1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Một số kỹ thuật giải toán trắc nghiệm bằng máy tính cầm tay fx570 ES

15 305 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 872,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:Trong những năm qua tôi đã dạy môn toán ở trường Quảng Xương III, những lớp tôi dạy sau khi giải những bài toán được kết hợp máy tính cầm tay FX570ES thì tôi thấy:

Trang 1

MỤC LỤC

2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

2.2 THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ TRƯỚC KHI ÁP DỤNG SÁNG

KIẾN KINH NGHIỆM

2.3 CÁC SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM HOẶC CÁC GIẢI PHÁP

ĐÃ SỬ DỤNG ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

2 2 2 2

2.4 HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI

HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC, BẢN THÂN, ĐỒNG NGHIỆP VÀ

NHÀ TRƯỜNG.

DẠNG 2 GIÁ TRỊ LỚN NHẤT – GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT 3

DẠNG 7 SỐ PHỨC

2.4 HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI

HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC, BẢN THÂN, ĐỒNG NGHIỆP VÀ

NHÀ TRƯỜNG

2.4.1Bằng phiếu điều tra

2.4.2 Bằng quan sát trực tiếp:

2.4.3 Kiểm tra theo hình thức tự luận.

2.4.4 Áp dụng trong tổ bộ môn.

10 12

12 12 12 12

3.2 KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU

13 14

I MỞ ĐẦU

Trang 2

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Trong những năm qua tôi đã dạy môn toán ở trường Quảng Xương III, những lớp tôi dạy sau khi giải những bài toán được kết hợp máy tính cầm tay F(X)570ES thì tôi thấy:

- Đáp số chính xác

- Tiết kiệm thời gian

Hiện nay bộ GD có áp dụng kì thi THPT quốc gia bằng hình thức trắc nghiệm Khi đó phương pháp giải toán có hỗ trợ máy tính cầm tay thì lại càng phát huy tác dụng hơn:

- Chống điểm liệt

- Giải quyết bài toán nhanh hơn

- Có nhiều bài toán dùng máy tính cầm tay thì cách giải rất đơn giản, học sinh cảm thấy hứng thú hơn trong bộ môn toán nên tôi chọn đề tài này

1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu vấn đề Bản thân tôi nhằm mục đích trong khoảng thời gian ngắn nhất với lượng kiến thức đã học kết hợp máy tính cầm tay F(X)570ES học sinh phải chọn được phương án đúng nhất nhanh nhất mà không cần phải thực hiện nhiều phép tính phức tạp

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Chương trình toán lớp 12 Ôn thi THPT Quốc gia

Học sinh lóp 12 THPT Quảng Xương 3

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thực hành giải toán bằng máy tính cầm tay F(X)570ES

So sánh kết quả thực nghiệm bằng máy tính và không sử dụng máy tính

1.5 NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Đây là một vấn đề còn mới đối với tôi, học sinh và tất cả mọi người Vì đây là năm đầu tiên Bộ GD đưa hình thức trắc nghiệm vào thi THPT Quốc gia

Học sinh có hứng thú, ngạc nhiên vì chỉ cần áp dụng thuật toán vào máy tính cầm tay F(X)570ES và giải một số bài toán trong chương trình lớp 12 và đề thi THPT Quốc gia Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp

Trang 3

II NỘI DUNG 2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Các kiến thức trong chương trình lớp 12

Một số phép biến đổi và ứng dụng của máy tính trong giải toán trắc nghiệm

2.2 THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ TRƯỚC KHI ÁP DỤNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Trước khi áp dụng máy tính bỏ túi vào giải toán, học sinh thường tốn khá nhiều thời gian để giải bài toán theo phương pháp thông thường để đưa ra được đáp số Trong khi đó, sự đổi mới trong cách thức thi THPT quốc gia đòi hỏi học sinh phải làm 60 câu toán trong thời gian 90 phút Điều này đòi hỏi phải có 1 cách thức, giải pháp khác giúp học sinh đưa ra được kết quả nhanh hơn mà vẫn đảm bảo được tính chính xác

2.3 CÁC SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM HOẶC CÁC GIẢI PHÁP ĐÃ SỬ DỤNG ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

