Vì vậy các nhà quản trị cóđộng cơ điều chỉnh lợi nhuận nhằm mục đích tối đa hóa giá trị củadoanh nghiệp đồng thời tiết kiệm chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp.. Mục tiêu nghiên cứu Khi lu
Trang 1- -TRẦN THỊ THANH QUÝ
NGHIÊN CỨU HÀNH ĐỘNG QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN CỦA CÁC CÔNG TY TRONG 2 NĂM ĐẦU NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.30
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – 2012
Trang 2- -Người hướng dẫn khoa học: PGS-TS Nguyễn Công Phương
Phản biện 1: TS TRẦN ĐÌNH KHÔI NGUYÊN
Phản biện 2: PGS - TS BÙI VĂN DƯƠNG
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ Quản trị kinh doanh họp tại Đà Nẵng vào ngày 14 tháng 06 năm 2012
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thị trường chứng khoán việt nam đã ra đời và phát triền hơn 10năm, các doanh nghiệp tham gia trên thị trường ngày càng nhiều,quy mô doanh nghiệp ngày càng lớn Đồng thời Nhà nước cũng cócác chính sách ưu đãi đối với các công ty niêm yết, trong đó quantrọng là việc giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm đầuniêm yết trong giai đoạn 2004 - 2006 Vì vậy các nhà quản trị cóđộng cơ điều chỉnh lợi nhuận nhằm mục đích tối đa hóa giá trị củadoanh nghiệp đồng thời tiết kiệm chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp Do đó việc xác định các công ty niêm yết có điều chỉnh lợinhuận hay không để các đối tượng sử dụng thông tin có nguồn thôngtin chính xác để đưa ra các quyết định hợp lý
2 Mục tiêu nghiên cứu
Khi luật thuế thu nhập quy định giảm 50% thuế thu nhập doanhnghiệp trong 2 năm đầu của các công ty niêm yết, có nhiều khả năngcác công ty này sẽ điều chỉnh lợi nhuận Vì vậy nghiên cứu hànhđộng quản trị lợi nhuận của các công ty trong 2 năm đầu niêm yếttrên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh giúp các nhàđầu tư đánh giá khách quan về tình hình kinh doanh của các công ty
và đưa ra các quyết định hợp lý
3 Phương pháp nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, thuthập số liệu, vận dụng các mô hình đã nghiên cứu để chứng minh sốliệu và đưa ra kết luận
Luận văn nghiên cứu một số vấn đề lý luận về quản trị lợi nhuậncủa các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán và các chínhsách kế toán
Trang 44 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn có ý nghĩa thực tiễn giúp các đối tượng sử dụngthông tin có được thông tin chính xác để đưa ra các quyết định.Qua phân tích số liệu thực tế để đi đến kết luận các công tyđược lựa chọn để nghiên cứu có hay không có điều chỉnh lợi nhuận
để tiết kiệm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm kiểm nghiệmlại các mô hình lý thuyết đã học và tìm hiểu
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mục lục, mở đầu, danh mục các chữ viết tắt và danh mục các bảng biểu, luận văn được chia làm ba phần chính
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản trị lợi nhuận trong các doanh nghiệp
Trang 5CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 Quản trị lợi nhuận
1.1.1 Định nghĩa quản trị lợi nhuận
- Quản trị lợi nhuận là hành động điều chỉnh lợi nhuận kế toáncủa nhà quản trị doanh nghiệp nhằm đạt được lợi nhuận mục tiêuthông qua công cụ kế toán [10]
- Quản trị lợi nhuận là một sự can thiệp có cân nhắc trong quátrình cung cấp thông tin tài chính nhằm đạt được những mục đích cánhân (Schipper 1989)[8,tr.280]
-Quản trị lợi nhuận là hành động của nhà quản trị nhằm đạt đượcmục tiêu nào đó có liên quan đến lợi nhuận, hoặc; Quản trị lợi nhuậnphản ánh hành động của nhà quản trị trong việc lựa chọn các phươngpháp kế toán để mang lại lợi ích cá nhân hoặc làm gia tăng giá trị thịtrường của công ty (Scott 1997)[8,tr280]
1.1.2 Mục tiêu quản trị lợi nhuận
Mục tiêu quản trị lợi nhuận của các doanh nghiệp trong từng thờiđiểm là khác nhau
Các công ty cần thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài thì mục tiêuquản trị lợi nhuận có thể là tối đa hóa lợi nhuận nhằm tăng khả năngthu hút sự chú ý của các nhà đầu tư
Hầu hết các doanh nghiệp muốn tối đa hóa lợi nhuận Vì vậymục tiêu của các nhà quản trị là phải tối thiểu hóa các chi phí, trong
