1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay xây lắp tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển đà nẵng” làm đề tài nghiên cứu (tt)

24 163 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 179,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tiễn hoạt động của Chi nhánh Ngân hàngĐầu tư và Phát triển Đà Nẵng, với mong muốn hoạt động cho vaytrong lĩnh vực xây lắp giảm thiểu rủi ro tín dụng góp phần giảm thiểu

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do nghiên cứu

Việc cho vay đối với lĩnh vực xây lắp đã góp phần hỗ trợnguồn vốn lớn giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nàyđảm bảo được hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần hỗ trợ côngtác xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển địa phương Tuy nhiên, tìnhhình hoạt động hiện nay của các đơn vị xây lắp còn nhiều sai sót dẫnđến hoạt động cho vay trong lĩnh vực xây lắp còn tồn tại một số hạnchế có nguy cơ xảy ra rủi ro làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

và thu nhập của ngân hàng Những biểu hiện về tỷ lệ nợ quá hạn và

tỷ lệ nợ xấu của hoạt động cho vay xây lắp cho thấy cho vay đối vớilĩnh vực xây lắp luôn tiềm ẩn rủi ro tín dụng gây tổn thất cho Ngânhàng Chính vì vậy, việc nghiên cứu về hoạt động cho vay xây lắp,chỉ ra những tồn tại có nguy cơ xảy ra rủi ro tín dụng của hoạt độngnày nhằm đưa ra những kiến nghị, đề xuất nhằm hạn chế rủi ro tíndụng tại Chi nhánh là cần thiết

Xuất phát từ thực tiễn hoạt động của Chi nhánh Ngân hàngĐầu tư và Phát triển Đà Nẵng, với mong muốn hoạt động cho vaytrong lĩnh vực xây lắp giảm thiểu rủi ro tín dụng góp phần giảm thiểurủi ro trong hoạt động kinh doanh của Chi nhánh, tác giả đã lựa chọn

đề tài “Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay xây lắp tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Đà Nẵng” làm đề tài

nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở tìm hiểu thực trạng và nguyên nhân dẫn đến rủi rotín dụng trong cho vay xây lắp, luận văn đưa ra một số giải pháp vàkiến nghị nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay xây lắp tại Chinhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Đà Nẵng

Trang 2

3 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu nhữngvấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hạn chế rủi ro tín dụng trongcho vay xây lắp tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển ĐàNẵng

Phạm vi nghiên cứu: Phân tích các vấn đề liên quan đến hạnchế rủi ro tín dụng trong cho vay xây lắp tại Chi nhánh Ngân hàngĐầu tư và Phát triển Đà Nẵng trong giai đoạn 2008 đến 2011

4 Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duyvật lịch sử, kết hợp phương pháp thống kê, phương pháp so sánh,tổng hợp

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Về mặt học thuật luận văn đã tổng hợp các vấn đề lý luận liênquan đến rủi ro tín dụng và công tác hạn chế rủi ro tín dụng trong chovay xây lắp Về mặt thực tiễn luận văn đã cung cấp về thực trạng rủi

ro tín dụng trong cho vay xây lắp cũng như công tác hạn chế rủi rotín dụng trong cho vay xây lắp, đánh giá những thành công, hạn chếcũng như nêu được nguyên nhân của công tác hạn chế rủi ro tín dụngtrong cho vay xây lắp tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển

Đà Nẵng Trên cơ sở đó, kết hợp với cơ sở lý luận của luận văn tácgiả đã đưa ra một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trong chovay xây lắp tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Đà Nẵng

Trang 3

Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng và công tác hạn chế rủi rotín dụng trong cho vay xây lắp tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Đà Nẵng.

Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay xâylắp tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Đà Nẵng

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG

CHO VAY XÂY LẮP CỦA NHTM 1.1 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG

1.1.1.2 Một số loại hình tín dụng thông thường

Ngân hàng thường phân loại cho vay theo các tiêu thức sau:thời hạn cho vay, đối tượng cho vay, hình thức đảm bảo tiền vay, mụcđích sử dụng vốn vay

1.1.2 Rủi ro tín dụng

1.1.2.1 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng

a Khái niệm về rủi ro

Rủi ro là khả năng xảy ra các biến cố không lường trước, khixảy ra sẽ làm cho kết quả thực tế không được như kết quả kỳ vọng

b Rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng

Với đặc thù hoạt động kinh doanh riêng, ngành Ngân hàngchịu nhiều rủi ro mang tính đặc thù, các rủi ro chủ yếu trong hoạt

Trang 4

động kinh doanh Ngân hàng gồm: Rủi ro tín dụng, rủi ro ngoại hối,rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro tác nghiệp, rủi ro khác …

1.1.2.2 Rủi ro tín dụng

a Khái niệm rủi ro tín dụng

Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành quy định vềphân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng

trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng thì: “Rủi ro tín dụng

là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa

vụ của mình theo cam kết”.

b Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

+ Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ các ngân hàng.

+ Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay

- Từ phía khách hàng: Một số khách hàng lợi dụng kẽ hở của

pháp luật để tính toán lừa đảo, cấu kết với cán bộ quan hệ tín dụng, viphạm pháp luật hoặc sử dụng vốn sai mục đích, vay không có ý địnhtrả nợ gây thất thoát tài sản của ngân hàng

- Nguyên nhân khác: Do điều kiện tự nhiên, do sự thay đổi cơ

chế chính sách của Nhà nước, do cơ chế thị trường…

c Hậu quả của rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng:

Trang 5

Hậu quả của rủi ro tín dụng ảnh hưởng một phần không nhỏđến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nói riêng và nền kinh tế nóichung như: làm giảm uy tín của Ngân hàng, ảnh hưởng đến khả năngthanh toán của Ngân hàng, làm giảm lợi nhuận của Ngân hàng, làmphá sản Ngân hàng …

1.2 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY XÂY LẮP

1.2.1 Hoạt động cho vay xây lắp

1.2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp

a Khái niệm

Hoạt động xây lắp gồm những công việc thuộc quá trình xâydựng và lắp đặt thiết bị công trình, hạng mục công trình, cải tạo, sửachữa lớn Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp là doanhnghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có đăng ký kinh doanh thuộclĩnh vực xây dựng và lắp đặt theo quy định của Pháp luật

b Đặc điểm của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp: b1 Sản phẩm xây lắp có các đặc điểm sau

- Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiếntrúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời giansản xuất sản phẩm dài

- Sản phẩm xây lắp có tính chất cố định tại nơi sản xuất, đâycũng chính là nơi tiêu thụ sản phẩm

- Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thànhcông trình bàn giao đưa vào sử dụng thường tốn nhiều thời gian

- Sản phẩm xây lắp chịu ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên,khí hậu, địa chất, thuỷ văn

- Tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ

- Sản phẩm xây lắp liên quan đến nhiều ngành khác nhau trong

Trang 6

quá trình xây dựng và sử dụng.

b2 Tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh có những đặc điểm sau

- Hoạt động kinh doanh của DNXL là hoạt động mang tính đặcthù, sản phẩm của họ là những công trình xây dựng

- Kết quả của DNXL được đánh giá khi các công trình thi côngxây lắp được Chủ đầu tư chấp thuận và thanh toán

- Sản phẩm của các DNXL được đánh giá là có thị trường tiêuthụ sẵn có

b3 Tình hình tài chính của DNXL có những đặc điểm sau

- Nhu cầu vốn lưu động thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổngnhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh

- Tốc độ chu chuyển vốn trong các DNXL thường không cao

- Khả năng tự chủ về tình hình tài chính thấp

1.2.1.2 Những nét đặc thù trong hoạt động cho vay xây lắp

Đối tượng cho vay vốn lưu động phục vụ thi công xây lắp lànhững chi phí trực tiếp liên quan và phục vụ cho doanh nghiệp thựchiện các Hợp đồng thi công xây lắp

