1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội

220 201 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 220
Dung lượng 3,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 1. MỞ ĐẦU 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Làng nghề có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn. Làng nghề thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia: kinh tế cá thể chiếm 72%, kinh tế tập thể chiếm 18%, doanh nghiệp tư nhân 10%; thu hút tới 11 triệu lao động, chiếm khoảng 30% lực lượng lao động nông thôn; mức thu nhập của người lao động ngành nghề cao gấp từ 3 đến 4 lần so với người lao động thuần nông (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2008). Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của các làng nghề thì vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng gây ra tác hại rất lớn đến sức khỏe cộng đồng dân cư. Ở mỗi nhóm làng nghề lại có nguy cơ ô nhiễm môi trường đặc trưng nên sự ảnh hưởng của các hoạt động làng nghề đến sức khỏe người dân cũng khác nhau. Bên cạnh đó, ô nhiễm môi trường làng nghề còn làm tăng chi phí khám, chữa bệnh, làm giảm năng suất lao động khi sức khỏe suy giảm (Nguyễn Hằng, 2011). Kết quả khảo sát 52 làng nghề điển hình trong cả nước của Đề tài KC 08.09 cho thấy, có đến 46% làng nghề có môi trường bị ô nhiễm nặng, 27% ô nhiễm vừa và 27% ô nhiễm nhẹ. Hoạt động làng nghề tác động xấu đến cả môi trường không khí, nước, đất và sức khỏe con người. Hiện nay, Hà Nội có 1.350 làng có nghề chiếm 58,8% tổng số làng của toàn Thành phố. Giá trị sản xuất ở các làng nghề chiếm 26% giá trị sản xuất công nghiệp ngoài quốc doanh và 8,4% giá trị sản xuất công nghiệp của Thành phố. Trong các làng có nghề số lao động tham gia sản xuất công nghiệp - TTCN là gần 1 triệu lao động chiếm hơn 42% tổng số lao động sản xuất công nghiệp - TTCN của Thành phố (Sở Công thương Hà Nội, 2015). Sự phát triển của các làng nghề đã góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương, giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân Hà Nội. Bên cạnh tác động tích cực của sự phát triển đó là vấn đề bức xúc về môi trường đang nổi lên gây sự bất bình trong dân cư. Hầu hết các làng nghề đang trong tình trạng bị ô nhiễm môi trường, trong đó hầu hết các làng nghề chế biến nông sản thực phẩm, cơ kim khí, nhuộm, điêu khắc xương sừng, điêu khắc đá đang bị ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, như ô nhiễm về nước thải, khí thải khi sản xuất, đặc biệt là các làng nghề: Chế biến nông sản thực phẩm xã Minh Khai, xã Cát Quế, xã Dương Liễu (huyện Hoài Đức); Cơ kim khí xã Phùng Xá (huyện Thạch Thất), cơ kim khí xã Thanh Thuỳ (huyện Thanh Oai), lược sừng Thuỵ Ứng (huyện Thường Tín); Dệt nhuộm Dương Nội (quận Hà Đông)… Chẳng hạn, tại làng nghề sản xuất lược sừng Thụy Ứng huyện Thường Tín có hơn 50 cơ sở thu mua da, xương trâu, bò từ nhiều nơi. Bình quân mỗi năm các cơ sở này sử dụng 04 tấn muối ướp da cùng với việc sử dụng hàng trăm m 3 nước thải. Toàn bộ nước thải nhiễm muối và các chất hữu cơ được phân hủy từ da, xương, mỡ động vật … đang được xả thẳng vào hệ thống công rãnh chảy xung quanh làng nghề, theo đó là mùi thối nồng nặc lan tỏa khắp vùng và các xã lân cận. Năm 2009, Công ty CP đầu tư và phát triển Cao Minh Quân đã tiến hành phân tích mẫu nước của các hộ gần cơ sở sản xuất cho thấy, hàm lượng BOD 5 gấp từ 8 – 11 lần, COD gấp từ 5 – 6 lần so với tiêu chuẩn cho phép. Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề, UBND thành phố Hà Nội đã ban hành nhiều văn bản pháp lý và các giải pháp bảo tồn, phát triển làng nghề, chiến lược đến năm 2020. Trong đó chú trọng đến giải pháp khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường đối với các làng nghề đang bị ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện vẫn còn những khó khăn nhất định cũng như chế tài chưa đủ mạnh nên hiệu quả chưa cao. Vấn đề ô nhiễm môi trường làng nghề vẫn là vấn đề nhức nhối cần quan tâm, cần hoàn thiện và nghiên cứu các giải pháp thích hợp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề. Các nghiên cứu trước đây có liên quan đến giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề đã có như Đặng Kim Chi (2005) về cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xây dựng các chính sách và biện pháp giải quyết vấn đề môi trường làng nghề Việt Nam; Chu Thái Thành (2009) về làng nghề và bảo vệ môi trường làng nghề theo hướng phát triển bền vững; Tạ Hoàng Tùng Bắc, Phạm Phương Hạnh (2014) về hiện trạng và các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Nguyễn Hải (2013) Nghiên cứu khảo sát thực trạng và kiến nghị giải pháp nâng cao năng lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực ô nhiễm môi trường làng nghề ở Việt Nam; Trần Văn Thể (2015) về đánh giá thiệt hại kinh tế do chất thải phát sinh từ hoạt động sản xuất tại làng nghề chế biến nông sản vùng ĐBSH;

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

ĐỖ THỊ DINH

GIẢI PHÁP KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC LÀNG NGHỀ NGOẠI THÀNH HÀ NỘI

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017

Trang 2

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn i

Mục lục ii

Danh mục các chữ viết tắt v

Danh mục các bảng vi

Danh mục đồ thị viii

Danh mục sơ đồ viii

Trích yếu luận án ix

Thesis abstract xi

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 4

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 4

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

1.4 Những đóng góp mới của đề tài 4

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5

Phần 2 Cơ sở lý luận, kinh nghiệm thực tiễn về giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề 6

2.1 Cơ sở lý luận về giải pháp kinh tế và quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề 6

2.1.1 Các khái niệm 6

2.1.2 Sự cần thiết có các giải pháp kinh tế và quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề 12

2.1.3 Nội dung của giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề 15

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện giải pháp kinh tế và quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề 21

2.1.5 Tiêu chí đánh giá giải pháp 24

Trang 3

2.2 Kinh nghiệm thực tiễn về giải pháp kinh tế và quản lý nhằm giảm thiểu ô

nhiễm môi trường làng nghề 26

2.2.1 Kinh nghiệm quốc tế 26

2.2.2 Kinh nghiệm trong nước 29

2.2.3 Bài học kinh nghiệm về áp dụng giải pháp kinh tế, quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề cho thành phố Hà Nội 36

2.3 Một số công trình nghiên cứu có liên quan 37

Tóm tắt phần 2 41

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 42

3.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu 42

3.1.1 Đặc điểm cơ bản của thành phố Hà Nội 42

3.1.2 Đặc điểm cơ bản các làng nghề điều tra 46

3.2 Phương pháp nghiên cứu 48

3.2.1 Phương pháp tiếp cận và khung phân tích 48

3.2.2 Chọn điểm khảo sát 49

3.2.3 Thu thập dữ liệu 51

3.2.4 Xử lý và tổng hợp dữ liệu 53

3.2.5 Phân tích thông tin 53

3.2.6 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 54

Tóm tắt phần 3 56

Phần 4 Thực trạng thực hiện các giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội 57

4.1 Hiện trạng làng nghề và ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội 57

4.1.1 Hiện trạng phát triển các làng nghề 57

4.1.2 Hiện trạng ô nhiễm môi trường làng nghề 61

4.2 Thực trạng áp dụng các giải pháp kinh tế & quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở ngoại thành Hà Nội 74

4.2.1 Thực trạng áp dụng giải pháp kinh tế 74

4.2.2 Thực trạng áp dụng giải pháp quản lý 88

4.3 Đánh giá kết quả, hạn chế và các yếu tố ảnh hưởng đến thực thi các giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề ngoại thành Hà Nội 110

Trang 4

4.3.1 Đánh giá kết quả, hạn chế trong thực thi các giải pháp kinh tế và quản lý

giảm thiểu ô nhiễm môi trường 110

4.3.2 Yếu tố ảnh hưởng đến các giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề ngoại thành Hà Nội 116

Tóm tắt phần 4 122

Phần 5 Hoàn thiện và tiếp tục thực thi giải pháp kinh tế và quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội 124

5.1 Căn cứ hoàn thiện 124

5.2 Định hướng hoàn thiện và tiếp tục thực thi giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề đến năm 2025 126

5.3 Hoàn thiện và tiếp tục thực thi giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề ngoại thành Hà Nội đến năm 2025 127

5.3.1 Đẩy mạnh thực hiện Quy hoạch cho các làng nghề 127

5.3.2 Hoàn thiện bộ máy và cơ chế quản lý môi trường làng nghề tại cấp xã 128

5.3.3 Tăng cường giáo dục bảo vệ môi trường 131

5.3.4 Chuyển giao áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong sản xuất & xử lý chất thải làng nghề 131

5.3.5 Tăng cường thực thi các công cụ quản lý môi trường làng nghề 133

5.3.6 Nghiên cứu, tư vấn cụ thể hóa các biện pháp kinh tế trong bảo vệ môi trường làng nghề 136

5.3.7 Hoàn thiện cơ chế thực thi các văn bản pháp lý và chính sách hỗ trợ bảo vệ môi trường làng nghề 137

Tóm tắt phần 5 139

Phần 6 Kết luận và kiến nghị 140

6.1 Kết luận 140

6.2 Kiến nghị 142

6.2.1 Đối với Nhà nước 142

6.2.2 Đối với các nhà nghiên cứu 142

Danh mục các công trình công bố có liên quan đến luận án 143

Tài liệu tham khảo 144

Phụ lục 151

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

BCH TW Ban chấp hành Trung ương Đảng

BNN Bộ Nông nghiệp và PTNT

BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường

BVMT Bảo vệ môi trường

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

TN&MT Tài nguyên và Môi trường

TTCN Tiểu thủ công nghiệp

UBND Ủy ban nhân dân

VPC Trung tâm Năng suất Việt Nam

VSMT Vệ sinh môi trường

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

3.1 Diện tích, dân số của thành phố Hà Nội năm 2010, 2013, 2016 43

3.2 Tình hình sử dụng đất đai ngoại thành Hà Nội năm 2016 43

3.3 Cơ cấu giá trị tổng sản phẩm thành phố Hà Nội năm 2010-2016 44

3.4 Tình hình chung của các xã có làng nghề nghiên cứu 46

3.5 Thống kê các loại tài liệu thứ cấp thu thập 51

3.6 Số mẫu chọn khảo sát ở 5 huyện đại diện thành phố Hà Nội 52

3.7 Hệ thống chỉ tiêu phân tích theo tiêu chí đánh giá giải pháp 55

4.1 Số làng nghề, số hộ, lao động làm nghề và giá trị sản xuất của các ngành nghề trên địa bàn ngoại thành Hà Nội 57

4.2 Các chỉ tiêu thể hiện thực trạng SX KD ở các làng nghề điều tra 59

4.3 Khối lượng nước thải tại các làng nghề bình quân/ ngày 64

4.4 Tổng lượng chất thải rắn các làng nghề bình quân một ngày 65

4.5 Kết quả phân tích mẫu nước thải làng nghề Minh Khai 66

4.6 Kết quả phân tích mẫu nước tại một số điểm của làng nghề lược sừng Thụy Ứng 68

4.7 Kết quả phân tích mẫu không khí tại làng nghề Thụy Ứng 69

4.8 Các chỉ tiêu phân tích mẫu đất và một số chỉ tiêu phân tích vi lượng (mg/kg) môi trường đất tại Phùng Xá 70

4.9 Kết quả phân tích nước thải tại Phùng Xá 71

4.10 Chất lượng môi trường không khí tại Phùng Xá 72

4.11 Quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải ở các làng nghề ngoại thành Hà Nội 77

4.12 Mức phí đóng góp cho bảo vệ môi trường của các hộ/ cơ sở sản xuất trong làng nghề ngoại thành Hà Nội 79

4.13 Tình hình thực hiện phí vệ sinh môi trường, phí bảo vệ môi trường tại làng nghề điều tra 80

4.14 Nguồn vốn của Quỹ bảo vệ môi trường Hà Nội năm 2012-2014 85

4.15 Kết quả hỗ trợ tài chính cho các dự án bảo vệ môi trường năm 2012-2014 86

Trang 7

4.16 Các dự án bảo vệ môi trường được vay vốn với lãi suất ưu đãi từ Quỹ

bảo vệ môi trường Hà Nội 2012-2014 874.17 Ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý các cấp và người dân về các công cụ

kinh tế trong quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề ở ngoại thành Hà Nội 884.18 Số lượng các văn bản pháp lý về bảo vệ môi trường làng nghề ở ngoại

thành Hà Nội 924.19 Ý kiến đánh giá của các bộ quản lý các cấp về các hạn chế của hệ thống

văn bản pháp lý trong bảo vệ môi trường làng nghề ở ngoại thành Hà Nội 974.20 Quan điểm, chỉ tiêu thực hiện và giải pháp bảo vệ môi trường trong quy

hoạch phát triển làng nghề đến năm 2030 của thành phố Hà Nội 994.21 Kế hoạch bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn thành phố Hà Nội

