1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổ chức thông tin kế toán phục vụ kiểm soát chi phí tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng công trình đô thị đà nẵng (tt)

26 222 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 382,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đảm bảo thông tin kế toán cung cấp cho nhà quản trị có chất lượng ngày càng cao thì cần thiếtphải xác định yêu cầu của thông tin kế toán cung cấp, từ đó có thể tổ chứcthông tin phù hợ

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

ĐẶNG THỊ QUÝ THANH

TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN PHỤC VỤ KIỂM SOÁT CHI PHÍ XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số : 60.34.30

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - 2012

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Người hướng dẫn khoa học: TS ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI

Phản biện 1: Phản biện 2:

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Đại Học Đà nẵng

vào ngày tháng năm 2012

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại hoạc Đà Nẵng.

- Thư viện trường Đại học kinh tế, Đại học Đà Nẵng.

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Với định hướng phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Côngtác quy hoạch đô thị, đầu tư xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng đã được chútrọng thực hiện Điều đó không chỉ có ý nghĩa khối lượng công việc củangành xây dựng cơ bản tăng lên mà song song với nó là số vốn đầu tư xâydựng cơ bản cũng gia tăng Vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp là làm thếnào để kiểm soát tốt CPXL, khắc phục được tình trạng lãng phí, thất thoátvốn trong điều kiện sản xuất kinh doanh xây lắp có thời gian kéo dài Đểkiểm soát tốt CPXL trong quá trình thi công thì nhu cầu thông tin phục vụcho kiểm soát trở nên đa dạng và bức thiết

Với mục tiêu và nhiệm vụ do Hội đồng quản trị của công ty đặt ra choCông ty Cổ phần ĐTXD Công trình Đô thị Đà Nẵng là kinh doanh có lãi, bảotồn và phát triển vốn chủ sở hữu đầu tư tại Công ty, đã đặt ra cho Công tymột thách thức lớn trong vấn đề làm thế nào để kiểm soát tốt chi phí xây lắp

2 Tổng quan về đề tài nghiên cứu:

Kiểm soát nội bộ là bộ phận quan trọng giúp cho nhà quản lý kiểm tra,giám sát được quá trình hoạt động Trong đó kiểm soát chi phí là một vấn đềquan tâm hàng đầu của các nhà quản lý doanh nghiệp Việc kiểm soát chiphí tốt sẽ ngày càng nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phi, tăng lợinhuận, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Tuy nhiên, để kiểmsoát tốt chi phí thì nhà quản trị cần phải có thông tin Để đảm bảo thông tin

kế toán cung cấp cho nhà quản trị có chất lượng ngày càng cao thì cần thiếtphải xác định yêu cầu của thông tin kế toán cung cấp, từ đó có thể tổ chứcthông tin phù hợp và hữu ích cho nhà quản trri

Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã có nghiên cứu một số công

trình tiêu biểu như:: “Xây dựng hệ thống kiểm soát chi phí xây lắp tại các đơn vị trực thuộc Tổng công ty Xây dựng Miền Trung” của tác giả Nguyễn Phi Sơn (2006), Đại học Đà Nẵng; “Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất tại các đơn vị xây lắp trực thuộc Công ty Hữu Nghị Nam Lào”

của tác giả Trần Quang Hiền (2009, Đại học Đà Nẵng

Trang 4

Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu trên chủ yếu đi sâu vào vấn đề tổchức các thủ tục kiểm soát chi phí xây lắp chứ chưa đi sâu vào vấn đề tổ chứcthông tin kế toán để phục vụ cho kiểm soát chi phí xây lắp

3 Mục đích nghiên cứu:

Về lý luận: Mục đích nghiên cứu của luận văn là làm rõ các cơ sở lý luận

cơ bản về tổ chức thông tin kế toán nhằm phục vụ kiểm soát CPXL

Về thực tiễn: Thông qua việc tìm hiểu, thu thập, tổng hợp, phân tích

thông tin kế toán từ thực tiễn tại Công ty Cổ phần ĐTXD Công trình Đô thị

Đà Nẵng, phát hiện những hạn chế trong công tác tổ chức thông tin kế toánphục vụ kiểm soát CPXL và đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiệncông tác tổ chức thông tin kế toán phục vụ kiểm soát CPXL tại đơn vị

