1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kiểm toán công tác quản lý thu thuế TNDN tại cục thuế do kiểm toán nhà nước khu vực VIII thực hiện (tt)

24 200 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 458,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ nội dung trên và qua thời gian công tác thực tế tại Kiểm toán Nhà nước khu vực VIII, kết hợp với quá trình học tập nghiên cứu, tác giả chọn đề tài “Kiểm toán công tác quản l

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việc cải cách hệ thống chính sách thuế ở nước ta đã mang lại kết quả bước đầu khả quan Tuy nhiên, thời gian qua nước ta mới tập trung nhiều vào cải cách hệ thống chính sách thuế, khâu tổ chức thực hiện tuy có được tiến hành đồng thời nhưng chưa tương xứng nên kết quả của quản lý nhà nước về thuế còn bị hạn chế Các sắc thuế trực thu như thuế TNDN còn bao hàm nhiều chính sách kinh tế xã hội khác nên quản lý thuế trực thu luôn phức tạp hơn nhiều so với quản lý thuế gián thu Các đối tượng nộp thuế thường cố tình trốn tránh nghĩa vụ nộp thuế TNDN Vì vậy, kiểm toán công tác quản lý thu thuế TNDN cần được quan tâm nhằm tăng cường hiệu quả quản lý nguồn thu cho NSNN bên cạnh việc kiểm soát thuế TNDN của Cục thuế các địa phương Trong những năm qua, Kiểm toán Nhà nước đã rất chú trọng kiểm toán công tác quản lý thu thuế TNDN khi kiểm toán ngân sách của các địa phương và đã đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên, tại Kiểm toán Nhà nước khu vực VIII thì việc kiểm toán công tác này vẫn còn một số nội dung cần phải nghiên cứu, hoàn thiện Xuất phát từ nội dung trên và qua thời gian công tác thực tế tại Kiểm toán Nhà nước khu vực VIII, kết hợp với quá trình học tập

nghiên cứu, tác giả chọn đề tài “Kiểm toán công tác quản lý thu thuế TNDN tại Cục thuế do Kiểm toán Nhà nước khu vực VIII thực hiện” làm đề tài tốt nghiệp cho Luận văn Thạc sĩ kinh tế của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Xuất phát từ thực tiễn kiểm toán công tác quản lý thu thuế TNDN tại Cục thuế do Kiểm toán Nhà nước khu vực VIII thực hiện và yêu cầu nâng cao chất lượng, hiệu quả kiểm toán công tác quản lý thu thuế, đề tài xác định mục tiêu nghiên cứu là từ thực trạng kiểm toán công tác quản lý thu thuế TNDN tại Cục thuế, vận dụng linh hoạt kỹ

Trang 2

thuật kiểm toán của kiểm toán độc lập nhằm nâng cao hiệu quả kiểm toán công tác quản lý thu thuế TNDN tại Cục thuế do Kiểm toán Nhà nước khu vực VIII thực hiện

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vấn

đề kiểm toán công tác quản lý thu thuế TNDN tại Cục thuế

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu các cuộc kiểm toán công tác quản lý thu thuế TNDN tại Cục thuế do Kiểm toán Nhà nước khu vực VIII thực hiện

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài vận dụng các phương pháp cụ thể trong quá trình nghiên cứu như: Phương pháp nghiên cứu hồ sơ, tài liệu kiểm toán, phỏng vấn, quan sát … để phân tích, đánh giá thực tiễn kiểm toán công tác quản lý thu thuế TNDN tại Cục thuế do Kiểm toán Nhà nước khu vực VIII thực hiện, từ đó đưa ra các đề xuất nhằm hoàn thiện kiểm toán công tác này

5 Những đóng góp của luận văn

- Luận văn đã nghiên cứu, tổng hợp và hệ thống hóa những vấn

đề lý luận về kiểm toán công tác quản lý thu thuế TNDN tại Cục thuế

- Khảo sát thực trạng kiểm toán công tác quản lý thu thuế TNDN tại Cục thuế do Kiểm toán Nhà nước khu vực VIII thực hiện

- Từ những tồn tại thực tế, Luận văn đã đưa ra các đề xuất để hoàn thiện kiểm toán công tác quản lý thu thuế TNDN tại Cục thuế do Kiểm toán Nhà nước khu vực VIII thực hiện

