Quản lý dạy học môn Sinh học theo hướng phát triển năng lực người học ở trường THPT huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương (LV thạc sĩ)Quản lý dạy học môn Sinh học theo hướng phát triển năng lực người học ở trường THPT huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương (LV thạc sĩ)Quản lý dạy học môn Sinh học theo hướng phát triển năng lực người học ở trường THPT huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương (LV thạc sĩ)Quản lý dạy học môn Sinh học theo hướng phát triển năng lực người học ở trường THPT huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương (LV thạc sĩ)Quản lý dạy học môn Sinh học theo hướng phát triển năng lực người học ở trường THPT huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương (LV thạc sĩ)Quản lý dạy học môn Sinh học theo hướng phát triển năng lực người học ở trường THPT huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương (LV thạc sĩ)Quản lý dạy học môn Sinh học theo hướng phát triển năng lực người học ở trường THPT huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương (LV thạc sĩ)Quản lý dạy học môn Sinh học theo hướng phát triển năng lực người học ở trường THPT huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương (LV thạc sĩ)Quản lý dạy học môn Sinh học theo hướng phát triển năng lực người học ở trường THPT huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương (LV thạc sĩ)Quản lý dạy học môn Sinh học theo hướng phát triển năng lực người học ở trường THPT huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương (LV thạc sĩ)Quản lý dạy học môn Sinh học theo hướng phát triển năng lực người học ở trường THPT huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương (LV thạc sĩ)
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM –––––––––––––––––––––––
VŨ VĂN TIẾN
QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN SINH HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC
Ở TRƯỜNG THPT HUYỆN THANH MIỆN, TỈNH HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Trần Hữu Luyến
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Trần Hữu Luyến Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố dưới bất kỳ hình thức nào Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung luận văn của mình
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Vũ Văn Tiến
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn tới Hội đồng khoa học của trường Đại học sư phạm Thái Nguyên, các thầy giáo, cô giáo đã tận tình giảng dạy, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng chí trong Ban giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo trường Trung học phổ thông Thanh Miện, trường THPT Thanh Miện II, Trường THPT Thanh Miện 3 đã tham gia đóng góp ý kiến, cung cấp thông tin giúp đỡ tác giả trong quá trình điều tra, nghiên cứu
Xin trân trọng cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn Đặc biệt, tác giả xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Giáo sư Trần Hữu Luyến - Người Thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo ân cần cho tác giả trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn
Do thời gian và khả năng có hạn, luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Kính mong được sự đóng góp, chỉ bảo của các thầy, cô trong Hội đồng khoa học, bạn bè và đồng nghiệp
Một lần nữa tác giả xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2016
Tác giả
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt iv
Danh mục các bảng v
Danh mục các biểu đồ, sơ đồ vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3.Khách thể nghiên cứu 2
4 Đối tượng nghiên cứu 2
5 Giả thuyết khoa học 3
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
7 Giới hạn nghiên cứu 3
8 Phương pháp nghiên cứu 3
9 Cấu trúc luận văn 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN SINH HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC 4
1.1 Tổng quan về nghiên cứu vấn đề 4
1.2 Quản lý 6
1.2.1 Khái niệm quản lý 6
1.2.2 Chức năng của quản lý 8
1.3 Dạy học môn Sinh học ở trường Trung học phổ thông theo hướng phát triển năng lực người học 10
1.3.1 Trường Trung học phổ thông 10
1.3.2 Dạy học môn Sinh học ở trường Trung học phổ thông 12
1.4 Dạy học theo hướng phát triển năng lực người học ở trường Trung học phổ thông 20
1.4.1 Năng lực 20
Trang 51.4.2 Năng lực Sinh học 21
1.4.3 Dạy học theo tiếp cận phát triển năng lực người học 22
1.4.4 Nội dung dạy học môn Sinh học theo hướng phát triển năng lực người học ở trường Trung học phổ thông 23
1.5 Quản lý dạy học môn Sinh học ở trường Trung học phổ thông theo hướng phát ttriển năng lực người học 23
1.5.1 Quản lý dạy học 23
1.5.2 Quản lý dạy học môn Sinh học ở trường Trung học phổ thông 24
1.5.3 Khái niệm quản lý dạy học môn Sinh học ở trường Trung học phổ thông theo hướng phát triển năng lực người học 25
1.5.4 Nội dung quản lý dạy học môn Sinh học ở trường Trung học phổ thông theo hướng phát triển năng lực người học 25
1.5.5 Vai trò của Hiệu trưởng trong quản lý dạy học môn Sinh học ở trường Trung học phổ thông theo hướng phát triển năng lực người học 26
1.5.6 Chức năng, nhiệm vụ của Hiệu trưởng trường Trung học phổ thông 26
1.5.7 Hiệu trưởng là chủ thể quản lý dạy học môn Sinh học theo hướng phát triển năng lực người học 27
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học môn Sinh học theo hướng phát triển năng lực người học 27
1.6.1 Những yếu tố thuộc chủ thể quản lý 27
1.6.2 Yếu tố thuộc khách thể quản lý 28
1.6.3 Yếu tố thuộc môi trường quản lý 28
Kết luận chương 1 29
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN SINH HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN THANH MIỆN TỈNH HẢI DƯƠNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC 30
2.1 Phương pháp nghiên cứu 30
2.1.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi 30
2.1.2 Phương pháp phỏng vấn 31
2.1.3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm 31
2.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên và học sinh học môn Sinh học ở trường THPT huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương 31
Trang 62.2.1 Qui mô phát triển trường lớp cấp THPT 31
2.2.2 Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên 32
2.2.3 Đội ngũ giáo viên giảng dạy môn Sinh học 34
2.2.4 Kết quả học tập và hạnh kiểm của học sinh 34
2.3 Thực trạng nội dung dạy học môn Sinh học ở trường Trung học phổ thông huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương theo hướng phát triển năng lực người học 35
2.3.1 Nhận thức của giáo viên về việc dạy học môn Sinh học theo hướng phát triển năng lực của người học ở trường THPT huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương 35
2.3.2 Thực hiện các mục tiêu dạy học môn Sinh học theo hướng phát triển năng lực học sinh 36
2.3.3 Thực hiện các nội dung dạy học môn sinh học theo hướng phát triển năng lực người học 37
2.3.4 Giáo viên Sinh học sử dụng các phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học 38
2.3.5 Thực hiện các hình thức dạy học môn Sinh học 40
2.3.6 Kết quả thực hiện nội dung dạy học sinh học theo hướng phát triển năng lực người học 42
2.3.7 Học tập của học sinh theo định hướng phát triển năng lực ở trường THPT huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương 42
2.4 Thực trạng quản lý dạy học môn Sinh học ở trường Trung học phổ thông huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương theo hướng phát triển năng lực người học 47
2.4.1 Quản lý mục tiêu dạy học môn Sinh học ở trường Trung học phổ thông huyện Thanh Miện 47
2.4.2 Quản lý lập kế hoạch dạy học môn Sinh học theo hướng phát triển năng lực người học 48
2.4.3 Quản lý việc tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học môn Sinh học theo hướng phát triển năng lực người học 49
2.4.4 Quản lý việc thực hiện chương trình giảng dạy môn Sinh học theo hướng phát triển năng lực 50
2.4.5 Quản lý việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học môn Sinh học đáp ứng yêu cầu của dạy học theo hướng phát triển năng lực người học 52
Trang 72.4.6 Chỉ đạo của BGH dạy học môn Sinh học theo định hướng phát triển năng
lực người học 54
2.4.7 Quản lý kiểm tra đánh giá dạy học môn Sinh theo hướng phát triển năng lực người học 56
2.4.8 Quản lý tạo điều kiện, môi trường dạy học môn Sinh học theo hướng phát triển năng lực người học 57
2.4.9 Quản lý việc khen thưởng giáo viên dạy học môn Sinh học theo hướng phát triển năng lực người học 58
2.4.10 Quản lý hoạt động học tập của học sinh 59
