Cấu trúc đại số sắp thứ tự. Cấu trúc tự do. Đại số hữu hạn chiều (Khóa luận tốt nghiệp)Cấu trúc đại số sắp thứ tự. Cấu trúc tự do. Đại số hữu hạn chiều (Khóa luận tốt nghiệp)Cấu trúc đại số sắp thứ tự. Cấu trúc tự do. Đại số hữu hạn chiều (Khóa luận tốt nghiệp)Cấu trúc đại số sắp thứ tự. Cấu trúc tự do. Đại số hữu hạn chiều (Khóa luận tốt nghiệp)Cấu trúc đại số sắp thứ tự. Cấu trúc tự do. Đại số hữu hạn chiều (Khóa luận tốt nghiệp)Cấu trúc đại số sắp thứ tự. Cấu trúc tự do. Đại số hữu hạn chiều (Khóa luận tốt nghiệp)Cấu trúc đại số sắp thứ tự. Cấu trúc tự do. Đại số hữu hạn chiều (Khóa luận tốt nghiệp)Cấu trúc đại số sắp thứ tự. Cấu trúc tự do. Đại số hữu hạn chiều (Khóa luận tốt nghiệp)Cấu trúc đại số sắp thứ tự. Cấu trúc tự do. Đại số hữu hạn chiều (Khóa luận tốt nghiệp)Cấu trúc đại số sắp thứ tự. Cấu trúc tự do. Đại số hữu hạn chiều (Khóa luận tốt nghiệp)Cấu trúc đại số sắp thứ tự. Cấu trúc tự do. Đại số hữu hạn chiều (Khóa luận tốt nghiệp)Cấu trúc đại số sắp thứ tự. Cấu trúc tự do. Đại số hữu hạn chiều (Khóa luận tốt nghiệp)Cấu trúc đại số sắp thứ tự. Cấu trúc tự do. Đại số hữu hạn chiều (Khóa luận tốt nghiệp)
Trang 1Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán
LỜI CẢM ƠN
Em xin cảm ơn các thầy cô trong khoa Toán đã giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu dưới mái trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 Đặc biệt em xin bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Vương Thông đã tận tình chỉ bảo vả giúp đỡ em trong suốt thời gian qua
Cuỗi cùng em xIn cảm ơn các thầy cô trong tô Đại Số và các bạn đã tạo điều kiện, và đóng góp những ý kiến hữu ích để em thực hiện khóa luận này
Hà Nội, tháng 5 năm 2010 Người thực hiện
Nguyễn Thị Xen
Trang 2
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn này là kết quả của em trong quá trình học tập và nghiên cứu vừa qua, dưới sự hướng dẫn của thầy Vương Thông
Em xin cam đoan luận văn về đề tài “ Cấu trúc đại số sắp thứ tự Cấu trúc tự do Đại số hữu hạn chiều” không trùng với bất kỳ luận văn nào
khác
Hà Nội, tháng 5 năm 2010
Người thực hiện
Nguyễn Thị Xen
Trang 3Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán
Mục lục
MUG AU 1
ee 2 Chương 1: Cấu trúc đại số sắp thứ tự 2-2 sce+s+eszxczsreee 2
1.1 Câu trúc đại SỐ si ca tt 33118 5155511381515 E58 EEecsrrerscees 2
1.1.1 Phép toán đại số n ngôi và tính chất 2-2-2 sssezsxcse 2 1.1.2 Quan h€ n 1QO1 00.0 7 1.2 Cau trite sap thir ty ec ccsescsscsescsscsesscsssesssscscesssessssssssesssstseesesen 11
2.2.5 Vành nguyên tô và nửa nguyên tỐ . 2- se czceerscre 49 2.2.6 Vành nguyên thủy và nửa nguyên thủy . «-‹ 50 2.2.7 Vành địa phương và nửa địa phương . - -.-« «<< + 51 2.3 Một số lớp môđun đặc biệt 22-2 s SE cxeExck xe, 52
Trang 4
3.3 K_Dai s6 boty han chigu a eecsessssecsneeesssceseeeceseesneeesneeeseeesseeenseess 71
{0 72 Tai liu tham Khao 1.0.00 73
Trang 5Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán
Vì vậy em đã mạnh dạn chọn dé tai “ Cấu trúc dai số sắp thứ tự Cấu trúc tự do Đại số hữu hạn chiều” cùng với sự giúp đỡ của thầy Vương
