1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Một số biện pháp hướng dẫn học sinh trung bình yếu lớp 12 ôn thi tốt nghiệp THPT quốc gia môn ngữ văn năm 2017

39 488 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 425 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hơn nữa, mục tiêu giáo dục xã hội đang đặt ra cấp thiết: Trong tất cả cácmôn KHXH, môn Ngữ Văn từ 2006 đến nay đã có những thay đổi đáng kể: Ra đề thi theo lối trắc nghiệm, chấm theo dạn

Trang 1

I- MỞ ĐẦU

1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Chúng ta đang sống trong thế kỉ XXI, thế kỉ của tri thức, khoa học, công

nghệ thông tin Sự thay đổi của thế giới kéo theo những biến động không nhỏ ở

một nước đang phát triển như Việt Nam Từ 2009 đến nay, việc thay đổi sáchgiáo khoa về cơ bản đã hoàn tất đến chương trình lớp 12 Vấn đề thi cử, dạy họccũng phải đổi mới để phù hợp với tình hình thực tiễn Giáo dục là một trong bốntrụ cột của nước nhà Dạy Văn, học Văn là một trong những chiến lược quantrọng để phát triển con người nên giáo viên trực tiếp giảng dạy chương trình nàycũng liên tục phải đổi mới để theo kịp với đà phát triển của xã hội

Thế nhưng có một mâu thuẫn đáng bàn, từ 2010 đến nay, học sinh hầunhư không còn “mặn mà” với môn Văn Học sinh trường THPT Thạch Thành 3

là một thực tế Trường THPT Thạch Thành 3 là một trường miền núi nhưng sốlượng các em theo học khối C, D chỉ còn một lớp, còn lại là các lớp thuộc banKHTN và các lớp đại trà Số HS học được Văn và có tố chất thật sự chỉ đếm trênđầu ngón tay HS học lệch theo khối đã là chuyện thường thấy ở một trườngTHPT thuộc vùng 135 này

Hơn nữa, mục tiêu giáo dục xã hội đang đặt ra cấp thiết: Trong tất cả cácmôn KHXH, môn Ngữ Văn từ 2006 đến nay đã có những thay đổi đáng kể: Ra

đề thi theo lối trắc nghiệm, chấm theo dạng Pi sa của nước ngoài; rèn kĩ năngđọc hiểu văn bản thay cho việc kiểm tra tái hiện kiến thức; viết bài văn nghị luận

xã hội ; rồi đoạn văn nghị luận xã hội được tích hợp với phần Đọc hiểu văn bản;làm văn cảm thụ văn chương Ngày 01/4/2014, Bộ Giáo dục và Đào tạo(GDĐT) đã gửi Công văn số 1656/BGDĐT- KTKĐCLGD về việc hướng dẫn tổ

chức thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2014, trong đó có nội dung "Đề thi môn Ngữ văn có 2 phần: đọc hiểu và làm văn" [1]Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội

nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương khóa XI đã khẳng định: “Tiếp tục đổimới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực,chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lốitruyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Đổi mới căn bản hình thức vàphương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trungthực, khách quan” [2] Tại công văn số 5466/BGDĐT-GDTrH ngày 07 tháng 8

năm 2013 Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Trung học năm học

2013-2014, Bộ Giáo dục và Đào tạo nêu rõ: “Các hình thức kiểm tra, đánh giá đều hướng

tới phát triển năng lực của học sinh Đối với các môn khoa học xã hội và nhân văncần tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tăng cường ra cáccâu hỏi mở, gắn với thời sự quê hương đất nước để học sinh được bày tỏ chính kiếncủa mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội” [1]

Trang 2

Vừa qua, Bộ GDĐT đã tổ chức diễn đàn trao đổi trên báo Giáo dục - Thời đại

và tiến hành Hội thảo nhằm đổi mới kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập mônNgữ Văn theo yêu cầu phát triển năng lực học sinh Dễn đàn đã khẳng định: “Việckểm tra phải tuân theo một lộ trình: từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, từ hẹpđến rộng; ”[3]

Trong đợt tập huấn tháng 9 năm 2016 vừa qua, các chuyên gia cũng chú trọng việc

ôn thi THPT Quốc gia năm 2017 và Luyện thi HSG Đề thi mới có sự thay đổi cả

về cấu trúc, nội dung và thời lượng làm bài [4] Vì vậy, GV phải cập nhật tin tứcsớm Được giao nhiệm vụ dạy Ngữ Văn cho HS lớp 12 là một niềm hạnh phúc,vinh dự song cũng là một thách thức, trải nghiệm; đòi hỏi sự nỗ lực, chuyên tâm,tìm tòi, nghiên cứu của giáo viên nhiều hơn

Đặc biệt, năm học này, theo Quy chế thi THPTQG và xét công nhận Tốt nghiệp

THPT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm

2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo):Tổ chức thi 5 bài thi, gồm 3 bài thi

độc lập là: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ và 2 bài thi tổ hợp là Khoa học Tự nhiên (tổhợp các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học; viết tắt là KHTN), Khoa học Xã hội (tổhợp các môn Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân đối với thí sinh học chươngtrình Giáo dục THPT; tổ hợp các môn Lịch sử, Địa lí đối với thí sinh học chươngtrình GDTX cấp THPT; viết tắt là KHXH) [5].HS phải tham gia ôn thi 6 môn, có

ba môn tích hợp liên môn(KHTN hặc KHXH) trong hai ngày rưỡi khiến HS thitheo môn khối nào cũng cần phải ôn số lượng môn gấp rưỡi so với mọi năm Bởivậy, mỗi tuần HS đều phải học ôn kín cả 6 buổi chiều Thời gian ôn luyện cho các

em mỗi môn cũng bị cắt giảm Ngữ Văn là một trong hai môn then chốt để xét tốt

nghiệp cho các em cũng chỉ còn 1 buổi chiều / 1 tuần

HS trường THPT Thạch Thành 3 đa số chủ yếu thuộc vùng 135, gồm 7 xã,

có 5 xã là con em dân tộc HS các lớp đại trà, nhất là lớp cuối của khối, để có ýthức học tập, ôn thi tốt không phải dễ; các em có tâm lí e ngại, chây lười; ngại khó;ngại khổ; không chịu học và làm bài; các em cũng không sợ bị điểm liệt ; GV lạiphải làm sao cho HS ôn luyện đạt kết quả tốt nhất trong khoảng thời gian ít nhất

Từ đó, thiết nghĩ rằng, nếu giáo viên giảng dạy các môn thi này không cónhững biện pháp hướng dẫn ôn tập thích hợp và hiệu quả ngay từ đầu năm họcthì các em học sinh sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc hệ thống kiến thức để

ôn thi và cũng có thể, điểm số của môn thi Ngữ Văn sẽ không đạt được kết quảnhư mong đợi Vì những lí do nêu trên, tôi mạnh dạn đề xuất sáng kiến kinhnghiệm với đề tài: “Một số biện pháp hướng dẫn học sinh trung bình yếu lớp 12

ôn thi tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Ngữ Văn năm 2017 "

1.2 Mục đích nghiên cứu:

- Môn Ngữ Văn trong nhà trường có vị trí rất quan trọng Trước hết, môn Ngữ

Văn thuộc nhóm khoa học xã hội Nó có nhiệm vụ giáo dục quan điểm, tưtưởng, tình cảm cho học sinh Với nhiệm vụ xét Tốt nghiệp, Ngữ Văn là mộttrong hai môn học chính quyết định đến kết quả học tập 12 năm của người học

Trang 3

- Với học sinh trung bình yếu, giáo viên là người hướng đạo quan trọng, là kimchỉ nam dẫn dắt các em đi đúng hướng