2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học Sinh học theo hướng phát triển năng lực người học 61
2.5.1 Yếu tố thuộc chủ thể quản lý 61
2.5.2 Yếu tố thuộc khách thể quản lý 62
2.5.3 Yếu tố thuộc môi trường quản lý 63
2.6 Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học 64
2.6.1 Đánh giá tổng quát thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Sinh học theo hướng phát triển năng lực người học ở trường Trung học phổ thông huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương 64
2.6.2 Mặt mạnh 68
2.6.3 Hạn chế 69
2.6.4 Thuận lợi 70
2.6.5 Khó khăn 71
2.6.6 Nguyên nhân 71
Kết luận chương 2 72
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN SINH HỌC Ở TRƯỜNG THPT HUYỆN THANH MIỆN, TỈNH HẢI DƯƠNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC 73
3.1 Cơ sở đề xuất biện pháp 73
3.2 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 73
3.2.1 Đảm bảo tính đặc thù môn học 73
3.2.2 Đảm bảo tính kế thừa 73
Trang 83.2.3 Đảm bảo tính đồng bộ của các biện pháp 74
3.2.4 Đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp 74
3.2.5 Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp 74
3.3 Biện pháp quản lý dạy học môn Sinh học theo hướng phát triển năng lực người học 75
3.3.1 Biện pháp 1: Tăng cường giáo dục chính trị, tư tưởng, phẩm chất đạo đức và nhận thức cho đội ngũ giáo viên giảng dạy môn Sinh học 75
3.3.2 Biện pháp 2 : Hướng dẫn tổ chuyên môn lập kế hoạch và triển khai kế hoạch dạy học theo hướng phát triển năng lực người học 77
3.3.3 Biện pháp 3: Đôn đốc GV tổ chức HĐDH môn học có nề nếp kỷ cương theo hướng phát triển năng lực người học 78
3.3.4 Biện pháp 4: Chỉ đạo GV lựa chọn phương pháp dạy học bộ môn theo hướng phát triển năng lực người học có hiệu quả 79
3.3.5 Biện pháp 5: Thường xuyên thúc đẩy GV kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo hướng phát triển năng lực người học, kịp thời biểu dương GV làm tốt và chấn chỉnh GV làm chưa tốt 82
3.3.6 Biện pháp 6: Đổi mới hoạt động học tập của học sinh theo hướng phát triển năng lực 84
3.3.7 Biện pháp 7: Hoàn thiện CSVC-TBDH phục vụ tốt cho giảng dạy theo hướng phát triển năng lực người học 86
3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 89
3.5 Khảo nghiệm tính khả thi và cấp thiết của các biện pháp quản lý đề xuất 91
Kết luận chương 3 94
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 95
1 Kết luận 95
2 Khuyến nghị 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Đội ngũ cán bộ quản lý và tổ trưởng của các trường THPT 32
Bảng 2.2 Đội ngũ giáo viên của các trường THPT 33
Bảng 2.3 Chất lượng đội ngũ giáo viên của các trường THPT 33
Bảng 2.4 Kết quả học lực của học sinh 34
Bảng 2.5 Kết quả hạnh kiểm của học sinh 35
Bảng 2.6 Kết quả học tập môn Sinh học 35
Bảng 2.7 Các mục tiêu cụ thể trong dạy học sinh học theo hướng phát triển năng lực học sinh 36
Bảng 2.8 Các nội dung dạy học môn Sinh học theo hướng phát triển năng lực người học 37
Bảng 2.9 Các phương pháp dạy học đã sử dụng 38
Bảng 2.10 Các kỹ thuật dạy học được giáo viên sử dụng trong giảng dạy môn Sinh học theo hướng phát triển năng lực người học 39
Bảng 2.11 Thực hiện các hình thức dạy học môn Sinh học theo hướng phát triển năng lực người học 40
Bảng 2.12 Thực hiện kết quả dạy học môn Sinh học 42
Bảng 2.13 Động cơ học tập môn Sinh học của học sinh 43
Bảng 2.14 Kết quả khảo sát thực trạng về phương pháp học tập của học sinh 44
Bảng 2.15 Quản lý mục tiêu dạy học môn Sinh học theo định hướng phát triển năng lực của người học 47
Bảng 2.16 Quản lý lập kế hoạch dạy học môn Sinh học theo hướng phát triển năng lực người học 48
Bảng 2.17 Quản lý việc tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học sinh học 49
Bảng 2.18 Thực trạng quản lý việc thực hiện chương trình giảng dạy 51
Bảng 2.19 Thực trạng chỉ đạo của Ban giám hiệu về dạy học môn Sinh học theo định hướng phát triển năng lực của người học 54
Bảng 2.20 Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá dạy học môn Sinh học theo hướng phát triển năng lực người học 56
Trang 11Bảng 2.21 Kết quả khảo sát quản lý tạo điều kiện, môi trường dạy họcmôn Sinh học 57 Bảng 2.22 Quản lý khen thưởng giáo viên 58 Bảng 2.23 Thực trạng các biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh 59
Sinh học 61 Bảng 2.25 Nội dung các yếu tố ảnh hưởng của khách thể quản lý đến dạy học
môn Sinh học 62 Bảng 2.26 Nội dung các yếu tố ảnh hưởng của môi trường quản lý đến dạy học
môn Sinh học 63 Bảng 2.27 Kết quả khảo sát ý kiến giáo viên về ưu, nhược điểm, thuận lợi và
khó khăn khi thực hiện dạy học môn Sinh học theo định hướng phát triển năng lực 65 Bảng 3.1 Kết quả khảo sát về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp quản lý
đề xuất 92
Trang 12DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý 9 Biểu đồ 2.1 Về xác định nhận thức của giáo viên dạy môn Sinh học hiểu thế nào
là dạy học phát triển năng lực của người học 36
môn Sinh học 41
Sinh học 46 Biểu đồ 3.1 Tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi 94
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa- hiện đại hóa và hội nhập quốc tế với mục tiêu đến 2020 Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Giáo dục - đào tạo giữ vai trò đặc biệt quan trọng: Giáo dục đóng vai trò chủ yếu trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, nâng cao ý thức dân tộc, tinh thần trách nhiệm với bản thân và cộng đồng, đặt nền tảng cho sự đổi mới và phát triển khoa học công nghệ của đất nước đồng thời có tác dụng mạnh mẽ đến tiến trình phát triển quốc gia Giáo dục phải đi trước một bước, giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển, tạo nên
sự phát triển nhanh và phát triển bền vững cho mỗi quốc gia Do vậy bất cứ nước nào
dù lớn hay nhỏ, dù giàu hay nghèo, dù phát triển hay đang phát triển, bao giờ cũng phải quan tâm đến giáo dục, mà trong đó trước hết là phải quan tâm đến việc quản lý giáo dục Quản lý (QL) giáo dục là khâu then chốt đảm bảo sự thắng lợi của mọi hoạt động giáo dục Xuất phát từ yêu cầu thực tế trong công tác giáo dục và đào tạo, Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào
tạo đã nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại;
phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung cách dạy học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học cập nhật và đổi mới tri thức,
kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ dạy học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”[13, Tr2]
Chương trình Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc học sinh được học cái gì đến chỗ quan tâm học sinh vận dụng được cái gì qua việc học Để đảm bảo được điều đó, nhất định phải thực hiện thành công chuyển từ phương pháp dạy học theo lối “truyền thụ một chiều” sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất người học
Trang 14Dạy học là hoạt động trung tâm của nhà trường, đội ngũ GV là lực lượng quyết định chất lượng dạy học Nhiệm vụ của người giáo viên là giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lí, chương trình giáo dục để giúp học sinh phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và hình thành những tình cảm đạo đức tốt đẹp Thời đại ngày nay, thời đại của thông tin và nền kinh tế tri thức thì sứ mạng của người giáo viên càng nặng nề hơn Người thầy không chỉ chuyển tải thông tin cho HS mà còn phải tổ chức, điều khiển, hướng dẫn HS chủ động chiếm lĩnh tri thức Vì vậy, vấn đề nâng cao chất lượng giảng dạy của đội ngũ GV hết sức quan trọng
Sinh học là môn học khó, học sinh không hứng thú học tập dẫn đến chất lượng bộ môn, chất lượng thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thi THPT quốc gia còn thấp Học sinh chưa phát huy được những năng lực cần thiết, tối thiểu cần trang bị theo mục tiêu bộ môn Một trong những nguyên nhân cốt yếu đó là hoạt động dạy của giáo viên còn theo “lối mòn”, giáo viên chưa chú ý dạy học theo hướng phát triển năng lực người học
Vấn đề quản lý dạy học môn sinh học theo hướng phát triển năng lực người học chưa được giải quyết Với vai trò là người phụ trách bộ môn Sinh học của một trường THPT huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương bản thân tôi vô cùng trăn trở, mong muốn tìm được những biện pháp cần thiết, phù hợp nhằm nâng cao chất lượng
dạy học bộ môn Sinh học ở trường THPT Từ các lý do trên tôi chọn đề tài “Quản lý
