1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tích hợp kiến thức địa lý, lịch sử, công dân và văn hóa địa phương vào dạy đọc hiểu văn bản tuyên ngôn độc lập

31 358 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 4,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận dụng các phương tiện dạy học, tích hợp các kiến thức liênmôn vào giảng dạy một tiết học văn, giáo dục cho học trò những bài học nhânsinh gắn với thực tế, với những gì gần gũi, thân t

Trang 1

I MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Tôi vẫn thường trăn trở về cái sự thật không mấy dễ chấp nhận này: họcvăn và dạy văn ngày càng khó đối với học trò thời hiện đại Phải chăng vì nhữnggiá trị đổi thay, vì quan niệm, nhu cầu niềm tin, lẽ sống của mỗi thời mỗi khác,hay là tôi, những người đứng lớp chưa thực sự hết mình đổi mới để kiếm tìmmột lối đi vừa thỏa mãn xu thế thời đại, vừa gìn giữ được những giá trị tốt đẹpcủa cuộc sống, con người muôn thưở Tính chất “ăn theo” mỗi kì thi, dạy để lấyđiểm đang giết chết dần chất văn trong mỗi bài giảng kéo theo sự ngán ngẩmcủa đám học trò vốn năng động, hoạt bát, ưa mới lạ và hấp dẫn

Bởi thực tế, để tiết học không rơi vào sự mòn sáo, chung chung, giáo dụcnhững bài học nhân sinh không sống sượng, cứng nhắc là điều không dễ dàng.Một hiện tượng phải kể đến là khi dạy những tác phẩm chính luận, chính trị, họcsinh thường chán, vì nó “khô khan”, “giáo điều”, “không thiết thực”, không gầngũi… Dù thầy có hô to yêu nước, yêu người thì trò cũng cứ xem là chuyện của

ai ai đó chứ không phải của mình Muốn động chạm tới cái tâm của mỗi học trò,người thầy phải đi từ những gì chúng nghĩ, những gì chúng thấy, những gìchúng muốn Vận dụng các phương tiện dạy học, tích hợp các kiến thức liênmôn vào giảng dạy một tiết học văn, giáo dục cho học trò những bài học nhânsinh gắn với thực tế, với những gì gần gũi, thân thương quanh các em cũng làmột cách thức tạo ra sự sinh động, thu hút, giúp các em hiểu sâu, hiểu rộngkhông chỉ về kiến thức tác phẩm, mà còn giúp các em cách ứng xử, giao tiếp,cách thiết lập các mối quan hệ, nghĩa là giáo dục toàn diện học sinh, rèn luyệnnhiều năng lực cho người học

Qua thực tiễn giảng dạy, tôi nhận thấy việc tích hợp kiến thức địa lí, lịch

sử, văn hóa địa phương trong một bài đọc hiểu để giáo dục bài học nhân sinhcho người học là một cách thức tạo nên sự sinh động, thực tế, thiết thân cho mộtbài học văn, giúp các em khám phá về tác phẩm, về quê hương, nuôi dưỡng ýthức trách nhiệm của chính mình với nhà, với làng, với phố Hiện tại các tài liệunghiên cứu đã có đề cập đến nhưng còn là kiến thức lí thuyết chung, đồngnghiệp chưa có nhiều người tìm kiếm và ứng dụng vào mỗi bài học cụ thể

Trong phạm vi nhỏ hẹp của đề tài, tôi xin trình bày vấn đề “Tích hợp kiến thức địa lí, lịch sử, công dân và văn hóa địa phương vào đọc hiểu Tuyên ngôn Độc lập, giáo dục học sinh lòng yêu nước”.

2 Mục đích nghiên cứu

Tìm con đường giải mã văn bản đơn giản, khoa học, hiệu quả, đặc biệt làđem lại hứng thú để rèn cho học sinh kĩ năng đọc hiểu văn chính luận, từ văn

bản Tuyên ngôn Độc lập các em có thể tiếp cận các văn bản chính luận nói

chung, các em không chỉ chiếm lĩnh tri thức, mà còn tự bồi đắp tâm hồn, có thểvận dụng tri thức, đem các bài học nhân sinh rút ra từ văn bản để làm giàu chocuộc sống; giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh, tinh thần yêu nước, giáo dục lòngbiết ơn đối với tổ tiên, với những người có công với Tổ quốc một cách nhẹ

Trang 2

nhàng, uyển chuyển, không chung chung, khẩu hiệu Điều đặc biệt, các em cóthể qua bài học mà hiểu hơn về quê hương mình, cũng từ những hiểu biết đó,các em có thể ý thức được vai trò của cá nhân mình, trách nhiệm của bản thânmình đối với quê hương Qua đề tài, có thể thấy được tính tích cực của việc tíchhợp kiến thức Lịch sử, Địa lí địa phương trong một giờ học văn.

