Lý do chọn đề tài: cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu theo NĐ 43 của Chính phủ tạo động lực cho các đơn vịhoàn thành nhiệm vụ được giao, phát huy mọi khả năng củ
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài: cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự
nghiệp có thu theo NĐ 43 của Chính phủ tạo động lực cho các đơn vịhoàn thành nhiệm vụ được giao, phát huy mọi khả năng của đơn vị đểcung cấp dịch vụ với chất lượng cao cho xã hội, tăng nguồn thu nhằmtừng bước giải quyết thu nhập cho người lao động Tuy nhiên, trong quátrình triển khai thực hiện cơ chế, các đơn vị gặp những khó khăn nhấtđịnh như về nguồn vốn, chính sách cụ thể, nhận thức của cán bộ, viênchức, làm hạn chế khả năng tự chủ tài chính của các đơn vị Đó là lý do
tác giả đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc thành phố Đà Nẵng” để làm đề tài nghiên
cứu trong Luận Văn của mình
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là cơ chế
tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp có thu thuộcthành phố Đà Nẵng áp dụng thực hiện NĐ 43/2006/NĐ-CP của Chínhphủ Phạm vi nghiên cứu là cơ chế quản lý tài chính của các đơn vị sựnghiệp có thu đảm bảo một phần, toàn bộ chi phí hoạt động trên địa bànthành phố Đà Nẵng đang thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP
3 Phương pháp nghiên cứu: thống kê, tổng hợp; tham khảo một số
giáo trình, tài liệu; thu thập thông tin, phân tích số liệu thực tế
4 Bố cục của luận văn: Nội dung nghiên cứu gồm 3 chương
Chương 1: Tổng quan về đơn vị sự nghiệp có thu và cơ chế tự chủ
tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu
Chương 2: Thực trạng thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn
vị sự nghiệp có thu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Chương 3: Giải pháp nâng cao tự chủ tài chính các đơn vị sự
nghiệp có thu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU VÀ
CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU
Trang 21.1 Hoạt động sự nghiệp
1.1.1 Khái niệm: Hoạt động sự nghiệp là những hoạt động không sản
xuất ra của cải vật chất, nhưng nó tác động trực tiếp đến lực lượng sảnxuất và quan hệ sản xuất, quyết định năng suất lao động của xã hội
Ở nước ta có thể kể các hoạt động sự nghiệp như: sự nghiệp kinh tế,văn hóa thông tin, giáo dục đào tạo, y tế, thể dục thể thao, KHCN,
1.1.2 Vai trò của hoạt động sự nghiệp
1.1.2.1 Vai trò của văn hóa - thông tin: văn hoá là nền tảng tinh thần
của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh
tế xã hội
1.1.2.2 Vai trò của giáo dục và đào tạo: là quốc sách hàng đầu, nhân tố
quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
1.1.2.3 Vai trò của khoa học công nghệ: là nội dung then chốt trong mọi
hoạt động của tất cả các ngành, các cấp, là nhân tố chủ yếu thúc đẩy,tăng trưởng kinh tế, củng cố quốc phòng, an ninh
1.1.2.4 Vai trò của sự nghiệp thể dục thể thao: góp phần tích cực nâng
cao sức khỏe, thể lực, giáo dục nhân cách, lối sống lành mạnh, làmphong phú đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân
1.1.2.5 Vai trò của sự nghiệp y tế: sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi
người và toàn xã hội, là nhân tố quan trọng trong sự nghiệp xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc
1.1.2.6 Vai trò của sự nghiệp kinh tế: là các nhân tố giúp cho các quá
trình sản xuất diễn ra liên tục và bình thường, là nhân tố quan trọngtrong phân bố sản xuất và dân cư, thúc đẩy hoạt động kinh tế, văn hoá xãhội; đồng thời các hoạt động này phục vụ nhu cầu đời sống của nhân dân
và tăng cường sức mạnh an ninh, quốc phòng