đó có chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Nếu mức lợi nhuận trong năm không đủ để được tăng mức lươngthưởng thì nhà quản trị có thể điều chỉnh để chuyển khoản lợi nhuậnnày qua năm khác
Trang 6Các công ty mới thành lập được ưu tiên miễn giảm thuế thu nhậpdoanh nghiệp trong những năm đầu thì việc điều chỉnh lợi nhuận làtất yếu
1.2 Chính sách kế toán
1.2.1 Chính sách ghi nhận doanh thu
Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ thực hiện trong nhiều
kỳ kế toán thì việc xác định doanh thu trong kỳ được thực hiện theo
tỷ lệ công việc hoàn thành
+ Đánh giá phần công việc hoàn thành
+ So sánh tỷ lệ phần trăm (%) giữa khối lượng công việc đã hoànthành với tổng khối lượng công việc phải hoàn thành
+ Tỷ lệ phần trăm (%) chi phí đã phát sinh so với tổng chi phíước tính để hoàn thành toàn bộ sản phẩm, dịch vụ
Phần công việc hoàn thành không phụ thuộc vào các khoảnthanh toán định kỳ hay ứng trước của khách hàng
1.2.2 Chính sách ghi nhận chi phí
1.2.2.1 Chính sách kế toán về tài sản cố định
+ Chính sách khấu hao tài sản cố định
Theo Quyết định 203/2009/QĐ-BTC về Chế độ quản lý, sử dụng
và trích khấu hao tài sản cố định thì có 3 phương pháp khấu hao tàisản cố định:
- Phương pháp khấu hao đường thẳng
- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần
- Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm
Tùy thuộc vào mục đích của doanh nghiệp mà doanh nghiệp cóthể lựa chọn phương pháp khấu hao thích hợp
+ Chính sách về sửa chữa TSCĐ
Trang 7- Đối với sửa chữa nhỏ TSCĐ: Toàn bộ chi phí sửa chữa hạch
toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Đối với sửa chữa lớn: Nếu doanh nghiệp chưa có kế hoạch
trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thì toàn bộ chi phí này đượctập hợp và phân bổ nhiều kỳ
1.2.2.2 Chính sách kế toán liên quan đến hàng tồn kho
+ Xác định giá vốn hàng xuất kho
Tùy theo đặc điểm của hàng tồn kho, mục đích của doanh nghiệp
mà doanh nghiệp có thể lựa chọn phương pháp tính giá hàng xuấtkho phù hợp
+ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo công thức:Mức dự
X
Giá gốc hàngtồn kho theo
sổ kế toán
-Giá trị thuần
có thể thựchiện đượccủa hàng tồnkhoMức trích lập dự phòng doanh nghiệp có thể vận dụng linh hoạttùy thuộc vào mức ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được củahàng tồn kho [12]
1.2.2.3 Chính sách kế toán về chi phí vốn vay
Đối với các khoản chi phí đi vay phát sinh trong kỳ doanhnghiệp cần phân biệt khoản chi phí nào được vốn hóa vào nguyên giáTSCĐ, khoản chi phí nào không được phép và chỉ được ghi nhận vàochi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
1.2.2.4 Chính sách kế toán về lợi thế thương mại
Trang 8Lợi thế thương mại được ghi nhận ngay vào chi phí sản xuấtkinh doanh nếu có giá trị nhỏ hoặc phải phân bổ dần trong suốt thờigian hữu ích ước tính nếu giá trị lớn
1.2.2.5 Chính sách kế toán đối với giao dịch bằng ngoại tệ
Tùy theo từng trường hợp cụ thể mà các khoản chênh lệch ngoại
tệ được hạch toán vào doanh thu, chi phí hoặc chênh lệch đánh giálại ngoại tệ
1.2.3 Quản trị lợi nhuận thông qua vận dụng các chính sách
kế toán
1.2.3.1 Lựa chọn thời điểm vận dụng các phương pháp kế toán
và ước tính các khoản chi phí, doanh thu
Nhà quản trị DN có thể lựa chọn thời điểm và cách thức ghinhận doanh thu và chi phí trong kỳ
Việc vận dụng các phương pháp kế toán thông qua ghi nhận cáckhoản chi phí bằng việc trích lập các khoản dự phòng
Có thể ước tính mà các khoản doanh thu, thu nhập của doanhnghiệp
Ước tính thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ [5]
1.2.3.2 Lựa chọn thời điểm thực hiện các giao dịch
+ Lựa chọn thời điểm đầu tư hay thanh lý tài sản cố định
+ Lựa chọn thời điểm và mức độ đầu tư chi phí nghiên cứu, triển khai
+ Dịch chuyển thời gian ghi nhận một số chi phí
+ Bán các khoản đầu tư hiệu quả
+ Sử dụng chính sách giá và tín dụng
+ Sản xuất vượt mức công suất tối ưu
+ Điều chỉnh thời điểm lập hóa đơn bán hàng
Trang 91.3 Liên kết giữa kế toán và thuế và quản trị thu nhập chịu thuế thông qua lợi nhuận kế toán.
