Đó là lý do tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “Kế toán quản trị chi phí tại Công ty Xi măng COSEVCO 19” để làm luận văn của mình.. Mục đích nghiên cứu: Làm rõ những vấn đề thuộc về lý luận
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài: Cùng với sự đổi mới nền kinh
tế sang cơ chế thị trường, khái niệm về kế toán quản trị và kế toánquản trị chi phí xuất hiện tại nước ta từ đầu những năm 1990, nhưngviệc triển khai, áp dụng cụ thể vào từng loại hình doanh nghiệp vẫncòn nhiều hạn chế Ngành xi măng là một trong số các ngành có vị tríquan trọng trong nền kinh tế quốc dân Mặt khác, nền kinh tế nước tađang trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nhu cầu về xâydựng cơ bản ngày càng tăng cao và đô thị hoá nên nhu cầu xi măngcũng tăng theo, đây là cơ hội cho Công ty Xi măng COSEVCO 19
Do vậy, vấn đề hoàn thiện KTQT chi phí trong Công ty Xi măngCOSEVCO 19 là hết sức cần thiết Đó là lý do tác giả chọn đề tài
nghiên cứu: “Kế toán quản trị chi phí tại Công ty Xi măng COSEVCO 19” để làm luận văn của mình.
2 Mục đích nghiên cứu: Làm rõ những vấn đề thuộc về lý
luận của tổ chức KTQT chi phí loại hình sản xuất trong việc phục vụcông tác quản trị doanh nghiệp; Nghiên cứu thực trạng của tổ chức kếtoán quản trị chi phí tại Công ty Xi măng COSEVCO 19; Vận dụng
lý luận để đưa ra giải pháp hoàn thiện tổ chức KTQT chi phí
Câu hỏi nghiên cứu:
- Lập dự toán chi phí sản xuất tại Công ty Xi măngCOSEVCO 19 được tổ chức thực hiện như thế nào?
- Việc tổ chức thu thập thông tin chi phí phục vụ cho KTQTtại Công ty Xi măng COSEVCO 19 có đạt hiệu quả không?
- Công ty Xi măng COSEVCO 19 đã thực hiện kiểmsoát chi phí tại đơn vị như thế nào?
- Các giải pháp đưa ra để khắc phục những hạn chế trongKTQT chi phí tại Công ty Xi măng COSEVCO 19
Trang 24 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài: Đối tượng
nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến tổ chứcKTQT chi phí; Phương hướng và giải pháp hoàn thiện tổ chức KTQTchi phí tại Công ty Xi măng COSEVCO 19 Phạm vi nghiên cứu: Cácvấn đề thuộc tổ chức kế toán quản trị chi phí trong Công ty Xi măngCOSEVCO 19
5 Phương pháp nghiên cứu: Vận dụng phương pháp luận
duy vật biện chứng, ngoài ra đề tài còn sử dụng hệ thống phươngpháp phân tích, so sánh, tổng hợp và kiểm chứng
6 Ý nghĩa khoa học và những đóng góp của đề tài: Về lý
luận: Hệ thống hoá và hoàn thiện những vấn đề lý luận về tổ chức kếtoán quản trị chi phí Về thực tiễn: Đề tài đưa ra các giải pháp hoànthiện phù hợp với thực tế cho việc tổ chức KTQT chi phí Công ty Ximăng COSEVCO 19
7 Kết cấu của luận văn: Nội dung nghiên cứu gồm 3
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Chương 2 : Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty
Xi măng COSEVCO 19
Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí ở
Công ty Xi măng COSEVCO 19
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1 Tổng quan về kế toán quản trị
1.1.1 Khái niệm về KTQT: KTQT là một chuyên ngành kế
toán thực hiện việc ghi chép, đo lường, tính toán, thu thập, tổng hợp,
xử lý và cung cấp thông tin kinh tế có thể định lượng nhằm phục vụ
Trang 3chủ yếu cho các nhà quản trị DN trong quá trình hoạch định, kiểmsoát và ra quyết định kinh doanh.
