Kế toán quản trị là công cụ hữu hiệu cho phépcác nhà quản trị kiểm soát quá trình sản xuất kinh doanh, đánh giáhiệu quả hoạt động của từng đơn vị, bộ phận trong doanh nghiệp để cócác
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
HOÀNG THỊ HÀ
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ DOANH THU, CHI PHÍ Ở CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI QUẢNG NAM ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.30
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2012
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGÔ HÀ TẤN
Phản biện 1: TS Đường Nguyễn Hưng
Phản biện 2: GS.TS Đặng Thị Loan
Luận văn sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 14 tháng 06 năm 2012.
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kế toán với chức năng thông tin và kiểm tra các hoạt độngkinh tế tài chính là một công cụ không thể thiếu phục vụ nhu cầu quản
lý của doanh nghiệp Có thể nói chất lượng và hiệu quả công tác kếtoán ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả quản lý, điềuhành để đạt được mục tiêu đề ra của doanh nghiệp
Trong giai đoạn hiện nay, nước ta đang tham gia vào quá trìnhhội nhập kinh tế quốc tế, việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngàycàng trở nên gay gắt Vì vậy, để có thể tồn tại và phát triển, đòi hỏicác nhà quản trị phải đưa ra nhiều quyết định kinh doanh một cáchnhanh chóng và phù hợp Một trong các yếu tố ảnh hưởng trực tiếpđến các quyết định của nhà quản trị đó là nguồn thông tin phải đượccung cấp một cách kịp thời, đầy đủ và chính xác, trong đó thông tin kếtoán quản trị là chủ yếu Các nghiên cứu về kế toán quản trị cho thấy,
kế toán quản trị hình thành và phát triển xuất phát từ nhu cầu thông tinquản trị doanh nghiệp Kế toán quản trị là công cụ hữu hiệu cho phépcác nhà quản trị kiểm soát quá trình sản xuất kinh doanh, đánh giáhiệu quả hoạt động của từng đơn vị, bộ phận trong doanh nghiệp để cócác quyết định phù hợp và hiệu quả
Công ty TNHH MTV Thương mại Quảng Nam – Đà Nẵng làmột doanh nghiệp có các đơn vị thành viên hoạt động trên hai lĩnh vựcthương mại và dịch vụ Về mặt quản lý tài chính có sự phân cấp giữacấp trên với các đơn vị thành viên Lĩnh vực thương mại của Công tykhá đơn giản, các đơn vị thành viên kinh doanh trong lĩnh vực này đều
là đại lý ủy nhiệm của Công ty Honda Việt Nam Về lĩnh vực dịch vụ,Công ty có Khách sạn Tourane hoạt động trong kinh doanh dịch vụ du
Trang 4lịch Đây là lĩnh vực Công ty rất quan tâm và có định hướng phát triểnthành lĩnh vực kinh doanh chủ đạo trong thời gian tới Như vậy, vớiđặc thù của Công ty, để nhà quản trị có thể đưa ra các quyết định kinhdoanh phù hợp cho toàn Công ty nói chung và từng đơn vị thành viênnói riêng trong môi trường cạnh tranh hiện nay, nhà quản trị Công tycần phải nắm bắt được tình hình hoạt động kinh doanh của từng đơnvị hay nói cụ thể hơn là nhà quản trị có thể kiểm soát được doanh thu,phi phí tại các đơn vị thành viên Điều này giúp các nhà quản trị Công
ty có thể quản lý chặt chẽ doanh thu để tránh thất thoát và kiểm soáttốt chi phí để tránh lãng phí, góp phần giúp Công ty đạt được mục tiêutối đa hóa lợi nhuận
Nhận thức được vấn đề quan trọng này, tác giả quyết địnhchọn đề tài “Hoàn thiện kế toán quản trị doanh thu, chí phí ở Công tyTNHH một thành viên Thương mại Quảng Nam Đà Nẵng” làm đề tàinghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Về mặt lý luận: Làm rõ những nội dung của KTQT doanhthu, chi phí trong mô hình doanh nghiệp có các đơn vị thành viên.Trên cơ sở đó, vận dụng để hoàn thiện KTQT doanh thu, chi phí tạiCông ty TNHH một thành viên Thương mại QNĐN
- Về mặt thực tiễn: Phân tích, đánh giá thực tế về KTQTdoanh thu, chi phí ở Công ty TNHH MTV Thương mại QNĐN Từ đónêu ra các giải pháp hoàn thiện nhằm đáp ứng yêu cầu quản trị doanhthu, chi phí ở Công ty TNHH MTV Thương mại QNĐN được tốt hơn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Trong điều kiện cạnh tranh gay gắtgiữa các doanh nghiệp, vấn đề các nhà quản trị quan tâm hàng đầu là
Trang 5doanh thu đạt được và chi phí bỏ ra trong quá trình kinh doanh Với ýnghĩa và tầm quan trọng của hai nội dung này, đối tượng nghiên cứucủa đề tài chỉ tập trung vào nghiên cứu công tác kế toán quản trị doanhthu, chi phí ở Công ty TNHH Một thành viên Thương mại QuảngNam Đà Nẵng nhằm hoàn thiện thông tin làm cơ sở cho các quyếtđịnh kinh doanh của Công ty.