- Tìm được những biện pháp ôn tập thích hợp, giáo viên sẽ giúp các em ôn luyệnmột cách chủ động, tích cực, tự tin để chuẩn bị bước vào kì thi lớn nhất trongcuộc đời

1.3 Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài này sẽ nghiên cứu, tổng kết việc ôn thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia mônNgữ Văn cho học sinh trung bình yếu lớp 12 năm học 2016 - 2017

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

1.4.1 Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lí thuyết:

Từ vấn đề ôn tập và những công trình nghiên cứu việc ôn tập môn Ngữ Văn cho

HS khối 12 chuẩn bị thi Tốt nghiệp, người viết nhận xét, đánh giá và rút rahướng đi mới cho bản thân

1.4.2 Phương pháp khảo sát thực tế:

- Bắt đầu từ tuần học thứ 30 của trường, chúng tôi đều tiến hành ra đề thi theohướng mới của cấu trúc đề thi minh họa mà Bộ đã ra; sau đó đánh máy, in tronggiấy A3 Chúng tôi tiến hành chấm, chữa bài cẩn thận và đối sánh, cứ ba tuầnmột lần Ngoài ra, các tiết học trên lớp, tôi đã thu thập, ra thêm dạng đề mới theochủ trương: Phần Đọc hiểu và viết đoạn văn Nghị luận xã hội, HS tự rèn đều đặnhàng tuần ở nhà; còn câu 5.0 điểm – Nghị luận văn học, GV trực tiếp sửa trênlớp Có gì không hiểu, HS sẽ trao đổi cùng GV sau

1.4.3 Phương pháp thống kê:

- Để có thể ôn thi tốt cho HS, chúng tôi tiến hành thống kê, so sánh với kiểu bài các năm So sánh đối tượng HS TB yếu các năm, chúng tôi tìm rõ nguyên nhân yếu kém Ví dụ: Năm học 2013 – 2014, ngay từ đầu năm, chúng tôi đã khảo sát học lực môn Văn:

N.Dungyếu kém

Nguyênnhân yếukém

Điểm

Đ N

ĐiểmHKI

ĐiểmHKII

1 Nguyễn Văn Cường 12A4 Bài viết Kĩ năng 4,0

3 Đoàn Hồng Sơn 12A4 Bài viết Kĩ năng 4,0

4 Bùi Văn Trung 12A4 Bài viết Tư tưởng 4,0

5 Trương Văn Dược 12A9 Bài viết Kĩ năng 3,0

6 Bùi Văn Thường 12A9 Bài viết Kĩ năng 4,0

7 Bùi Văn Tuyến 12A9 Bài viết Kĩ năng 4,5

8 Quách Văn Phương 12A9 Bài viết Kĩ năng 3,0

10 Bùi Thị Tâm 12A9 Bài viết Tư tưởng 4,0

Năm học 2016 – 2017, kì I và kì II, HS đã có sự tiến bộ rõ rệt:

N.Dung Nguyên Điểm Điểm Điểm

Trang 4

TT Họ và Tên Lớp yếu kém nhân yếu

kém

1 Bùi Thị Diệp 12A7 Bài viết Kĩ năng 4.0 5.2 6.1

2 Nguyễn Quyết Dũng 12A7 Bài viết Tư tưởng 3.0 6.0 6.1

3 Bùi Ngọc Đoàn 12A7 Bài viết Kĩ năng 3.5 6.2 6.5

5 Đinh Thượng Hải 12A7 Bài viết Kĩ năng 4.0 6.1 6.2

6 Trương Thị Hoa 12A7 Bài viết Kĩ năng 4.5 6.6 6.7

7 Quách Văn Khải 12A7 Bài viết Tư tưởng 4.5 5.8 6.3

8 Phạm Thị Linh 12A7 Bài viết Tư tưởng 3.0 5.3 6.0

10 Đinh Văn Quang 12A7 Bài viết Kĩ năng 3,0 6.5 6.7

11 Hoàng Đình Tâm 12A7 Bài viết Tư tưởng 4.0 6.3 6.6

12 Nguyễn Huyền

Thương

12A7 Bài viết Tư tưởng 3.0 5.8 6.6

13 Quách Văn Thành 12A7 Bài viết Tư tưởng 4.0 5.9 6.3

14 Quách Lương Thao 12A7 Bài viết Kĩ năng 4.5 5.6 6.1

1.5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm:

Năm học 2013 – 2014 là năm đầu tiên HS khối 12 phải thi theo lối mới.Bản thân tôi cũng được đảm nhiệm giảng dạy hai lớp 12 năm ấy ( Lớp 12A4 và12A9) – một lớp thuộc đối tượng Ban A, khối Tự nhiên(12A4) và một lớp đạitrà( 12A9) Tôi đã tự phân loại đối tượng HS, trăn trở tìm tòi phương pháp; tíchcực ra đề theo lối đổi mới; tự mã hóa các bài Đọc thêm, văn nghị luận, chínhluận, báo chí, văn chương thành các dạng đề Đọc hiểu; tích cực tìm tòi thêm trênmạng những dạng đề mới Kết quả ôn tập khả quan; HS đỗ nhiều hơn dự định.Năm học 2014 – 2015, tôi lại được đảm nhiệm giảng dạy hai lớp 12 nữa (12A3

và 12A7)

Tuy nhiên, từ năm học 2014 – 2015 đến năm học 2015 – 2016, đề thitương đối giữ nguyên cấu trúc; dung lượng kiến thức cũng như thời lượng làm

bài Còn từ năm học 2016 - 2017 này, theo đề thi minh họa môn Ngữ văn mà Bộ

GD-ĐT đã công bố, “dễ thấy đề thi lần này yêu cầu cao hơn về độ khó, đi sâuvào từng câu Vì vậy, cần định hướng đúng cách học và ôn thi để đạt hiệu quảcao” [4]

- Điểm mới của đề tài lần này là chỉ ra những khó khăn của HS TB yếu khi ôn

thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Ngữ Văn năm 2017; chỉ ra những giải pháp

và biện pháp cụ thể sau mỗi tuần luyện ôn, thực hành chấm chuyên cần; hiệuquả thiết thực đối với các phần Đọc hiểu; viết đoạn văn nghị luận xã hội và làmbài văn nghị luận vê một ý kiến cảm thụ văn học

II NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Theo tôi được biết, “vấn đề ôn tập và những công trình nghiên cứu ôn tập cótác dụng rất lớn trong việc hoàn thiện kiến thức cho học sinh” [9]

Trang 5

Ôn tập là dịp để củng cố những kiến thức đã học, hệ thống hóa lại kiếnthức, nâng cao nhận thức, trình độ hiểu biết của học sinh Kỹ năng ôn tập là mộttrong những kỹ năng mang tính chất tích hợp đã được đề cập đến trong hầu hếtcác công trình nghiên cứu về kỹ năng học tập Các nhà nghiên cứu đã cho rằngviệc ôn tập là một trong những kỹ năng học tập cơ bản, nếu thiếu nó người họckhó đạt tới thành công trong học tập [9] Khi nghiên cứu vấn đề này, trong tácphẩm “Những thủ thuật dạy học”, J.Mekeachia cho rằng: “Chiến lược ôn tậpđược thực hiện bằng các hình thức lặp đi lặp lại nhiều lần, tóm tắt tài liệu, vẽ sơ

