Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng dân tộc thiểu số tỉnh Bắc Kạn (LV thạc sĩ) Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng dân tộc thiểu số tỉnh Bắc Kạn (LV thạc sĩ) Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng dân tộc thiểu số tỉnh Bắc Kạn (LV thạc sĩ) Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng dân tộc thiểu số tỉnh Bắc Kạn (LV thạc sĩ) Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng dân tộc thiểu số tỉnh Bắc Kạn (LV thạc sĩ) Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng dân tộc thiểu số tỉnh Bắc Kạn (LV thạc sĩ) Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng dân tộc thiểu số tỉnh Bắc Kạn (LV thạc sĩ) Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng dân tộc thiểu số tỉnh Bắc Kạn (LV thạc sĩ) Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng dân tộc thiểu số tỉnh Bắc Kạn (LV thạc sĩ) Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng dân tộc thiểu số tỉnh Bắc Kạn (LV thạc sĩ) Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng dân tộc thiểu số tỉnh Bắc Kạn (LV thạc sĩ) Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng dân tộc thiểu số tỉnh Bắc Kạn (LV thạc sĩ)
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS VŨ THỊ LAN HƯƠNG
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực, những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Thái Nguyên, ngày 01 tháng 7 năm 2016
Tác giả
Vũ Văn Yên
Trang 4và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Vũ Thị Lan Hương người đã tận tình chỉ bảo tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND tỉnh Bắc Kạn, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo, Trường Cao đẳng nghề dân tộc nội trú Bắc Kạn, Các Trung tâm dạy nghề, các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bắc kạn,… đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập thông tin để thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 01 tháng 7 năm 2016
Tác giả
Vũ Văn Yên
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 3
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
5 Giả thuyết khoa học 4
6 Phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Kết cấu của luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ 6
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Những nghiên cứu ở trên thế giới 6
1.1.2 Những nghiên cứu trong nước 7
1.2 Một số khái niệm công cụ 8
1.2.1 Quản lý 8
1.2.2 Đào tạo nghề 10
1.2.3 Lao động nông thôn 12
1.2.4 Dân tộc thiểu số và vùng dân tộc thiểu số 13
1.2.5 Đào tạo nghề cho lao động nông thôn, Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng DTTS 13
Trang 61.3 Một số vấn đề về quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng
dân tộc thiểu số 14
1.3.1 Đặc điểm lao động nông thôn vùng dân tộc thiểu số 14
1.3.2 Nội dung quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng dân tộc thiểu số 15
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy nghề cho lao động nông thôn vùng dân tộc thiểu số 32
1.4.1 Những yếu tố khách quan 32
1.4.2 Những yếu tố chủ quan 33
Kết luận chương 1 35
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH BẮC KẠN 36
2.1 Khái quát về tình hình kinh tế, chính trị xã hội tỉnh Bắc Kạn 36
2.1.1 Tình hình kinh tế của tỉnh Bắc Kạn 36
2.1.2 Tình hình xã hội của tỉnh Bắc Kạn 37
2.2 Khái quát về khảo sát thực trạng 38
2.2.1 Mục đích khảo sát thực trạng 38
2.2.2 Đối tượng khảo sát 38
2.2.3 Nội dung khảo sát 38
2.2.4 Cách thức tiến hành khảo sát 39
2.3 Thực trạng lao động và đào tạo nghề cho LĐNT vùng DTTS của tỉnh Bắc Kạn 39
2.3.1 Thực trạng lao động tỉnh Bắc Kạn 39
2.3.2 Thực trạng đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng DTTS tỉnh BK 41
2.4 Thực trạng quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thông vùng dân tộc thiểu số tỉnh Bắc Kạn 43
2.4.1 Thực trạng lập kế hoạch quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng DTTS tỉnh BK 43
Trang 72.4.2 Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT vùng DTTS tỉnh BK 46 2.4.3 Thực trạng chỉ đạo triển khai thực hiện hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT vùng DTTS tỉnh BK 48 2.4.3.3 Thực trạng chỉ đạo hoạt động dạy và học nghề cho lao động nông thôn vùng DTTS 54
i Chỉ đạo hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn vùng DTTS 54 2.4.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động quản lý dạy nghề cho lao động nông thôn vùng DTTS 65 2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy nghề cho LĐNT vùng DTTS 69 2.5.1 Các yếu tố khách quan 69 2.5.2 Các yếu tố chủ quan 73 2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng DTTS tỉnh Bắc Kạn 75 2.6.1 Điểm mạnh trong quản lý dạy nghề cho lao động nông thôn vùng DTTS tỉnh Bắc Kạn 75 2.6.2 Điểm yếu và nguyên nhân của điểm yếu trong quản lý dạy nghề cho lao động nông thôn vùng DTTS tỉnh Bắc Kạn 77 Kết luận chương 2 82
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH BẮC KẠN 83
3.1 Mục tiêu và phương hướng đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng dân tộc thiểu số tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020 83 3.1.1 Mục tiêu đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng DTTS tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020 83 3.1.2 Phương hướng đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng DTTS tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020 85
Trang 83.2 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 86
3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích 86
3.2.2 Bảo đảm tính hệ thống 87
3.2.3 Bảo đảm tính thực tiễn và khả thi 88
3.3 Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng DTTS tỉnh Bắc Kạn 88
3.3.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề và nhân dân các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh về ý nghĩa, tầm quan trọng của hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng dân tộc thiểu số 89
3.3.2 Biện pháp 2: Đổi mới chương trình đào tạo nghề theo hướng gắn liền với thực tiễn của địa phương các vùng DTTS 91
3.3.3 Biện pháp 3: Bồi dưỡng năng lực dạy nghề cho đội ngũ giáo viên dạy nghề 92
3.3.4 Biện pháp 4: Đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn vùng DTTS 96
3.3.5 Biện pháp 5: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho hoạt động dạy nghề cho LĐNT vùng DTTS 97
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp 100
Kết luận chương 3 104
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 105
1 Kết luận 105
2 Khuyến nghị 105
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH-HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNXH : Chủ nghĩa xã hội
CSDN : Cơ sở dạy nghề DTTS : Dân tộc thiểu số GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo HĐND : Hội đồng nhân dân KTXH : Kinh tế xã hội LĐNT : Lao động nông thôn PTTH : Phổ thông trung học QLDN : Quản lý dạy nghề QLNN : Quản lý nhà nước UBND : Ủy ban nhân dân
Trang 10LĐNT vùng DTTS tỉnh BK trong thời gian qua 44 Bảng 2.6 Đánh giá của CBQL, GV dạy nghề về mức độ thực hiện các
mục tiêu đào tạo nghề cho LĐNT vùng DTTS tỉnh Bắc Kạn 48 Bảng 2.7 Thực trạng đào tạo nghề cho LĐNT vùng DTTS tỉnh Bắc Kạn
Giai đoạn 2010-2015 51 Bảng 2.8 Thực trạng đội ngũ giáo viên dạy nghề tại các cơ sở đào tạo
trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn tính đến 31/12/2015 55 Bảng 2.9 Đánh giá của CBQL và GV về thực trạng quản lý hoạt động dạy
nghề của GV tại TTDN vùng DTTS tỉnh Bắc Kạn 56 Bảng 2.10 Đánh giá của CBQL, GV, HV về quản lý hoạt động học nghề
của LĐNT vùng DTTS tại các TTDN vùng DTTS tỉnh BK 58 Bảng 2.11 Đánh giá của CBQL, GV và HS về thực trạng đổi mới PP dạy