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức thông tin kế toán phục vụ kiểm

soát CPXL trong doanh nghiệp xây dựng bao gồm việc tổ chức thông tin đểkiểm soát trước, kiểm soát trong quá trình thi công công trình

Phạm vi nghiên cứu: Tại Công ty Cổ phần ĐTXD Công trình Đô thị Đà

Nẵng

5 Phương pháp nghiên cứu:

Trong quá trình nghiên cứu, Luận văn đã dựa trên cơ sở phương phápluận duy vật biện chứng và sử dụng các phương pháp cụ thể như phươngpháp phân tích, tiếp cận thu thập thông tin, tổng hợp, so sánh lý luận và thựctiễn để làm rõ vấn đề nghiên cứu

6 Tên và kết cấu của Luận văn:

Tên Luận văn: “Tổ chức thông tin kế toán phục vụ kiểm soát chi phí tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng công trình Đô thị Đà Nẵng”

Kết cấu luận văn: Ngoài lời mở đầu và kết luận, Nội dung của luận vănđược chia thành ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức thông tin kế toán phục vụ kiểm soát

chi phí trong doanh nghiệp xây lắp

Chương 2: Thực trạng tổ chức thông tin kế toán phục vụ kiểm soát chi

phí xây lắp tại Công ty Cổ phần ĐTXD Công trình Đô thị Đà Nẵng

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức thông tin kế toán phục vụ

kiểm soát chi phí xây lắp tại Công ty Cổ phần ĐTXD Công trình Đô thị ĐàNẵng

Trang 5

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN PHỤC VỤ KIỂM SOÁT CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1.1 Thông tin kế toán

1.1.1 Khái niệm, vai trò của thông tin

Đứng trên góc độ là người kế toán thì thông tin là những dữ liệu đã quaquá trình xử lý thành dạng dễ hiểu, dễ sử dụng có nghĩa và có giá trị trongviệc ra quyết định đối với người nhận tin

Thông tin có vai trò là phương tiện để thống nhất mọi hoạt động của tổchức, là cơ sở để ra các quyết định quản trị và nó tạo điều kiện cho các chứcnăng quản trị tốt và gắn hoạt động của doanh nghiệp với môi trường bênngoài doanh nghiệp

1.1.2 Khái niệm, tính chất của thông tin kế toán

Thông tin kế toán là những thông tin có được do hệ thống kế toán xử lý

và cung cấp Thông tin kế toán là thông tin động về tình hình chu chuyển tàisản trong một doanh nghiệp; là những thông tin về hai mặt của mỗi hiệntượng, mỗi quá trình và là kết quả của quá trình có tính 2 mặt: Thông ti vàkiểm tra

1.2 Kiểm soát và hệ thống kiểm soát nội bộ trong đơn vị xây lắp

1.2.1 Khái quát về kiểm soát: Kiểm soát là quá trình áp dụng những cơ chế

và phương pháp để đảm bảo rằng các hoạt động và thành quả đạt được phùhợp với mục tiêu, kế hoạch và chuẩn mục của tổ chức

Kiểm soát chi phí là việc sử dụng các phương pháp thích hợp nhằm đánhgiá thực hiện kế hoạch chi phí Mục tiêu của kiểm soát chi phí là xem xét:Mức độ hoàn thành kế hoạch theo tiến độ đã được lập, Chi phí thực tế phátsinh so với dự toán, Xác định nguyên nhân chủ quan, khách quan tác độngđến tình hình thực hiện dự toán chi phí

1.2.2 Khái niệm về kiểm soát nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ

Theo Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về việc chống gian lận vềBCTC (COSO): KSNB là một quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị

Trang 6

và các nhân viên của doanh nghiệp chi phối, nó được thiết lập để cung cấpmột sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện ba mục tiêu: BCTC đáng tin cậy,tuân thủ các luật lệ và quy định, hoạt động hữu hiệu và hiệu quả

