TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Đắk Lắk, một tỉnh miền núi thuộc Tây nguyên, có đặc thù vùng đất đỏ Bazan, phù hợp với việc phát triển sản xuất kinh doanh sản phẩm các cây công ngh
Trang 11
MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Đắk Lắk, một tỉnh miền núi thuộc Tây nguyên, có đặc thù vùng đất
đỏ Bazan, phù hợp với việc phát triển sản xuất kinh doanh sản phẩm các cây công nghiệp dài ngày như cao su, cà phê, tiêu, chè, điều… Sản lượng sản phẩm trong 10 năm qua chiếm tỷ trọng khá cao so cả nước và đóng góp quan trọng cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Trong đó thành phần HSX cây công nghiệp dài ngày có vai trò to lớn tạo ra các sản phẩm xuất khẩu trên Bên cạnh đó, các tổ chức tín dụng
đã có những nỗ lực trong việc huy động nguồn vốn và cho vay để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh đối với HSX cây công nghiệp dài ngày
Từ yêu cầu thực tế của nền kinh tế, các ngân hàng thương mại cần
có biện pháp tiếp tục mở rộng đầu tư, nâng cao hiệu quả cho HSX cây công nghiệp dài ngày nhằm tăng cường năng lực sản xuất kinh doanh các sản phẩm cây công nghiệp dài ngày, phát huy lợi thế so sánh nền kinh tế địa phương phục vụ lĩnh vực xuất khẩu đạt hiệu quả cao hơn
Xuất phát từ những nội dung trên học viên chọn đề tài: “Giải pháp
mở rộng hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày tại NHNo&PTNT tỉnh Đắk Lắk” làm luận văn tốt nghiệp
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về cho vay đối với
hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày tại Ngân hàng Thương Mại
- Phân tích thực trạng cho vay đối với hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày tại NHNo& PTNT tỉnh Đắk Lắk
- Đề xuất các giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày tại NHNo&PTNT tỉnh Đắk Lắk
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Luận văn tập trung vào nghiên cứu cho vay đối với hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày tại NHNo&PTNT tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn 2006-2010
Trang 22
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Luận văn sử dụng các phương pháp:
+ Duy vật biện chứng;
+ Duy vật lịch sử;
+ Phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp các số liệu thực
tế để luận chứng cho việc đánh giá và đề xuất
5 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mục lục, danh mục bảng biểu và tài liệu tham khảo,
đề tài được trình bày trong 3 chương như sau:
Chương 1: Những vấn đề chung về cho vay đối với hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày
Chương 2: Thực trạng mở rộng tín dụng đối với hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày tại NHNo&PTNT tỉnh Đắk Lắk
Chương 3: Một số giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày tại NHNo&PTNT tỉnh Đắk Lắk
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ SẢN
XUẤT CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY
1.1 Tín dụng Ngân hàng Thương mại
1.1.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là sự chuyển tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị (hình thái hiện vật hay hình thái tiền tệ) từ người cho vay sang người đi vay dựa trên sự tin tưởng sẽ nhận lại được một lượng giá trị lớn hơn ban đầu sau một thời gian nhất định
1.1.2 Vai trò tín dụng ngân hàng
1.1.3 Các hình thức tín dụng ngân hàng: Có các hình thức tín dụng như: cho vay, chiết khấu, bao thanh toán, cho thuê tài chính
1.1.4 Quy trình cho vay của Ngân hàng thương mại
Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ
Trang 33 khi tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi NH ra quyết định cho vay, giải ngân và thanh lý hợp đồng tín dụng
1.2 Cho vay đối với hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày
1.2.1 Khái niệm hộ sản xuất
Tiến sỹ Nguyễn Văn Lịch cho rằng “Hộ sản xuất là một đơn vị kinh tế mà các thành phần đều dựa trên cơ sở kinh tế chung, các nguồn thu nhập do các thành viên tạo ra được sử dụng chung Quá trình sản xuất của hộ tiến hành một cách độc lập
1.2.2 Phân loại hộ sản xuất
Có thể chia hộ sản xuất làm 3 loại sau:
+ Loại thứ nhất: Là các hộ có vốn, có kỹ thuât, kỹ năng lao động, biết tiếp cận với môi trường kinh doanh, có khả năng thích ứng, hoà nhập với thị trường
+ Loại thứ hai là: Các hộ có sức lao động làm việc cần mẫn nhưng trong tay họ không có hoặc có rất ít tư liệu sản xuất, tiền vốn hoặc chưa có môi trường kinh doanh
+ Loại thứ 3 là: Các hộ không có sức lao động, không tích cực lao động, không biết tính toán làm ăn gặp rủi ro trong sản xuất kinh doanh
1.2.3 Đặc điểm của hộ sản xuất
- Quy mô sản xuất của hộ sản xuất khép kín trong phạm vi gia đình
- Năng suất lao động trong sản xuất của hộ thường không ổn định
- Đối tượng sản xuất của hộ sản xuất là cây trồng, vật nuôi, đánh bắt nuôi trồng thuỷ hải sản, với nhiều chu kỳ sản xuất đa dạng, phức tạp
- Chi phí đầu tư sản xuất hộ sản xuất thường là thấp và rải đều cho nhiều đối tượng
1.2.4 Đặc điểm cho vay đối với hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày
Theo Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn thì cây công nghiệp dài ngày là loại cây trồng sinh trưởng và cho sản phẩm trong nhiều năm với giá trị kinh tế cao, thời gian tiến hành thu hoạch thường
Trang 44
là sau hơn một năm hoặc nhiều hơn, như: cây cao su, cây cà phê, cây tiêu, cây điều
a Đặc điểm của hộ sản xuất trồng cây công nghiệp dài ngày
Hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày thực chất vẫn là hộ sản xuất như những hộ sản xuất nông thôn khác Điểm khác biệt ở hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày trồng các loại cây có tính lâu dài và có hiệu quả kinh tế cao
- HSX cây công nghiệp dài ngày thiếu vốn đầu tư kinh doanh và khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức còn rất hạn chế;
- Trình độ công nghệ thấp, chất lượng và số lượng lao động còn hạn chế;
- Hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày còn thiếu thông tin về thị trường đầu vào và cả đầu ra cũng như thông tin về thị trường vốn, thị trường lao động, thị trường nguyên vật liệu, thị trường thiết bị công nghệ, thông tin về chế độ chính sách và quy định của Nhà nước
b Đối tượng cho vay đối với HSX cây công nghiệp dài ngày
- Đối tượng vay của loại khách hàng này rất đa dạng vì các giống cây công nghiệp dài ngày có những hình thức, chu kỳ phát triển và thời
kỳ thu hoạch khác nhau dẫn đến việc Ngân hàng đầu tư vốn cho mỗi đối tượng và phương thức vay vốn là khác nhau
- Việc chăm sóc, bón phân, tưới tiêu của mỗi loại cây là khác nhau, kỹ thuật và thời gian khác nhau nên ảnh hưởng rất lớn đến năng suất và việc phân bổ chi phí của hộ
1.2.5 Phân loại phương thức cho vay theo các đối tượng vay vốn
a Về cho vay ngắn hạn
Nguồn vốn cho vay Ngắn hạn chủ yếu tập trung cho vay để hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày chăm sóc cây trồng, chuẩn bị các trang thiết bị cần thiết để thu hoạch định kỳ và chi phí thuê nhân công
để phục vụ cho việc chăm sóc, bón phân và thu hoạch;
b Về cho vay trung và dài hạn
Trang 55 Thông thường hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày chỉ cần vốn trung dài hạn là khi họ đầu tư để chuẩn bị nhà kho bảo quản hàng nông sản, đầu tư sân phơi và tái canh các loại cây già cỗi cho năng suất kém