3 Đối tượng nghiên cứu

Từ đặc trưng văn chính luận, cách đọc hiểu thể văn chính luận, để đọc hiểu

văn bản Tuyên ngôn Độc lập theo đặc trưng thể loại, nghiên cứu việc sử dụng kĩ

thuật dạy học, sử dụng phương tiện, công nghệ thông tin, vận dụng các kiếnthức liên môn (Địa lí - vị trí Bỉm Sơn; Lịch sử Thanh Hóa và văn hóa – thanhniên Bỉm Sơn trong phong trào yêu nước, Công dân - trách nhiệm với Tổ quốc)nhằm tăng hiệu quả tiếp nhận và phát huy các năng lực của học sinh, hình thànhnhững tình cảm và trách nhiệm của học sinh với bản thân và xã hội

4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này, tôi sử dụng các phương pháp sau:

4.1 Nghiên cứu tài liệu, tham khảo những văn bản liên quan đến đề tài4.2 Vận dụng nguyên tắc tích hợp thuộc nhiều lĩnh vực khoa học: Lịch sử,Địa lí, Giáo dục công dân, Nghiên cứu - phê bình văn học… và các phân mônNgữ văn: Tiếng Việt, Làm văn, Đọc văn

4.3 Sử dụng linh hoạt các thao tác: giải thích, phân tích, chứng minh, bìnhluận, so sánh, sử dụng kết hợp hệ thống câu hỏi tái hiện, phát hiện, sáng tạo, kếthợp với thiết bị dạy học ( máy chiếu) trong quá trình lên lớp

4.4 Phương pháp thực nghiệm: Phân tích, tổng kết, so sánh các bài dạy.4.5 Khảo sát kết quả học tập của học sinh

II NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

1 Cơ sở lí luận

1.1 Xuất phát từ yêu cầu của việc dạy học Ngữ văn

Dạy học văn phải bắm sát đặc trưng thể loại văn bản Nghiên cứu đặc trưngthể loại văn học là một trong những cách tiếp cận tác phẩm văn học của thi pháp

học Theo Từ điển thuật ngữ văn học (PGS Lê Bá Hán, GS TS Trần Đình Sử,

GS Nguyễn Khắc Phi đồng chủ biên): “Thể loại văn học là dạng thức của tácphẩm văn học được hình thành và tồn tại tương đối ổn định trong quá trình pháttriển lịch sử của văn học, thể hiện ở sự giống nhau về cách thức tổ chức tácphẩm, về đặc điểm của các loại hiện tượng đời sống được miêu tả và về tính chấtcủa mối quan hệ, của nhà văn đối với các hiện tượng của đời sống ấy”

Là hình thức tồn tại chỉnh thể của tác phẩm văn học, thể loại văn học chính

là sự thống nhất giữa một loại nội dung và một dạng hình thức văn bản, mộtphương thức chiếm lĩnh đời sống Người sáng tác muốn thể hiện quan điểm, tưtưởng của mình trước đời sống phải lựa chọn, một cách thức tổ chức nào đó phù

Trang 3

hợp Người tiếp nhận muốn giải mã được tầng hàm nghĩa, thông điệp tư tưởngcủa nhà văn cũng không thể không xuất phát từ đặc trưng của thể loại.

1.2 Xuất phát từ đặc trưng thể loại

Văn nghị luận là một thể loại văn “viết về những vấn đề nóng bỏng thuộcnhiều lĩnh vực đời sống khác nhau: chính trị, kinh tế, triết học, văn hóa… Mụcđích của văn nghị luận là bàn bạc, thảo luận, phê phán hay truyền bá tức thờimột tư tưởng, một quan điểm nào đó nhằm phục vụ trực tiếp cho lợi ích một giaicấp, một tầng lớp nhất định… Đặc trưng cơ bản của văn nghị luận là tính chấtluận thuyết - khác với văn học nghệ thuật, văn chương nghị luận trình bày tưtưởng và thuyết phục người đọc chủ yếu bằng lập luận, lí lẽ… (Lê Bá Hán, TrầnĐình Sử, Nguyễn Khắc Phi chủ biên - Từ điển thuật ngữ văn học - Nhà xuất bảnđại học Quốc Gia, 4, 1999) Người dạy học phải linh hoạt, uyển chuyển, vậndụng sáng tạo trong qua trình dạy học nếu không muốn những vấn để chính trị,

tư tưởng trở thành áp lực, giáo điều đối với học trò

1.3 Xuất phát từ yêu cầu nội dung

Ngữ văn và văn hóa địa phương: nhằm giới thiệu, cung cấp những tri thức

và những tư liệu cụ thể, tương đối chính xác của địa phương ở những lĩnh vực

về văn học, ngôn ngữ, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, sinh hoạt văn hóadân gian và các lễ hội… Trên cơ sở đó, sẽ tạo điều kiện để giáo viên và học sinhkhai thác, bổ sung và phát huy vốn hiểu biết về Ngữ văn và Văn hóa địaphương, từ đó sẽ góp phần quan trọng trong việc bồi dưỡng, giáo dục học sinhtình cảm yêu thương, tự hào về quê hương xứ sở của mình; giáo dục cho các emtinh thần trách nhiệm và thái độ hòa nhập tích cực, chủ động với địa phương, vớiquê hương, bồi dưỡng, giáo dục ý thức tìm hiểu, giữ gìn, phát huy truyền thốngvăn học, văn hóa, cũng như tinh thần, ý thức và hành động giữ gìn và bảo vệtruyền thống văn hóa nơi các em học sinh đang sinh sống

1.4 Xuất phát từ yêu cầu về đổi mới dạy học

Phương tiện dạy học, phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học là những yếu

tố căn bản quyết định đến chất lượng giờ dạy, đến hiệu quả tác động với họcsinh, giúp học sinh phát triển năng lực tư duy, năng lực giao tiếp… Lựa chọnPPDH, phương tiện dạy học, hình thức tổ chức dạy học và cách thức đánh giáthích hợp nhằm giúp HS học tập tích cực, chủ động, sáng tạo

- Phương tiện cần thiết và phù hợp: SGK, TLTK, SGV, máy chiếu, giáo ánđiện tử, bảng…