Thuế là một yếu tố ảnh hưởng đến kế toán [6]
1.3.1 Mục tiêu của thuế
Thuế là khoản đóng góp bắt buộc của các thể nhân và pháp nhânnhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước
1.3.2 Mục tiêu của kế toán
Mục tiêu chính của kế toán là phân tích, giải trình và cung cấpthông tin cho các đối tượng
1.3.3 Lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế
+ Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
Trang 10+ Trường hợp doanh nghiệp phát sinh lãi do đánh giá lại các khoản nợ có gốc ngoại tệ tại thời điểm cuối năm tài chính.
+ Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động xây lắp
1.3.3.2 Ghi nhận chi phí
+ Đối với chi phí khấu hao TSCĐ:
+ Đối với chi phí lãi vay
+ Đối với các khoản chi tiền phạt về vi phạm hành chính như tiền phạt vi phạm giao thông; phạt vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh; phạt vi phạm hành chính về thuế
+ Đối với tiền lương, tiền công
+ Đối với các khoản chi tiền ăn giữa ca
+ Đối với các khoản chi trang phục
+ Đối với các doanh nghiệp phát sinh lỗ do đánh giá lại các khoản nợ phải trả, nợ phải thu tại thời điểm cuối năm tài chính + Đối với các khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, chi hoa hồng môi giới,…
1.3.3.3 Lựa chọn chính sách kế toán nhằm giảm thiểu chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Quản trị lợi nhuận là hành động điều chỉnh lợi nhuận kế toán củanhà quản trị doanh nghiệp nhằm đạt được lợi nhuận mục tiêu thôngqua công cụ kế toán Tùy theo mục đích khác nhau, tùy theo mỗi loạihình doanh nghiệp mà mức độ điều chỉnh lợi nhuận khác nhau Thựcchất những hành động quản trị lợi nhuận không làm lợi nhuận cácdoanh nghiệp tăng lên hay giảm xuống mà là sự dịch chuyển lợinhuận giữa các kỳ
Trang 11Hành động quản trị lợi nhuận không được xem là vi phạm phápluật, tuy nhiên hành động này của nhà quản trị có ảnh hưởng rất lớnđến lợi ích của các nhà đầu tư nếu doanh nghiệp tham gia niêm yếttrên thị trường chứng khoán
Trang 12CHƯƠNG 2 GIẢ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Giả thuyết nghiên cứu
H1: Các công ty niêm yết có thể điều chỉnh tăng lợi nhuận trong
2 năm đầu niêm yết trong giai đoạn 2004 - 2006 để tiết kiệm thuế thunhập doanh nghiệp
H2: Mức độ điều chỉnh lợi nhuận để tiết kiệm chi phí thuế thunhập doanh nghiệp của các công ty niêm yết là khác nhau
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Các nhà nghiên cứu đã đề xuất các mô hình nghiên cứu hànhđộng quản trị lợi nhuận doanh nghiệp, được gọi là mô hình accruals
2.2.1 Thu thập số liệu
Những quy định về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho cáccông ty niêm yết lần đầu trên thị trường chứng khoán có hiệu trongthời gian từ năm 2004 đến 2006 Số lượng công ty niêm yết lần đầutại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh thỏa mãn yêucầu là 74 công ty Trong đó chọn mẫu ngẫu nhiên 25 công ty
2.2.2 Mô hình nghiên cứu
Thứ nhất là trực tiếp kiểm tra sổ sách đối chiếu giữa báo cáo tàichính với các chứng từ sổ sách liên quan của những doanh nghiệpnghi ngờ có khả năng điều chỉnh lợi nhuận [10]
Thứ hai, phương pháp nghiên cứu mới ra đời dựa vào cơ sở kếtoán được vận dụng để lập báo cáo tài chính
Biến kế toán dồn tích = Lợi nhuận
sau thuế
-Dòng tiền hoạtđộng kinh doanhLợi nhuận
sau thuế =
Biến kế toándồn tích +
Dòng tiền hoạt độngkinh doanh
Trang 13Biến kế toán
dồn tích =
Biến kế toán dồn tíchkhông thể điều chỉnh +
Những mô hình nghiên cứu accruals phổ biến là: The HealyModel (1985), The DeAngelo Model (1986), The Jones Model(1991), Modified Jones Model, The Friedlan (1994)
- The Healy Model (1985)
NDA t = 1 Σ τ
TA τ
Công thức 2.1n: số năm trong kỳ ước tính
Trang 14- The DeAngelo Model (1986)
Nondiscretionary accruals (NDA)
+ TA: Total accruals
+ A: Tổng tài sản