nghề cho LĐNT vùng dân tộc thiểu số của tỉnh Bắc Kạn 59 Bảng 2.12 Thực trạng chỉ đạo khai thác sử dụng cơ ở vật chất, trang thiết
bị trong đào tạo nghề cho LĐNT vùng DTTS tỉnh Bắc Kạn 64
Bảng 2.13 Đánh giá của LĐNT về các khóa đào tạo nghề 67
Bảng 2.14 Đánh giá sự thay đổi về kỹ năng, năng lực làm việc và mức
độ đáp ứng yêu cầu công việc của LĐNT vùng DTTS sau đào tạo nghề 69 Bảng 3.1 Dự kiến quy mô tuyển sinh theo cấp độ đào tạo nghề cho
LĐNT vùng DTTS đến năm 2020 84 Bảng 3.2 Đánh giá tính cần thiết của các biện pháp quản lý dạy nghề
cho LĐNT vùng DTTS tỉnh Bắc Kạn 100 Bảng 3.3 Đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp quản lý dạy nghề
cho LĐNT vùng DTTS tỉnh Bắc Kạn 101
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Tỷ lệ LĐNT vùng DTTS được đào tạo trong tổng số lao động của tỉnh 42 Hình 2.2 Cơ cấu đào tạo nghề cho LĐNT tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011-2015 43
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nguồn lao động là một trong các nguồn lực quan trọng và có tính quyết định đến sự phát triển kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia Tuy nhiên, để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, nguồn lao động phải đáp ứng đủ về số lượng
và đảm bảo về chất lượng Với đặc điểm về sự biến động của nguồn lao động, thường xuyên có bộ phận có trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm lao động, quá tuổi lao động ra khỏi độ tuổi lao động và bộ phận khác chưa có trình
độ chuyên môn và kinh nghiệm lao động bước vào độ tuổi lao động Vì vậy, đào tạo nâng cao chất lượng nguồn lao động là việc làm thường xuyên và đóng vai trò hết sức quan trọng Đặc biệt là những người lao động trong nguồn lao động nông thôn
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước có nhiều chủ trương chính sách phát triển nguồn lao động nông thôn với sự đầu tư cho các cơ sở đào tạo, cho các tổ chức khuyến nông, khuyến công, các tổ chức quần chúng làm nhiệm
vụ đào tạo, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất, nâng cao chất lượng nguồn lao động Vì vậy, chất lượng nguồn lao động nông thôn, nhất
là trình độ nghề từng bước được nâng lên, tạo nên bước phát triển mới trong kinh tế nông thôn nước ta Tuy nhiên, do xuất phát điểm thấp về chất lượng, do
số lượng đông nên sự chuyển biến của nguồn lao động so với yêu cầu phát triển kinh tế nông thôn còn chưa đáp ứng Hơn nữa, việc phát triển nguồn lao động nông nghiệp, nông thôn chủ yếu từ sự hỗ trợ của Nhà nước Nguồn vốn nội lực trong nông nghiệp, nông thôn và từ nguồn hỗ trợ cho phát triển kinh tế xã hội nông thôn nói chung, đào tạo nghề nói riêng còn nhiều hạn hẹp Mặt khác, công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn miền núi còn nhiều bất cập
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn có nhiều thành phần các dân tộc sinh sống, như: dân tộc Tày, Nùng, Thái, Mường, Khơ me, Hoa, H.mông, Dao, Sán
Trang 13số so với dân số toàn tỉnh là 88% Theo số liệu thống kê của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, đến nay tỉnh Bắc Kạn có tổng số 160.000 lao động khu vực nông thôn vùng dân tộc thiểu số; số lao động người dân tộc thiểu số được đào tạo nghề là 35.381/160.000 tổng số lao động khu vực nông thôn vùng dân tộc thiểu số được đào tạo nghề, chiếm tỷ lệ 22,1%
Chất lượng lao động khu vực này còn nhiều hạn chế, đa số hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp nên họ ít được đào tạo cơ bản Ở người DTTS, khó khăn cơ bản và trực tiếp vẫn là trình độ dân trí thấp, trình độ học vấn của người lao động còn thấp, đối tượng trong độ tuổi lao động phần lớn là lao động phổ thông, chưa được đào tạo bồi dưỡng, chưa có tay nghề, trình độ sản xuất còn hạn chế, còn tồn tại một số tập tục lạc hậu chi phối đời sống, tập quán sản xuất còn mang nặng tính tự nhiên; thiếu vốn để làm ăn hoặc có vốn nhưng sử dụng không hiệu quả
Như vậy tỷ lệ lao động khu vực nông thôn vùng dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh được đào tạo nghề còn thấp, do đó việc đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng dân tộc thiểu số của tỉnh là cần thiết
Thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào ta ̣o nghề cho lao đô ̣ng nông thôn đến năm 2020”; nhằm triển khai thực hiện Đề án tại tỉnh Bắc Kạn, ngày 24 tháng 12 năm 2010 Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn đã ban hành Quyết định số 2811/QĐ-UBND phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” của tỉnh Đề án nêu rõ quan điểm, mục tiêu, đối tượng, chính sách
và những giải pháp chủ yếu để thực hiện đề án này Bên cạnh đó là những giải pháp chủ yếu, các hoạt động và vấn đề về kinh phí để tổ chức thực hiện Đề án này tại tỉnh Bắc Kạn
Nhận thức được tầm quan trọng của Đề án trong vấn đề phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn và quá trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh, trong những năm qua, công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn nhất là lao động vùng dân tộc thiểu số được cả hệ thống chính trị và nhân dân
Trang 14trên địa bàn tỉnh quan tâm, tổ chức thực hiện Các nội dung của Đề án 1956 được triển khai kịp thời, đảm bảo theo quy định của nhà nước Tuy nhiên, sau 5 năm triển khai thực hiện Đề án tại tỉnh cho thấy vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại cần được khắc phục kịp thời
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt
động đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng dân tộc thiểu số tỉnh Bắc Kạn”
cho công trình nghiên cứu của mình
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, phân tích thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng dân tộc thiểu số ở tỉnh Bắc Kạn, đề tài đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng dân tộc thiểu số ở tỉnh Bắc Kạn, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn vùng dân tộc thiểu số
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng dân tộc thiểu số
- Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng dân tộc thiểu số tỉnh Bắc Kạn
- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng dân tộc thiểu số tỉnh Bắc Kạn và khảo nghiệm tính cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp
4 Kha ́ ch thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông
thôn tỉnh Bắc Kạn
4.2 Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo
nghề cho lao động nông thôn vùng dân tộc thiểu số tỉnh Bắc Kạn
4.3 Khách thể điều tra: Đội ngũ cán bộ quản lý (cấp tỉnh, cấp huyện,
cấp xã) về dạy nghề; Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, người dạy nghề của
Trang 155 Gia ̉ thuyết khoa học
Hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn những năm gần đây đã được quan tâm chú ý, phát triển, tuy nhiên hiệu quả của công tác đào tạo nghề chưa cao, điều này do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân thuộc về yếu tố quản lý Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề phù hợp với đặc điểm lao động nông thôn vùng dân tộc thiểu số và đặc điểm của địa phương thì chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng dân tộc thiểu số tỉnh Bắc Kạn
sẽ được nâng cao đáp ứng với những yêu cầu và nhiệm vụ của tỉnh đề ra
6 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: nghiên cứu công tác quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng dân tộc thiểu số tỉnh Bắc Kạn của Giám đốc Sở lao động thương binh xã hội
- Về địa bàn nghiên cứu: 5 huyện có đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (huyện Na Rì, Chợ Đồn, Ba Bể, Bạch Thông và Chợ Mới)
- Về thời gian: Số liệu sử dụng trong luận văn được thu thập trong giai đoạn 2011-2015; biện pháp được đề xuất đến năm 2020