Thông, với mong muốn được tìm hiểu sâu hơn về bộ môn Đại số
2 Mục đích nghiên cứu
Đưa ra một số lớp cấu trúc đại số đặc biệt và mỗi quan hệ giữa chúng, với các kiến thức ở phô thông, từ đó góp phần làm phong phú thêm các lớp cầu trúc đại số
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu:
- Các nhóm
- Vành
- Môđun
+ Phạm vị nghiên cứu: Đọc các tài liệu có liên quan
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Tìm hiểu sâu hơn về các nhóm, các vành, các môdun
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp đọc sách, tra cứu tải liệu, phân tích, tổng hợp, đánh giá
Trang 6
NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CÂU TRÚC ĐẠI SỐ SẮP THỨ TỰ
Thay cho cach viét f(x,y) ta viết xfy
Thường ký hiệu: +,., *, O,
Ta mở rộng cho phép toán đại số m ngôi, đó là ánh xạ f: X” ->X
Thuong viét f(x1,x2,X3, Xm)-
Nếu X là tập hữu hạn có n phan tử ta có thé tính được:
Số phép toán đại số 2 ngôi xác định trên X là: n"ˆ
Số phép toán đại số 2 ngôi xác định trên X là: nh
> a-b (không là PTĐS 2 ngôi)
> a+b (không là PTĐS 2 ngôi) -> a” (không là PTĐS 2 ngôi)
b+» Max {a,b} (là PTDS 2 ngôi)
> Min {a,b} (là PTDS 2 ngôi)
> (a,b): USCLN (không là PTĐS 2 ngôi)
> [a,b|: BSCNN (không là PTĐS 2 ngôi)
Trang 7Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán
Tóm lại trên có vô số PTĐS 2 ngôi
Tương tự trên các tập số khác , [v2] [M2] , , K:số siêu phức,
ta có nhiều phép toán đại số 2 ngôi
2 Đối tượng là các số nguyên đồng dư theo môđun n
„= {0,1, n—1}
Có 2 PTĐS 2 ngôi thường dùng: ¡+ j= j + j
Lj=Í.j
Cần chứng minh: itj> n thi i+ j= k,ke {0,1, n-1}
ijen thi ij=k,ke {0,1, n-1}
3 Đối tượng là đa thức
R[x]: f(x)+ g(x)
f(x).g(x)
Tổng quát A[x], với A là vành giao hoán, có đơn vị bất ki
Nhận xét: Các ví dụ 2, 3 xuất phát từ các PTĐS 2 ngôi trên các đối tượng
đã biết ta xây dựng được các PTĐS 2 ngôi trên các đối tượng mới
4 Đối tượng là tập hợp
Các phép toán: \2, ¬, \, ®
5 Đối tượng là phép thế đặc biệt S:
6.Đối tượng là ma trận Matp( )
Trang 8Phép toán * có đơn vị nếu lx| =1
Nếu |x|>1 thì * có nhiều đơn vị trái mà không có đơn vị phải
8.Xuất phát từ tập X đã biết ta có thể xây dựng được nhiều phép toán trên các đối tượng mới
Ví dụ: -Từ phép cộng, nhân các số thực ta xây dựng được các phép toán
ø,j: X" ->M
Ta có (pAW)(x)=ø(z)Aw() ›: (p=V)(x)=ø(x)=>w(z)
(ovự)(x)=ø(x)vw) › (p=v)(z)=ø(x)<v(>)
- Cho (X,+) là nhóm giao hoán
Kí hiệu End(x) = { f: X—> X là tự đồng cấu của X }
Xác định phép cộng trên End (x) như sau:
VxeX f,ge End(x), (f+g)(x) = Í(x)+g(x)
Vx, y EX ,f,ge End(x), (f+g)(x+y)= f(x+y)+g(x+y)
=fŒ)+fy)+g(x)+g0)
= [fx)>g(Œ)]+ [f)+g0)]
= đ+g)(x)+d+g)0)
Suy ra (Í+g)ceEnd(x)
9.Thể Quarternion: (Còn gọi là số siêu phức)
Số siêu phic,dim =2,din K =4
Kí hiệu K={ arbi+cJ+dk|a,b,c de }
Trang 9Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán
-Phép cộng : z =a+bi+cJ+dk
8=a +b i+c j+dk Suyra ø+/=(a+a”)+(b+b”)i+(c+cˆ”)j+(d+d”)k
-Phép nhân các vectơ cơ sở cho dưới bảng sau:
,”#