1.3 Mở rộng cho vay đối với HSX cây công nghiệp dài ngày
1.3.1 Quan niệm về mở rộng cho vay
Mở rộng cho vay đối với các hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày sẽ góp phần cải tiến tình hình tài chính của Ngân hàng, tạo thế mạnh cho NHTM trong quá trình cạnh tranh
Mở rộng cho vay đối với các hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày góp phần lành mạnh hoá quan hệ kinh tế xã hội Thực hiện mở rộng cho vay với các thủ tục giản đơn, thuận tiện nhưng vẫn tuân thủ các nguyên tắc tín dụng sẽ góp phần giảm thiểu rủi ro
1.3.2 Các tiêu chí phản ánh việc mở rộng cho vay
Mở rộng cho vay là một hệ thống các biện pháp liên quan đến việc khuyếch trương tín dụng để đạt mục tiêu đã hoạch định, hạn chế rủi
ro, đảm bảo an toàn trong kinh doanh của NHTM
1.3.2.1 Tăng cường nguồn vốn huy động
Một Ngân hàng có quy mô vốn lớn có thể phát ra một khối lượng tín dụng lớn và thời hạn tín dụng có thể dài hơn Tất nhiên rủi ro cũng nhiều hơn
Mở rộng cho vay phải đảm bảo khả năng đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng về vốn cho nền kinh tế theo một cơ cấu hợp lý và phù hợp với tốc độ phát triển trong từng thời kỳ
1.3.2.2 Tăng trưởng dư nợ cho vay
Tăng trưởng dư nợ phản ánh quy mô tín dụng của ngân hàng, sự
uy tín của Ngân hàng đối với khách hàng
Muốn tăng trưởng dư nợ bền vững thì mức tăng trưởng dư nợ phải được duy trì ổn định qua các năm Đây là tiêu chí tổng quát nhất để
đánh giá việc mở rộng tín dụng của ngân hàng
1.3.2.3 Tỷ lệ nợ xấu
Trang 66
Nợ xấu là hiện tượng phát sinh từ mối quan hệ tín dụng không hoàn hảo khi người đi vay không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ của mình cho ngân hàng đúng cam kết
Tỷ lệ xấu càng cao thì ngân hàng thương mại càng gặp khó khăn trong kinh doanh vì sẽ có nguy cơ mất vốn, mất khả năng thanh toán và giảm lợi nhuận
1.3.2.4 Mở rộng đối tượng cho vay
Mở rộng đối tượng cho vay là làm tăng số lượng khách hàng Ngoài ra mở rộng đối tượng cho vay còn là tăng phạm vi không gian cung cấp tín dụng đến từng địa bàn, khu vực dân cư
1.3.2.6 Đa dạng kỳ hạn cho vay
Đa dạng kỳ hạn cho vay có nghĩa là đa dạng hoá các loại kỳ hạn cho vay, linh động trong việc xác định kỳ hạn cho vay đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng
Kỳ hạn cho vay dài hay ngắn sẽ ảnh hưởng đến thanh khoản và
sự rủi ro trong kinh doanh tín dụng
1.3.2.7 Nới lỏng các điều kiện cho vay
Nới lỏng điều kiện cho vay là mở rộng những điều kiện bằng những cơ chế chính sách như tài sản đảm bảo tiền vay, đối tượng, khách hàng vay không phải thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay, theo mức
độ tín nhiệm của từng khách hàng để có cơ chế chính sách ưu đãi về lãi suất, biện pháp áp dụng bảo đảm tiền vay phù hợp
Trang 77 Nới lỏng điều kiện cho vay phải đi đôi với kiểm soát được chất lượng tín dụng Khâu thẩm định đánh giá khách hàng, kiểm soát tốt dòng tiền khách hàng trong qúa trình vay vốn sẽ là những yếu tố tích cực giúp giảm thiểu rủi ro tín dụng, phát hiện những khách hàng tốt để cho vay
Nới lỏng điều kiện cho vay sẽ tăng được số lượng khách hàng vay,
sẽ tạo điều kiện cho việc mở rộng tín dụng
1.3.2.8 Tăng trưởng thu nhập tín dụng
Tăng trưởng thu nhập tín dụng hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày là thu nhập từ hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày năm sau cao hơn năm trước
Qua đó đánh giá được kết quả của việc mở rộng cho vay để từ đó
có hướng xử lý tiếp theo và xem xét có thể tiếp tục mở rộng cho vay đối với loại hình khách hàng này hay không?