6 Kết cấu của Luận văn

Ngoài các phần Mở đầu và Kết luận, Luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận về kiểm toán công tác quản lý

thu thuế TNDN tại Cục thuế

Trang 3

Chương 2: Thực trạng kiểm toán công tác quản lý thu thuế

TNDN tại Cục thuế do Kiểm toán Nhà nước khu vực VIII thực hiện

Chương 3: Hoàn thiện kiểm toán công tác quản lý thu thuế

TNDN tại Cục thuế do Kiểm toán Nhà nước khu vực VIII thực hiện

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ TNDN TẠI CỤC THUẾ DO KIỂM

TOÁN NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN 1.1 Khái niệm, phân loại kiểm toán

1.1.1 Khái niệm kiểm toán

Kiểm toán là quá trình các chuyên gia độc lập và có thẩm quyền tiến hành thu thập các bằng chứng có thể định hưởng của một đơn vị nhằm xác lập và báo cáo về mức độ phù hợp của thông tin này với chuẩn mực đã được thiết lập

1.1.2 Phân loại kiểm toán

1.1.2.1 Phân loại theo đối tượng cụ thể kiểm toán

a Kiểm toán tài chính: “Kiểm toán tài chính là loại hình kiểm toán để kiểm tra, đánh giá, xác nhận tính đúng đắn, trung thực của báo cáo tài chính”

b Kiểm toán hoạt động: “Kiểm toán hoạt động là loại hình kiểm toán

để kiểm tra, đánh giá tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong quản lý và

sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước”

c Kiểm toán tuân thủ: “Kiểm toán tuân thủ là loại hình kiểm toán để kiểm tra, đánh giá và xác nhận việc tuân thủ pháp luật, nội quy, quy chế mà đơn vị được kiểm toán phải thực hiện”

1.1.2.2 Phân loại theo chủ thể kiểm toán

a Kiểm toán Nhà nước: “Kiểm toán Nhà nước là cơ quan chuyên môn

về lĩnh vực kiểm tra tài chính nhà nước do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật”

Trang 4

b Kiểm toán độc lập: “Kiểm toán độc lập là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ý kiến độc lập của mình về báo cáo tài chính và công việc kiểm toán khác theo hợp đồng kiểm toán”

c Kiểm toán nội bộ: Là bộ máy gồm các kiểm toán viên không chuyên nghiệp thực hiện chức năng kiểm toán trong phạm vi đơn vị nhằm phục vụ yêu cầu quản lý nội bộ đơn vị

1.2 Đặc điểm của cuộc kiểm toán ngân sách địa phương cấp tỉnh

do KTNN khu vực thực hiện

1.2.1 Kiểm toán thu ngân sách nhà nước: Được thực hiện tại Cục

thuế, Cục Hải quan, Doanh nghiệp Nhà nước, Quỹ đầu tư phát triển do địa phương quản lý và Kiểm tra, đối chiếu số liệu của các đối tượng nộp thuế

1.2.2 Kiểm toán chi ngân sách nhà nước: Kiểm toán tại Sở Tài

chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh và Sở Kế hoạch và Đầu tư

1.3 Đặc điểm kiểm toán công tác quản lý thu thuế TNDN tại Cục thuế

- Kiểm toán tài chính: Là kiểm toán báo cáo quyết toán công tác quản lý thu thuế TNDN do Cục thuế lập và xác nhận của Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh

- Kiểm toán tuân thủ: Là đánh giá và xác nhận việc tuân thủ pháp luật của Cục thuế trong việc lập, báo cáo công tác quản lý thu thuế TNDN tại Cục thuế

* Bản chất của kiểm toán công tác quản lý thu thuế TNDN tại Cục thuế là Kiểm toán tài chính kết hợp với kiểm toán tuân thủ

1.4 Quy trình kiểm toán công tác quản lý thu thuế TNDN tại Cục thuế

Thực hiện 03 nội dung sau:

Trang 5

* Kiểm toán miễn, giảm thuế TNDN: Kiểm tra tính trung thực, hợp pháp của báo cáo miễn giảm thuế TNDN của cơ quan thuế

* Kiểm toán hoàn thuế TNDN: Kiểm tra tính trung thực, hợp pháp của báo cáo hoàn thuế TNDN của cơ quan thuế

* Kiểm toán thanh tra, kiểm tra thuế TNDN: Kiểm tra tính trung thực, hợp pháp của báo cáo thanh tra, kiểm tra thuế TNDN của cơ quan thuế