Chú ý Để nhớ bảng nhân cân hoán vị vòng quanh và phản hoán vị (trừ d¡,c¡)
cụ thể là : {1,i,j,k} ta có : ij=k, jk=i, ki=j
-Căn cứ vào bảng nhân trên ta thực hiện đựơc phép nhân giữa các phần tử của
Giả sử zeK* =a”+bf+c”+d”+0
Ta biến đối như sau:
Trang 10-Nhđn vô hướng :rc ,rzra+(rb)i+(rc)J+(rd)keK
Ta có (K,+) cùng với nhđn vô hướng trín lập thănh - không gian vectơ
Vậy (K,+,, nhđn vô hướngvới )lă - đại số không giao hoân Đại
Ta viết phĩp toân theo lỗi nhđn
e Kếthợp: Vx, y,z eX: (xy)z=x(yZ)
e Giaohoân: Vx,yeX: xy=yx
e Tôn tại trung hoă (đơnvị: ÔôØeX:Ø+x=x VxeX
deeX:ex=x Vxex
e Mỗi xeX, 3 phần tử đôi - xeX, phần tử nghịch đảo xeX
Trang 11Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán
cho a=2—>0*2=0”+2”+2.0=4z+2— không có đơn vị Cách 2: Xem (2) như đa thức của biếnae :a”+(e—1).a+e?=0
1=0
e?=0
Cách 3: Xem (2) là phép toán bậc 2 với e, chọn a=2=> e* +2e+2=0 c6
A =1-2=-1— phương trình không có nghiệnmc —>(2) không đúng với a=2
-Nếu X=Y là nói gọn R là quan hệ 2 ngôi xác định trên X
-Mở rộng ta gọi bộ phận Re X,x X;x xX, là quan hệ n ngôi xác định trên X,x X; x x X,
b VD
1 X là tập người, Y=
xR¡n nếu n là tuổi của x tính đến năm nào đó
xRạn nếu n > tuôi của x
XR3n néu n< tudi cua x
Trang 12
xR„n nếu x sinh năm n, có thê dẫn ra nhiều quan hệ R tương tự
2 X là tập người
Xét các quan hệ R sau:
xRy nếu x là bố đẻ của y xRy nếu x là bạn cùng tuôi với y xRy nếu x là cùng giới với y xRy nếu x lả cùng trình độ học vấn với y 3.Trén các số tự nhiên xét các quan hệ sau:
xRy néu x < y xRy néu x|y xRy nếu (x-y):4 xRy nếu x: y 4.X là tập các tam giác
AazcR A esc > Agape = Ange
> Nag ® Agee
S Nuc Ngee
c.Tinh chat
Cho R là quan hệ 2 ngôi xác định trên X
1 Tinh chat phan xa : Ta noi R có tính chat phan xa nếu VxeX, xRx
2 Tính chất đối xứng: Vx,ye X, Nếu xRy thì yRx
3 Tính chất phản xứng: V x,ye X Gia sử xRy và yRx suy ra X=y
4 Tính chất bắc cầu: Vx,y,ze X Gia sử xRy và yRz suy ra xRz
d Hai quan hệ 2 ngôi đặc biệt
> Quan hệ tương đương
-Định nghĩa : Quan hệ 2 ngôi R có 3 tính chất : Phản xạ, đôi xứng, bac cau la quan hé tuong duong
Thuong ki higu : ~
Trang 13Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán
Sự phân hoạch: Chia X z ø ra thành các bộ phận khác rỗng và rời nhau
từng đôi, khi đó ta có sự phân hoạch tập X
Trang 14x,yeX, gọi là so sánh được với nhau nếu x<y hoặc y<x
Tập sắp thứ tự bộ phận (X,<) gọi là toàn phần nếu Vx,y e X đều so sánh được với nhau
Ta có : Nếu ae X là phần tử BN thì a là TT, ngược lại nói chung không đúng
Nếu ae X là phần tử LN thì a là TÐ, ngược lại nói chung không đúng Nếu có nhiều TT thì không có BN
Nếu có nhiều TÐ thì không có LN
- Inf(A) , Sup(A)
ChoA c X
x € X dugc goi la can dudi cua A nếu x< a với mọi ae A Phần tử lớn
nhất trong các cận đưới của A gọi là cận dưới đúng của A, Nếu có thì được kí
hiéu la inf(A)
Tương tự có cận trên và sup(A)
-Có một số kiểu sắp thứ tự: Acsimet, rời rạc, trù mật
- Hai tập sắp thứ tự đăng cấu:
+Cho hai tập sắp thứ tự @X,<¡) Œ,¿)
+Nếu tồn tại song ánh f:X—>X” sao cho Va,beX, a<; b thì f(a)<z›f(b) Khi đó ta nói hai tập sắp thứ tự (X, <¡) đẳng cấu với (X”, <¿)