1.1.2 Đối tượng của KTQT: Nếu đối tượng nghiên cứu của
KTTC tài sản, nguồn vốn và sự vận động của tài sản trong các DN thìKTQT là một bộ phận của kế toán nên trước hết cũng phải quan tâmđến tài sản Tuy nhiên, KTQT đặt trọng tâm vào việc xem xét quátrình vận động của tài sản trong quá trình DN tạo ra giá trị
1.1.3 Vai trò của KTQT với các chức năng quản lý: Kế
toán quản trị thực hiện vai trò cung cấp thông tin cho các nhà quản trị
DN thông qua các chức năng quản lý cơ bản như hoạch định, tổ chức,kiểm soát, đánh giá và ra quyết định, cụ thể theo sơ đồ 1.1
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ thể hiện chức năng quản trị
1.2 Khái quát KTQT chi phí trong các DN SXKD
1.2.1 Bản chất KTQT chi phí: KTQT chi phí không chỉ thu
nhận, xử lý và cung cấp các thông tin về các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh đã thực sự hoàn thành, đã ghi chép, hệ thống hoá
Kiểm tra
Đánh
giá
Tổ chức thực hiện
Trang 4trong sổ kế toán mà còn xử lý và cung cấp các thông tin phục vụ choviệc lập các dự toán, quyết định các phương án kinh doanh; KTQTchi phí cung cấp các thông tin về hoạt động kinh tế tài chính trongphạm vi yêu cầu quản lý nội bộ của DN.
1.2.2 Phân loại chi phí trong các DN sản xuất
1.2.2.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động: được
chia thành hai loại lớn: Chi phí sản xuất và Chi phí ngoài sản xuất
1.2.2.2 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với lợi nhuận xác định từng kỳ: chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
1.2.2.3 Phân loại chi phí theo các ứng xử của chi phí: chi
phí khả biến, chi phí bất biến và chi phí hỗn hợp
1.2.2.4 Các cách phân loại chi phí sử dụng trong kiểm tra
và ra quyết định
1.2.3 Tổ chức thu thập thông tin chi phí trong DN: Mỗi
một nguồn thông tin giúp cho nhà quản trị có nhận thức, đánh giákhác nhau trong từng tình huống quản trị và ngược lại mỗi tìnhhuống quản trị lại cần phải có những nguồn thông tin tương ứng.Chính vì vậy, sẽ luôn xuất hiện nhu cầu thông tin thích hợp trong cácquyết định quản trị mà thông tin thích hợp phải chứa đựng hai đặctính cơ bản đó là tin cậy và phù hợp
1.3 Nội dung KTQT chi phí trong doanh nghiệp
1.3.1 Xây dựng định mức chi phí sản xuất
a Xây dựng định mức chi phí NVLTT: xác định sau:
b Xây dựng định mức chi phí NCTT: được xác định như sau:
Định mức
CP NCTT =
Định mức về lượng thờigian hao phí ×
Định mức về nhân công chomột đơn vị thời gian
Trang 5m i n j
m i
c Định mức chi phí sản xuất chung: Định mức biến phí SXC
Đơn giá xuấtNVL
1.3.2.2 Dự toán chi phí NCTT: được xác định như sau:
CPNCTT = ∑∑QiMijGj hoặc CPNCTT = ∑QiLi
1.3.2.3 Dự toán chi phí sản xuất chung: xác định như sau:
Dự toán CP SXC = Dự toán định phí SXC + Dự toán biến phí SXC
1.3.2.5 Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Dự toán biến
Dự toán biến phíđơn vị QLDN ×
Sản lượng tiêuthụ theo dự toánHoặc có thể sử dụng phương pháp thống kê kinh nghiệm:
Dự toán biến phí
Dự toán biến phítrực tiếp ×
Tỷ lệ biến phíQLDN
1.3.2.6 Dự toán chi phí tài chính
1.3.3 Lập dự toán giá thành sản phẩm
1.3.3.1 Lập dự toán giá thành theo phương pháp toàn bộ:
giá thành sản phẩm được tính theo công thức:
Trang 61.3.3.2 Lập dự toán giá thành theo phương pháp trực tiếp:
giá thành sản phẩm hoàn thành bao gồm:
Giá thành
đơn vị sản phẩm =
Tổng biến phí sản xuấtSản lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