dạy học môn Sinh học theo hướng phát triển năng lực người học ở trường THPT huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương” để nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý dạy học môn Sinh học theo hướng phát triển năng lực người học trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp quản lý dạy học môn Sinh học theo hướng phát triển năng lực người học ở trường THPT huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương
Trang 15Biện pháp quản lý dạy học môn Sinh học theo hướng phát triển năng lực người học ở các trường THPT huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương
5 Giả thuyết khoa học
Hoạt động quản lý dạy học môn Sinh học theo hướng phát triển năng lực người học ở trường THPT huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương đã đạt được những kết quả nhất định nhưng vẫn còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng đuợc yêu cầu đổi mới của công tác quản lý môn học ở trường THPT Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý dạy học môn Sinh học theo hướng phát triển năng lực người học sẽ góp phần nâng
cao chất lượng quản lý dạy học môn Sinh học ở các trường THPT
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý dạy học môn Sinh học ở trường THPT theo hướng phát triển năng lực người học
6.2 Nghiên cứu đánh giá thực trạng dạy học môn Sinh học và các biện pháp quản lý dạy học môn Sinh học theo hướng phát triển năng lực người học ở trường Trung học phổ thông huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương
6.3 Đề xuất một số biện pháp dạy học môn Sinh học theo hướng phát triển năng lực người học ở trường Trung học phổ thông huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương
7 Giới hạn nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý dạy học môn Sinh học theo hướng phát triển năng lực người học trên địa bàn huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận: phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu về dạy học theo hướng phát triển năng lực người học 8.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm: Điều tra bằng bảng hỏi, Phỏng vấn, Quan sát, lấy ý kiến các nhà quản lý, các giáo viên trực tiếp giảng dạy, tổng kết kinh nghiệm
8.3 Phương pháp xử lý số liệu, phương pháp thống kê toán học
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận nghiên cứu về quản lý dạy học môn Sinh học ở
trường THPT theo hướng phát triển năng lực người học
Trang 16Chương 2: Thực trạng quản lý dạy học môn Sinh học ở trường THPT huyện
Thanh Miện, tỉnh Hải Dương theo hướng phát triển năng lực người học
Chương 3: Biện pháp quản lý dạy học môn Sinh học ở các trường THPT
huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương theo hướng phát triển năng lực người học
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ DẠY HỌC
MÔN SINH HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC
1.1 Tổng quan về nghiên cứu vấn đề
Việc nâng cao chất lượng DH trong nhà trường nói chung và nhà trường phổ thông nói riêng từ lâu đã trở thành vấn đề quan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam Chất lượng DH phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó yếu tố quản lý DH nói chung và quản lý DH bộ môn Sinh học nói riêng giữ vai trò rất quan trọng Do đó, quản lý DH bộ môn là một nội dung được nhiều người quan tâm nghiên cứu Tuy nhiên, nghiên cứu các vấn đề trong giáo dục không phải là điều dễ dàng, bởi
lẽ những vấn đề đó luôn luôn có sự gắn kết, ràng buộc với những lĩnh vực khác trong
xã hội như kinh tế, chính trị, văn hóa-xã hội Chính vì vậy, nghiên cứu các biện pháp quản lý DH của Ban giám hiệu nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục là một vấn đề khó khăn và phức tạp Thực chất công tác quản lý trường học của Ban giám hiệu chủ yếu là quản lý DH với mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục của nhà trường
dạy trong nhà trường Để nâng cao chất lượng giảng dạy, vai trò của các biện pháp quản lý là hết sức quan trọng Các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đã nghiên cứu thực tiễn quản lý nhà trường để tìm ra các biện pháp quản lý hiệu quả nhất
Những nghiên cứu của tác giả nước ngoài đã đề cập đến vấn đề cốt lõi của quản lý và quản lý giáo dục như: F.W.Taylor (1911), G.Mayor, P.Druckev…
Đặng Vũ Hoạt (1988), Trần Kiều (1997), Thái Duy Tuyên (1998), Nguyễn Văn Lê (1996)… đã tiến hành nghiên cứu một cách toàn diện các vấn đề về vị trí, vai trò của việc tổ chức quá trình dạy học, ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng dạy học; những
ưu điểm và nhược điểm của hình thức dạy học trên lớp, bản chất và mối quan hệ giữa
Trang 17hoạt động dạy và hoạt động học, vai trò của người dạy và người học; việc đổi mới nội dung cũng như cách thức tổ chức dạy học
trong đó đổi mới nội dung, phương pháp dạy học được coi trọng hàng đầu, nhiều nhà giáo dục học, tâm lý học như Phạm Viết Vượng (2000), Đặng Thành Hưng (2002), Nguyễn Văn Đản… đã đi sâu nghiên cứu các vấn đề về đổi mới nội dung, phương pháp dạy học theo hướng nâng cao tính hiện đại và gắn khoa học với đời sống thực tiễn sản xuất, vấn đề lấy học sinh làm trung tâm; những nghiên cứu công phu của các tác giả như Nguyễn Đức Chính, Đặng Quốc Bảo (2004) Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2003), Nguyễn Công Bằng, Cao Duy Bình… đều tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động của giáo viên và học sinh nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
Đối với lĩnh vực quản lý giáo dục cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu chủ yếu về mặt lý luận như quản lý và các chức năng quản lý, về tiêu chuẩn và các chức năng cần có của người quản lý, về vai trò của Hiệu trưởng và đội ngũ CBQL, về sự liên hệ giữa khoa học quản lý và các khoa học khác Cũng có những công trình nghiên cứu về chân dung người cán bộ quản lý nhà trường Có thể kể đến các công trình của các tác giả: Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Ngọc Quang, Hà Sĩ Hồ, Lê Tuấn Trong các công trình đó, các tác giả đã nhấn mạnh vai trò của quản lý trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục Tác giả Hà Sĩ Hồ và Lê Tuấn cho rằng: Trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo, việc quản lý dạy và học là nhiệm vụ trung tâm của nhà trường Đặc biệt với sự tâm huyết của mình với công tác GD, các tác giả đã nhấn mạnh: Hiệu trưởng phải là người “biết kết hợp một cách hữu cơ sự quản lý dạy và học (theo nghĩa rộng) với sự quản lý các quá trình bộ phận, hoạt động dạy và học các môn và các hoạt động khác hỗ trợ cho hoạt động dạy và học nhằm làm cho tác động giáo dục được hoàn chỉnh trọn vẹn” Các tác giả Lê Ngọc Trà, Nguyễn Ngọc Thanh đã nhấn mạnh vai trò công tác quản lý trong việc nâng cao chất lượng GD như sau: Các nhà làm công tác quản lý giáo dục phải không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng điều hành
và quản lý của mình để qua đó tác động một cách hiệu quả vào quá trình cải tiến chất lượng ở các khâu, các bộ phận của hệ thống giáo dục ở cấp vi mô cũng như vĩ mô Các tác giả trên đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý HĐDH bộ môn ở các nhà trường, đồng thời giúp cho tác giả luận văn định hướng nghiên cứu đề tài của mình
Trang 18Trong những năm gần đây, nhiều cán bộ quản lý (CBQL) trường Trung học phổ thông (THPT) trong cả nước cũng đã tập trung nghiên cứu về các biện pháp quản
lý nhà trường nhằm nâng cao chất lượng dạy học, chẳng hạn như các Luận văn thạc
sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục của các tác giả: Nguyễn Quốc Quân “Biện pháp quản lý dạy học nhằm nâng cao kết quả học thực hành nghề tại trường Trung cấp nghề Tuyên Quang” (2008), Đỗ Thanh Cường với đề tài “Quản lý dạy học trong quá trình đào tạo nghề ở trường Trung cấp Nghề Cơ khí I Hà Nội” (2010), Nguyễn Đức Tập “Biện pháp quản lí hoạt động dạy học ở các trường THPT, thị xã Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh” (2011), Cầm Thanh Hải với đề tài “Quản lý chất lượng dạy học ở trường Trung học phổ thông tỉnh Quảng Ninh theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể” (2012), Phùng Đức Tiệp với đề tài “Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên Trung học phổ thông theo hướng điều chỉnh dạy học các môn học” (2012), Nguyễn Thị Thanh Hương “Quản lý hoạt động dạy học đáp ứng yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng
ở trường Trung học phổ thông Yên Ninh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên” (2013), Nguyễn Thị Dung với đề tài Quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng theo