Chú ý : Ta còn xét quan hệ tiền thứ tự : Là quan hệ hai ngôi thoả mãn phản
xa va bac cau, trong thực tê quan hệ tiên thứ tự được dùng rộng rãi hơn
Trang 15Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán
Thoả mãn một số điều kiện nào đó
Các điều kiện này gọi là hệ tiên đề của cẫu trúc sắp thứ tự (X,O,<)
1.2.2 Ví dụ
Ví dụ 1: Nhom sap thir ty 14 (X,Q,<) trong do X¥¢ ,
O gồm một PTĐS 0 ngôi phép lấy phần tử trung hoà Ø
một PTĐS 1 ngôi phép lấy phần tử đối của mỗi phân tử một PTĐS 2 ngôi: a+b
Hệ tiên đề của nhóm sắp thứ tự:
1 PTĐS 2 ngôi + có tính chất kết hợp
2 PTĐS 2 ngôi + có tính chất giao hoán
3 VaeX ,O+a=a
4aeX ,Ja’e X: ata’=9
5Va,be X, giả sử a<b thì atc<b+%c
Trang 167 Quan hệ thứ tự toàn phần tương thích đối với hai phép toán, nghĩa là:
Va,be X, giả sử a<b th a+c<bc , Vce X
ac< b.c , Vc EX, a.c> b.c , Ve eX
Hệ tiên đề của trường sắp thứ tự :
Trang 17Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán 7.VaeX:ea=a
8 Mỗi ae X”,3aeX: a a=e
9 phép nhân phân phối đối với cộng : a(b+c) = ab + ac
10 < tương thích đôi với 2 phép toán , nghĩa là
Va,beX, giả sử a < b thì a+c < b+c Vce X
ac< be Vcex, ac>b.c Vcex Chang hạn có các trường sắp thứ tự: ( ,+,„ <),( y+, <) Còn
(_ ,+,.,<) không trở thành trường sắp thứ tự theo nghĩa :
Giả sử trên xác định được quan hệ < cũng tương thích đối với hai phép
toán Khi đótacó Vxe .Šx>0vìxc “nếux>0
= x’> 0, Néux<0 > -x>0 = (-x)(-x) = x’>0
Tacó Cc ,Tamuốnquanhệ <trên khithuhepvé vẫn giữ nguyén Khi đó gặp mâu thuẫn sau :x=ie “nhưng = -1 <0 (mâu thuẫn)
Trang 18S —f
Có thể xuất phát từ các trường hợp :
- Déng cau cảm sinh
- Vanh da thirc A[x]
Để người ta khái quát hóa ngoài lý do dưới đây giải thích cho thuật ngữ “Tự đo”
Va,be S,a¥ b: Chọn X là nhóm có nhiều hơn một phần tử
Chon g: S—X sao cho g(a)# g(b)
Theo định nghĩa nhóm tự do thi 3! déng cau h: F+X sao cho hf=g
=h[f(a)]= (h)(@)= g(a)# g(b)= (hf)(b)= h[f(b)]
> f(a)# f(b) vi h la anh xa
e Gidst A CF va A= <f(S)>, anh xa f sinh rag: S> AC F
Trang 19Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán
phép nhúng g: ŠS->A ,lạ: A->F
a E>Í(a)
ro rang iag=f, ánh xạ f và g cùng tập xác định, nhưng khác nhau TT
Theo định nghĩa 3!h: F —>A sao cho hf=g, cần chứng minh ¡ah là toàn ánh
k cting thoa man kf=(i,h)f=i,g=f » => F' la toan anh
k=i,h 14 toàn ánh do 1a là toàn ánh —1a là toàn ánh—> A=FFÐ =F=<f(S)>, tức
là £(S) là tập sinh của nhóm E
Định lí 2 (Tồn tai duy nhât nhóm tự do xác định trên tập S)
Gia su (F,f) va (F’,f) la nhom ty do cung xac định trên tap S
Khi do 4 dang cau j: FF’ sao cho jf
va 1 đăng cấu k: F”->F sao cho kf=f tức là 2 sơ đồ tam giác sau giao
Trang 20Ching minh Do (£,F) là nhóm tự do xác định trên S nên 3! đồng câu nhóm i: F—>E” sao cho jÊ=F, tức là sơ đồ tam giác sau giao hoán
Coi (f,F) trong sơ đồ trên như cặp (ø,X) trong định nghĩa
Theo trén kjf= k(jf)= kf’=f1pg, Do (f,F) 14 nhom ty do => J! đồng cấu từ
FF để tam giác ngoài cùng giao hoán =kj=1z =j là toàn cấu
Tương tự xét sơ đô:
S—f— F se
‘oy
` k/’ !
