1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Rèn luyện kỹ năng sử dụng lượng liên hợp để giải phương trình, bất phương trình vô tỷ 2

18 184 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 631,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓATRƯỜNG THPT NHƯ THANH SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH KỸ NĂNG SỬ DỤNG LƯỢNG LIÊN HỢP ĐỂ GIẢI PHƯƠNG TRÌNH, BẤT PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỶ Người thực

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA

TRƯỜNG THPT NHƯ THANH

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH KỸ NĂNG SỬ DỤNG LƯỢNG LIÊN HỢP ĐỂ GIẢI PHƯƠNG TRÌNH, BẤT

PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỶ

Người thực hiện: Nguyễn Thị Kim Chức vụ: Giáo viên

SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Toán

THANH HOÁ NĂM 2017

Trang 2

MỤC LỤC

1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 1

1.3 Đối tượng nghiên cứu 1

1.4 Phương pháp nghiên cứu 1

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2

2.1 Cơ sở lý luận 2

2.2 Thực trạng của vấn đề nghiên cứu 2

2.3 Các giải pháp thực hiện để giải quyết vấn đề 2

2.3.1 Kiến thức toán và các kỹ năng có liên quan 2

2.3.2 Một số bài toán thường gặp và phương pháp giải 2

2.3.2.1 Sử dụng liên hợp để giải phương trình vô tỷ 2

Dạng 1: Biểu thức liên hợp xuất hiện ngay trong phương trình 2

Dạng 2: Tìm được một nghiệm đẹp thêm bớt để làm xuất hiện biểu thức liên hợp 5

Dạng 3: Phương trình vô tỷ nhẩm được hai nghiệm đẹp 9

Dạng 4: Các nghiệm của phương trình đều lẻ 10

2.3.2.2 Sử dụng liên hợp để giải bất phương trình 11

2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm 14

2.4.1 Đối với học sinh 14

2.4.2 Đối với bản thân và đồng nghiệp 14

2.4.3 Đối với nhà trường 14

3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 15

3.1 Kết luận 15

3.2 Kiến nghị 15

Trang 3

1 MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm qua trường THPT Như Thanh rất coi trọng việc bồi dưỡng, nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học cho giáo viên thông qua nhiều hình thức như: đổi mới sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, ứng dụng công nghệ thông tin trong các tiết dạy, phát động phong trào viết chuyên đề, sáng kiến kinh nghiệm giảng dạy, nghiên cứu các đề tài khoa học sư phạm ứng dụng, tổ chức hoạt động ngoại khoá

Đối với môn Toán có nhiều đơn vị kiến thức giáo viên phải tích cực trau dồi, bồi dưỡng đổi mới phương pháp thì mới đạt hiệu quả khi truyền tải kiến thức cho học sinh Hiện nay cấu trúc đề thi THPT Quốc Gia có những câu hỏi phân loại rất khó, vì vậy mỗi giáo viên phải tìm tòi, tìm ra phương pháp mới để học sinh có thể giải quyết các bài toán khó một cách hiệu quả nhất trong các đề thi học sinh giỏi, thi THPT Quốc Gia

Trong các nội dung thi Đại học – Cao đẳng phần phương trình, bất phương trình vô tỷ đóng vai trò quan trọng Phần phương trình, bất phương trình vô tỷ

có rất nhiều bài tập phong phú, điển hình mà thông qua việc tìm tòi cách giải các bài tập phương trình, bất phương trình vô tỷ giúp hình thành và rèn luyện rất tốt

tư duy Toán học cho học sinh

Mặt khác, trong các phương pháp giải phương trình, bất phương trình vô

tỷ thì phương pháp sử dụng lượng liên hợp để giải là phương pháp tương đối hữu hiệu, vì phương pháp này giải quyết được hầu hết các bài bập của dạng Toán này từ mức độ dễ đến khó

Từ những lý do trên và từ thực tiễn giảng dạy, bồi dưỡng học sinh ôn thi đại học cùng với kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy Tôi đã tổng hợp, đúc

rút thành chuyên đề: ‘‘Rèn luyện cho học sinh kỹ năng sử dụng lượng liên hợp để giải phương trình, bất phương trình vô tỷ’’

1.2 Mục đích nghiên cứu

Giúp cho học sinh rèn luyện, nâng cao kỹ năng giải phương trình, bất phương trình vô tỷ