đến năm 2020 1004.22 Tổng hợp ý kiến của cán bộ, người dân ở các huyện và địa bàn về quy

hoạch và kế hoạch bảo vệ môi trường làng nghề 1034.23 Tình hình thực hiện các quy hoạch, kế hoạch BVMT ở các làng nghề

khảo sát 1044.24 Ý kiến của CBQL và người dân về triển khai quy hoạch và kế hoạch

thực hiện BVMT các làng nghề khảo sát 1064.25 Tình hình thực hiện các biện pháp tuyên truyền, tập huấn về BVMT ở

các làng nghề khảo sát 1084.26 Tình hình thực hiện công tác kiểm tra, giám sát BVMT tại các làng

nghề khảo sát 1104.27 Ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý các cấp về kết quả và các hạn chế

trong thực hiện các công cụ quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề tại điểm khảo sát 1114.28 Tổng hợp kết quả và hạn chế trong quá trình thực thi các giải pháp kinh

tế và quản lý tại các điểm khảo sát 1154.29 Số lượng đội ngũ công chức quản lý môi trường ở thành phố Hà Nội 1174.30 Năng lực của chủ hộ/ cơ sở nghề tại các xã điều tra 1205.1 Ma trận phân tích SԜOT trong thực hiện các giải pháp kinh tế & quản

lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội 124

Trang 8

DANH MỤC ĐỒ THỊ

4.1 Cơ cấu phát thải mùn cưa và dăm bào 73

DANH MỤC SƠ ĐỒ

3.1 Khung phân tích giải pháp kinh tế, quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi

trường làng nghề ngoại thành Hà Nội 504.1 Bộ máy quản lý ô nhiễm môi trường làng nghề 895.1 Cơ cấu tổ chức quản lý BVMT cấp xã 129

Trang 9

TRÍCH YẾU LUẬN ÁN

Tên tác giả: Đỗ Thị Dinh

Tên Luận án: Giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng

nghề ngoại thành Hà Nội

Chuyên ngành: Kinh tế pha ́t triển Mã số: 62 31 01 05

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện các giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường mà tiếp tục đề xuất hoàn thiện các giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường nhằm phát triển làng nghề ngoại thành Hà Nội theo hướng bền vững

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận chính sách; Tiếp cận có sự tham gia của người dân; Tiếp cận theo nhóm ngành nghề; và tiếp cận định tính

- Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Chọn 5 làng nghề ô nhiễm môi trường nặng thuộc 5 huyện ngoại thành Hà Nội: Làng nghề chế biến nông sản thực phẩm xã Minh Khai thuộc huyện Hoài Đức; Làng nghề tái chế nhựa Triều Khúc xã Tân Triều thuộc huyện Thanh Trì; Làng nghề lược sừng Thụy Ứng xã Hòa Bình thuộc huyện Thường Tín; Làng nghề cơ kim khí Phùng Xá thuộc huyện Thạch Thất và làng nghề gỗ

mỹ nghệ xã Vân Hà thuộc huyện Đông Anh

- Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liê ̣u thứ cấp: được thu thâ ̣p từ các văn bản của Chính phủ và của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiê ̣p và PTNT, Bô ̣ tài chính, ban ngành của thành phố Hà Nội, các huyê ̣n điều tra Các bài nghiên cứu về ô nhiễm môi trường làng nghề từ các bộ, ngành, của các nhà khoa học, các địa phương cũng được thu thập để phân tích

Dữ liê ̣u sơ cấp: được thu thập thông qua điều tra hộ; hội thảo có sự tham gia của người dân; phỏng vấn chuyên sâu cán bộ quản lý; lấy ý kiến tham vấn của mô ̣t số chuyên gia, các nhà quản lý và quan sát thực tế

- Xử lý và tổng hợp dữ liệu: Phân tổ thống kê với sự trợ giúp của phần mềm excel

- Phân tích thông tin: (i) Thống kê mô tả; (ii) Phương pháp so sánh; (iii) Phương pháp phân tích điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức; (iv) Phương pháp phân tích xã hội học

Kết quả chính và kết luận

Luận án đã luâ ̣n giải và làm rõ lý luận và thực tiễn về giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề thông qua các khái niệm, phân loại, sự cần thiết, các công cụ, các tiêu chí đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng …

Trang 10

Đánh giá hiện trạng làng nghề và mức độ ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội dựa trên khối lượng chất thải và kết quả phân tích chất lượng môi trường đất, nước…

- Phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến áp dụng các giải pháp kinh

tế và quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội những năm qua Giải pháp kinh tế được áp dụng đối với các làng nghề ngoại thành Hà Nội là phí, lệ phí BVMT đối với nước thải và chất thải rắn, trong đó, cơ bản mới thực hiện việc thu phí tại các làng nghề Kết quả nghiên cứu cho thấy: Trên 50%

ý kiến được phỏng vấn cho rằng cần phải bổ sung thêm một số công cụ kinh tế đối với quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề tại địa phương 59,67% ý kiến là cần bổ sung thêm việc thu thuế BVMT, 57,33% ý kiến cho rằng cần có quy định về phí BVMT đối với khí thải và tiếng ồn, 67,67% ý kiến bổ sung thêm việc áp dụng biện pháp thưởng, phạt môi trường

Các giải pháp quản lý được áp dụng đó là hoàn chỉnh bộ máy tổ chức, ban hành

hệ thống văn bản pháp quy về bảo vệ môi trường làng nghề Các văn bản đã được tăng cường, tuy nhiên vẫn chưa đầy đủ và hoàn thiện, đặc biệt là chưa cụ thể hóa chi tiết cho đặc thù của từng loại làng nghề Thành phố Hà Nội đã có quy hoạch phát triển làng nghề gắn với BVMT Công tác thanh tra kiểm tra chưa được thường xuyên liên tục Việc tuyên truyền phổ biến pháp luật về BVMT làng nghề còn hạn chế

Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện các giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội bao gồm: Các yếu tố thuộc về cơ quan quản lý như số lượng và chất lượng cán bộ, sự phối hợp giữa các cơ quan; Các yếu tố thuộc về cơ chế chính sách: Sự chồng chéo của các văn bản chính sách giữa các bộ ngành trong việc triển khai thực hiện giải pháp BVMT đối với làng nghề cũng là yếu tố cản trở đáng kể; Các yếu tố thuộc về người dân như nhận thức của hộ/cơ

sở sản xuất nghề, nguồn lực của hộ/cơ sở làm nghề, vai trò của người dân- cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường làng nghề

Từ kết quả đánh giá thực trạng thực hiện các giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội và chủ trương phát triển làng nghề của Hà Nội, tác giả đề xuất tiếp tục hoàn thiện và thực thi các giải pháp kinh

tế và quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội trong các năm tiếp theo như sau: 1- Đẩy mạnh việc thực hiện Quy hoạch cho các làng nghề; 2- Hoàn thiện bộ máy và cơ chế quản lý môi trường tại cấp xã; 3- Tăng cường giáo dục bảo vệ môi trường; 4- Chuyển giao áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong sản xuất & xử lý chất thải làng nghề; 5- Tăng cường thực thi các công cụ quản lý BVMT làng nghề; 6- Nghiên cứu, tư vấn cụ thể hóa các biện pháp kinh tế trong BVMT làng nghề; 7- Hoàn thiện cơ chế thực thi các văn bản pháp lý và chính sách hỗ trợ bảo vệ môi trường làng nghề

Trang 11

THESIS ABSTRACT

PhD candidate: Do Thi Dinh

Thesis title: Economic and managerial solutions to reduce environmental pollution at

craft villages on the outskirts of Hanoi

Major: Development Economics Code: 62 31 01 05

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives:

On basis of assessing the current situation of implementation and factors affecting the implementation of economic and managerial solutions to reduce environmental pollution, proposing the improvement of economic and managerial solutions to reduce environmental pollution to develop craft villages on the outskirts of Hanoi towards sustainability

Materials and methods

- Approach method: Policy approach; approach with residents’ participation; Sector-based approach; and qualitative approach

- Method of selecting study points: Selecting 5 environment-heavily polluted craft villages in 5 suburban districts of Ha Noi: agricultural product and food processing craft village at Minh Khai commune, Hoai Duc district; Trieu Khuc plastic recycling craft villag

at Tan Trieu commune, Thanh Tri district; Thuy Ung horn comb craft village at Hoa Binh commune, Thuong Tin district; Phung Xa metal and mechanic craft village in Thach That district and fine art wood craft village at Van Ha commune in Dong Anh district

- Information collection method:

Secondary data: collected from documents by the Government, Ministry of

Natural Resources and Environment, Ministry of Agriculture and Rural Development, Ministry of Finance, Departments of Hanoi city, surveyed districts Written researches

on environmental pollution at craft villages from ministries, sectors, scientists and localities were also collected for analysis

Primary data: collected from household survey, seminars with residents’

participation, in-depth interview with managers; (iv) advice of some experts, managers and actual observations

- Data processing and analysis: Statistical collation with excel software support

Analytical method: (i) Descriptive statistics; (ii) Comparison method; (iii) Method

of strength, weakness, opportunity and challenge analysis; (iv) Sociological analysis method

Main findings and conclusions

The thesis has interpreted and clarified the theory and practice of economic and managerial solutions to reduce environmental pollution at craft villages through concepts, classification, necessity, tools, review criteria and influence factors

Assessing current situation of craft village and level of environmental pollution at craft villages on the outskirts of Hanoi based on waste volume and analysis results of soil and water environment

Trang 12

- Analysing the current situation and factors affecting the application of economic and managerial solutions to reduce environmental pollution at craft villages on the outskirts of Hanoi in the past years The economic solution applied for the craft villages

on the outskirts of Hanoi is the environmental protection fee and charge for wastewater and solid waste, in which, fees are basically collected at craft villages The study results show that more than 50% of interviewed opinion indicates that it is necessary to add some economic instruments for management to reduce environmental pollution at local craft villages 59,67% of opinion is to supplement the collection of environmental protection tax, 57,33% of opinion determines that there should be regulations on environmental protection fee for emission and noise, 67,67% of opinion is to supplement the use environmental punishment and reward measures

Management solutions applied are to complete the organizational apparatus and issue a legal document system on environmental protection at craft villages The documents have been strengthened, but still are not sufficient and complete, especially not materializing characteristics of each type of craft village Hanoi city has planned to develop craft villages associated with environmental protection The inspection and examination have not been regular and continuous The dissemination of legislation on environmental protection at craft villages remains limited