# ! +,
f
Trang 21Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán
Coơi (f,F') trong sơ đồ trên như cặp(g,X) trong định nghĩa
Theo trên jkf=j(kf)=jf=f=lz:F, do (f,F?) là nhóm tự do— 3! đồng cấu từ F?—>F để tam giác ngoài cùng giao hoán =>jk=1y: —j là toàn cấu
Vậy j là đăng câu — k=j cũng lả đẳng cấu
Chữ w được gọi là rút gọn nếu trong biểu diễn của w không xảy ra trường hợp
a’ đứng cạnh a’, VaeS
Đưa vảo kí hiệu e thay cho chữ rỗng tức là chữ không có phan tr nao cta S
Kí hiệu F lả tập gồm các chữ rút gọn và phần tử e
F={w, e}
- _ Xác định phép toán đại số 2 ngôi x trén F:
Vx,veF Nếu x=e thìuv=ev=v
Nếu v=e thì uv=ue=u Nếu x#e, vze thì uv là viết kế tiếp tích hình thức như trên, trong uv ta xóa đi các tích dạng a'a†, a†a! nêu có mặt — uv là chữ rút gon, xoa hét thi coi uv=e
- Dé dang kiém tra duoc F cing véi phép toan trén 14p thành một nhóm
Trang 22
e L>h(e) là phần tử đơn vị của X: h(e)=1x
w=4,`4,° 4," E>[g(ai)] & [g(a2)] oo [g(an)] fn ể, e{1,-1}, Vi =Ln
- 3! đồng câu h: F—>X sao cho hf=g
Giả sử 1 đồng cẫu k: F—>X sao cho kf=g
Khi đó VweF' w=a¡1a4°°? a”
k(w) = [k(ai)]' [k(a¿)]'2 [k(an)]”
= [k(a’s)] [k(a’2)]? [k@’a)]
= [f(a)]]”* [k[f(az)]]“? [k[fan)]]””
= [&f(a)]'^ [ŒkÐ(a2)] 2 [&kÐ(a,)]”
= [g(ai)]'ˆ [g(az)]”2 [g(an)]”~ =h(w)
>k=h
Nhận xét:
- Do f: S—› F là một đơn ánh, nên đồng nhất S với f(S) —=S-F và F=<§>
- V ánh xạ ø: S->X đều mở rộng duy nhất thành đồng cấu h: F—> X ta gọi
F là nhóm tự sinh bởi tập S
Trang 23Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán
2.1.2 Nhóm Aben tự do
a ĐN Cho 5 là một tập hợp Ta gọi nhóm Aben tự do trên tập S, một nhóm Aben F cùng với một ánh xạ f: Š—>F sao cho với mọi ánh xạ g: S—>X, X là nhóm Aben thì 3! đồng cấu h: F—>X sao cho hf=g, tức là sơ đồ tam giác sau giao hoán
Chứng minh Tương tự trong phần nhóm tự do
c Tôn tại nhóm Aben tự do xác định trên tập S
Định H2 (Tồn tai duy nhât) Giả sử (F,Ð và (F”,Ÿ) là hai nhóm Aben tự do xác định trên S Khi đó 3! đồng cấu j: F —> E? sao cho jP=f
3! đồng cấu k: F°—> F sao cho kf=f
Chứng minh Tương tự phần nhóm tự do
Định lí 3 (Tồn tai nhóm tự do Aben)
Cách 1 Đưa vào khái niệm: hoán tử của 2 phần tử:
Cho a,be X là nhóm, gọi phân tử aba ”b” là hoán tử của 2 phần tử a, b
Kí hiệu T'(x) =({aba"'b',a,b eX }) là nhóm con của X được sinh bởi tập các
hoán tử của X, gọi là nhóm con hoán vị của nhóm X Ta cũng có nhóm thương Xf (x) là nhóm Aben
Trang 24
=> K(x) = K(a"a” a™) =[K(a,)I"[K(a,)]” [K(a,,)]™ , a 1a hoán tử
= a, =aba'b',a,beG= k(a,) =k(a)k(b)k(a)k(b")
=k(a)k(a" )k(b)k(b") =0y
=>k(a,)"0, Vi=1,m => k(a)=0,
Khi đó k sinh ra đồng cấu k”=h: F—› X sao cho hp=k
( Tông quát: Cho đồng cấu f: X -› Y, AAX = 3 nhóm thương Xf, néu
Ac Kerf thi f sinh ra déng cau f': X/, > Y
XA b> f(x) quy tắc f` xác định khắp nơi
quy tắc f là đơn trị vì VxA, x'A e XY, gia su xA=x’A > x x’eA
Do Ac Kerf > f(x"'x’)=ey > f(x) f(x’)=ey => f(x)=f(’)
Trang 25Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán
Khi đó đồng cấu k°=h”p: G_› X cũng thỏa mãn kˆj=h'pj=h =g
Do tích duy nhất của đông câu tir G->X (kj=g=k’j >k’=k)