1.4.1 Lập kế hoạch kiểm toán

1.4.1.1 Tìm hiểu về Cục thuế: Tìm hiểu về thực trạng kinh tế, mức độ

lạm phát, các chính sách của chính phủ có ảnh hưởng đến hoạt động của tỉnh và Cục thuế Đồng thời, cần phải hiểu biết cơ cấu tổ chức, hệ thống kiểm soát nội bộ của Cục thuế

1.4.1.2 Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán:

- Về trọng yếu: Trong giai đoạn lập kế hoạch KTV phải đánh giá

sơ bộ mức trọng yếu tổng thể để căn cứ vào đó thiết lập các thủ tục kiểm toán thích hợp cũng như xác định phạm vi của cuộc kiểm toán Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, KTV xem xét sai lệch chưa điều chỉnh có gây ảnh hưởng trọng yếu hay không để hình thành nên ý kiến

về tổng thể báo cáo Ở giai đoạn thực hiện nếu KTV thấy mức trọng yếu đã xác lập không còn phù hợp thì có thể tiến hành điều chỉnh

- Về rủi ro kiểm toán

+ Rủi ro tiềm tàng: Để đánh giá rủi ro tiềm tàng, KTV dựa vào các nhân tố ảnh hưởng sau:

• Tính trung thực, liêm khiết của Lãnh đạo Cục thuế: Khi Cục thuế được lãnh đạo bởi một hoặc một số ít các các nhân thiếu tính trung thực thì khả năng các báo cáo bị báo cáo sai nghiêm trọng sẽ tăng lên rất cao, do vậy việc rủi ro tiềm tàng được đánh giá ở mức cao

Trang 6

• Kết quả các lần kiểm toán trước: Đối với nội dung được phát hiện có sai phạm trong các lần kiểm toán trước, rủi ro tiềm tàng được xác định ở mức cao

• Đặc điểm nhân sự các phòng chức năng của Cục thuế: Nếu nhân sự của các phòng chức năng của Cục thuế được đánh giá là có trình độ chuyên môn cao vào trung thực thì các báo cáo được đánh giá rủi ro thấp và ngược lại

• Áp lực đối với Ban Lãnh đạo Cục thuế: Nếu chưa đạt dự toán thì cần đánh giá rủi ro cao trong việc tận dụng nguồn thu, lạm thu và ngược lại khi đã đạt dự toán cần xem xét việc giữ nguồn để lại năm sau

• Chính sách, chế độ kế toán tài chính có nhiều biến động trong năm: Việc thay đổi nhiều chính sách, chế độ sẽ có một số bộ phận không nắm đầy đủ và rủi ro được đánh giá là cao và ngược lại + Rủi ro kiểm soát: Rủi ro kiểm soát là loại rủi ro có liên quan đến sự yếu kém của hệ thống kiểm soát nội bộ Cơ cấu kiểm soát nội

bộ của Cục thuế càng hiệu quả thì rủi ro kiểm soát càng thấp và ngược lại

+ Xác định rủi ro phát hiện: Rủi ro phát hiện là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng nội dung trong báo cáo khi riêng rẽ hoặc tính gộp trong quá trình kiểm toán

1.4.1.3 Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết: gồm: mục tiêu kiểm toán; nội

dung kiểm toán; phạm vi kiểm toán; rủi ro, trọng yếu kiểm toán; quy

mô mẫu kiểm toán và nhân sự kiểm toán

1.4.2 Thực hiện kiểm toán

1.4.2.1 Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát: Chỉ sử dụng khi rủi ro

kiểm soát được đánh giá là thấp hoặc trung bình, nghĩa là hệ thống

kiểm soát nội bộ được công nhận là tốt hay là tương đối tốt

1.4.2.2 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản:

Trang 7

a Thủ tục phân tích: Thủ tục phân tích giúp kiểm toán viên nhận ra sai sót tổng quát một cách nhanh chóng Thủ tục phân tích được thực hiện chủ yếu là phân tích theo chiều ngang tức là phân tích sự biến động của từng nội dung

b Thử nghiệm chi tiết đối với công tác quản lý thu thuế TNDN tại Cục thuế:

* Tất cả hồ sơ miễn, giảm thuế TNDN; hoàn thuế TNDN; thanh tra, kiểm tra thuế TNDN đều được ghi chép đúng niên độ (mục tiêu chính xác, trung thực)

* Số tiền miễn, giảm thuế TNDN; số tiền hoàn thuế TNDN; số tiền truy thu qua Thanh tra, kiểm tra thuế TNDN đều đúng với quy định của pháp luật (Hợp pháp)

Phương pháp thực hiện: Chọn mẫu một số hồ sơ của từng nội dung để kiểm tra xem hồ sơ có được ghi nhận trên báo cáo không? Số tiền miễn giảm thuế TNDN, hoàn thuế TNDN và số tiền truy thu qua thanh tra, kiểm tra thuế có đúng với các quy định của pháp luật hay không?

1.4.3 Lập báo cáo kiểm toán: Biên bản xác nhận số liệu của kiểm

toán viên và Báo cáo kiểm toán

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1, tác giả đã đề cập đến cơ sở lý luận chung về kiểm toán công tác quản lý thu thuế TNDN tại Cục thuế do KTNN thực hiện

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ TNDN TẠI CỤC THUẾ DO KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC

KHU VỰC VIII THỰC HIỆN 2.1 Giới thiệu về Kiểm toán Nhà nước khu vực VIII

2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của KTNN khu vực VIII

Trang 8

Kiểm toán ngân sách các cấp chính quyền đi ̣a phương trên đi ̣a

bàn khu vực; Kiểm toán các cơ quan, đơn vi ̣, tổ chức của đi ̣a phương trên đi ̣a bàn khu vực có sử du ̣ng ngân sách đi ̣a phương hoă ̣c ngân sách trung ương uỷ quyền; Kiểm toán các công trình, dự án đầu tư do Uỷ ban nhân dân các cấp trên đi ̣a bàn khu vực hoă ̣c do các đơn vi ̣ thuô ̣c

Uỷ ban nhân dân các cấp trên đi ̣a bàn khu vực quản lý làm chủ đầu tư; Kiểm toán các doanh nghiê ̣p nhà nước do các cấp có thẩm quyền của chính quyền đi ̣a phương thành lâ ̣p thuô ̣c đi ̣a bàn khu vực

2.1.2 Mô hình tổ chức bộ máy của KTNN khu vực VIII

Tổ chức theo bộ máy trực tuyến bao gồm Kiểm toán trưởng, 02 Phó kiểm toán trưởng và 5 phòng chức năng: 03 phòng nghiệp vụ; Văn phòng và Phòng Tổng hợp

2.2 Kiểm toán công tác quản lý thu thuế TNDN tại Cục thuế

2.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

2.2.1.1 Xác định trọng yếu kiểm toán Ước lượng ban đầu về mức

trọng yếu cho tổng thể báo cáo => Phân bổ mức ước lượng ban đầu về tính trọng yếu của tổng thể báo cáo cho các nội dung trên báo cáo

2.2.1.2 Xác định rủi ro kiểm toán

- Rủi ro tiềm tàng: Đặc điểm nhân sự của Lãnh đạo Cục thuế; Đặc điểm nhân sự của các phòng chức năng Cục thuế; áp lực đối với Ban Lãnh đạo Cục thuế => tổng hợp đánh giá rủi ro tiềm tàng theo một trong 3 mức là: Cao, thấp hoặc trung bình

- Rủi ro kiểm soát: rủi ro mà phòng kiểm tra nội bộ của Cục thuế không phát hiện và ngăn chặn được những gian lận và sai sót trọng yếu Việc đánh giá rủi ro kiểm soát thực chất là đánh giá mức độ yếu kém của phòng kiểm tra nội bộ

Xác định rủi ro phát hiện: Sau khi đánh giá được rủi ro tiềm tàng

và rủi ro kiểm soát trên phương diện tổng thể, Tổ trưởng Tổ kiểm toán lập bảng xác định mức độ rủi ro phát hiện

Trang 9

2.2.1.3 Xác định số lượng mẫu chọn: Nếu rủi ro kiểm toán có thể chấp

nhận được cao thì số lượng mẫu chọn sẽ ít và ngược lại Việc chọn kích cỡ mẫu bao nhiêu là hoàn toàn mang tính chất xét đoán của Tổ trưởng Tổ kiểm toán