- Phạm vi nghiên cứu: Công tác KTQT doanh thu, chi phí ởCông ty TNHH Một thành viên Thương mại Quảng Nam Đà Nẵng,bao gồm các đơn vị trực thuộc và Văn phòng Công ty cùng tham giahoạt động kinh doanh nhằm mục tiêu lợi nhuận của Công ty
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận duyvật biện chứng và sử dụng các phương pháp cụ thể như: phương phápthống kê, mô tả, phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, … trongquá trình nghiên cứu, khảo sát thực tế và trình bày các giải pháp hoànthiện KTQT doanh thu, chi phí tại Công ty
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán quản trị
doanh thu, chi phí trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị doanh thu, chi phí tại
Công ty TNHH MTV Thương mại QNĐN
Chương 3: Hoàn thiện kế toán quản trị doanh thu, chi phí tại
Công ty TNHH MTV Thương mại QNĐN
Trang 6Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ DOANH THU, CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát về kế toán quản trị
1.1.1 Khái niệm kế toán quản trị
Có nhiều định nghĩa khác nhau về KTQT:
Theo Luật Kế toán Việt Nam “KTQT là việc thu thập, xử lý,phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị
và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán” (Luật Kếtoán, khoản 3, điều 4)
KTQT là một bộ phận của hệ thống thông tin quản trị trong một
tổ chức Các nhà quản lý dựa vào thông tin KTQT để điều hành vàkiểm soát hoạt động của tổ chức (Ronald W.Hilton, 1991)
Các định nghĩa trên tuy có sự khác nhau về hình thức, song đều
có điểm cơ bản giống nhau: KTQT là một bộ phận cấu thành trong hệthống kế toán của doanh nghiệp; KTQT cung cấp thông tin định lượng
về tình hình kinh tế - tài chính của doanh nghiệp cho các nhà quản trịdoanh nghiệp; KTQT là một bộ phận kế toán linh hoạt do doanhnghiệp xây dựng phù hợp với đặc điểm kinh tế kỹ thuật, tổ chức quản
lý của doanh nghiệp; KTQT là công cụ không thể thiếu được trong cácdoanh nghiệp kinh doanh theo cơ chế thị trường vì nó là cơ sở khoahọc để đưa ra các quyết định kinh doanh
1.1.2 Mục tiêu của kế toán quản trị
- Cung cấp thông tin cho nhà quản lý trong việc lập kế hoạch và
ra quyết định
Trang 7- Hỗ trợ các nhà quản trị trong việc điều hành và kiểm soát cácmặt hoạt động kinh doanh.
- Thúc đẩy các nhà quản trị đạt được mục tiêu của tổ chức
- Đo lường hiệu quả hoạt động của các nhà quản lý và các bộphận, đơn vị trực thuộc trong doanh nghiệp
1.1.3 Vai trò của kế toán quản trị
Vai trò của KTQT gắn liền với các chức năng quản trị: hoạchđịnh, tổ chức, kiểm tra, đánh giá và ra quyết định
1.2 Kế toán quản trị doanh thu trong doanh nghiệp
1.2.1 Khái quát về doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích doanh nghiệp đã thu đượchoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuấtkinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốnchủ sở hữu
1.2.2 Lập dự toán doanh thu trong doanh nghiệp
Dự toán doanh thu được xây dựng trên cơ sở dự báo về tiêu thụ
và giá bán kế hoạch Dự báo tiêu thụ khác với dự toán tiêu thụ Dựbáo tiêu thụ là dự báo bằng các kỹ thuật khả năng tiêu thụ của doanhnghiệp trong tương lai Thông thường những số liệu dự báo này sẽđược các nhà quản lý điều chỉnh, tính toán lại để có dự toán tiêu thụ.Chính vì vậy số liệu của dự toán tiêu thụ thường khác với kết quả dựbáo tiêu thụ
1.2.3 Tổ chức thông tin về kế toán doanh thu
Để có thể thu thập thông tin về kế toán chi tiết doanh thu cầnphải: Xây dựng hệ thống chứng từ kế toán; Vận dụng tài khoản kếtoán để chi tiết doanh thu: TK 511 “doanh thu bán hàng và cung cấp
Trang 8dịch vụ” được sử dụng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ
Sổ chi tiết doanh thu được mở riêng cho từng loại hoạt động,từng hàng hóa, dịch vụ
1.2.4 Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện dự toán doanh thu
Việc kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện dự toán doanh thu có
ý nghĩa quan trọng giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp nắm rõ về hoạtđộng kinh doanh, các nhân tố gây biến động doanh thu thực hiện,đồng thời qua đó có thể kiểm soát được doanh thu phát sinh trong kỳ
