Vì nếu các doanh nghiệpkhông nắm bắt kịp thời các luật thuế hiện hành, không có hệ thống chứng từ đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ để phục vụ quyết toán thuế Thu nhập doanhnghiệp thì sẽ dễ bị cơ
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế Thu nhập doanh nghiệp là một nguồn thu lớn của Ngân sáchNhà nước góp phần quan trọng vào công cuộc xây dựng phát triển đấtnước nên việc thu thuế chính xác và đầy đủ là nghĩa vụ của các cơ quannhà nước Cũng vì vậy, việc nộp thuế cho nhà nước là nghĩa vụ bắtbuộc đối với người dân
Khi nền kinh tế ngày càng phát triển, các ngành nghề kinh doanh ngàycàng đa dạng và phức tạp, các Nghị định, thông tư thuế mới cũng hàng loạt
ra đời Tuy nhiên, do tính chất không rõ ràng và chồng chéo lẫn nhau giữacác nghị định, thông tư đã khiến việc thi hành pháp luật thuế cũng gặpnhiều khó khăn Đặc biệt hiện nay, nhà nước quản lý thuế theo cơ chế đểdoanh nghiệp tự kê khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm về kết quả của việctính thuế, kê khai thuế của mình trước pháp luật Điều này thật sự gây khókhăn nhiều cho các doanh nghiệp nộp thuế Vì nếu các doanh nghiệpkhông nắm bắt kịp thời các luật thuế hiện hành, không có hệ thống chứng
từ đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ để phục vụ quyết toán thuế Thu nhập doanhnghiệp thì sẽ dễ bị cơ quan thuế xuất toán chi phí và phạt thuế một cáchoan uổng Điều này không chỉ làm doanh nghiệp giảm lợi nhuận mà còn bịđánh giá không tốt về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước.Nhận thấy tầm quan trọng của chứng từ trong việc quyết toán thuếThu nhập doanh nghiệp, sau một quá trình nghiên cứu chứng từ phục vụquyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ Phần Bắc Âu, tác
giả thực hiện đề tài: “Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán phục vụ quyết toán Thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ Phần Bắc Âu”
2 Mục tiêu của đề tài
- Khái quát hóa cơ sở lý luận về tổ chức hệ thống chứng từ phục vụquyết toán thuế TNDN
- Đánh giá thực trạng tổ chức hệ thống chứng từ phục vụ quyết toán
Trang 2thuế TNDN của công ty cổ phần Bắc Âu
- Hoàn thiện tổ chức hệ thống chứng từ phục vụ quyết toán thuếTNDN tại Công ty Cổ Phần Bắc Âu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: công tác tổ chức hệ thống chứng từ kế toánphục vụ quyết toán thuế TNDN
- Phạm vi nghiên cứu: Công ty cổ phần Bắc Âu
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tổng hợp và phân tích: Tổng hợp và phân tích cácthông tin về chứng từ từ các chế độ kế toán, các văn bản pháp luậtthuế, các văn bản pháp luật khác và từ hệ thống chứng từ của công
ty cổ phần Bắc Âu
- Phương pháp phân loại và hệ thống hóa: Phân loại và hệ thống hóacác nguồn tài liệu đã thu thập trên phục vụ cho việc tổ chức hệthống chứng từ quyết toán thuế TNDN
5 Bố cục của đề tài
Ngoài phần Mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nộidung chính của luận văn gồm ba chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về tổ chức hệ thống chứng từ kế toán phục
vụ quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp
Chương 2 Thực trạng về tổ chức hệ thống chứng từ kế toán phục
vụ quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Bắc Âu Chương 3: Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán phục vụ quyết toánthuế Thu nhập doanh nghiệp tại Công ty cổ phần Bắc Âu
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trang 3CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HỆ THỐNG
CHỨNG TỪ KẾ TOÁN PHỤC VỤ QUYẾT TOÁN
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm và chức năng của thuế Thu nhập doanh nghiệp
Thuế TNDN là loại thuế trực thu, còn gọi là thuế thu nhập công ty ởnhiều quốc gia Đối tượng của thuế TNDN là thu nhập của cơ sở kinhdoanh (pháp nhân, thể nhân) được xác định trên cơ sở doanh thu sau khitrừ đi các chi phí có liên quan đến việc hình thành doanh thu đó