đồ minh họa nội dung học tập ”[6] Theo Geoffrey Fetty [7] trong cuốn “Dạyhọc ngày nay”, ông cho rằng: “…một trong các PPDH tích cực là dạy cho họcsinh cách nhớ, qua đó rèn luyện cho HS kỹ năng ôn tập” Theo tác giả, “giáoviên nên sử dụng một số hình thức ôn tập như: tóm tắt bài học, đưa ra hệ thốngcâu hỏi ôn tập, kiểm tra ôn tập, làm việc theo nhóm, chơi trò chơi…” “ Vẽ sơ

đồ nhận thức” là một trong những chiến lược học tập cần dạy cho học sinh doRobert Fishes [8] đưa ra “Việc tổ chức hướng dẫn học sinh ôn tập còn đượcnhiều tác giả trong nước đề cập đến trong các công trình khác nhau” [9]

2.2 Thực trạng của vấn đề ôn tập Ngữ văn 12(trước khi áp dụng SKKN)

Ngay từ đầu năm học 2016-2017, Thầy Trần Văn Tâm – Hiệu trưởngTrường THPT Thạch Thành 3 đã chú trọng xây dựng kế hoạch chuyên môn.Theo thầy, đối với môn thi học sinh có nhu cầu xét tuyển ĐH: Ngoài việc thựchiện các nội dung kiến thức như môn thi tốt nghiệp trong giờ chính khóa, nhàtrường tổ chức cho học sinh học thêm theo đúng quy định của thông tư 17 Yêucầu giáo viên chú trọng bồi dưỡng cho học sinh rèn luyện kỹ năng theo các mức

độ thông hiểu, vận dụng thấp và vận dụng cao Đề thi môn Văn ra theo hướng

mở, có tính phân hóa cao, gắn liền với thực tiễn nhà trường THPT, nhất là khối

12, có thể dùng kết quả với hai mục đích xét tốt nghiệp và xét tuyển đại học.BGH yêu cầu thầy cô dạy chi tiết, cẩn thận kiến thức cơ bản đồng thời bồidưỡng cho học sinh kỹ năng thông hiểu và vận dụng

Qua kết quả khảo sát thực trạng, chúng tôi thấy:

- HS còn phân bố thời gian làm bài không hợp lí

- Có những HS đã bỏ qua 2/4 câu hỏi phần Đọc hiểu

- Phần viết đoạn văn nghị luận xã hội, có những em viết quá ngắn, chỉ đạt 1/4hoặc 1/3 số điểm quy định Quy trình viết đoạn chưa tốt Chưa viết câu chủ đề.Dùng từ chưa đạt, ngắt câu còn lủng củng, rườm rà Chưa có phần Mở rộng vấn

đê và liên hệ bản thân hoặc rút ra bài học nhận thức và hành động

- Đa số HS làm bài bị sa vào tình trạng đầu voi đuôi chuột.

- Đối với câu hỏi yêu cầu viết bài nghị luận văn học, HS hầu như không thuộcthơ, chỉ có các lí lẽ, luận cứ mà không trích dẫn và phân tích thơ được

- Có HS chưa chú ý các từ khóa trong văn bản, nên không sử dụng những kýhiệu như trong đề thi và trình bày chưa rõ ràng, sạch sẽ

- Có HS chưa nắm vững cốt truyện của các văn bản văn xuôi trong chương trình

ngữ văn 12, còn vẽ rắn thêm chân.

Trang 6

2.3 CÁC GIẢI PHÁP VÀ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN

* CÁC GIẢI PHÁP:

2.3.1 Cung cấp cho học sinh về khung cấu trúc và đề thi tốt nghiệp môn Ngữ văn của các năm học trước.

2.3.1.1 Khung cấu trúc đề thi tốt nghiệp năm 2013-2014( Xem phụ lục 1)

Chỉ có hai phần, vì là năm thí điểm theo lối thi mới nên đề tương đối đơn giản;phần I – Đọc hiểu văn bản, ngữ liệu là một đoạn trích trong bài báo của NguyễnThế Hanh viết về tình hình biển Đông và ba câu hỏi(3,0 điểm) Phần II, không

có câu Nghị luận xã hội riêng mà nhập chung vào với Nghị luận văn học tríchdẫn sẵn một đoạn đối thoại giữa Hồn Trương Ba và Đế Thích( trong đoạn trích

“Hồn Trương Ba, da hàng thịt” của Lưu Quang Vũ), từ đó yêu cầu thí sinh phântích quan điểm sống của hai nhân vật cùng chính kiến của chính bản thân ngườiviết: Phải làm sao để được sống là chính mình

Với cách ra đề đó, HS không thể “học tủ”, “học vẹt” mà đã bước đầu bày tỏchính kiến bản thân; thực sự xứng đáng là “văn mình”; còn người chấm cũngphải linh hoạt, hiểu biết, chấm theo hướng mở

2.3.1.2 Khung cấu trúc đề thi tốt nghiệp năm 2014-2015 và 2015 – 2016

Từ năm học 2014 - 2015 đến năm học 2015 – 2016, đề thi tương đối giữnguyên cấu trúc; dung lượng kiến thức cũng như thời lượng làm bài Phần Đọchiểu gồm hai đoạn trích: Thơ và văn xuôi cùng 8 câu hỏi (3,0 điểm); Phần Làmvăn, nghị luận xã hội, HS phải viết thành một bài văn khoảng 600 chữ(3,0điểm) Câu 2, nghị luận văn học(4,0 điểm) là các kiểu bài được học ở chươngtrình lớp 12

2.3.1.3 So sánh với cấu trúc Đề thi minh họa tốt nghiệp trung học phổ thông Quốc gia môn Ngữ Văn - năm 2017

Bộ GD&ĐT đã công bố đề thi minh họa các môn cho kỳ thi THPT quốc gia

2017, trong đó môn Văn như sau: Thời gian: 120 phút Câu hỏi: Phần 1: Đọchiểu gồm 4 câu (3 điểm), Phần 2: Làm văn: câu 1: 2 điểm (tích hợp từ phần đọchiểu- Nghị luận xã hội), câu 2: 5 điểm(Nghị luận văn học)

Cấu trúc đề minh họa môn Ngữ văn có một chút thay đổi so với đề thi tốt nghiệpTHPT và tuyển sinh ĐH, CĐ những năm trước đây

Cụ thể, năm 2014-2015 và 2015 – 2016, phần 1: Đọc hiểu (3 điểm), tăng 1

điểm, gồm 2 văn bản (văn bản nhật dụng và văn bản văn học)-Theo Thầy Lê

Văn Hồng ( Phúc Yên)

Với đề thi minh họa Tốt nghiệp của Bộ năm 2017, chủ yếu tập trung vào mộtvăn bản nghị luận hoặc báo chí, dung lượng 150 – 300 chữ Văn bản nhật dụngthường yêu cầu tìm thông tin có ngay trong văn bản và vận dụng vào thực tế bảnthân, nhưng văn bản khá dài, nên học sinh cần bình tĩnh khi đọc đề (Chươngtrình Ngữ Văn 12 có ba văn bản)

Việc Bộ GD&ĐT giới thiệu đề minh họa là rất tốt cho phụ huynh, học sinh và cảgiáo viên bộ môn, giúp người sắp đi thi và cả người dạy học xác định được cấutrúc đề, từ đó định hướng được mục tiêu ôn tập, theo thầy Lê Văn Hồng

Trang 7

Hơn nữa, đề minh họa còn giúp cho cả thầy và trò có một tâm lý thoải mái trongsuốt quá trình ôn tập trước mắt( như trên)[10].