1.3.2.9 Kiểm soát rủi ro
Để đảm bảo mở rộng tín dụng ngoài việc tăng nguồn vốn cho vay, tăng quy mô tín dụng, đa dạng hóa sản phẩm tín dụng thì việc nâng cao chất lượng tín dụng cũng không kém phần quan trọng
Để việc mở rộng cho vay đồng thời nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế tới mức thấp nhất những rủi ro có thể xảy ra, ngân hàng thường
sử dụng một số biện pháp phòng ngừa như: tăng cường tài sản bảo đảm, trích lập dự phòng rủi ro, thắt chặt quy trình quản lý
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay
1.4.1 Các nhân tố chủ quan
Năng lực điều hành của nhà quản trị phụ thuộc vào trình độ, khả năng và đạo đức của nhà quản trị Nhà quản trị là người quyết định và điều hành mọi hoạt động của đơn vị, do đó hiệu quả kinh doanh của đơn
vị phụ thuộc rất nhiều vào quyết định đó;
Việc mở rộng cho vay không những chịu tác động của các nhân tố bên ngoài mà còn bị ảnh hưởng bởi các nhân tố bên trong như chính sách, chế độ, thông tin tín dụng, khả năng về nguồn vốn, công tác tổ chức bộ
Trang 88 máy, nguồn nhân lực, hoạt động marketing của Ngân hàng
1.4.2 Các nhân tố khách quan
Chính sách tiền tệ và tài chính của Nhà nước bao gồm các chính sách như dự trữ pháp định, chính sách chiết khấu, chính sách thị trường
mở, chính sách hạn chế hay thắt chặt tín dụng bằng các chỉ tiêu cụ thể
- Tài sản thế chấp để vay vốn của phần đông khách hàng thường
là nhà ở, đất ở, đất canh tác, cây trồng, công cụ sản xuất,… có giá trị thấp và khó phát mại
- Về tiêu thụ sản phẩm, hiện nay hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày còn rất thụ động trong việc tiêu thụ sản phẩm, phụ thuộc rất nhiều vào đại lý thu mua hoặc các doanh nghiệp thu mua dẫn đến thường xuyên bị ép giá
- Công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch chưa được thực hiện tốt, thiếu những chiến lược và giải pháp nhằm quy hoạch ổn định, lâu
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
NHNo&PTNT tỉnh Đắk Lắk thành lập vào năm 1998, sau hơn 20 năm phấn đấu, xây dựng và từng bước trưởng thành NHNo&PTNT Đăk
Trang 99 Lăk đã đi những bước vững chắc với sự phát triển toàn diện trên các mặt huy động vốn, tăng trưởng đầu tư và nâng cao chất lượng tín dụng, thu chi tiền mặt, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại và các hoạt động khác
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các phòng ban
NHNo&PTNT Đắk Lăk là đơn vị trực thuộc NNHNo&PTNT Việt Nam Sau khi nâng cấp và bàn giao chi nhánh NHNo thị xã Buôn
Hồ trực thuộc TW, mạng lưới hoạt động của chi nhánh Đắk Lắk đến nay còn 50 đơn vị trực thuộc gồm 24 chi nhánh loại 3, PGD hoạt động trên địa bàn đô thị và 26 đơn vị thuộc địa bàn nông thôn
2.1.3 Kết quả hoạt động
2.1.3.1 Tình hình huy động vốn
- Cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh chuyển dịch theo chiều hướng tích cực với nguồn vốn huy động tự lực tại địa phương tăng từ 2.331 tỷ đồng
(năm 2006) lên 3.088 tỷ đồng (2010) Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn năm
2010 so với năm 2006, mức tăng trưởng đạt đến 34%
