Quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động xã hội cho học sinh các trường THPT Huyện Thủy Nguyên Thành Phố Hải Phòng (LV thạc sĩ)Quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động xã hội cho học sinh các trường THPT Huyện Thủy Nguyên Thành Phố Hải Phòng (LV thạc sĩ)Quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động xã hội cho học sinh các trường THPT Huyện Thủy Nguyên Thành Phố Hải Phòng (LV thạc sĩ)Quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động xã hội cho học sinh các trường THPT Huyện Thủy Nguyên Thành Phố Hải Phòng (LV thạc sĩ)Quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động xã hội cho học sinh các trường THPT Huyện Thủy Nguyên Thành Phố Hải Phòng (LV thạc sĩ)Quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động xã hội cho học sinh các trường THPT Huyện Thủy Nguyên Thành Phố Hải Phòng (LV thạc sĩ)Quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động xã hội cho học sinh các trường THPT Huyện Thủy Nguyên Thành Phố Hải Phòng (LV thạc sĩ)Quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động xã hội cho học sinh các trường THPT Huyện Thủy Nguyên Thành Phố Hải Phòng (LV thạc sĩ)Quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động xã hội cho học sinh các trường THPT Huyện Thủy Nguyên Thành Phố Hải Phòng (LV thạc sĩ)Quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động xã hội cho học sinh các trường THPT Huyện Thủy Nguyên Thành Phố Hải Phòng (LV thạc sĩ)Quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động xã hội cho học sinh các trường THPT Huyện Thủy Nguyên Thành Phố Hải Phòng (LV thạc sĩ)
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGÔ THỊ NGỌC LAN
QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN THỦY NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGÔ THỊ NGỌC LAN
QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN THỦY NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:PGS.TS NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trước đây
Tác giả luận văn
Ngô Thị Ngọc Lan
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Bằng tấm lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Khoa Tâm lý Giáo dục,Trường Đại học Sư phạm-Đại học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại trường
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Huyền - Người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học, chỉ bảo tận tình, chu đáo, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
Cảm ơn các trường THPT huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng đã cung cấp số liệu, tạo điệu kiện khảo sát, tham gia ý kiến giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng, song luận văn chắc chắn sẽ không thể tránh khỏi những ha ̣n chế Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2017
Tác giả
Ngô Thị Ngọc Lan
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3
7 Các phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI CHO HỌC SINH THPT 5
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài 5
1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước 7
1.2 Một số khái niệm cơ bản 9
1.2.1 Kỹ năng, kỹ năng sống, giáo dục kỹ năng sống, giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động xã hội 9
1.2.2 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục kỹ năng sống 12
1.2.3 Hoạt động xã hội 14
1.2.4 Quản lý Giáo dục KNS thông qua hoạt động xã hội 15
1.3 Một số vấn đề cơ bản về giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động xã hội cho học sinh THPT 16
1.3.1 Đặc điểm của học sinh THPT 16
Trang 61.3.3 Nội dung giáo dục KNS thông qua hoạt động xã hội cho học sinh THPT 18
1.3.4 Phương pháp giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động xã hội cho học sinh THPT 24