Factors affecting the implementation of economic and managerial solutions to reduce environmental pollution at craft villages include factors of management agencies such as quantity and quality of official, the coordination among agencies; Elements of mechanisms and policies: The overlapping of documents and policies among ministries and sectors in implementing environmental protection solutions for craft villages is also a significant obstacle; Elements of the residents such as the perception of households/professional production establishments, the resources of households/production establishments, the role of residents - community in protecting the environment of the village

Based on the results of assessing current situation of implementing economic solutions and the management to reduce environmental pollution at craft villages on the outskirts of Hanoi and the development schedule of craft villages in Hanoi, the author proposes to continue the improvement and application of economic and managerial measures to reduce environmental pollution at craft villages in the suburbs of Hanoi in the next years as follows: 1- Promoting the implementation of craft village planning; 2- Improving the apparatus and mechanisms of environmental management at commune level; 3- Strengthening environmental protection education; 4- Transferring and applying advanced science and technology in production and waste treatment of craft villages; 5- Strengthening the application of management instruments of environmental protection at craft villages; 6- Researching, consulting and concretizing economic methods in environmental protection at craft village; 7- Improving the mechanism of implementing the legal documents and support policies to protect the environment at craft villages

Trang 13

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Làng nghề có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn Làng nghề thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia: kinh tế cá thể chiếm 72%, kinh tế tập thể chiếm 18%, doanh nghiệp tư nhân 10%; thu hút tới 11 triệu lao động, chiếm khoảng 30% lực lượng lao động nông thôn; mức thu nhập của người lao động ngành nghề cao gấp từ 3 đến 4 lần so với người lao động thuần nông (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2008)

Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của các làng nghề thì vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng gây ra tác hại rất lớn đến sức khỏe cộng đồng dân cư

Ở mỗi nhóm làng nghề lại có nguy cơ ô nhiễm môi trường đặc trưng nên sự ảnh hưởng của các hoạt động làng nghề đến sức khỏe người dân cũng khác nhau Bên cạnh đó, ô nhiễm môi trường làng nghề còn làm tăng chi phí khám, chữa bệnh, làm giảm năng suất lao động khi sức khỏe suy giảm (Nguyễn Hằng, 2011) Kết quả khảo sát 52 làng nghề điển hình trong cả nước của Đề tài KC 08.09 cho thấy, có đến 46% làng nghề có môi trường bị ô nhiễm nặng, 27% ô nhiễm vừa và 27% ô nhiễm nhẹ Hoạt động làng nghề tác động xấu đến cả môi trường không khí, nước, đất và sức khỏe con người

Hiện nay, Hà Nội có 1.350 làng có nghề chiếm 58,8% tổng số làng của toàn Thành phố Giá trị sản xuất ở các làng nghề chiếm 26% giá trị sản xuất công nghiệp ngoài quốc doanh và 8,4% giá trị sản xuất công nghiệp của Thành phố Trong các làng có nghề số lao động tham gia sản xuất công nghiệp - TTCN là gần 1 triệu lao động chiếm hơn 42% tổng số lao động sản xuất công nghiệp - TTCN của Thành phố (Sở Công thương Hà Nội, 2015)

Sự phát triển của các làng nghề đã góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương, giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân Hà Nội Bên cạnh tác động tích cực của sự phát triển đó là vấn đề bức xúc về môi trường đang nổi lên gây sự bất bình trong dân cư Hầu hết các làng nghề đang trong tình trạng

bị ô nhiễm môi trường, trong đó hầu hết các làng nghề chế biến nông sản thực phẩm, cơ kim khí, nhuộm, điêu khắc xương sừng, điêu khắc đá đang bị ô nhiễm

Trang 14

môi trường nghiêm trọng, như ô nhiễm về nước thải, khí thải khi sản xuất, đặc biệt là các làng nghề: Chế biến nông sản thực phẩm xã Minh Khai, xã Cát Quế,

xã Dương Liễu (huyện Hoài Đức); Cơ kim khí xã Phùng Xá (huyện Thạch Thất),

cơ kim khí xã Thanh Thuỳ (huyện Thanh Oai), lược sừng Thuỵ Ứng (huyện Thường Tín); Dệt nhuộm Dương Nội (quận Hà Đông)… Chẳng hạn, tại làng nghề sản xuất lược sừng Thụy Ứng huyện Thường Tín có hơn 50 cơ sở thu mua

da, xương trâu, bò từ nhiều nơi Bình quân mỗi năm các cơ sở này sử dụng 04 tấn muối ướp da cùng với việc sử dụng hàng trăm m3 nước thải Toàn bộ nước thải nhiễm muối và các chất hữu cơ được phân hủy từ da, xương, mỡ động vật … đang được xả thẳng vào hệ thống công rãnh chảy xung quanh làng nghề, theo đó

là mùi thối nồng nặc lan tỏa khắp vùng và các xã lân cận

Năm 2009, Công ty CP đầu tư và phát triển Cao Minh Quân đã tiến hành phân tích mẫu nước của các hộ gần cơ sở sản xuất cho thấy, hàm lượng BOD5

gấp từ 8 – 11 lần, COD gấp từ 5 – 6 lần so với tiêu chuẩn cho phép

Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề, UBND thành phố Hà Nội đã ban hành nhiều văn bản pháp lý và các giải pháp bảo tồn, phát triển làng nghề, chiến lược đến năm 2020 Trong đó chú trọng đến giải pháp khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường đối với các làng nghề đang bị ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện vẫn còn những khó khăn nhất định cũng như chế tài chưa đủ mạnh nên hiệu quả chưa cao Vấn đề ô nhiễm môi trường làng nghề vẫn là vấn đề nhức nhối cần quan tâm, cần hoàn thiện và nghiên cứu các giải pháp thích hợp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề

Các nghiên cứu trước đây có liên quan đến giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề đã có như Đặng Kim Chi (2005) về cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xây dựng các chính sách và biện pháp giải quyết vấn đề môi trường làng nghề Việt Nam; Chu Thái Thành (2009) về làng nghề và bảo vệ môi trường làng nghề theo hướng phát triển bền vững; Tạ Hoàng Tùng Bắc, Phạm Phương Hạnh (2014) về hiện trạng và các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Nguyễn Hải (2013) Nghiên cứu khảo sát thực trạng và kiến nghị giải pháp nâng cao năng lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực ô nhiễm môi trường làng nghề ở Việt Nam; Trần Văn Thể (2015) về đánh giá thiệt hại kinh tế do chất thải phát sinh từ hoạt động sản xuất tại làng nghề chế biến nông sản vùng ĐBSH;

Trang 15

v.v Nhưng các nghiên cứu này được tiến hành nghiên cứu ở các địa điểm khác

và ở các nội dung khác nhau Nghiên cứu về giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề trên địa bàn ngoại thành Hà Nội hầu như chưa được đề cập

Trước thực trạng ô nhiễm môi trường ở các làng nghề của Hà Nội, nghiên cứu này rất cần thiết nhằm tìm nguyên nhân và tiếp tục hoàn thiện các giải pháp

để giảm thiểu ô nhiễm môi trường đến mức thấp nhất nhằm khai thác lợi thế để phát triển bền vững làng nghề nói riêng, phát triển kinh tế xã hội nói chung Các câu hỏi nghiên cứu luận án đặt ra là:

(1) Quá trình triển khai và thực hiện các giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội như thế nào ? (2) Những vướng mắc và các yếu tố nào ảnh hưởng đến thực hiện các giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội là gì ?

(3) Cần hoàn thiện các giải pháp kinh tế và quản lý như thế nào nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội trong các năm tới ?

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện các giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường mà tiếp tục đề xuất hoàn thiện các giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường nhằm phát triển làng nghề ngoại thành Hà Nội theo hướng bền vững

- Đề xuất tiếp tục hoàn thiện các giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội trong các năm tiếp theo

Trang 16

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những lý luận và thực tiễn về thực hiện giải pháp kinh tế và quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề Các đối tượng khảo sát nhằm phục vụ cho đối tượng nghiên cứu gồm: + Các loại Làng nghề có môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng: Chế biến nông sản (Minh Khai – Hoài Đức), cơ kim khí (Phùng Xá - Thạch Thất), tái chế (Tân Triều-Thanh Trì), lược sừng (Thụy Ứng – Thường Tín), gỗ mỹ nghệ (Vân Hà- Đông Anh);

+ Các nhóm cộng đồng dân cư: các hộ gia đình, các cơ sở sản xuất, các cán

bộ quản lý (các cấp);

+ Các cơ quan quản lý Nhà nước trong lĩnh vực làng nghề và môi trường; + Hệ thống cơ chế, chính sách của Nhà nước và của thành phố Hà Nội có liên quan

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng ô nhiễm môi trường, các giải pháp kinh tế chủ yếu là thuế, phí, lệ phí và các biện pháp tài chính Các giải pháp quản lý chủ yếu là triển khai thực thi văn bản pháp lý, quy hoạch; Tổ chức

bộ máy; Thanh kiểm tra Các giải pháp được đề cập trong nghiên cứu này ở cấp

độ quản lý nhà nước

- Về không gian: Đề tài nghiên cứu điểm tại một số huyện ngoại thành Hà Nội: Thạch Thất, Hoài Đức, Thường Tín, Thanh Trì, Đông Anh, với các làng nghề bị ô nhiễm nghiêm trọng

- Về thời gian:

+ Dữ liệu thứ cấp phục vụ cho nghiên cứu thực trạng được thu thập từ năm

2008 - 2016 Các dữ liệu sơ cấp được khảo sát lặp lại từ năm 2012, 2013, 2014 + Định hướng và giải pháp đề xuất tiếp tục đến năm 2025

1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

Về lý luận: Làm rõ thêm khung lý luận về giải pháp kinh tế như thuế, phí,

Quỹ môi trường, các biện pháp tài chính; Các giải pháp quản lý như ban hành các

Trang 17

văn bản pháp lý; quy hoạch, tổ chức bộ máy; thanh kiểm tra Các tiêu chí và phương pháp đánh giá về thực thi các giải pháp kinh tế và quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề mà trước đó còn ít tài liệu đề cập

Về thực tiễn: Đã tổng kết 5 năm bài học kinh nghiêm về thực hiện giải pháp

kinh tế, quản lý trong bảo vệ môi trường Cung cấp tài liệu, dữ liệu tin cậy cho các nhà quản lý, hoạch định chính sách tham khảo trong bảo vệ môi trường làng nghề Đề tài cũng cung cấp cơ sở dữ liệu, làm tư liệu phục vụ giảng dạy cũng như nghiên cứu khoa học

1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Ý nghĩa khoa học: Luận án chọn hướng nghiên cứu mới, chọn giải pháp

kinh tế và quản lý là đối tượng nghiên cứu nên đã là rõ thêm, bổ sung thêm các khái niệm, tiêu chí đánh giá thực hiện các giải pháp kinh tế, quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề; Vận dụng các công cụ kinh tế, pháp luật và hành chính Nhà nước để quản lý, bảo vệ môi trường Đây là những lý luận có ý nghĩa khoa học trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học và hoạch định chính sách

Giá trị thực tiễn: Luận án phát hiện các vấn đề ô nhiễm môi trường làng

nghề Chỉ rõ mức độ thực thi, sự không phù hợp, không khả thi, chưa hiệu quả

và bền vững của các giải pháp kinh tế và quản lý Các yếu tố ảnh hưởng đến thực thi các giải pháp này Nội dung hoàn thiện các giải pháp kinh tế và quản lý đều khả thi Những phát hiện này là căn cứ khoa học quan trọng, có giá trị tham khảo cho các nhà quản lý các cấp trong chỉ đạo sản xuất và bảo vệ môi trường

Trang 18

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN, KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ GIẢI PHÁP KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI

TRƯỜNG LÀNG NGHỀ

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIẢI PHÁP KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ NHẰM

GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ

2.1.1 Các khái niệm

2.1.1.1 Làng nghề và các loại làng nghề

* Làng nghề

Qua nghiên cứu tổng quan tài liệu về làng nghề, tác giả được biết có rất nhiều

định nghĩa khác nhau về “làng nghề” Theo Trần Quốc Vượng và cs (2000), “làng

nghề là một làng tuy vẫn còn trồng trọt theo lối tiểu nông và chăn nuôi nhưng cũng

có một số nghề phụ khác như đan lát, gốm sứ, làm tương Song đã nổi trội một

nghề cổ truyền, tinh xảo với một tầng lớp thợ thủ công chuyên nghiệp hay bán

chuyên nghiệp, có phường (cơ cấu tổ chức), có ông trùm, ông cả cùng một số thợ

và phó nhỏ, đã chuyên tâm, có quy trình công nghệ nhất định “sinh ư nghệ, tử ư

nghệ”, “nhất nghệ tinh, nhất thân vinh”, sống chủ yếu được bằng nghề đó và sản

xuất ra những mặt hàng thủ công, những mặt hàng này đã có tính mỹ nghệ, đã trở

thành sản phẩm hàng và có quan hệ tiếp thị với một thị trường là vùng rộng xung

quanh và với thị trường đô thị và tiến tới mở rộng ra cả nước rồi có thể xuất khẩu

ra cả nước ngoài”

Theo tác giả Trần Minh Yến (2003) thì làng nghề là một thiết chế kinh tế- xã

hội ở nông thôn, được cấu thành bởi hai yếu tố “làng” và “nghề” tồn tại trong một

không gian địa lý nhất định, trong đó bao gồm nhiều hộ gia đình sinh sống bằng

nghề thủ công là chính, giữa họ có mối liên kết về kinh tế, xã hội và văn hóa

Theo thông tư số 46/2011/TT-BTNMT ngày 26/12/2011 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường Việt Nam (2011) quy định về bảo vệ môi trường làng nghề thì

“làng nghề” được định nghĩa như sau: làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư

cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa

bàn một xã, phường, thị trấn có các hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất

tiểu thủ công nghiệp sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau

Trang 19

Theo thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (2006) quy định nội dung và các tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống thì làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, thị trấn, có các hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau Trong nghiên cứu này, tác giả dựa vào quy định tại Thông tư 116/2016/TT-BNN để xác định làng nghề với các tiêu chí cụ thể là:

(1) Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành nghề nông thôn;

(2) Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận;

(3) Các thành viên trong làng nghề đều chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước

Tiêu chí để công nhận làng nghề truyền thống gồm:

(1) Nghề đã xuất hiện tại địa phương từ trên 50 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận;

(2) Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hoá dân tộc;

(3) Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làng nghề

Đối với những làng chưa đạt tiêu chuẩn (1), (2) của tiêu chí công nhận làng nghề nhưng có ít nhất một nghề truyền thống được công nhận theo quy định thì cũng được công nhận là làng nghề truyền thống

Có nhiều cách phân loại làng nghề tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu khác nhau Trong nghiên cứu này, tác giả dựa vào công nghệ sản xuất, đặc điểm sản phẩm, thị trường nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm để phân loại làng nghề thành

06 nhóm ngành Trong mỗi nhóm ngành gồm nhiều ngành nhỏ Mỗi ngành có những đặc điểm sản xuất khác nhau và gây ra ô nhiễm môi trường ở các mức độ khác nhau

Nhóm 1 Làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm, chăn nuôi và giết mổ: Đây là nhóm có số lượng làng nghề lớn, chiếm 20% tổng số làng nghề, phân bố

Trang 20

khá đều trên cả nước, phần nhiều sử dụng lao động lúc nông nhàn, không yêu cầu trình độ cao, hình thức sản xuất thủ công và gần như ít thay đổi về quy trình sản xuất so với thời điểm khi hình thành nghề Phần lớn các làng chế biến lương thực, thực phẩm nước ta là các làng nghề thủ công truyền thống nổi tiếng như nấu rượu, làm bánh đa nem, đậu phụ, miến dong, bún, bánh đậu xanh, bánh gai, với nguyên liệu chính là gạo, ngô, khoai, sắn, đậu và thường gắn với hoạt động chăn nuôi ở quy mô gia đình

Nhóm 2 Làng nghề dệt nhuộm, ươm tơ, thuộc da: Ở nhóm này, nhiều làng

nghề có từ lâu đời, có các sản phẩm mang tính lịch sử, văn hóa, mang đậm nét địa phương Những sản phẩm như lụa tơ tằm, thổ cẩm, dệt may, không chỉ là những sản phẩm có giá trị mà còn là những tác phẩm nghệ thuật được đánh giá cao Quy trình sản xuất không thay đổi nhiều, với nhiều lao động có tay nghề cao Tại các làng nghề nhóm này, lao động nghề thường là lao động chính (chiếm

tỷ lệ cao hơn lao động nông nghiệp)

Nhóm 3 Làng nghề sản xuất vật liệu xây dựng và khai thác đá: Nhóm làng

nghề này hình thành từ hàng trăm năm nay, tập trung ở vùng có khả năng cung cấp nguyên liệu cơ bản cho hoạt động xây dựng Lao động gần như thủ công hoàn toàn, quy trình công nghệ thô sơ, tỉ lệ cơ khí hóa thấp, ít thay đổi Khi đời sống được nâng cao, nhu cầu về xây dựng nhà cửa, công trình ngày càng tăng, hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng phát triển nhanh và tràn lan ở các vùng nông thôn Nghề khai thác đá cũng phát triển ở những làng gần các núi đá vôi được phép khai thác, cung cấp nguyên liệu cho các hoạt động sản xuất sản phẩm thủ công mỹ nghệ và vật liệu xây dựng

Nhóm 4 Làng nghề tái chế phế liệu: Thuộc nhóm này chủ yếu là các làng

nghề mới hình thành, số lượng ít, nhưng lại phát triển nhanh về quy mô và loại hình tái chế (chất thải kim loại, giấy, nhựa, vải đã qua sử dụng) Ngoài ra các làng nghề cơ khí chế tạo và đúc kim loại với nguyên liệu chủ yếu là sắt vụn, sắt thép phế liệu cũng được xếp vào loại hình làng nghề này

Nhóm 5 Làng nghề thủ công mỹ nghệ: bao gồm các làng nghề gốm, sành

sứ thủy tinh mỹ nghệ; chạm khắc đá, chạm mạ bạc vàng, sản xuất mây tre đan,

đồ gỗ mỹ nghệ, sơn mài, làm nón, dệt chiếu, thêu ren Đây là nhóm làng nghề chiếm tỷ trọng lớn về số lượng (gần 40% tổng số làng nghề), có truyền thống lâu

Trang 21

đời, sản phẩm có giá trị cao, mang đậm nét văn hóa, và đặc điểm địa phương, dân tộc Quy trình sản xuất gần như không thay đổi, lao động thủ công, nhưng đòi hỏi tay nghề cao, chuyên môn hóa, tỉ mỉ và sáng tạo

Nhóm 6 Các nhóm ngành khác: bao gồm các làng nghề chế tạo nông cụ thô

sơ như cày bừa, cuốc xẻng, liềm hái, mộc gia dụng, đóng thuyền, làm quạt giấy, dây thừng, đan vó, đan lưới, làm lưỡi câu,… Những làng nghề nhóm này xuất hiện từ lâu, sản phẩm phục vụ trực tiếp cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của địa phương Lao động phần lớn là thủ công với số lượng và chất lượng ổn định

2.1.1.2 Ô nhiễm và giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề

* Môi trường

Khái niệm về môi trường khá rộng, tùy theo cách tiếp cận khác nhau mà có khái niệm môi trường khác nhau Các khái niệm về môi trường không hoàn toàn đồng nhất với nhau mà sẽ tùy theo cách tiếp cận cũng như phạm vi nghiên cứu khác nhau mà có khái niệm môi trường tương ứng Song dù là khái niệm nào về môi trường thì đều hướng tới nhận định rõ môi trường trong thế giới xung quanh

ta là gì và bao gồm những yếu tố nào hợp thành

Theo Lê Văn Khoa và cs (2006), môi trường là tập hợp tất cả các điều kiện

và hiện tượng bên ngoài có ảnh hưởng tới một vật thể hoặc một sự kiện Môi trường không chỉ gồm các điều kiện vật lý mà còn bao gồm cả các sinh vật cùng sống Do đó, đối với các cơ thể sống thì “môi trường sống” là tổng hợp những điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng tới đời sống và sự phát triển của cơ thể Đối với con người thì “môi trường sống của con người” là tổng hợp những điều kiện vật lý, hóa học, sinh học, kinh tế, xã hội bao quanh và có ảnh hưởng tới sự sống,

sự phát triển của từng cá nhân và của từng cộng đồng con người

Trong nghiên cứu này, tác giả dựa theo quan điểm của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt nam (2014) cho rằng, môi trường bao gồm các yếu tố

tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật

* Ô nhiễm môi trường

Theo Tổ chức y tế thế giới, Ô nhiễm môi trường là việc chuyển các chất thải hoặc nguyên liệu vào môi trường đến mức có khả năng gây hại cho sức

Trang 22

khoẻ con người và sự phát triển của các sinh vật hoặc giảm chất lượng môi trường sống

Theo tác giả Lê Huy Bá (2008), ô nhiễm môi trường là hiện tượng suy giảm chất lượng môi trường quá một giới hạn cho phép, đi ngược lại với mục đích sử dụng môi trường, ảnh hưởng đến sức khoẻ con người và sinh vật

Theo cách hiểu chung, ô nhiễm môi trường là hiện tượng một chất nào đó

có mặt trong môi trường với thành phần và lượng chất có khả năng ngăn cản các quá trình tự nhiên vận hành một cách bình thường hoặc làm cho các quá trình này xảy ra theo xu hướng không như mong muốn, gây nên những ảnh hưởng có hại đối với sức khoẻ và sự sinh tồn của con người hoặc của các loài sinh vật khác sinh sống trong môi trường đó

Ô nhiễm môi trường là tình trạng môi trường bị ô nhiễm bởi các chất hóa học, sinh học gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, các cơ thể sống khác Ô nhiễm môi trường là do con người và cách quản lý của con người gây ra

Theo Quốc hội nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt nam (2014), Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật

Dựa theo Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam, tác giả cho rằng ô nhiễm môi trường là hiện tượng giảm chất lượng môi trường và tác động tiêu cực đến sức khoẻ con người và sự phát triển của sinh vật

* Các loại ô nhiễm môi trường tại các làng nghề

+ Ô nhiễm môi trường không khí, có các nội dung sau:

 Ô nhiễm do bụi: tại các làng nghề gốm sứ, vật liệu xây dựng, khai thác

đá, đồ gỗ mỹ nghệ và các làng nghề tái chế (đặc trưng nổi bật là phát sinh một lượng lớn bụi chứa kim loại nặng và bụi vật liệu độc hại)

 Ô nhiễm do mùi: tại các làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm, chăn nuôi và giết mổ

 Ô nhiễm do khí SO2: tại các làng nghề mây tre đan

+ Ô nhiễm môi trường nước gồm các dạng

o Ô nhiễm do chất hữu cơ: tại các làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm, chăn nuôi và giết mổ là loại hình sản xuất có nhu cầu nước rất lớn và

Trang 23

nước thải có độ ô nhiễm hữu cơ rất cao, nhất là sản xuất tinh bột từ sắn và dong giềng

o Ô nhiễm do chất vô cơ: tại các làng nghề dệt nhuộm, tái chế giấy tạo

ra nước thải có hàm lượng cặn lớn; tại các làng nghề tái chế: trong nước thải

mạ và tái chế kim loại có hàm lượng kim loại nặng độc hại vượt tiêu chuẩn cho phép

+ Chất thải rắn: Hầu hết chất thải rắn tại các làng nghề vẫn chưa được thu gom xử lý, mà được xả thẳng vào môi trường

Vấn đề nổi cộm của ô nhiễm môi trường làng nghề là các chất khí thải, nước thải, chất thải rắn chưa được xử lý đã thải thẳng vào môi trường, gây ô nhiễm nghiêm trọng không khí và các nguồn nước mặt, nước dưới đất tại địa phương