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VAS 400: Hệ thống KSNB là cácquy định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và ápdụng nhằm bảo đảm cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các quy định để kiểmtra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót, để lập BCTC trungthực, hợp lý nhằm bảo vệ, quản lý, và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị

1.2.3 Vai trò, vị trí của hệ thống kiểm soát nội bộ

Hệ thống kiểm soát nội bộ có vai trò rất quan trọng trong công tác quản

lý, nó giúp cho nhà quản lý điều hành và kiểm soát tốt mọi hoạt động diễn ratrong doanh nghiệp

1.3 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh xây lắp ảnh hưởng đến công tác kiểm soát CPXL

1.3.1 Đặc điểm sản phẩm xây lắp: Sản phẩm xây lắp có các đặc điểm: là

những công trình, vật kiến trúc…có quy mô kết cấu phức tạp, sản phẩm xâylắp cố định tại nơi sản xuất trong khi các điều kiện sản xuất phải di chuyểntheo địa điểm sản xuất sản phẩm, sản phẩm xây lắp được sử dụng lâu dàichịu ảnh hưởng của môi trường sinh thái, cảnh quan và sau khi hoàn thànhsản phẩm xây lắp rất khó thay đổi

1.3.2 Chi phí xây lắp:

CPXL là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và laođộng vật hóa cần thiết để xây dựng mới hoặc cải tạo, mở rộng hay trang bịlại kỹ thuật công trình mà đơn vị bỏ ra trong một giai đoạn kinh doanh nhấtđịnh

Trên góc độ phân loại nhằm mục đích kiểm soát chi phí, người ta phânloại chi phí theo công dụng kinh tế hay khoản mục chi phí: Chi phí NVLtrực tiếp, Chi phí nhân công trực tiếp, Chi phí sử dụng MTC, Chi phí sảnxuất chung

1.4 Vị trí và vai trò của thông tin kế toán đối với kiểm soát CPXL

Trang 7

1.4.1 Vị trí của thông tin kế toán

1.4.2 Vai trò của thông tin kế toán đối với kiểm soát CPXL

Xuất phát từ vị trí của thông tin kế toán ta thấy để phục vụ kiểm soát chiphí thông tin kế toán bao gồm các vai trò sau đây:

 Cung cấp thông tin cho quá trình xây dựng kế hoạch và dự toán

 Cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức thực hiện

 Cung cấp thông tin cho quá trình kiểm tra đánh giá

Thông tin là điều kiện không thể thiếu cho việc thiết lập, duy trì và nângcao năng lực kiểm soát trong doanh nghiệp thông qua việc hình thành cácbáo cáo để cung cấp thông tin về CPXL cho các cấp quản lý

1.5 Tổ chức thông tin kế toán phục vụ kiểm soát chi phí xây lắp

1.5.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp 1.5.2 Tổ chức thông tin kế toán phục vụ kiểm soát CPXL trong doanh nghiệp xây lắp:

Để kiểm soát thì cần phải có thông tin đầy đủ, một hệ thống thông tin

đầy đủ phải có hai nhân tố đó là: Thông tin dự toán và thông tin thực hiện

1.5.2.1 Tổ chức thông tin dự toán

Tổ chức thông tin dự toán tức là lên kế hoạch về số lượng, chất lượng,giá cả của từng loại NVL cần sử dụng theo từng công trình, hạng mục côngtrình cũng như thời điểm, số lượng nhiên liệu sử dụng cho MTC công trìnhmột cách thích hợp nhằm giảm đến mức thấp nhất sự hao hụt và thất thoát Trong các doanh nghiệp xây lắp, đối tượng cần lập dự toán là các hạngmục công trình và công trình Một điều thuận lợi trong việc xây dựng địnhmức chi phí cho các công trình xây dựng là Bộ xây dựng đã ban hành hệthống định mức xây lắp tại Quyết định 24/2005/QĐ-BXD ngày 29/7/2005 vàcông văn 1776&1777/CV-BXD ngày 14/9/2006 của Bộ xây dựng Đây là cơ

sở cho các đơn vị xây lắp xây dựng định mức chi phí của mình; Hệ thống dựtoán này chính là hệ thống định mức cho các khoản mục chi phí