1.2.1.3 Đặc điểm rủi ro tín dụng đối với hoạt động cho vay xây lắp

- Rủi ro tín dụng gắn liền với đặc điểm hoạt động của các DNXL

Trang 7

1.3 HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY XÂY LẮP CỦA NHTM

1.3.1 Hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay của NHTM

Hạn chế rủi ro tín dụng là các hoạt động mà Ngân hàng đưa ranhằm phòng ngừa, giảm thiểu nguy cơ xảy ra rủi ro tín dụng trongcho vay và đưa ra các biện pháp xử lý khi rủi ro tín dụng xảy ra làmgiảm thiểu tổn thất cho Ngân hàng nếu phát sinh rủi ro tín dụng

1.3.1.1 Phòng ngừa rủi ro tín dụng trong cho vay của NHTM

Để hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay, nhất là rủi ro tín dụngtrong cho vay đối với các DNXL cần thực hiện ngăn ngừa rủi ro tíndụng thông qua việc Ngân hàng nâng cao hiệu quả công tác thẩmđịnh trước khi cho vay, đồng thời giám sát chặt chẽ các khoản đã giảingân, các khoản nợ sau khi giải ngân, phát hiện những dấu hiệu củacác khoản vay có vấn đề để ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro tín dụng

cụ thể như sau:

- Thực hiện hoạt động cho vay theo đúng quy trình:

- Hình thành một khoản vay tốt trên cơ sở thực hiện tốt quytrình phân tích tín dụng

- Khai thác và kiểm tra các nguồn thông tin của khách hàng

- Kiểm soát các khoản cho vay theo đúng quy trình cấp tín dụng

- Xếp hạng khách hàng theo hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ

và phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro theo đúng quy định

1.3.1.2 Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay của NHTM

Các biện pháp thường được NHTM áp dụng nhằm hạn chế rủi ro tíndụng: Cơ cấu lại thời hạn trả nợ; Cho vay giảm dần dư nợ; Xử lý TSĐB; Sửdụng quỹ dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng; Bán nợ; Khởi kiện ra tòa;Khoanh nợ, xóa nợ; chuyển nợ thành vốn góp cổ phần

Trang 8

1.3.2 Tiêu chí đánh giá công tác hạn chế rủi ro tín dụng trong CVXL

Kết quả hạn chế rủi ro tín dụng trong CVXL là kết quả củaviệc thực hiện các biện pháp nhằm ngăn chặn nguy cơ xảy ra rủi rotín dụng đối với hoạt động CVXL Do vậy, để đánh giá công tác hạnchế rủi ro tín dụng trong CVXL cần phải xem xét các tiêu chí sau:Mức giảm của tỷ lệ nợ quá hạn trong CVXL; Mức giảm của tỷ lệ nợxấu trong CVXL và sự thay đổi cơ cấu các nhóm nợ xấu trong tổng

dư nợ xấu của CVXL; Mức giảm của tỷ lệ xóa nợ ròng CVXL; Mứcgiảm của tỷ lệ trích DPRR CVXL

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hạn chế rủi ro tín dụng trong CVXL của NHTM :

1.3.3.1 Nhân tố thuộc về Ngân hàng

a Chính sách quy trình tín dụng: là nhân tố quyết định đến

thành công của Ngân hàng

b Cơ cấu tổ chức về bộ phận quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng: Ngân hàng có cơ cấu tổ chức quản lý rủi ro tín dụng hợp lý,

phù hợp với thông lệ quốc tế sẽ tạo ra được phương thức hạn chế rủi

ro tín dụng tốt

c Đội ngũ cán bộ Ngân hàng: ảnh hưởng đến chất lượng củahoạt động tín dụng tại NHTM nói chung và hoạt động tín dụng đốivới DNXL nói riêng

d Hệ thống thông tin tín dụng: là một kênh hỗ trợ thông tinquan trọng cho các Ngân hàng trong việc đánh giá khách hàng đểthực hiện cấp tín dụng

1.3.3.2 Nhân tố bên ngoài

Trang 9

a Nhân tố kinh tế - xã hội: ảnh hưởng đến định hướng và mụctiêu kinh doanh của NHTM cũng như các chủ thể tham gia quan hệtín dụng.