mô hình“Trường học thân thiện, học sinh tích cực” ở trường Trung học cơ sở thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (2013), Trịnh Thanh Điệp với đề tài “Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh ở trường Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên” (2013) tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống về quản
lý dạy học môn Sinh học theo hướng phát triển năng lực người học ở trường Trung học phổ thông, vì vậy tôi đã mạnh dạn lựa chọn đề tài : “Quản lý dạy học môn Sinh học theo hướng phát triển năng lực người học ở trường THPT huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương”
1.2 Quản lý
1.2.1 Khái niệm quản lý
Quản lý là một hoạt động quan trọng nhất trong các hoạt động của con người Quản lý đúng tức là con người đã nhận thức được quy luật, vận động theo quy luật và
sẽ đạt được những thành công to lớn Nghiên cứu về quản lý sẽ giúp cho con người
có được những kiến thức cơ bản nhất, chung nhất đối với hoạt động quản lý
F.W Taylor cho rằng: Quản lý là biết chính xác điều muốn người khác làm và sau đó thấy họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất [32]
Trang 19H Koontz thì khẳng định: Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức) [41]
Theo C.Mác: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào
tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [142,tr5] Như vậy C.Mác đã lột tả được bản chất quản lý là một hoạt
động lao động, một hoạt động tất yếu vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển của loài người
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [29, tr26]
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là quá trình
đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [25, tr8]
Quản lý vừa là khoa học, vừa là một nghệ thuật, chính vì vậy trong hoạt động quản lý, người quản lý phải hết sức sáng tạo, linh hoạt, mềm dẻo để chỉ đạo hoạt động của tổ chức đi tới đích
Những định nghĩa trên đây tuy khác nhau về cách diễn đạt, về góc độ tiếp cận nhưng đều gặp nhau ở những nội dung cơ bản của khái niệm quản lý, các định nghĩa trên có thể hiểu:
Quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý bằng việc vận dụng các chức năng quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng và cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra
Khi xem xét khái niệm quản lý cần chú ý các đặc điểm sau:
- Quản lý là những tác động có mục đích lên những tập thể, nhóm xã hội, tổ chức
- Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả hoạt động của những nguời cộng sự khác nhau cùng chung một tổ chức
- Quản lý là các hoạt động được thực hiện nhằm đảm bảo hoàn thành công việc qua những nỗ lực của người khác
Quản lý bao gồm nhiều yếu tố như chủ thể quản lý có thể là một hoặc nhiều người Còn “Quản lý ai?” hay “Quản lý cái gì?” đó chính là khách thể quản lý (hay
Trang 20còn gọi là đối tượng quản lý) Chủ thể quản lý và khách thể (đối tượng) quản lý luôn
có mối quan hệ tác động qua lại với nhau Đây là quan hệ ra lệnh – phục tùng, không đồng cấp và có tính bắt buộc Bên cạnh đó phải có một mục tiêu và một quỹ đạo đã định ra cho chủ thể và khách thể quản lý Chính mục tiêu này là những căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động
Như vậy, bản chất của quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được những mục tiêu cơ bản của quản lý
1.2.2 Chức năng của quản lý
Chức năng QL xác định khối lượng các công việc cơ bản và trình tự các công việc của quá trình QL, mỗi chức năng có nhiều nhiệm vụ cụ thể, là quá trình liên tục của các bước công việc tất yếu phải thực hiện
Các nhà nghiên cứu cho rằng QL có 4 chức năng cơ bản liên quan mật thiết với nhau, bao gồm: Chức năng kế hoạch, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo, chức năng kiểm tra
* Chức năng kế hoạch hoá: là quá trình xác định các mục tiêu phát triển giáo
dục và quyết định những biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó Khi tiến hành các chức năng kế hoạch, người QL cần hoàn thành nhiệm vụ là xác định đúng các mục tiêu cần để phát triển giáo dục và quyết định được các biện pháp có tính khả thi Chức năng kế hoạch là chức năng đầu tiên của một quá trình QL, nó có vai trò khởi đầu, định hướng cho toàn bộ các hoạt động của quá trình QL và là cơ sở để huy động tối đa các nguồn lực cho việc thực hiện các mục tiêu và là căn cứ cho việc kiểm tra đánh giá quá trình thực hiện mục tiêu nhiệm vụ của tổ chức, đơn vị và từng cá nhân
*Chức năng tổ chức thực hiện: là quá trình phân phối và sắp xếp nguồn lực
theo những cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt nhất các mục tiêu đã đề ra Chức năng tổ chức là chức năng thứ hai trong quá trình QL nó có vai trò hiện thực hóa các mục tiêu của tổ chức và đặc biệt là chức năng tổ chức có khả năng tạo ra sức mạnh mới của tổ chức, cơ quan đơn vị thậm chí của cả hệ thống nếu việc phân phối, sắp xếp nguồn nhân lực được khoa học và hợp lý
* Chức năng chỉ đạo: Là quá trình tác động ảnh hưởng tới hành vi, thái độ
của những người khác nhằm đạt tới các mục tiêu với chất lượng cao Chức năng chỉ đạo là chức năng thứ ba trong quá trình QL nó có vai trò cùng với chức năng tổ chức
Trang 21để hiện thực hóa các mục tiêu Chức năng chỉ đạo được xác định từ việc điều hành và hướng dẫn các hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu có chất lượng và hiệu quả Thực chất của chức năng chỉ đạo là quá trình tác động và ảnh hưởng của chủ thể QL tới khách thể quản lý nhằm biến những yêu cầu chung của tổ chức, hệ thống giáo dục
và nhà trường thành nhu cầu của mọi người, trên cơ sở đó mọi người tích cực, tự giác
và mang hết khả năng để làm việc
* Chức năng kiểm tra: là quá trình đánh giá và điều chỉnh nhằm đảm bảo cho
các hoạt động đạt tới các mục tiêu của tổ chức Chức năng kiểm tra là chức năng cuối cùng của một quá trình QL nó có vai trò giúp cho chủ thể QL biết được mọi người thực hiện các nhiệm vụ ở mức độ tốt, vừa, xấu như thế nào, đồng thời cũng biết được những quyết định QL ban hành có phù hợp với thực tế không, trên những cơ sở đó điều chỉnh các hoạt động, giúp đỡ hay thúc đẩy cá nhân, tập thể đạt tới các mục tiêu đã đề ra Như vậy, chức năng kiểm tra thể hiện rõ vai trò cung cấp thông tin và trợ giúp các cá nhân
và đơn vị hoàn thành nhiệm vụ theo mục tiêu và kế hoạch đã xác định
Tóm lại: Các chức năng quản lý tạo thành một hệ thống thống nhất với một trình tự nhất định, trong đó từng chức năng vừa có tính độc lập tương đối, vừa có mối quan hệ phụ thuộc với chức năng khác Quá trình ra quyết định quản lý là quá trình thực hiện các chức năng quản lý theo một trình tự nhất định Việc bỏ qua hoặc coi nhẹ bất cứ một chức năng nào trong số các chức năng đều ảnh hưởng không tốt tới kết quả quản lý Các chức năng tạo thành một chu trình quản lý của một hệ thống, chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý
K ế hoạch hóa
Ch ỉ đạo Thông tin quản lí
Trang 221.3 Dạy học môn Sinh học ở trường Trung học phổ thông theo hướng phát triển năng lực người học
1.3.1 Trường Trung học phổ thông
- Vai trò của trường trung học phổ thông
Trường THPT là cơ sở giáo dục của bậc trung học, bậc học nối tiếp bậc tiểu học và cấp trung học cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm hoàn chỉnh học vấn phổ thông Trường THPT có vai trò hết sức quan trọng trong việc trang bị kiến thức tương đối toàn diện ở cấp trung học phổ thông, giúp các em có cơ sở vững chắc để tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động
- Mục tiêu của giáo dục phổ thông và mục tiêu giáo dục Trung học phổ thông
Điều 27, Luật Giáo dục năm 2005 ghi: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là
giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [30, tr17]
Trong đó, “Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”
Như vậy trong quá trình thực hiện chương trình giáo dục THPT, đội ngũ GV trường THPT đồng thời thực hiện ba mục tiêu: Giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả giáo dục trung học cơ sở, thứ hai là hoàn thiện học vấn phổ thông cùng với những hiểu biết về kỹ thuật và hướng nghiệp; thứ ba là phát huy năng lực cá nhân
để giúp học sinh lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động
Để thực hiện được những mục tiêu này, đội ngũ GV phải thường xuyên được bối dưỡng nâng cao trình độ cũng như chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm
- Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học phổ thông