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Chúng tôi sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, suy luận, hệ thống hóa, khái quát hóa những tài liệu có liên quan nhằm xây dựng cơ sở lý luận về công tác quản lý hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn
7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
-Phương pháp điều tra, khảo sát thực trạng; Sử dụng hệ thống phiếu trưng
cầu ý kiến để thu thập các thông tin, ý kiến về Quản lý đào tạo nghề cho lao
động nông thôn vùng dân tộc thiểu số tỉnh BK
- Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động dạy và học nghề của lao động nông thôn vùng dân tộc thiểu số tỉnh BK
Trang 16- Phương pháp đàm thoại: Tiến hành trò chuyện với GV dạy nghề và học viên học nghề tại các trung tâm dạy nghề, từ đó thu thập thông tin nhằm phục
vụ quá trình nghiên cứu
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: tổng kết những kinh nghiệm tích lũy
được trong lý luận cũng như trong thực tiễn của hoạt động đào tạo nghề
Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Đánh giá khẳng định tính hiệu quả và khả thi của các biện pháp đã thực hiện và các biện pháp đề xuất
7.3 Nhóm các phương pháp bổ trợ
Sử dụng toán thống kê và một số phần mềm tin học để sử lý các kết quả điều tra và khảo nghiệm
8 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Danh mục Tài liệu tham khảo luận văn cấu trúc gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động
nông thôn vùng dân tộc thiểu số
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông
thôn vùng dân tộc thiểu số tỉnh Bắc Kạn
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông
thôn vùng dân tộc thiểu số tỉnh Bắc Kạn
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO
LAO ĐỘNG NÔNG THÔN VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những nghiên cứu ở trên thế giới
Tác giả Joseph E.Stinglitz là nhà kinh tế học, nhà giáo dục với tác phẩm
“Kinh tế công cộng” được ấn hành tại New York và London cũng đã có những
nghiên cứu về các vấn đề lao động và việc làm như vấn đề về thuế và tác động của thuế đến cung về lao động; những tác động đến cung lao động Những nghiên cứu này được coi như là những nghiên cứu về sự tác động của các nhân
tố đến chuyển dịch lao động gia đình từ hoạt động kinh tế này sang hoạt động kinh tế khác Đây là những vấn đề tạo lập những cơ sở cho nghiên cứu về đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Tác giả Michael P.Todaro với tác phẩm “Kinh tế học cho thế giới thứ ba”
đã giới thiệu kết quả nghiên cứu về những nguyên tắc, vấn đề và chính sách phát triển… đã giành thời lượng đáng kể cho vấn đề nông nghiệp nông thôn, về lao động và ảnh hưởng của nó đến phát triển kinh tế xã hội, những vấn đề về dân số, nghèo đói và tấn công vào nghèo đói; vấn đề thất nghiệp những khía cạnh của một vấn đề toàn cầu; di cư từ nông thôn ra thành thị: lý thuyết và chính sách; nông nghiệp trì trệ và các cơ cấu ruộng đất Những vấn đề trên có thể tạo lập những cơ sở lý thuyết cơ bản cho những vấn đề về CNH, HĐH và vấn đề đào tạo nghề cho lao động nông thôn của nhiều nước, trong đó có nước ta
Trong tác phẩm “Kinh tế học của các nước đang phát triển” của Tác giả
E.Wayne Nafziger đã chỉ ra những vấn đề quan trọng liên quan đến chuyển dịch cơ cấu lao động và giải quyết việc làm trong chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp, nông thôn như: Tài nguyên thiên nhiên, đất đai và khí hậu; Sự nghèo đói ở nông thôn và chuyển đổi nông nghiệp; Việc làm, di cư và đô thị hoá; dân số và phát triển Những nghiên cứu trên không những chỉ ra các vấn
đề mang tính quy luật của các vấn đề liên quan đến đối tượng nghiên cứu của
đề tài luận án, mà có một số nội dung gợi mở những giải pháp giải quyết những
Trang 18vấn đề liên quan đến lao động nông thôn, trong đó có đào tạo nghề cho người lao động
1.1.2 Những nghiên cứu trong nước
Tác giả Lê Hồng Thái, trong Đề tài khoa học cấp Bộ năm 2002 với tiêu
đề: “Nghiên cứu vấn đề lao động việc làm nông thôn” Đề tài đã phân tích thực
tiễn và chỉ ra những nguyên nhân dẫn tới dịch chuyển chậm lao động trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn là: phân bố dân cư không đồng đều giữa các vùng, diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người quá thấp và có xu hướng ngày càng thu hẹp dưới tác động của đô thị hóa, CNH, HĐH Điều này khiến cho người lao động nông thôn gặp nhiều khó khăn trong tích lũy đất đai cho sản xuất nông nghiệp, phi nông nghiệp Bên cạnh đó, chất lượng nguồn nhân lực ở khu vực nông thôn còn nhiều hạn chế, mặt bằng dân trí không cao, khả năng tiếp nhận kiến thức, kỹ năng nghề còn chậm dẫn tới khả năng chuyển đổi nghề còn thấp
Tác giả Lê Xuân Bá, trong Đề tài chương tình khoa học và công nghệ
trọng điểm cấp Nhà nước năm 2009: “Nghiên cứu dự báo chuyển dịch cơ cấu
lao động nông nghiệp, nông thôn và các giải pháp giải quyết việc làm trong quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH và đô thị nước ta” Đề tài tập trung phân tích
chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn và thị trường lao động nông thôn Các yếu tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp, nông thôn ở nước ta trong những năm gần đây, tập trung phân tích thực trạng tạo việc làm phi nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các loại nghề nghiệp ở các vùng hoặc giữa các vùng khác nhau trong cả nước Dự báo chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp trong quá trình CNH, HĐH và đô thị ở nước ta đến năm 2020 Đề xuất định hướng các giải pháp, chính sách thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp, nông thôn theo yêu cầu của CNH, HĐH và đô thị hóa
Tác giả Trần Thanh Đức trong Tạp chí nghiên cứu và lý luận 10/2000 đã
đề cập đến “Nhân tố con người trong lực lượng sản xuất hiện đại” Trong bài
viết, tác giả đã nhấn mạnh vai trò của yếu tố con người trong lực lượng sản
Trang 19xuất hiện đại và nhấn mạnh yêu cầu của con người đáp ứng sự đòi hỏi của lực lượng sản xuất hiện đại, trong đó có nhấn mạnh vai trò đào tạo các tri thức, trình độ nghề cho con người để đáp ứng các yêu cầu đó
Năm 2002, Tác giả Phạm Đức Thành và Lê Doãn Khải đã xuất bản cuốn:
“Quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại
hoá ở vùng Bắc Bộ nước ta” Công trình khoa học trên đã hệ thống hoá cơ sở
khoa học của quá trình cơ cấu lao động theo hướng CNH, HĐH trong nông nghiệp, nông thôn Việt Nam; Đã đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng CNH, HĐH trong nông nghiệp, nông thôn vùng Đồng bằng Bắc Bộ; đã đưa ra các quan điểm và giải pháp cơ bản nhằm đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng CNH, HĐH trong nông nghiệp, nông thôn vùng Đồng bằng Bắc bộ đến 2010 Công trình nghiên cứu của tập thể tác giả đã tập trung vào các vấn đề của chuyển dịch cơ cấu lao động trong điều kiện tác động của CNH, HĐH Nó chỉ đề cập đến một nội dung cơ bản của đề tài luận án Hơn nữa, đề tài lấy đối tượng chính là cơ cấu lao động và sự tác động của nó là CNH, HĐH Vì vậy, tuy đây là đề tài có những nội dung tương đồng với nội dung luận án, nhưng không đề cập đến vấn đề đào tạo nghề với tư cách là đối tượng nghiên cứu chính v.v…
Khái quát những công trình nghiên cứu trên cho thấy hiện nay đã có nhiều nghiên cứu về đào tạo nghề nói chung, đào tạo nghề cho lao động nông thôn nói riêng và các vấn đề có liên quan Tuy nhiên, chưa có công trình nào ở trong và ngoài nước nghiên cứu một cách tổng thể và chi tiết về “Quản lý hoạt động dạy nghề cho người lao động nông thôn vùng dân tộc thiểu số của tỉnh Bắc Kạn”
1.2 Một số khái niệm công cụ
1.2.1 Quản lý
Từ khi xuất hiện sự phân công lao động xã hội, con người cần ngay đến
