Lý do chọn đề tài Kể từ tháng 3 năm 2010, Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng chính thức thamgia vào Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc TABMIS theochương trình hiện đại hoá Kho bạc N
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Kể từ tháng 3 năm 2010, Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng chính thức thamgia vào Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc ( TABMIS ) theochương trình hiện đại hoá Kho bạc Nhà nước của Bộ Tài chính TABMIS với
1
Trang 2mục tiêu cụ thể trong phạm vi dự án này là: Xây dựng và triển khai Hệ thốngthông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc tích hợp hiệu quả trong toàn hệ thốngKho bạc Nhà nước Kết nối với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ sử dụng ngânsách, cơ quan tài chính các cấp Trong tương lai, TABMIS sẽ được kết nốiđến các đơn vị sử dụng ngân sách, tạo điều kiện phát huy hết hiệu quả củamột hệ thống quản lý tích hợp với các quy trình ngân sách khép kín, tự động,thông tin quản lý tập trung, cung cấp báo cáo đầy đủ, toàn diện, kịp thời và
2
Trang 3minh bạch Kiến trúc TABMIS dựa trên khuôn mẫu quản lý tài chính và ngânsách đã được kiểm chứng thực tế và tuân thủ theo các chuẩn mực kế toánquốc tế
Khi tham gia vào TABMIS, chế độ kế toán nhà nước áp dụng cho Hệthống thông tin quản lý Ngân sách và nghiệp vụ Kho bạc được ban hành theoThông tư số 212/2009/TT_BTC ngày 06/11/2009 của Bộ Tài chính Trongquá trình thực hiện TABMIS, một số tồn tại, vướng mắc liên quan đến công
3
Trang 4tác kế toán nói chung và công tác kế toán nói riêng tại KBNN Đà Nẵng Côngtác kế toán trong điều kiện sử dụng TABMIS có những đặc điểm khác với cácthời kỳ trước đây, một số vấn đề có liên quan cần phải đặt ra khi sử dụngTABMIS, làm thế nào để khắc phục các bất cập do TABMIS gây ra nhằmgiúp làm tốt hơn công tác kế toán… Vì vậy, tác giả đã chọn đề tài “ Hoànthiện công tác kế toán tại Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng trong điều kiện sửdụng phần mềm TABMIS” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ.
4
Trang 52 Mục đích nghiên cứu
Dựa vào thực trạng của công tác kế toán tại KBNN Đà Nẵng trong điềukiện sử dụng phần mềm TABMIS đang bộc lộ những bất cập, tồn tại cấn phảikhắc phục, hoàn thiện Thông qua việc hệ thống hoá, làm rõ những cơ sở lýluận về kế toán nhà nước áp TABMIS, đánh giá thực trạng công tác kế toántại KBNN Đà nẵng qua một năm thực hiện TABMIS Từ đó rút ra những tồntại, vướng mắc cần phải khắc phục cho phù hợp với thực tế, đồng thời đề xuất
5
Trang 6các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại KBNN Đà Nẵng khi thực hiệnTABMIS.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là dựa vào những quan điểm, định
hướng về việc triển khai TABMIS, chế độ kế toán nhà nước áp dụng
6
Trang 7cho TABMIS; cơ sở thiết kế, xây dựng TABMIS, những đặc điểm củacông tác kế toán khi sử dụng TABMIS và những vấn đề đặt ra khi sửdụng TABMIS.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là xem xét, đánh giá việc sử dụngTABMIS ảnh hưởng thế nào đối với công tác kế toán tại Kho bạc Nhànước Đà Nẵng, thực trạng công tác kế toán tại KBNN Đà Nẵng khi sửdụng TABMIS trong năm 2010 Từ đó đề ra những giải pháp để hoàn
7
Trang 8thiện công tác kế toán tại KBNN Đà Nẵng trong điều kiện sử dụngTABMIS.
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn dựa vào phương pháp duy vật biện chứng làm phươngpháp chủ đạo Phương pháp cụ thể: Luận văn sử dụng phương phápchuyên gia để thấy được những bất cập, lợi thế khi sử dụng TABMIS sovới khi sử dụng chương trình KTKB trước đây, phương pháp thu thập
8
Trang 9thông tin, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh đối chiếu…giúpcho quá trình trình bày luận văn thuận lợi và hoàn toàn hơn.