Trang 8

1.5.2.2 Tổ chức thông tin thực hiện

Tổ chức thông tin thực hiện tức là tổ chức thông tin cho việc đo lườngcác chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong quá trình thi công công trình.Thông tin thực hiện mà kế toán thu thập cho thấy tình hình hoạt động củadoanh nghiệp trong thời kỳ đã qua

Để thông tin thực hiện phục vụ cho mục đích kiểm soát chi phí tại đơn vịthì đòi hỏi thông tin đó phải được thu thập phù hợp với dự toán đã lập Điều

đó giúp các nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá được hiệu quả của việc thựchiện các kế hoạch

a Tổ chức thông tin thực hiện chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm: Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu, tổ chức tài khoản kế toán,

Sử dụng hệ thống sổ kế toán và tổ chức hệ thống báo cáo về CPXL phù hợpvới đối tượng lập dự toán

b Để tổ chức thông tin thực hiện phục vụ cho kiểm soát CPXL cần tổ chức thông tin ở tất cả các khoản mục CPXL:

*Đối với chi phí NVL trực tiếp: Cần tổ chức thông tin trong khâu cung

ứng và sử dụng NVL cả về số lượng, chất lượng và đơn giá nhằm ngăn ngừamất mát, hư hỏng hoặc sử dụng lãng phí NVL cho thi công xây lắp

* Đối với chi phí nhân công trực tiếp: Cần tổ chức thông tin trong khâu

sử dụng lao động như theo dõi, kiểm tra đạo đức nghề nghiệp, trình độ taynghề, ngày công, năng suất lao động

* Đối với chi phí sử dụng MTC: Cần tổ chức thông tin trong khi sử dụng

máy phục vụ cho sản xuất như theo dõi số giờ công, vật tư sử dụng cho máy,chi phí dịch vụ và chi phí bằng tiền khác phục vụ cho máy

* Đối với chi phí sản xuất chung: Cần tổ chức thông tin theo dõi nhân

viên quản lý, vật tư sử dụng cho quản lý xây dựng Do chi phí chung baogồm nhiều loại có tính chất khác nhau nên để kiểm soát tốt loại chi phí nàydoanh nghiệp cần tổ chức chi tiết số liệu để tạo điều kiện tốt hơn trong quátrình kiểm soát

1.5.2.3 Sử dụng thông tin kế toán phục vụ kiểm soát chi phí xây lắp

Trang 9

Nhà quản trị sau khi lập kế hoạch đầy đủ và hợp lý, tổ chức thực hiện kếhoạch đòi hỏi phải kiểm tra và đánh giá thực hiện nó Phương pháp thườngdùng là so sánh số liệu dự toán (kế hoạch) với số liệu thực hiện, để từ đónhận diện các sai lệch giữa kết quả đạt được với mục tiêu đã đề ra Để làmđược điều này nhà quản trị cần được cung cấp các báo cáo thực hiện, có tácdụng như một bước phản hồi giúp nhà quản trị có thể nhận diện những vấn

đề cần phải điều chỉnh cho hợp lý

CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN PHỤC VỤ KIỂM SOÁT CHI PHÍ XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY

DỰNG CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ ĐÀ NẴNG.

2.1 Khái quát chung về tình hình công ty

Công ty Cổ phần ĐTXD công trình đô thị Đà Nẵng - trước đây là Công

ty Công trình đô thị Đà Nẵng trực thuộc Sở Giao thông Công chính thànhphố Đà Nẵng và chính thức đi vào hoạt động theo hình thức cổ phần từ ngày