1.3.5 Hình thức giáo dục KNS thông qua hoạt động xã hội cho học sinh THPT 27
1.4 Một số vấn đề cơ bản về quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động xã hội cho học sinh THPT 30
1.4.1 Lập kế hoạch giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động xã hội cho học sinh THPT 30
1.4.2 Tổ chức thực hiện giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động xã hội cho học sinh THPT 31
1.4.3 Chỉ đạo triển khai giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động xã hội cho học sinh THPT 32
1.4.4 Kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động xã hội cho học sinh 33
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo du ̣c kỹ năng sống thông qua hoạt động xã hội cho ho ̣c sinh trung ho ̣c phổ thông 35
1.5.1 Các yếu tố chủ quan 35
1.5.2 Các yếu tố khách quan 35
Kết luận chương 1 38
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 39
2.1 Vài nét về địa bàn nghiên cứu 39
2.1.1 Trường Trung học phổ thông Phạm Ngũ Lão 39
2.1.2 Trường Trung học phổ thông Quang Trung 39
2.1.3 Trường Trung học phổ thông Lê Ích Mộc 40
2.2 Khái quát về khảo sát thực trạng 41
2.2.1 Mục đích khảo sát 41
2.2.2 Đối tượng khảo sát 42
2.2.3 Nội dung khảo sát 42
2.2.4 Phương pháp khảo sát 42
Trang 72.3 Thực trạng giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động xã hội cho học
sinh các trường THPT 43
2.3.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV và HS về ý nghĩa và vai trò của GDKNS thông qua hoạt động xã hội cho học sinh THPT 43
2.3.2 Thực trạng nhận thức về hiệu quả của GDKNS thông qua hoạt động xã hội cho học sinh 45
2.3.3 Thực trạng GDKNS thông qua hoạt động xã hội cho học sinh các trường THPT Huyện Thủy Nguyên 46
2.4 Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động xã hội ở trường THPT huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng 53
2.4.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động xã hội các trường THPT huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng 53
2.4.2 Thực trạng việc xây dựng bô ̣ máy quản lý và tổ chức thực hiê ̣n kế hoạch giáo du ̣c KNS thông qua hoạt động xã hội ở các trường THPT huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng 55
2.4.3 Thực trạng việc chỉ đạo triển khai giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động xã hội ở trường THPT huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng 56
2.4.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động xã hội ở các trường THPT huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng 58
2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động xã hội ở trường THPT huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng 59
Kết luận chương 2 62
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 63
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 63
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 63
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 64
Trang 83.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 65
3.2 Các biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động xã hội cho học sinh ở trường THPT 66
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên về vai trò, tầm quan trọng của giáo dục KNS thông qua hoạt động xã hội cho HS THPT 66
3.2.2 Bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động GDKNS thông qua hoạt động xã hội cho đội ngũ giáo viên, đặc biệt là đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp 69
3.2.3 Đổi mới hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động xã hội cho học sinh phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương, của nhà trường 71
3.2.4 Tăng cường phối kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong hoạt động GDKNS thông qua hoạt động xã hội 73