5 Những đóng góp của đề tài
Đề tài hệ thống hóa cơ sở lý luận của kế toán nhà nước áp dụngcho TABMIS, tổng quan về TABMIS, đánh giá thực trạng công tác kế
9
Trang 10toán tại KBNN Đà Nẵng Đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác kếtoán tại KBNN Đà Nẵng trong điều kiện sử dụng phần mềm TABMIS.
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 3chương:
10
Trang 11Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán nhà nước áp dụngcho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và nghiệp vụ Kho bạc.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tại KBNN Đà Nẵng
Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán tại Kho bạc Nhà nước ĐàNẵng trong điều kiện sử dụng phần mềm TABMIS
11
Trang 12CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NHÀ NƯỚC
ÁP DỤNG CHO HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NGÂN SÁCH
VÀ NGHIỆP VỤ KHO BẠC (TABMIS) 1.1 Khái niệm về kế toán nhà nước áp dụng cho TABMIS
12
Trang 131.1.1 Khái niệm về kế toán nhà nước
“ Kế toán nhà nước là sự ghi nhận, xử lý và cung cấp thông tin thực hiệnbằng số liệu về hoạt động tài chính của ngân sách nhà nước, nợ nhà nước, cácquỹ tài chính nhà nước bên cạnh ngân sách và tài sản nhà nước khác; bằng hệthống các phương pháp chứng từ, tài khoản, tính giá, tổng hợp- cân đối; dựatrên những nguyên tắc, chuẩn mức và chế độ do Nhà nước quy định” [ 6, tr12] Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) thì “ Kế toán nhà nước là công cụ và
13
Trang 14phương tiện quản lý tài sản, các quỹ và thực hiện các giao dịch của Chínhphủ”.
Kế toán nhà nước là một bộ phận của kế toán nói chung trong nền kinh
tế quốc dân Tuy nhiên do có những đặc thù riêng như đối tượng phản ánh,chủ thể phục vụ nên kế toán nhà nước có vị trí tương đối độc lập trong hệthống kế toán quốc gia
14
Trang 15Kế toán nhà nước áp dụng cho TABMIS là một bộ phận quan trọng của
kế toán nhà nước Phạm vi áp dụng kế toán nhà nước áp dụng cho TABMISgồm các đơn vị trong hệ thống Kho bạc Nhà nước và các đơn vị, bộ phậnthuộc cơ quan tài chính các cấp tham gia TABMIS; các cơ quan tài chính ởcác Bộ, ngành trong trường hợp tham gia trực tuyến trên TABMIS
1.1.2 Kế toán nhà nước áp dụng cho TABMIS
15
Trang 16“ Kế toán nhà nước áp dụng cho TABMIS là công việc thu thập, xử lý,kiểm tra, giám sát, phân tích và cung cấp thông tin về tình hình phân bổ dựtoán kinh phí NSNN, tình hình thu, chi NSNN, tình hình nợ và xử lý nợ củanhà nước, các loại tài sản do KBNN đang quản lý và các hoạt động nghiệp vụKBNN; việc thu thập và xử lý thông tin của kế toán phải đảm bảo kịp thời,đầy đủ, chính xác, trung thực, liên tục và có hệ thống” [ 4, tr 2].