- Phương pháp – theo giáo sư Trần Đình Sử - nói chung là cách thức tác

động vào một đối tượng nào đó để đạt đến mục đích Phương pháp được (…)hình dung như một hệ thống các nguyên tắc, cách thức, biện pháp được sử dụngtrong quá trình dạy học Việc tổ chức các bước lên lớp, vận dụng phương pháp,

kĩ thuật dạy học phải sáng tạo, phù hợp với yêu cầu của bài học, không thể máymóc áp dụng theo một thứ tiêu chuẩn cứng nhắc

Trang 4

- Tích hợp, liên môn: Giữa các bộ môn khoa học xã hội có quan hệ vớinhau, giữa các bộ môn khoa học tự nhiên có quan hệ với nhau và giữa các bộmôn khoa học xã hội với các bộ môn khoa học tự nhiên cũng có quan hệ vớinhau, kiến thức của các môn có thể bổ sung, hổ trợ cho nhau Tích hợp kiến thứcliên môn…nhằm tạo hứng thú, phát huy nhiều năng lực của người học, nâng caochất lượng giáo dục trong nhà trường.

2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

Tuyên ngôn Độc lập là văn bản văn bản nghị luận - chính luận đạt đến giá

trị mẫu mực, nhưng vì là văn bản nghị luận (thuộc về tư duy lô-gic, thiên về tínhtrí tuệ), dù ý thức rất rõ tầm quan trọng của việc dạy và học văn nghị luận,nhưng tâm lí của trò là “ngại”: ngại học, không nhớ, không hiểu giá trị nội dung,nghệ thuật, tư tưởng của tác phẩm chính luận Thực trạng phổ biến trong các tiếthọc tác phẩm chính luận là học sinh thụ động ngồi nghe giảng Các thầy cô cũngkhông nhiều hứng thú với nó như văn bản thơ hay truyện Nhiều thầy cô vẫnlúng túng trong việc tạo hứng thú học tập cho học sinh, một số GV ngại soạngiáo án tích hợp liên môn do mất nhiều thời gian tìm hiểu tài liệu liên quan,chưa thực sự đặt mực tiêu tiếp cận và giải mã văn bản cũng như tạo hứng thú

tiếp nhận cho học sinh lên hàng đầu Dù Tuyên ngôn Độc lập đã được đưa vào

giảng dạy trong chương trình Ngữ Văn THPT từ lâu, các thầy cô giáo vẫn giảngdạy nhưng thực tế các em chưa thích, chưa thực sự thấy được những lợi ích mà

nó mang lại, chưa có đam mê tìm hiểu Qua quá trình trực tiếp giảng dạy và dựgiờ đồng nghiệp ở những năm học trước, chúng tôi nhận thấy nhiều giáo viên tỏ

ra chưa thực sự hào hứng và hết mình trong việc định hướng tiếp cận văn bảncũng như tìm kiếm phương pháp giảng dạy cho phù hợp Ngữ văn địa phương,văn hóa địa phương trong bài dạy được nhắc đến mấy năm gần đây, nhưng đưa

nó vào bài dạy thì chưa có nhiều thầy cô vận dụng Bài học nhân sinh, bài học

yêu nước trong Tuyên ngôn độc lập vì thế vẫn còn mang màu sắc chung chung,

giáo huấn, ít đi vào thực tiễn

Để minh chứng cho điều này, chúng tôi đã tiến hành làm cuộc khảo sát nhỏvới học sinh 2 lớp 12 C1, 12 C6 THPT Lê Hồng Phong năm 2015 – 2016 khigiáo viên chưa dạy tích hợp liên môn với Địa lí, Lịch sử và văn hóa địa phương

Trang 5

12C1 42 0 0% 5 11,9% 25 59,5% 12 28.6

Là giáo viên trực tiếp đứng lớp, tôi luôn trăn trở, kiếm tìm những giải phápcho mỗi giờ học, nhằm kéo học sinh trở về với niềm yêu thích môn văn, truyềncho các em hứng thú tìm hiểu các giá trị tư tưởng, thẩm mĩ của một văn bản vănhọc, gắn văn chương với đời sống chứ không chỉ học cho biết, lướt cho hay Ởphạm vi của đề tài, tôi cố gắng chuyển hoá ý tưởng trong một thiết kế giờ dạy.Tôi vận dụng kết hợp các phương pháp, phương tiện, kĩ thuật, kiến thức liênmôn trong từng phần của thiết kế Bước đầu, tôi đã thu nhận được những kết quảđáng ghi nhận từ đối tượng là học sinh của trường THPT Lê Hồng Phong – BỉmSơn

3 Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề

3.1 Điều kiện để thực hiện

- Chuẩn bị của GV:

+ Để xây dựng bài giảng theo hướng tích hợp kiến thức liên môn, giáo viêncần: Xác định đúng nội dung kiến thức nào trong bài cần tích hợp, tích hợp vớikiến thức thuộc môn học hay lĩnh vực nào, tích hợp ở mức độ nào; chọn hìnhthức tích hợp: giáo viên diễn giảng bằng lời, cung cấp trên giáo cụ trực quan hayđưa ra nhiệm vụ học sinh thu thập, tìm hiểu ở nhà trước hoặc sau bài học;

+ Xây dựng thiết kế bài giảng: phải bám sát kiến thức bài học, mục tiêuthời lượng dành cho mỗi đơn vị kiến thức trong bài học để đưa ra phương pháp

và cách tổ chức dạy học phù hợp; cần đa dạng hóa các hình thức luyện tập sángtạo để phát huy khả năng liên tưởng, tưởng tượng của HS; dự kiến được các tìnhhuống phát sinh trước hoạt động tích hợp liên môn;