sự hợp tác trong một số tổ chức nhất định, nhằm đạt hiệu quả và năng suất lao động cao hơn Do đó, cần có người đứng đầu để chỉ đạo, điều hành, điều chỉnh… xuất hiện người quản lý và sự quản lý
Trang 20Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: Quản lý khi là động từ mang ý nghĩa:
- “Quản” là trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định
- “Lý” là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo yêu cầu nhất định Hiểu theo ngôn ngữ Hán Việt, công tác “quản lý” là thực hiện hai quá trình liên hệ chặt chẽ với nhau: “quản” và “lý” Quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái “ổn định”; quá trình “lý” gồm việc sửa sang, sắp xếp, đổi mới đưa hệ vào thế “phát triển” Nếu người quản lý chỉ lo việc
“quản” tức là chỉ lo việc coi sóc, giữ gìn thì tổ chức dễ trì trệ; tuy nhiên, nếu chỉ quan tâm đến việc “lý” thì tức là chỉ lo việc sắp xếp, tổ chức, đổi mới mà không đặt trên nền tảng của sự ổn định, thì hệ phát triển không bền vững Nói chung, trong “quản” phải có “lý” và trong “lý” phải có “quản”, làm cho trạng thái hoạt động của hệ cân bằng động Hệ vận động phù hợp, thích ứng và có hiệu quả trong mối tương tác giữa các nhân tố bên trong (nội lực) với các nhân tố bên ngoài (ngoại lực) Sự quản lý đưa đến kết quả đích thực, bền vững đòi hỏi phải
có mưu lược, nghệ thuật làm cho hai quá trình “quản” và “lý” tích hợp vào nhau Tiếng Việt cũng có từ “quản lý” và “lãnh đạo” giống như “manager” và
“leader” trong tiếng Anh
Trong cuốn “Khoa học tổ chức và quản lý”, tác giả Đặng Quốc Bảo quan
niệm: “quản lý là một quá trình lập kế hoạch, tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra
những nỗ lực của các thành viên trong một tổ chức và sử dụng các nguồn lực của tổ chức để đạt được những mục tiêu cụ thể” [dẫn theo 8]
Khi bàn đến hoạt động quản lý và người quản lý cần khởi đầu từ khái niệm “tổ chức” Do tính đa nghĩa của thuật ngữ này, nên ở đây chúng ta chỉ nói đến tổ chức như một nhóm có cấu trúc nhất định, với những con người cùng hoạt động vì một mục đích chung nào đó, để đạt được mục đích gì đó mà một con người riêng lẻ không thể đạt đến Bất luận một tổ chức có mục đích gì, cơ cấu và quy mô ra sao đều cần phải có sự quản lý và có người quản lý để tổ chức hoạt động và đạt được mục đích của mình
Từ các định nghĩa được nhìn nhận ở nhiều góc độ, chúng ta thấy rằng tất
Trang 21hỏi; Ai quản lý? (Chủ thể quản lý); Quản lý ai? Quản lý cái gì? (Khách thể quản lý); Quản lý như thế nào? (Phương thức quản lý); Quản lý bằng cái gì? (Công cụ quản lý); Quản lý để làm gì? (Mục tiêu quản lý); và từ đó, chúng ta
có thể đưa ra định nghĩa: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng, có
mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý để chỉ huy, điều khiển, liên kết các yếu tố tham gia vào hoạt động thành một chỉnh thể thống nhất, điều hoà hoạt động của các khâu một cách hợp quy luật nhằm đạt đến mục tiêu xác định
Theo quan điểm phổ biến hiện nay, quản lý là hệ thống gồm bốn chức năng cơ bản đó là:
- Xây dựng kế hoạch
- Tổ chức hệ thống
- Chỉ đạo thực hiện
- Kiểm tra, điều chỉnh
Trong một chu trình quản lý, cả bốn chức năng trên phải được thực hiện liên tiếp và đan xen vào nhau; phối hợp, bổ sung cho nhau, tạo sự kết nối giữa chu trình này sang chu trình khác theo hướng phát triển; trong đó, thông tin luôn là yếu tố xuyên suốt, không thể thiếu trong việc thực hiện các chức năng quản lý và là cơ sở cho việc ra quyết định trong quản lý
diễn đạt của các văn bản
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về đào tạo nghề (dạy nghề):
- Theo Tack Soo Chung (1982) người Hàn Quốc: “Đào tạo nghề (dạy
nghề) là hoạt động phát triển năng lực lao động (tri thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp) cần thiết để đảm nhận những công việc, được áp dụng đối với những người lao động và những đối tượng sắp trở thành người lao động” [dẫn theo 7]
Trang 22- Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) thì quan niệm [dẫn theo 6]: “Đào tạo
nghề là cung cấp cho người học kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện những nhiệm vụ liên quan đến công việc được giao”
Dạy nghề được thực hiện tại nơi lao động, trung tâm đào tạo, các trường dạy nghề, các lớp không chính quy nhằm tăng cường cơ hội việc làm và cải thiện địa vị cho người lao động, cũng như nâng cao năng xuất, chất lượng lao động của các doanh nghiệp góp phần phát triển KT-XH
Khi tiếp cận dưới góc độ quản lý, các khái niệm dạy nghề phải gắn với việc làm, gắn liền với nhu cầu thị trường lao đô ̣ng, với viê ̣c tuyển du ̣ng, đãi ngô ̣
và tạo điều kiê ̣n tốt nhất cho người lao đô ̣ng phát huy hết năng lực chuyên môn
củ a mình
Dạy nghề một cách có hệ thống cần chuẩn bị cho người học thích nghi tốt nhất với cuộc sống lao động tương lai, biến thành quá trình đào tạo thành tự đào tạo một cách tích cực, tự giác
Dạy nghề có nhiều dạng: dạy nghề cấp tốc, dạy nghề chuyên sâu, dạy nghề cơ bản, dạy nghề ngắn hạn, dạy nghề từ xa Tùy theo tính chất chuẩn bị cho cuộc sống và lao động, người ta phân loại đào tạo gồm đào tạo chuyên môn
và đào tạo nghề nghiệp
Dạy nghề là quá trình phát triển có hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo
và thái độ nghề nghiệp Mục tiêu của dạy nghề là phát triển nhân cách trên cơ
sở yêu cầu phát triển KT-XH và được hiểu là chất lượng cần đạt tới của người học sau quá trình đào tạo
Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014, tại khoản 2, Điều 3 quy định rất
rõ: “ Đào tạo nghề nghiệp là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ
năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học hoặc để nâng cao trình
độ nghề nghiệp” [dẫn theo 24] Mục tiêu dạy nghề là phát triển nhân cách cho
người lao động được dự kiến trên cơ sở các yêu cầu phát triển KT-XH và được hiểu là chất lượng cần đạt tới đối với người học sau quá trình đào tạo
Trang 23Như vậy, có thể hiểu: Đào tạo nghề là một quá trình tác động có chủ
đích của con người nhằm phát triển tay nghề (dạy nghề) và đạo đức, văn hóa nghề nghiệp (nhân cách) của họ trên 3 mặt: kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động và phát triển nguồn lực quốc gia
1.2.3 Lao động nông thôn
Theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng
Chính phủ: Lao động nông thôn là một bộ phận dân số sinh sống và làm việc ở
nông thôn trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật (nam từ 15 - 60 tuổi, nữ từ 15 - 55 tuổi) có khả năng lao động [1]
Tuy nhiên do đặc điểm, tính chất, mùa vụ của công việc ở nông thôn mà lực lượng tham gia sản xuất nông nghiệp không chỉ có những người trong độ tuổi lao động mà còn có những người trên hoặc dưới độ tuổi lao động tham gia sản xuất với những công việc phù hợp với mình Qua đó có thể thấy lao động ở nông thôn rất dồi dào, nhưng đây cũng chính là thách thức trong việc giải quyết việc làm ở nông thôn
Hiện nay, nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, quan niệm về việc làm đã thay đổi một cách căn bản Theo điều 13 chương 3 Bộ Luật lao động nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm
1994 đã ban hành: “Mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập, không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm” Với quan niệm về việc làm như trên sẽ làm cho nội dung của việc làm được mở rộng và tạo ra khả năng to lớn để giải phóng tiềm năng lao động, giải quyết việc làm cho nhiều người Điều này được thể hiện trên hai góc độ:
Thị trường việc làm được mở rộng bao gồm tất cả các thành phần kinh
tế, các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh và cũng không hạn chế về mặt không gian (trong nước, ngoài nước )