Phần 2: Làm văn (7 điểm) gồm 2 câu Câu Nghị luận xã hội đã quá quen thuộc,

thường là chỉ hỏi các vấn đề xã hội cập nhật Tuy nhiên, trong đề thi minh họa,vấn đề được đưa ra là một vấn đề tổng hợp (tích hợp với phần Đọc hiểu ở trên)chứ không cụ thể là nghị luận về tư tưởng đạo lý hay một hiện tượng đời sống…Câu Nghị luận văn học: 5 điểm Đề mới nhìn qua thấy có vẻ khó vì là dạng đềnghị luận một ý kiến bàn về văn học Nhưng đối với câu nghị luận văn học nângcao này, học sinh cũng đã thấy xuất hiện trong đề thi ĐH các năm trước Nếuđược các thầy/cô luyện kỹ cách làm bài này, học sinh không khó để đạt điểmtrung bình, nhưng cũng sẽ rất khó để HS trung bình yếu đạt được mức 3 điểmtrở lên

Về nội dung kiến thức, theo thầy Lê Văn Khải( Chuyên viên Ngữ Văn tỉnhThanh Hóa), đề thi theo đúng yêu cầu của Bộ GD&ĐT, nội dung thi nằm trongchương trình THPT, chủ yếu là chương trình lớp 12[4] Đề thi cũng đặt ra yêucầu ở 2 mức độ cơ bản và nâng cao, tương tự đề thi tốt nghiệp THPT và tuyểnsinh đại học, cao đẳng các năm 2014 – 2015 và 2015- 2016

2.3.2 Nhận diện đáp án và thang điểm mới:

Thầy Lê Văn Khải( Chuyên viên Ngữ Văn tỉnh Thanh Hóa) nhận định:

“Phần Làm văn, viết đoạn văn nghị luận xã hội, vấn đề được tích hợp từ phầnĐọc hiểu: chú ý chấm theo những vấn đề cụ thể: Cấu trúc (0,25 điểm); Vấn đềcần nghị luận (0,75 điểm)”[4].Khi làm bài, HS cần chia vấn đề cần nghị luậnthành các luận điểm phù hợp, song phải đảm bào ba ý: Giải thích khái niệmđược nêu trong đề bài; Phân tích, chứng minh, bình luận; Đánh giá khái quát vấnđề; các luận cứ được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sửdụng tốt các thao tác lập luận để triển khai (trong đó phải có thao tác giải thích,chứng minh, bình luận); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng; dẫn chứngphải lấy từ thực tiễn đời sống, cụ thể và sinh động “Sáng tạo (0,5 điểm); chính

tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm)”[4]

2.3.3 Định hướng ôn tập và cách học ôn cho học sinh trung bình yếu lớp 12

* Chú ý về Kiến thức và kĩ năng làm bài thi Ngữ văn 120 phút

Một là, để làm tốt phần Đọc hiểu: Chủ yếu sẽ là văn bản khoảng 150 – 300

chữ Đề tài, kiểu loại văn bản đa dạng, ngoài SGK nên không thể “tủ” sẵn màphải rèn luyện cách làm Sau đây là hỗ trợ kiến thức, kĩ năng để làm tốt phầnđọc hiểu(Theo thầy Lê Văn Khải( Chuyên viên Ngữ Văn tỉnh Thanh Hóa))-Trích: Tài liệu tập huấn 2016[4]

Như vậy, giáo viên cần điều chỉnh cho HS cách học ôn phù hợp với cấu

trúc đổi mới Với Phần I: Đọc hiểu văn bản, GV nên chú trọng rèn cách làm

các dạng bài Đọc hiểu cho HS Chú ý câu hỏi nhận biết thuộc 9 dạng:

2.3.3.1 Dạng bài yêu cầu nhận diện các phương thức biểu đạt:

* Phương thức biểu đạt: Yêu cầu:

- Nắm được có bao nhiêu phương thức biểu đạt (6)

- Nắm được: Khái niệm; Đặc trưng của từng phương thức biểu đạt

Trang 8

(1) Tự sự (kể chuyện, tường thuật)

2.3.3.2 Dạng bài yêu cầu nhận diện các phong cách chức năng ngôn ngữ:

Yêu cầu: Nắm được có bao nhiêu loại? Khái niệm Đặc trưng Cách nhận biết

(1).Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (Đầu chương trình Ngữ Văn 10)

(2) Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật (Cuối chương trình Ngữ Văn 10)

(3) Phong cách ngôn ngữ báo chí (chương trình Ngữ Văn 11)

(4) Phong cách ngôn ngữ chính luận(chương trình Ngữ Văn 11)

(5) Phong cách ngôn ngữ khoa học(Đầu chương trình Ngữ Văn 12)

(6) Phong cách ngôn ngữ hành chính (Cuối chương trình Ngữ Văn 12) 2.3.3.3 Dạng bài yêu cầu nhận diện những hình thức ngôn ngữ.(Cụ thể ở

trang sau )

2.3.3.4 Dạng bài yêu cầu nhận diện các phương thức trần thuật.

2.3.3.5 Dạng bài yêu cầu nhận diện các phép liên kết hình thức.

2.3.3.6 Dạng bài yêu cầu nhận diện những kiểu câu

2.3.3.7 Dạng bài yêu cầu nhận diện những biện pháp nghệ thuật trong văn bản và tác dụng của những biện pháp nghệ thuật đó với việc thể hiện nội dung văn bản

2.3.3.8 Dạng bài yêu cầu nhận diện các thao tác (hình thức) lập luận của đoạn văn, văn bản: Diễn dịch; Song hành; Qui nạp, phân tích, giải thích, chứng

minh, so sánh, bác bỏ,…

2.3.3.9 Dạng bài yêu cầu nhận diện các thể thơ:

Đặc trưng của các thể loại thơ: Lục bát; Song thất lục bát; Thất ngôn; Thơ tựdo; Thơ ngũ ngôn, Thơ 8 chữ…

Hai là, với Phần II: Làm văn

Câu 1: Nghị luận xã hội: Đòi hỏi học sinh cần tổng hợp, tư duy và bày tỏ quan

Nắm chắc kĩ năng viết đoạn văn 200 từ.

Câu 2: Nghị luận văn học (Xem phần sau)

Dù phần Nghị luận văn học trong đề minh họa chỉ yêu cầu phân tích,nhưng bên cạnh kiểu bài phân tích, cảm nhận văn học, các em vẫn nên ôn tậpkiểu bài so sánh văn học và bình luận văn học (với các vấn đề nhỏ, nhưng sâusắc) Nên cố gắng viết có suy nghĩ và cảm xúc riêng[4] (Theo ý kiến của thầy

Lê Văn Khải – Chuyên viên Ngữ Văn tỉnh Thanh Hóa)

Trang 9

Cách làm bài thi 120 phút:

- Các chuyên gia khuyên:

Khi làm bài thi Văn THPTQG theo mẫu đề minh họa 2017, nên phân bổ thờigian và dung lượng làm bài như sau;

Đọc hiểu 1 trang khoảng 30 phút; Nghị luận xã hội 1 trang khoảng 30 phút; vàNghị luận văn học từ 2,5-3 trang, chiếm khoảng 60 phút Tuy nhiên, đó là với

HS bình thường

Còn với HS giỏi, khá thì vẫn cần thiết phải viết dài hơn, nhưng hay và khôngđược dài dòng Vẫn phải đạt ba tờ thi, khoảng 8 đến 12 trang.Vì sao? Vì giámkhảo vẫn quen chấm văn theo truyền thống, vẫn nể trọng những bài viết dài, cóchất lượng

Khó khăn chồng chất, viết ngắn là rất khó nhưng viết dài thì không đủ thời gian.Vậy phải tập cho HS viết 120 phút theo hai loại trình độ: Loại trung bình và yếu,cần đạt 5 trang; Loại khá giỏi, cần đạt 8 đến 12 trang.(Trích: Tài liệu tập huấnthi TN THPTQG 2017- Tháng 9 năm 2016)[4]

* CÁC BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN

2.3.4 Một là, căn cứ vào khung cấu trúc đề thi minh họa của Bộ, giáo viên xây dựng hệ thống câu hỏi sau mỗi bài học để ôn tập những kiến thức cho học sinh (dạng câu hỏi 3 điểm): Ví dụ - Đề 1:

I Đọc - hiểu (30 điểm):

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi nêu ở dưới:

"Trong rừng ít có loại cây sinh sôi nảy nở khỏe như vậy Cạnh một cây xà

nu mới ngã gục, đã có bốn năm cây con mọc lên, ngọn xanh rờn, hình nhọn mũi tên lao thẳng lên bầu trời Cũng ít có loại cây ham ánh sáng mặt trời đến thế.