1.1.2 Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạtđộng sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bằng (=) doanh thu trừ (-) cáckhoản chi phí được trừ của các hoạt động kinh doanh cộng (+) thu nhậpkhác, kể cả thu nhập ở nước ngoài
Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải hạch toánriêng để kê khai nộp thuế TNDN, không được bù trừ với thu nhập hoặc
lỗ từ các hoạt động sản xuất kinh doanh khác
a Doanh thu tính thuế
- Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch
vụ, kể cả số phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng, khôngphân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
- Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp đượcquy định cụ thể trong các nghị định, thông tư của Bộ tài chính ban hành
b Các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
- Các khoản chi phí được trừ: là các khoản chi phí không thuộc
Trang 4nhóm các khoản chi phí không được trừ và phải đáp ứng các điều kiện sau:+ Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất,kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định củapháp luật
- Các khoản chi không được trừ để xác định thu nhập chịu thuế: làcác khoản chi không áp dụng đủ các điều kiện quy định nêu trên, trừphần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả khángkhác không được bồi thường Các khoản chi phí không được trừ thuộcdanh mục liệt kê tại thông tư 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008
1.1.3 Thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp
1.1.4 Quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp
Nội dung quyết toán thuế TNDN
Quyết toán thuế là một trong những nội dung quan trọng của côngtác quản lý thuế được thực hiện bởi hai đối tượng là cơ sở kinh doanh
và cơ quan thuế Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm kê khai, xuất trìnhcác chứng từ, tài liệu kế toán, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính Cơquan thuế có trách nhiệm kiểm tra và xác nhận cơ sở kinh doanh đãhoàn thành nghĩa vụ thuế hay chưa.Quyết toán thuế phải thể hiện đúng,đầy đủ các khoản: doanh thu, chi phí hợp lý, thu nhập chịu thuế, số thuếthu nhập phải nộp, số thuế thu nhập đã tạm nộp trong năm, số thuế thunhập đã nộp ở nước ngoài cho các khoản thu nhập nhận được từ nướcngoài, số thuế thu nhập nộp thiếu hoặc nộp thừa
Báo cáo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Trình từ, thủ tục quyết toán thuế với cơ quan thuế
Biên bản kiểm tra quyết toán thuế
1.2 TỔ CHỨC HỆ THỐNG CHỨNG TỪ KẾ TOÁN PHỤC VỤ QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Trang 51.2.1 Mối quan hệ giữa chứng từ kế toán và việc quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp
1.2.2 Tầm ảnh hưởng của chứng từ kế toán đối với sự khác biệt giữa Lợi nhuận kế toán và Lợi nhuận tính thuế
Do cách thức xác định doanh thu và chi phí giữa luật thuế và luật kếtoán khác nhau ở một số điểm như thời điểm ghi nhận doanh thu, nộidung chi và định mức chi… nên có sự khác nhau giữa lợi nhuận kế toán
và lợi nhuận tính thuế Tuy nhiên, nếu đơn vị xác định lợi nhuận tínhthuế thấp hơn so với luật thuế thì sẽ bị cơ quan thuế truy thu và phạt kêkhai sai Vì vậy, khi lập báo cáo quyết toán thuế đơn vị buộc phải thốngnhất doanh thu và chi phí theo luật thuế Và quan trọng hơn là phải tổchức một hệ thống chứng từ đầy đủ, hợp pháp và kịp thời để chứngminh cho các số liệu về doanh thu và chi phí được trừ là hợp lý Nếukhông, thì các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí không có hóa đơn,chứng từ hoặc hóa đơn, chứng từ không hợp pháp sẽ bị cơ quan thuếloại trừ khi quyết toán thuế mà không cần xét đến các yếu tố khác Nhưvậy, việc tổ chức tốt chứng từ quyết toán thuế sẽ giúp giảm được chi phíthuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước
1.2.3 Nguyên tắc tổ chức chứng từ quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp
a Chứng từ quyết toán thuế phải hợp pháp
b Chứng từ quyết toán thuế phải hợp lý
c Chứng từ quyết toán thuế phải đầy đủ và hợp lệ
Thu nhập doanh nghiệp
a Thủ tục chứng từ về doanh thu chịu thuế
Doanh thu chịu thuế gồm: Doanh thu thuần từ hoạt động bán hànghóa, dịch vụ; doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác
Thủ tục chứng từ về doanh thu thuần từ hoạt động bán
Trang 6hàng và cung cấp dịch vụ
Quy định đối với hóa đơn
Doanh thu hợp pháp là doanh thu được thể hiện trên hóa đơn hợppháp Hóa đơn hợp pháp là hóa đơn theo quy định của pháp luật hiện hành
Các chứng từ làm căn cứ để lập hóa đơn
Tính xác thực của hóa đơn đã lập căn cứ vào các chứng từ sau: các
đơn đặt hàng đúng quy cách; các bảng báo giá, các chế độ bán hàng chotừng khách hàng đã phê duyệt; hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ;các biên bản xác nhận công nợ của các khách hàng
Thủ tục hủy hóa đơn và điều chỉnh hóa đơn
Thủ tục chứng từ về các khoản giảm trừ doanh thu
Chiết khấu thương mại
- Phải được thể hiện đầy đủ trên hóa đơn
- Tỷ lệ chiết khấu phải quy định rõ trong hợp đồng mua bán
Giảm giá hàng bán
- Phải có bản thỏa thuận giảm giá hàng bán
- Phải lập hóa đơn điều chỉnh giá bán
Chứng từ về doanh thu hoạt động tài chính
Chứng từ về thu nhập khác
b Thủ tục chứng từ về chi phí hợp lý
Chi phí quyết toán thuế theo báo cáo quyết toán thuế TNDN củacác doanh nghiệp thương mại là: chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tàichính và chi phí khác
Trang 7 Thủ tục, chứng từ về chi phí quản lý kinh doanh
Thủ tục chứng từ về giá vốn hàng bán
Đơn đặt hàng Phải được phê duyệt đầy đủ Căn cứ mua hàng.Hợp đồng
mua bán
Quy định về giá mua, chi phí mua
hàng, còn hiệu lực
Căn cứ xác định trị giáhàng nhập
Hóa đơn mua
hàng hóa, dv
Liên 2 bản gốc, giá trên hóa đơn
thể hiện đúng theo hợp đồng
Căn cứ xác định trị giáhàng nhập, trị giá vốnhàng xuất bán
Phiếu nhập Phải được phê duyệt đầy đủ, số
lượng và giá trị phải khớp với hóa
đơn mua hàng
Căn cứ xác định hàng đãnhập kho, căn cứ tính trịgiá vốn hàng xuất kho.Phiếu xuất Phải được phê duyệt đầy đủ, số
lượng phải khớp với hóa đơn bán
hàng, giá vốn hàng xuất kho phải
được tính chính xác và nhất quán
Căn cứ xác định trị giávốn hàng bán
Thủ tục chứng từ đối với chi phí quản lý và bán hàng
Thủ tục chứng từ đối với chi phí lương nhân viên và các khoản trích theo lương
Hệ thống chứng từ lương Yêu cầu bắt buộc Chức năngChứng từ về chính sách lao
động (quy chế tiền lương,
quyết định tăng lương, quyết
định bổ nhiệm, sa thải, báo
cáo tuyển dụng, hợp đồng
lao động,…)
Phải có sự phê duyệt của Giámđốc hoặc chủ tịch HĐQT; địnhmức lương, thưởng, phụ cấp phảiphù hợp với các đơn vị cùng quy
mô, cùng ngành; tăng lương phảiphù hợp với việc tăng doanh thu
Căn cứtínhlương
Chứng từ hạch toán thời gian
và kết quả lao động (bảng
chấm công, hợp đồng giao
khoán, giấy nghỉ phép…)
Phải phản ánh chính xác thờigian làm việc thực tế của nhânviên, phải được phê duyệt củacác trưởng bộ phận và Giám đốc
Căn cứtínhlương.Chứng từ tiền lương và các
khoản thanh toán cho người
lao động (bảng thanh toán
tiền lương, chứng từ chi
lương)
Phải chính xác về mặc số học,đúng và đầy đủ tiền lương theođịnh mức lương và bảng chấmcông, phải có đầy đủ các chữ kýnhận, phê duyệt
Căn cứhạch toánchi phítiềnlương
Trang 8Căn cứhạch toánchi phíphải trảtheo lương
Thủ tục chứng từ đối với chi phí khấu hao tài sản cố định
Hệ thống chứng từ Yêu cầu bắt buộc Chức năngChứng từ về quản lý TSCĐ
(các quyết định tăng, giảm
TSCĐ; báo cáo tăng giảm
TSCĐ; sổ chi tiết TSCĐ; bảng
kiểm kê TSCĐ)
Phải có sự phê duyệt củaGiám đốc hoặc chủ tịchHĐQT khi tăng giảm; tất