Người lao động được tự do hành nghề được tự do liên doanh, liên kết tự
do thuê mướn lao động theo pháp luật và sự hướng dẫn của Nhà nước để tự tạo việc làm cho mình và thu hút thêm lao động
Trang 241.2.4 Dân tộc thiểu số và vùng dân tộc thiểu số
Khái niệm “Dân tộc thiểu số”, được làm rõ tại Điều 5, Nghị định số 05/NĐ-CP về Công tác dân tộc của Chính phủ ban hành ngày 14/01/2011 quy
định: “Dân tộc thiểu số là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số
trên phạm vi lãnh thổ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” và “Dân tộc
đa số là dân tộc có số dân chiếm trên 50% tổng dân số của cả nước, theo điều tra dân số quốc gia” [17]
Vùng dân tộc thiểu số: theo Nghị định số 05/NĐ-CP “Vùng dân tộc thiểu
số là địa bàn có đông các dân tộc các dân tộc thiểu số cùng sinh sống ổn định thành cộng đồng trên lãnh thổ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” [17]
1.2.5 Đào tạo nghề cho lao động nông thôn, Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng DTTS
* Đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Dạy nghề hiểu theo nghĩa chung nhất là tổng thể các hoạt động truyền nghề đến người học nghề Hiểu theo nghĩa đầy đủ, đó là quá trình giảng viên truyền bá những kiến thức về lý thuyết và thực hành để các học viên có được một trình độ,
kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo léo, thành thục nhất định về nghề nghiệp
Học nghề là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực hành của người lao động để đạt được một trình độ nghề nghiệp nhất định
Nông thôn là vùng lãnh thổ rộng lớn, trong đó hoạt động nông nghiệp đóng vai trò chủ yếu và quan trọng, nông dân là bộ phân dân cư chủ yếu của nguồn lao động nông thôn Sự khác nhau giữa khái niệm đào tạo nghề nói chung và đào tạo nghề cho lao động nông thôn là ở đối tượng của đào tạo nghề
- những người lao động nông thôn và những những điều kiện gắn với quá trình đào tạo nghề đó
Kết hợp từ khái niệm về đào tạo nghề và khái niệm LĐNT như đã trình
bày ở trên chúng tôi đưa ra khái niệm về đào tạo nghề cho LĐNT như sau: Đào
tạo nghề cho LĐNT là hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm truyền đạt những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của một nghề nào đó cho người lao động ở khu vực nông thôn, từ đó tạo ra năng lực cho người lao động để họ thực hiện
Trang 25* Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng DTTS
Khi xét trên góc độ quản lý đối với công tác đào tạo nghề cho LĐNT
vùng DTTS thì có thể hiểu: Quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng
DTTS là quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch và kiểm soát việc thực hiện nhằm truyền đạt những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của một nghề nào đó cho người lao động ở khu vực nông thôn vùng dân tộc thiểu số, từ đó tạo ra năng lực cho người lao động đó có thể thực hiện thành công nghề đã được đào tạo, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương
1.3 Một số vấn đề về quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng dân tộc thiểu số
1.3.1 Đặc điểm lao động nông thôn vùng dân tộc thiểu số
Lao động NT vùng dân tộc thiểu số, chủ yếu là tham gia sản xuất nông nghiệp Do đặc điểm của sản xuất nông nghiệp có đặc điểm khác với đặc điểm của các ngành khác Vì vậy, LĐNT vùng dân tộc thiểu số cũng có những đặc điểm khác với lao động ở các ngành kinh tế khác, cụ thể nó biểu hiện ở các mặt sau:
Thứ nhất, LĐNT mang tính thời vụ, đây là đặc điểm dặc thù không thể
thay thế được của LĐNT Nguyên nhân của nét đặc thù trên là do: đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng vật nuôi chúng là những cơ thể sống trong đó quá trình tái sản xuất tự nhiên và tái sản xuất kinh tế đan xen nhau Tính thời vụ trong nông nghiệp là vĩnh cửu không thể xóa bỏ được trong quá trình sản xuất chúng ta chỉ có thể tìm cách làm giảm tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp
Thứ hai, phần lớn lao động mang tính phổ thông, ít được đào tạo, sản
xuất chủ yếu phụ thuộc vào kinh nghiệm và sức khỏe, tổ chức lao động đơn giản, công cụ lao động thô sơ Tùy thuộc vào từng địa phương, nhưng xét một cách tổng quát thì người lao động khu vực nông thôn thường gắn liền với nghề nông, người lao động đa phần có trình độ chuyên môn phổ thông, thậm chí chưa qua đào tạo trường lớp cụ thể Đây cũng là một yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến công tác đào tạo nghề cho LĐNT của chính quyền địa phương
Trang 26Thứ ba, lực lượng tham gia vào LĐNT đa dạng về độ tuổi và có khả năng đảm nhận nhiều công đoạn trong quá trình lao động LĐNT không đòi
hỏi các kỹ năng chuyên sâu như lao động của một số ngành khác Như đã đề cập ở trên, ngoài những người trong độ tuổi quy định, số lượng nguồn LĐNT còn bao gồm những người ngoài độ tuổi lao động (chưa đến hoặc đã quá tuổi lao động quy định của Nhà nước) nhưng thực tế tham gia lao động
1.3.2 Nội dung quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng dân tộc thiểu số
1.3.2.1 Lập kế hoạch dạy nghề cho lao động nông thôn vùng dân tộc thiểu số
Kế hoạch là một tập hợp những hoạt động, công việc được sắp xếp theo trình tự nhất định để đạt được mục tiêu đã đề ra
Kế hoạch có thể là các chương trình hành động hoặc bất kỳ danh sách, sơ
đồ, bảng biểu được sắp xếp theo lịch trình, có thời hạn, chia thành các giai đoạn, các bước thời gian thực hiện, có phân bổ nguồn lực, ấn định những mục tiêu cụ thể và xác định biện pháp, sự chuẩn bị, triển khai thực hiện nhằm đạt được một mục tiêu, chỉ tiêu đã được đề ra Kế hoạch có thể được thực hiện một cách chính thức hoặc không chính thức, bằng văn bản, văn kiện hoặc bất thành văn, công khai minh bạch hoặc bí mật Kế hoạch chính thức được phổ biến và
áp dụng cho nhiều người, có nhiều khả năng xảy ra trong các dự án
Như vậy, dưới góc độ quản lý của chính quyền địa phương đối với hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT vùng dân tộc thiểu số thì việc xây dựng kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng dân tộc thiểu số bao gồm những công việc cụ thể sau:
- Xác định nhu cầu đào tạo nghề trong từng vùng, từng cơ sở đào tạo trong vùng của địa phương:
Nhu cầu đào tạo nghề là cơ sở quan trọng để hệ thống đào tạo nghề chuẩn bị các điều kiện đào tạo nghề như xây dựng hệ thống cơ sở đào tạo, chuẩn bị các điều kiện vật chất, đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên tương ứng
Trang 27kiện vật chất và con người có thể huy động cho đào tạo nghề với nhu cầu từ sự phát triển kinh tế xã hội Việc xem xét mối tương quan giữa nhu cầu xã hội và khả năng về các điều kiện có thể huy động là quy trình hợp lý nhất để xác định nhu cầu đào tạo nghề ở một quốc gia, một vùng, địa phương trong một khoảng thời gian nhất định Nhu cầu đào tạo nghề là căn cứ tiên quyết trong việc xây dựng kế hoạch đào tạo nghề cho LĐNT
Kết quả của quá trình xác định nhu cầu đào tạo nghề sẽ cho chính quyền tỉnh thấy được số lượng LĐNT thực sự cần đào tạo trong tương lai ở từng vùng
cụ thể; thấy được khả năng đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề của các cơ sở đào tạo
ở địa phương, từ đó, xây dựng các chương trình đào tạo phù hợp với từng vùng, từng nhóm đối tượng LĐNT; bổ sung các điều kiện cơ sở vật chất, nguồn lực con người để phục vụ cho hoạt động đào tạo trong tương lai
- Xây dựng các chương trình đào tạo nghề:
Các chương trình đào tạo nghề là cơ sở để các cơ sở đào tạo nghề thực hiện các hoạt động đào tạo nghề Các chương trình phải rất cụ thể theo từng nghề và nhóm nghề Các chương trình hướng đến 02 mục tiêu là trang bị cho người học những kiến thức cơ bản và rèn luyện kỹ năng nghề một cách cụ thể
