1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội (tt)

27 316 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội (tt)Giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội (tt)Giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội (tt)Giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội (tt)Giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội (tt)Giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội (tt)Giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội (tt)Giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội (tt)Giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội (tt)Giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội (tt)Giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội (tt)Giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội (tt)Giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội (tt)

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

ĐỖ THỊ DINH

GIẢI PHÁP KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC LÀNG NGHỀ NGOẠI THÀNH HÀ NỘI

Chuyên ngành : Kinh tế phát triển

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Hµ NéI, 2017

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Ngô Thị Thuận PGS.TS Phạm Bảo Dương

Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Mậu Dũng

Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Phản biện 2: PGS.TS Lê Quốc Hội

Trường Đại học Kinh tế quốc dân

Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Thế Chinh

Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Học viện, họp tại: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Vào hồi 08h30 ngày 28 tháng 12 năm 2017

Có thể tìm hiểu Luận án tại thư viện:

- Thư viện Quốc gia

- Thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Trang 3

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Làng nghề có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của các làng nghề thì vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng Kết quả khảo sát 52 làng nghề điển hình trong cả nước của Đề tài KC 08.09 cho thấy, có đến 46% làng nghề có môi trường bị ô nhiễm nặng, 27% ô nhiễm vừa và 27% ô nhiễm nhẹ

Hiện nay, Hà Nội có 1.350 làng có nghề chiếm 58,8% tổng số làng của toàn Thành phố Giá trị sản xuất ở các làng nghề chiếm 26% giá trị sản xuất công nghiệp ngoài quốc doanh và 8,4% giá trị sản xuất công nghiệp của Thành phố Trong các làng có nghề số lao động tham gia sản xuất công nghiệp - TTCN là gần 1 triệu lao động chiếm hơn 42 % tổng số lao động sản xuất công nghiệp - TTCN của Thành phố (Sở Công thương Hà Nội, 2015) Hiện tại ở hầu hết các làng nghề chế biến nông sản thực phẩm, cơ kim khí, nhuộm, điêu khắc xương sừng, đang bị ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, đặc biệt là ô nhiễm về nước thải, khí thải do sản xuất

Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề, UBND thành phố Hà Nội đã ban hành nhiều văn bản pháp lý và các giải pháp kinh tế, quản lý nhằm bảo tồn, phát triển làng nghề đến năm 2020, đặc biệt là các giải pháp khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường đối với các làng nghề đang bị ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện vẫn còn những khó khăn nhất định cũng như thiếu cụ thể, chế tài chưa đủ mạnh nên kết quả chưa cao Vấn đề ô nhiễm môi trường làng nghề vẫn là vấn đề nhức nhối cần quan tâm, cần hoàn thiện và nghiên cứu các giải pháp kinh tế, quản lý thích hợp nhằm giảm thiểu tới mức thấp nhất ô nhiễm môi trường làng nghề

Các nghiên cứu trước đây có liên quan đến giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề đã có như Đặng Kim Chi (2005); Chu Thái Thành (2009); Tạ Hoàng Tùng Bắc và Phạm Phương Hạnh (2014); Nguyễn Hải (2013); Trần Văn Thể (2015) v.v Nhưng các nghiên cứu này được tiến hành nghiên cứu ở các địa điểm khác và ở các nội dung khác nhau Nghiên cứu về giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề trên địa bàn ngoại thành Hà Nội hầu như chưa được đề cập Vì vậy, trước thực trạng ô nhiễm môi trường ở các làng nghề của Hà Nội có xu hướng gia tăng, nghiên cứu

này rất cần thiết Các câu hỏi nghiên cứu luận án đặt ra là:

(1) Quá trình triển khai và thực hiện các giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội như thế nào ?

(2) Những vướng mắc và các yếu tố nào ảnh hưởng đến thực hiện các giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội

là gì ?

(3) Cần hoàn thiện các giải pháp kinh tế và quản lý như thế nào nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội trong các năm tới ?