Cung cấp cho giáo viên thêm tư liệu một cách hệ thống về phần giải phương trình, bất phương trình vô tỷ

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu về các dạng bài tập phương trình, bất phương trình vô tỷ bằng phương pháp nhân liên hợp để giải phương trình, bất phương trình vô tỷ

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Tự đọc tài liệu nghiên cứu

Tổng hợp, thống kê, phân loại

Trang 4

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Cơ sở lý luận

Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về kỹ năng Tuy nhiên hầu hết chúng

ta đều thừa nhận rằng kỹ năng được hình thành khi chúng ta áp dụng kiến thức vào thực tiễn, kỹ năng học được do quá trình lặp đi lặp lại một hoặc một nhóm hành động nhất định nào đó

Trong hoạt động dạy học môn toán nói riêng thì kỹ năng được thể hiện qua phương pháp dạy - học, kỹ năng trình bày, kỹ năng thuyết trình Trong môn toán ngoài những kỹ năng chung về dạy học nó còn được thể hiện qua những yếu tố đặc thù của bộ môn chẳng hạn: kỹ năng giải toán, kỹ năng tính toán, kỹ năng giải phương trình, bất phương trình …

2.2 Thực trạng của vấn đề nghiên cứu

Giải phương trình, bất phương trình vô tỷ bằng cách nhân liên hợp tương đối mới lạ đối với đa số học sinh lớp 10 Khi gặp các bài toán về vấn đề trên, hầu như học sinh mất rất nhiều thời gian để biến đổi bài toán Một số học sinh

do năng lực tư duy hạn chế chưa biết cách tìm, tách, thêm bớt và nhân lượng liên hợp phù hợp Chính vì vậy người dạy phải hướng dẫn học sinh tìm ra cách giải đơn giản, để thuận lợi kết thúc bài toán

2.3 Các giải pháp thực hiện để giải quyết vấn đề

Khi tiếp cận các bài toán, giáo viên phải giúp học sinh phải sử dụng lượng liên hợp nào phù hợp Sau đó giúp học sinh xây dựng phương pháp giải phù hợp

Để giúp học sinh có cách giải phù hợp với các bài toán phương trình, bất phương trình vô tỷ, trước hết giáo viên cần yêu cầu học sinh ôn tập các kiến thức về hằng đẳng thức từ đó có thể tự suy ra các biểu thức liên hợp tương ứng thường gặp Sau đó giáo viên chọn một số bài toán điển hình để học sinh vận dụng

Trong đề tài này, tôi xin đưa ra một số bài tập tương đối đầy đủ về các bài phương trình, bất phương trình vô tỷ giải bằng phương pháp nhân liên hợp

2.3.1 Kiến thức toán và các kỹ năng có liên quan

- Các biểu thức liên hợp thường sử dụng

- Các phép biến đổi tương đương của phương trình.

- Kỹ năng nhẩm nghiệm của phương trình

- Kỹ năng sử dụng máy tính cầm tay để tìm nghiệm của phương trình

- Kỹ năng đánh giá để chứng minh phương trình vô nghiệm

2.3.2 Một số bài toán thường gặp và phương pháp giải.

2.3.2.1 Sử dụng liên hợp để giải phương trình vô tỷ.

Dạng 1: Biểu thức liên hợp xuất hiện ngay trong phương trình.

Ví dụ 1: Giải phương trình: 2x 5  x 1  2x 8

Trang 5

Phân tích

Sử dụng máy tính ta tìm được nghiệm của phương trình x 4

Và ngay trong phương trình ta thấy:

( 2 5 ) 2 ( 1 ) 2 4

2x 8  2 (x 4 )

Giải

Điều kiện:

2

5

x

Phương trình: 2x 5  x 1  2x 8

) 1 ( 2 1 5

2 1 4

0 ) 2 1 5

2

1 )(

4 (

) 4 ( 2 1 5

2

4

x x

x

x x

x

x x

x x

1 5

2

1 1

1 5

2 2

5

x x

x x

x

Nên phương trình (1) vô nghiệm

Vậy tập nghiệm của phương trình là S  4

Ví dụ 2: Giải phương trình: 10x  1 3x 5  9x  4 2x 2

Phân tích

Sử dụng máy tính ta có phương trình có nghiệm x 3

Từ các biểu thức có trong phương trình ta thấy:

(10x 1) (9  x 4)  x 3

(3x 5) (2  x 2)  x 3

Như vậy ở đây ta phải chuyển vế sau đó mới nhân lượng liên hợp tương ứng

Giải

Điều kiện 5

3

x 

10 1 3 5 9 4 2 2

10 1 9 4 3 5 2 2 0

0

10 1 9 4 3 5 2 2

10 1 9 4 3 5 2 2 3

0 (1)

10 1 9 4 3 5 2 2

x

x

      

        

     

     

      

Dễ có phương trình (1 ) vô nghiệm

Vậy tập nghiệm của phương trình là S  3

Trang 6

Nhận xét

Nếu chỉ quan sát phương trình ta cũng có

(10x 1) (3  x 5) 7  x 6

(9x 4) (2  x 2) 7  x 6

Nên nếu ta không chuyển vế mà nhân liên hợp luôn thì cũng xuất hiện nhân tử chung là 7x 6, đưa được phương trình về phương trình tích Nhưng ta chưa giải quyết xong bài toán vì nghiệm của phương trình nằm trong phương trình còn lại Như vậy việc sử dụng máy tính tìm nghiệm góp phần xác định hướng giải đúng

và ngắn gọn hơn

Ví dụ 3: Giải phương trình: 4x2  ( 2x 8 )( 1  1  2x) 2

Phân tích

Ta có ( 1  1  2x) 2 ( 1  1  2x) 2  4x2

Giải

Điều kiện x 21

Ta có phương trình đã cho: 4x2  ( 2x 8 )( 1  1  2x) 2

) 1 ( 8 2

) 2 1 1

(

0

4 ) 8 2

( )

2 1 1

( 4

2

2 2

2

x x

x

x x

x x

Giải (1):

4

3 2 1

8 2 ) 2 1 1

x

x

x x

Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là S 0 ; 4

Bài tập tương tự

Giải các phương trình sau:

1) 2x 3  x  2x 6

2) x 2x 1  2  x 1

3) 3(2  x 2) 2  xx 6

x

 

5) 2 4 2 2 6 2 4

4

x

x

   

2x  (x 9)(3  9 2 )  x

7) 3x 2  x  1 2x2  x 3

8) 3 x  2 3 x  1 3 2x2  3 2x2  1

Dạng 2: Tìm được một nghiệm đẹp thêm bớt để làm xuất hiện biểu thức liên hợp

Trang 7

Ví dụ 4: Giải phương trình: 3x  1 6  x 3x2  14x 8 0 

Phân tích

Nếu ta nhân liên hợp thì ta có 3 1 6 4 5

3 1 6

x

   

   nhưng biểu thức còn lại khi phân tích không thể xuất hiện nhân tử 4x  5

Sử dụng máy tính cầm tay ta có một nghiệm x 5.( Nếu không sử dụng máy tính cầm tay ta có thể nhẩm nghiệm là một số sao cho các biểu thức dưới căn là

số chính phương)

Phương trình (1) có nghiệm x 5 có thể phân tích phương trình về dạng

(x 5).g( ) 0x  Như vậy cần làm xuất hiện nhân tử chung là x  5

Tại x 5 ta có: 3x  1 4; 6  x  1, từ đó ta xác định được lượng thêm, bớt là

3x  1 4 và 6  x 1

Giải

Điều kiện: [- ;6]1

3

Ta có phương trình đã cho:

2

2

( 3 1 4) ( 6 1) (3 14 5) 0

( 5)(3 1) 0.

3 1 4 1 6

3 1 4 1 6

5

x

      

 

Vì biểu thức còn lại luôn dương với điều kiện xác định

Vậy tập nghiệm của phương trình là S= 5

Ví dụ 5: Giải phương trình: 3 3 2 8 3

Phân tích

+ Ta nhẩm được một nghiệm của phương trình là x 1

+ Với x 1 thì ta có: x 3  1 ; 3 x2  8  2

Giải

Điều kiện: x 3

Ta có phương trình đã cho:

3 3 2 8 3

x

0 4 8 2

) 8 (

) 4 )(

4 ( 1

3

4

0 ) 2 8 (

)

1

3

(

x x

x x x

x

x x

Trang 8

) 1 ( 0 4 8 2

) 8 (

4 1

3

1

4

3 2

x x

x x

x

Vì vế trái (1) luôn dương vớix 3

Vậy tập nghiệm của phương trình là S  1

Ví dụ 6: Giải phương trình x2  91  x 2 x2

Phân tích

+ Nhẩm được nghiệm x 3

+ Ta có vớix  3 thì x2  91  10 ; x 2  1

Giải

Điều kiện: x  2

Ta có phương trình đã cho:

x2  91  x 2 x2

( 2 91 10 ) ( 2 1 ) ( 2 9 ) 0

) 1 ( 0 )