1.3.4 Kiểm soát và đánh giá chi phí
1.3.4.1 Kiểm soát chi phí NVLTT: bao gồm các chi phí
nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ hao phí cho từng quá trìnhsản xuất
1.3.4.2 Kiểm soát chi phí NCTT: bao gồm chi phí lương và
các khoản trích theo lương tính vào chi phí như KPCĐ, BHXH,BHYT
1.3.4.3 Kiểm soát chi phí sản xuất chung
1.3.5 Phân tích thông tin chi phí phục vụ cho việc ra quyết định
1.3.5.1 Phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận: gọi tắt là phân tích CVP là một kỹ thuật được sử dụng để
đánh giá ảnh hưởng của những thay đổi về chi phí, giá bán và sảnlượng đối với lợi nhuận của DN KTQT chi phí cần phải giải thíchnhững thay đổi của chi phí trong mối quan hệ CVP để có cách nhìntốt hơn về sự biến động của chi phí, cung cấp thông tin hữu ích cho
Trang 7các nhà quản trị để đề ra các quyết định về giá bán sản phẩm, lựachọn kết cấu sản phẩm hay thay đổi mức sản lượng tiêu thụ để đạtđược mức lãi mong muốn
1.3.5.2 Phân tích điểm hoà vốn: là điểm về sản lượng tiêu
thụ mà tại đó tổng doanh thu bằng tổng chi phí, nghĩa là DN không
có lỗ và lãi Tại điểm này số dư đảm phí bằng định phí và lợi nhuậnbằng không, khi đó doanh thu bù đắp được chi phí biến đổi và chi phí
cố định DN sẽ có lãi khi doanh thu trên mức doanh thu tại điểm hoàvốn và ngược lại sẽ chịu lỗ khi doanh thu ở dưới mức doanh thu tạiđiểm hoà vốn
Chương 2: THỰC TRẠNG KTQT CHI PHÍ TẠI CÔNG TY XI MĂNG COSEVCO 19
2.1 Khái quát về tình hình phát triển và đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty Xi măng COSEVCO 19
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Xi măng COSEVCO 19
2.1.1.1 Quá trình hình thành của Công ty Xi măng COSEVCO 19
2.1.1.2 Quá trình phát triển của Công ty Xi măng COSEVCO 19
2.1.2 Đặc điểm thị trường cung cấp vật liệu và tiêu thụ của Công ty Xi măng COSEVCO 19
2.1.2.1 Thị trường cung cấp nguyên liệu
Trang 82.1.3.2 Quy trình công nghệ sản xuất xi măng
2.1.3.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Sơ đồ 2.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
2.2 Thực trạng KTQT chi phí tại Công ty Xi măng Cosevco 19
2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh ở Công ty
2.2.1.1 Phân loại theo nội dung kinh tế ban đầu
Nhìn chung công tác phân loại chi phí theo nội dung kinh tếban đầu chủ yếu phục vụ cho công tác báo cáo tài chính Vì vậy, khicác nhà quản trị đưa ra quyết định kinh doanh thường gặp khó khăn
vì thiếu những thông tin Đây là vấn đề tồn tại, đòi hỏi Công ty cần
có sự quan tâm và hoàn thiện nhằm phát huy vai trò của KTQT
2.2.1.2 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
Thực hiện phân loại chi phí ở Công ty theo chức năng hoạtđộng đã đáp ứng được việc tập hợp chi phí để tính giá thành, đồngthời giúp cung cấp thông tin cho việc lập các báo cáo tài chính
2.2.2 Kế toán quản trị chi phí tại Công ty Xi măng COSEVCO 19
2.2.2.1 Lập dự toán chi phí sản xuất tại Công ty Xi măng COSEVCO 19:
thanh
toán
Kế toán vật
tư, công
cụ
Kế toán bán hàng
Kế toán công nợ
Thủ quỹ
Trang 9a Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí NVLTT năm
2011 được xác định căn cứ vào giá thành kế hoạch năm 2010 đã đượcTổng công ty phê duyệt và định mức tiêu hao thực tế của năm 2010khi sản xuất ra một đơn vị thành phẩm Sau đó, kế toán lập kế hoạchcung ứng NVL, vật tư, phụ tùng cho cả năm, giá mua NVL do bộphận kinh doanh khảo sát trên thị trường