Và cộng là phương trình đại số 2 ngôi xác định trên F
- Kiểm tra được (E,+) là nhóm Aben, trung hòa là Ø: $ —>
Trang 26lkhit = s Ms) = loạn, “8
e CM (F,f) 1a nhom Aben ty do
Tôn tại đồng cấu h
- _ Giả sử g: S—> X là ánh xạ tùy ý từ S đến nhóm Aben X
Xác định ánh xạ h: F X
p> h(g)= > 9(s)g(s),g(s) là số nguyên và bằng 0
ses hau hét — 3) 9(s)g(s)
Vi VOM FNO=LleOFMO= Yeo Oe! ses seS ses
ø(s) là sô nguyên, f{s) là ánh xạ từ $S—> được xác định ở trên
H’ la dong cầu = h'ø) =h'(Ò ;ø(s)ƒ()) = 3 ,ø(s)h'Iƒ(9]
=> ø@)(Œ'ƒX$)=3_ø()g(3) = h(Ø)
=>h=h'
Trang 27Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán Nhận xét: Vì f: S—> F là đơn ánh — đồng nhất S với f{s) và F=<S> và vơi mọi ánh xạ g: S —> X đều mở rộng duy nhất thành đồng cấu h: F—> X
Do đó nói gọn F là nhóm Aben tự do xác định trên §
Tập S được gọi là cơ sở của nhóm Aben tự do § Gọi |S| là hạng của nhóm Es
Kí hiệu là r(Fs) (range)
Trang 28
2.1.3 Nhóm Aben hữu hạn sinh
e« Tích trực tiếp:
- Cho 2 nhóm A,B Trên tập tích Đề các P=AxB xác định phép toán
sau:
(a,b).(c,d)=(ac,bd)
Khi đó P là nhóm gọi là tích trực tiếp của A và B
- Có2 đơn cấu iA: A > AxB ,Íg B —> AxB
ab> (a, Cp) b (ca,b)
gọi là phép nhúng tự nhiên
Có 2 toàn câu PA: Axð>A ,Ps AXBOB
(ab) ba (a,b) yb
Gọi là các toàn cầu (phép chiếu ) tự nhiên
Do iạ, is là các phép nhúng nên đồng nhất A với i(A), b với i(B) do đó coi
A, B là các nhóm con chuẩn tắc của P (A= KerPg, B= KerPa)
Phan tich: Cho A,BAX , Néu X= AB và A í\ B={e} thì ta nói X phân tích
được thành tích trực tiếp của 2 nhóm con A, B
Định lí 1 Nếu X phân tích được thành tích trực tiếp của 2 nhóm con chuẩn tặc A, B thì vơi moi phần tử của A giao hoán được vơi moi phần tử của B và vơi moi phân tử của X biểu diễn duy nhất dưới dạng ab, ae A, beB
Chứng minh -VaceA, VbeB Xét hoán tử c=aba 'b'=(aba”)b” e B vì BA
xX
=a(ba”b”) eAviA AX
>ceAf\B={e}>c=e> aba'b' => ab = ba
- VxeX, gia su x=ab-uv, aueA, b,veB
nhân trai véi a", phải với v'= au=bv' e A nB={e} = au=e —b= v
Ví dụ: Cho X=<a>s, chon A=<a’>3, B=<a’>>
A={e,a7.a"}, B={e,a”}, AB=(e,a”,a”,a`,a',a}=X, A f\B={e}
Trang 29Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán
That vay V (a;,b1),(a2,b2) € P,
f((a1,b1),(a2,b2))= f((aiaz , bib2))= ajagb;b2
Do X là phân tích thành tích trực tiếp của A,B = f là toàn ánh, f là đơn ánh (giả sử (a,b) c Kerf >f(a,b)=ab=e=ee => (a,b)= (e,e)
Từ đó ta đồng nhất nhóm X với tích trực tiếp AxB Vì thế nên gọi là sự phân tích trên là phân tích thành tích trực tiếp
eCho A,B là hai nhóm tùy ý, theo trên ta cóiA(A)=Ax{eg},
ip(B)={eq} xB, ia, ís là các đơn cầu nên đồng nhất A=ia(A), B=ip(B)
Ta có P phân tích được thành tích trực tiếp của 2 nhóm con chính tác ia(A) và ip(B) Với sự đồng nhất trên ta cũng nói P phân tích được thành tích trực tiếp
của 2 nhóm con A,B; p=AB
Ta có thê mở rộng khái niêm nảy cho một họ bắt kỳ các nhóm
Thật vậy: Cho họ các nhóm {X;}; € I
Kí hiệu P= IT X; là tích Đề các của chúng: P= X, x X¿ x X,
Xác định phép toán : ( x, ),- ier —=(X,y;);.; phép nhần theo từng thành phần, khi đó P là một nhóm