3 (

1 2 1 10

91 3 3

0 )

3 (

3 (

1 2 ) 3 (

10 9

) 3 )(

3 (

(

2 2

x x

x

x x

x x

x x x

x x

1 2

1 , 1 10 91

3 2

x x

x

nghiệm

Vậy tập nghiệm của phương trình là S  3

Nhận xét: Trong bài toán này công đoạn khó đó là chứng minh phương trình (1)

vô nghiệm Để có thể chứng minh (1) vô nghiệm mà cần dựa vào điêu kiện xác định ( có thể là cả điều kiện cần để phương trình có nghiệm ), ở bài này dựa vào điều kiện xác định x 2

Ví dụ 7: Giải phương trình: 3 x2  1  x x3  2 (1)

Phân tích

Sử dụng máy tính ta có phương trình có nghiệm x 3

Giải

Điều kiện: x 3 2

Trang 9

 

3

3

2

3

3

2

3

3

3

3

x

x

x

       

Giải (2)

Ta có với x 3 2 1  thì 3(x2  1) 2  x 1 Thật vậy

2 2 3

4 3 2

3

3

3 2 0 ( 1) ( 1)( 2) 0

  

      

Suy ra 3 2 2 3 2

1

1 4 ( 1) 2 1 4

x

 

Mặt khác

3 9 2 6 18 2( 2 10) 2( 1)

2 1 (4)

5 2

x

Từ (3) và (4) ta có phương trình (2) vô nghiệm

Vậy tập nghiệm của phương trình S {3}

Nhận xét

Ta thấy với số liệu của phương trình trên ta không thể sử dụng biến đổi tương đương để giải

Khi sử dụng phương pháp nhân liên hợp ta có thể dễ dàng tìm được nghiệm

3

x  Nhưng khâu khó nhất trong bài toán này đó là chứng minh phương trình (2) vô nghiệm

Ví dụ 8: Giải phương trình 5 32 2 4 382 x

x x

Phân tích

Trang 10

+ Nhẩm được nghiệm x 4.

+ Ta có với x  4 thì 5 1 , 32 2 4 16

x x x

Giải

Điều kiện:  :  4 2 x 5(*)

4 ) 16 32

( ) 1 5

(

)

1

x x

x     

) 2 ( 0 2

1 5

1 16

32

) 4 )(

4 (

4

0 ] 2

1 1 5

1 16

32

) 4 )(

4 (

)[

4 (

4 2

2

4 2

2

x x

x

x x

x

x x

x

x x

x

0 ] ) 1 5 ( 2

1 16

32

) 4 ( )[

4

(

)

2

(

4 2

2

x x

x

x x

) 3 ( 0 ) 1 5

( 2

1 16

32

) 4 (

4

2

2

x x

x

x

Ta có  :  4 2 x 5 thì vế trái của phương trình (3) luôn dương nên phương trình (3) vô nghiệm

Vậy tập nghiệm của phương trình là S  4

Nhận xét: Trong bài toán này, nếu vội vàng đi chứng minh phương trình (2) vô nghiệm thì ta sẽ bị “ vướng” vì x  4là nghiệm kép của phương trình

Bài tập tương tự

Giải các phương trình sau:

1) x 2  4  x 2x2  5x 1

2) 5x 1  3 9  x  2x2  3x 1

3) x  6 x 1 x2  1

4) x2  12 5 3   xx2  5

5) x 2  4  x 2x 5 2  x2  5x

6) 2x2  11x 21 3 4(  3 x 1) 0 

7) x2  3 x 6 7   x 1

8) 3 x2  4  x 1 2  x 3

Dạng 3: Phương trình vô tỷ nhẩm được hai nghiệm đẹp.