21 tháng 4 năm 2009

Trụ sở chính: 26 Trần Bình Trọng, quận Hải Châu, TPĐN

Vốn điều lệ: 23.000.000.000 đồng, Trong đó Nhà Nước giữ: 49%

Công ty Cổ phần ĐTXD Công trình Đô thị Đà Nẵng là doanh nghiệphoạt động trong nhiều lĩnh vực, trong đó xây lắp là lĩnh vực hoạt động chính

và chủ yếu

2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý và tổ chức bộ máy kế

toán của công ty

2.2.1 Đặc điểm sản phẩm và quy trình công nghệ

Trang 10

2.2.2 Tổ chức quản lý tại Công ty

Bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần ĐTXD Công trình Đô thị Đà Nẵngđược tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng

2.2.3 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Để kiểm soát được dễ dàng chặt chẽ, Công ty áp dụng mô hình Bộ máy

kế toán vừa tập trung vừa phân tán

2.3 Hệ thống thông tin kế toán của công ty: Hệ thống thông tin kế toán có

hai chức năng là thông tin và kiểm tra Vì vậy nó góp phần bảo vệ tài sản vàcung cấp các thông tin đáng tin cậy phục vụ cho người sử dụng thông tin raquyết định

2.3.1 Đặc điểm về hệ thống chứng từ kế toán

Công ty áp dụng hệ thống chứng từ kế toán ban hành kèm theo quyết

định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính Số lượng chứng

từ trong công ty là tương đối đầy đủ, phù hợp với trình độ cách thức quản lýcủa bộ phận kế toán và thực hiện theo đúng quy định

2.3.2 Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán

Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty là hình thức “Chứng từ ghi sổ” vàđược sử dụng trên chương trình phần mềm kế toán dựa trên Quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006

2.3.3 Về tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Hiện nay Công ty đang áp dụng Hệ thống tài khoản ban hành theo Quyếtđịnh số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính và các văn bảnsửa đổi, bổ sung liên quan để xây dựng hệ thống tài khoản riêng trong đó cụthể hóa thêm việc hạch toán một số tài khoản cho phù hợp với đặc điểm tổchức quản lý

2.4 Thực trạng công tác tổ chức thông tin kế toán phục vụ kiểm soát chi phí xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng công trình Đô thị Đà Nẵng

2.4.1 Yêu cầu kiểm soát chi phí ở công ty

2.4.1.1 Phân loại chi phí sản xuất tại công ty

Tại công ty Cổ phần ĐTXD Công trình Đô thị Đà Nẵng, căn cứ trên mụcđích và công dụng của chúng, chi phí sản xuất được phân chia theo khoảnmục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sửdụng MTC và chi phí sản xuất chung

Trang 11

2.4.1.2 Yêu cầu kiểm soát chi phí xây lắp của Công ty

Mục tiêu của Công ty là giảm chi phí, tối đa hóa lợi nhuận, đảm bảo chấtlượng công trình, tuân thủ luật pháp, bảo tồn, phát triển vốn và tạo dựng uytín cho Công ty trên thị trường, chính điều đó yêu cầu Công ty phải kiểmsoát tốt CPXL Để thông tin kế toán đáp ứng được mục tiêu kiểm soát CPXLthì thông tin đó cần thiết phải được tổ chức từ khi chuẩn bị đến khi hoànthành công trình bao gồm: Tổ chức thông tin dự toán (Kế hoạch CPXL); tổchức luân chuyển chứng từ và tập hợp chi phí xây lắp trên cơ sở đó tổ chứccác báo cáo phục vụ kiểm soát chi phí trong quá trình thi công; tổ chức kiểmtra và đánh giá giữa thực hiện và kế hoạch để giúp cho nhà quản trị đưa racác quyết định kịp thời và chính xác

2.4.2 Tổ chức thông tin dự toán: Tại Công ty Cổ phần ĐTXD Công trình

Đô thị Đà Nẵng, dự toán chi phí trong hồ sơ dự thầu cũng chính là dự toánCPXL của công trình, hạng mục công trình mà công ty sử dụng trong quátrình thi công