3.2.5 Đẩy mạnh hoa ̣t đô ̣ng kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiê ̣m kết quả GDKNS thông qua hoạt động xã hội cho học sinh 76
3.2.6 Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động giáo dục KNS thông qua hoạt động xã hội 79
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 81
3.4 Khảo sát tính khả thi và sự cần thiết của các biện pháp đề xuất 82
3.4.1 Đối tượng khảo sát 82
3.4.2 Cách thức tiến hành khảo sát 83
3.4.3 Mục đích khảo sát 83
3.4.4 Nội dung khảo sát 83
3.4.5 Kết quả khảo sát 83
Kết luận chương 3 88
KẾT LUÂ ̣N VÀ KHUYẾN NGHI ̣ 89
1 Kết luận 89
2 Khuyến nghị 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92 PHỤ LỤC
Trang 912 UNESCO Tổ chức Giáo dục, khoa học và văn hoá
Liên Hiệp quốc
13 UNICEF Quỹ Cứu trợ nhi đồng Liên hiệp quốc
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH Bảng:
Bảng 2.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV và HS về ý nghĩa và vai trò
của GDKNS thông qua hoạt động xã hội cho học sinh THPT 43Bảng 2.2 Thực trạng nhận thức về tính hiệu quả của GDKNS thông qua
hoạt động xã hội cho học sinh 45
Bảng 2.3 Thực tra ̣ng nô ̣i dung giáo du ̣c kỹ năng sống thông qua hoạt
động xã hội cho ho ̣c sinh THPT 47Bảng 2.4 Thực trạng thực hiện về mức độ sử dụng các phương pháp tổ
chức giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động xã hội 49Bảng 2.5 Thực trạng về các hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống
thông qua hoạt động xã hội cho học sinh 51
Bảng 2.6 Thực tra ̣ng xây dựng kế hoa ̣ch quản lý giáo du ̣c KNS thông
qua hoạt động xã hội cho ho ̣c sinh THPT 54
Bảng 2.7 Thực tra ̣ng xây dựng bô ̣ máy quản lý và tổ chức thực hiê ̣n kế
hoạch giáo du ̣c KNS cho ho ̣c sinh THPT 55
Bảng 2.8 Thực tra ̣ng chỉ đa ̣o hoa ̣t đô ̣ng giáo du ̣c KNS cho ho ̣c sinh 56
Bảng 2.9 Thực tra ̣ng kiểm tra, đánh giá hoa ̣t đô ̣ng giáo du ̣c KNS thông
qua hoạt động xã hội cho ho ̣c sinh 58Bảng 3.1 Kết quả khảo sát sự cần thiết của các biện pháp quản lý GD
KNS thông qua hoạt động xã hội cho học sinh các trường THPT huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng 84Bảng 3.2 Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp quản lý GD
KNS thông qua hoạt động xã hội cho học sinh các trường THPT huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng 85
Hình:
Hình 3.1 Mối quan hệ giữa Học sinh, nhà trường, gia đình và xã hội 73
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong xã hội hiện đại ngày nay, việc trang bị kỹ năng sống cho học sinh
là một điều cần thiết Bởi điều này sẽ giúp các em ứng phó trước tình huống, quản lý cảm xúc, học cách giao tiếp, ứng xử với mọi người xung quanh, giải quyết mâu thuẫn trong các mối quan hệ, thể hiện bản thân một cách tích cực, lành mạnh Không chỉ vậy, KNS còn giúp các em không bị rối trí hay hoang mang trước những khó khăn trong cuộc sống
Có thể nói KNS chính là nhịp cầu giúp các em biến kiến thức thành thái
độ, hành vi và thói quen tích cực, lành mạnh Người có KNS phù hợp sẽ luôn vững vàng trước những khó khăn, thử thách, biết ứng xử, giải quyết vấn đề một cách tích cực và phù hợp; họ thường thành công hơn trong cuộc sống, luôn yêu đời và làm chủ cuộc sống của chính mình Ngược lại người thiếu KNS thường bị vấp váp, dễ bị thất bại trong cuộc sống
Trong giai đoạn đất nước đang tiến hành hội nhập quốc tế như lúc này,
sự giao thoa văn hóa, sự hội nhập kinh tế ảnh hưởng đến mọi mặt của đời sống
xã hội đặc biệt là thế hệ trẻ, đa số các em nhanh nhẹn, linh hoạt trong việc thích ứng với môi trường văn hóa thông tin đa chiều, có sự chủ động tích cực trong cuộc sống, học tập Bên cạnh đó còn một bộ phận học sinh bị ảnh hưởng bởi nhiều thông tin thiếu lành mạnh đã tác động đến làm các em có những biểu hiện nhận thức lệch lạc và sống xa rời các giá trị truyền thống, tình trạng bạo lực học đường ngày một gia tăng Có nhiều nguyên nhân khách quan nhưng nguyên nhân chủ yếu là do các em thiếu KNS Chính vì vậy, giáo dục KNS cho học sinh THPT là một trong những nhiệm vụ giáo dục quan trọng trong trường học