Ki higu W={(x;),_, € Pl x, =e,, hau hét}, tacé WAP W goi la tich truc
tiếp yếu của họ {Xi}; € I
Nếu I là tập hữu hạn thì W=P
e Tổng trực tiếp yếu là tông trực tiếp của các nhóm, thường kí hiệu là :
Trang 30
Là các đơn cấu, toàn cấu, gọi là phép nhúng, chiếu thứ ¡
Định lí 3 Cho họ các nhóm X; cho cấp vô hạn {X;};e¡
Khi đó Đ® #Ƒ, F là nhóm Aben tự do sinh bởi tập I
Trang 31Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán
Bồ đề 1 Nhóm (_ ,+) là không phân tích được
CM: giả sử ngược lạ > =A@B, AfB={0}, A #{0}, Bz {0}
=> dacA,az0bcBbz0
Xét abcA vì ab= a+a+ +a
b
abce AfìB— ab=0—hoặc a=0 abcB
vì ab= b+b+ +b hoặc b= 0 — mâu thuẫn
"——
-Nhóm Xyclic cấp hữu hạn
Bồ đề 2 P là số nguyên tố,me 7, khi đó nhóm Xyclic ( „›+) là không phân tích được
Chứng minh giả sử ngược lại
Giảsử „=A@B, A,Bz (0), „, AnB={0)
Trang 32Via,Be ”— hoặc œz< 8 hoặc B<a
Nếu œz</Ø — p?=p®*p“ e< p“> >BcA
=> Af)B=B+{0}=> mâu thuẫn
Nhóm Xyclic cấp p” gọi là nhóm Xyclic nguyên sơ, p là số nguyên tó
Từ các định lý trên ta đi đến kết luận:
1, Một nhóm Xyclic không tầm thường là không phân tích được ©> nó vô hạn hoặc nguyên sơ (tức là có cấp p",me_ *, p là số nguyên tô)
2, V nhóm Xyclic cấp hữu hạn là phân tích được thành tổng trực tiếp của các nhóm Xyclic nguyên sơ
e Nhóm Aben hữu hạn sinh
Nhóm hữu hạn sinh là nhóm có tập sinh là tập hữu hạn
Trang 33Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán
=> h là một toàn ánh > X EY eth (theo DL co ban vé déng cau nhóm)
Bồ đề 4 Vơi moi G là nhóm con của nhóm Aben tự do F hạng n đều là nhóm Aben ty do hang r(G) < n
Hơn nữa trong F có co s6 @ = {u,,Uy, ,U, }
Hơn nữa trong G có cơ sở B ={,,v;, ,„} , m=r(G) sao cho v;=tu;
Trang 34Chung minh
Quy nap theo n:
- n=0 thi F={0} >G={0} r(F)=I(G)=1, chonte * batky tức là
mệnh đề đúng
- _ Giả sử mệnh đề đúng với n-1:
+ B¡ xây dựng 2 hệ phần tử zeƑ' và đ@eŒG
e Vir(F)=n => gid su ý={X,,X,, X„} là cơ sở nào đó củaF,G €
=> VgeG, g có sự biểu diễn duy nhất dưới đạng:
G=k)x;+ +k.x, » ke Vi=ln
Mỗi cơ sở ý chọn số A(E), mỗi geG cho bé phan {k;,k2, k,} c , do do khi đã cô định cơ sở ý thì trong các tổ hợp tuyến tính của các phần tử của G cho một bộ phân khác đ các số tự nhiên khác 0 vì geG thi -g eG —>3 các
số tự nhiên khác 0 —= có số bé nhất, giả sử là A(é) Lại giả sử 3 cơ sở é để Â(£) nhỏ nhất trong các số đã chọn ở trên
Đặt u;=xị+qazXz†+ +qnạXạ thì ={U),X2, ,X,} la cơ sở của F (giỗng như trong
không gian tuyến tính)
Khi đó ta có vị=tiXị+ » =0,x, + 3 (4, +”,
Trang 35Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán
Voi O<7, <t,,Vi=2,n Do cach chon t, 6 trén > r=0 Vi=2,n> Vv, =ty,
e Giast HC F duoc sinh béi n-1 phan tit {x, ,x,} => H là nhóm Aben
CƠ SỞ ÍV¿, ,Vmụ} của K sao cho v¡=tu¡,t€ ”, Vị= 2m Và ti¿1:/,„ Vĩ = 2,m7— Ì
Ta cần chứng minh tạ : tị, chia tạ cho tị: tạ=tigi+rị, Sn <f;
Đặt w¡=u¡-q;uạ —> {Wi,M; H,„ cũng là cơ sở của F
Vì r={ui,Xa, ,Xn} là cơ SỞ của F
{Xs, ,Xa} là cơ sở của H » Jn H={0}
Ta có J 1K c J0 (H1 G) co JVNGNHAHc INA
VWVg cG, vì ]J là một cở sở của F — g =cj, + c„w; + +c„M,„c,6 ,Vi=l1,n non?