Trong nhiều năm qua việc lập dự toán nội bộ CPXL không được Công tyquan tâm, đơn vị chủ yếu sử dụng dự toán CPXL trong hồ sơ dự thầu Chính

vì thế công tác đo lường, so sánh gặp nhiều khó khăn

Để có cơ sở giao thầu và đảm bảo thực hiện xây lắp đạt chất lượng theothiết kế Chủ đầu tư thường yêu cầu Công ty XD kế hoạch chi phí, tuy nhiênviệc XD kế hoạch cũng chỉ mang tính hình thức, đối phó nhằm hợp thức hóa

số liệu trong với giá trúng thầu để thuyết phục chủ đầu tư

Do không XD kế hoạch CPXL ngắn hạn nên Ban lãnh đạo của Công tykhông có cơ sở để xem xét tiến độ thực hiện kế hoạch thi công xây lắp,không có cơ sở để so sánh CPXL thực tế phát sinh cũng như không thấyđược những nhân tố ảnh hưởng nhằm phát hiện vấn đề bất thường, sai sót đểđiều chỉnh và sử lý kịp thời Chính điều này đã làm cho công tác kiểm soátCPXL tại Công ty gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến chất lượng và hiệuquả của hoạt động xây lắp

2.4.3 Tổ chức thông tin thực hiện:

Thông tin thực hiện là thông tin về hiện tượng và sự kiện xảy ra, đã phátsinh Tổ chức thông tin thực hiện tức là tổ chức thông tin cho việc đo lường

Trang 12

các chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong quá trình thi công công trình phùhợp với dự toán đã lập

Tại công ty, CPXL được tập hợp cho cả công trình chứ không tập hợpcho từng hạng mục, việc đo lường này không phù hợp với dự toán mà công

ty đã xây dựng, nó chỉ mang tính thống kê và viêc hạch toán chi phí phátsinh tại các công trình chỉ phục vụ cho công tác kế toán tài chính tại đơn vịchứ chưa phục vụ cho mục đích kiểm soát chi phí phát sinh và theo dõi đônđốc tiến độ thi công công trình

(Nguồn : Số liệu kế toán tại Công ty quý III năm 2011)

2.4.4 Báo cáo phân tích tình hình thực hiện kế hoạch CPXL

Tại công ty, kế toán công trình chỉ thực hiện chức năng đơn thuần là ghichép chi phí đã phát sinh và báo cáo định kỳ hoặc khi công trình hoàn thành,việc tập hợp CPXL chưa phù hợp với dự toán đã xây dựng, Điều đó có nghĩa

là thông tin dự toán và thông tin thực hiện CPXL chưa phục vụ cho công táckiểm soát chi phí Việc phân tích chỉ thực hiện ở một số chỉ tiêu trên Bảnthuyết minh báo cáo tài chính, công tác phân tích tình hình thực hiện kếhoạch CPXL trong quá trình thi công phục vụ cho kiểm soát chi phí chưađược thực hiện

2.5 Đánh giá thực trạng công tác tổ chức thông tin kế toán phục vụ kiểm soát CPXL tại công ty CPĐTXD Công trình Đô thị Đà Nẵng.

2.5.1 Những ưu điểm

- Lãnh đạo công ty thấy rõ được tầm quan trọng của công tác kiểm soátCPXL nên đã ban hành các quy chế, quy định về chức năng nhiệm vụ vàquyền hạn của các bộ phận, phòng ban

Trang 13

- Hệ thống kế toán được tổ chức và vận hành phù hợp với đặc điểm tổchức sản xuất kinh doanh và quản lý Chứng từ kế toán, tài khoản và sổ sách

kế toán được tổ chức hợp lý

2.5.2 Những mặt hạn chế: Nhìn chung, thông tin kế toán tại Công ty hiện

nay chủ yếu là phục vụ cho đối tượng bên ngoài doanh nghiệp, còn thông tinphục vụ cho công tác quản lý nội bộ chưa được quan tâm đúng mức

* Về tổ chức thông tin dự toán: Tại Công ty dự toán chi phí trong hồ sơ

dự thầu cũng chính là dự toán CPXL của công trình, hạng mục công trình màcông ty sử dụng trong quá trình thi công Trong nhiều năm qua việc lập dựtoán nội bộ CPXL chưa được quan tâm Chính vì thế công tác đo lường, sosánh gặp nhiều khó khăn Điều này đã làm cho công tác kiểm soát CPXL tạiCông ty gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả của hoạtđộng xây lắp