1.2 Đơn vị sự nghiệp có thu
1.2.1 Khái niệm và phân loại đơn vị sự nghiệp có thu
1.2.1.1 Khái niệm: Đơn vị sự nghiệp là những tổ chức được thành lập
để thực hiện các hoạt động sự nghiệp, những hoạt động này nhằm duy
Trang 3trì, bảo đảm sự hoạt động bình thường của xã hội, mang tính chất phục
vụ là chủ yếu, không vì mục tiêu lợi nhuận
1.2.1.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp có thu
- Căn cứ vào vị trí, cấp chủ quản, đơn vị sự nghiệp có thu gồm: sựnghiệp có thu trung ương; sự nghiệp có thu địa phương
- Căn cứ vào lĩnh vực họat động sự nghiệp cụ thể, đơn vị sự nghiệp
có thu gồm: sự nghiệp văn hóa thông tin; sự nghiệp giáo dục đào tạo; sựnghiệp khoa học công nghệ; sự nghiệp môi trường; sự nghiệp thể dục thểthao; sự nghịêp y tế; sự nghiệp kinh tế
- Căn cứ vào chủ thể thành lập, đơn vị sự nghiệp có thu gồm: sựnghiệp có thu công lập; sự nghiệp có thu ngoài công lập; sự nghiệp cóthu của các tổ chức chính trị, chính trị xã hội;
- Căn cứ vào khả năng thu phí, đơn vị sự nghiệp có thu gồm: sựnghiệp có thu tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên; sựnghiệp có thu tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên
1.2.2 Vai trò của đơn vị sự nghiệp có thu
- Tác động mạnh mẽ và lâu dài tới lực lượng sản xuất và quan hệsản xuất, có tính quyết định đến năng suất lao động xã hội;
- Góp phần quan trọng trong việc phát triển toàn diện đời sống kinh
tế - xã hội của đất nước;
- Tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất kinh doanh, cảithiện đời sống nhân dân;
- Nâng cao ý thức cộng đồng xã hội của các tầng lớp nhân dân, gópphần thực hiện công bằng xã hội
1.2.3 Nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu
1.2.3.1 Nguồn từ Ngân sách Nhà nước: là nguồn kinh phí ngân sách nhà
nước cấp cho các đơn vị để đảm bảo một phần kinh phí hoạt độngthường xuyên và cung ứng các dịch vụ cho xã hội
1.2.3.2 Nguồn thu sự nghiệp của đơn vị: là các khoản thu về phí, lệ phí,
thu từ kết quả hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ
Trang 41.2.3.3 Nguồn khác: là các khoản mà đơn vị huy động từ cán bộ, công
chức; các nguồn liên doanh, liên kết; nguồn vay của các tổ chức tíndụng,…
1.2.4 Nhiệm vụ chi của đơn vị sự nghiệp có thu
1.2.4.1 Chi hoạt động thường xuyên, gồm: chi cho con người; chi quản
lý hành chính; chi hoạt động nghiệp vụ; hoạt động sản xuất;
1.2.4.2 Chi hoạt động không thường xuyên, gồm: chi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, chương trình mục tiêu quốc gia, chi thực hiện
nhiệm vụ đặt hàng của Nhà nước;…
1.3 Cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu 1.3.1 Khái niệm cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp
có thu: là một cơ chế quản lý tài chính mà theo đó thủ trưởng các đơn vị
được quyền chủ động, tự quyết và tự chịu trách nhiệm về việc huy động
và sử dụng tổng hợp các nguồn lực của đơn vị để phát triển hoạt động sựnghiệp, chi trả tiền lương, thu nhập gắn với kết quả, năng suất và chấtlượng công việc
1.3.2 Mục tiêu của cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu
- Phân biệt rõ cơ quan hành chính công quyền với tổ chức sựnghiệp, dịch vụ công;
- Đổi mới cơ bản cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp cóthu; giảm cơ chế “xin - cho”, tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệmcủa thủ trưởng đơn vị;
- Tăng cường huy động và quản lý thống nhất các nguồn thu; đồngthời sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn tài chính nhằm mở rộng
và nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, khuyến khích và tạo điềukiện cho các đơn vị sự nghiệp đảm bảo trang trải kinh phí hoạt động,nâng cao thu nhập và hiệu quả công tác của đội ngũ cán bộ, viên chức
1.3.3 Cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu
1.3.3.1 Quản lý các khoản thu:
Trang 5- Thực hiện thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quy định
- Quyết định các khoản thu, mức thu cho phù hợp, bảo đảm bù đắpchi phí, có tích lũy đối với những hoạt động cung cấp hàng hoá, dịch vụtheo hợp đồng cho các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước, các hoạtđộng liên doanh, liên kết, đơn vị được toàn quyền
- Được khai thác đa dạng các nguồn vốn của mọi thành phần kinh tếthông qua hình thức xã hội hóa
1.3.3.2 Quản lý các khoản chi: đơn vị xây dựng tiêu chuẩn, định mức và
chế độ chi tiêu nội bộ Đối với các khoản chi quản lý hành chính, chi hoạtđộng nghiệp vụ thường xuyên, thủ trưởng đơn vị được quyết định mứcchi cao hoặc thấp hơn mức chi do Nhà nước quy định trong phạm vinguồn thu được sử dụng Ngoài ra, đơn vị được quyết định đầu tư, muasắm trang thiết bị, phương tiện làm việc từ nguồn vốn vay, Quỹ phát triểnhoạt động sự nghiệp theo đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt
1.3.3.3 Quản lý các Quỹ: Hàng năm, căn cứ vào kết quả hoạt động tài
chính, sau khi trang trải các khoản chi phí và thực hiện đầy đủ nghĩa vụđối với ngân sách nhà nước Chênh lệch thu, chi được trích lập các Quỹ:đầu tư phát triển, phúc lợi, khen thưởng và chi trả thu nhập tăng thêm
1.3.4 Nhân tố ảnh hưởng đến tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp có thu
1.3.4.1 Định mức phân bổ ngân sách cho các hoạt động sự nghiệp: Các
định mức càng cao thì nguồn thu của các đơn vị càng lớn, sẽ thúc đẩyphát triển hoạt động sự nghiệp Ngược lại, các định mức thấp sẽ khóđảm bảo điều kiện cho các đơn vị hoạt động, giảm nguồn thu sự nghiệp
và giảm thu nhập cho cán bộ, viên chức
1.3.4.2 Phương thức quản lý chi NSNN: Có 02 phương thức quản lý chi
NSNN: Quản lý chi NSNN theo phương thức dựa vào khả năng nguồnlực đầu vào và Quản lý chi NSNN theo phương thức dựa vào khả năngnguồn lực đầu ra Phương thức quản lý NSNN theo kết quả đầu ra sẽ
Trang 6buộc các đơn vị sự nghiệp phải nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụcủa đơn vị, điều này là mục tiêu lớn và ảnh hưởng đến các mục tiêu của
cơ chế tự chủ tài chính
1.3.4.3 Cơ chế, chính sách của nhà nước đối với khu vực sự nghiệp:
Nguồn thu hoạt động của các đơn vị sự nghiệp có thu chủ yếu là cáckhoản phí, lệ phí Các khoản phí và lệ phí này phần lớn là do các cơquan nhà nước quy định thông qua các cơ chế, chính sách của Nhà nước
1.3.4.4 Trình độ và ý thức trách nhiệm của cán bộ, viên chức của đơn vị
sự nghiệp có thu: Cán bộ, viên chức có trình độ tay nghề cao sẽ cung
cấp cho xã hội dịch vụ tốt, làm tăng nguồn thu cho đơn vị; bên cạnhtrình độ thì ý thức trách nhiệm (chủ yếu là của người thủ trưởng đơn vị)
và ý thức tiết kiệm của toàn cán bộ, viên chức sẽ ảnh hưởng đến việc sửdụng các nguồn thu một cách có hiệu quả, tiết kiệm được kinh phí
1.3.4.5 Các nhân tố khác: trình độ dân trí, mức sống và sức mua của
người dân, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội cho việc cung cấp hàng hóacông cộng cũng tác động đến hiệu quả huy động các nguồn tài chínhtrong các đơn vị sự nghiệp
Chương 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Trang 72.3 Tình hình phân bổ ngân sách địa phương cho một số lĩnh vực sự nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Bảng 2.2 Chi NSĐP và chi đầu tư từ NSĐP cho một số lĩnh vực sự nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2007-2010 Đvt: tỷ đồng.