b Nhân tố pháp lý: cơ sở pháp lý trong việc giải quyết các vấn

đề khiếu nại khi có tranh chấp xảy ra

c Nhân tố thuộc về DNXL: Các yếu tố về năng lực tài chính,

trình độ quản lý, năng lực thiết bị thi công

Chương 2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÔNG TÁC HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY XÂY LẮP TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÀ NẴNG 2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÀ NẴNG (BIDV ĐÀ NẴNG) 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.1.1 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

2.1.1.2 Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Đà Nẵng - BIDV

2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng

2.1.3 Hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Đà Nẵng

2.1.3.1 Tình hình huy động vốn

Trang 10

Tính đến 31/12/2011, tổng nguồn vốn huy động cuối kỳ tại Chinhánh là 2.781 tỷ đồng, huy động vốn cuối kỳ tăng bình quân trong 4năm là 17,25%

2.1.3.2 Tình hình cho vay

Dư nợ tín dụng cuối kỳ tăng từ 1.196 tỷ đồng trong năm 2008đến 2.164 tỷ đồng trong năm 2011 với tốc độ tăng trưởng tín dụngbình quân trong 4 năm là 21,98% Tỷ lệ nợ xấu giảm từ 3,3% trongnăm 2008 xuống còn 0,04% trong năm 2011

2.1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh

Giai đoạn từ 2008 đến 2011, có thể nói là những năm đầy khókhăn với BIDV nói chung và BIDV Đà Nẵng nói riêng Trong hoàncảnh kinh tế khó khăn, lãi suất liên tục thay đổi, cạnh tranh giữa cácngân hàng trên thị trường khốc liệt nhưng BIDV Đà Nẵng đã cố gắnghoàn thành xuất sắc nhiệm vụ với kết quả cao

2.2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÔNG TÁC HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY XÂY LẮP TẠI BIDV ĐÀ NẴNG

2.2.1 Quy định về hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp tại BIDV Đà Nẵng

2.2.2 Khái quát tình hình CVXL và rủi ro tín dụng trong CVXL tại BIDV Đà Nẵng

- Tình hình hoạt động CVXL tại BIDV Đà Nẵng trong các năm

2008, 2009, 2010, 2011 có xu hướng giảm về số lượng khách hàngcũng như về tỷ trọng CVXL so với tổng dư nợ từ 29,85% trong năm

2008 còn 12,99% trong năm 2011, tuy nhiên tỷ trọng này vẫn chiếm

vị trí thứ hai so với dư nợ của các ngành nghề vay vốn tại Chi nhánh

- Nợ xấu trong CVXL: Nợ xấu tại BIDV Đà Nẵng trung bìnhtrong 04 năm qua là 0,88% so với tổng dư nợ, trong đó nợ xấu của

Trang 11

CVXL chiếm tỷ lệ cao trong tổng nợ xấu, tỷ lệ trung bình là 81,62%tổng số nợ xấu Tỷ lệ nợ xấu CVXL/Tổng dư nợ CVXL trung bìnhtrong 4 năm qua cao gấp 3,5 lần so với tỷ lệ nợ xấu chung của BIDV

Đà Nẵng Điều này cho thấy hoạt động CVXL có tỷ lệ nợ xấu chiếm

tỷ lệ cao trong hoạt động tín dụng chung tại Chi nhánh

- Tỷ lệ dư nợ không có TSĐB CVXL có xu hướng giảm sovới năm 2008 Mức trích DPRR tín dụng đối với CVXL có xu hướnggiảm trong 4 năm 2008, 2009, 2010, 2011 điều này cho thấy cácDNXL vay vốn tại Chi nhánh đã được sàng lọc, trong năm 2011 chỉcòn lại một khách hàng thuộc lĩnh vực xây lắp chi nhánh phải tríchDPRR do thuộc nhóm 5 đó là Công ty CP Xây dựng Quảng Nam –

nợ vay ngân hàng Ngoài ra, đối với các DNXL do khối lượngcông trình chưa nghiệm thu còn nhiều, nhiều công trình còn dởdang chưa được quyết toán dẫn đến các doanh nghiệp không đủnguồn trả nợ