cả TSCĐ phải được phảnánh chi tiết
Căn cứ tănggiảm TSCĐ,căn cứ tríchkhấu hao
là của đơn vị
Căn cứ xácđịnh nguyêngiá TSCĐ;căn cứ tínhkhấu haoChứng từ về tính toán khấu hao
TSCĐ: bảng đăng ký phương
pháp trích khấu hao TSCĐ với
cơ quan thuế, bảng tính khấu
hao TSCĐ
Phải chính xác về mặt sốhọc, trích khấu hao đúngtheo quy định củaTT203/2009/TT-BTC &
TT130/2008/TT-BTC
Căn cứ hạchtoán ghi sổchi phí khấuhao quyếttoán thuế
Ghi chú: việc mua sắm TSCĐ phải đúng theo nhu cầu, phù hợp với
tình hình kinh doanh TSCĐ phải phân bổ hợp lý cho các đối tượng sửdụng Tất cả TSCĐ phải hiện hữu khi quyết toán thuế TNDN
Thủ tục chứng từ đối với chi phí dịch vụ mua ngoài
Trang 9Hóa đơn vận
chuyển
Phải hợp pháp, hợp lý, hợp lệ; số tiềntrên hóa đơn phải khớp với số tiềntrên bảng kê chi tiết khối lượng gía trịvận chuyển và chứng từ thanh toán
Căn cứ hạch toánghi sổ chi phí vậnchuyển
khối lượng và
giá trị
Phải đầy đủ chữ ký và con dấu củabên vận chuyển và bên thuê vậnchuyển
Căn cứ xuất hóađơn
o Chi phí quảng cáo
Chứng từ sử dụng: Kế hoạch quảng cáo; hợp đồng quảng cáo; hóađơn hợp pháp; hợp lệ về quảng cáo; lịch phát sóng quảng cáo (nếuquảng cáo trên truyền hình); tạp chí quảng cáo (nếu quảng cáo trên báochí); chứng từ thanh toán tiền quảng cáo; thanh lý hợp đồng quảng cáo.Tất cả các chứng từ phải đầy đủ chữ ký và logic về mặt thời gian, sốhọc Tổng sản lượng bán ra của mặt hàng được quảng cáo phải đủ bùđắp chi phí quảng cáo Việc phân bổ chi phí quảng cáo phải hợp lý (chiphí quảng cáo trên từng đơn vị sản phẩm) Chi phí quảng cáo khôngvượt mức khống chế theo luật thuế TNDN
o Chi phí thuê văn phòng, cửa hàng
o Các chi phí dịch vụ mua ngoài khác như: chi phí tiền điện, điệnthoại, nước… phải có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp, hợplệ; đầy đủ chữ ký và phải được tính toán đúng về mặt số học
o Chi phí thuê sửa chữa TSCĐ
Các chứng từ sử dụng trong sửa chữa TSCĐ là: Kế hoạch sửa chữaTSCĐ, tờ trình về dự toán sửa chữa lớn TSCĐ, bảng tổng hợp giá trị dựtoán công trình sửa chữa lớn, hợp đồng sửa chữa, bảng tổng hợp giá trị
Trang 10quyết toán công trình sửa chữa lớn hoàn thành, biên bản giao nhậnTSCĐ sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành, hóa đơn sửa chữa TSCĐ, chứng
từ thanh toán tiền sửa chữa, thanh lý hợp đồng sửa chữa TSCĐ Tất cảcác chứng từ phải có đầy đủ các chữ ký phê duyệt và xác nhận của cácbên Phải có sự logic về mặt thời gian, số học giữa các chứng từ Chiphí sửa chữa TSCĐ phải được hạch toán đầy đủ
o Chi phí bảo hiểm TSCĐ
Thủ tục chứng từ đối với chi phí bằng tiền khác
o Chi phí hội nghị khách hàng
Chứng từ sử dụng: Chương trình hội nghị, dự toán chi phí hội nghị,danh sách khách mời đã được phê duyệt; hợp đồng tổ chức hội nghị (hợpđồng thuê công ty tổ chức sự kiện, hợp đồng đặt tiệc hội nghị tại nhàhàng); các hóa đơn hợp pháp, hợp lệ về chi phí hội nghị; chứng từ thanhtoán; thanh lý hợp đồng Tất cả các chứng từ phải đầy đủ chữ ký, condấu; phải logic về thời gian, địa điểm, số học.Các khách hàng trên danhsách khách mời hầu hết phải là những khách hàng có mua hàng của công
ty Chi phí hội nghị không vượt mức khống chế theo luật thuế TNDN
o Chi phí khuyến mại (KM)
Hệ thống chứng từ Yêu cầu bắt buộc Chức năngChương trình khuyến
mại của đơn vị; văn
Cơ sởpháp lýcho chiphí KMHóa đơn nhập, hóa đơn
xuất hàng khuyến mãi,
hóa đơn xuất bán hàng
Thực hiện theo quy định của Bộ tàichính, dòng diễn giải trên hóa đơn xuấthàng KM ghi: trả khuyến mại chokhách hàng theo HĐ số…”
Căn cứxác định,hạch toánchi phíkhuyếnmạiquyếttoán thuế
Phiếu nhập, xuất hàng
khuyến mãi
Phải được phê duyệt đầy đủ, số lượngnhập, xuất khớp với hóa đơn nhập, xuấthàng khuyến mại
Các bảng kê nhập, xuất Phải tổng hợp được toàn bộ lượng
Trang 11hàng khuyến mại nhập, xuất hàng khuyến mại trong kỳ.