+ Chuẩn bị phương tiện dạy học SGK, SGV, bài soạn, phiếu học tập, hệthống câu hỏi kiểm tra, đánh giá và các tiêu chí kiểm tra, đánh giá xếp loại HS;+ Chuẩn bị điều kiện học tập của học sinh

- Chuẩn bị của học sinh:

+ Ôn tập bài cũ, chuẩn bị bài mới;

+ Chuẩn bị thái độ, tâm thế

3.2 Vận dụng các kiến thức liên môn

3.2.1 GV sử dụng tài liệu lịch sử

GV cần tìm hiểu những kiến thức lịch sử trong SGK lịch sử hay tài liệutham khảo môn Lịch sử để có những kiến thức chính xác, chặt chẽ Sử dụngphương pháp này, học sinh sẽ tiếp cận kiến thức Văn học qua tư liệu lịch sử, đặttác giả, tác phẩm vào môi trường ra đời của nó để học sinh đánh giá được nhữngđóng góp cũng như hạn chế của tác giả về nội dung tư tưởng hay nghệ thuật thểhiện

Trang 6

Trong các bài học ở sách giáo khoa, các nhà biên soạn đã có phần tiểu dẫntrình bày về tác giả hoàn cảnh ra đời tác phẩm để giáo viên khai thác tuy nhiênvẫn cần có sự tham khảo thêm sử liệu để làm rõ yếu tố thời đại.

3.2.3 Gv sử dụng tài liệu địa lý

Với những hiểu biết về điều kiện tự nhiên, khí hậu địa hình của một khuvực đóng vai trò vô cùng quan trọng để học sinh hiểu thêm không gian nghệthuật trong tác phẩm

3.2.3 GV sử dụng tài liệu khác

Việc vận dụng kiến thức liên môn của giáo dục công dân, giáo dục kĩ năngsống, kiến thức dân tộc học, triết học góp phần làm sáng rõ khi lí giải các kháiniệm hay tư tưởng tác phẩm

3.2.4 Sử dụng tư liệu về các tác phẩm nghệ thuật

Hội họa, kiến trúc, sân khấu, điêu khắc, ca nhạc, phim ảnh… là kết quảsáng tạo của xã hội loài người Một hình ảnh nghệ thuật giúp người học sử dụngtrí tưởng tượng của mình tập trung vào những điểm quan trọng

Giáo viên bổ sung hình ảnh tư liệu thuộc các lĩnh vực nói trên vào bàigiảng để học sinh có vốn văn hóa rộng khi tiếp nhận

3.3 Cụ thể đọc – hiểu văn bản Tuyên ngôn Độc lập theo hướng tích hợp liên môn Địa lí, Lịch sử và Văn hóa địa phương

3.3.1 Đặc điểm bài học

- Đây không chỉ là một tác phẩm NGHỊ LUẬN - CHÍNH LUẬN mẫu mực,

là tiếng nói của một nhà nhà lãnh đạo có tầm cao trí tuệ, có khả năng hùng biệnsắc sảo, thông minh, khéo léo, có khả năng đánh địch bằng lí lẽ và lập luận chặtchẽ, đanh thép, hùng hồn, mà đó là những xúc cảm, rung động của trái tim conngười, những xúc cảm nhân bản, nhân văn nhất nơi con người, không chỉ tiêubiểu cho một lớp người, mà cho loài người nữa

- Vận dụng kĩ thuật dạy học, vận dụng thiết bị công nghệ thông tin hiện đạicũng nhằm nâng cao hiệu quả tiếp nhận, thiết bị công nghệ thông tin không phải

để thay thế cho ngôn ngữ, chỉ là phương tiện hỗ trợ nhưng nếu linh hoạt và đúnglúc, đúng chỗ bài giảng sẽ đạt hiệu quả cao: trang bị thêm kiến thức, thay đổikhông khí, tiết kiệm thời gian, dạy học trực quan…

- Kiến thức liên môn được vận dụng trong bài giảng ở mức độ vừa phải, đủ

để tang thêm sự tò mò, gợi hứng thú, củng cố những giá trị tinh thần và bài họcnhân sinh mà học sinh tự rút ra

3.3.2 Thiết kế giáo án thử nghiệm

Giáo án này đi kèm với thiết kế trên Microsoft PowerPoint

Tiết 5 – Đọc văn: TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

Trang 7

1 Kiến thức

- Bối cảnh lịch sử thế giới và trong nước thời kỳ thời điểm 1945 có ảnh

hưởng trực tiếp đến đối tượng, nội dung, mục đích của văn bản Tuyên ngôn độc lập.