2.2.1.4 Nhân sự kiểm toán: Đối với mức rủi ro kiểm toán có thể chấp

nhận được ở mức thấp sẽ phân công kiểm toán viên có năng lực tốt, nhiều kinh nghiệm và có bản chất chính trị vững vàng Đối với mức rủi

ro kiểm toán có thể chấp nhận được ở mức trung bình thì phân công cho kiểm toán viên có năng lực vừa phải, có nhiều kinh nghiệm hoặc kiểm toán viên dự bị có năng lực tốt Đối với mức rủi ro có thể chấp nhận được ở mức cao thì phân cho kiểm toán viên dự bị có khả năng đối chiếu, tổng hợp

2.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán

2.2.2.1 Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát: kiểm toán công tác quản

lý thu thuế TNDN tại Cục thuế rất ít được thực hiện ở KTNN nói chung và KTNN khu vực VIII nói riêng, thông thường thử nghiệm kiểm soát ở KTNN khu vực VIII không được thực hiện hoặc nếu có thì thực hiện hết sức đơn giản và cũng chưa văn bản hóa mà chỉ là bước tham khảo ban đầu cho kiểm toán khi thực hiện thử nghiệm cơ bản

2.2.2.2 Thực hiện các Thử nghiệm cơ bản:

- Thủ tục phân tích: trong chương trình kiểm toán công tác quản

lý thu thuế TNDN mà các kiểm toán viên của KTNN khu vực VIII thực hiện gồm so sánh số lượng hồ sơ, số tiền năm này so với năm trước và phân tích nguyên nhân

- Thử nghiệm chi tiết:

+ Công tác miễn giảm thuế TNDN: Cách thức kiểm tra là đối chiếu hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp lưu tại Cục thuế (Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy phép kinh doanh; Giấy chứng nhận mã số thuế…)

và Báo cáo tài chính, Tờ khai quyết toán thuế TNDN với các quy định

Trang 10

về ưu đãi thuế TNDN trong Luật thuế TNDN và các văn bản pháp quy khác có liên quan xem doanh nghiệp có thuộc đối tượng được ưu đãi không? Nếu được ưu đãi thì số tiền được miễn, giảm là bao nhiêu + Công tác hoàn thuế TNDN: Đối chiếu hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp (Báo cáo tài chính năm hoàn thuế; Tờ khai quyết toán thuế TNDN; Bảng tổng hợp thông tin người nộp thuế; Giấy đề nghị hoàn thuế; hồ sơ kiểm tra hoàn thuế; Lệnh hoàn trả từ ngân sách nhà nước…) với các quy định có liên quan

+ Công tác thanh tra, kiểm tra thuế TNDN: Đối với doanh thu: Đối chiếu hồ sơ khai thuế GTGT với hồ sơ khai thuế TNDN của doanh nghiệp và báo cáo thanh tra, kiểm tra thuế Và các khoản đã thu, phải thu của doanh nghiệp kê khai đã được hạch toán đầy đủ vào doanh thu theo đúng chuẩn mực kế toán số 14 (Doanh thu và thu nhập khác), Luật thuế TNDN và các văn bản có liên quan Đối với chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN: Kiểm tra, đối chiếu các chi phí mà doanh nghiệp tính trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN và được Đoàn thanh tra, kiểm tra chấp nhận có hợp pháp hay không hoặc các khoản chi phí mà doanh nghiệp tính trừ nhưng Đoàn thanh tra, kiểm tra thuế xác định không được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN xem doanh nghiệp tính trừ đúng hay không bằng cách đối chiếu các khoản chi phí này với các quy định có liên quan Đối với công tác xử lý sau thanh tra, kiểm tra thuế TNDN của Cục thuế: Kiểm tra công tác xử lý truy thu thuế, phạt vi phạm pháp luật thuế bằng cách xem xét các quyết định truy thu thuế và phạt thuế theo hành vi vi phạm của doanh nghiệp so sánh với các quy định có liên quan để xem Cục thuế truy thu và phạt như vậy đã đúng, đầy đủ, hợp pháp chưa

2.2.3 Giai đoạn lập Báo cáo kiểm toán: Lập biên bản xác nhận số liệu

của kiểm toán viên và báo cáo kiểm toán của tổ kiểm toán

Trang 11

2.3 Đánh giá về kiểm toán công tác quản lý thu thuế TNDN tại Cục thuế do KTNN khu vực VIII thực hiện