Trang 4

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Đề xuất tiếp tục hoàn thiện các giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội trong các năm tiếp theo

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những lý luận và thực tiễn về thực hiện giải pháp kinh tế và quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề thông qua các đối tượng khảo sát là: Các loại Làng nghề có môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng; Các nhóm cộng đồng dân cư; Các cơ quan quản lý Nhà nước trong lĩnh vực làng nghề và môi trường và Hệ thống cơ chế, chính sách của Nhà nước

1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

Về lý luận: Làm rõ thêm khung lý luận về giải pháp kinh tế, các giải pháp quản lý

Các tiêu chí và phương pháp đánh giá về thực thi các giải pháp kinh tế và quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề mà trước đó còn ít tài liệu đề cập

Về thực tiễn: Đã tổng kết năm bài học kinh nghiêm về thực hiện giải pháp kinh tế,

quản lý trong bảo vệ môi trường Cung cấp tài liệu, dữ liệu tin cậy cho các nhà quản lý, hoạch định chính sách tham khảo trong bảo vệ môi trường làng nghề Đề tài cũng cung cấp cơ sở dữ liệu, làm tư liệu phục vụ giảng dạy cũng như nghiên cứu khoa học

1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Ý nghĩa khoa học: Luận án chọn hướng nghiên cứu mới, chọn giải pháp kinh tế và

Trang 5

quản lý là đối tượng nghiên cứu nên đã là rõ thêm, bổ sung thêm các khái niệm, tiêu chí

về thực hiện các giải pháp kinh tế, quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng

nghề; Vận dụng các công cụ kinh tế, pháp luật và hành chính Nhà nước để quản lý, bảo

vệ môi trường Đây là những lý luận có ý nghĩa khoa học trong giảng dạy, nghiên cứu

khoa học và hoạch định chính sách

Giá trị thực tiễn: Luận án phát hiện các vấn đề ô nhiễm môi trường làng nghề Chỉ

rõ mức độ thực thi, sự không phù hợp, không khả thi, chưa hiệu quả và bền vững của

các giải pháp kinh tế và quản lý Các yếu tố ảnh hưởng đến thực thi các giải pháp này

Nội dung hoàn thiện các giải pháp kinh tế và quản lý đều khả thi Những phát hiện này

là căn cứ khoa học quan trọng, có giá trị tham khảo

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN, KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ GIẢI PHÁP

KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIẢI PHÁP KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ NHẰM GIẢM

THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ

2.1.1 Các khái niệm

Các khái niệm được làm rõ bao gồm: Làng nghề, các loại ô nhiễm môi trường làng

nghề; Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề- Giải pháp kinh tế; giải pháp

quản lý

2.1.2 Sự cần thiết có các giải pháp kinh tế và quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi

trường làng nghề

Giải pháp kinh tế và quản lý có vai trò quan trọng, có thể thay đổi hành vi và nâng

cao ý thức bảo vệ môi trường của toàn xã hội; thực hiện các giải pháp này, nhất là các

giải pháp kinh tế, một mặt tạo ra nguồn thu, giảm bớt gánh nặng tài chính cho Nhà nước

trong BVMT (Đinh Trọng Khang, 2016), mặt khác thấy được những hạn chế trong thực

hiện những chính sách này Qua đó, Nhà nước cần tiếp tục cải cách, xây dựng hệ thống

văn bản pháp luật, chính sách đồng bộ, phù hợp với hiến pháp và thực hiện cam kết của

Chính phủ với cộng đồng quốc tế; thực hiện hiệu quả Pareto khi môi trường bị ô nhiễm;

2.1.3 Nội dung của giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề

2.1.3.1 Các giải pháp kinh tế giảm thiểu ô nhiễm môi trường

Nội dung các giải pháp kinh tế giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề bao gồm

các biện pháp kinh tế sau: thực thi chính sách thuế, phí, lệ phí, xây dựng quỹ môi trường

và các cơ chế tài chính khác

2.1.3.2 Các giải pháp quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường

Quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường là quản lý Nhà nước, quản lý toàn diện bao

gồm nhiều nội dung với các biện pháp và công cụ quản lý khác nhau, như: (i) Biện pháp

hành chính với các công cụ như văn bản pháp luật, tuyên truyền, tập huấn, giáo dục …