Nó phóng lên rất nhanh để tiếp lấy ánh nắng, thứ ánh nắng trong rừng rọi từ trên cao xuống từng luồng lớn thẳng tắp, lóng lánh vô số hạt bụi vàng từ nhựa cây bay ra Có những cây con vừa lớn ngang tầm ngực người lại bị đại bác chặt đứt làm đôi Ở những cây đó, nhựa còn trong, chất dầu còn loãng, vết thương không lành được, cứ loét mãi ra, năm mười hôm thì cây chết Nhưng cũng có những cây vượt lên được cao hơn đầu người, cành lá sum sê như những con chim đã đủ lông mao lông vũ Đạn đại bác không giết nổi chúng, những vết thương của chúng chóng lành như những vết thương trên một thân thể cường tráng Chúng vượt lên rất nhanh, thay thế những cây đã ngã… Cứ thế, hai ba năm nay rừng xà nu ưỡn tấm ngực lớn của mình ra, che chở cho làng…"

(Trích Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành)

1 Đoạn văn trên được viết theo phương thức nào là chính?

2 Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì?

3 Trong đoạn văn trên, Nguyễn Trung Thành sử dụng các biện pháp tu từnhư so sánh, nhân hoá, đối lập Xác định biểu hiện các phép tu từ đó vànêu tác dụng của hình thức nghệ thuật này là gì?

Trang 10

4 Xác định từ loại của các từ được gạch chân: mọc, lao, phóng, ham, tiếp,vượt, ưỡn trong văn bản? Hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng các từ đó

là gì?

II Làm văn:

Câu 1: Từ văn bản trên, viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) bày tỏsuy nghĩ bản thân về những cánh rừng bị tàn phá hiện nay.( -)

Giáo viên cần lưu ý học sinh:

- Ngữ liệu trong câu hỏi đọc - hiểu: có thể được lấy ngoài nhưng gần gũi (chủ

yếu là văn bản chính luận và báo chí)

Ngoài cách trả lời các vấn đề như nêu nội dung văn bản, muốn đạt điểm cao cầnphải nắm các công cụ để soi chiếu văn bản, đó là: Các biện pháp tu từ, các thaotác lập luận, các phương thức biểu đạt, các phong cách ngôn ngữ,…Chú ý: Nộidung chính cần soi vào văn bản; câu hỏi vì sao thường gắn với ý câu nói; thôngđiệp văn bản chỉ trả lời ngắn gọn

2.3.5 Hai là, khi làm bài, thí sinh có thể chọn câu nào dễ làm trước nhưng phải theo đúng kí hiệu các phần, mục

Biện pháp xây dựng hệ thống câu hỏi và sử dụng linh hoạt hệ thống câu hỏi ấytrong quá trình ôn tập là một biện pháp cần thiết và đem lại hiệu quả cao Cáccâu hỏi được xây dựng phải đảm bảo vừa mang tính hệ thống liên tục, vừa sáthợp với vấn đề ôn tập của học sinh Giáo sư Phan Trọng Luận đưa ra yêu cầuchung khi tiến hành xây dựng hệ thống câu hỏi: “Câu hỏi phải mang tính liêntục, phải định hướng vào mối quan hệ hữu cơ giữa những yếu tố cụ thể vớinhững vấn đề tổng hợp của bài học Câu hỏi vừa sức với học sinh, phù hợp vớithời lượng của bài học”[9] Vận dụng những kiến thức lí luận nêu trên, ngườigiáo viên có thể hướng dẫn học sinh xây dựng một hệ thống câu hỏi ôn tập liênquan đến nội dung cần ôn tập

2.3.6 Ba là, ở mỗi dạng bài đọc hiểu, giáo viên hướng dẫn HS lập bảng biểu

1- Tự sự - Trình bày diễn biến sự việc

2- Miêu tả - Tái hiện trạng thái sự việc, con người

3- Biểu cảm - Bày tỏ tình cảm, cảm xúc

4- Thuyết minh - Giới thiệu đặc điểm, tính chất, phương pháp

5- Nghị luận - Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận

Trang 11

Nghệ thuật - Tính hình tượng; truyền cảm và cá thể hóa.

- Hịch, chiếu, cáo; tuyên ngôn, xã luận, bình luận thời sự,…

- Tính công khai về quan điểm, lập trường chính trị; tính chặtchẽ trong diễn đạt và suy luận; tính truyền cảm, thuyết phục

5- PCNN

Khoa học

- Văn bản khoa học Chuyên sâu; giáo khoa và thường thức

- Tính trừu tượng - khái quát; tính lí trí – logic; tính khách quanphi cá thể

6- PCNN

Hành chính

- Đơn từ, văn bằng, chứng chỉ; hợp đồng,…

- Tính khuôn mẫu; tính công vụ và tính minh xác

2.3.6.3 Dạng bài yêu cầu nhận diện những hình thức ngôn ngữ.

- Ngôn ngữ trực tiếp:

+ Ngôn ngữ của nhân vật: Độc thoại; đối thoại

+ Ngôn ngữ người kể chuyện: Trần thuật

- Ngôn ngữ nửa trực tiếp: (Đan xen giữa lời nhân vật và lời người kể chuyện):Trần thuật nửa trực tiếp

Ví dụ: “Hắn vừa đi vừa chửi… không ai biết”(Chí Phèo- Nam Cao)

2.3.6.4 Dạng bài yêu cầu nhận diện các phương thức trần thuật.

Có ba phương thức trần thuật chính:

- Trần thuật bằng ngôi thứ nhất: Lời trực tiếp

- Trần thuật từ ngôi thứ ba: Người kể chuyện tự giấu mình

- Trần thuật từ ngôi thứ ba của người kể chuyện tự giấu mình nhưng điểm nhìn

và lời kể theo giọng điệu của nhân vật trong tác phẩm: Lời nửa trực tiếp

Ví dụ: “Ai ở xa về… mặt buồn rười rượi” (Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài);

“Việt tỉnh dậy lần thứ tư… choàng tỉnh hẳn”(Những đứa con trong gia đình – Nguyễn Thi);“Ngay lúc ấy, một chiếc thuyền đâm thẳng… đi bây giờ”(Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn Minh Châu).