b Chi phí nhân công trực tiếp: Đối với tiền lương và các
khoản trích theo lương của NCTT sản xuất, phòng kế hoạch – vật tưtiến hành lập kế hoạch xây dựng tiền lương theo 6 tháng căn cứ vàosản lượng sản xuất, định biên lao động, hệ số lương cơ bản bình
quân, hệ số lương cấp bậc công việc bình quân, công ăn ca, Tiền
lương được tính dựa trên đơn giá lương của một sản phẩm và sốlượng sản phẩm sản xuất dự kiến
Bảng 2.6 BẢNG CHI PHÍ TIỀN LƯƠNG CNTTSX
PX SX Clinker PX thành phẩm
- Công đoạn bột liệu 476.372.603
- Công đoạn nung luyện 438.775.592
(Nguồn số liệu: Phòng Kế hoạch – Vật tư)
c Chi phí sản xuất chung: Tương tự lập dự toán chi phí
NVLTT và dự toán chi phí NCTT, Phòng Kế hoạch – Vật tư căn cứvào lương, các phụ cấp để tính chi phí lương và các khoản trích theo
Trang 10lương nhân viên quản lý phân xưởng và dựa vào Bảng cơ cấu giáNVL, Định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu phụ, phụ tùng để tínhnguyên liệu, vật liệu phụ, dầu, mỡ các loại, Riêng chi phí khấu haoTSCĐ, Công ty áp dụng tính khấu hao theo phương pháp khấu haođường thẳng Trên cơ sở dự toán định mức cho một đơn vị sản phẩm
và sản lượng dự kiến, nhân viên Phòng Kế hoạch – Vật tư tiến hànhlập giá thành kế hoạch cho từng loại xi măng theo từng dây chuyền
d Chi phí bán hàng: Công ty xác định chi phí bán hàng dựa
vào hai bộ phận: bộ phận phục vụ và bộ phận bán hàng Chi phí bánhàng bao gồm chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương, chiếtkhấu thương mại, được xác định dự toán chi phí theo 6 tháng trên
cơ sở số liệu của năm 2010, sau đó tiến hành phân bổ cho 1 tấn xi
măng Tương tự, Công ty lập kế hoạch chi phí bán hàng và chi phí bộ
phận phục vụ sản xuất 6 tháng cuối năm
e Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý bao gồm
chi phí tiền lương, các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý
và các chi phí hành chính khác Tương tự như chi phí bán hàng, chiphí QLDN được xác định dựa vào định mức chi phí dự toán theo 6tháng trên cơ sở số liệu của năm 2010, sau đó tiến hành phân bổ cho
1 tấn xi măng
f Chi phí tài chính: bao gồm chi phí lãi vay vốn đầu tư và
lãi vay vốn lưu động, chi phí lãi vay dự vào số vay còn lại của nămtrước và dự kiến kế hoạch vay của năm nay, sau đó tiến hành phân bổcho một đơn vị sản phẩm xi măng theo sản lượng dự kiến
Trên cơ sở dự toán chi phí bán hàng, chi phí QLDN, chi phítài chính và giá thành kế hoạch sản xuất, Phòng Kế hoạch – Vật tưtập hợp lên bảng lãi, lỗ của từng loại sản phẩm
2.2.2.2 Tổ chức thực hiện dự toán chi phí trong Công ty
Trang 11a Kế toán chi phí NVLTT: Để theo dõi các TK chi phí
NVLTT, kế toán sử dụng TK 621_chi phí NVLTT, TK này được mởchi tiết cho mỗi phân xưởng
b Kế toán chi phí NCTT: Công ty theo dõi NCSXTT riêng
cho từng PX sản xuất Để theo dõi chi phí NCTT trong kỳ, kế toán sử
dụng TK 622_chi phí nhân công trực tiếp Công ty tính lương cho
CNSXTT dựa vào khối lượng sản phẩm sản xuất và đơn giá tiềnlương được quy định tại Công ty
c Kế toán chi phí SXC: Để theo dõi toàn bộ CPSXC trong
kỳ, kế toán sử dụng TK 627_chi phí SXC để hạch toán chi tiết theotừng khoản chi phí và theo từng PX sản xuất Cuối kỳ, kế toán tiếnhành tổng hợp tất cả các chi phí phát sinh trong quá trình SXKD theotừng khoản mục cho từng PX (bảng 2.18)
Bảng 2.18 BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SXKD