(ii) Biện pháp tổ chức với các công cụ như bộ máy quản lý, tổ chức hội họp, hội thảo,

Trang 6

thảo luận, giám sát, đánh giá … (iii) Biện pháp kỹ thuật với các công cụ như quan trắc môi trường, xử lý chất thải, phân tích mẫu nước … (iv) Biện pháp xã hội hóa

Trong quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề, do đặc điểm và tích chất sản xuất của các sản phẩm làng nghề ở Việt Nam mà quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường có sự kết hợp giữa quản lý Nhà nước với quản lý cộng đồng Vì vậy, dựa theo chức năng quản lý, nội dung của giải pháp quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường được

đề cập trong nghiên cứu này bao gồm: (1) Tổ chức bộ máy quản lý; (2) Xây dựng và phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật trong quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường; (3) Xây dựng và thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường; (4) Theo dõi, giám sát và điều chỉnh

kế hoạch; (5) Tuyên truyền, tập huấn, nghiên cứu khoa học; (6) Thanh kiểm tra và xử lý

vi phạm

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện giải pháp kinh tế và quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề

2.1.4.1 Các yếu tố thuộc về cơ quan quản lý

Nhóm yếu tố này thể hiện ở hai khía cạnh: Số lượng và chất lượng cán bộ quản lý

môi trường; Sự phối hợp giữa các cơ quan Số lượng cán bộ đủ có trình độ và sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý càng chặt chẽ sẽ là điều kiện tốt để thực hiện giải pháp quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường nói chung và đối với làng nghề nói riêng

2.1.4.2 Các yếu tố thuộc về cơ chế chính sách

Nhóm yếu tố này thể hiện ở tổ chức thực thi một số chính sách mới ban hành; Sự chồng chéo của các văn bản chính sách giữa các bộ, ngành; Chiến lược và định hướng phát triển làng nghề

2.1.4.3 Các yếu tố thuộc về người dân

a Nhận thức và ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân trong tham gia sản xuất trong làng nghề

Đối tượng sản xuất có nhận thức rõ ràng và ý thức trong việc lựa chọn nguyên liệu, lựa chọn quy trình công nghệ … và việc xử lý môi trường đối với các loại chất thải trước khi phát thải ra môi trường sẽ làm giảm thiểu đáng kể việc gây ô nhiễm môi trường

b Nguồn lực của tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất

Yếu tố này thể hiện ở điều kiện kinh tế của các hộ/ cơ sở sản xuất nghề như vốn, diện tích đất, lao động, trình độ của chủ hộ Các nguồn lực này sẽ quyết định đến việc đầu tư sử dụng máy móc thiết bị, công nghệ hiện đại; xây dựng hệ thống xử lý chất thải hay việc sẵn sàng nộp phí bảo vệ môi trường

c Sự tham gia của cộng đồng

Yếu tố này thể hiện ở sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng kế hoạch, quy hoạch về bảo vệ môi trường làng nghề, xác định những khoản phí, thuế bảo vệ môi trường, sự giám sát các hoạt động gây ô nhiễm Điều đó quyết định phần lớn đến khả năng thực thi và hiệu quả của các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề

Trang 7

2.1.5 Tiêu chí đánh giá giải pháp

PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đặc điểm cơ bản của thành phố Hà Nội

3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

Theo Cục Thống kê Hà Nội (2014), thành phố Hà Nội có vị trí địa lý thuận lợi, nằm

ở phía Tây Bắc vùng đồng bằng sông Hồng, tiếp giáp với 8 tỉnh Tính đến năm 2016, diện tích đất tự nhiên của thành phố Hà Nội là 3358,92 km2 Hiện nay Hà Nội có 30 quận, huyện, thị xã Trong đó, có 17 huyện thuộc ngoại thành Hà Nội, bao gồm: Sóc Sơn, Đông Anh, Gia Lâm, Thanh Trì, Mê Linh, Ba Vì, Phúc Thọ, Đan Phượng, Hoài