+ Các loại ô nhiễm khác như tiếng ồn, ô nhiễm đất, ô nhiễm cảnh quan làng nghề…

2.1.1.3 Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề

Mặc dù chưa có tác giả nào đưa ra một khái niệm hoàn chỉnh về giải pháp,

nhưng đa số các nhà khoa học và nhà quản lý đã sử dụng từ “giải pháp” trong

nhiều hoạt động thực tiễn Vậy, giải pháp theo ý nghĩa chung là chỉ ra, vạch ra

con đường để đi tới “đích” hay mục tiêu cần đến, hoặc mong đợi Con đường mà

giải pháp muốn chỉ ra thường là các biện pháp và cách thức để giải quyết vấn đề

Vì vậy trong nghiên cứu này giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề tác giả quan niệm như sau:

Giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề đứng trên góc độ kinh tế học là những biện pháp hay cách thức của con người (cá nhân, tổ chức, Nhà nước) giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường sao cho có thể tối đa hóa độ thỏa dụng hay phúc lợi của con người Như vậy, để giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề cần có giải pháp kinh tế và giải pháp quản lý

Giải pháp kinh tế giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề là hệ thống những biện pháp kinh tế như: chính sách thuế, phí, lệ phí, quỹ và các biện pháp tài chính khác để định hướng, điều chỉnh các hoạt động phát triển sản xuất nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề

Trang 24

Theo Bộ Khoa học và Công nghệ (2013), giải pháp quản lý là cách thức

tổ chức, điều hành công việc thuộc bất kỳ lĩnh vực hoạt động nào, trong đó có: (i) Phương pháp tổ chức công việc; (ii) Phương pháp điều hành, kiểm tra, giám sát công việc Tùy thuộc vào phạm vi, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn mà quản lý có các cấp độ khác nhau: quản lý Nhà nước, quản lý của cộng đồng, quản lý của doanh nghiệp, quản lý của cá nhân … Trong đó, quản lý Nhà nước

là quan lý toàn dân, toàn diện tất cả các lĩnh vực; đặc biệt là lĩnh vực bảo vệ mội trường

Quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường là xác định rõ chủ thể là Nhà nước, bằng chức trách, nhiệm vụ và quyền hạn của mình đưa ra các biện pháp thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống để phát triển bền vững kinh tế- xã hội mỗi quốc gia Như vậy, quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường về bản chất khác với quản lý của cộng đồng, của doanh nghiệp, của cá nhân … ở chỗ, quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường chủ yếu là điều hành và kiểm soát các hoạt động dựa trên các văn bản pháp lý do nhà nước ban hành

Với quan điểm này, giải pháp quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề trong nghiên cứu này thực chất là quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường bao hàm tất cả các biện pháp (kinh tế - xã hội, kỹ thuật …) thích hợp nhằm bảo

vệ chất lượng môi trường, để phát triển bền vững kinh tế - xã hội các làng nghề

2.1.2 Sự cần thiết có các giải pháp kinh tế và quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề

2.1.2.1 Thay đổi hành vi, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường

Để bảo vệ môi trường sinh thái, mỗi Quốc gia đều ban hành một hệ thống các văn bản chính sách, như: Luật BVMT, Nghị định, Thông tư, Quyết định … Nhằm thực hiện nội dung các chính sách pháp luật này, cần cụ thể hóa bằng các giải pháp Trong đó, giải pháp kinh tế và quản lý có vai trò quan trọng Thông thường, các giải pháp kinh tế và quản lý được phối hợp sử dụng với nhau trong các chính sách nói chung, chính sách bảo vệ môi trường nói riêng, nhằm thay đổi hành vi của người sản xuất, người tiêu dùng trong việc kiểm soát các chất xả thải, giảm sử dụng những sản phẩm có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, ngăn chặn những loại chất thải độc hại, có tác động trực tiếp tới đời sống, sức khỏe cộng đồng Hơn nữa, các giải pháp này sẽ khuyến

Trang 25

khích cộng đồng dân cư sử dụng năng lượng, tài nguyên tiết kiệm, dần áp dụng các cộng nghệ sản xuất thân thiện với môi trường, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế bền vững – phát triển kinh tế đi liền với BVMT và dần nâng cao

ý thức BVMT của toàn xã hội

2.1.2.2 Tăng cường quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường

Thực hiện các giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề thực chất là cụ thể hóa các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, vận dụng vào thực tiễn sản xuất Thông qua kết quả thực hiện các giải pháp này, nhất là các giải pháp kinh tế, một mặt tạo ra nguồn thu, giảm bớt gánh nặng tài chính cho Nhà nước trong BVMT (Đinh Trọng Khang, 2016), mặt khác thấy được những hạn chế trong thực hiện những chính sách này Qua

đó, Nhà nước cần tiếp tục cải cách, xây dựng hệ thống văn bản pháp luật, chính sách đồng bộ, phù hợp với hiến pháp và thực hiện cam kết của Chính phủ với cộng đồng quốc tế

2.1.2.3 Đẩy mạnh quản lý Nhà nước với vai trò điều tiết nền kinh tế nhằm đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững

Thông thường những chi phí ngoại vi cho sản xuất như ô nhiễm môi trường

do doanh nghiệp hoặc các cơ sở sản xuất trong các làng nghề tạo ra, chúng gây nên sự giảm sút về phúc lợi của những người dân sống xung quanh hoặc có thể buộc những địa phương khác gần đó phải tốn kém thêm chi phí để làm sạch nước

đã bị ô nhiễm mà mình phải sử dụng trong sản xuất Vì phía thứ ba không được đền bù cho những khoản chi phí ngoại vi, nên các phí tổn sản xuất không được tính đến trong hệ thống giá Trong nền kinh tế thị trường tự do, người ta chỉ mưu toan sử dụng tối đa những phương tiện hay lợi nhuận riêng của mình, và những chi phí hay lợi ích ngoại vi sẽ không được phản ánh trong giá cả của các hàng hóa Ví dụ, trường hợp một doanh nghiệp hay cơ sở sản xuất có thể làm ra một loại sản phẩm rất rẻ nhưng lại làm ô nhiễm môi trường, gây ra sự giảm sút về phúc lợi cho những người khác Do vậy, vai trò kinh tế của Nhà nước là điều chỉnh lại sự bất hợp lý này Bằng sự can thiệp, Nhà nước buộc tất cả những ai hưởng lợi từ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đều phải trả toàn bộ chi phí sản xuất

và tiêu thụ sản phẩm ấy (Lê Nguyễn Hương Trinh, 2014)

Trang 26

Nhà nước có thể sử dụng một hệ thống thuế, luật pháp, mức hình phạt, thậm chí cả mức truy tố để nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường Điều đó đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững về kinh tế- xã hội- môi trường

2.1.2.4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh trong làng nghề Việt Nam

Phát triển làng nghề là một trong các nội dung phát triển kinh tế của chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Việt Nam Đặc điểm nổi bật nhất của làng nghề là tồn tại ở nông thôn, gắn bó chặt chẽ với nông nghiệp Các làng nghề xuất hiện trong từng làng xã ở nông thôn sau đó các ngành nghề thủ công nghiệp được tách dần nhưng không rời khỏi nông thôn Công cụ lao động chính của người thợ là đôi bàn tay và các dụng cụ, thiết

bị đơn giản, do vậy năng suất lao động thường thấp, quy mô sản xuất nhỏ, tiêu hao nguyên liệu lớn

Phần lớn công nghệ và kỹ thuật áp dụng cho sản xuất nghề ở nông thôn còn lạc hậu, sử dụng chủ yếu công cụ thủ công truyền thống hoặc có cải tiến một phần Theo Đặng Kim Chi (2005), trình độ kỹ thuật thủ công bán cơ khí chiếm 61,51% đối với các làng nghề chế biến nông, lâm, thủy sản và 70,69% đối với làng nghề thủ công mỹ nghệ, vật liệu xây dựng

Đại bộ phận nguyên liệu trong các làng nghề thường là tại chỗ, cũng có nguyên liệu nhập từ vùng khác hay từ nước khác nhưng không nhiều

Phần lớn lao động trong các làng nghề là lao động thủ công, nhờ vào kỹ thuật khéo léo, tinh xảo của đôi bàn tay, vào đầu óc sáng tạo của người thợ và nghệ nhân Hiện nay, khoa học phát triển, một số công đoạn trong làm nghề đã được thay thế dần bằng máy móc

Sản phẩm của làng nghề mang đậm đà bản sắc dân tộc, có tính mỹ thuật cao Thị trường tiêu thụ sản phẩm làng nghề chủ yếu là tại địa phương, một phần là các tỉnh và xuất khẩu

Hình thức tổ chức sản xuất trong các làng nghề chủ yếu là quy mô hộ gia đình, một số đã phát triển thành tổ chức hợp tác hoặc doanh nghiệp nhỏ và vừa

Do đặc điểm sản xuất, tính chất sản phẩm và thành phần chất thải ra môi trường của từng làng nghề khác nhau mà mức độ ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí cũng khác nhau

Trang 27

Với các đặc điểm và đặc thù như thế, cần thiết phải có các giải pháp kinh tế và quản lý để giảm thiểu ô nhiễm môi trường các làng nghề ngoài thành Hà Nội

2.1.3 Nội dung của giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề

2.1.3.1 Các giải pháp kinh tế giảm thiểu ô nhiễm môi trường

Nội dung các giải pháp kinh tế giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề bao gồm các biện pháp kinh tế sau: thực thi chính sách thuế, phí, lệ phí, xây dựng quỹ môi trường và các cơ chế tài chính khác

a Thực thi chính sách thuế môi trường

Thuế ra đời và phát triển gắn liền với sự hình thành và phát triển của Nhà nước Thuế là một đòi hỏi khách quan đối với sự tồn tại, phát triển của Nhà nước

Hệ thống và chính sách thuế của Nhà nước được xây dựng trên cơ sở những điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội cụ thể trong mỗi giai đoạn lịch sử nhất định

Ở nước ta, đến nay cũng chưa có một khái niệm thống nhất về thuế Theo Nguyễn Văn Ngọc (2012), thuế là khoản tiền mà Chính phủ đánh vào thu nhập của cá nhân và doanh nghiệp (thuế trực thu) hoặc vào hàng hóa và dịch vụ (thuế gián thu) được thực hiện trong thời kỳ nhất định Trên góc độ phân phối thu nhập, thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các qũy tiền tệ tập trung của Nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Trên góc độ kinh tế học, thuế là một biện pháp đặc biệt, theo đó, Nhà nước

sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế, xã hội của Nhà nước (Trung tâm Bồi dưỡng Dại biểu dân cử, 2016)

Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, áp dụng cho các hoạt động làm ô nhiễm môi trường của các tổ chức, cá nhân nhằm khuyến khích các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh bảo vệ môi trường, đồng thời bổ xung nguồn thu cho ngân sách nhà nước để cải thiện môi trường

Thuế bảo vệ môi trường làng nghề là một bộ phận của thuế bảo vệ môi trường, áp dụng cho các hoạt động gây ô nhiễm môi trường trong các làng nghề,

Trang 28

nhằm điều chỉnh hành vi bảo vệ môi trường và bô xung ngân sách địa phương của các tổ chức và cá nhân có sản xuất, kinh doanh sản phẩm làng nghề

Theo nguyên tắc, thuế bảo vệ môi trường phải lớn hơn chi phí khắc phục

ô nhiễm Vì vậy, biện pháp đánh thuế sẽ gây sức ép, buộc nhà sản xuất phải cải tiến công nghệ, thay thế nguyên, nhiên liêu ít gây ô nhiễm hơn, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật chống ô nhiễm Các loại thuế bảo vệ môi trường làng nghề chủ yếu: Thuế ô nhiễm bầu không khí; thuế ô nhiễm tiếng ồn; thuế

ô nhiễm đất, thuế ô nhiễm các nguồn nước

b Áp dụng các loại phí và lệ phí

Theo Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13, quy định về phí và lệ phí cụ thể như sau:

Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả nhằm cơ bản bù đắp chi phí

và mang tính phục vụ khi được cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và

tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công được quy định trong Danh mục phí ban hành kèm theo Luật này

Dựa theo quy định của Luật, phí bảo vệ môi trường được hiểu là khoản tiền

thu được của nhà nước đối với các hoạt động của tổ chức và cá nhân gây ô nhiễm môi trường, nhằm bù đắp một phần chi phí thường xuyên và không thường xuyên

để xây dựng, bảo vệ môi trường và tổ chức quản lý hành chính của nhà nước Mục đích của phí môi trường nhằm giảm thiểu mức độ xả thải các chất ô nhiễm có thể xử lý được ra môi trường Bên cạnh đó, phí môi trường cũng góp phần làm thay đổi hành vi của đối tượng gây ô nhiễm và tạo nguồn thu cho Nhà nước chi phí cho các hoạt động cải thiện môi trường

Cách tính phí môi trường dựa trên tổng lượng chất thải ra môi trường, mức tiêu thụ nguyên nhiên liệu gây ô nhiễm, tổng doanh thu, tổng sản lượng hàng hoá hoặc lợi nhuận của doanh nghiệp

Ở Việt Nam, hiện đang áp dụng một số loại phí sau:

- Phí vệ sinh môi trường: Là khoản phí trả cho việc thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt Mức phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định ở các mức độ khác nhau tùy từng địa phương

- Phí nước thải: Hiện đang được triển khai thực hiện trong cả nước trên cơ

Trang 29

sở Nghị định 154/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/11/2016 Phí áp dụng đối với nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp

- Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn: Hiện nay, loại phí này đang tạm dừng thực hiện Theo văn bản số 627/VPCP-KHTH ngày 26/1/2015, việc thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn chờ Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng Nghị định mới về quản lý chất thải và phế liệu, thay thế Nghị định 174/2007/NĐ-CP

- Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản: Hiện đang được triển khai thực hiện theo quy định tại Nghị định 164/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 24/12/2016 Theo đó, phí được thu trên mỗi đơn vị khoáng sản được khai thác

Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ

quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật này

Theo quy định của Luật, lệ phí bảo vệ môi trường được hiểu: đây là khoản

thu tiền mà tổ chức hoặc cá nhân phải nộp trong trường hợp họ được hưởng thụ một lợi ích hoặc sử dụng một dịch vụ nào đó do Nhà nước cung cấp trong lĩnh vực môi trường

Mục đích của lệ phí bảo vệ môi trường là nhằm bù đắp chi phí mà Nhà nước đã đầu tư cung cấp các dịch vụ công nào đó trong lĩnh vực môi trường Vì dụ: chi phí quan trắc môi trường, chi phí đánh giá tác động môi trường, nghiên cứu ứng dụng công nghệ môi trường …

Mức thu lệ phí tùy thuộc vào mỗi dự án dịch vụ công khác nhau trong từng lĩnh vực khác nhau Cách tính lệ phí chủ yếu dựa trên mức độ sử dụng dịch vụ của các tổ chức và cá nhân

c Xây dựng quỹ môi trường

Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam là một tổ chức tài chính Nhà nước thực hiện chức năng tài trợ tài chính cho các hoạt động bảo vệ môi trường ở Viêt Nam Hiện nay, hoạt động của Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam được vận hành theo quy định tại Quyết định số 78/2014/QĐ-TTg, ngày 26/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ

Trang 30

Nguồn quỹ được huy động từ nguồn ngân sách Nhà nước dành cho các hoạt động bảo vệ môi trường; nguồn ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư hoặc tài trợ cho các hoạt động bảo vệ môi trường và nguồn ngân sách từ bán trái phiếu Chính phủ (trong những trường hợp cần thiết)

Mục đích của quỹ bảo vệ môi trường là cho vay với lãi suất ưu đãi đối với các dự án bảo vệ môi trường; hỗ trợ lãi suất vốn vay đối với các dự án bảo vệ môi trường và tài trợ cho các hoạt động nghiên cứu, các nhiệm vụ bảo vệ môi trường ở Việt Nam

d Áp dụng các biện pháp tài chính ngăn ngừa ô nhiễm

- Giấy phép chuyển nhượng: Loại giấy này cho phép được đổ phế thải hay

sử dụng một nguồn tài nguyên đến một mức định trước do pháp luật quy định và được chuyển nhượng bằng cách đấu thầu hoặc trên cơ sở quyền sử dụng đã có sẵn Các hãng kinh doanh được phép mua và bán giấy phép sử dụng này Những giấy phép này ưu việt hơn thuế trong trường hợp cần xác lập một mức độ tối đa

số rác thải hoặc định mức sử dụng tài nguyên

- Hệ thống đặt cọc và hoàn trả- ký cược- bảo hiểm- ủy thác, tiền cam kết- tiền ký quỹ: Các hệ thống này bao gồm việc ký một số tiền cho các sản phẩm có tiềm năng gây ô nhiễm Nếu các sản phẩm được đưa trả về một số điểm thu hồi quy định hợp pháp sau khi sử dụng, tức là tránh khỏi bị ô nhiễm, tiền ký thác sẽ hoàn trả Tương tự, phải nộp tiền ký quỹ khi việc sản xuất gây độc hại hoặc không thích hợp với môi trường và số tiền đó sẽ được hoàn lại khi vấn đề đã được giải quyết tốt Tiền ký quỹ có thể ứng dụng tốt đối với một cá nhân, cũng như đối với một cộng đồng hoặc một nhà máy

- Thưởng, phạt về môi trường: Ở một số nước hàng năm có giải thưởng cho các ngành công nghiệp sản xuất ra sản phẩm chất lượng tốt, tiết kiệm nguyên, nhiên liệu, không gây ô nhiễm môi trường, làm cho môi trường tốt hơn Khuyến khích mở rộng phong trào “Người tiêu thụ xanh”, sử dụng những sản phẩm có nhãn sinh thái Thực hiện chế độ phạt nặng đối với các hành vi làm ô nhiễm môi trường

2.1.3.2 Các giải pháp quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường

Quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường là quản lý Nhà nước, quản lý toàn diện bao gồm nhiều nội dung với các biện pháp và công cụ quản lý khác nhau,

Trang 31

như: (i) Biện pháp hành chính với các công cụ như văn bản pháp luật, tuyên truyền, tập huấn, giáo dục … (ii) Biện pháp tổ chức với các công cụ như bộ máy quản lý, tổ chức hội họp, hội thảo, thảo luận, giám sát, đánh giá … (iii) Biện pháp kỹ thuật với các công cụ như quan trắc môi trường, xử lý chất thải, phân tích mẫu nước … (iv) Biện pháp xã hội hóa

Trong quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề, do đặc điểm và tích chất sản xuất của các sản phẩm làng nghề ở Việt Nam mà quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường có sự kết hợp giữa quản lý Nhà nước với quản lý cộng đồng Vì vậy, dựa theo chức năng quản lý nội dung của giải pháp quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường được đề cập trong nghiên cứu này theo chức năng quản lý bao gồm:

Ở Việt Nam, hệ thống tổ chức bộ máy quản lý BVMT đã được hình thành

từ Trung ương đến địa phương (huyện, xã) Từ hệ thống tổ chức quản lý chung này, mà mỗi địa phương cần cụ thể hóa các đơn vị tham gia cho thích hợp Sau khi đã lựa chọn đơn vị tham gia, cần phân cấp rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng đơn vị và sự phối hợp công việc trong quản lý

(2) Xây dựng và phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật trong quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật BVMT ở mỗi Quốc gia đều do Quốc hội (hoặc Nghị viện) ban hành, áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc Các văn bản pháp luật sau khi ban hành, các địa phương cần phổ biến, hướng dẫn cụ thể việc thực hiện bằng các Quyết định hay kế hoạch hành động Vì vậy, các địa phương cần xây dựng các quy chế, kế hoạch, tiêu chuẩn cụ thể cho quản lý của địa phương đó

Trang 32

(3) Xây dựng và thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường

Hàng năm, hoặc trong mỗi kỳ nhất định, tùy địa phương xây dựng kế hoạch

cụ thể về BVMT nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường; Các kế hoạch này đều được dựa vào chính sách, chương trình mà các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước đã đề ra Có nhiều loại kế hoạch: kế hoạch dài hạn; kế hoạch ngắn hạn;

kế hoạch công việc; kế hoạch tài chính … Tủy thuộc điều kiện kinh phí, nhân lực

và đặc thù của mỗi địa phương mà lựa chọn các kế hoạch cho thích hợp Kế hoạch xây dựng xong cần thông báo cho đông đảo dân cư, cộng đồng xã hội hiểu biết kế hoạch

(4) Theo dõi, giám sát và điều chỉnh kế hoạch

Dựa vào các kế hoạch đã được phê duyệt, bộ máy tổ chức quản lý triển khai các hoạt động cụ thể theo tiến độ mà kế hoạch đã đề ra Sau mỗi giai đoạn nhất định, cần đánh giá tiến độ, kết quả, hạn chế và đề nghị điều chỉnh hoạt động đó (nếu có)

(5) Tuyên truyền, tập huấn, nghiên cứu khoa học

Song song với các hoạt động trên, tập huấn, tuyên truyền và các hoạt động nghiên cứu khoa học được triển khai nhằm hỗ trợ cho các chức năng quản lý Nội dung tập huấn, tuyên truyền chủ yếu là: tác hại của ô nhiễm môi trường; các biện pháp xử lý phế thải; ứng dụng kỹ thuật – tiến bộ giảm thiểu ô nhiễm môi trường

và BVMT

Hình thức và phương pháp thực hiện tập huấn và tuyên truyền cần phải đa dạng và linh hoạt Thông thường, tập huấn và tuyên truyền được lồng ghép với nhiệm vụ của các cơ quan khác như khuyến nông, khuyến công, các cơ quan chuyên sâu về bảo quản chế biến, tiểu thủ công nghiệp …

(6) Thanh kiểm tra và xử lý vi phạm

Chức năng này thường do đơn vị thanh tra chuyên ngành hoặc liên ngành thực hiện định kỳ hoặc đột xuất Các nội dung thanh tra bám sát vào các tiêu chuẩn của môi trường Một số tiêu chuẩn kỹ thuật như: hàm lượng chất độc hại, kim loại nặng … cần có sự hỗ trợ của các cơ quan chuyên môn về khoa học Tùy theo mức độ vi phạm, cơ quan thanh tra sẽ đề xuất các biện pháp xử lý khác nhau, như: nhắc nhở, xử phạt hành chính, thu hồi giấy phép … và có thể là truy tố trước pháp luật

Trang 33

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện giải pháp kinh tế và quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề

2.1.4.1 Các yếu tố thuộc về cơ quan quản lý

a Số lượng và chất lượng cán bộ quản lý môi trường

Yếu tố con người luôn là yếu tố quyết định mức độ thành công trong mọi hoạt động Đặc biệt, trong lĩnh vực bảo vệ môi trường có ảnh hưởng đến nhiều đối tượng và cũng bị ảnh hưởng bởi nhiều đối tượng Vì vậy, chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý môi trường là yếu tố quan trọng nhất Trong điều kiện Việt Nam, làng nghề đang phát triển ở hầu khắp các vùng với nhiều ngành nghề khác nhau và theo đó là nhiều chất thải khác nhau được thải ra môi trường Đối với những xã/ phường có một hoặc một vài làng nghề, nếu chỉ có một cán bộ chuyên trách môi trường sẽ khó có thể thực hiện được đầy đủ các chức năng bảo vệ môi trường