Trang 23Điều 3, Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học có ghi: Trường trung học có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác của chương trình giáo dục phổ thông
- Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên; tham gia tuyển dụng và điều động giáo viên, cán bộ, nhân viên
- Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trường, quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi cộng đồng
- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục
- Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước
- Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội
- Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
Để đạt được những nhiệm vụ trên, thì nhân tố có tính quyết định và cũng là động lực của sự phát triển giáo dục chính là nhân tố con người - là đội ngũ các nhà giáo và cán bộ quản lý trường trung học phổ thông
Từ góc độ quản lý, có thể xếp các nhiệm vụ và quyền hạn của trường THPT đã nêu trên thành 5 nhóm chủ yếu sau:
nhằm tổ chức có hiệu quả hoạt động giáo dục nói chung và dạy học nói riêng, trong
đó lấy việc thực thi các quy chế giáo dục đối với hoạt động dạy học làm nhiệm vụ trọng tâm
hoạt động giáo dục và dạy học, trong đó lấy việc nâng cao năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên và đổi mới nội dung chương trình, phương pháp dạy học làm nhiệm vụ trọng tâm
Trang 24- Nhóm 3: Huy động đầy đủ và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục để phục vụ cho mọi hoạt động giáo dục của trường, trong đó coi việc huy động và sử dụng thiết bị dạy học làm nhiệm vụ chủ yếu
và môi trường sư phạm của nhà trường nói riêng, trong đó lấy việc phối hợp giáo dục giữa gia đình, cộng đồng và xã hội làm trụ cột
tin phục vụ cho hoạt động dạy học, đồng thời tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào dạy học và quản lý dạy học
- Hội nhập nhưng phải phù hợp với tình hình thực tế GD ở Việt Nam
Đổi mới chương trình và SGK là một trong những nội dung của Đề án đổi mới căn bản và toàn diện nền GD Việt Nam kể từ sau năm 2015 Trong đó, đổi mới nội dung, chương trình, SGK là một trong những nhiệm vụ quan trọng của Đề án Tuy nhiên, để có một chương trình, SGK hoàn thiện, hợp với xu thế thì quá trình chuẩn bị càng có vai trò quan trọng [12, tr9]
vào các nội dung trọng điểm như: Tiếp tục thực hiện tốt các quan điểm phát triển GD
đã được đề ra trong các Nghị quyết của Đảng; Chuyển từ một nền GD chủ yếu là truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực người học; Đổi mới theo hướng xây dựng một nền GD mở, học tập suốt đời, phát triển GD điện tử, gắn với xây dựng xã hội học tập, chuyển từ GD “đóng khung”, “khép kín” sang nền GD mở về nghề nghiệp, chương trình, nội dung, thời gian học, chọn thầy, chọn sách, loại hình đào tạo…vv [21]
Để thực hiện tốt các mục tiêu đề ra của đổi mới căn bản toàn diện nền GD Việt Nam sau năm 2015, đã xác định rõ nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu đề ra bao gồm: Đổi mới tư duy và cơ chế quản lý GD là khâu đột phá; Hệ thống GD quốc dân; Đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nhà giáo và CBQL Đặc biệt, đổi mới chương trình theo hướng chuyển từ cách tiếp cận nội dụng sang tiếp cận mục tiêu phát triển năng lực Ngoài ra cần đổi mới thi, kiểm tra kiểm định, đánh giá chất lượng GD Đồng thời đổi mới cơ chế tài chính, huy động các nguồn lực cho phát triển GD; Tăng cường hội nhập quốc tế, liên kết đào tạo nước ngoài…vv
1.3.2 Dạy học môn Sinh học ở trường Trung học phổ thông
Trang 25Theo tác giả Phạm Minh Hạc: Dạy học là một chức năng xã hội, nhằm truyền đạt và lĩnh hội kiến thức, kinh nghiệm xã hội đã tích luỹ được, nhằm biến kiến thức, kinh nghiệm thành phẩm chất và năng lực cá nhân
DH là một bộ phận của quá trình tổng thể GD nhân cách toàn vẹn, là quá trình tác động qua lại giữa GV và HS, nhằm truyền thụ và lĩnh hội tri thức khoa học, những
kỹ năng, kỹ xảo, hoạt động nhận thức và thực tiễn để trên cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát triển nhân cách, phát triển năng lực sáng tạo và các phẩm chất của người học
b Môn Sinh học
*) Nội dung chương trình Sinh học phổ thông
Môn Sinh học ban cơ bản trường THPT cung cấp cho HS hệ thống kiến thức,
kỹ năng phổ thông, cơ bản, hiện đại thiết thực về Sinh học, gắn liền với đời sống Nội
dung chủ yếu bao gồm: Các cấp tổ chức của thế giới sống, sinh học tế bào, sinh học
vi sinh vật, sinh học cơ thể, di truyền học, tiến hóa và sinh thái học Những nội dung trên giúp HS có học vấn phổ thông tương đối toàn diện để có thể giải quyết một số vấn đề có liên quan đến sinh học trong đời sống lao động thường ngày và góp phần hình thành năng lực nhận thức và năng lực hành động, hình thành nhân cách người lao động mới [4, tr2]
*) Mục tiêu
Chương trình Sinh học THPT củng cố, bổ sung, hoàn thiện và nâng cao kiến thức ở THCS giúp HS có đủ khả năng tiếp tục học lên ở bậc ĐH, cao đẳng, THCN, học nghề và đi vào cuộc sống
- Về kiến thức:
+ Có những hiểu biết cơ bản, hiện đại, thực tiễn ở mức phổ thông về các tố chức sống từ phân tử đến tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái
Trang 26+ Hiểu rõ các quá trình sinh học cơ bản ở mức tế bào và mức cơ thể như trao đổi chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, cảm ứng và vận động, sinh sản và
di truyền…
+ Hình dung được sự phát triển liên tục của vật chất sống từ vô cơ đến hữu cơ,
từ sinh vật chưa có cấu trúc tế bào đến có cấu trúc tế bào, từ đơn bào đến đa bào…
Việc nắm vững các kiến thức trên là cơ sở để hiểu rõ các biện pháp kĩ, thuật nâng cao năng suất các chủng vi sinh vật có ích, các giống vật nuôi, cây trồng; hiểu được các biện pháp chăm sóc sức khỏe, bảo vệ môi trường, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và đảm bảo sự phát triển bền vững
+ Kĩ năng rèn luyện sức khỏe: Biết vệ sinh cá nhân, bảo vệ cơ thể, bảo vệ môi trường sống, phòng chống bệnh tật, thể dục thể thao… nhằm nầng cao năng suất học tập và lao động
- Về thái độ: Tiếp tục hình thành ở HS những thái độ tích cực như:
+ Củng cố niềm tin vào khoa học hiện đại trong việc nhận thức bản chất và tính quy luật của các hiện tượng sinh học
+ Có ý thức vận dụng các tri thức, kĩ năng được học vào cuộc sống, học tập và lao động
+ Xây dựng ý thức tự giác và thói quen bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống, có thái độ và hành vi đúng đắn với các chính sách của Đảng và Nhà nước về dân số, sức khỏe sinh sản, phòng chống HIV/AIDS và các tệ nạn xã hội
- Về năng lực: Hình thành cho học sinh một số năng lực sau:
+ Năng lực nhận biết, phát hiện và giải quyết vấn đề:
+ Năng lực thu nhận và xử lý thông tin:
+ Quan sát tranh hình, xem phim
Trang 27+ Vận dụng kiến thức liên môn
+ Năng lực nghiên cứu khoa học:
+ Phân tích được mối quan hệ giữa kiến thức và thực tiễn
+ Trình bày số liệu, xây dựng đồ thị, vẽ bảng biểu
+ Năng lực tư duy:
*) Mục tiêu: Chương trình Sinh học THPT nâng cao giúp HS đạt được:
- Về kiến thức: HS hình dung được tính đa dạng Sinh học và các cấp độ cơ bản của thế giới sống Có những hiểu biết phổ thông cơ bản, hiện đại, thực tiễn về các cấp
tổ chức của thế giới sống Có những kiến thức cơ bản về các thành phần cấu tạo của
tế bào, hiểu được các quá trình sinh học ở cấp tế bào, cơ thể HS còn có thể trình bày được các kiến thức phổ thông cơ bản, hiện đại, thực tiễn về di truyền, tiến hóa và sinh thái Nắm vững các kiến thức sinh học tế bào, cơ thể, di truyền, tiến hóa, sinh thái để hiểu các biện pháp kĩ thuật chăn nuôi, trồng trọt nhằm nâng cao năng suất của các giống vật nuôi, cây trồng [23, tr6]
- Kỹ năng: Phát triển các kỹ năng môn Sinh học, kỹ năng giải quyết vấn đề để phát triển năng lực nhận thức và năng lực hành động cho HS như:
+ Biết quan sát thí nghiệm, phân tích, dự đoán, kết luận và kiểm tra kết quả + Biết làm việc với các tài liệu giáo khoa và tài liệu tham khảo sống, xử lý như tóm tắt nội dung chính, phân tích và kết luận
+ Biết thực hiện một số thí nghiệm sống, xử lý đơn giản theo nhóm
+ Biết cách làm việc kết hợp với các HS khác trong nhóm nhỏ để hoàn thành một nhiệm vụ tìm tòi nghiên cứu
Trang 28+ Biết vận dụng kiến thức để giải quyết một số vấn đề đơn giản của cuộc sống hàng ngày có liên quan đến Sinh học
+ Biết lập kế hoạch để giải thích một bài tập Sinh học, thực hiện một vấn đề thực tế, một thí nghiệm, một đề tài nhỏ có liên quan đến Sinh học…
- Thái độ: Tiếp tục hình thành và phát triển ở HS thái độ tích cực như:
* Đặc trưng cơ bản của môn Sinh học ở trường THPT