- Cơ cấu nguồn vốn xét theo tính chất và đối tượng khách hàng: Nguồn vốn chủ yếu được hình thành từ tiền gửi dân cư với số dư tăng đều qua các năm, từ 1.272 tỷ đồng (năm 2006) 1.971 tỷ đồng (năm 2010) 2.1.3.2 Tình hình cho vay
Dư nợ cho vay qua các năm đều tăng, thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.2: Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế
(Số liệu từ báo cáo tổng kết qua các năm của Chi nhánh)
- Tổng dư nợ tín dụng đầu tư nền kinh tế của chi nhánh tăng
mạnh từ 3.937 tỷ đồng (năm 2006) lên 7.437 đồng (2010) Tính đến
Trang 1010
ngày 31/12/2010, tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 7.437 tỷ đồng,
tăng 1047 tỷ so với cuối năm 2009, tỷ lệ tăng trưởng 16%, đạt 94% so với kế hoạch giao Năm 2008 là 6.270 tỷ đồng, năm 2009 là 6.390 tỷ đồng, tăng 120 tỷ đồng so với năm 2008
Tốc độ tăng trưởng dư nợ bình quân của các TCTD trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk năm 2010 là 10,21%, tuy nhiên tại NHNo Đăk Lăk, tốc độ tăng trưởng dư nợ rất nhanh, thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.3 Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay
(Số liệu từ báo cáo tổng kết qua các năm của Chi nhánh)
Qua số liệu trên thấy được tốc độ tăng trưởng dư nợ qua các năm của NHNo Đăk Lăk tăng cao, đồng đều, bình quân 18% Năm 2009, tốc độ tăng trưởng dư nợ tăng 2% so với năm 2008, do năm nay tình hình kinh tế cả nước có nhiều biến động, các doanh nghiệp thu mua hàng nông sản chế biến
để xuất khẩu bị ảnh hưởng nhiều nên ảnh hưởng đến tình hình sản xuất của các hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày Năm 2010 tốc dộ tăng trưởng dư
nợ tăng 16% so với năm 2009
2.1.3.3 Kết quả tài chính
Kết quả tài chính, cho ta thấy hệ số lương đạt được qua các năm
có sự suy giảm từ 1,68 lần (năm 2006) xuống còn 1,24 lần (năm 2010) Điều này cho thấy hoạt động của NHNo&PTNT tỉnh Đăk Lắk đã gặp không ít khó khăn
Về lãi thực thu theo khách hàng, cho thấy số lượng khách hàng của đơn vị chủ yếu là hộ sản xuất và cá nhân
2.2 Phân tích thực trạng mở rộng hoạt động cho vay đối với HSX cây công nghiệp dài ngày tại NHNo tỉnh Đăk Lăk thời gian qua
Trang 1111
2.2.1 Tình hình huy động vốn thời gian qua
Nguồn vốn tại NHNo Đăk Lăk trong các năm qua có tăng trưởng nhưng chưa thực sự ổn định và vững chắc Nguồn tiền gửi từ kho bạc và các tổ chức tín dụng là những nguồn tiền gửi ổn định với chi phí huy động thấp nhưng hiện nay theo quy định của NHNN, các tài khoản tiền gửi của kho bạc không được để ở các NHTM mà phải chuyển về NHNN gửi;
2.2.2 Thực trạng mở rộng cho vay đối với hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày
2.2.2.1 Thực trạng tăng trưởng dư nợ cho vay hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày
Trong các năm NHNo Đăk Lăk đã mở rộng quy mô cho vay để đáp ứng phần nào nhu cầu vốn của khách hàng nhằm góp phần tháo gỡ khó khăn về vốn cho hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày Dư nợ cho vay hộ sản xuất thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.5: Dư nợ cho vay đối với hộ sản xuất