KNS của học sinh có thể được hình thành thông qua hoạt động học tập và các hoạt động giáo dục khác Trong đó hoạt động xã hội là một trong những hoạt
Trang 12động xã hội học sinh được tiếp xúc thực tế, trải nghiệm qua đó học sinh hình thành và phát triển những kĩ năng như: kĩ năng tham gia hoạt động tập thể, kĩ năng biết phối hợp với mọi người cùng thực hiện hoạt động chung, kĩ năng giao tiếp…
Trong những năm qua trường THPT huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng đã thực hiện giáo dục KNS cho học sinh thông qua lồng ghép vào các môn học, qua hoạt động trải nghiệm, qua hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động Đoàn,… tuy nhiên hiệu quả chưa cao.Nhiều học sinh vẫn còn chưa biết cách giao tiếp có hiệu quả Chưa có sự phối hợp trong hoạt động tập thể, chưa tự lập cho mình kế hoạch học tập phù hợp Điều này do nhiều nguyên nhân trong đó có nguyên nhân thuộc về công tác quản lý Vì vậy nghiên cứu đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động giáo dục KNS là rất cần thiết
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn nghiên cứu “Quản lý giáo dục
kỹ năng sống thông qua hoạt động xã hội cho học sinh các trường THPT Huyện Thủy Nguyên Thành Phố Hải Phòng” làm đề tài luâ ̣n văn thạc sỹ
chuyên ngành quản lý giáo du ̣c
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý giáo dục KNS thông qua hoạt động xã hội cho học sinh các trường THPT huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng, đề tài đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục KNS thông qua hoạt động xã hội cho ho ̣c sinh nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục kỹ năng sống, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường THPT
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý giáo dục KNS thông qua hoạt động xã hội cho học sinh các trường THPT huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
4 Giả thuyết khoa học
Trang 13Hoạt động giáo dục KNS cho học sinh các trường THPT huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng trong thời gian qua đã được quan tâm thực hiện, tuy nhiên kết quả còn hạn chế, điều này do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân thuộc về yếu tố quản lý Nếu đề xuất được những biện pháp quản
lý giáo dục KNS thông qua hoạt động xã hội cho học sinh các trường THPT huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng một cách khoa học, phù hợp với điều kiện thực tiễn của các nhà trường, địa phương, đặc điểm của học sinh THPT thì
sẽ nâng cao hiệu quả giáo dục KNS cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý giáo dục KNS thông qua hoạt động
xã hội cho học sinh THPT
- Khảo sát và đánh giá thực trạng GDKNS và quản lý giáo dục KNS thông qua hoạt động xã hội cho học sinh các trường THPT huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
- Đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động xã hội cho học sinh các trường THPT huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải
Phòng
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Cán bộ quản lý: 30 (3 Hiệu trưởng, 6 Phó Hiệu trưởng, 14 tổ trưởng, 3
Bí thư Đoàn, 4 Phó Bí thư Đoàn thanh niên)
- Giáo viên: 100 (80 giáo viên bộ môn, 20 giáo viên chủ nhiệm trực tiếp giảng dạy và làm công tác chủ nhiệm)
+ Học sinh: 300 em, lớp 10,11,12 (Mỗi trường 100em)
- Thời gian: Từ năm học 2015-2016 đến nay
7 Các phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Bao gồm các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa tài liệu nhằm xác định các khái niệm và cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu
Trang 14- Phương pháp điều tra
Xây dựng các phiếu điều tra dùng để điều tra trên CBQL, GV, HS các trường THPT huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng nhằm thu thập thông tin về thực trạng KNS, GDKNS và nguyên nhân của thực trạng
- Phương pháp quan sát
Sử dụng trong đề tài để quan sát các hình thức tổ chức GDKNS thông qua hoạt động xã hội do HS và GV bộ môn, cán bộ Đoàn tiến hành Đồng thời quan sát các công việc của HS khi tham gia thực hiện HĐXH, biểu hiện một số KNS của các em, cách hướng dẫn của GV,… nhằm thu thập thêm các thông tin cần thiết, bổ xung cho kết quả điều tra bằng bảng hỏi, làm tăng thêm tính khách quan
và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu
- Phương pháp phỏng vấn
Tiến hành phỏng vấn một số GV, CBQL,… để tìm kiếm và thu thập thông tin về nội dung, hình thức thức tổ chức và các biện pháp GDKNS cho HS THPT
- Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia để thu thập thông tin cần thiết liên quan đến đề tài, khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý giáo dục KNS thông qua hoạt động xã hội do đề tài đề xuất
7.3 Nhóm phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Được sử dụng để xử lý số liệu đảm bảo tính chính xác khoa học nhằm nâng cao tính khách quan của đề tài nghiên cứu
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục KNS thông qua hoạt động
xã hội cho học sinh THPT
Chương 2: Thực trạng quản lý giáo dục KNS thông qua hoạt động xã hội
cho học sinh các trường THPT huyê ̣n Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng
Chương 3: Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động
xã hội cho học sinh các trường THPT huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng
Chương 1
Trang 15CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG THÔNG
QUA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI CHO HỌC SINH THPT
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài
- Thomas More (1478 - 1535) người Anh một luật sư, nhà triết học xã hội
đã đánh giá rất cao vai trò của lao động đối với con người và đối với xã hội nên việc giáo dục con người phải thực hiện kết hợp trong nhà trường với giáo dục ngoài nhà trường, trong lao động và hoạt động xã hội Theo Petxtalôzi (1746 - 1827) thì hoạt động ngoài lớp không chỉ tạo ra của cải vật chất mà là con đường
để GD toàn diện HS Đối với Robert Owen (1771- 1858) lại muốn cải tạo xã hội (thời kỳ chủ nghĩa tư bản phát triển) bằng con đường giáo dục đi từ cuộc thực nghiệm giáo dục mới mẻ trong công xưởng của ông ở nước Anh Qua cuộc thực nghiệm giáo dục vĩ đại này, Robert Owen đã đưa một phương thức bất hủ là
"Giáo dục kết hợp với lao động sản xuất" Với hai nhà triết học nổi tiếng: Các Mác (1818 - 1883) và F.Anghen (1820 - 1895) - Người sáng lập ra Học thuyết cách mạng xã hội chủ nghĩa và là ông tổ của nền giáo dục hiện đại, đã xác định mục đích của nền giáo dục XHCN là tạo ra "con người phát triển toàn diện", muốn vậy phải theo "phương thức giáo dục kết hợp với hoạt động xã hội ?" Đây cũng chính là phương thức giáo dục hiện đại mà V.I Lênin (1870 - 1924) coi là một trong những nguyên tắc của giáo dục XHCN Trong bài phát biểu "Nhiệm
vụ của Đoàn thanh niên" (1920), Lê Nin chỉ rõ: "Chỉ có thể trở thành người cộng sản khi biết lao động và hoạt động xã hội cùng với công nhân và nông dân?" Còn N.K.Cơrupxkaia (1869 - 1939) đã phân tích rất sâu sắc ý nghĩa của hoạt động lao động, hoạt động chính trị xã hội và đánh giá cao vai trò hoạt động của Đoàn thanh niên, của Đội thiếu niên, qua các hoạt động ngoài trường, ngoài lớp
Bà cho rằng:"Qua hoạt động thực tiễn thế hệ trẻ được tự giáo dục, qua đó mà hình thành và phát triển nhân cách của người lao động?" A.X.Macarenco (1888