2007
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
II Tổng chi Đầu tư phát triển 2.849 3.387 3.426 3.807
Tỷ trọng chi đầu tư/Tổng chi NSĐP (%) 61,83 61,60 56,00 51,56
Tỷ trọng chi ĐT VHTT/chi NSĐP cho VHTT (%) 73,17 74,14 51,16 92,15
Nguồn: Quyết toán ngân sách thành phố Đà Nẵng 2007-2010
Tỷ trọng chi đầu tư phát triển trên tổng chi ngân sách địa phươnggiai đoạn 2007-2010 là 51,56% đến 61,83% Tỷ trọng chi đầu tư phát
Trang 8triển trong tổng chi NSĐP cho các đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực giáodục và y tế thường thấp hơn so với tỷ trọng chi đầu tư phát triển trong cơcấu chung của NSĐP
Bảng 2.3 Chi thường xuyên từ NSĐP cho một số lĩnh vực sự nghiệp
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2007-2010
Đvt: tỷ đồng.
2007
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
Tỷ trọng chi thường xuyên/Tổng chi NSĐP (%) 24,44 21,72 25,56 28,32
Tỷ trọng chi GDĐT/chi thường xuyên (%) 33,13 34,84 33,63 34,34
Tỷ trọng chi Y tế/chi thường xuyên (%) 9,33 10,47 10,42 8,18
3 Chi thuờng xuyên cho KHCN 13 15 18 22
Tỷ trọng chi KHCN/chi thường xuyên (%) 1,15 1,26 1,15 1,05
4 Chi thuờng xuyên cho VHTT 33 30 42 52
Tỷ trọng chi VHTT/chi thường xuyên (%) 2,93 2,51 2,69 2,49
Nguồn: Quyết toán ngân sách thành phố Đà Nẵng 2007-2010
Với tỷ trọng chi thường xuyên này, việc phân bổ chi ngân sách chotừng đơn vị sự nghiệp được thực hiện theo hình thức bình quân trên cơ sởkhả năng ngân sách nêu trên và nguồn thu sự nghiệp của từng đơn vị,chưa gắn kết giữa việc giao kinh phí từ ngân sách với việc giao khoánkhối lượng và chất lượng nhiệm vụ cung cấp dịch vụ nên không đáp ứng
đủ nhu cầu thực tế cho các hoạt động sự nghiệp
2.4 Thực trạng thực hiện tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp
có thu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
2.4.1 Về giao quyền tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Trang 9Qua 4 năm (2007-2010) triển khai thực hiện NĐ số 43/2006/NĐ-CPcủa Chính phủ, đến năm 2010, toàn thành phố có 357 đơn vị sự nghiệp,trong đó có 144 đơn vị sự nghiệp có thu (gồm 26 đơn vị sự nghiệp cóthu tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên - gọi tắt là đơn
vị SNCT loại I và 118 đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần chiphí hoạt động thường xuyên - gọi tắt là đơn vị SNCT loại II) Toàn thànhphố đã thẩm định và giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị SNCT:tổng số 142/144 đơn vị SNCT đạt 98,61% (trong đó, đơn vị SNCT loại I:26/26 đạt 100%, đơn vị SNCT loại II: 116/118 đạt 98,31%)
2.4.2 Về thực hiện tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp có thu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
2.4.2.1 Thực hiện các nguồn thu
* Nguồn NSNN:
Bảng 2.5 Kinh phí ngân sách cấp giao tự chủ tài chính cho
một số đơn vị sự nghiệp có thu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
2007
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
Trang 10sách chiếm 37,95% trong tổng nguồn thu của các đơn vị sự nghiệp cóthu thì năm 2010 chiếm 35,63% Điều này chứng tỏ các đơn vị đã dầndần tự trang trải kinh phí hoạt động, giảm sự phụ thuộc vào NSNN
* Nguồn thu hoạt động sự nghiệp
Bảng 2.6 Tổng số thu hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2007-2010
Đvt: triệu đồng
2007
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