Trang 8

Đức, Quốc Oai, Thạch Thất, Chương Mỹ, Thanh Oai, Thường Tín, Phú Xuyên, Ứng Hòa, Mỹ Đức

3.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

a Diện tích, dân số

Tính đến năm 2016, diện tích tự nhiên của thành phố Hà Nội là 3358,92 km2 Trong đó, diện tích tự nhiên khu vực ngoại thành là 3051,22 km2 , chiếm 90,84% tổng diện tích tự nhiên của thành phố

Dân số trung bình khu vực ngoại thành Hà Nội năm 2016 là 4183,9 nghìn người, chiếm 55,18% trong tổng dân số thành phố Hà Nội

b Cơ cấu tổng sản phẩm chia theo khu vực kinh tế

Theo Cục thống kê Hà Nội (2017), cơ cấu kinh tế của thành phố Hà Nội có sự chuyển dịch khá tích cực, tăng tỷ trọng ngành dịch vụ (từ 56,8% năm 2010 lên 57,3% năm 2016) và giảm tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản (từ 4,4% năm 2010 xuống 3,2% năm 2016) Sự phát triển của các làng nghề đã góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, hạn chế tệ nạn xã hội, góp phần giữ gìn an ninh trật tự ở nông thôn Theo báo cáo của Sở công thương Hà Nội, bình quân thu nhập của các hộ sản xuất nghề là 24 triệu đồng/người/năm, gấp 1,3 lần so với thu nhập bình quân của cả làng và gấp 4 lần so với thu nhập của các hộ thuần nông

3.1.2 Đặc điểm cơ bản các làng nghề điều tra

5 làng nghề điều tra tại 05 huyện ngoại thành Hà Nội là: (i) Làng nghề chế biến nông sản thực phẩm xã Minh Khai huyện Hoài Đức; (ii) Làng nghề tái chế nhựa Triều Khúc xã Tân Triều huyện Thành Trì; (iii) Làng nghề lược sừng Thụy Ứng xã Hòa Bình huyện Thường Tín; (iv) Làng nghề cơ kim khí Phùng Xá huyện Thạch Thất và (v) làng nghề gỗ mỹ nghệ xã Vân Hà huyện Đông Anh thành phố Hà Nội Đặc điểm cơ bản của các làng nghề khảo sát được thể hiện trong bảng 3.1

Bảng 3.1 Tình hình chung của các xã có làng nghề nghiên cứu

Minh Khai- Hoài Đức

Tân Triều- Thanh Trì

Hòa Bình- Thường Tín

Phùng Xá- Thạch Thất

Vân Hà- Đông Anh

1 Tổng diện tích đất tự nhiên Ha 192,25 297,72 383,29 440,2 521 1.1 Đất nông nghiệp Ha 114,3 142.95 256,2 153 351,55 1.2 Đất phi nông nghiệp Ha 73,56 154,03 121,09 286,88 169,45

Trang 9

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1 Phương pháp tiếp cận và khung phân tích

Các phương pháp tiếp cận được sử dụng gồm: Tiếp cận chính sách, tiếp cận liên ngành, tiếp cận có sự tham gia của người dân, tiếp cận theo nhóm ngành nghề, tiếp cận định tính Khung phân tích giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề được thể hiện qua sơ đồ 3.1

3.2.2 Chọn điểm khảo sát

Căn cứ vào mức độ ô nhiễm, quy mô làng nghề, mức độ triển khai, thực hiện các giải pháp kinh tế, quản lý cũng như qua tham vấn một số cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn trong lĩnh vực môi trường, tác giả lựa chọn 5 làng nghề tại 5 huyện ngoại thành Hà Nội đã được nêu trên