2.3.6.5 Dạng bài yêu cầu nhận diện các phép liên kết hình thức.

3- Phép thế - Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác

dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước

4- Phép nối - Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị

quan hệ với câu trước

Ví dụ: Chỉ ra những phép liên kết được sử dụng trong đoạn văn:

“Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng những vật liệu mượn ở thực tại.Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại những cái đã có rồi mà còn muốn nói điều gì

Trang 12

mới mẻ Anh gửi vào trong tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn

đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh” (Tiếng nói của văn nghệ - Nguyễn Đình Thi)

2.3.6.6 Dạng bài yêu cầu nhận diện những kiểu câu: Có hai kiểu

2.3.6.6.1 Những kiểu câu chia theo mục đích nói.

2.3.6.6.2 Những kiểu câu chia theo cấu trúc, chức năng ngữ pháp.

Câu chủ động/ bị động Chủ thể tác động đến đối tượng/ chủ thể bị,

được đối tượng hoặc hoàn cảnh tác động

lên

Câu khẳng định/ phủ định Từ ngữ khẳng định/ từ ngữ phủ định không,

chưa, chẳng

Câu bình thường/ câu đặc biệt Có một kết cấu C-V/ Chỉ có C hoặc V

Câu đơn/ câu ghép/câu phức Có một kết cấu C-V/ Có ít nhất từ hai kết

cấu C-V trở lên tồn tại độc lập, không bao

nhau/ Có ít nhất từ hai kết cấu C-V trở lên,

trong đó có 1 kết cấu C-V lớn bao các kếtcấu C-V còn lại

2.3.6.7 Dạng bài yêu cầu nhận diện các biện pháp tu từ từ vựng

- Ôn lại kiến thức về các biện pháp tu từ từ vựng và các biện pháp nghệ thuậtkhác: - So sánh; Ẩn dụ; Nhân hóa; Hoán dụ; Nói quá- phóng đại- thậm xưng;Nói giảmnói tránh; Điệp từ- điệp ngữ; Tương phản- đối lập; Phép liệt kê; Phépđiệp cấu trúc; Câu hỏi tu từ; Cách sử dụng từ láy…

- Có kĩ năng nhận diện các biện pháp tu từ được sử dụng trong 1 văn bản thơ hoặc văn xuôi và phân tích tốt giá trị của việc sử dụng phép tu từ ấy trong văn bản

Tên các biện pháp tu từ Đặc điểm, ví dụ

1- Ẩn dụ - Dùng sự vật B để chỉ sự vật A, dựa trên mối quan

hệ tương đồng(giống nhau: ví dụ thuyền nhớ bến; thuyền - chàng trai; bến – cô gái).

2- Hoán dụ - Dùng sự vật B để chỉ sự vật A, dựa trên mối quan

hệ gần gũi, tiếp cận( ví dụ: Đầu xanh để chỉ tuổi trẻ).

Trang 13

3- So sánh - Đối chiếu hai sự vật A và B; qua B mà ta hiểu rõ

hơn A/ Các từ như, như thể, là,

4- Nhân hóa/ Vật hóa - Dùng từ ngữ chỉ đặc điểm của người gọi tên cho

vật ( ví dụ: “Mây đi vắng, trời xanh buồn rộng Anh Thơ) / ngược lại(“ tướng giặc bị cầm tù vẫyđuôi xin cứu mạng”- Nguyễn Trãi)

rãi”-5- Điệp từ, ngữ, điệp cấu

7- Cường điệu (ngoa dụ,

thậm xưng, nói quá)

- Dùng từ ngữ mạnh để phóng đại, tăng sức biểucảm, diễn tả những sự việc lớn lao, hình ảnh kì vĩ,

hoành tráng, Ví dụ: Đánh một trận sạch không kình ngạc – Nguyễn Trãi.

8- Nói giảm, nói tránh - Dùng từ ngữ giảm nhẹ nghĩa để giảm bớt đau buồn,

tránh sự tổn thương,

9- Liệt kê - Ví dụ: Chúng lập ra nhà tù Chúng thẳng tay

chém giết Chúng không cho – Hồ Chí Minh.

10- Chơi chữ - Con cá đối nằm trên cối đá;

11- Đối - Hai vế mang sắc thái ý nghĩa trái ngược nhau

2.3.6.8 Dạng bài yêu cầu nhận diện các lỗi.

Lỗi dùng từ ngữ Lỗi ngữ pháp – viết câu

- Từ không chính xác; - Dùng câu thiếu thành phần

- Từ trùng lặp; - Câu mơ hồ, tối nghĩa

- Từ không đúng phong cách - Câu chưa có liên kết

2.3.7 Đoạn văn nghị luận xã hội:

Mỗi tuần, giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành viết một đề (đoạn văn nghị luận xã hội ngắn khoảng 200 chữ) ở nhà

Ví dụ- ĐỀ 1:(Xem thêm phần Phụ lục 2, vì câu nghị luận xã hội được tích

hợp với phần Đọc hiểu văn bản)

Câu 1: Từ văn bản, viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) bày tỏ suy nghĩ về tìnhyêu thương con người của tuổi trẻ hôm nay

Trang 14

Phần thơ ca:

Theo cấu trúc đề thi minh họa tốt nghiệp THPT Quốc gia của Bộ, học sinh lớp

12 cần phải ôn tập hai tác phẩm và hai đoạn trích thơ: Tây Tiến-Quang Dũng,Sóng - Xuân Quỳnh, Đất nước – trích trường ca Mặt đường khát vọng củaNguyễn Khoa Điềm, Việt Bắc - trích Việt Bắc của Tố Hữu Tất cả những bàihọc này đều nằm trong chương trình Ngữ văn 12 của học kì I [9]

Phần văn xuôi: Theo cấu trúc đề thi minh họa tốt nghiệp THPT Quốc gia của

Bộ, học sinh lớp 12 cần phải ôn tập một văn bản nghị luận và bảy đoạn trích vănxuôi: Tuyên ngôn Độc lập-Hồ Chí Minh, Người lái đò sông Đà-Nguyễn Tuân,

Ai đã đặt tên cho dòng sông? – Hoàng Phủ Ngọc Tường, Vợ chồng Aphủ-TôHoài, Vợ nhặt-Kim Lân, Rừng xà nu Nguyễn Trung Thành, Chiếc thuyền ngoàixa-Nguyễn Minh Châu, Hồn Trương Ba, da hàng thịt-Lưu Quang Vũ Trừ vănbản nghị luận và hai bút kí, tùy bút, còn lại năm đoạn trích đều thuộc chươngtrình Ngữ văn 12 của học kì II Cách làm này sẽ giúp học sinh hệ thống được sốlượng tác phẩm, đoạn trích thơ hoặc văn xuôi mà mình cần phải ôn tập theo mỗithể loại và theo mỗi học kì [9]

2.3.8.2 Ở mỗi dạng nghị luận văn học, giáo viên hướng dẫn cụ thể về cách thức và phương pháp làm bài

2.3.8.2.1 Phương pháp làm bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

- Đối tượng của bài nghị luận về thơ rất đa dạng: một bài thơ, một đoạn thơ, mộthình tượng thơ, …

- Bài nghị luận về thơ thường có kết cấu:

+ Mở bài: Giới thiệu khái quát về bài thơ, đoạn thơ, bao gồm tác giả, xuất xứ,hoàn cảnh sáng tác, bố cục, nội dung khái quát,…

+ Thân bài: Bàn về những giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ,bằng cách chỉ ra những tín hiệu thẩm mĩ độc đáo, riêng biệt như: từ ngữ, nhịpđiệu, âm thanh, hình ảnh, cấu tứ, các biện pháp tu từ và giá trị của chúng, giá trị

tư tưởng thẩm mĩ,…

+ Kết bài: Đánh giá chung về giá trị của bài thơ, đoạn thơ và nêu suy nghĩ củariêng mình

Ví dụ-

Câu 2 (5đ) Nhận xét về bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng có ý kiến cho rằng :

“Là một thi phẩm xuất sắc,gần như đạt đến độ toàn bích ,bài thơ Tây Tiến đoạnnào cũng có những câu đặc săc ,hình ảnh độc đáo “.Anh chị hãy chọn và phântích một đoạn thơ tiểu biểu để làm sáng tỏ ý kiến trên?