Quý IV năm 2011
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
TT Khoản mục chi phí PX clinker PX thành phẩm
d Kế toán chi phí bán hàng và chi phí QLDN: Để tập hợp
hai chi phí này, kế toán sử dụng TK 641 “chi phí bán hàng” và TK
642 “chi phí QLDN”
Trang 12e Kế toán đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành từng loại xi măng
Do phân xưởng Clinker không có sản phẩm dở dang nên chỉtính chi phí sản phẩm dở dang của phân xưởng Thành phẩm Sau khitổng hợp chi phí phát sinh trong kỳ, kế toán tiến hành đánh giá sảnphẩm dở dang cho từng loại xi măng Dựa vào số liệu chi phí sảnxuất tổng hợp được và kết quả kiểm kê sản phẩm dở dang cuối kỳ, kếtoán tiến hành tính giá trị sản phẩm dở dang theo công thức sau:Giá trị sản phẩm
dở dang loại i =
Số lượng sảnphẩm loại i ×
Đơn giá kếhoạch sản phẩm i
2.2.2.3 Kiểm tra đánh giá thực hiện dự toán tại Công ty
Kiểm soát chi phí ở Công ty Xi măng COSEVCO 19, nộidung chủ yếu là kiểm soát chi phí NVL, vật tư, công cụ dụng cụ, tiềnlương và các khoản chi phí khác Để có cơ sở kiểm soát chi phí Công
ty dựa trên dự toán chi phí của Phòng Kế hoạch – Vật tư kết hợp vớicác báo cáo từ các bộ phận tổng hợp gửi về để đối chiếu
2.2.2.4 Phân tích thông tin, lập báo cáo kế toán và ra quyết định
2.3 Đánh giá thực trạng KTQT chi phí ở Công ty Xi măng COSEVCO 19
2.3.1 Những kết quả đạt được
Công tác kế toán của Công ty được thực hiện khoa học, độingũ nhân viên có trình độ, kinh nghiệm và nhiệt tình nên công tácquản lý tài chính tương đối hiệu quả Mặc khác, Công ty đang ápdụng kế toán máy, đây là một công cụ đắc lực góp phần giảm bớt tảitrọng và sai sót trong công việc
Công tác lập kế hoạch và dự toán chi phí, lập các báo cáo tàichính và tính giá thành sản phẩm đã phần nào đáp ứng được nhu cầu
Trang 13của nhà quản lý trong việc kiểm soát chi phí, đánh giá tình hình thựchiện và xác định được trách nhiệm của các bộ phận có liên quan.
Tóm lại, công tác kế toán chi phí tại Công ty đã được thựchiện trên một số nội dung cơ bản nhằm góp phần đánh giá rút kinhnghiệm, cải tiến hoạt động, nâng cao công tác điều hành SXKD củaCông ty
2.3.2 Hạn chế
- Về cách phân loại chi phí tại Công ty
Công ty Xi măng COSEVCO 19 chỉ mới phân loại chi phítheo yếu tố và theo khoản mục để tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm mà chưa phân loại chi phí theo cách ứng xử chia tổngchi phí kinh doanh thành biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp vàchưa đánh giá sản phẩm theo phương pháp trực tiếp
- Công tác lập dự toán tại Công ty
Khâu lập dự toán là khâu quan trọng làm cơ sở để đánh giákết quả thực tế so với kế hoạch của Công ty Tại Công ty xi măngCOSEVCO 19 dự toán được lập chủ yếu dựa vào số liệu của nămtrước và giá thực tế trên thị trường nhưng chỉ tiêu dự toán khá tổngquát, chưa đi sâu vào từng khoản mục chi phí nên số liệu chỉ phục vụcho công tác báo cáo, chưa đánh giá được biến động chi phí để phục
vụ cho công tác quản trị DN
- Về công tác phân tích và kiểm soát chi phí tại Công tyViệc kiểm soát và đánh giá chi phí chủ yếu do KTTC thựchiện, chưa tổ chức sổ sách, nhân lực theo dõi thực hiện dự toán theoKTQT Ngoài ra, Công ty chỉ theo dõi các chi phí NVLTT, Chi phíNCTT, chi phí SXC theo từng quý để tính giá thành và lập báo cáochỉ để phục vụ cho bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báocáo tài chính