Trang 16mươi năm trời ở trại lao động Goocki và Deczinxki nhằm cải tạo trẻ phạm pháp, thành công của cuộc thực nghiệm này chính là ở chỗ Macarenco không chỉ giáo dục trẻ em phạm pháp trong trường mà ông đã gắn liền giáo dục trong lao động, trong sinh hoạt tập thể và hoạt động xã hội Sự thành công của cuộc thực nghiệm
giáo dục của Macarenco đã chứng minh chân lý giáo dục là Giáo dục trong hoạt
động xã hội - Giáo dục trong tập thể, bằng tập thể - Giáo dục trong lao động
Vào đầu thập kỷ 90 thế kỷ trước, các tổ chức Liên hợp quốc như Tổ chức
Y tế Thế giới (WHO), Quỹ cứu trợ Nhi đồng LHQ (UNICEF), Tổ chức Giáo dục, khoa học và văn hóa LHQ (UNESCO) đã chung sức xây dựng chương trình giáo dục KNS cho thanh thiếu niên, bởi theo UNICEF, những thử thách mà trẻ
em và thanh niên phải đối mặt là rất nhiều
Theo WHO, KNS đó là khả năng thích nghi và hành vi tích cực cho phép
cá nhân có thể đối phó hiệu quả với nhu cầu và thách thức của cuộc sống hằng ngày Còn theo UNICEFF, đó là tập hợp rất nhiều kỹ năng tâm lý xã hội và giao tiếp cá nhân giúp cho con người đưa ra những quyết định có cơ sở, giao tiếp một cách có hiệu quả, phát triển các kỹ năng tự xử lý và quản lý bản thân nhằm giúp
họ có một cuộc sống lành mạnh và có hiệu quả,
Năm 2003, tiến sĩ Elizabeth Dunn và J.Gordon Arbuckle của trường đa ̣i
học Missouri thuô ̣c Côlômbia đã công bố kết quả nghiên cứu về KNS của trẻ em
có cha phạm tô ̣i và chỉ ra những thiếu hu ̣t về KNS của những trẻ có hoàn cảnh như vâ ̣y Đồng thời có sự phân tích và đo lường mức đô ̣ KNS mà các em có được khi tham gia chương trình giáo dục KNS[32]
Năm 2013, Mari-Jane Williams có bài báo được đăng trên tờ The Washington Post với nội dung các kỹ năng sống tuổi teen cần có sau khi tốt nghiệp THPT (Life skills all teens should have before graduating from high school) Nội dung được đề cập là định hướng những kỹ năng học sinh cần có
trong gia đình và xã hội tương lai [33]
Việc giáo du ̣c KNS thông qua hoạt động xã hội cho ho ̣c sinh đang được
đă ̣t ra như mô ̣t nô ̣i dung quan tro ̣ng nhằm trang bi ̣ cho học sinh có kỹ năng cần
Trang 17thiết trong cuộc sống, trong ứ ng xử Trong nhà trường, ho ̣c sinh đươ ̣c trang bi ̣ KNS để từng bước thích ứng với môi trường xã hô ̣i mô ̣t cách hiê ̣u quả Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào về quản lý giáo du ̣c KNS thông qua hoạt động xã hội cho ho ̣c sinh hoă ̣c những gợi ý để xác đi ̣nh mu ̣c tiêu, nô ̣i dung, phương pháp, biện pháp, phương tiê ̣n để quản lý giáo du ̣c KNS thông qua hoạt động xã hội cho
học sinh Những nghiên cứu trên chủ yếu hướng đến viê ̣c giáo du ̣c để ho ̣ có được những KNS, nhằm thích ứng với môi trường mô ̣t cách nhanh chóng và hiê ̣u quả
1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước
Năm 1996, thuật ngữ KNS bắt đầu xuất hiện qua một chương trình của UNICEF “giáo dục KNS để bảo vệ sức khỏe và phòng tránh HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường” do các chuyên gia Australia tập huấn Năm 2003, hội thảo “Chất lượng giáo dục và kỹ năng sống” do UNESCO tổ chức
đã làm rõ hơn khái niệm về KNS và chia KNS được tiếp cận dựa trên bốn trụ cột của việc học: học để biết, học để làm, học để cùng chung sống và học để làm người (learn to know, learn to do, learn to live together, learn tobe) Thông qua chương trình giáo dục, nội dung của khái niệm KNS và GDKNS ngày càng được
mở rộng Thời gian đầu, khái niệm KNS được giới thiệu trong chương trình chỉ bao gồm những KNS cốt lõi như: Kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng đặt mục tiêu,…Sau đó, giai đoạn hai của chương trình đã được triển khai sâu hơn đến các đối tượng HS và đến nay, vấn đề GDKNS đã được nhiều nhà quản lý giáo dục và nhà nghiên cứu quan tâm, trong đó Khoa học giáo dục có vai trò, trọng trách lớn cả về nghiên cứu lý luận lẫn triển khai thực tiễn GDKNS cho HS phù hợp với thực tiễn giáo dục nước nhà