Chia c; cho t; ta duge c;=tiqtr voi O<r <t,
Trang 36
Ta có {ua, ,ua} là cơ sở của H
{vi} là cơ sở của J *Áz={u,,u,, ,u,} là cơ sở của F
Theo chtng minh trén G=J ®K >VgeG,AlxeJ và yeK sao cho g=x+y
VỚI X=dIVị, dđ,c ,y=d;v; + +đ,v.„ Vì {Va; ,Vm} là cơ sở của K
3!d,e Vi=2,m
=> g=dy,+d,v,+ +d,v,, => 8 ={Vv,,V;, V„} là cơ sở của G
Bo dé 5 Voi moi nhóm Aben voi n phân tử sinh đều đẳng cấu với tổng trực
tiếp của n nhóm Xyclic cập tị,tạ, ,fạ sao cho Í<ứ, <f, < <f, <Sf_ Và f, :É,
nếu t,.¡ là hữu hạn
Chung minh Chả sử X=<{X\.X¿, ,Xa}> là nhóm Aben > VX 1 VỚI F là
BD4 nhóm Aben tự do hạng n, GARF => G cũng la Aben ty do va r(G)=m< n
Ngoài ra có một cơ sở {u,}_, CF Và CƠ SỞ {w,},cœG sao cho v¡=f(U;
Vị =1,m.t, :f,Vi= 2,m ¿+1 "”¡ — Ì
- _ Xây dựng n nhóm Xyclic như sau : Vi =lLn
Với 1<¡<m thì kí hiệu C= <ế >, | á là phân tử nào đó
n>¡>m thì kí hiệu C=<ế, >„ | (nhóm Xyclic cấp tị có thể là( ,,+))
(nhóm Xyclic cấp œ có thể là( ,+))
Kí hiệu ® =©Œ,
Trang 37Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán
- _ ta chứng minh 1 $œ:
+ ta đã biết peO> 9: {1,2 n} C=C, UG V UC,
E>ø eCŒ,Vi =l,n + Xác định ánh xạ h: F —œ
Với xeFS x= kixi+kaxzt +k„x„ là biểu diễn duy nhất của x,k;e Vi=Lø
cho ứng với h(x)e® mà h(x) :{1,2, ,n} —>c
i>kế Vi=ln
h(x)()=k¡é e
+ta có h là một toàn cấu vì :
Vx,y€F — giả sử y=kịu + k„u,+ +k)w„ với ke Vi=l,n và
K+Y= Dk, +k,
=((x+ y))0) =(Œ, + k,)é, = kế, + kế, = (ADO + AND
= (h(x)+h(y))@) => h(x+ y)= h()+ h(y)
H là toàn ánh vì Vb C = 3i =1,n để b eC, >b = kế,,3i — 1,nk, c
Nếu i>m thì ord ế =œ=r, —>k¿ =0
Néu ism thi ord é =t, >k, =n,
Trang 38Dinh li 5 (phan tich): Voi moi nhóm Aben hữu hạn sinh đều phân tích được thành tong truc tiép của một số hữu hạn nhóm Xyclic không phân tích được
Sự phân tích ấy sai khác một đẳng cấu
Nhóm Xyclic không phân tích được hoặc là Xyclic cấp vô hạn hoặc là nhóm Xyclic có cấp là lũy thừa của số nguyên tố p
(tức là thành phần p- nguyên sơ)
Chứng minh
+Tồn tai sự phân tích
-_ Giả sử X là nhóm Aben có n phần tử sinh
theo BĐS thì 3m< n sao cho
xX OC, voi Ci=< 6, >, nếu 1<¡<m
Cị=< >, nếu m<i<n Theo DL4 thi voi 1<i<m
Trong thực hành ta sắp xếp các hạng tử như sau:
Xuất phát từ thành phần nguyên sơ với sô mũ lớn nhất của số nguyên tô nhở nhất p, sau đó thành phần nguyên sơ với số mũ lớn nhất còn lại của chính p (
nếu có vì các nhóm con Xyclic C;,C; có cấp ti, t; co thể có chung nhân tử
nguyên tô p với các số mũ khác nhau
Vd: yy »® , vi20=275
9 ;® „ vì50=2.5