1.3 Kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp
1.3.1 Khái niệm và phân loại chi phí
1.3.1.1 Khái niệm chi phí
Chi phí được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau, tùy theo mụcđích và quan điểm của người nghiên cứu Dưới góc độ của kế toánquản trị chi phí được coi là những khoản phí tổn thực tế gắn liền vớicác phương án, sản phẩm, dịch vụ Chi phí kinh doanh theo quan điểmcủa kế toán quản trị bao giờ cũng mang tính cụ thể nhằm xem xét hiệuquả của các bộ phận như thế nào, đó chính là cơ sở để đưa ra cácquyết định đầu tư, chọn phương án tối ưu
1.3.1.2 Phân loại chi phí
a) Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế của chi phí:Theo
cách phân loại này chi phí sản xuất được chia thành 6 yếu tố: Chi phínguyên liệu, vật liệu; Chi phí nhân công; Chi phí công cụ, dụng cụ;Chi phí khấu hao TSCĐ; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí khácbằng tiền
Trang 9b) Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động: chi phí được
được chia thành chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất
c) Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí: các chi phí
được phân thành biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp
1.3.2 Dự toán chi phí trong doanh nghiệp
1.3.2.1 Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Dự toán chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp phản ánh toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trựctiếp cần thiết để đáp ứng yêu cầu thực hiện dịch vụ đã được thể hiệntrên dự toán số lượng dịch vụ du lịch thực hiện
Để xây dựng dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thườngdựa vào những cơ sở sau: Định mức tiêu hao vật liệu để thực hiện 1dịch vụ du lịch; Đơn giá dự toán nguyên vật liệu sử dụng; Dự toán về
số lượng dịch vụ thực hiện trong kỳ
1.3.2.2 Dự toán chi phí nhân công trực tiếp: Mục tiêu cơ bản của dự
toán này là duy trì lực lượng lao động vừa đủ để đáp ứng yêu cầu thựchiện dịch vụ, tránh tình trạng lãng phí sử dụng lao động
Để xây dựng dự toán chi phí nhân công trực tiếp doanh nghiệpphải dựa vào số lượng nhân công, quỹ lương, cách phân phối lương vànhiệm vụ của doanh nghiệp
1.3.2.3 Dự toán chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung là các
khoản chi phí quản lý và phục vụ cho quá trình thực hiện dịch vụ Chiphí này thường bao gồm nhiều yếu tố Ta có thể xây dựng dự toántheo từng yếu tố Mặt khác ta cũng có thể xây dựng dự toán chi phísản xuất chung dựa vào nghiên cứu bản chất của từng yếu tố trongkhoản mục này Mỗi yếu tố thuộc chi phí sản xuất chung vừa mangtính chất biến phí và định phí Do vậy, việc xây dựng dự toán chi phí
Trang 10sản xuất chung cần phải tách biệt các yếu tố mang tính chất biến phí
và các yếu tố mang tính chất định phí
1.3.2.4 Dự toán chi phí bán hàng: Khoản chi phí này thường bao gồm
nhiều yếu tố Ta có thể xây dựng dự toán theo từng yếu tố Khi xây dựng
dự toán chi phí bán hàng cần tính đến nội dung kinh tế của chi phí cũngnhư yếu tố biến đổi và yếu tố cố định trong thành phần chi phí
1.3.2.5 Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp: Dự toán chi phí quản
lý doanh nghiệp thường phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức của doanhnghiệp Chi phí này liên quan đến toàn bộ doanh nghiệp, mà khôngliên quan đến từng bộ phận, hoạt động nào
1.3.3 Tổ chức thông tin kế toán về chi phí
Hạch toán ban đầu thông qua việc lập các chứng từ kế toán làkhâu đầu tiên của mọi hệ thống kế toán Trên cơ sở các chứng từ, tàikhoản, sổ kế toán theo chế độ đã ban hành, KTQT sẽ xây dựng hệthống thông tin phù hợp theo yêu cầu quản lý đảm bảo vừa chi tiết chotừng bộ phận ,dịch vụ, vừa chi tiết theo từng khoản mục chi phí
1.3.4 Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí
Để giúp các nhà quản trị hiểu rõ các khoản chi phí thực tế phát sinhtrong quá trình kinh doanh, công việc kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện
dự toán chi phí đóng vai trò quan trọng Để làm được điều này, cần phântích biến động của từng khoản mục chi phí thực tế so với dự toán để qua đóthấy được trách nhiệm quản lý của các bộ phận có liên quan