1.1.2.1 Đối tượng của kế toán nhà nước áp dụng cho TABMIS
16
Trang 171 Tiền và các khoản tương đương tiền;
2 Các khoản thu, chi NSNN theo các cấp ngân sách, các khoản thu, chicác quỹ tài chính khác của nhà nước;
3 Các khoản nợ và tình hình xử lý nợ của nhà nước;
4 Các khoản thanh toán trong và ngoài hệ thống KBNN;
17
Trang 185 Tiền gửi của các đơn vị, tổ chức, cá nhân tại KBNN;
6 Các khoản kết dư NSNN các cấp;
7 Dự toán và phân bổ dự toán kinh phí các cấp;
8 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn;
9 Tài sản của nhà nước được quản lý tại KBNN
18
Trang 191.1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán nhà nước áp dụng TABMIS
1 Thu thập, ghi chép, xử lý và quản lý dữ liệu tập trung trong toàn
hệ thống về tình hình quản lý, phân bổ dự toán kinh phí ngân sách các cấp,tình hình thực hiện thu, chi NSNN các cấp, các khoản vay nợ của nhà nước,các loại tài sản do KBNN quản lý và các hoạt động nghiệp vụ KBNN
19
Trang 202 Kiểm soát việc chấp hành chế độ quản lý tài chính, chế độ thanhtoán và các chế độ, qui định khác của nhà nước liên quan đến thu, chiNSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn
3 Chấp hành chế độ báo cáo tài chính theo qui định; Cung cấp đầy
đủ, kịp thời, chính xác các số liệu, thông tin kế toán cần thiết
1.2 Tổng quan về TABMIS
20
Trang 211.2.1 Sự hình thành và cần thiết hình thành TABMIS
Quá trình toàn cầu hóa và tốc độ phát triển như vũ bão của côngnghệ thông tin đã làm thay đổi căn bản những mối quan hệ công việc truyềnthống Công nghệ thông tin và truyền thông đóng vai trò quan trọng trongnền kinh tế tri thức Trong tiến trình hội nhập sâu rộng vào quốc tế ( gianhập AFTA năm 2006, gia nhập WTO năm 2009…) đòi hỏi sự tuân thủ các
21
Trang 22hệ thống chuẩn mực, sự tôn trọng và thích ứng với các thông lệ quốc tế, phùhợp với các quy luật của kinh tế thị trường.
Để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình trong bối cảnh toàncầu hóa và sự bùng nổ của công nghệ thông tin, đòi hỏi hệ thống Kho bạcNhà nước phải áp dụng thành công công nghệ thông tin vào các hoạt độngnghiệp vụ của mình Việc xây dựng một hệ thống thông tin tài chính thống
22
Trang 23nhất, hiện đại, vận hành một cách thống nhất, thông suốt và an toàn trên
phạm vi toàn quốc sẽ là bước nhảy vọt trong công tác quản lý tài chính
Trong bối cảnh như vây, sự ra đời và hình thành TABMIS là xuất phát
từ yêu cầu trong công tác quản lý và điều hành ngân sách nhà nước, dựa trên
cơ sở chương trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010 của
23
Trang 24Chính phủ, định hướng phát triển và chương trình hiện đại hóa ngành tàichính TABMIS ra đời là bước đầu để dần đi đến việc xây dựng một hệ thống
kế toán thống nhất áp dụng cho toàn bộ khu vực công ( Tổng kế toán nhànước) phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế
1.2.2 Tác động của dự án TABMIS và lợi ích của việc triển khai TABMIS
1.2.2.1 Tác động của dự án TABMIS
24
Trang 251.2.2.2 Lợi ích của việc triển khai TABMIS
1.2.3 Tổng quan về TABMIS
TABMIS là hệ thống hệ thống kế toán máy tính, được triển khai thốngnhất trong hệ thống KBNN, các cơ quan Tài chính từ trung ương đến địaphương, có kết nối với một số Bộ, ngành chủ quản
25
Trang 26TABMIS có khả năng giao diện được với các phần mềm quản lý tàichính khác như: Hệ thống quản lý thu thuế (TCS), Hệ thống thanh toán bù trừđiện tử- thanh toán song phương, Hệ thống thanh toán liên ngân hàng, …nhằm tăng tính nhất quán và giảm thiểu sự trùng lặp khi sao lưu dữ liệu và đểtạo thành một hệ thống thông tin tài chính tích hợp.
1.2.3.1 Cơ sở thiết kế, xây dựng TABMIS
26
Trang 27Các chức năng và quy trình trong TABMIS được thiết kế, xây dựng dựatrên một số chuẩn mực và thông lệ thế giới:
- Mô hình kho bạc tham khảo (TRM)
- Kế toán trên cơ sở dồn tích; Tài khoản thanh toán tập trung (TSA)
- Phân loại mã tài khoản và mục lục ngân sách thống nhất.; Quản lý nợ; Lập ngân sách.