2010 so với năm 2007 là 54,29% Điều này đã tạo điều kiện cho đơn vị
có thêm nguồn tài chính hỗ trợ cho hoạt động thường xuyên và tăngcường cơ sở vật chất góp phần nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ
* Nguồn khác
Qua 4 năm thực hiện, trong các đơn vị sự nghiệp có thu thì có 05đơn vị đã huy động được 103.699 triệu đồng từ các tổ chức tín dụng, cán
bộ, viên chức Với tổng số vốn huy động này tuy không phải là quá lớn
và mức huy động có giảm qua các năm, nhưng đã thể hiện được sự mạnhdạn, dám làm, dám chịu trách nhiệm của các đơn vị để nâng cao hoạtđộng dịch vụ của đơn vị thông qua việc đầu tư các cơ sở vật chất, trangthiết bị Ngoài các đơn vị huy động được vốn như nêu trên thì các đơn vị(cụ thể là các thủ trưởng các đơn vị) còn lại chưa mạnh dạn, chưa chủđộng và chưa dám chịu trách nhiệm đối với cơ chế tự chủ này nên không
có đồng vốn huy động nào
Trang 112.4.2.2 Quản lý các khoản chi: Việc quản lý các khoản chi tiêu của các
đơn vị sự nghiệp được phản ánh thông qua Quy chế chi tiêu nội bộ củađơn vị đó Việc xây dựng và thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ của cácđơn vị chủ yếu là tập trung rà soát công việc phù hợp với tình hình kinhphí nhằm tiết kiệm để tăng thu nhập cho cán bộ, viên chức Bên cạnh đó,một số đơn vị sự nghiệp xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ còn mang tínhhình thức, chất lượng chưa cao, chưa thật sự có hiệu quả, không thôngqua Hội nghị cán bộ, viên chức trước khi ban hành; trong quá trình thựchiện chưa bám sát Quy chế; chưa rà soát để bổ sung, điều chỉnh kịp thờinhững thay đổi và các định mức chi trong Quy chế cho phù hợp khi Nhànước có điều chỉnh chế độ, chính sách
2.4.2.3 Phân phối thu nhập tăng thêm và trích lập các quỹ
Qua 04 năm, kết quả hoạt động của các đơn vị được thể hiện:
Bảng 2.9 Thực trạng thực hiện nhiệm vụ tăng thu, tiết kiệm chi của các đơn vị sự nghiệp có thu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Đvt: triệu đồng.
2007
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010 (ước thực hiện)
Trang 12chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức và trích lập các quỹ Kếtquả này là một nổ lực rất lớn của các đơn vị sự nghiệp, xong nguồn kinhphí tiết kiệm được vẫn còn hạn chế, nên việc sử dụng nguồn này để tăngthu nhập cho cán bộ, viên chức và trích lập các quỹ là chưa cao.
Bảng 2.10 Phân phối thu nhập tăng thêm và trích lập các quỹ của các đơn vị sự nghiệp có thu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Đvt: triệu đồng.
2007
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010 (ước thực hiện) Tổng kinh phí tiết kiệm được 77.880 88.575 121.061 132.408
1 Chi thu nhập tăng thêm 44.574 54.039 66.976 68.871
- Thu nhập tăng thêm bình
2.4.2.4 Lập, chấp hành và quyết toán ngân sách: Công tác lập dự toán
và quyết toán ngân sách của đơn vị còn chậm trễ so với quy định Một sốđơn vị có tổ chức hoạt động dịch vụ, chưa làm rõ, tách bạch được cáckhoản chi phí thường xuyên như tiền công, chi phí điện nước, khấu haotài sản, chi phí quản lý điều hành chung giữa hoạt động dịch vụ với hoạtđộng sự nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ được giao
2.4.2.5 Công tác kiểm tra, thanh tra tài chính: Các Bộ, Ngành và địa
phương mới chỉ quan tâm đến việc soạn thảo cơ chế hoạt động cho từng