Trang 12

2.2.3.2 Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng trong CVXL phân theo loại hình doanh nghiệp

Hoạt động CVXL tập trung chủ yếu vào các doanh nghiệp nhànước do đây là đối tượng khách hàng chính của BIDV Đà Nẵng.Trong năm 2008, nợ xấu của CVXL của DNNN (12,77%) cao hơn sovới DN ngoài nhà nước (8,68%) Nguyên nhân: do nhiều khách hàngvay theo chỉ định nhà nước, để thực hiện thi công các công trình củanhà nước, khi thực hiện thi công các công trình nhưng do khối lượnghoàn thành cũng như tiến độ thực hiện các công trình chậm dẫn đếnlàm chậm quá trình nghiệm thu và thanh toán Tình hình tài chính củacác doanh nghiệp nhà nước gặp khó khăn dẫn đến không thực hiệnđược nghĩa vụ trả nợ làm phát sinh nợ xấu tại Chi nhánh

2.2.3.3 Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng trong CVXL phân theo hình thức đảm bảo

Hoạt động CVXL tại BIDV Đà Nẵng có xu hướng giảm dần

dư nợ không có tài sản đảm bảo, nợ xấu tập trung chủ yếu vào dư

nợ có tài sản đảm bảo điều này góp phần giảm thiểu rủi ro tíndụng cho Chi nhánh khi xử lý các khoản nợ xấu này

2.2.4 Thực trạng công tác hạn chế rủi ro tín dụng trong CVXL tại BIDV Đà Nẵng

2.2.4.1 Phòng ngừa rủi ro tín dụng trong CVXL

- Thực hiện chính sách quản lý tín dụng theo quy định của Hội

sở chính: BIDV Đà Nẵng luôn tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ đạo của

Hội sở chính về hoạt động tín dụng, tuân thủ các định hướng vàchính sách quản lý rủi ro tín dụng trong từng thời kỳ

- Có sự phân cấp ủy quyền phán quyết tín dụng cụ thể đối với từng cấp lãnh đạo và trưởng phó phòng QHKH, phòng Giao dịch

Trang 13

- Tuân thủ mô hình tổ chức theo TA2, có phòng Quản lý rủi ro tại Chi nhánh: thực hiện nhiệm vụ tham mưu đề xuất chính sách, biện

pháp phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng; duy trì và

áp dụng hệ thống đánh giá, rà soát kết quả xếp hạng tín dụng, đầumối nghiên cứu đề xuất trình lãnh đạo phê duyệt hạn mức, cơ cấu,giới hạn tín dụng cho từng ngành, từng nhóm và từng khách hàngphù hợp với chỉ đạo của Hội sở chính, giám sát phân loại nợ và tríchlập DPRR, thực hiện việc xử lý nợ xấu, thực hiện công tác kiểm tra,kiểm soát nội bộ…

- Chú trọng đến công tác đánh giá lựa chọn khách hàng đặc biệt là đối với các DNXL, tổ chức cho các cán bộ tham gia khóa đào tạo về phân tích tài chính doanh nghiệp.

- Thực hiện xếp loại khách hàng theo hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ theo định kỳ.

- Trích lập dự phòng rủi ro.

- Theo dõi tình hình sử dụng vốn của khách hàng.

- Thực hiện kiểm tra đánh giá định kỳ về công tác tín dụng.

2.2.4.2 Biện pháp xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động CVXL

+ Cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với các DNXL gặp khó khăn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo cam kết, thực hiện cho vay giảm dần dư nợ đối với các DNXL làm phát sinh nợ xấu

+ Thu hồi nợ xấu từ xử lý tài sản đảm bảo.

+ Tận thu hồi nợ xấu CVXL đã xử lý bằng quỹ DPRR thông qua việc bán nợ.

2.2.5 Đánh giá thực trạng công tác hạn chế rủi ro tín dụng trong CVXL tại BIDV Đà Nẵng

2.2.5.1 Thành công

Ngày đăng: 17/08/2017, 13:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w