Ví dụ 9: Giải phương trình 4 8  x 12 8  x 4x2  4x 1

Phân tích

Trang 11

+ Sử dụng máy tính cầm tay ta có 2 nghiệm 1; 3

x x Ta dự đoán sau khi phân tích sẽ có nhân tử (2x 1)(2x 3). Vậy ta phải thêm bớt đại lượng nào để sau khi nhân liên hợp ta có được nhân tử chung là 2

4x  4x 3. Dựa vào các biểu thức

đã có trong phương trình ta có lượng thêm bớt không phải là một số mà là một biểu thức dạng ax b

+ Giả sử ta thêm bớt các lượng như sau: 4 8  x (ax b ); 12 8  x (cx d ) Các

hệ số a b c d, , , được xác định bằng cách như sau Ta thay các giá trị 1; 3

x x

vào các phương trình 4 8  x (ax b ) 0; 12 8   x (cx d ) 0  ta được hai hệ

1

2

2

b

a b

 

   

1

2

0

2

d

c d

  

  

Giải

Điều kiện: 1 3

2 x 2

  

2

2

2

2

(1) 4 8 (2 1) 12 8 (3 2 ) 4 4 3

4 8 2 1 12 8 3 2

4 8 2 1 12 8 3 2

4 4 3 0

1

2

3

2

x x x x x x

x x x x

x x

x x

x x

x

x



 

 



Vậy tập nghiệm của phương trình là 1 3;

2 2

S   

 

Bài tập tương tự

Giải các phương trình sau:

1) 3x  1 5x 4 3  x2  x 3

x

3) 2x2  x  3 21x 17 x2  x 0

4) 2 3x  4 3 5x 9 x2  6x 13

5) x  2 5x  6 2 8x 9 4  x2

x

Dạng 4: Các nghiệm của phương trình đều lẻ

Trang 12

Ví dụ 10: Giải phương trình 2

x  xxx

Phân tích:

+ Dùng máy tính tìm nghiệm của phương trình ta có nghiệm của phương trình là

2,618033989

x  Nếu nhẩm nhanh ta có 2,618033989 3 5

2

2

x 

là nghiệm của phương trình x2  3x 1 Như vậy ta phải làm xuất hiện nhân tử chung là x2  3x 1

+ Để xuất hiện nhân tử chung là 2

3 1

xx lượng thêm bớt phải có dạng ax b Giả sử ta biến đổi phương trình như sau:

xax b   xcx d xx  ax b  cx d

Xét vế phải ta thấy bậc của x2 bằng 1 nên suy ra

( ) ( ) 2 3 (1)

        

Ta có

x ax b

Xét k  1; 2; để tìm a b, Trong bài này ta thấy với k 1 ta tìm được a b, Thật vậy x (ax b ) 2 x2  3x 1  (ax b ) 2  (x 1) 2  ax b x   1 (2)

Ta có thể tìm c d, bằng cách giống tìm a b, Nhưng có thể suy ra từ (1) và (2)

2

cx d  x

Giải

Điều kiện: 0  x 3

Từ phương trình ta có 2 2

2 0

1

x

x

     

Suy ra 2  x 3

Phương trình đã cho tương đương với

x (x 1)  3  x (x 2) x2  3x 1

2

3 1

2

2

3 1 0

    

   

3 5 2

3 5

2 ( )

x

3  5

Trang 13

Bài tập tương tự:

Giải các phương trình sau:

1) x2  6x 2  x 8

2) 2x2  x 3  2  x

3) x3  3x 3  8 3  x2

4) 2 6 6 ( 1 ) 14 13 10 1 0

x

2.3.2.2 Sử dụng liên hợp để giải bất phương trình

Ví dụ 11: Giải bất phương trình 4

) 1 1

2

x

x

Phân tích

Ta có ( 1  1 x) 2 ( 1  1 x) 2 x2

Giải

Điều kiện:x 1  ;   \ 0

Với điều kiện trên ta có bất phương trình đã cho tương đương với

( 1 1 ) 2 4

 1  2 1 x 1 xx 4

4

2 1

x

x

Kết hợp điều kiện ta tập nghiệm của bất phương trình là S  1 ; 4 \ 0

Ví dụ 12: Giải bất phương trình 1 3 1

10 3

3

x

x

(1)

Phân tích

Ta có ( 1  3x 1 )( 1  3x 1 )   3x

Giải

Điều kiện: x 31

( 1 ) 

1 1 3

3 10

3

3

x x

x

1 1 3

1 10

3

1

x x

x 0

Kết hợp điều kiện ta tập nghiệm của bất phương trình là S 0 ; 

(x 1) x  2 (x 6) x 7 x  7x 12 (1) (Đề đại học khối D năm 2014)

Phân tích

Ngày đăng: 16/08/2017, 14:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w