Sinh học là một ngành khoa học thực nghiệm và lý thuyết, trên cơ sở thực nghiệm mà khái quát thành các học thuyết, định luật rồi vận dụng các nội dung kiến thức lý thuyết đó để giải thích các hiện tượng trong thực tiễn và thực nghiệm khoa học Thông qua hiện tượng của thực nghiệm mà tìm ra những điều chưa phù hợp của
lý thuyết đó và một quan điểm mới lại được đưa ra, cứ như vậy mà Sinh học phát triển không ngừng Vì vậy phương pháp nhận thức Sinh học có nét đặc thù là kết hợp thực nghiệm khoa học với tư duy lý thuyết, đề cao vai trò của các giả thuyết, học thuyết, quy luật Sinh học và dùng chúng làm cơ sở khoa học, lý thuyết chủ đạo cho
sự tiên đoán khoa học Thực nghiệm khoa học được sử dụng để kiểm nghiệm, chứng minh tính đúng đắn của các giả thuyết khoa học được đưa ra
Xuất phát từ những đặc trưng cơ bản của môn Sinh học kể trên, căn cứ vào việc thiết kế chương trình đã được phê duyệt, khi giảng dạy môn Sinh học, GV cần tuân thủ một số nguyên tắc cơ bản sau:
- Đảm bảo tính khoa học, cơ bản, hiện đại của môn học:
Đây là nguyên tắc đảm bảo tính khách quan của sự lựa chọn nội dung học tập của chương trình và sự tương quan hợp lý giữa tính cơ bản với mức độ hiện đại của nội dung học tập
+ Đảm bảo tính cơ bản: Là phải trang bị cho người học những kiến thức cơ bản nhất của Sinh học như hệ thống các khái niệm Sinh học cơ bản, các định luật, học
Trang 29thuyết Sinh học làm cơ sở để nghiên cứu về thành phần, cấu tạo tế bào, cơ thể và các cấp độ trên cơ thể cũng như các quá trình sinh học khác diễn ra trong tế bào, cơ thể Thông qua hệ thống kiến thức này mà HS có được phương pháp nhận thức, học tập
và nghiên cứu sinh học ở mức phổ thông, cơ bản ban đầu
+ Đảm bảo tính hiện đại: Phải trang bị được cho người học những quan điểm, học thuyết khoa học tiên tiến làm sáng tỏ trong đó những phương pháp nhận thức, tư duy khoa học và các quy luật của nó Khi giảng dạy hệ thống kiến thức cơ bản cần chú ý đến tính đúng đắn, tính hiện đại của các khái niệm, sự kiện, nội dung được lựa chọn và những bước đi biện chứng của sự nghiên cứu, phát triển của các kiến thức
+ Đảm bảo tính khoa học được thể hiện bằng các nguyên tắc cơ bản sau: Đảm bảo vai trò chủ đạo của lí thuyết trong DH Nguyên tắc này được thể hiện
ở chỗ các kiến thức lý thuyết chủ đạo được bố trí ở đầu chương trình, tăng cường mức độ lí thuyết của nội dung học tập, tăng cường chức năng giải thích và dự đoán lý thuyết trong trình bày của tài liệu học tập
Đảm bảo sự tương quan hợp lý giữa nội dung kiến thức lý thuyết và thực hành Sinh học, rèn luyện kĩ năng Sinh học Nguyên tắc này được thể hiện thông qua sự sắp xếp phân bố hệ thống kiến thức, kĩ năng Sinh học và các mối liên hệ giữa chúng nhằm mục đích hình thành các kĩ năng Sinh học cơ bản và năng lực học tập, nghiên cứu khoa học, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và tư duy sáng tạo cho HS
Sự thiết lập mối quan hệ hợp lý giữa nội dung lý thuyết với sự kiện, giữa nội dung lí thuyết với thực hành, hình thành kỹ năng là yếu tố quan trọng để thực hiện nguyên tắc đảm bảo tính khoa học trong môn học Việc nâng cao mức độ lý thuyết của môn học sẽ liên quan đến sự rút gọn các sự kiện do thời lượng học là có hạn định nhưng sự rút gọn sự kiện cũng cần đảm bảo đủ sự kiện để hiểu được và đúng bản chất của các nội dung cơ bản cần nghiên cứu Thừa sự kiện dễ đi lạc khỏi các nội dung cơ bản nhưng thiếu sự kiện sẽ dẫn đến tính hình thức, làm sai lạc bức tranh Sinh học của thiên nhiên Vì vậy trong chương trình Sinh học phổ thông luôn có sự sắp xếp nghiên cứu các kiến thức lý thuyết trước, sau đó vận dụng vào nghiên cứu các sự vật hiện tượng cụ thể và hình thành các kỹ năng Sinh học
- Đảm bảo tính tư tưởng của môn học
Trang 30Nguyên tắc này yêu cầu GV khi truyền đạt nội dung môn học phải mang tính giáo dục và góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo người lao động Việt Nam phát triển toàn diện, năng động, sáng tạo có khả năng cộng tác và hoà nhập với thế giới
Nguyên tắc này cũng yêu cầu khi giảng dạy, GV phải chỉ ra tính không căn cứ của các quan điểm duy tâm về tự nhiên và xã hội, tố cáo những hành vi sử dụng phương pháp nghiên cứu sinh học sai mục đích, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật với mục đích cá nhân đi ngược lại lợi ích của nhân loại, phá huỷ xã hội, thiên nhiên, môi trường, con người như chế tạo vũ khí sinh học, thuốc gây nghiện, tạo ra các sinh vật biến đổi gen không nhằm mục đích vì cộng đồng…
Yêu cầu nâng cao tính tư tưởng, tính giáo dục của nội dung môn học sẽ tạo điều kiện cho HS hiểu được đầy đủ nội dung các quan điểm triết học Mác - Lênin, các văn kiện của Đảng về đường lối phát triển đất nước trong giai đoạn mới
- Đảm bảo tính thực tiễn và giáo dục kỹ thuật tổng hợp của môn học
Nguyên tắc này xác định nội dung học tập có mối liên hệ chặt chẽ với thực tiễn cuộc sống, xây dựng đất nước và chuẩn bị cho HS đi vào cuộc sống lao động Để thực hiện tối ưu nguyên tắc này trong dạy học môn Sinh học phổ thông GV cần truyền đạt được các nội dung sau:
+ Những cơ sở chung của công nghệ Sinh học
+ Hệ thống khái niệm kỹ thuật, công nghệ học cơ bản và các ngành Sinh học
cụ thể
+ Những kiến thức về ứng dụng thực tiễn phản ánh mối liên hệ của Sinh học với đời sống, của khoa học với sản xuất, những thành tựu của chúng và phương hướng phát triển trong tương lai
+ Hệ thống kiến thức làm sáng tỏ bản chất và ý nghĩa Sinh học, cách mạng công nghệ sinh học là yếu tố quan trọng của cách mạng khoa học kỹ thuật
+ Những kiến thức về bảo vệ thiên nhiên, môi trường bằng phương pháp sinh học + Những tư liệu học tập cho phép giới thiệu về những nghề nghiệp liên quan đến Sinh học cơ bản, thông thường và thực hiện nhiệm vụ hướng nghiệp cho HS
Những cơ sở của Sinh học hiện đại là cơ sở để làm rõ nội dung kỹ thuật tổng hợp Chỉ có sự trình bày một cách hệ thống những nội dung trên mới có thể đạt được mục đích giáo dục kỹ thuật tổng hợp Điều quan trọng trong việc trình bày các tư liệu
là cần sử dụng tiếp cận lịch sử, hệ thống và phương pháp so sánh cho phép đưa ra các
Trang 31thành tựu của nền nông nghiệp, công nghiệp đối với nền kinh tế quốc dân của nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới qua các giai đoạn lịch sử
- Đảm bảo tính sư phạm trong dạy học môn học
Các kiến thức được lựa chọn đưa vào chương trình Sinh học hiện hành đã đảm bảo được mức độ phức tạp tăng dần cả về nội dung kiến thức và cả phương pháp nhận thức, cũng như sự trình bày HS có thể độc lập tìm tòi, nắm vững nội dung học tập dưới sự tổ chức và sự giúp đỡ ít nhất từ phía GV
Nội dung chương trình môn học đã bố trí xếp xen kẽ các nội dung lý thuyết với các nội dung sự kiện cụ thể, nội dung thực hành Sinh học nhằm rèn luyện kỹ năng, xen kẽ nội dung trừu tượng với nội dung cụ thể
Khi giảng dạy phải xét đến sự phát triển liên tục các khái niệm quan trọng nhất trong toàn bộ chương trình Sinh học phổ thông với yêu cầu đảm bảo sự liên thông giữa các cấp học Đảm bảo mức độ mở rộng và đào sâu của khái niệm, thiết lập các mối liên hệ của chúng với các nội dung kiến thức mới được đưa ra Khi chuyển từ mức độ lý thuyết này đến mức độ lí thuyết khác thì có sự hiểu khái niệm một cách đầy đủ, đúng đắn, khái quát về hệ thống hơn, như là các khái niệm về mô, cơ quan, hệ
cơ quan, cơ thể, quần thể… Những khái niệm riêng biệt được đưa vào hệ thống lý thuyết chung hơn Cùng với sự phát triển của các khái niệm thì các mối liên hệ giữa chúng cũng được phát triển với các phương pháp nhận thức chúng cũng có sự thay đổi cho phù hợp
Mỗi quy luật, mỗi thành tựu Sinh học hiện đại đều là kết quả của con đường phát triển lâu dài, gian khổ và là sản phẩm của hoạt động trí tuệ, thực tiễn, lịch sử của nhân loại; do đó, trong giảng dạy cần thể hiện rõ con đường phát triển qua các thời kỳ quá khứ, hiện tại và tương lai của các khái niệm, học thuyết Sinh học quan trọng nhất
Sự xem xét các qui luật lịch sử giúp học sinh hiểu Sinh học như một hệ thống kiến thức được phát triển liên tục và không có thời hạn của sự hiểu biết về chúng
- Đảm bảo tính đặc trưng môn học
Nguyên tắc đảm bảo tính đặc trưng môn Sinh học yêu cầu cần phải chú trọng đến thí nghiệm Sinh học, kết hợp thí nghiệm Sinh học với tư duy lý thuyết tạo điều kiện cho học sinh dự đoán khoa học, phát triển kỹ năng và phương pháp nghiên cứu khoa học môn Sinh học
c) Khái niệm dạy học môn Sinh học ở trường Trung học phổ thông
Trang 32Dạy học môn Sinh học là một quá trình bao gồm toán bộ các thao tác có tổ chức và có định hướng giúp người học từng bước hình thành năng lực tư duy và năng lực hành động với mục đích chiếm lĩnh tri thức Sinh học Trên cơ sở những tri thức