* Về tổ chức thông tin thực hiện:

- Về tổ chức chứng từ ban đầu: Nhìn chung việc tổ chức chứng từ ban

đầu ở công ty đã thực hiện tốt Tuy nhiên, các mẫu chứng từ chưa hoàn toànđáp ứng được yêu cầu kiểm soát chi phí sản xuất,

- Về tổ chức tài khoản kế toán: Việc tổ chức tài khoản kế toán để thu thập

thông tin thực hiện phục vụ cho việc ra quyết định đã được tiến hành mộtcách có hệ thống và khoa học Tuy nhiên, Công ty chưa tổ chức các tài khoảnchi tiết theo từng hạng mục phù hợp với dự toán CPXL để phục vụ cho việckiểm soát chi phí

- Về hạch toán chi phí sản xuất: Công ty đã thực hiện tốt việc tổ chức

công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất Tuy nhiên việc xác định đối tượngtập hợp chi phí chưa phù hợp với dự toán CPXL không phục vụ cho mụcđích kiểm soát chi phí

- Về việc lập các báo cáo: Hiện nay hệ thống báo cáo tại Công ty Cổ

phần Đầu tư Xây dựng công trình Đô thị Đà Nẵng vẫn sử dụng cho mục đíchbáo cáo tài chính là chủ yếu, những thông tin về kiểm soát CPXL chưa đượccung cấp một cách đầy đủ

- Sử dụng thông tin thu thập được trong kiểm soát chi phí xây lắp: Do dự

toán CPXL nội bộ và các kế hoạch CPXL chưa được thực hiện, bên cạnh đóviệc tập hợp CPXL không phù hợp với dự toán nên việc đối chiếu, phân tíchkhông chính xác, không phục vụ cho việc ra quyết định điều chỉnh kịp thời

và mục đích kiểm soát CPXL phát sinh tại các đội

Ngày đăng: 17/08/2017, 15:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2 .        KẾ HOẠCH CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP - Tổ chức thông tin kế toán phục vụ kiểm soát chi phí tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng công trình đô thị đà nẵng (tt)
Bảng 3.2 KẾ HOẠCH CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP (Trang 16)
Bảng 3.8. SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ NVL TRỰC TIẾP - Tổ chức thông tin kế toán phục vụ kiểm soát chi phí tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng công trình đô thị đà nẵng (tt)
Bảng 3.8. SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ NVL TRỰC TIẾP (Trang 18)
Bảng 3.12.       SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP - Tổ chức thông tin kế toán phục vụ kiểm soát chi phí tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng công trình đô thị đà nẵng (tt)
Bảng 3.12. SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP (Trang 20)
Bảng 3.18.      SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG - Tổ chức thông tin kế toán phục vụ kiểm soát chi phí tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng công trình đô thị đà nẵng (tt)
Bảng 3.18. SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG (Trang 21)
Bảng 3.23.     Bảng báo cáo phân tích chi phí nhân công trực tiếp - Tổ chức thông tin kế toán phục vụ kiểm soát chi phí tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng công trình đô thị đà nẵng (tt)
Bảng 3.23. Bảng báo cáo phân tích chi phí nhân công trực tiếp (Trang 23)
Bảng 3.24.  Bảng báo cáo phân tích chi phí sử dụng MTC - Tổ chức thông tin kế toán phục vụ kiểm soát chi phí tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng công trình đô thị đà nẵng (tt)
Bảng 3.24. Bảng báo cáo phân tích chi phí sử dụng MTC (Trang 24)
Bảng 3.25.    Bảng phân tích chi phí sản xuất chung - Tổ chức thông tin kế toán phục vụ kiểm soát chi phí tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng công trình đô thị đà nẵng (tt)
Bảng 3.25. Bảng phân tích chi phí sản xuất chung (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w