Để thực hiện được điều này, chính quyền địa phương cần phối hợp với các cơ
sở đào tạo nghề trong quá trình xây dựng các chương trình đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu của địa phương cũng như nhu cầu của người LĐNT Việc tổ chức xây dựng chương trình đào tạo thuộc về chức năng của các trường dưới sự chỉ đạo, giám sát và phê duyệt của các cơ quan quản lý nhà nước
Tuy nhiên, chương trình đào tạo nghề cho LĐNT vùng dân tộc thiểu số so với chương trình đào tạo nghề nói chung, cần cụ thể và dễ hiểu hơn Thậm chí đào tạo nghề cho LĐNT vùng sâu, vùng xa, cho đồng bào dân tộc ít người cần theo phương thức cầm tay, chỉ việc, hết sức cụ thể, không tách rời mà gắn lý thuyết với thực hành theo từng kỹ năng nghề Thời gian tổ chức các lớp dạy nghề thường ngắn, vào những thời điểm thích hợp, thường là những lúc nông nhàn
Trang 281.3.2.2 Tổ chức triển khai hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng dân tộc thiểu số
Về tổ chức bộ máy, ở nước ta, Chính phủ thống nhất thực hiện công tác QLNN về dạy nghề Chính phủ giao Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội là một cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng QLNN về lao động, việc làm,
an toàn lao động, dạy nghề, chính sách đối với thương binh, liệt sĩ và người có công, bảo trợ xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội
Cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội gồm có các tổng cục, cục, các vụ chức năng, văn phòng và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Mỗi đơn vị được giao những chức năng quản lý cụ thể Riêng trong lĩnh vực QLNN về đào tạo nghề, Bộ giao cho Tổng cục Dạy nghề
Theo Quyết định số 86/2008/QĐ-TTg ngày 03-7-2008 của Thủ tướng Chính phủ thì Tổng cục Dạy nghề là tổ chức thuộc Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội, thực hiện chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý nhà nước về dạy nghề, bao gồm các lĩnh vực: mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch, chất lượng dạy nghề, kỹ năng nghề, tiêu chuẩn giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề, quy chế thi, tuyển sinh, hệ thống văn bằng, chứng chỉ, danh mục nghề đào tạo, cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề; tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực dạy nghề theo quy định của pháp luật
Về mặt cơ cấu tổ chức, Tổng cục Dạy nghề có Tổng cục trưởng, các Phó tổng cục trưởng giúp việc; có các đơn vị chức năng như Vụ Đào tạo nghề; Vụ Giáo viên và Cán bộ quản lý dạy nghề; Vụ Công tác học sinh, sinh viên; Vụ Cơ
sở vật chất và Thiết bị dạy nghề; Vụ Kiểm định chất lượng dạy nghề; Vụ Kỹ năng nghề; Vụ Chính sách - Pháp chế; Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Kế hoạch - Tài chính; Thanh tra; Văn phòng; Viện Nghiên cứu khoa học dạy nghề
Tại các địa phương, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn của UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, có nhiệm
Trang 29vụ giúp UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chức năng QLNN về đào tạo nghề của địa phương Tại các Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội có Phòng Quản lý Dạy nghề thực hiện chức năng QLNN về đào tạo nghề của các tỉnh/thành phố
Thông thường tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, Ban Giám đốc Sở phân công một đồng chí Phó giám đốc phụ trách lĩnh vực dạy nghề
Phòng Quản lý Dạy nghề, là cơ quan tham mưu giúp Ban Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực dạy nghề trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật
Có nhiệm vụ: Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề
án, dự án phát triển dạy nghề ở địa phương sau khi được phê duyệt; Hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về dạy nghề; tiêu chuẩn giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề; quy chế tuyển sinh, quy chế thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp và việc cấp văn bằng, chứng chỉ nghề; chế
độ chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề và học sinh, sinh viên học nghề theo quy định của pháp luật; quản lý việc đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia sau khi được phân cấp; cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng
ký hoạt động dạy nghề theo thẩm quyền; Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề; tổ chức hội giảng giảng viên, giáo viên dạy nghề, hội thi thiết bị dạy nghề tự làm cấp tỉnh, các hội thi có liên quan đến công tác học sinh, sinh viên học nghề
1.3.2.3 Chỉ đạo thực hiện hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Trang 30tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu
của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho LĐNT đến năm 2020”, Chính phủ cũng đã đề ra mục tiêu của đào tạo nghề cho LĐNT Kết hợp với phạm vi nghiên cứu, luận văn khái quát những mục tiêu cơ bản của đào tạo nghề cho LĐNT vùng dân tộc thiểu số như sau [1]:
Thứ nhất, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khu vực nông thôn, vùng dân tộc thiểu số, tạo cơ hội tìm kiếm việc làm, tăng thu nhập của lao động nông thôn vùng dân tộc thiểu số: Qua quá trình đào tạo, trình độ, năng lực làm việc
cho người LĐNT được nâng lên, khi đó, người lao động có khả năng tìm kiếm việc làm phù hợp hơn, thu nhập cao hơn, hoặc gia tăng năng suất lao động đối với những công việc hiện tại của LĐNT vùng dân tộc thiểu số, tăng thu nhập của LĐNT; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, phục vụ
sự nghiệp CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn
Thứ hai, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế:
Quá trình đào tạo nghề cho LĐNT vùng dân tộc thiểu số tuân thủ theo những nguyên tắc nhất định và định hướng theo xu hướng phát triển của nền kinh tế hiện đại Tức là việc đào tạo sẽ phù hợp với định hướng phát triển các ngành kinh tế Từ đó, việc đào tạo nghề cho LĐNT vùng dân tộc thiểu số giúp chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn theo hướng hiện đại
Đào tạo nghề cho LĐNT sẽ huy động được tối đa lực lượng lao động của
xã hội và phát triển kinh tế - xã hội Phát triển lực lượng lao động thông qua đào tạo sẽ phát huy được năng lực, sở trường của từng người lao động và nhờ vậy hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh doanh ngày một nâng cao Không những thế đào tạo nghề cho LĐNT sẽ khai thác tốt hơn các nguồn lực Đó là khai thác các nguồn lực về tài nguyên thiên nhiên, vốn, khoa học công nghệ, làm cho kinh tế nông thôn hoạt động có hiệu quả hơn
Trang 31- Thứ ba, góp phần ổn định đời sống, chính trị xã hội tại các địa phương:
Đào tạo nghề cho LĐNT vùng dân tộc thiểu số góp phần quan trọng vào việc thực hiện mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh” của Đảng và Nhà nước ta Dân muốn giàu, trước hết phải có đầy đủ việc làm, sau đó là chất lượng việc làm ngày ngày một nâng cao, thu nhập của người lao động ngày một tăng
Đào tạo nghề cho LĐNT vùng dân tộc thiểu số góp phần nâng cao trí tuệ, chất lượng lực lượng lao động, làm giảm các tội phạm về tệ nạn xã hội
ii Chỉ đạo thực hiện nội dung đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng dân tộc thiểu số
Để tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh, ngày 19/11/2010 Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 2483/QĐ-UBND về việc phê duyệt danh mục nghề và định mức chi phí đào tạo nghề cho lao động
nông thôn (số lượng 41 nghề), cụ thể:
Số
Trình độ - Thời gian đào tạo
Trình độ đào tạo Thời gian ĐT
(tháng)
1 Trồng cây lương thực Sơ cấp nghề 3 tháng
2 Trồng cây công nghiệp Sơ cấp nghề 3 tháng
3 Kỹ thuật trồng rừng Sơ cấp nghề 3 tháng
4 Trồng cây ăn quả Sơ cấp nghề 3 tháng
5 Trồng và chăm sóc cây cảnh Sơ cấp nghề 3 tháng