- Hiểu nội dung chính của Tuyên ngôn Độc lập: một bản tổng kết về lịch sử

dân tộc dưới ách thực dân Pháp - một thời kì lịch sử đau thương nhưng vô cùnganh dũng trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc và khẳng định mạnh mẽquyền độc lập tự do của nước Việt Nam trước toàn thế giới

- Hiểu được giá trị của áng văn chính luận bất hủ: lập luận chặt chẽ, lí lẽđanh thép, bằng chứng sát thực, giọng điệu hùng hồn

2 Kĩ năng

- Đọc - hiểu tác phẩm theo đặc trưng thể loại trong mối quan hệ với hoàncảnh lịch sử

- Bồi dưỡng kĩ năng viết văn bản nghị luận xã hội

- Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: sự tự do chân chính, bảo vệquyền tự do, sống với quyền tự do chính đáng

3 Thái độ

- Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc, bồi dưỡng nhận thức về tầm quan trọngcủa việc giữ gìn và bảo vệ độc lập dân tộc, không chỉ là cho Tổ quốc, nhân dân,

mà còn cho chính bản thân, gia đình, quê hương

- Giáo dục tình yêu thương, tinh thần trách nhiệm, nuôi dưỡng khát vọnghòa bình, tinh thần yêu nước, yêu dân chủ, yêu sự tiến bộ và lẽ công bằng,hướng tới những giá trị tư tưởng, tinh thần tiến bộ của nhân loại và ý thức xâyđắp một cuộc sống văn minh

- Biết yêu cái đẹp, cái thiện và biết trân trọng, giữ gìn và phát huy truyềnthống yêu nước, yêu tự do, niềm khao khát độc lập của dân tộc

- Học tập tích cực, chủ động

- Yêu thích bộ môn và hiểu được mối liên quan giữa các bộ môn

4 Định hướng năng lực hình thành

- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác,

tự học, tự quản lí, sử dụng công nghệ thông tin

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực đọc hiểu văn bản, năng lực cảm thụ thẩm

mĩ, năng lực ngôn ngữ, giao tiếp tiếng Việt, năng lực tiếp nhận kiến thức của cácmôn Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân, năng lực ứng dụng những điều đãhọc vào cuộc sống

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng, máychiếu

Trang 8

HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo, tranh ảnh, báo chí sưu tầm.

2 Kiểm tra bài cũ

Bài học hôm trước chúng ta đã được hiểu về tác giả Hồ Chí Minh, đã biết

Tuyên ngôn Độc lập là một sản phẩm của tư duy sáng tạo, là một văn bản giàu

giá trị, một công hiến to lớn của Hồ Chí Minh trên nhiều phương diện: tư tưởng

xã hội, tư tưởng nhân văn, tình cảm cảm xúc, nghệ thuật lập luận… Bài học hôm

nay, chúng ta sẽ đi sâu vào giá trị của bản Tuyên ngôn Độc lập, để không chỉ có

cái nhìn cụ thể về một văn bản có tầm cao tư tưởng, trí tuệ mà còn ý thức vậndụng tư tưởng ấy vào cuộc sống để sống trọn vẹn hơn, ý nghĩa hơn mỗi ngày

3 Tiến trình bài học

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm Tiểu dẫn

- Phương pháp: Nêu câu hỏi gợi mở – học sinh trả lời

- Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cầnđạt Thao tác 1: Tìm hiểu hoàn cảnh sáng tác của bản

Tuyên ngôn

+ GV: Bản tuyên ngôn ra đời trong hoàn cảnh khách

quan (thế giới) và chủ quan (trong nước) như thế nào?

+ HS: Dựa vào sách giáo khoa để trả lời.

GV: Tích hợp với kiến thức môn lịch sử, bài “Chiến

tranh thế giới lần thứ II” GV giới thiệu thêm về tính

chất của Hội nghị toàn quốc 13 -15/8/1945.

… Từ ngày 13 đến ngày 15-8-1945, Hội nghị toàn quốc

của Đảng Cộng sản Đông Dương họp tại Tân Trào

(Tuyên Quang) Hội nghị thống nhất đưa ra nhận định về

tình thế của nước ta: mâu thuẫn nội bộ giữa các nước

trong phe đồng minh sẽ kiến Anh, Mĩ thỏa hiệp với

I Đọc - hiểu Tiểu dẫn:

1 Hoàn cảnh sáng tác

- Hoàn cảnh khách quan:

+ Chiến tranh thếgiới thứ hai kếtthúc

+ Bắc: 20 vạn quânTưởng

+ Nam: Quân độiAnh, sau là Pháp

Trang 9

Pháp, nhân nhượng cho Pháp tái chiếm Đông Dương.

Tích hợp với kiến thức môn lịch sử, địa lí địa phương

Thanh Hóa.

Núi Mật, thị xã Thanh Hóa nơi cắm lá cờ đỏ sao vàng

đêm 20- rạng ngày 21/8/1945

GV: Sự kiện này không chỉ là dấu mốc trọng đại trong

trang sử đất nước mà còn trở thành nguồn cảm hứng dào

dạt cho thơ ca:

Hôm nay sáng mùng hai tháng chín

Thủ đô hoa vàng nắng Ba Đình

Muôn triệu tim chờ chim cũng nín

Bỗng vang lên tiếng hát ân tình

(Tố Hữu)

GV chiếu hình ảnh không khí ngày độc lập, Bác Hồ đọc

Tuyên ngôn độc lập (GV tích hợp kiến thức lịch sử địa

phương Thanh Hóa giới thiệu về cách mạng tháng

Tám).

Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh xác định mục đích

viết và đối tượng hướng đến của bản tuyên ngôn.

+ GV: Đối tượng mà bản TNĐL hướng đến là những ai?

Bản TNĐL được viết ra nhằm mục đích gì?

+ HS suy ngẫm và trả lời.