1.4 Phân tích doanh thu, chi phí phục vụ cho việc ra quyết định
Phân tích mối quan hệ chi phí-sản lượng-lợi nhuận (CVP)
Để phân tích quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận, KTQTthường sử dụng các công cụ phân tích: số dư đảm phí và tỷ lệ số dư
Trang 11đảm phí Nội dung phân tích CVP gồm:
- Phân tích điểm hòa vốn;
- Ứng dụng mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tronglựa chọn phương án kinh doanh, trường hợp: thay đổi biến phí và sảnlượng; Thay đổi định phí và sản lượng; Thay đổi biến phí, định phí vàsản lượng tiêu thụ; Thay đổi định phí, sản lượng và giá bán; Thay đổibiến phí, định phí, sản lượng và giá bán
-Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ DOANH THU, CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH MTV HƯƠNG
MẠI QNĐN 2.1 Khái quát về Công ty TNHH MTV Thương mại QNĐN
2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty TNHH Một thành viên Thương mại QNĐN trước đây
là Công ty Thương mại QNĐN cũ được thành lập theo quyết định số1892/QĐ-UB ngày 09/10/1992 của Ủy Ban Nhân Tỉnh Quảng Nam –
Trang 122.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty
a) Lĩnh vực kinh doanh xe máy
Công ty TNHH MTV Thương mại QNĐN có ba đơn vị trựcthuộc kinh doanh xe máy đóng tại các địa bàn khác nhau, làm đại
lý ủy nhiệm cho Công ty Honda Việt Nam ngay từ những ngày đầukhi Công ty Honda mới thành lập tại Việt Nam
b) Lĩnh vực kinh doanh dịch vụ du lịch
Vào tháng 6 năm 1999 Công ty đã mở rộng kinh doanh sanglĩnh vực dịch vụ du lịch với việc thành lập và xây dựng mới Kháchsạn Tourane, đơn vị trực thuộc Công ty, địa chỉ tại Mỹ Khê, PhườngPhước Mỹ, Quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng, với quy mô ban đầuchỉ có 25 phòng, một nhà hàng 60 khách và một sân tennis nhỏ Năm
2006, Khách sạn được đầu tư nâng cấp thành 70 phòng và một nhàhàng lớn với sức chứa 1.000 khách
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty
2.1.2.1 Mô hình tổ chức quản lý
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình trực
tuyến chức năng
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ trong cơ cấu tổ chức
- Chức năng nhiệm vụ các bộ phận quản lý
- Chức năng, nhiệm vụ các đơn vị kinh doanh
2.1.3 Phân cấp quản lý giữa Công ty với các đơn vị thành viên
2.1.3.1 Phân cấp về quyền và trách nhiệm trong quản lý vốn và tài sản: Với việc thực hiện phân cấp quản lý tài chính, Công ty giao vốn
và tài sản cho các đơn vị để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 13Các đơn vị có trách nhiệm quản lý tốt vốn và tài sản được giao và chịutrách nhiệm bồi hoàn thiệt hại nếu làm thất thoát.
2.1.3.2 Phân cấp về quyền và trách nhiệm đối với các quyết định kinh doanh: Các đơn vị có quyền tự chủ trong việc xây dựng các kế hoạch
kinh doanh của đơn vị mình phù hợp với nhiệm vụ công tác và địnhhướng hoạt động của Công ty, đảm bảo các hoạt động SXKD của đơnvị có hiệu quả và góp phần đạt được mục tiêu chung của toàn Công ty.Các kế hoạch xây dựng phải được Tổng Giám đốc phê duyệt trước khithực hiện và đây sẽ là cơ sở để đánh giá thành quả đạt được của từngđơn vị
2.1.3.2 Phân cấp về quyền và trách nhiệm trong phân phối kết quả kinh doanh: Công ty quản lý tập trung về lợi nhuận thu được trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Công ty Sau mỗi kỳ kinhdoanh (quý hoặc năm), các đơn vị có trách nhiệm chuyển toàn bộ lợinhuận về để Công ty tổng hợp và phân phối kết quả kinh doanh theoquy định
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty: Do Công ty có các đơn
vị hoạt động trên các địa bàn khác nhau, có sự phân cấp quản lý tàichính, nên mô hình kế toán Công ty đang áp dụng là mô hình phântán Các đơn vị tự hạch toán kinh doanh tại đơn vị và báo cáo kết quả
về Công ty Cuối kỳ kế toán (quý, năm) các đơn vị có trách nhiệm lậpBáo cáo tài chính theo quy định gửi về Công ty để lập BCTC tổng hợptoàn Công ty
2.2 Thực trạng công tác KTQT doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH MTV Thương mại QNĐN
2.2.1 Công tác KTQT doanh thu tại Công ty