Bên cạnh đó, việc thực hiện cùng một lúc cả những giải pháp về quản lý (chính sách, pháp luật …), cả giải pháp về kỹ thuật (quan trắc, đánh giá mức độ phát thải …) cần có một đội ngũ các cán bộ với những chuyên môn khác nhau mới có thể đảm bảo cho việc bảo vệ môi trường từ nhiều góc độ Sự phát triển của làng nghề trong hiện tại và tương lai luôn đi đôi với việc sử dụng những nguồn nguyên, nhiên liệu mới, vì vậy, năng lực của cán bộ ngành môi trường cũng cần thường xuyên được nâng cao và dần sử dụng những trang thiết bị hiện đại vào việc bảo vệ môi trường các làng nghề

b Sự phối hợp giữa các cơ quan

Sự phối kết hợp giữa các cơ quan quản lý Nhà nước các cấp, các cơ quan chuyên môn ngành môi trường là một giải pháp nhằm tiết kiệm nguồn nhân lực (cán bộ) và nâng cao hiệu quả việc bảo vệ môi trường Sự phối kết hợp giữa các

cơ quan cho phép việc huy động năng lực của các cơ quan khác nhau, ở các góc

độ bảo vệ môi trường khác nhau cùng góp sức cho công tác bảo vệ môi trường các làng nghề Thêm vào đó, sự phối kết hợp giữa các cơ quan cũng có thể chia

sẻ kinh nghiệm về quản lý bảo vệ môi trường và đánh giá được những rủi ro về môi trường có thể xảy ra Sự phối kết hợp giữa các cơ quan cũng là nhằm huy động các nguồn lực khác nhau của Nhà nước trong việc bảo vệ môi trường các làng nghề

Trang 34

Tuy nhiên, trong lĩnh vực bảo vệ môi trường làng nghề nói riêng và các lĩnh vực kinh tế - xã hội khác, việc phối kết hợp thực hiện các chức năng giữa các cơ quan khó có thể đạt được hiệu quả như lý thuyết Vì vậy, trong lĩnh vực bảo vệ môi trường làng nghề đặt mục tiêu là tối đa hóa vai trò của các cơ quan quản lý Nhà nước bằng các biện pháp về hành chính, biện pháp tổ chức, biện pháp thanh kiểm tra và phối kết hợp với việc đẩy mạnh vai trò của các cơ quan chuyên môn ngành môi trường bằng các biện pháp về kỹ thuật và xã hội hóa khác

Để có thể đạt được sự phối kết hợp hiệu quả giữa các cơ quan, cần thiết phải

có các quy định làm rõ vai trò và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong lĩnh vực bảo vệ môi trường làng nghề Đây cũng là một trong những vấn đề rất quan trọng trong điều kiện các làng nghề phát triển mạnh như hiện nay

2.1.4.2 Các yếu tố thuộc về cơ chế chính sách

Trong điều kiện các mục tiêu kinh tế - xã hội – môi trường đều quan trọng thì mục tiêu bảo vệ môi trường các làng nghề được đặt ở mức độ quan trọng nào

là phụ thuộc vào quan điểm - chủ trương của Đảng và Nhà nước Theo đó, việc thực hiện Luật và các văn bản dưới luật về bảo vệ môi trường làng nghề sẽ được

cụ thể hóa ở các mức độ quan trọng khác nhau Nếu chiến lược phát triển làng nghề Việt Nam chỉ chú trọng vào hiệu quả sản xuất, phát triển thương hiệu sản phẩm thì các chính sách về bảo vệ môi trường sẽ giảm nhẹ và sẽ thiếu đi sự ràng buộc trách nhiệm bảo vệ môi trường của các chủ thể sản xuất, kinh doanh trong làng nghề

Vấn đề đặt ra là hệ thống cơ chế, chính sách bảo vệ môi trường làng nghề được ban hành không phải là để kìm hãm (làm chậm) sự phát triển của các làng nghề, mà đó phải là hệ thống cơ chế, chính sách đồng bộ nhằm phát triển làng nghề theo hướng bền vững Xét về góc độ kinh tế, chính sách bảo vệ môi trường làng nghề phải đạt được mục tiêu là chi phí khắc phục môi trường làng nghề luôn nhỏ hơn hiệu quả kinh tế mà làng nghề tạo ra Đồng thời, hệ thống chính sách bảo

vệ môi trường làng nghề có vai trò ngăn chặn những hoạt động gây ô nhiễm môi trường ở mức độ nguy hại

Một vấn đề quan trọng tiếp theo đối với cơ chế, chính sách bảo vệ môi trường là cần phải phù hợp với đặc tính mỗi vùng khác nhau và đặc biệt là có tính khả thi đối với nhiều loại ngành nghề khác nhau Với đặc tính làng nghề Việt Nam rất đa dạng, phong phú, cần thiết phải có một hệ thống văn bản pháp lý, hệ thống

Trang 35

các tiêu chuẩn, quy chuẩn cụ thể hóa và thường xuyên được thay đổi cho phù hợp với thực tiễn sản xuất

2.1.4.3 Các yếu tố thuộc về người dân

a Nhận thức và ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất trong làng nghề

Mọi giải pháp về kinh tế, quản lý hay kỹ thuật trong bảo vệ môi trường làng nghề đều không thể đạt được hiệu quả tối đa nếu các tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất trong làng nghề không nhận thức được mức độ nguy hại của việc phát thải ra môi trường và đặc biệt là nếu các tổ chức, cá nhân không có ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường làng nghề

Trên thực tế, mọi hoạt động quản lý, quan trắc, giám sát, thanh kiểm tra … đều là những biện pháp áp dụng trong hoặc sau các quá trình sản xuất kinh doanh (có độ trễ hơn) Và nếu có sự cố môi trường xảy ra, thì việc khắc phục là khó khăn hơn rất nhiều lần so với ý thức quản lý giảm thiểu ô nhiễm ngay từ trong các khâu của quá trình sản xuất Nếu đối tượng sản xuất có nhận thức rõ ràng và

ý thức trong việc lựa chọn nguyên liệu, lựa chọn quy trình công nghệ … và việc

xử lý môi trường đối với các loại chất thải trước khi phát thải ra môi trường sẽ làm giảm thiểu đáng kể việc gây ô nhiễm môi trường

Vì vậy, việc nâng cao nhận thức của đối tượng sản xuất trong các làng nghề cũng là một trong những giải pháp rất quan trọng, góp phần giảm thiểu đáng kể

sự suy giảm môi trường làng nghề ngay trong các quy trình sản xuất Đặc biệt là

có thể ngăn chặn những loại chất thải đặc biệt nguy hại

b Nguồn lực của tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất

Việc bảo vệ môi trường làng nghề trên diện rộng cần tới một nguồn lực rất lớn, không thể chỉ dựa vào nguồn lực của Nhà nước Bên cạnh đó, việc huy động nguồn lực của các tổ chức xã hội vào bảo vệ môi trường làng nghề là rất khó khăn Vì vậy, cần thiết phải huy động nguồn lực của chính các tổ chức, cá nhân đang tham gia sản xuất tại các làng nghề Đây cũng là một hình thức nâng cao vai trò, trách nhiệm bảo vệ môi trường của những đối tượng trực tiếp sản xuất

Việc huy động nguồn lực của các tổ chức, cá nhân cần có cơ chế mở Nhà nước cho phép và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường làng nghề theo nhiều hình thức khác nhau như gây quỹ, các tổ nhóm tự quản lý các công trình môi trường … đảm bảo đúng pháp luật hiện hành

Trang 36

c Sự tham gia của cộng đồng

Nâng cao ý thức của cộng đồng dân cư khu vực các làng nghề về sự nguy hại của môi trường làng nghề nếu xảy ra ô nhiễm Trong đó, cần cảnh báo rõ hơn về các mức độ ô nhiễm khác nhau để mỗi người dân có thể tự đánh giá mức độ tác động của môi trường đến chính cuộc sống của họ

Vai trò quan trọng nhất của cộng đồng là giám sát sự phát thải của các hoạt động sản xuất, kinh doanh trong làng nghề; đánh giá bằng trực quan về mức độ ô nhiễm môi trường và đặc biệt là có thể kịp thời phát hiện những vấn đề về hậu quả ô nhiễm môi trường có thể xảy ra Đây sẽ là một kênh thông tin quan trọng

và thường xuyên giúp các cơ quan Nhà nước kịp thời phát hiện những vấn đề môi trường, nhất là đối với những vấn đề môi trường nghiêm trọng

Tuy nhiên, nhận thức của cộng đồng về các mức độ ô nhiễm khác nhau, trong đó có mức độ ô nhiễm có thể kiểm soát được Điều này cũng sẽ giúp cho

các làng nghề tiếp tục được duy trì và phát triển, tránh tình trạng tẩy chay của

cộng đồng đối với một số làng nghề nhất định

2.1.5 Tiêu chí đánh giá giải pháp

Khi đánh giá thực thi các giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề được đánh giá dựa vào các tiêu chí sau:

2.1.5.1 Tính hiệu lực

Hệ thống cơ chế, chính sách về quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề có hiệu lực ở những thời điểm nhất định, có hiệu lực đối với những ngành nghề nhất định và có hiệu lực đối với những vùng nhất định Để các văn bản pháp lý có hiệu lực trên thực tế, không chỉ cần tới các văn bản hướng dẫn thực hiện (như thông tư, quyết định …) mà cần phải được triển khai (phổ biến chính sách) tới tận chính quyền cấp xã và tới người sản xuất Trên thực tế ở Việt Nam hiện nay, nhiều bộ/ ngành nợ văn bản hướng dẫn pháp luật và chính quyền cấp xã

ở nhiều nơi không biết tới các văn bản hướng dẫn dưới luật về bảo vệ môi trường nói chung (bảo vệ môi trường làng nghề nói riêng)

Hiện nay tại các địa phương (cấp huyện, xã), vai trò của các tổ chức chính trị, tổ chức xã hội trong việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật chủ yếu chỉ dừng lại ở việc phổ biến luật mà không phổ biến các văn bản hướng dẫn thi hành Đây cũng là một trong những lý do làm giảm tính hiệu lực của hệ thống văn bản pháp

lý hiện hành

Trang 37

2.1.5.2 Tính khả thi

Về cơ bản, bất cứ một văn bản pháp lý nào cũng có những hạn chế nhất định Đặc biệt trong lĩnh vực môi trường làng nghề - với sự đa dạng của các ngành nghề sản xuất khác nhau làm cho các quy định pháp lý khó có thể phù hợp, hoặc đầy đủ để có thể phát huy tối đa hiệu quả công tác bảo vệ môi trường làng nghề Việc ban hành hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường cần

có sự phù hợp ở những giai đoạn khác nhau và phù hợp với các tiểu chuẩn môi trường của các quốc gia trong khu vực, phù hợp với các cam kết quốc tế

Các giải pháp đưa ra phải đảm bảo tính khả thi, cụ thể: giải pháp đó phải phù hợp với các công cụ pháp lý; phù hợp với năng lực thể chế và tính khả thi về quản lý hành chính (ví dụ: khả năng giám sát, kiểm soát, thanh tra và xử phạt của các cơ quan quản lý Nhà nước liên quan) Điều đáng lưu tâm là hiện nay, ở Việt Nam, vấn đề cốt lõi nhất là năng lực hành pháp còn nhiều yếu kém và hệ thống luật pháp chưa đồng bộ

Để có thể thực hiện đầy đủ các cộng cụ về kinh tế và quản lý cần có nguồn lực tài chính và nguồn nhân lực không nhỏ Vì vậy, các giải pháp về kinh tế và quản lý khó có thể thực hiện được (thiếu tính khả thi) nếu không được đáp ứng đầy đủ các điều kiện thi hình chính sách pháp luật

2.1.5.4 Tính tác động

Mục tiêu cao nhất của giải pháp kinh tế và quản lý là điều chỉnh hành vi của

tổ chức và cá nhân sản xuất, kinh doanh trong các làng nghề theo hướng bảo vệ môi trường, phát triển bền vững Vì vậy, nếu các giải pháp đã và đang được thực hiện tốt mà mức độ phát thải gây ô nhiễm nghiêm trọng hơn, hoặc sự phát triển làng nghề không có tính bền vững điều đó có nghĩa là các giải pháp này có tác động yếu kém tới hoạt động bảo vệ môi trường làng nghề