về Sinh học két hợp với kỹ năng, kỹ xảo vận dụng giải quyết những vấn đề có liên quan đến thực tiễn đời sống
1.4 Dạy học theo hướng phát triển năng lực người học ở trường Trung học phổ thông
1.4.1 Năng lực
- Khái niệm năng lực
các quá trình tiếp thu các kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo cũng như hiệu quả thực hiện một hoạt động nhất định [11, tr12]
cho phép nhận biết một tình huống và đáp ứng với tình huống đó một cách tích hợp
và một cách tự nhiên [11, tr12]
hoạt động) tác động lên một nội dung trong một loại tình huống cho trước để giải quyết các vấn đề do tình huống này đặt ra [11, tr12]
Xavier Roegiers (1996) quan niệm năng lực là một vấn đề tích hợp ở chỗ nó
bao hàm cả những nội dung, những hoạt động cần thực hiện và những tình huống trong đó diễn ra các hoạt động [11, tr12]
Theo Jonh Erpenbeck, năng lực được tri thức làm cơ sở, được sử dụng như
khả năng, được quy định bởi giá trị, được tăng cường qua kinh nghiệm và được thực hiện hoá qua chủ định [ 11, tr12]
Wainet (2001), năng lực là những khả năng và kỹ xảo học được, hoặc sẵn có
của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động
cơ, xã hội … và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt [11, tr12]
- Năng lực chung
Năng lực chung là năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi làm nền tảng cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động như: năng lực nhận thức, năng lực trí tuệ, năng lực ngôn ngữ…[11, tr13]
Trang 33- Có 8 năng lực chung được sử dụng nhiều:
+ Tư duy phê phán, tư duy logic
+ Sáng tạo, tự chủ
+ Giải quyết vấn đề
+ Làm việc nhóm – quan hệ với người khác
+ Giao tiếp, làm chủ ngôn ngữ
- Kiến thức về sự đa dạng sinh học ở mọi cấp độ từ gen , tế bào, cơ quan, cơ thể
- Hiểu biết các nguyên lý về di truyền và cơ chế dẫn đến sự đa dạng sinh học
- Áp dụng các nguyên lý của học thuyết và cơ chế tiến hoá để giải thích sự đa dạng sinh học
- Sử dụng các kiến thức về các lĩnh vực toán học, vật lý, hoá học để giải quyết các vấn đề liên quan đến sinh học
- Hiểu biết lịch sử nghiên cứu sinh học và vai trò to lớn của sinh học đối với xã hội
* Năng lực nghiên cứu: Hiểu biết và sử dụng các nguyên lý của phương pháp nghiên cứu khoa học, áp dụng được các phương pháp thực nghiệm để giải quyết các vấn đề khoa học
- Nghiên cứu lý thuyết, tổng hợp tài liệu và đánh giá được các tài liệu khoa học
- Thu thập số liệu, các bằng chứng khoa học thông qua việc quan sát thực nghiệm, đề xuất được vấn đề nghiên cứu
- Đề xuất được các giả thuyết có khả năng kiểm chứng được bằng thực nghiệm, dự đoán được kết quả nghiên cứu
- Thiết kế được các thí nghiệm để kiểm chứng giả thuyết
- Biết cách quan sát và ghi chép thu thập số liệu, kết quả nghiên cứu
- Sử dụng toán xác suất thống kê để phân tích và đánh giá số liệu thu được, từ
đó đưa ra được các kết luận phù hợp
Trang 34* Năng lực thực địa: Sử dụng các quy tắc, kỹ thuật an toàn để thực hiện các nghiên cứu trong môi trường
- Dự đoán lập kế hoạch thực địa
- Chuẩn bị các phương tiện, thiết bị cần thiết để thực địa
- Sử dụng được bản đồ thực địa và xác định đúng vị trí nghiên cứu
- Sử dụng được các thiết bị thực địa để quan sát
* Năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm: Sử dụng các quy tắc và kỹ thuật
an toàn để thực hiện các nghiên cứu trong phóng thí nghiệm
- Thực hiện các quy tắc an toàn phòng thí nghiệm
- Vận hành máy móc trong phòng thí nghiệm đúng quy trình
- Sử dụng thành thạo các thiết bị thí nghiệm
- Thực hiện các kỹ năng cơ bản liên quan đến thí nghiệm
1.4.3 Dạy học theo tiếp cận phát triển năng lực người học
Không chỉ là xu hướng phát triển của giáo dục, các vấn đề cụ thể như: chương trình, SGK, đào tạo giáo viên, kiểm tra, đánh giá, phương pháp dạy học cũng được nhiều chuyên gia GD trong nước quan tâm Bộ GD-ĐT xác định tiếp cận theo hướng phát triển năng lực làm sao phát triển cho học sinh có được những năng lực cơ bản, những năng lực chuyên biệt để có thể vào đời
học trò kiến thức, kỹ năng mà căn bản là ở chỗ làm cho con người có được năng lực hành động Họ lưu ý đến làm, chứ không phải chỉ có tri thức, năng lực ở đây là năng lực làm, hành động giải quyết yêu cầu của hoạt động, chứ không chỉ có tri thức suông; cần vận dụng được tri thức phát triển được kỹ năng để làm gì một cách hiệu qủa Tác giả Đỗ Ngọc Thống - PCT Hội đồng KH, Viện KHGDVN cho biết các nhà giáo dục Việt Nam đã nghiên cứu 3 xu hướng chính của giáo dục thế giới và đang chọn lọc cách tiếp cận các xu hướng này cho nền giáo dục Việt Nam, cụ thể là cách tiếp cận theo hướng phát triển năng lực
điều đầu ra là các năng lực chung, tiếp cận về mặt kiến thức hay về mặt năng lực Xu hướng mới nhất hiện nay là tiếp cận theo hướng năng lực, họ hình dung ra HS tốt nghiệp phổ thông phải có được những năng lực như thế nào để nó ứng phó được với cuộc sống bên ngoài bên cạnh năng lực chung mà ai cũng phải có, cần có những năng
Trang 35lực chuyên biệt: âm nhạc, vẽ, văn, năng lực toán học, năng lực sáng tạo…vv tư duy phê phán, năng lực chung ai cũng cần có trong cuộc sống
Mục tiêu của dạy học theo hướng phát triển năng lực: Ngoài mục tiêu nhận biết, tái hiện kiến thức cần có những mục tiêu về vận dụng kiến thức trong các tình huống, các nhiệm vụ gắn với thực tế Dạy học theo tiếp cận phát triển năng lực người học còn rèn luyện kỹ năng thực hiện hoạt động đa dạng của người học
1.4.4 Nội dung dạy học môn Sinh học theo hướng phát triển năng lực người học ở trường Trung học phổ thông
- Mục tiêu dạy học môn sinh học theo hướng phát triển năng lực người học: Không chỉ cung cấp tri thức, hình thành thái độ, đặc biệt là rèn luyện kỹ năng môn học
- Dạy kiến thức sinh học theo hướng phát triển năng lực người học: Cung cấp kiến thức cơ bản, hướng học sinh vận dụng tri thức đó vào cuộc sống
- Dạy kỹ năng vận dụng tri thức sinh học vào thực tiễn: kỹ năng chăm sóc, trồng cây, chăn nuôi, kỹ năng phòng chống bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho con người
- Dạy thái độ: Bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường và các loài sinh vật, có niềm tin vào khoa học
- Dạy học sinh xây dựng kế hoạch học tập bộ môn: xây dượng kế hoạch tự học, theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch
- Sử dụng phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực người học: Sử dụng các phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh, phương pháp dạy học dự án, phương pháp dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề…
- Sử dụng kỹ thuật dạy học theo hướng phát triển năng lực người học: Chú trọng phát triển và sử dụng các kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo
- Hình thức tổ chức dạy học: Đa dạng hoá các hình thức dạy học, kết hợp hình thức dạy học trên lớp với hình thức dạy học vườn trường
Tóm lại: Dạy học môn Sinh học theo hướng phát triển năng lực người học là đặc biệt chú ý đến năng lực đầu ra Luận văn sẽ quan tâm làm rõ nhưỡng nội dung trên
1.5 Quản lý dạy học môn Sinh học ở trường Trung học phổ thông theo hướng phát ttriển năng lực người học
1.5.1 Quản lý dạy học
Trang 36Quản lý quá trình dạy học là một hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý trong quá trình dạy học nhằm đạt đựơc mục tiêu đề ra
Quản lý dạy học là quản lý với tư cách là một hệ thống toàn vẹn, thống nhất, biện chứng, bao gồm nhiều tầng bậc với các mối liên hệ đan xen, với các thành tố cơ bản: Mục tiêu, nội dung dạy học, giáo viên, học sinh, các phương pháp và phương tiện dạy học, các hình thức tổ chức dạy học, kiển tra – đánh giá kết quả dạy học Các thành tố trên tồn tại trong mối liên hệ biện chứng và thống nhất với môi trường (môi trường dạy học, văn hoá, giáo dục…) Điều này có nghĩa là chủ thể quản lý phải tác động lên toàn bộ các thành tố của quá trình dạy học theo đúng các quy luật, lý luận việc dạy học hiện đại, lý luận về quản lý để đưa dạy học từ trạng thái hiện có sang trạng thái phát triển cao hơn nhằm tiến tới mục tiêu dạy học và giáo dục
Như vậy quản lý dạy học phải tổ chức thực hiện tốt các chức năng sau:
- Quản lý xây dựng mục tiêu dạy học theo hướng phát triển năng lực người học
- Quản lý xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng phát triển năng lực người học
- Quản lý tổ chức thực hiện dạy học theo hướng phát triển năng lực người học
- Quản lý chỉ đạo việc thực hiện dạy học theo hướng phát triển năng lực người học
- Quản lý hoạt động học tập của học sinh