Đã có một số công trình nghiên cứu trong nước đề cập đến vấn đề KNS nói chung và KNS trong nhà trường nói riêng như:
Trang 18Năm 2009, tác giả Nguyễn Thanh Bình đã xuất bản cuốn “Giáo trình
chuyên đề giáo dục kỹ năng sống”[3], tài liệu trình bày được các hình thức tổ
chức giáo dục kỹ năng sống cho HS THPT
Năm 2010, tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Đinh Thị Kim Thoa đã xuất bản cuốn “Giáo dục giá trị và kỹ năng sống cho học sinh THPT-tập 2” [21], tài liệu trình bày những kỹ năng cần hình thành ở học sinh, nội dung của các kỹ năng, phương pháp giáo dục kỹ năng sống
Năm 2013, tác giả Nguyễn Thị Luân đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp
thạc sỹ với đề tài “Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở
trường THPT Mông Dương tỉnh Quảng Ninh” [22], luận văn đề xuất các biện
pháp tăng cường quản lý giáo dục KNS cho học sinh trường THPT
Năm 2014, tác giả Nguyễn Thị Tính với đề tài nghiên cứu “Giáo dục Kỹ
Năng sống cho học sinh THPT khu vực miền núi phía Bắc trong bối cảnh hiện nay” [27], đề tài đã đề xuất các biện pháp giáo dục KNS cho học sinh THPT khu
vực miền núi phía Bắc
Năm 2014, tác giả Phan Văn Hiên, với đề tài: “Quản lý giáo dục KNS qua
hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp tại trường THPT Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc”
[14], luận văn đề xuất biện pháp quản lý giáo dục KNS qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp tại trường THPT Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc trong bối cảnh hiện nay
Như vậy các công trình nghiên cứu về vấn đề giáo dục KNS đã đi sâu nghiên cứu một số lĩnh vực nội dung và phương thức GDKNS, đã phân tích làm
rõ thực trạng của giáo dục KNS cho học sinh ở các trường THPT hiện nay, một
số đề tài đã đề cập đến những hình thức giáo dục KNS cụ thể trong nhà trường phổ thông, đề xuất các biện pháp giáo dục KNS cho học sinh Tuy nhiên hiện nay ở các trường THPT việc giáo dục KNS cho HS mới chỉ được thực hiện ở mức độ tích hợp ở một số môn học: Giáo dục công dân, Công nghệ mà chưa thực hiện giáo dục KNS thông qua các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội trong nhà
Trang 19trường Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu giáo dục KNS thông qua hoạt động xã hội cho học sinh THPT
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Kỹ năng, kỹ năng sống, giáo dục kỹ năng sống, giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động xã hội
* Kĩ năng
Có nhiều tác giả đưa ra quan niệm khác nhau về kỹ năng:
V.A.Kruchetxki cho rằ ng: “Ky ̃ năng là năng lực thực hiê ̣n một hành động hay mô ̣t hoạt động nào đó nhờ sử dụng những kỹ thuật, những phương thức đúng đắn” [31] Tác giả đã xem kỹ năng như là kỹ thuâ ̣t thao tác trong các hành đô ̣ng
để đa ̣t đươ ̣c mu ̣c tiêu
Tác giả Paul Hersey và Ken Blanc Hard cho rằng: “Kỹ năng là khả năng
sư ̉ dụng tri thức, các phương pháp kỹ thuật và thiết bi ̣ cần thiết cho viê ̣c thực hiê ̣n các nhiê ̣m vụ nhất đi ̣nh có được từ kinh nghiê ̣m giáo dục và đào tạo”[24],
tác giả đã xem kỹ năng như mô ̣t năng lực của con người
Theo tác giả Nguyễn Lân (1989) Trong từ điển Từ và ngữ Hán tiếng Việt
“Kỹ năng là khả năng ứng dụng tri thức khoa học vào thực tiễn”[19]
Theo Từ điển Tâm lý ho ̣c do Vũ Dũng chủ biên thì “Kỹ năng là năng lực
vâ ̣n dụng có kết quả tri thức về phương thức hành động đã được chủ thể lĩnh hội để thực hiê ̣n những nhiê ̣m vụ tương ứng”[12]
Như vâ ̣y, các khái niê ̣m trên tuy khác nhau về cách diễn đa ̣t, song đều có chung quan điểm cho rằng kỹ năng được hình thành dựa trên quá trình lặp đi lặp lại một hoặc một nhóm hành động nhất định nào đó, kỹ năng luôn có chủ đích