Việc kiểm toán Công tác quản lý thu thuế TNDN tại Cục thuế do KTNN khu vực VIII thực hiện đã thực hiện theo đúng chuẩn mực, quy trình kiểm toán chung của KTNN và đã đạt được nhiều kết quả, góp phần nâng cao công tác quản lý thu NSNN Tuy nhiên, bên cạnh đó, còn có một số tồn tại, hạn chế cần phải hoàn thiện Đó là:

- Xác định trọng yếu kiểm toán: chưa được quy định cụ thể trong chính sách của mình Việc ước lượng ban đầu về mức trọng yếu cho tổng thể báo cáo chỉ dựa trên số thu thuế TNDN là chưa phù hợp

- Xác định rủi ro kiểm toán: chưa thiết kế trước bảng câu hỏi chuẩn cho cuộc phỏng vấn nhằm đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát

- Phân công kiểm toán viên: thực hiện dựa trên xét đoán của Tổ trưởng Tổ kiểm toán, không theo một tiêu thức nào cụ thể

- Chọn mẫu kiểm toán: chọn các phần tử mẫu theo xét đoán của mình Phương pháp chọn mẫu KTV áp dụng nhiều nhất là chọn mẫu phi xác suất Điều này có thể gây khó khăn cho các kiểm toán viên dự

bị ít có kinh nghiệm sẽ xác định mẫu không đáng tin cậy, không đại diện cho tổng thể sẽ làm giảm hiệu quả của cuộc kiểm toán

- Giới hạn kiểm toán: không đối chiếu với bên thứ ba (Doanh nghiệp), do vậy khi thực hiện có nhiều vấn đề chưa có đầy đủ bằng chứng nên kiểm toán viên chỉ mới dừng lại ở việc ghi nhận tình hình

- Lập biên bản xác nhận số liệu kiểm toán viên: Mỗi kiểm toán viên phải lập một biên bản xác nhận số liệu để ghi nhận nội dung và kết quả kiểm toán của mình

- Lập báo cáo kiểm toán: Tổ trưởng Tổ kiểm toán phải tổng hợp nhiều biên bản xác nhận số liệu trong đó có nhiều nội dung mà Tổ trưởng không nắm hết được

Trang 12

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Trong chương 2, luận văn đã giới thiệu tổng quan đặc điểm hoạt động, tổ chức bộ máy quản lý và kiểm toán công tác quản lý thu thuế TNDN tại Cục thuế do KTNN khu vực VIII thực hiện

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ TNDN TẠI CỤC THUẾ DO KIỂM TOÁN NHÀ

NƯỚC KHU VỰC VIII THỰC HIỆN 3.1 Các giải pháp hoàn thiện kiểm toán công tác quản lý thu thuế TNDN tại Cục thuế do Kiểm toán Nhà nước khu vực VIII thực hiện

3.1.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

3.1.1.1 Xác định trọng yếu kiểm toán

Bước 1: Ước lượng ban đầu về mức trọng yếu cho tổng thể báo cáo => Bước 2: Phân bổ mức ước lượng ban đầu về mức trọng yếu của tổng thể báo cáo cho các nội dung => Bước 3: Ước tính tổng số sai lệch cho từng nội dung => Bước 4: So sánh mức sai lệch ước tính cho từng nội dung với mức trọng yếu đã phân bổ cho từng nội dung => Bước 5: Ước tính sai lệch của tổng thể báo cáo => Bước 6: So sánh mức ước tính sai lệch của tổng thể báo cáo với mức sai lệch tối đa có thể bỏ qua của tổng thể (% mức trọng yếu tổng thể báo cáo)

Bước 1: Công việc đầu tiên là KTV tiến hành ước lượng ban đầu

về mức trọng yếu cho cả tổng thể báo cáo căn cứ vào các chỉ tiêu được quy định làm số gốc theo khung tỷ lệ Không chọn Tổng số thu thuế TNDN làm số gốc vì số này chỉ phản ánh quy mô số thu thuế mà nội dung kiểm toán xác định tính trung thực, hợp pháp và các nội dung kiểm toán công tác quản lý thu thuế TNDN chỉ bao gồm 03 nội dung là tổng số thuế TNDN được miễn, giảm; tổng số thuế TNDN được hoàn; tổng số thuế TNDN truy thu qua thanh tra, kiểm tra thuế

Ngày đăng: 17/08/2017, 13:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w