Ghi chú: chi phí khuyến mại không được vượt mức khống chế theo quy
Căn cứ đểphát sinhchi phícông tác
Chứng từ về chi phí công
tác (hóa đơn khách sạn, ăn
uống, vé máy bay, vé tàu,
xe khách…,chứng từ
thanh toán)
Hóa đơn, chứng từ phải hợp pháp,hợp lệ, hợp lý về thời gian, địa điểmcông tác; chỉ thanh toán vượt mức khiđược phê duyệt nhưng không vượtmức theo luật thuế TNDN
Căn cứhạch toán,ghi sổ chiphí đào tạo
Ghi chú: phải có phát sinh doanh thu tại khu vực đi công tác.
o Chi phí đào tạo nhân viên
Hệ thống chứng từ Yêu cầu bắt buộc Chức năngChứng từ về chính
sách đào tạo (kế hoạch
đào tạo, quyết định đào
tạo, cử đi học, chương
trình đào tạo)
Phải được phê duyệt bởi giám đốc;
phải quy định rõ: thời gian, địađiểm, số lượng người, mục đíchđào tạo, chi phí đào tạo do ai chịu,trong thời gian đào tạo nhân viên
có được hưởng lương không?
Căn cứ đểphát sinhchi phí đàotạo
Chứng từ về chi phí
đào tạo (hợp đồng thuê
đào tạo (thuê địa điểm,
thuê tổ chức đào tạo),
ký và con dấu (nếu có)
Căn cứhạch toán,ghi sổ chiphí đào tạo
Trang 12o Chi phí tiếp khách
Chi phí tiếp khách phải có hóa đơn hợp pháp, hợp lệ và chứng từthanh toán được duyệt Số tiền trên hóa đơn mỗi lần tiếp khách khôngđược quá lớn tránh trường hợp cơ quan thuế sẽ quy kết chi phí tiếp kháchsang chi phí liên hoan nhân viên công ty Chi phí tiếp khách cũng là loạichi phí nằm trong nhóm chi phí bị khống chế theo luật thuế TNDN
Thủ tục chứng từ chi phí vật liệu, dụng cụ, công cụ, đồ dùng
Thủ tục chứng từ đối với chi phí thuế, phí, lệ phí
Thủ tục chứng từ đối với chi phí tài chính
Thủ tục chứng từ đối với chi phí lãi tiền vay
Chứng từ sử dụng: hợp đồng cấp tín dụng hạn mức; hợp đồng vay
cá nhân; khế ước vay hoặc giấy đề nghị giải ngân kiêm hợp đồng tíndụng ngắn hạn cụ thể; chứng từ nhận tiền vay; chứng từ trả nợ vay, trảlãi vay; bảng tổng hợp lãi vay; biên bản xác nhận công nợ với kháchhàng, bản đối chiếu xác nhận các khoản nợ vay cuối năm tài chính, sổquỹ tiền mặt, sổ tiền gửi, sổ chi tiết tài khoản vay theo từng đối tượng.Tiền lãi các khoản vay thể hiện trên bảng tổng hợp lãi vay trong kỳphải khớp với chứng từ thu tiền lãi của ngân hàng hoặc chứng từ chi trảlãi vay cho các cá nhân
Nếu có bất cứ các khoản vay được gia hạn thì phải có đầy đủ cácthủ tục phê chuẩn tương tự như các thủ tục của việc vay mới
Biên bản đối chiếu xác nhận các khoản nợ vay: chứng minh chotính chính xác của dư nợ vay trên báo cáo tài chính
Biên bản xác nhận công nợ khách hàng, sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửichứng minh cho thời điểm phát sinh các khoản vay là hợp lý
Đối với chi phí lãi vay theo quy định của luật thuế, cần lưu ý:
- Các khoản vay phải phục vụ mục đích kinh doanh
- Không được tính vào chi phí được trừ phần chi phí trả lãi tiền vaythuộc khoản 2.14, 2.15 mục IV phần C của Thông tư 130/2008/TT-BTC