2.3.8.2.2 Phương pháp làm bài nghị luận về một đoạn trích, tác phẩm văn xuôi

- Đối tượng của bài nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi rất đadạng: giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm, một phương diện, khía cạnhnội dung hay nghệ thuật của tác phẩm hoặc đoạn trích

- Bài nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi có kết cấu:

+ Mở bài: Giới thiệu tác phẩm hoặc đoạn trích văn xuôi cần nghị luận, bao gồmtác giả, xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, bố cục, nội dung khái quát,…

Trang 15

+ Thân bài: Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật theo định hướng của đề bàihoặc một số khía cạnh đặc sắc nhất của tác phẩm, đoạn trích

+ Kết bài: Nêu đánh giá chung về tác phẩm, đoạn trích

Ví dụ- Đề 1- Câu 2: Về nhân vật thị trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, có ý

kiến cho rằng: Đó là người phụ nữ lao động nghèo, cùng đường và liều lĩnh Nhưng ý kiến khác lại nhấn mạnh: Thị là người giàu nữ tính và khát vọng.

Từ cảm nhận của mình về nhân vật, anh/chị hãy bình luận những ý kiếntrên

Đê 2: Câu 2 (5,0 điểm)

Có ý kiến cho rằng: ở truyện ngắn Vợ nhặt, Kim Lân chú tâm miêu tả kĩ

lưỡng hiện thực tàn khốc trong nạn đói thê thảm mùa xuân 1945 Ý kiến khác thì nhấn mạnh: Ở tác phẩm này, nhà văn chủ yếu hướng vào thể hiện vẻ đẹp tiềm ẩn của những người dân nghèo sau cái bề ngoài đói khát, xác xơ của họ.

Từ cảm nhận của mình về tác phẩm, anh/chị hãy bình luận những ý kiến trên

Đê 3- Câu 2(5,0 điểm):

Về truyện ngắn Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành có ý kiến cho rằng: Cây

xà nu là hình tượng nghệ thuật đặc sắc, có sức hấp dẫn đặc biệt, tượng trưng cho những phẩm chất cao quý, tinh thần quật cường của đồng bào Tây Nguyên trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

Bằng những hiểu biết về tác phẩm Rừng xà nu anh/ chị hãy bình luận ý

kiến trên

2.3.8.3 Phương pháp làm bài nghị luận so sánh văn học

Đối tượng của bài nghị luận so sánh cũng đa dạng: Ví dụ: So sánh về vẻ đẹp

bức tranh thiên nhiên trong hai đoạn thơ trích từ Tây Tiến của Quang Dũng và Việt Bắc của Tố Hữu; so sánh hình tượng Tổ quốc trong hai đoạn đầu bài Đất Nước của Nguyễn Đình Thi và Mặt đường khát vọng của Nguyễn Khoa Điềm;

so sánh vẻ đẹp của sông Đà và sông Hương trong hai tác phẩm của NguyễnTuân và Hoàng Phủ Ngọc Tường; so sánh nhân vật Thị và Mị, Tràng và A Phủ

trong Vợ nhặt của Kim Lân và Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài; so sánh vẻ đẹp khuất lấp của nhân vật Thị trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân và người đàn

bà hàng chài trong truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa; so sánh hình tượng nhân vật Tnú trong Rừng xà nu và của Nguyễn Trung Thành và nhân vật Việt trong Những đứa con trong gia đình của Nguyễn Thi; so sánh nhân vật Mai và chị Chiến trong Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành và Những đứa con trong gia đình của Nguyễn Thi;…

- Bài nghị luận so sánh văn học có kết cấu như sau:

+ Mở bài: Dẫn dắt vấn đề - nêu ý có liên quan đến vấn đề cần nghị luận(Nếu mởtrực tiếp thì bỏ qua bước này)

Giới thiệu khái quát hai đối tượng nghị luận(tác giả, tác phẩm, nhân vật )

+ Thân bài:

Ý 1: Làm rõ đối tượng thứ nhất(vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận, chủyếu là thao tác phân tích)

Trang 16

Ý 2: Làm rõ đối tượng thứ hai( cũng vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận,song chủ yếu là thao tác phân tích).

Ý 3: So sánh – chỉ ra những điểm giống nhau và khác nhau(vận dụng kết hợpnhiều thao tác lập luận)

Ý 4: Lí giải sự khác nhau: Dựa vào ba tiêu chí:

- Bối cảnh xã hội, lịch sử, môi trường mà đối tượng nghị luận xuất hiện

- Tư tưởng, phong cách của hai tác giả

- Đặc điểm thi pháp của từng thời kì văn học

2.3.9 Mỗi tuần, giáo viên hướng dẫn học sinh “ thực hành viết một đề nghị luận văn học ở nhà’[9].

Nhìn một cách tổng quát, mỗi tác phẩm, đoạn trích thơ hoặc văn xuôi có

từ hai đến bốn dạng đề căn bản Với biện pháp ôn tập này, trong một năm học,trừ hai tuần thi học kì I,II và ba tuần đầu năm học, giáo viên có thể cho học sinhthực hành ôn tập hai đề cho mỗi tác phẩm, đoạn trích thơ hoặc văn xuôi Quanhững bài viết này, học sinh không chỉ nắm vững phương pháp làm bài nghịluận văn học mà còn tích lũy được một khối lượng lớn những kiến thức văn họctrọng tâm ở mỗi dạng đề nghị luận văn học, từ đó giúp các em tự tin và đạt kếtquả cao hơn trong quá trình làm bài thi tốt nghiệp Để biện pháp này phát huyhiệu quả, mỗi tuần giáo viên chọn một đề tiêu biểu và yêu cầu học sinh về nhàphải viết bài làm văn vào vở soạn sau mỗi tuần, giáo viên kiểm tra, nhận xét,đánh giá cho điểm cộng, trừ vào cột điểm kiểm tra 15 phút hoặc 1 tiết Cách làmnày rất thiết thực và bổ ích trong quá trình ôn tập phần nghị luận văn học củahọc sinh Vì một khi các em đã viết bài ở nhà, đã hơn một lần vận dụng và khắcsâu kiến thức về bài học đó, học sinh sẽ tự tin và viết bài tốt hơn khi gặp lại kiếnthức đó trong kì thi tốt nghiệp Cách làm này phải thực hiện thường xuyên, liêntục từ học kì I đến học kì II[9]

2.4 HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC, VỚI BẢN THÂN, ĐỒNG NGHIỆP VÀ NHÀ TRƯỜNG

Đối với phần Đọc hiểu văn bản:

HS TB yếu đã có kĩ năng đọc hiểu văn bản

Thứ nhất, HS đã biết cách nhận biết 6 phong cách ngôn ngữ văn bản (Hoc sinhdựa ngay vào các xuất xứ ghi dưới phần trích của đề bài để chọn: Sinh hoạt -báo chí, văn chương nghệ thuật, khoa học, chính luận hay hành chính công vụ).Thứ hai: HS đã biết xác định 5 phương thức biểu đạt của văn bản dựa vào các từngữ hay cách trình bày Đoạn trích thấy có sự việc diễn biến (tự sự), có nhiều từláy, từ gợi tả sự vật, sự việc (miêu tả), nhiều từ biểu lộ xúc động (biểu cảm),nhiều từ thuyết trình, giới thiệu về đối tượng (thuyết minh) và nhiều từ khen chê,bộc lộ thái độ riêng của cá nhân (nghị luận)

Thứ ba: HS đã nhận biết được các phép tu từ từ vựng (so sánh, ẩn dụ, hoán dụ,lặp từ, nói quá, nói giảm, chơi chữ…); tu từ cú pháp (lặp cấu trúc câu, giốngkiểu câu trước; đảo ngữ; câu hỏi tu từ; liệt kê.) Các biện pháp tu từ có tác dụng

Trang 17

làm rõ đối tượng nói đến, tăng thêm gợi cảm, gợi hình ảnh, âm thanh, màu sắc,làm đối tượng hấp dẫn, sâu sắc.