Trang 38

Trực tiếp có thể thấy được, các giải pháp sau khi áp dụng phải làm thay đổi

ý thức, hành vi của tổ chức, cá nhân sản xuất trong làng nghề Theo đó, các làng nghề được phát triển dựa trên xu hướng sử dụng tiết kiệm nguyên, nhiên liệu, sử dụng những loại công nghệ thân thiện với môi trường và các công trình bảo vệ môi trường trong làng nghề phải được chú trọng đầu tư

2.1.5.5 Tính bền vững

Tính bền vững của các giải pháp chỉ là sự thay đổi phù hợp theo từng giai đoạn hệ thống các văn bản pháp lý (như tiêu chuẩn, quy chuẩn …) Tính bền vững có thể được hiểu là trong mọi điều kiện, trong nhiều giai đoạn phát triển, các giải pháp về kinh tế và quản lý vẫn được thực hiện một cách đầy đủ và triệt

để Như vậy, các nhóm giải pháp đưa ra bên cạnh những tiêu chuẩn rõ ràng thì cần có những cơ chế mở nhằm đảm bảo tốt nhất khả năng thực hiện

2.2 KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ GIẢI PHÁP KINH TẾ VÀ QUẢN

LÝ NHẰM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ

2.2.1 Kinh nghiệm quốc tế

Theo Trần Thanh Lâm (2006), hiện nay, ở nhiều nước trên thế giới đã sử dụng các công cụ kinh tế nhằm khuyến khích hành vi tích cực đối với môi trường

Ở các nước OECD, các công cụ kinh tế lựa chọn tùy thuộc vào hoàn cảnh

cụ thể của mỗi nước, mỗi ngành, mỗi thời điểm Các công cụ kinh tế được sử dụng phổ biến ở các nước OECD là: Thuế và phí (bao gồm: thuế và phí đánh vào nguồn phát sinh ô nhiễm như thuế và phí nước thải, thuế và phí rác thải, thuế và phí ô nhiễm không khí, thuế và phí tiếng ồn; thuế và phí đánh vào sản phẩm; thuế

và phí hành chính.); Chương trình thương mại như giấy phép phát thải; tín phiếu giảm phát thải; trợ cấp tiêu thụ hoặc sản xuất; Hệ thống đặt cọc hoàn trả và Quỹ môi trường Cụ thể:

+ Ở Đức: Hình thức phí và lệ phí đánh vào chất gây ô nhiễm và nguồn gây

ô nhiễm được sự ủng hộ rất lớn của quần chúng, bởi vì nếu phí và lệ phí đánh vào các chất gây ô nhiễm như các chất lắng đọng, các chất có thể bị ô xy hóa, thủy ngân,… thì sau khi công bố suất lệ phí, nếu doanh nghiệp nào tuân thủ đầy

đủ các tiêu chuẩn về lượng phát thải, doanh nghiệp đó sẽ được giảm 50% phí và

lệ phí

Trang 39

Ở nước này, người ta đã đưa ra hình thức giấy phép phát thải có thể mua bán được hay còn gọi là “giao dịch chất thải” Các giấy phép phát thải được sử dụng dựa trên nguyên tắc là bất cứ một sự gia tăng chất thải nào cũng phải được cân bằng với việc giảm chất thải tương ứng

+ Ở Mỹ: Tương tự như ở Đức, Mỹ cũng sử dụng chương trình thương mại trong đó bao gồm giấy phép phát thải và tín phiếu giảm phát thải

Tín phiếu phát thải về bản chất hoạt động cũng như các loại tín phiếu khác, nhưng mục tiêu của chúng là nhằm giảm mức độ ô nhiễm theo một ý đồ nào đó của các nhà hoạch định chính sách

Sử dụng một tín phiếu giảm thải nhằm tạo lập một thị trường “ô nhiễm” tức

là tạo ra các “thị trường” để người ta có thể mua bán, chuyển nhượng các

“quyền” gây ô nhiễm cho mình và cho những người khác Trong số các nước OECD, biện pháp này được sử dụng rộng rãi nhất ở Mỹ và thực tế đã thu được kết quả tốt, nhất là trong lĩnh vực khống chế ô nhiễm môi trường không khí + Ở Pháp: Việc sử dụng hình thức phí và lệ phí không có tính chất khuyến khích bởi suất phí và lệ phí thấp Việc tăng suất phí và lệ phí đối với các chất gây ô nhiễm nguồn nước bởi các ngành công nghiệp đã bị phản đối kịch liệt vì họ không muốn phải chịu thêm gánh nặng về tài chính Đây là điểm yếu của hệ thống phí và lệ phí của Pháp Người gây ô nhiễm sẵn sàng thực hiện các biện pháp chống ô nhiễm, nếu họ được giúp đỡ về tài chính nhưng lại không muốn chịu các khoản đóng góp cao hơn để tạo nguồn cho sự

hỗ trợ tài chính này

Tuy nhiên, ở Pháp, chương trình trợ cấp cho hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường đã được thực hiện Các loại trợ cấp thường được sử dụng đó là: trợ cấp không hoàn lại; cho vay với lãi suất thấp hơn lãi suất ngoài thị trường và trợ cấp qua thuế

Trợ cấp không hoàn lại được cấp cho trường hợp người gây ô nhiễm sẽ thực hiện các biện pháp để giảm bớt mức độ gây ô nhiễm của họ trong tương lai Cho vay với lãi suất thấp hơn lãi suất ngoài thị trường Loại trợ cấp này thường được cấp cho những người gây ô nhiễm khi họ áp dụng các biện pháp làm giảm ô nhiễm

Trang 40

Trợ cấp qua thuế là các điều kiện thuận lợi về tài chính (giảm hoặc miễn thuế) dành cho những người chịu thuế, nếu họ áp dụng một số biện pháp chống ô nhiễm đã quy định.

Cũng theo Trần Thanh Lâm (2006), kinh nghiệm sử dụng các công cụ kinh

tế của một số nước đang phát triển như sau:

+ Ở Hàn Quốc: Phí đánh vào nguồn gây ô nhiễm được Hàn Quốc áp dụng

từ năm 1983 đối với chất thải khí và nước thải Ban đầu phí được áp dụng dưới dạng phạt do không thực hiện cam kết Cơ quan môi trường (nay là Bộ môi trường của Hàn Quốc) được quyền phạt tiền các cơ sở gây ô nhiễm nếu như vi phạm tiêu chuẩn môi trường và sau khi có yêu cầu phải có biện pháp xử lý vẫn tiếp tục thải vượt tiêu chuẩn cho phép

Từ năm 1986, biện pháp này đã được thay thế bằng thu phí đối với phần thải vượt tiêu chuẩn Mức phí được xác định trên cơ sở nồng độ chất gây ô nhiễm, vị trí thải ô nhiễm, thời gian vượt tiêu chuẩn cho phép và tùy thuộc vào số lần vi phạm tiêu chuẩn Sau một thời gian thực thi, biện pháp này đã bộc lộ một

số nhược điểm Vì thế, từ năm 1990 Hàn Quốc đã đánh phí căn cứ vào lượng thải trong công thức tính phí Ngoài ra, Hàn Quốc đã điều chỉnh xuất phí cao hơn chi phí vận hành hệ thống xử lý ô nhiễm để có tác động răn đe hành vi vi phạm và khuyến khích giảm ô nhiễm

+ Ở Trung Quốc: Từ nhiều năm qua, Trung Quốc đã có một hệ thống phí phạt do vi phạm tiêu chuẩn môi trường Hệ thống này bao gồm tới 100 mức phí đánh vào các nguồn gây ô nhiễm đối với môi trường nước thải, khí thải, phế thải, tiếng ồn và các loại khác Hệ thống này được áp dụng theo 3 giai đoạn, bắt đầu từ năm 1979 bằng biệc thử nghiệm ở thành phố Suzhou, sau đó được mở rộng ra toàn quốc vào năm 1981 và giai đoạn 3 được tiếp tục cho tới nay Kết quả của hệ thống này là đã giảm tới 60,4% tổng lượng chất gây ô nhiễm thải ra trong giai đoạn từ 1979 – 1996

Mức phí ô nhiễm được căn cứ vào cả lượng lẫn nồng độ của các chất thải

ra môi trường Tuy nhiên, nhược điểm của hệ thống này là mức phí đặt ra thường quá thấp nên khiến cho người gây ô nhiễm không thay đổi hành vi của mình Mục đích chính của việc áp dụng hệ thống này là tăng nguồn thu cho các Ủy ban bảo vệ môi trường của địa phương Theo quy định, các ủy ban này

Ngày đăng: 16/08/2017, 17:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.4. Tình hình chung của các xã có làng nghề nghiên cứu - Giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội
Bảng 3.4. Tình hình chung của các xã có làng nghề nghiên cứu (Trang 58)
Bảng 4.1. Số làng nghề, số hộ, lao động làm nghề và giá trị sản xuất của các - Giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội
Bảng 4.1. Số làng nghề, số hộ, lao động làm nghề và giá trị sản xuất của các (Trang 69)
Bảng 4.8. Các chỉ tiêu phân tích mẫu đất và một số chỉ tiêu phân tích vi - Giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội
Bảng 4.8. Các chỉ tiêu phân tích mẫu đất và một số chỉ tiêu phân tích vi (Trang 82)
Đồ thị 4.1. Cơ cấu phát thải mùn cưa và dăm bào - Giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội
th ị 4.1. Cơ cấu phát thải mùn cưa và dăm bào (Trang 85)
Bảng 4.13. Tình hình thực hiện phí vệ sinh môi trường, phí bảo vệ môi - Giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội
Bảng 4.13. Tình hình thực hiện phí vệ sinh môi trường, phí bảo vệ môi (Trang 92)
Sơ đồ 4.1. Bộ máy quản lý ô nhiễm môi trường làng nghề - Giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội
Sơ đồ 4.1. Bộ máy quản lý ô nhiễm môi trường làng nghề (Trang 101)
Bảng 4.25. Tình hình thực hiện các biện pháp tuyên truyền, tập huấn về - Giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội
Bảng 4.25. Tình hình thực hiện các biện pháp tuyên truyền, tập huấn về (Trang 120)
Bảng 4.26. Tình hình thực hiện công tác kiểm tra, giám sát BVMT tại các - Giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội
Bảng 4.26. Tình hình thực hiện công tác kiểm tra, giám sát BVMT tại các (Trang 122)
Sơ đồ 5.1. Cơ cấu tổ chức quản lý BVMT cấp xã - Giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội
Sơ đồ 5.1. Cơ cấu tổ chức quản lý BVMT cấp xã (Trang 141)
Sơ đồ 1. Quy trình sản xuất bún, phở khô và phát sinh chất thải tại làng - Giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội
Sơ đồ 1. Quy trình sản xuất bún, phở khô và phát sinh chất thải tại làng (Trang 163)
Sơ đồ 2. Quy trình sản xuất miến dong và phát sinh chất thải tại làng nghề - Giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội
Sơ đồ 2. Quy trình sản xuất miến dong và phát sinh chất thải tại làng nghề (Trang 164)
Sơ đồ 3. Quy trình sản xuất tinh bột thô và phát sinh chất thải tại làng nghề - Giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội
Sơ đồ 3. Quy trình sản xuất tinh bột thô và phát sinh chất thải tại làng nghề (Trang 165)
Sơ đồ 4. Quy trình sản xuất nhựa tái chế tại làng nghề Triều Khúc - Giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội
Sơ đồ 4. Quy trình sản xuất nhựa tái chế tại làng nghề Triều Khúc (Trang 166)
Sơ đồ 5. Quy trình công nghệ gia công cơ khí và các vấn đề ô nhiễm phát sinh tại - Giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội
Sơ đồ 5. Quy trình công nghệ gia công cơ khí và các vấn đề ô nhiễm phát sinh tại (Trang 167)
Sơ đồ 6. Các công đoạn sản xuất đồ gỗ tại làng nghề gỗ mỹ nghệ - Giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội
Sơ đồ 6. Các công đoạn sản xuất đồ gỗ tại làng nghề gỗ mỹ nghệ (Trang 168)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w