6 Chọn và nhân giống cây trồng Sơ cấp nghề 3 tháng
7 Nghề nuôi ong Sơ cấp nghề 3 tháng
8 Chăn nuôi gia súc, gia cầm Thường xuyên 2 tháng
9 Thú y Thường xuyên 2 tháng
11 Kỹ thuật trồng nấm Thường xuyên 2 tháng
12 Kỹ thuật trồng rau Thường xuyên 2 tháng
13 KT bảo quản, chế biến nông sản Thường xuyên 1 tháng
14 Kỹ thuật sản xuất phân vi sinh Thường xuyên 1 tháng
Trang 32Số
Trình độ - Thời gian đào tạo
Trình độ đào tạo Thời gian ĐT
(tháng)
15 Hàn Sơ cấp nghề 3 tháng
16 Gò Sơ cấp nghề 3 tháng
17 Kỹ thuật xây dựng Sơ cấp nghề 3 tháng
18 Kỹ thuật chế biến gỗ Sơ cấp nghề 3 tháng
19 Mộc dân dụng Sơ cấp nghề 3 tháng
20 Khai thác mỏ, hầm lò Sơ cấp nghề 3 tháng
21 Sản xuất vật liệu xây dựng Thường xuyên 2 tháng
22 Dịch vụ nhà hàng Thường xuyên 2 tháng
23 Dịch vụ chăm sóc gia đình Thường xuyên 2 tháng
24 Kỹ thuật chế biến món ăn Thường xuyên 2 tháng
25 Hướng dẫn du lịch Sơ cấp nghề 3 tháng
26 May và thiết kế thời trang Sơ cấp nghề 3 tháng
27 Sửa chữa xe máy Sơ cấp nghề 3 tháng
28 Sửa chữa máy nông nghiệp Sơ cấp nghề 3 tháng
29 Điện tử công nghiệp Sơ cấp nghề 3 tháng
30 Điện tử dân dụng Sơ cấp nghề 3 tháng
31 Điện dân dụng Sơ cấp nghề 3 tháng
32 Lắp đặt điện nước công trình Sơ cấp nghề 3 tháng
33 Sửa chữa, lắp ráp máy vi tính Sơ cấp nghề 3 tháng
34 Tin học văn phòng Sơ cấp nghề 3 tháng
35 Kỹ thuật chăm sóc tóc và da mặt Sơ cấp nghề 3 tháng
36 Chăm sóc sắc đẹp Sơ cấp nghề 3 tháng
37 Chụp ảnh kỹ thuật Thường xuyên 2 tháng
38 Sản xuất chổi chít, tre, dệt mành cọ Sơ cấp nghề 3 tháng
39 Sản xuất mây tre đan Thường xuyên 2 tháng
40 Thêu ren Thường xuyên 2 tháng
Thường xuyên
Trang 33Trên cơ sở danh mục nghề đã được phê duyệt, trong quá trình tổ chức thực hiện đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng dân tộc thiểu số các cơ sở đào tạo tiến hành xây dựng nội dung chương trình, giáo trình cụ thể để tổ chức đào tạo
iii Chỉ đạo hoạt động dạy và học nghề cho lao động nông thôn vùng DTTS
* Chỉ đạo hoạt động giảng dạy của giáo viên dạy nghề
Chỉ đạo hoạt động giảng dạy của GV thực chất là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ của đội ngũ GV và của từng GV
GV trong các trung tâm dạy nghề có nhiệm vụ giảng dạy, rèn luyện kỹ năng nghề cho học viên đồng thời họ phải học tập, rèn luyện, bồi dưỡng thường xuyên để nâng cao trình độ về mọi mặt nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy, đào tạo nghề của mình
Trong trung tâm dạy nghề, hoạt động giảng dạy là một trong hai hoạt động trọng tâm, đồng thời là hoạt động chuyên môn quan trọng nhất do đội ngũ
GV thực hiện Công tác giảng dạy chính là tổ chức quá trình nhận thức của
HV, vì vậy chất lượng giảng dạy là yếu tố quyết định chất lượng học viên, quyết định chất lượng dạy nghề của trung tâm
Quá trình giảng dạy của GV gồm các khâu:
- Chuẩn bị giảng (soạn giáo án, đề cương bài giảng, chuẩn bị đồ dùng phương tiện dạy học)
- Thực hiện giảng lý thuyết và thực hành
- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HV
Nội dung quản lý chủ yếu như sau:
- Theo dõi, đôn đốc thực hiện, đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy, đào tạo của toàn thể đội ngũ GV và của từng GV
- Theo dõi, chỉ đạo thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và sư phạm của toàn thể đội ngũ
GV và của từng GV
Trang 34Hiểu được các ưu, nhược điểm, đánh giá được sự tiến bộ về các mặt chính trị tư tưởng, phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn của từng GV
* Chỉ đạo hoạt động học nghề của lao động nông thôn vùng DTTS
Chỉ đạo hoạt động học tập của HV là quản lý việc thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện của HV trong quá trình đào tạo
Qua hoạt động học tập, HV lĩnh hội tri thức nghề nghiệp, rèn luyện kỹ năng nghề và nâng cao tinh thần tác phong lao động Vì vậy, công tác quản lý hoạt động học tập của HV có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy nghề
Nội dung quản lý hoạt động học tập của HV bao gồm:
- Theo dõi, tìm hiểu để nắm được những biểu hiện tích cực và tiêu cực trong việc tiếp thu kiến thức, rèn luyện cũng như những biến đổi nhận thức và
kỹ năng nghề của HV nói chung và của từng HV
- Theo dõi, giúp đỡ, khuyến khích HV phát huy các yếu tố tích cực, khắc phục các yếu tố tiêu cực, giúp họ phấn đấu tiếp nhận tri thức và rèn luyện kỹ năng nghề tốt nhất
- Sau thời gian dạy nghề, cần thường xuyên giữ liên lạc và có sự tư vấn
kỹ thuật để họ thực hành nghề nghiệp hiệu quả, đem lại nguồn lợi kinh tế cho
cá nhân, gia đình và xã hội
iv Chỉ đạo đổi mới các phương pháp dạy nghề cho lao động nông thôn vùng dân tộc thiểu số
Phương pháp đào tạo nghề là cách thức hoạt động phối hợp thống nhất của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy nghề được tiến hành dưới vai trò chủ đạo của giáo viên nhằm thực hiện tối ưu mục tiêu và các nhiệm vụ dạy nghề
Có nhiều cách phân loại phương pháp như phân loại theo nguồn kiến thức, theo nhiệm vụ, theo hoạt động nhận thức của học viên, theo quan điểm điều khiển học…
Trang 35Phân loại theo nguồn tri thức có:
- Phương pháp dùng ngôn ngữ: Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, dùng sách giáo khoa và tài liệu tham khảo
- Phương pháp trực quan: Quan sát, minh họa, biểu diễn thí nghiệm
- Phương pháp dạy học thực hành; phương pháp luyện tập…
- Phương pháp thực hành thí nghiệm
Hiện nay đào tạo nghề lấy học sinh làm trung tâm, phát huy tối đa tính tích cực chủ động học tập của học sinh sinh viên trong qúa trình học nghề đang được khuyến khích áp dụng rộng rãi Tuy nhiên với thời lượng qui định trong CTĐT là 60 ÷ 80% là thời lượng là thực hành nên nhóm các phương pháp dạy học thực hành nhằm hình thành kỹ năng nghề nghiệp cho người học vẫn chiếm thời lượng lớn trong nhóm các phương pháp dạy nghề
v Chỉ đạo các hình thức tổ chức dạy nghề cho lao động nông thôn vùng dân tộc thiểu số
Bao gồm dạy nghề chính quy và dạy nghề thường xuyên
Đào tạo nghề chính quy: được thực hiện với các chương trình sơ cấp
nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề tại các trường trung cấp, trường cao đẳng nghề theo các khoá học tập trung và liên tục
Đào tạo nghề thường xuyên: được thực hiện với các chương trình bao
gồm: chương trình bồi dưỡng, nâng cao, cập nhật kiến thức và kỹ năng nghề, chương trình dạy nghề theo hình thức kèm cặp nghề, truyền nghề, chương trình chuyển giao công nghệ và các chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp, trung cấp và cao đẳng nghề được thực hiện theo hình thức vừa làm vừa học hoặc tự học có hướng dẫn để được cấp chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề
Đào tạo nghề thường xuyên được thực hiện linh hoạt về thời gian, địa điểm, phương pháp đào tạo để phù hợp với yêu cầu của người học nghề nhằm tạo điều kiện cho người lao động học suốt đời, nâng cao trình độ kỹ năng nghề thích ứng với yêu cầu của thị trường lao động, tạo cơ hội tìm việc làm, tự tạo việc làm
Trang 36Dưới đây chúng tôi đi sâu vào trình bày một số hình thức đào tạo nghề thường xuyên
* Dạy nghề tại vùng chuyên canh, chuyên con
Mục tiêu tổng quát của các lớp đào tạo nghề cho vùng chuyên canh, chuyên con là giúp bà con nông dân nâng cao năng suất lao động, tăng chất lượng sản phẩm để tăng giá trị kinh tế sau thu hoạch, đồng thời nâng cao ý thức
về bảo vệ môi trường, trách nhiệm xã hội và trách nhiệm với cộng đồng ngay nơi bà con sinh sống
Việc đưa lớp học về tận thôn, bản còn phù hợp với đặc điểm của bà con nông dân vốn quanh năm gắn bó với “lũy tre làng”, với tâm lý ngại đi xa khỏi làng, xã Hơn nữa, giúp bà con tiết kiệm được chi phí đi lại, lưu trú… Ngoài giờ lên lớp học, bà con vẫn có thời gian để làm việc nhà, các công việc đồng áng, nương rẫy cho kịp mùa vụ Hoặc khóa đào tạo được tổ chức vào thời gian nông nhàn của bà con để tạo điều kiện cho bà con đi học