Thao tác 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu giá trị của TNĐL

+ GV: Dựa vào mục tiểu dẫn, hãy nêu những giá trị cơ

bản của bản TNĐL? (Gợi ý: Giá trị về mặt lịch sử, giá trị

cả nước giànhchính quyền thắnglợi

+ Ngày 26/8/1945+ Ngày 28/8/1945+ Ngày 2/9/1945

2 Đối tượng và mục đích sáng tác

- Đối tượng:

- Mục đích: Tuyên

bố và tranh luậnngầm, đối thoạingầm với Thực dânPháp

3 Giá trị của bản TNĐL:

- Giá trị lịch sử

- Giá trị văn học

Trang 10

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản.( 30 phút)

1 Phương pháp: Phân tích, kết hợp nêu vấn đề và hình thức trao đổi, thảo

+ GV: Cho học sinh nghe một đoạn qua giọng đọc của

Bác Sau đó, gọi học sinh đọc tiếp văn bản (Xem

video chèn vi deo 44 giây)

Yêu cầu:

- Đọc rõ ràng, âm vang, có ngắt nghỉ giữa các phần như

giọng đọc của Bác (Phần nội dung, phần viết về quá trình

nổi dậy, lời tuyên ngôn và tuyên bố cuối cùng).

+ HS: Đọc nối tiếp bản tuyên ngôn theo yêu cầu của GV.

Thao tác 2: Hướng dẫn HS xác định bố cục, mạch lập

luận của văn bản.

GV : Văn bản có thể chia thành mấy phần? Hãy chỉ ra

nội dung của từng phần? Mạch lập luận được tổ chức

như thế nào?

HS: (suy nghĩ trả lời)

Tìm bố cục

Tìm mạch lập luận.

GV bổ sung: Mục đích của bản TNĐL không chỉ tuyên

bố mà còn “đánh địch”, bẻ gãy những luận điệu xảo trá

của kẻ thù

Lập luận thuyết phục ở tính logic chặt chẽ: Từ cơ sở lí

luận đối chiếu với thực tiễn, rút ra kết luận phù hợp,

đích đáng, không thể không công nhận.

GV dùng máy chiếu sơ đồ hóa mạch lập luận của

- Phần 1: Từ đầu

đến “…không ai chối cãi được”

- Phần 2:“Thế mà,

… phải được độc lập”

- Phần 3: Còn lại

Trang 11

Phần 1:

GV: Mở đầu TNĐL, Bác đã trích dẫn lời lẽ trong những

bản tuyên ngôn nào?

GV dùng máy chiếu chiếu các ngữ liệu là lời trích dẫn.

GV: Theo em, lời trích dẫn trong phần mở đầu của

TNĐL có ý nghĩa gì?

HS: Trao đổi, trả lời.

Tích hợp kiến thức lịch sử về cuộc cách mạng giải

phóng dân tộc của nước Mĩ, cuộc cách mạng tư sản

Pháp.

Ý nghĩa Cuộc chiến tranh dành độc lập ở Mĩ

+ Giải phóng Bắc Mĩ khỏi chính quyền Anh.

+ Góp phần thúc đẩy cách mạng chống phong kiến ở

châu Âu, phong trào đấu tranh giành độc lập ở Mĩ

La-tinh cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XX.

Ý nghĩa cuộc cách mạng tư sản của Pháp:

+ Cuộc cách mạng dân chủ tư sản đã lật đổ những

quan hệ lỗi thời của nền quân chủ chuyên chế phong

- Tỏ ra tôn trọng những tuyên ngôn bất hủ của cha ông

kẻ xâm lược, khẳng định thiện chí, tranh thủ sự ủng hộ

của nhân dân tiến bộ Pháp, Mĩ

- Dùng lập luận Gậy ông đập lưng ông, lấy chính lí lẽ

thiêng liêng của tổ tiên chúng để phê phán và ngăn chặn

âm mưu tái xâm lược của chúng

3 Đọc hiểu từng phần văn bản

3.1 Phần 1 : Cơ

sở lí luận của bản TNĐL

- Mở đầu nêu lênquyền chính đángcủa con ngườibằng cách tríchdẫn:

+ Tuyên ngôn Độclập của Mỹ => suyrộng ra

+ Tuyên ngônNhân quyền vàDân quyền củaCách mạng Phápnăm 1791 =>khẳng định

- Ý nghĩa của lời

trích dẫn:

+ Tạo vị thế bìnhđẳng, ngang hàng.+ Tạo cơ sở pháp lívững vàng làm tiền

đề cho việc tuyên

bố độc lập của dântộc Việt Nam

+ Thể hiện thuậtlập luận sắc sảo,chặt chẽ, trí tuệ

* Khôn khéo

* Kiên quyết

Trang 12

=> Chốt lại: những tư tưởng đó là chân lí, là lẽ phải

“không ai chối cãi được”

GV: Theo em, Bác trích dẫn như vậy để từ đó suy rộng

ra điều gì? Hãy bình luận về điều “suy rộng ra” ấy?

HS: (Phát biểu): khẳng định quyền chính đáng của các

dân tộc, mọi dân tộc Đó là suy luận hợp lí, sắc sảo,

sáng tạo, cũng là lời khẳng định: quyền độc lập của

dân tộc Việt Nam mang tính tất yếu, hợp quy luật, hợp

chân lí.

Tích hợp với kiến thức môn Làm văn, Nghị luận xã

hội.

GV : Phần mở đầu giúp anh chị hiểu thêm điều gì về tác

giả của bản Tuyên ngôn Độc Lập? Từ đó anh chị rút ra

được bài học gì trong cách thức đặt vấn đề cho bài Nghị

Luận xã hội?

HS thảo luận theo nhóm, đại diện trả lời.