(Số liệu từ báo cáo tổng kết qua các năm của Chi nhánh)
- Vốn tín dụng đầu tư tập trung chủ yếu cho hộ sản xuất, cá nhân
với dư nợ tăng trưởng mạnh từ 3.068 tỷ đồng (năm 2006) lên 5.531 tỷ đồng (2010) Tỷ trọng dư nợ cho vay đối với thành phần kinh tế này
thường xuyên duy trì ở mức từ 70% trở lên, đến năm 2010 đạt tỷ lệ đến 74,37% Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay đối với hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.7 Tốc độ tăng dư nợ cho vay đối với HSX cây công nghiệp
dài ngày
Trang 12Số tiền
Số tiền
Số tiền
Số tiền
(Số liệu từ báo cáo tổng kết qua các năm của Chi nhánh)
Năm 2008 và 2009 do ảnh hưởng chung tình hình kinh tế xã hội của cả nước nên tốc độ tăng trưởng tuy có tăng nhưng mức tăng không đáng kể, Tuy nhiên đến năm 2010 tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày đã có sự gia tăng đáng kể 24%, điều này cho thấy NHNo Đăk Lăk đã có sự đầu tư và những giải pháp thu hút khách hàng tốt hơn
2.2.2.2 Thực trạng về nợ xấu cho vay HSX cây công nghiệp dài ngày
Đối với các HSX cây công nghiệp dài ngày vay vốn tại NHNo Đăk Lăk thì việc sử dụng vốn luôn được thực hiện đúng mục đích, tuy nhiên do nhiều nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan, khách hàng không thể trả được nợ theo cam kết dẫn đến phát sinh nợ xấu
Nợ xấu chủ yếu tập trung vào dư nợ cho vay cây cà phê, Tuy nhiên đối với lĩnh vực cho vay hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày thì nợ xấu ở mức chấp nhận được so với tình hình hoạt động của đơn vị
2.2.2.3 Thực trạng mở rộng đối tượng cho vay đối với hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày
NHNo Đăk Lăk đã chú trọng mở rộng cho vay đối với hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày Dư nợ cho vay đối tượng vay vốn của hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày theo từng đối tượng cây trồng thể hiện qua bảng số liệu sau:
Trang 1313
Bảng 2.9: Dư nợ cho vay đối với hộ sản xuất cây công nghiệp dài
ngày theo từng đối tượng cây trồng
%
Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ trọng
% Tổng dư
(Số liệu từ báo cáo tổng kết qua các năm của Chi nhánh)
- Dư nợ cho vay đối với cây cà phê chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cho vay hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày với số dư tăng trưởng từ
1.545 tỷ đồng (năm 2006) lên 3.147 tỷ đồng (2010), thường xuyên
chiếm tỷ trọng từ 97% trở lên
- Cây cao su và cây điều cũng nhưng cây hồ tiêu vẫn có sự tăng trưởng dư nợ qua các năm, tuy nhiên mức độ tăng trưởng không đáng kể
2.2.2.4 Thực trạng mở rộng mạng lưới cho vay
NHNo Đăk Lăk có mạng lưới rộng nhất và nhiều nhất trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk, trải đều khắp các địa bàn Huyện cũng như địa bàn thành phố Buôn Mê Thuột, giúp cho Chi nhánh NHNo Đăk Lăk chiếm lĩnh thị phần vốn cũng như thị phần tín dụng
Tuy nhiên việc bố trí mạng lưới chưa thực sự hợp lý Tại địa bàn thành thị NHNo Đăk Lăk bố trí đến 24 Chi nhánh (Bao gồm 12 PGD) Tuy nhiên đối tượng hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày thường tập