27
Trang 28- Bộ sản phẩm Oracle Financial dành cho mô hình Tài chính công 1.2.3.2 Kiến trúc tổng thể của hệ thống
Mô hình mà TABMIS lựa chọn là mô hình tập trung Theo kiến trúc nàyphần mềm ứng dụng và cơ sở dữ liệu sẽ cài đặt tập trung tại một nơi duy nhất
là KBNN, các đơn vị KBNN cấp dưới sẽ kết nối vào trung tâm thông qua cácphương tiện viễn thông khác nhau
1.2.3.3 Các quy trình và các phân hệ chính của TABMIS
28
Trang 29a Các quy trình của TABMIS
29
Trang 30QUY TRÌNH CHÍNH CỦA TABMIS ỨNG DỤNG ORACLE
Quản lý tài khoản và mục lục ngân sách Sổ cái
Quản lý phân bổ ngân sách Quản lý phân bổ ngân sáchQuản lý cam kết chi Quản lý mua sắm
Quản lý thu Kế toán phải thu
Quản lý ngân quỹ Quản lý ngân quỹ
Xử lý cuối năm Quản trị hệ thống
30
Trang 31Bảng 1.1: Các Quy trình chính của TABMIS
( Nguồn Kho bạc Nhà nước)
b Các phân hệ chính của TABMIS
TABMIS gồm 6 phân hệ chính :
GL: Phân hệ Sổ Cái
PO: Phân hệ cam kết chi
31
Trang 32 BA: Phân hệ phân bổ ngân sách
AR: Phân hệ quản lý thu
AP: Phân hệ quản lý chi
CM: Phân hệ quản lý ngân quỹ
1.3 Đặc điểm công tác kế toán trong sử dụng TABMIS
Do đặc điểm, cấu tạo, cơ sở thiết kế của TABMIS như đã trình bày tại
phần 1.2 nên khi sử dụng TABMIS, cơ sở kế toán, các phương pháp ghi
32
Trang 33chép, tài khoản, sổ kế toán, hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo quản trị,quyết toán nghiệp vụ KBNN có những đặc diểm sau:
1.3.1 Cơ sở kế toán và phương pháp ghi chép
Cơ sở kế toán nhà nước áp dụng cho TABMIS là kế toán trên cơ sở
“tiền mặt điều chỉnh” ( đã có theo dõi tạm ứng, nợ phải thu, nợ phải trả vàkết hợp thêm một số yếu tố dồn tích như cam kết chi) Nguyên tắc này khác
cơ bản so với nguyên tắc kế toán tiền mặt đã áp dụng từ trước dến nay
33
Trang 34Phương pháp ghi chép kế toán áp dụng trong hệ thống là phương pháp “ghi
sổ kép”
a Kỳ kế toán gồm: Kỳ kế toán tháng, quý và kỳ kế toán năm
b Các loại bút toán:
34
Trang 35- Phân loại theo tiêu thức nội dung của thông tin quản lý, có các loại bút toán sau: Bút toán dự toán; Bút toán cam kết chi; Bút
Trang 361.3.2 Tổ hợp tài khoản kế toán
a Hệ thống kế toán đồ ( COA)
Kế toán đồ trong Chế độ kế toán Nhà nước áp dụng choTABMIS là bộ mã hạch toán gồm 12 đoạn mã do Bộ Tài chính quyđịnh phục vụ cho việc hạch toán kế toán chi tiết các nghiệp vụ kinh
36
Trang 37tế phát sinh theo yêu cầu quản lý, điều hành Ngân sách và hoạt động
nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước
Bảng 1.2: Các đoạn mã của kế toán đồ
Mã cấp
Mã đơn
Mã địa
Mã chương
Mã ngành
Mã chương
Mã KBNN
Mã nguồn
Mã dự phòng
37
Trang 38kế toán
dung kinh tế NS
vị có quan hệ với NS
bàn hành chính
và cấp quản lý kinh tế
trình mục tiêu, dự án
Trang 39( Nguồn Kho bạc Nhà nước)
Kế toán đồ được xây dựng trên nguyên tắc bố trí các phân đoạn mã độclập, mỗi đoạn mã chứa đựng các thông tin khác nhau theo yêu cầu quản lý
b Tổ hợp tài khoản kế toán
39
Trang 40Tổ hợp tài khoản kế toán là việc kết hợp các đoạn mã tương ứng trong
bộ mã hạch toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế
1.3.3 Sổ kế toán và hệ thống sổ kế toán
40
Trang 41- Sổ kế toán là một dạng thông điệp dữ liệu được thiết kế trong hệthống TABMIS dùng để phản ánh và lưu giữ toàn bộ và có hệ thống cácnghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh liên quan đến tình hình phân bổngân sách, thu chi ngân sách và hoạt động nghiệp vụ KBNN.