Giả định của model:
+ Năm t-1 không có earnings management
+ NDA không đổi qua các năm
Biến kế toán dồn tích
có thể điều chỉnh =
Biến kế toán dồn tích t
- Biến kế toán dồn tích t – 1
Biến kế toán dồn tích không thể
- The Jones Model (1991)
NDA t = α 1
1 + α 2
∆REV t
+ α 3
PPE t
Trang 15Chú thích:
+ ∆REVt = Doanh thut – Doanh thut-1
+ PPEt: nguyên giá TSCĐ hữu hình cuối năm t
+ At-1: Tổng tài sản cuối năm t
+ α1, α2, α3: các tham số của từng công ty
Ước tính các tham số α1, α2, α3 thông qua mô hình sau ở thời
kỳ ước tính:
TA t
= a 1
1 + a 2
+ a1, a2,a3 là kết quả ước tính α1, α2, α3 thông qua ước tínhOLS
+ TAt: Total accruals của năm t
+ εt: residual, tương đương với phần discretionary accruals[5], [12]
* Nhận xét mô hình Jones Model (1991)
- Modified Jones Model
NDA t = α 1
1 + α 2
Trang 16+ β1, β2: các ước tính OLS trong kỳ ước tính [5]
* Nhận xét mô hình ngành:
Hạn chế của mô hình: Nếu biến động của các yếu tố quyết địnhđến nondiscretionary accruals có sự khác biệt giữa các công ty trongcùng ngành, mô hình có sai số [5]
-Biến kế toán dồn tích t – 1 Doanh thu t -1
Trang 17KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Để nghiên cứu hành động quản trị lợi nhuận của các công tyniêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh tronggiai đoạn 2004 – 2006, ta có thể đặt ra hai giả thuyết như sau:
Giả thuyết H1: Các công ty niêm yết có thể điều chỉnh tăng lợinhuận trong 2 năm đầu niêm yết để tiết kiệm thuế thu nhập doanhnghiệp
Giả thuyết H2: Mức độ điều chỉnh lợi nhuận để tiết kiệm chi phíthuế thu nhập doanh nghiệp của các công ty niêm yết là khác nhau.Dựa vào các giả thuyết đã có để lựa chọn các mô hình phù hợp
để kiểm nghiệm Các mô hình nghiên cứu hành động quản trị lợinhuận của doanh nghiệp gồm: The Healy Model (1985), TheDeAngelo Model (1986), The Jones Model (1991), Modified JonesModel Các mô hình trên đều có ưu, nhược điểm và điều kiện vậndụng riêng Sau khi tìm hiểu những ưu nhược điểm của những môhình này và điều kiện vận dụng của chúng thì mô hình The Friedlan(1994) là tối ưu để thực hiện đề tài nghiên cứu
Do chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cáccông ty niêm yết lần đầu trên Sở giao dịch chứng khoán chỉ có hiệulực từ 2004 – 2006 số liệu được sử dụng để thực hiện đề tài cũng chỉgiới hạn đối với các công ty niêm yết từ 1/1/2004 đến 31/12/2006
Trang 18CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH VÀ TRÌNH BÀY KẾT QUẢ
3.1 Kết quả phân tích
3.1.1 Đối với các công ty niêm yết năm 2004
Biến kế toán dồn tích 2004 = LNST 2004 - Dòng tiền thuần từ
HĐKD 2004 Biến kế toán dồn tích 2005 = LNST 2005 - Dòng tiền thuần từ
HĐKD 2005 Biến kế toán dồn tích 2006 = LNST 2006 - Dòng tiền thuần từ
Doanh thu2005
-Biến kế toán dồntích2004
Doanh thu2006
-Biến kế toán dồntích2005
Doanh thu2005
BẢNG 3.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU BIẾN KẾ TOÁN DỒN TÍCH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT NĂM 2004
TT Tên công ty
Biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh 2005
Biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh 2006
1 Công ty cổ phần
nhiên liệu Sài Gòn 0,0177687244 0,0007058911
Trang 192 Công ty giống cây
có biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh qua các năm đều lớn hơn(>) 0, điều này chứng tỏ các công ty này đều có điều chỉnh tăng lợinhuận trong 2 năm đầu sau niêm yết
3.1.2 Đối với các công ty niêm yết năm 2005
Biến kế toán dồn tích2005 = LNST2005 - Dòng tiền thuần từ
Doanh thu2006
-Biến kế toán dồntích2005
Trang 20chỉnh2007 Doanh thu2007 Doanh thu2006
BẢNG 3.3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU BIẾN KẾ TOÁN DỒN TÍCH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT NĂM 2005
có thể điều chỉnh 2006
Biến kế toán dồn tích
có thể điều chỉnh 2007