MỘT SỐ KỸ THUẬT GIẢI TOÁN TRẮC NGHIỆM BẰNG MÁY TÍNH

CẦM TAY F(X)570ES

DẠNG 1 TÍNH ĐẠO HÀM

VD1 Cho hàm số: y =2 1

1

x x

 Giá trị y,(0) bằng: A.-1 B.0 C.3 D.-3

Quy trình:

1

x

dx x

  như hình bên: (ấn nút Shift + tích phân)

Đáp án là: -3

VD2: cho hàm số: f(x)= 2 2

5

x x

 Tính f,(-2)

Quy trình:

Làm như trên Đáp án là 1

3

LUYỆN TẬP

1 Cho y= x 3  4x2  8x 1 Tính y,(-5)

A.102 B.107 C.100 D.101

2 Cho y= 2 4 3

2

x

 Tính y,(4)

Trang 4

A 6

12

3 Cho y= xlnx Tính y,(4)

A.-2 B.3 C.2 D.4

DẠNG 2 GIÁ TRỊ LỚN NHẤT – GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT

VD1 Tìm giá trị lớn nhất của: f(x) = x3   3x2  9x 35trên đoạn  1;1

Quy trình:

B1 MODE 7 (table)

B2 Nhập f(x) = x3   3x2  9x 35

B3 Ấn “=” và nhập Start = -1, End = 1 và Step = 0,2

B4 Tra bảng tính và tìm giá trị lớn nhất

KẾT QUẢ: Ta thấy giá trị lớn nhất là gần 40 như hình bên

Đáp án là 40

VD2 Tìm giá trị nhỏ nhất của 2

f xxx  trên 0;3

Quy trình:

B1 MODE 7 (table)

B2 Nhập f x( ) (  x 6) x2  4

B3 Ấn “=” và nhập Start = 0, End = 3 và Step = 0,4

B4 Tra bảng tính và tìm giá trị nhỏ nhất

Ta thấy f(x) dao động khá nhiều xung quanh giữa -11 và -12

Vậy giá trị nhỏ nhất là 12

Đáp án C

VD2 Tìm giá trị nhỏ nhất của 9

2

y x

x

 

 trên đoạn  1; 2

Quy trình:

B1 MODE 7 (table)

Trang 5

B2 Nhập 9

2

y x

x

 

 B3 Ấn “=” và nhập Start = -1, End = 2 và Step = 0,3

B4 Tra bảng tính và tìm giá trị nhỏ nhất

DẠNG 3 HÀM SỐ

VD1 Phương trình x3  3x m 2 m có 3 nghiệm phân biệt khi:

A.m>-21 B.-2<m<1 C.m<1 D.-1<m<2

Nguyên lý: Thay m Bấm máy tính giải xem có 3 nghiệm hay không

Quy trình:

Ví dụ khi thay m = 10 ta được

3 3 110 0

Giải bằng chế độ Mode + 5 + 4 chỉ ra một nghiệm thực là

Như vậy loại được A

M=-1000 Có 1 nghiệm  Loại C

M = -3 Có 1 nghiệm  Loại C

Đáp án B

VD2 Hàm số y (m 1)x4  (m2  2 )m x2 m2 có 3 điểm cực trị khi giá trị của m là:

A.1m m12

 

 B.1mm0 2

 

 C.m 1 2m1

 D.0mm21

Nguyên lý:

Hàm số có 3 cực trị khi Phương trình 4 2 2 2

ymxmm xm = 0 có 3 nghiệm phân biệt

Quy trình:

Bước 1 Mode + 5 + 4

Bước 2 Thử với m = 100 Ta thấy PT có 1 nghiệm thực là x = 0 Loại C,D

Bước 3 Thử với m = -1 Ta thấy PT có 3 nghiệm x=0, x = 0x= 3

2

 Loại A

Trang 6

Đáp án :B

VD3 Hàm số y x 3  5x2  3x 1 đạt cực trị khi:

A

0 10 3

x

x

 

B

0 10 3

x x

 

C

3 1 3

x x

 

D

3 1 3

x x

 

Nguyên lý:

Cực trị phải là nghiệm của phương trình y , 0

Quy trình:

Bước 1 Nhẩm nhanh hệ số và nhập: Mode + 5 + 3

Bước 2 Nhập hệ số 3, -10, 3

Bước 3 Nhìn màn hình

VD4 Tìm m để tiếp tuyến của đồ thị hàm số 3 2

3

y x  xmx tại điểm có hoành

độ x=-1 song song với đường thẳng d: y=7x+100

Điền vào chỗ trống

Quy trình:

Bước 1 Nhập 3Y2  6Y X  7

Bước 2 Shift+SLOVE

Bước 3 Màn hình hỏi Y? thì nhập -1.Ấn = = =

Bước 4 Kết quả là như bên phải

Điền -2

VD5 Tìm m để hàm số y x 3  3x2 mx m đạt cực tiểu tại điểm có hoành độ x=1

Quy trình:

Bước 1 Nhập 3Y2  6Y X

Bước 2 Shift+SLOVE

Bước 3 Màn hình hỏi Y? thì nhập -1.Ấn = = =

DẠNG 4 GIẢI PHƯƠNG TRÌNH MŨ VÀ LOGARIT

VD1 Phương trình: 4x2 x 2x2  x 1 3

  có nghiệm là:

Trang 7

A.x x02

 B x x11

 C x x10

 D x x12

Quy trình:

Bước 1 Nhập4x2 x 2x2  x 1 3

   SLOVE (nhấn Shift + CALC, dưới nút Shift)

Sẽ ra X=0

Bước 2 Replay,đóng mở ngoặc rồi chia biểu thức trên cho X:

2 2 1

(4x x 2x x 3) :

X

  

Sẽ ra X=1 Đáp án là C

VD2 Cho phương trình: log (3.2 4 x 8)  x 1 có hai nghiệm x x1 , 2

Giải: Trước tiên chuyển về:

1

3.2x 8 4x

 

Quy trình:

SLOVE hai lần như trên

Ra x=2 hoặc x=3

Đáp án điền vào là 5

VD3 Cho phương trình: log (3 2 x  2) 3  có nghiệm

A.x 2 B 10

3 D x 3

Quy trình:

Bước 1 Nhập log (3 2 x  2) 3 

Bước 2 Shift+ SLOVE: Kết quả như bên phải

Bước 3 Nhập X và nhấn dấu bằng

CÁC CÂU KHÁC CŨNG LÀM VẬY

LUYỆN TẬP

1.Phương trình 3x +7x = 48x -38 có có hai nghiệm x1 , x2 Giá trị của x12 x22 là Điền vào chỗ trống………

Trang 8

2.Giải phương trình: 8.3x + 3.2x = 24 + 6x

A 1

3

x

x

 

3

x x

 

2

x x

 

5

x x

 

3 Cho phương trình: 2

log x 5log x  4 0 có hai nghiệm x x1 , 2 Tính tíchx x1 2

4 Phương trình

1

4 log  x2 log  x  có nghiệm là:

A

1 5 1 25

x

x

 



B

1 25 1 125

x x

 



C x x525

 D x x12525

DẠNG 5 TÍNH GIỚI HẠN

1.1 Giới hạn đến 1 số:

Phương pháp: Nhập biểu thức và ấn CALC:

VD1 Tính giới hạn:

2

1

4 3 lim

4 5 3

x

x

  Quy trình:

1.Nhập:

2 4 3

4 5 3

x

  2.Ấn CALC và điền 1.000001 3.Kết quả Đáp án là: -3

VD2 Tính giới hạn: 3 4 2 2

2

lim

8 16

x

Quy trình:

1.Nhập: 3 42 2 24 8

8 16

  2.Ấn CALC và điền 2.000001 3.Kết quả

Đáp án là: 1

4

VD3

Tính giới hạn: 2

3

3 2 lim

3

x

 

 

Trang 9

Quy trình:

1.Nhập: 2 3 2

3

 

 2.Ấn CALC và điền -3.000001 3.Kết quả

Đáp án là: 2

9

1.2 Giới hạn đến vô cùng:

Phương pháp: Nhập biểu thức và ấn CALC:

Tính giới hạn: 2 3 3

x x x x x

Quy trình:

1.Nhập: lim ( 2 2 1 3 3 1)

x x x x x

       2.Ấn CALC và điền 1000000

Đáp án là: -1

VD 1 Tính giới hạn: lim 4 2 22 1 2

x

 

   

Quy trình:

1.Nhập:

2

2

lim

x

 

   

  2.Ấn CALC và điền 1000000 3.Kết quả

Đáp án là: 3

LUYỆN TẬP

1

2

4

lim

5 3

x

x

 

2 lim 2 4 4 2 3

1

x

x

 

3 lim ( 3 2 2 1 )

x x x x x

DẠNG 6 TÍNH TÍCH PHÂN

Làm sao để máy tính ra nhanh

(Nên có 2,3 cái máy tính)

1

ln

e

x

A.1 ln3

 

Trang 10

Quy trình:

Máy tính thứ nhất bấm tính: 2

1

ln

e

x

- Nếu lâu ra kết quả để đấy làm câu khác

Máy tính 2 dùng làm câu khác

- Nếu đã ra kết quả

o Để nguyên máy tính 1

o Lấy Máy tính 2 bấm từng kết quả từ đáp án : C B D A

o Xem đáp án nào giống máy tính 1 thì chọn

o Đáp án câu trên là B

VD 2 Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai hình : 2

2 1

2

Quy trình:

Bước 1: Giải: 2 2

Bước 2 Nhập vào:

2

0

(  x  2x 1) (2  x  4x 1)dx

Bước 3 Kết quả là 4

Nếu đợi thấy lâu thì dùng máy tính 2 làm câu khác rồi quay lại

VD 3 Tìm a > 0 sao cho 2

0

x x

xe dx

Điền vào chỗ trống………

Quy trình:

Nhập 2

0

x x

xe dx

 vào máy tính

Thầy đoán chắc a cùng lắm là từ 1 đến 10 Các em ấn CALC để thử nhé

Bên phải CALC kh X = 2 Vậy đáp án a = 2

LUYỆN TẬP

1 Tính tích phân:

3

3 2 0

1

A.58

13

Trang 11

2 Tính tích phân: 2 3 2

0

( osc x 1) osc xdx

A.11

2 3

2 4

2 3

15 4

3 Tính tích phân:

2

1

(x 2) lnxdx

A 2ln 2 5

4

4

4

4

4 Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi: y (e 1)xy  (1 e x x)

A 1

2

e

2

e

2

e

2

e

DẠNG 7 SỐ PHỨC

VD Cho số phức z= (2+i)(1-i)+1+3i Môđun của số phức z là

Quy trình:

+Bước 1 Mode2

+Bước 2 Nhập (2+i)(1-i)+1+3i Ấn dấu “=”

+Bước 3 Nhập Abs (Ans)

+Bước 4 Kết quả như hình bên

Chưa đầy 10s ra kết quả

VD 1 Cho số phức z thỏa mãn z (1 ) i z  5 2i

Môđun của z là A.2 2 B 5 C 10 D 2

Quy trình:

+Bước 1 Mode2

Chúng ta đặt z = x + yi

+Bước 2 Nhập (x + yi) + (1 + x)(x – yi) – 5 – 2i

+Bước 3 CALC với X = 1000, Y = 100 Ta được kết quả như sau:

Phân tích kết quả:

2095 = 2000 + 100 – 5 = 2x + y – 5

Trang 12

998 = 1000 – 2 = x – 2

Bấm máy giải hệ: 2 5 0 2.

  Môđun z là 2 2  1 2  5 Thực hành với ví dụ sau

VD 2 Cho z C thỏa mãn (1 + i)z + (2 – i)z=4 – I Tìm phần thực của z

Điền vào chỗ trống………

Đáp án là z = 2 + i Phần thực là 2

VD 3 Tìm số phức z thỏa mãn (1 ) (2 i 2  i z)    8 i (1 2 )  i z

A 3 + 5i B 1 - i C 2 – 3i D -2 + 4i

Quy trình:

+Bước 1 Nhập (1 ) (2 i 2  i X)  8  i (1 2 )  i X

+Bước 2 CALC nhập 4 đáp án vào xem cái nào đúng CALC dùng được cả cho

số phức

VD 4 Tìm tập điểm biểu diễn số phức z thỏa mãn z    2 i z 3i

A y = -x + 1 B y = x - 1 C y = -x - 1 D y = x + 1 Quy trình đặt z = x + yi

Nhập X Yi    2 i X Yi  3i rồi thử lại CALC Kết quả

ro 0 là đúng

Với đáp án C Ta CALC với X=100, Y=-101 được 2,828… Như vậy C sai

Với đáp án B Ta CALC với X=100, Y=99 được 0 Như vậy B là đáp án đúng

LUYỆN TẬP

1.Cho z= (2 + 4i) + 2i(1 – 3i) Tìm số phức liên hợp của z

A 6+ 8i B -61 + 8i C 8 – 6i D 8 + 6i

2.Cho số phức z thỏa mãn (3 + 4i)z + 5

1

i i

 = (1 + i)z + 10 – 34i Tìm phần ảo của z

A 3 B 4 C – 1 D – 2

3.Cho số phức z thỏa mãn (1 – 2i)z - 2

1

i i

 = (3 - i)z Tính Môđun của z

A 3

Trang 13

4.Tìm phần thực của số phức z thỏa mãn x + (2 + i)z = - (3 + 3 i)2

2.4 HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC, BẢN THÂN, ĐỒNG NGHIỆP VÀ NHÀ TRƯỜNG 2.4.1Bằng phiếu điều tra

Lớp Năm học HS hứng thúvới tiết học HS chưa hứng thúvới tiết học

2.4.2 Bằng quan sát trực tiếp:

Không khí lớp học rất hào hứng

Học sinh hứng thú với tiết học, bạn này dạy bạn kia cách bấm và có hiệu quả

Cho học sinh lớp 12D1 năm học 2017 làm bài kiểm tra với yêu cầu sau :

Sử dụng máy tính

Kết quả cho thấy 95% học sinh đạt 3 điểm trở lên trong đó có đến 65% đạt khá giỏi

2.4.4 Áp dụng trong tổ bộ môn.

100% giáo viên tổ Toán trường THPT Quảng Xương 3 đã áp dụng các phương pháp này trong các tiết dạy toán lớp 12 và ôn thi thpt Và giáo viên tổ toán đã nhận thấy hiệu quả rõ ràng trong giờ dạy, học sinh hứng thú hơn trong giờ học

III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 3.1 KẾT LUẬN

MTCT chỉ là công cụ hỗ trợ học tập, nhưng nếu khai thác tốt, học sinh sẽ

có được một công cụ mạnh để kiểm tra tính đúng sai của một mệnh đề Từ đó,

Trang 14

chọn được một phương án thỏa mãn yêu cầu bài toán, góp phần rèn luyện kỹ năng giải toán trắc nghiệm cho các em

Tuy nhiên, nó không tối ưu đối với một số bài toán tuộc dạng cơ bản có thể giải đơn giản hơn bằng những phương pháp giải khác, và một số dạng toán học sinh nên phải học kiến thức gốc

Hy vọng bài viết này là tài liệu tham khảo cần thiết đối với các em học sinh và các thầy cô giáo đồng nghiệp dạy toán phổ thông trung học

3.2 Ý KIẾN ĐỀ NGHỊ

- Tập huấn cho giáo viên toán sử dụng MTCT giải toán trong SH tổ

- Nhà trường tặng phần thưởng bằng MTCT

- Đề nghị SGK có thêm phần hướng dẫn sử dụng MTCT giải toán.

Xác nhận của thủ trưởng đơn vị

Sầm Sơn,Ngày 20 tháng 3 năm 2017

Tôi cam đoan sáng kiến kinh nghiệm này do tôi viết không sao chép của người khác Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Người thực hiện

Trịnh Thị Minh

Tài liệu tham khảo:

1 Giải tích 12 – Sách chỉnh lý hợp nhất

- Nhà xuất bản giáo dục

2 Ôn tập theo câu hỏi trắc nghiệm giải tích 12

Trang 15

- Trương Công Thành – Vũ Dương Thụy

2 Chuyên đề luyện thi vào đại học

- Trần Văn Hạo (chủ biên)

Ngày đăng: 16/08/2017, 14:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w