- Hệ thống sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết
- Các loại sổ kế toán
41
Trang 42+ Sổ cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinhtrong từng kỳ và trong một niên độ kế toán theo nội dung nghiệp vụ
+ Sổ kế toán chi tiết
Sổ kế toán chi tiết dùng để ghi chép chi tiết các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán cần thiết phải theo dõichi tiết theo yêu cầu quản lý
42
Trang 431.3.4 Hệ thống các báo cáo áp dụng cho TABMIS
a Báo cáo tài chính: là phương pháp kế toán dùng để tổng hợp, hệthống hoá và thuyết minh các chỉ tiêu kinh tế tài chính nhà nước, phản ánhtình hình thu, chi ngân sách và hoạt động nghiệp vụ KBNN trong một kỳ
kế toán hoặc một niên độ ngân sách
43
Trang 44b Báo cáo quản trị: là loại báo cáo phục vụ cho việc điều hành kịpthời NSNN các cấp và điều hành hoạt động nghiệp vụ của KBNN trênphạm vi từng đơn vị và toàn hệ thống.
c Quyết toán hoạt động nghiệp vụ KBNN: là việc tổng hợp, phân
tích số liệu kế toán liên quan đến các mặt hoạt động nghiệp vụ KBNN saumột niên độ kế toán
44
Trang 451.4 Nội dung công tác Kế toán nhà nước áp dụng TABMIS ở một đơn
Trang 46- Bộ máy kế toán cấp thành phố: Phòng kế toán nhà nước.
- Bộ máy kế toán cấp quận, huyện: Tổ kế toán
Trong bộ máy kế toán cấp thành phố, quận, huyện được chia thành Bộ máy
kế toán trung tâm và bộ máy kế toán phụ thuộc:
- Bộ máy kế toán trung tâm là Tổ, phòng kế toán thuộc KBNN các cấp
46
Trang 47- Bộ máy kế toán phụ thuộc bao gồm các điểm giao dịch (thường xuyên,không thường xuyên) trong trụ sở hoặc ngoài trụ sở KBNN.
1.4.2 Nội dung công tác Kế toán nhà nước áp dụng cho TABMIS
1.Kế toán dự toán kinh phí ngân sách; 2 Kế toán cam kết chi ngân sách; 3
Kế toán thu NSNN; 4 Kế toán chi NSNN; 5 Kế toán thanh toán; 6 Kế toáncác nghiệp vụ trên sổ Cái; 7 Kế toán vàng, bạc, kim khí quý, đá quý…; 8 Kếtoán các phần hành nghiệp vụ khác theo chức năng, nhiệm vụ của KBNN
47
Trang 481.4.3 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán tài chính
a Tài liệu kế toán
Tài liệu kế toán gồm: Các thông điệp dữ liệu trên giấy và thông điệp dữ liệuđiện tử thể hiện theo các hình thức chứng từ kế toán, sổ kế toán, các báo cáotài chính, báo cáo kiểm toán, báo cáo kiểm tra kế toán và các tài liệu khác cóliên quan đến kế toán
48
Trang 49b Chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin, phản ánh nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán
Mẫu chứng từ kế toán bao gồm mẫu chứng từ kế toán bắt buộc và mẫu chứng
từ kế toán hướng dẫn
49