+ Về tác giả

+ Về cách thức mở đầu trong văn nghị luận xã hội:

Muốn bài văn có lí lẽ và lập luận chặt chẽ, phải xuất

phát từ một chân lí hiển nhiên được nhiều người thừa

nhận Muốn nêu vấn đề có sức thuyết phục, hãy dựa vào

những chân lí, những sự thật đã được khẳng định.

Cách lập luận: Trích dẫn, suy luận, trích dẫn, khẳng

định…=> chặt chẽ, thuyết phục.

Phần 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cơ sở thực tiễn

của bản Tuyên ngôn.

GV hỏi: Nhắc lại luận điệu của Thực dân Pháp trên

trường quốc tế? Câu văn chuyển tiếp mở đầu đoạn 2 có

tác dụng gì trong việc tổ chức lập luận và biểu đạt nội

dung?

HS: Luận điệu của Thực dân Pháp… Khi đến VN, Thực

dân Pháp đưa ra chiêu bài lừa bịp rằng mang đến Việt

Nam tinh thần của lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái Bác

lần lượt bác bỏ từng nội dung một.

Câu mở đầu đoạn vừa liên kết với đoạn 1, tương phản

với lí lẽ ở đoạn 1, chứng minh Thực dân Pháp đã phản

bội lại tuyên ngôn thiêng liêng của tổ tiên chúng, phản

* Sắc sảo

- Ý nghĩa của lời

suy luận, khẳng định:

+ “Suy rộng ra”…

Từ quyền của con

người -=> quyền các dân tộc trên thế giới -> Đóng

góp quan trọng về

tư tưởng

+ Khẳng định “lẽphải không ai chốicãi được” => sắcsảo, chặt chẽ, “gậyông đập lưng ông”

=> Mở đầu súc tích, trích dẫn sáng tạo, bình luận khéo léo, cương quyết… vừa xây dựng được tường thành pháp lí cho việc TNĐL, vừa chứng tỏ sự nhạy cảm chính trị thiên tài

3.2 Cơ sở thực tiễn

a Tội ác của Thực dân Pháp

- Câu mở đầu đoạn2:

“Thế mà…”: Kết

tội Thực dân Pháp

- Bác đã kể tội

Trang 13

bội lại tinh thần nhân đạo của nhân loại Đây là tiếng

nói đòi quyền con người và giải phóng con người.

HS xem hình ảnh tự do (Ảnh chương trình ấm áp đầu

xuân của trường THPT Lê Hồng Phong) và phi tự do

(nhà tù Thực dân).

GV: Tác giả đã nêu lên những tội ác nào của Thực dân

Pháp trong suốt hơn 80 năm đô hộ nước ta ?

HS: Phát biểu.

Chính trị: “không cho nhân dân ta một chút tự do dân

chủ nào, thi hành luật pháp dã man”, chia rẽ dân tộc…

Kinh tế: Cướp không ruộng đất, hầm mỏ; độc quyền

in giấy bạc, xuất cảng, nhập cảng; đặt ra hàng trăm thứ

thuế vô lí…

GV cho HS xem đoạn video (16 giây) tội ác của thực

dân Pháp, hình ảnh tội ác của Thực dân Pháp.

GV: Hồ Chí Minh đã phân tích cụ thể khoảng thời gian

điển hình 5 năm ( 1940-1945) và nhấn mạnh vào những

điểm nào?

HS suy nghĩ, trả lời

GV dùng máy chiếu chiếu hình ảnh nạn đói.

GV: Nhà văn đã dùng những nghệ thuật nào để làm nổi

bật những tội ác đó và để tăng cường sức mạnh tố cáo ?

HS: Nghệ thuật: liệt kê + điệp từ chúng + lặp cú pháp +

ngôn ngữ giàu hình ảnh + giọng văn hùng hồn đanh thép

Tác dụng: nổi bật những tội ác điển hình, toàn diện, thâm

độc, tiếp nối, chồng chất, khó rửa hết của Thực dân

Pháp

GV: Với cách nêu tội ác của Thực dân Pháp như vậy,

Bác muốn bác bỏ những luận điệu xảo trá nào của

chúng ?

HS: Thảo luận và phát biểu.

Bác bỏ “công” khai hóa:

“không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào, thi

hành luật pháp dã man”, “luật pháp dã man”, “Nhà tù

nhiều hơn trường học”, “cướp không ruộng đất, hầm

mỏ…”

GV tích hợp với bộ môn công dân: vấn đề nhân

quyền con người (Bài 7: Công dân với các quyền dân

chúng trên mọiphương diện vàtrình bày dưới haigóc độ:

+ Về chính trị, văn hóa, xã hội.

+Về kinh tế:

- Bác nhấn mạnh đến

+ Hành động mở cửa nước ta rước Nhật của Pháp + Hậu quả: nạn đói.

+ Sự kiện 9.3.1945: Pháp bị hất cẳng

=> Tố cáo Pháp 2 lần bán nước ta cho Nhật.