- Quản lý cơ sở vật chất, phương tiện dạy học và các điều kiện phục vụ dạy học Ngoài ra trong quản lý dạy học, người quản lý cẩn phải nắm vững và áp dụng linh hoạt, sáng tạo các chức năng của quản lý đó là: Chức năng kế hoạch hoá, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo và chức năng kiểm tra đánh giá Đồng thời với việc thực hiện tốt bốn chức năng trên, người quản lý phải nắm bắt đầy đủ các thông tin, đặc biệt là những thông tin phản hồi từ những giáo viên trực tiếp tham gia dạy học để
xử lý và đưa ra những quyết đinh, những biện pháp quản lý hiệu quả, kịp thời và chính xác nhất
Trong các nhà trường để công tác dạy học đạt kết quả cao và luôn đi đúng hướng, thực hiện tốt nội dung chương trình và mục tiêu dạy học, điều kiện tiên quyết
là phải quản lý một cách khoa học và chặt chẽ Quản lý dạy học bao gốm quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên và quản lý hoạt động học tập của học sinh
1.5.2 Quản lý dạy học môn Sinh học ở trường Trung học phổ thông
Trang 37Quản lý dạy học môn Sinh học trường Trung học phổ thông cũng được tiến hành theo các chức năng quản lý như: Xây dựng mục tiêu, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá việc dạy học môn Sinh học ở trường Trung học phổ thông
1.5.3 Khái niệm quản lý dạy học môn Sinh học ở trường Trung học phổ thông theo hướng phát triển năng lực người học
Quản lý dạy học Sinh học theo hướng phát triển năng lực là QL các hoạt động giáo dục diễn ra ở trường nhằm thực hiện mục tiêu DH môn Sinh học nhằm nâng cao chất lượng bộ môn; là QL việc chấp hành những quy định, quy chế về hoạt động giảng dạy của GV và hoạt động học tập của HS đối với bộ môn Sinh học
Quản lý dạy học môn Sinh học cũng quản lý theo các chức năng quản lý đã nói
ở trên, đặc biệt chú ý đến rèn luyện kỹ năng, thực hành, vận dụng tri thức sinh học vào thực tiễn, tức là chú ý đến kết quả đầu ra – năng lực
1.5.4 Nội dung quản lý dạy học môn Sinh học ở trường Trung học phổ thông theo hướng phát triển năng lực người học
1.5.4.1 Lập kế hoạch dạy học môn Sinh học theo hướng phát triển năng lực người học
Xây dựng các kế hoạch năm học, kế hoạch học kỳ và kế hoạch chủ điểm, phải đưa nội dung phát triển năng lực người học vào trong các kế hoạch dạy học
1.5.4.2 Tổ chức thực hiện dạy học Sinh học theo hướng phát triển năng lực người học
Tổ chức thực hiện dạy học là khâu thứ 2 trong quản lý dạy học môn Sinh học,
để tổ chức thực hiện có hiệu quả cần thành lập Ban chỉ đạo dạy học Sinh học theo hướng phát triển năng lực người học Tổ chức cho GV thực hiện dạy học theo kế hoạch đề ra
1.5.4.3 Chỉ đạo thực hiện dạy học Sinh học theo hướng phát triển năng lực người học
Chỉ đạo từ tổ chuyên môn đến giáo viên thực hiện dạy học môn Sinh học theo mục tiêu kế hoạch quản lý đã xây dựng
1.5.4.4 Kiểm tra đánh giá dạy học theo hướng phát triển năng lực người học
Thực hiện thường xuyên đối với việc thực hiện của giáo viên, kiểm tra đánh giá việc soạn bài, hoạt động dạy học, việc sử dụng phương pháp, kỹ thuật dạy học
1.5.4.5 Quản lý tạo điều kiện và môi trường dạy học sinh học theo hướng phát triển năng lực người học
Trang 38Quản lý tạo điều kiện về chế độc hính sách, điều kiện làm việc của giáo viên, xây dựng cơ chế khen thưởng và huy động nguồn kinh phí phục vụ khen thưởng
1.5.4.6 Quản lý khen thưởng dạy học môn Sinh học đối với GV và học sinh có nhiều thành tích trong dạy và học môn Sinh học
Bao gồm quản lý việc tuyên dương khen thưởng, khen thưởng được tiến hành thường xuyên vào cuối học kì hặc cuối năm học và tăng cường đề nghị cấp trên khen thưởng GV và học sinh có nhiều thành tích trong dạy và học môn Sinh học
1.5.5 Vai trò của Hiệu trưởng trong quản lý dạy học môn Sinh học ở trường Trung học phổ thông theo hướng phát triển năng lực người học
Hiệu trưởng trường THPT có vai trò quan trọng trong việc quản lý điều hành nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra
Điều 16, Luật Giáo dục năm 2005 đã khẳng định vai trò và trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo dục:
- Cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục
- Cán bộ quản lý giáo dục phải không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và trách nhiệm cá nhân
- Nhà nước có kế hoạch xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản
lý giáo dục nhằm phát huy vai trò và trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo dục, bảo đảm phát triển sự nghiệp giáo dục [8, tr22]
1.5.6 Chức năng, nhiệm vụ của Hiệu trưởng trường Trung học phổ thông
Theo Điều 19 của Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng như sau :
a) Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;
b) Thực hiện các Nghị quyết, Quyết nghị của Hội đồng trường;
c) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học;
d) Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước; quản lý hồ sơ tuyển dụng giáo viên, nhân viên;
đ) Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn
Trang 39thành chương trình tiểu học vào học bạ học sinh tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
e) Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;
g) Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường
h) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật;
i) Chịu trách nhiệm trước cấp trên về toàn bộ các nhiệm vụ được quy định trong khoản 1 Điều này [8, tr24]
1.5.7 Hiệu trưởng là chủ thể quản lý dạy học môn Sinh học theo hướng phát triển năng lực người học
Trong mỗi nhà trường BGH có vai trò quản lý, chỉ đạo mọi hoạt động, trong
đó Hiệu trưởng là người đứng đầu và là người chịu trách nhiệm chính trong mọi hoạt động, vì vậy Hiệu trưởng là chủ thể quản lý dạy học nói chung và quản lý dạy học môn sinh học nói riêng
Phó hiệu trưởng là lực lượng giúp việc cho Hiệu trưởng, thực hiện các nhiệm
vụ do Hiệu trưởng phân công
Các tổ trưởng là những mắt xích quan trọng triển khai các nhiệm vụ dạy học từ
sự chỉ đạo của BGH đến các thành viên trong tổ
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học môn Sinh học theo hướng phát triển năng lực người học
1.6.1 Những yếu tố thuộc chủ thể quản lý
Nhận thức của các cán bộ QLGD nhà trường về tầm quan trọng của các nội dung quản lý HĐDH môn Sinh học theo hướng phát triển năng lực người học Khi các cán bộ QLGD trường THPT đã có nhận thức đúng đắn thì sẽ có những quan tâm chỉ đạo và biện pháp QL phù hợp để nâng cao chất lượng DH môn học của nhà trường mình
Năng lực của đội ngũ cán bộ QLGD các cấp trong nhà trường Với người
QL có năng lực, được đào tạo cơ bản thì dễ dàng nắm bắt thông tin, xử lý thông
Trang 40tin, giải quyết tốt mọi vấn đề nảy sinh, đưa HĐDH của nhà trường tiến lên trạng thái mới về chất
Tinh thần trách nhiệm của cán bộ quản lý trong quá trình điều hành, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực sẽ góp phần phát triển năng lực của người học
Uy tín của cán bộ quản lý nhà trường đối với đội ngũ giáo viên và học sinh sẽ nhận được sự đồng thuận cao của GV trong việc tổ chức, triển khai các hoạt động dạy
và học
Phong cách lãnh đạo của cán bộ quản lý sẽ phát huy được trí tuệ của tập thể giáo viên, nắm bắt được thông tin qua đó giúp Hiệu trưởng kịp thời điều chĩnh cũng như hoàn thiện biện pháp chỉ đạo dạy học đạt kết quả cao
1.6.2 Yếu tố thuộc khách thể quản lý
- Đối với đội ngũ giáo viên
Tinh thần trách nhiệm của giáo viên đối với việc xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung dạy học, thiết kế bài dạy, sử dụng phương pháp, phương tiện dạy học
và tổ chức dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh
Nhận thức của người thầy về chủ trương, đường lối của Đảng, nhà nước đối với GD-ĐT; tầm quan trọng của các nội dung, biện pháp QL của cán bộ QLGD đối với đội ngũ GV để nâng cao chất lượng DH theo hướng phát triển năng lực người học
Phẩm chất đạo đức, tính sư phạm và lòng tâm huyết của người thầy khi tham gia DH
Tính năng động, sáng tạo của người thầy trong giảng dạy
- Đối với học sinh
Ý thức, thái độ, động cơ học tập của HS
Mức độ cố gắng vươn lên của HS trong học tập, rèn luyện
Sự chủ động , tích cực của học sinh trong các hoạt động học tập
1.6.3 Yếu tố thuộc môi trường quản lý
Điều kiện về kinh tế văn hoá - xã hội ở địa phương Các điều kiện này có ảnh hưởng trực tiếp tới việc phối hợp GD giữa nhà trường gia đình và xã hội tác động tới chất lượng DH chung của nhà trường
Chủ trương đường lối của Đảng, các chính sách dành cho hoạt động dạy học
và các chính sách của địa phương, phải khai thác được các thế mạnh, hạn chế những