Giảng viên là những nông dân sản xuất giỏi, là nghệ nhân, là công nhân
có tay nghề cao… “truyền nghề” cho bà con Đối với bà con chưa biết đọc biết viết, có thể học nghề bằng phương pháp “cầm tay chỉ việc”
- Dạy nghề vùng chuyên canh cây công nghiệp:
Việc dạy nghề cho bà con do các doanh nghiệp tổ chức hoặc phối hợp với các CSDN cùng thực hiện Sau khi học nghề, bà con được các doanh nghiệp hỗ trợ sản xuất và bao tiêu sản phẩm sau thu hoạch với giá đảm bảo có lời cho bà con trong mọi trường hợp thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp tốt hay xấu
- Dạy nghề chuyên canh cây lương thực, thực phẩm, rau sạch, hoa quả: Các viện nghiên cứu, cơ sở dạy nghề phối hợp với các doanh nghiệp thực hiện đào tạo nghề cho bà con; gắn dạy nghề với giải quyết việc làm, bao tiêu sản phẩm cho bà con sau khi học nghề
Trang 37Trong quá trình đào tạo, bà con ngoài việc được học kỹ năng nghề, còn được cung cấp các kiến thức về bảo vệ thực vật, các quy định quốc tế về an toàn thực phẩm (GAP)
- Dạy nghề chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản:
Các viện nghiên cứu phối hợp với các cơ sở dạy nghề và chính quyền đi ̣a phương vừa tổ chức đào ta ̣o nghề cho bà con vừa phát triển sản xuất
Sau khi học nghề, bà con sẽ biết cách chuẩn bị ao hồ, chuồng trại theo đúng yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo vệ sinh môi trường; biết lựa chọn con giống tốt; biết chăm sóc cho ăn đúng qui trình kỹ thuật, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế Nhờ đó, bà con nông dân có thể thoát khỏi tình trạng sản xuất nhỏ lẻ, tự cấp tự túc, năng suất thấp, sản lượng ít và phân tán tiến lên phát triển kinh tế nông hộ với quy mô sản xuất lớn, năng suất cao, các nông hộ
sẽ hợp lại tạo thành vùng hàng hoá tập trung Thiết thực xoá đói giảm nghèo,
bà con tiến lên làm giàu ngay trên chính mảnh đất quê hương mình
Doanh nghiệp sẽ bao tiêu sản phẩm cho bà con sau khi học nghề
* Dạy nghề trong các làng nghề
- Dạy nghề tại các làng nghề truyền thống:
Bà con nông dân là lao động sống tại các làng nghề nhưng chưa được đào tạo nghề, nếu có nhu cầu học nghề sẽ được các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ, hợp tác xã, hiệp hội làng nghề thủ công mỹ nghệ, trung tâm phát triển nghề truyền thống… tổ chức dạy nghề
Sau khi học nghề, bà con được doanh nghiệp cung cấp nguyên liệu hoặc
tự mua nguyên liệu, doanh nghiệp thuê bà con gia công sản phẩm, tạo điều kiện cho bà con tổ chức sản xuất, doanh nghiệp bao tiêu sản phẩm
- Dạy nghề làm các sản phẩm thủ công xuất khẩu, kết hợp với xây dựng vùng nguyên liệu và bao tiêu sản phẩm:
Địa phương nơi bà con sinh sống có nghề làm các sản phẩm thủ công để xuất khẩu hoặc địa phương thuộc vùng quy hoạch trồng nguyên liệu để cung cấp cho các cơ sở sản xuất sản phẩm thủ công truyền thống Nếu bà con có nhu
Trang 38cầu học nghề, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu sản phẩm thủ công mỹ nghệ sẽ trực tiếp tổ chức dạy nghề cho bà con
Sau khi học nghề, bà con có thể:
Trồng và bán nguyên liệu cho doanh nghiệp
Nhận nguyên liệu gia công sản phẩm, doanh nghiệp bao tiêu sản phẩm
- Dạy nghề, nhằm phát triển làng nghề mới - “cấy nghề”:
Bà con nông dân đang sinh sống tại địa phương thiếu ruộng đất, có nhiều nhân lực, thiếu việc làm, có nhu cầu quy hoạch làng nghề mới theo quy hoạch của chính quyền địa phương Bà con chưa có việc làm hoặc ít việc làm, có nhu cầu học nghề mới để hành nghề sinh sống Bà con có thể tham gia các khóa đào tạo nghề do doanh nghiệp phối hợp với chính quyền đi ̣a phương thực hiê ̣n hoă ̣c xây dựng mới cơ sở đào tạo ta ̣i các đi ̣a phương để tổ chức đào ta ̣o với hình thức đào tạo tập trung, vừa học vừa làm
Sau một số khóa đào tạo nghề, sẽ có một số lượng lớn bà con được đào tạo nghề, trở về địa phương hành nghề đông đảo, dần dần hình thành làng nghề mới
Sau nhiều năm sản xuất, hình thành làng nghề mới, nếu nông hộ của bà con có đủ tiềm lực kinh tế, kỹ thuật và có khả năng tự tổ chức sản xuất, tiếp thị
mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm thì không nhất thiết phụ thuộc vào một doanh nghiệp nào Sản xuất của làng nghề sẽ phát triển bền vững
* Dạy nghề tại đồng ruộng
Ở thức dạy nghề này thì phương pháp dạy học chủ đạo là thực hành và thảo luận nhóm
Tại mỗi buổi học, học viên nông dân được chia thành các nhóm nhỏ từ 5-6 người cùng nhau trao đổi, bàn bạc, thảo luận về những chủ đề
Trang 39trong thực tiễn sản xuất Quá trình thảo luận, trao đổi các ý kiến đã giúp mọi
người thể hiện một cách rõ ràng những gì họ nghĩ và cảm nhận được
Học tập và trao đổi các ý kiến trong nhóm giúp cho bà con có
được những cách tư duy mới, dần xóa bỏ tư duy tiểu nông, cá thể trong
canh tác, cùng nhau chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm
Giảng viên: Là những cán bộ, kỹ thuật viên, chuyên gia nông nghiệp
bám chốt ngay tại vùng trồng nguyên liệu, am hiểu về tập quán sinh hoạt, canh tác của dân cư địa phương Giảng viên không áp đặt một chiều những kiến thức, kỹ năng cho các học viên phải làm theo ý của mình, mà chỉ trình bày mục tiêu, gợi ý và hướng dẫn để học viên tự nhận thức, thông qua thảo luận và từ kết quả trên ruộng mẫu, chính những học viên là người sẽ đưa ra quyết định ngay trên ruộng của chính mình
Thời gian tổ chức lớp: Thời gian tổ chức lớp dạy nghề tại đồng ruộng
thường kéo dài trong suốt mùa vụ, bởi những lý do sau đây:
+ Mỗi một giai đoạn sinh trưởng của cây trồng có những vấn đề xảy ra hoàn toàn khác nhau nên khóa học phải kéo dài suốt vụ
+ Mỗi giai đoạn sinh trưởng, cây trồng có yêu cầu khác nhau về nước tưới, phân bón, độ che phủ lớp đất mặt, làm cỏ, điều chỉnh mật độ…
+ Một số quá trình cần được theo dõi sát sao và liên tục suốt vụ mùa như biến động mật độ của một số côn trùng, khả năng phát sinh dịch bệnh, năng lực
bù đắp của cây,…
+ Kết quả của một quyết định đưa ra trong một giai đoạn sinh trưởng của cây chỉ có thể đánh giá được ở giai đoạn sau đó Đặc biệt quan trọng là, mỗi quyết định đó có tác động như thế nào đến kết quả cuối cùng, tức khi thu hoạch sản phẩm
vi Chỉ đạo khai thác sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật phục vụ dạy nghề cho lao động nông thôn
Trang 40Chất lượng dạy nghề, đặc biệt là chất lượng kỹ năng nghề phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy có vai trò hết sức quan trọng Trang thiết bị giảng dạy là một trong những yếu tố quyết định hình thành kỹ năng thực hành nghề, có ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình hình thành
và phát triển kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp của người học
Cơ sở vật chất (CSVC) và thiết bị đào tạo nghề theo nghĩa rộng là tất cả nội dung CTĐT và phương tiện (thiết bị), các nguồn lực khác mà nhà trường khai thác để phục vụ cho đào tạo nghề nhằm nâng cao chất lượng đào tạo
Phương tiện dạy học là tập hợp những đối tượng vật chất và tinh thần được giáo viên sử dụng để điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh và đối với học sinh, nó là nguồn tri thức trực quan sinh động, là công cụ để rèn luyện
Cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật phục vụ dạy nghề bao gồm:
- Đất cho xây dựng và thực hành
- Nhà cửa: phòng làm việc, phòng học lý thuyết, phòng học thực hành
- Trang thiết bị văn phòng
- Xưởng thực hành, thực tập
- Mô hình, giáo cụ trực quan, tranh ảnh, phim chiếu
- Các trang thiết bị, máy móc cho HV thực tập theo ngành nghề đào tạo Đây là các trang thiết bị rất quan trọng, cần thiết để cho HV thực tập, hình thành và rèn luyện kỹ năng hành nghề theo mục tiêu đào tạo