- Nghệ thuật: liệt

kê; điệp từ chúng;

lặp cú pháp; ngônngữ giàu hình ảnh;giọng văn hùnghồn đanh thép

- Tác giả bác bỏ

luận điệu:

+ “Tự do”, “bình đẳng”, “bác ái” + “Khai hóa”

Trang 14

Thực dân Pháp rêu rao “tự do”, nhưng lại tước bỏ tự do

của con người, công khai “bình đẳng” nhưng hành xử bất

bình đẳng, chúng nêu cao tinh thần “bác ái” nhưng lại vô

nhân đạo, chúng kể công khai hóa, nhưng là khai thác

bóc lột, chúng tuyên bố bảo hộ nhưng lại cướp nước, bán

Bác bỏ luận điệu “đồng minh”

+ Chính Pháp là kẻ phản bội lại Đồng minh, hai lần dâng

Đông Dương cho Nhật

+ Không hợp tác với Việt Minh chống Nhật mà trước

khi thua chạy, Pháp còn “nhẫn tâm giết nốt số đông tù

chính trị ở Yên Bái và Cao Bằng ”

Bác bỏ luận điệu “Đông Dương là thuộc địa của

Pháp”

+ “Sự thật là từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành

thuộc địa của Nhật, chứ không phải thuộc địa của Pháp

nữa.”

+ “Sự thật là dân ta lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật,

chứ không phải từ tay Pháp.”

GV bình luận: Luận điệu của Pháp đã lần lượt nát vụn

trước lập luận bác bỏ với lí lẽ đanh thép, bằng chứng

thuyết phục, giọng điệu hùng hồn của Chủ tịch Hồ Chí

Minh trong TNĐL

GV: Trong khi Thực dân Pháp chứng tỏ sự vô nhân đạo,

tính chất phi nghĩa và phản bội đồng Minh, nhân dân ta

đã có những hành động chính nghĩa và nhân đạo nào ?

HS: Suy nghĩ và trả lời.

HS: Nêu rõ thắng lợi của Cách mạng Việt Nam:

“Khi Nhật hàng Đồng minh thì nhân dân cả nước ta

đã nổi dậy giành chính quyền, lập nên nước Việt Nam

+ “Bảo hộ”

+“Đồng minh”(Tự

từ bỏ tư cách Đồng minh)

+ “Đông Dương

là thuộc địa của Pháp”

-> Lên án tội ác dãman của Pháp, bác

bỏ luận điệu xảotrá của bon Thựcdân Pháp

b Khẳng định chính nghĩa của ta.

- Cứu người Pháp

- Bảo vệ tài sản,tính mạng cho họ

- Kêu gọi liên minhchống Nhật

Trang 15

Dân chủ Cộng hòa.”

“Sự thật là dân ta lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật,

chứ không phải từ tay Pháp.”

GV: Dựa vào kiến thức Lịch sử, hãy nêu ý nghĩa lịch

sử của cuộc Cách mạng tháng Tám? Thông điệp quan

trọng Bác muốn nhấn mạnh ?

HS

a Ý nghĩa lịch sử của cuộc Cách mạng tháng Tám đối

với nhân dân, dân tộc

b Ý nghĩa lịch sử của cuộc Cách mạng tháng Tám đối

với thế giới

GV: Nhận xét về cách lập luận?

HS: trả lời…

Niềm vui ngày độc lập

Phần 3 Hướng dẫn HS tìm hiểu phần cuối của TNĐL

GV: Ở phần kết thúc, Người tuyên bố với toàn thể nhân

dân trên thế giới điều gì ?

HS: Đọc dẫn chứng và phát biểu.

 Lời văn đanh thép như một lời thề, thể hiện ý chí,

quyết tâm của cả dân tộc Đây cũng là lời cảnh cáo với

những kẻ có dã tâm xâm lược.

GV (Lưu ý) trong bản tuyên ngôn, đây mới là đoạn văn

tràn đầy khí phách dân tộc Việt Nam, thể hiện ý chí sắt

đá nhất, yêu cầu hòa bình nhưng không sợ chiến tranh,

sẵng sàng đón nhận phong ba bão táp

GV nói thêm về tinh thần bảo vệ độc lập tự do của

đất nước trong thời kì có chiến tranh và thời hòa bình

- Giành chínhquyền từ tay Nhật,lập nên nướcVNDCCH

c Thông điệp quan trọng:

- “Pháp chạy, Nhậthàng…” =>Sự rađời của nước ViệtNam mới là một tấtyếu lịch sử

- Tuyên bố: Xóa bỏ

mọi đặc quyền củaPháp trên nướcViệt Nam

- Kêu gọi: Đồng

minh công nhậnquyền độc lập, nềnđộc lập của dânViệt Nam.”

- Khẳng định tư

cách xứng đánghưởng độc lập tự

do của dân tộc

=> Chặt chẽ, mạchlạc phù hợp vớithực tế, đạo lí vàcông ước quốc tế

3.3 Phần 3: Lời tuyên bố độc lập

và ý chí bảo vệ độc lập dân tộc:

- Tuyên bố về nền

độc lập của dân tộcViệt Nam

- Bày tỏ ý chí bảo

vệ nền độc lập của

cả dân tộc

- Bài học cách mạng: dành độc

Ngày đăng: 16/08/2017, 15:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chất lượng bài kiểm tra 15 phút sau khi học bài “Tuyên ngôn Độc lập” khi tôi chưa sử dụng phương pháp tích hợp liên môn - Tích hợp kiến thức địa lý, lịch sử, công dân và văn hóa địa phương vào dạy đọc hiểu văn bản tuyên ngôn độc lập
Bảng ch ất lượng bài kiểm tra 15 phút sau khi học bài “Tuyên ngôn Độc lập” khi tôi chưa sử dụng phương pháp tích hợp liên môn (Trang 4)
BẢNG KÍ HIỆU VIẾT TẮT - Tích hợp kiến thức địa lý, lịch sử, công dân và văn hóa địa phương vào dạy đọc hiểu văn bản tuyên ngôn độc lập
BẢNG KÍ HIỆU VIẾT TẮT (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w