3.2.3 Thu thập dữ liệu

và Môi trường, Bộ Nông nghiê ̣p và PTNT, Bô ̣ tài chính, ban ngành của thành phố Hà Nội, các huyện điều tra Các bài nghiên cứu về ô nhiễm môi trường làng nghề từ các

bộ, ngành, của các nhà khoa học, các địa phương cũng được thu thập để phân tích

nghề và không làm nghề; từ cán bộ quản lý cấp xã và huyện Cụ thể: Mỗi làng nghề chọn 40

hộ sản xuất nghề/cơ sở sản xuất kinh doanh và 10 hộ không sản xuất nghề; mỗi huyện phỏng vấn 5 cán bộ cấp huyện, 5 cán bộ quản lý tại làng nghề Các phương pháp thu thập chủ yếu là: Phỏng vấn sâu cán bộ ; Điều tra hộ theo bảng câu hỏi; Thảo luận nhóm; Lấy ý kiến tham vấn của mô ̣t số chuyên gia, các nhà quản lý và quan sát thực địa

3.2.5 Phân tích thông tin

(i) Phương pháp thống kê mô tả; (ii) Phương pháp so sánh; (iii) Phương pháp SWOT (vi) phân tích xã hội học

3.2.6 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

+ Nhóm chỉ tiêu thể hiện thực trạng làng nghề và ô nhiễm môi trường tại các làng nghề + Nhóm chỉ tiêu thể hiện thực trạng thực hiện các giải pháp kinh tế

+ Nhóm chỉ tiêu thể hiện thực trạng thực hiện các giải pháp quản lý

Trang 11

PHẦN 4 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC LÀNG NGHỀ

NGOẠI THÀNH HÀ NỘI

4.1 HIỆN TRẠNG VỀ LÀNG NGHỀ VÀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC LÀNG NGHỀ NGOẠI THÀNH HÀ NỘI

4.1.1 Hiện trạng phát triển các làng nghề

4.1.1.1 Tổng quan làng nghề khu vực ngoại thành Hà Nội

Theo Trung tâm khuyến công và tư vấn phát triển công nghiệp Hà Nội năm 2015, Hà Nội có 1.350 làng có nghề chiếm 58,8% tổng số làng của toàn thành phố, trong đó có 277 làng nghề, với 141410 hộ có nghề và 387649 lao động (bảng 4.1)

Bảng 4.1 Số làng nghề, số hộ, lao động làm nghề và giá trị SX của các ngành nghề trên địa

bàn ngoại thành Hà Nội

Ngành nghề

Số lượng

Số hộ (hộ)

Số lao động (người)

Giá trị SX (Tỷ đồng)

Thu nhập

BQ (Tr đ)

Làng có nghề

Làng nghề

4.1.1.2 Hiện trạng các làng nghề nghiên cứu

Những chỉ tiêu cơ bản thể hiện hiện trạng sản xuất kinh doanh ở các làng nghề được tổng hợp qua bảng 4.2

Trang 12

Bảng 4.2 Các chỉ tiêu thể hiện thực trạng SX KD ở các làng nghề điều tra

Minh Khai Triều Khúc Thụy Ứng Phùng Xá Vân Hà

Phế liệu, rác thải y tế, nhựa …

Thủ công

mỹ nghề sừng

Đồ gia dụng Các loại tranh …

Cơ kim khí dụng cụ;

Vật liệu xây dựng …

Đỗ gỗ mỹ nghệ

Đồ gỗ xây dựng

5 Nguyên vật liệu Củ sắn, dong

riềng, gạo

Phế liệu từ nhựa

Rác thải y tế

Sừng, xương và da trâu bò

Tôn cuộn, sắt phế liệu

Gỗ nhóm I

và nhóm II

6 Nguồn cung cấp Tự SX

Các tỉnh Hòa Bình, Sơn La

Các bãi phế thải Hà Nội

Trong nước

và nhập khẩu từ Lào,

Cambodia

Nhập khẩu

từ Trung quốc, Lào

Trong nước, nhập khẩu từ Lào,

Dây chuyền bán tự động, xuất xứ chủ yếu Trung Quốc

Thủ công kết hợp với một số máy móc hỗ trợ đơn giản

Dây chuyền bán tự động, xuất xứ chủ yếu Trung Quốc

Dây chuyền bán tự động

và tự động hóa, chủ yếu

có nguồn gốc từ Trung Quốc

8 Nguồn lao động Gia đình

Thuê ít

Gia đình Thuê ít

Lao động chủ yếu là gia đình

Lao động thuê

Lao động thuê

9 Môi trường ô

nhiễm

Nước Khí

Nước Khí Đất Tiếng ồn

Nước Đất

Nước Đất Tiếng ồn

Nước Đất Khí

4.1.2 Hiện trạng ô nhiễm môi trường làng nghề

4.1.2.1 Tổng quan ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội

Hiện nay theo báo cáo của Sở Công thương Hà Nội năm 2015, các làng nghề ngoại thành Hà Nội có những loại ô nhiễm như sau: ô nhiễm do nước thải, khí thải làm ô nhiễm không khí, tiếng ồn ảnh hưởng đến sinh hoạt cộng đồng, chất thải rắn