Thứ tư: HS biết đã đọc kỹ đoạn trích trong đề bài, đặt tên nhan đề ngắn gọn, tinhchất; là chìa khóa của văn bản, nêu đại ý, hay cảm xúc trong đoạn văn ngắn 5-7dòng Thí sinh cần trả lời các câu hỏi: Đoạn trích viết về ai? Vấn đề gì? Biểuhiện như thế nào? Đặt trong tình huống bản thân để nêu hành động cần thiết.Thứ năm: HS biết nhận diện các kiểu câu khác nhau (Câu đơn hai thành phần;câu đơn đặc biệt; câu phức và câu ghép)

Với câu viết đoạn văn

Thứ nhất: HS đã viết đúng trọng tâm yêu cầu của đề - viết theo đoạn diễn dịch.Câu chủ đề - viết đúng vào yêu cầu của đề bài- có từ khóa của đề trong câu mởđoạn Các câu sau đó tuyệt đối đúng, trúng vào nội dung

Thứ hai: Kết lại đoạn văn bằng 2-3 câu bày tỏ cái tôi của mình hoặc rút ra bàihọc

Thứ ba: Bài yêu cầu viết một đoạn văn; không định lượng số dòng; HS đã biếtước lượng 1 trang giấy thi để viết đoạn văn khoảng 200 chữ

Bài văn nghị luận văn học (5,0 điểm): Đề thiên về cảm thụ văn học(nhận định toát lên trọng tâm cả văn bản)

HS đã xác định rõ ba luận điểm cần làm sáng tỏ trong bài:

Mở bài: Giới thiệu khái quát về tác giả (vị trí, phong cách); hoàn cảnh sáng tác,chủ đề và trích dẫn nhận định

Thân bài – Giải thích câu nói đặt ra trong đề bài Phân tích, chứng minh câu nói(soi vào văn bản)

Kết bài: Đánh giá chung

III KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

3.1 Kết luận

Trên đây là những kinh nghiệm của bản thân tôi khi áp dụng dạy ôn thiTốt nghiệp THPTQG cho HS khối 12 các khóa 2013 – 2014; 2014 – 2015 và

2016 – 2017 Từ 2014 -2017, chúng tôi đã liên tục tập huấn cho HS ngay khi các

em mới bước vào lớp 10, từ cách ra đề Đọc hiểu, viết đọan văn nghị luận theoquy trình diễn dịch, quy nạp đạt hiệu quả đến các dạng bài làm văn nghị luậnvăn học

* Bài học kinh nghiệm:

- Phải cập nhật tình hình thời sự đất nước mỗi thời điểm; xác định nhiệm vụnăm học; khối học, cấp học

- Biết tích lũy kinh nghiệm dạy ôn thi cho HS mỗi năm; những thay đổi mớinhất

- Xác định được điểm yếu của HS TB yếu là ở đâu, yếu phần Đọc hiểu, viếtđoạn văn nghị luận xã hội hay làm bài nghị luận văn học; về kiến thức, tư tưởnghay kĩ năng viết bài?!

Qua ba đợt khảo sát cho HS, chúng tôi thu nhận được kết quả như sau( lớp12A7):

Trang 18

Đợt 1(34 HS- 34 bài) Đợt 2(34 HS – 34 bài) Đợt 3(38 hs – 38 bài)Giỏi(7.5-8.0): 02 = 5.9% Giỏi(7.5-

Tuy nhiên, đây mới chỉ là những đóng góp nhỏ bé, bước đầu Rất mong nhậnđược sự chỉ bảo, đóng góp của quý thầy cô và bạn bè đồng nghiệp Tôi xin chânthành cảm ơn!

- Phụ huynh cần đôn đốc con em mình học bài, làm bài ở nhà trước khi đến lớp,

- Máy chiếu nên lắp cho mỗi phòng học 1 cái Với chương trình ôn thi TNTHPTQG mới như bây giờ, phần Đọc hiểu văn bản, ngữ liệu tương đối dài, nênchiếu cho cả lớp xem thay vì việc GV giảng dạy cứ phải đi in ấn, phô tô từngtuần, buổi, tốn nhiều kinh phí cho người học

XÁC NHẬN

CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ Thanh Hóa, ngày 18 tháng 4 năm 2017

Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mìnhviết, không sao chép nội dung của ngườikhác

Giáo viên:

Nguyễn Thị Hạnh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Công văn số 1656/BGDĐT- KTKĐCLGD về việc hướng dẫn tổ chức thi tốtnghiệp Trung học phổ thông năm 2014,ngày 01/4/2014 Công văn số

5466/BGDĐT-GDTrH ngày 07 tháng 8 năm 2013 Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Trung học năm học 2013-2014[1].

Trang 19

2 Công văn số 1933- BGDDT- GD TrH Hướng dẫn ôn thi Tốt nghiệp Trung họcphổ thông năm 2014 đối với môn Ngữ Văn của Bộ Giáo dục và Đào tạo Hà Nội,ngày 15/04/2014.[3]

3 Dạy học ngày nay, Geoffrey Fetty, Hà Nội 1998.[7]

4 Dạy trẻ học Robert Fihes, Dự án Việt Bỉ đào tạo giáo viên các trường sưphạm 7 tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam 1995.[8]

5 Lưu ý cách học ôn Ngữ Văn THPT quốc gia năm 2013 -2014

quoc-gia [10].

Phucyen.edu.vn/thpttamduong2/news/…/luu-y-cach-hoc-on-ngu-van-thi-thpt-6 Những thủ thuật trong dạy học, Wilbert J.Mckeachie, Dự án Việt - Bỉ đào tạogiáo viên, Hà Nội 1999[6]

7 Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương khóaXI[2]

8.Quy chế thi THPTQG và xét công nhận Tốt nghiệp THPT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm

2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)[5].

9 SKKN: Một số biện pháp hướng dẫn HS lớp 12 hệ thống kiến thức môn Ngữ Văn để ôn thi Tốt nghiệp THPT Xuân Thọ Slideshare.vn/…/skkn-mot-so-bien-

phap-huong-dan-hoc-sinh-lop-12-he-thong-kien-thuc… [9].

10 Tài liệu tập huấn thi THPT Quốc gia năm 2017 và Luyện thi HSG – ThanhHóa, tháng 9 năm 2016.[4]

* Và một số tài liệu, tạp chí, trang Web khác

1 Ngữ Văn 12, Tập 1- 2, Bộ giáo dục và Đào tạo, NXB Giáo dục, Hà Nội 2016

2 Ngữ Văn 12, Sách giáo viên, Tập 1- 2, Bộ giáo dục và Đào tạo, NXB Giáodục, Hà Nội 2014

3 Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia môn Văn (cập nhật tháng 4/2017):

70 đề thi thử ôn thi thpt quốc gia 2017 môn Ngữ Văn của các trường chuyêntrong cả nước có lời giải chi tiết (phần 2): http://xemtailieu.com/…/70-de-thi-thu-on-thi-thpt-quoc-gia-…

70 đề thi thử ôn thi thpt quốc gia 2017 môn Ngữ Văn của các trường chuyêntrong cả nước có lời giải chi tiết (phần 1):

Ngày đăng: 16/08/2017, 15:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w