Trang 13

4.1.2.2 Ô nhiễm môi trường tại các làng nghề điều tra

a Xác định khối lượng chất thải: Gồm nước thải và chất thải rắn Dựa vào khối lượng

nguyên vật liệu sử dụng, dựa vào khối lượng sản phẩm từng làng nghề, dựa vào các định mức về tiêu hao nước cũng như lượng nước thải và dựa vào số liệu của cán bộ môi trường các xã tác giả đã xác định lượng nước thải và chất thải của các làng nghề điều tra như sau

Bảng 4.3 Khối lượng nước thải tại các làng nghề bình quân/ngày

ĐVT: m 3 /ngày

Diễn giải Minh Khai Triều Khúc Thụy Ứng Phùng Xá Tổng khối lượng nước thải 10.544,20 7.500,20 3.229,60 1.284,06

- Nước thải từ sản xuất 8.750,00 682,80 2.965,30 1.284,06

- Nước thải từ sinh hoạt 1.156,20 5.717,40 261,25 -

* Về nước thải: Tại 4 làng nghề, phần lớn lượng nước thải từ nguồn sản xuất (chủ yếu

là sản xuất nghề) Trong đó, nghề chế biến thực phẩm sử dụng và thải ra khối lượng nước thải lớn nhất với trên 10 nghìn m3/ngày, tiếp đến là làng nghề tái chế nhựa thải ra bình quân 7,5 nghìn m3/ngày Những làng nghề này sử dụng trên 60% là nước phục vụ các hoạt động tẩy, rửa Các làng nghề kim khí và chế biến lược sừng bình quân thải ra môi trường từ 1,2- 1,5 nghìn m3/ngày Theo kết quả nghiên cứu thực tế, 100% lượng nước sử dụng cho các quy trình sản xuất là nước giếng khoan và một phần nước mặt (ao, hồ) Bản chất nguồn nước này cũng đã chứa đựng mức độ ô nhiễm nhất định

* Về chất thải rắn: Bảng 4.4 cho thấy, Làng nghề kim khí Phùng Xá với quy mô

sản xuất và giá trị sản xuất là lớn nhất nhưng lượng chất thải rắn thải ra rất ít, nhưng hoàn toàn là dạng chất thải rất nguy hại (chủ yếu là đầu mẩu và mạt sắt) Trong khi đó, những làng nghề chế biến thực phẩm, nghề mộc (chế biến đồ gỗ) thải ra môi trường mỗi ngày từ 90 – 100 tấn chất thải rắn, trong đó nhiều loại chất thải không thể tái sử dụng Đặc biệt, hầu hết các làng nghề hiện không có phương pháp thu gom chất thải triệt để, lượng chất thải tồn dư trong làng nghề vẫn chiếm tỷ lệ lớn Đồng thời, chất thải rắn được thu gom không có sự phân loại và cơ bản được tập kết chung với chất thải sinh hoạt, không có xử lý hoặc sơ chế.

Bảng 4.4 Tổng lượng chất thải rắn các làng nghề bình quân/ngày

ĐVT: tấn/ ngày

b Mức độ ô nhiễm môi trường tại các làng nghề điều tra

Để đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường tại các làng nghề điều tra, tác giả dựa vào kết quả quan trắc môi trường, cụ thể đối với các làng nghề như sau:

Diễn giải Minh Khai Triều Khúc Phùng Xá Vân Hà Tổng khối lượng chất thải rắn 119,60 41,00 18,07 88,64

Ngày đăng: 17/08/2017, 08:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w