và định hướng rõ ràng
Tóm lại, theo tác giải luận văn thì: “Kỹ năng là sự thực hiện có kết quả một
hành động cụ thể dựa trên cơ sở vốn tri thức và kinh nghiệm của bản thân”
* Kỹ năng sống
Trang 20- Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO): "KNS là những kỹ năng đối với
hành vi tích cực và thích ứng Những kỹ năng này giúp mỗi cá nhân có khả năng giải quyết một cách hiệu quả với những nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày"[34]
Theo định nghĩa các thuật ngữ của UNICEF được cập nhật ngày 13 tháng
6 năm 2003 Kỹ năng sống được định nghĩa là năng lực tâm lý về các hành vi thích ứng và tích cực giúp mỗi cá nhân giải quyết được hiệu quả nhu cầu và thách thức trong cuộc sống hàng ngày Các kỹ năng sống được nhóm thành ba phạm trù lớn, đó là: kỹ năng nhận thức để phân tích và sử dụng thông tin, kỹ năng cá nhân để phát triển và quản lý bản thân, kỹ năng liên nhân để giao tiếp và tương tác với người khác[35]
Theo Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa của Liên Hiệp Quốc
(UNESCO): "KNS là năng lực cá nhân giúp cho việc thực hiện đầy đủ các chức
năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày[29]
Khái niệm KNS nêu trên được xác định theo hướng tiếp cận năng lực hành động của con người trước những vấn đề của cuộc sống
Theo Nguyễn Thanh Bình: “KNS là năng lực, khả năng tâm lý - xã hội
của con người có thể ứng phó với những thách thức trong cuộc sống, giải quyết các tình huống một cách tích cực và giao tiếp có hiệu quả”[3]
Theo tác giả Nguyễn Thị Tính: “KNS là năng lực làm cho hành vi và sự
thay đổi của cá nhân phù hợp với cách ứng xử tích cực, giúp con người có thể kiểm soát, quản lý có hiệu quả các nhu cầu và những thách thức trong cuộc sống hàng ngày để sống thành công, hiệu quả”[27]
Các tác giả trên quan niệm KNS theo cách tiếp cận năng lực hành động của con người Tuy nhiên cũng có những quan niệm cho rằng KNS không khải
là năng lực vì người có KNS chưa hẳn là người có năng lực
Theo chúng tôi thì chúng tôi cho rằng: Kỹ năng sống là những biểu hiện
cụ thể về hành vi của cá nhân phù hợp với cách ứng xử tích cực với các yêu cầu
Trang 21chuẩn mực của xã hội, giúp con người có những hành động phù hợp với yêu cầu của xã hội và thành công hơn trong cuộc sống
* Giáo dục kỹ năng sống
GDKNS là giáo dục cách sống tích cực trong xã hô ̣i hiê ̣n đại, là xây dựng những hành vi lành ma ̣nh và thay đổi những hành vi thói quen tiêu cực, trên cơ
sở giúp cho người học có cả kiến thức, giá tri ̣, thái đô ̣ và các kỹ năng thích hợp
GDKNS có mục tiêu chính là làm thay đổi hành vi của người ho ̣c từ thói quen thụ đô ̣ng, có thể gây rủi ro, mang la ̣i hậu quả tiêu cực, chuyển thành những hành vi mang tính xây dựng tích cực và có hiê ̣u quả để nâng cao chất lượng cuô ̣c số ng cá nhân và góp phần phát triển bền vững cho xã hô ̣i
Đồ ng thời GDKNS cần được thực hiê ̣n thống nhất trong nhiê ̣m vu ̣ giáo dục nhân cách toàn diện (theo lĩnh vực văn hóa xã hô ̣i, theo các loa ̣i hình hoạt
đô ̣ng của con người, theo bốn tru ̣ cô ̣t trong giáo dục của thế kỷ XXI) thông qua quá trình da ̣y ho ̣c và giáo dục (theo nghĩa he ̣p) vừa hướng tới mục tiêu hình thành khả năng tâm lí xã hô ̣i để người ho ̣c có thể vươ ̣t qua những thách thức của cuô ̣c sống, vừa phát triển toàn diê ̣n kiến thức, thái đô ̣, hành đô ̣ng, phát triển toàn diê ̣n
các chỉ số IQ và các lĩnh vực xúc cảm, trí tuê ̣, xã hội
GDKNS cho người ho ̣c thông qua hai con đường cơ bản:
- Xây dựng và thực hiện các chương trình KNS chuyên biệt (hê ̣ thống các chủ đề) cho từng đối tươ ̣ng với mô ̣t mu ̣c tiêu cu ̣ thể
- Tiếp cận KNS trong toàn bô ̣ quá trình giáo dục
Theo chúng tôi: giáo dục KNS là một quá trình tác động sư phạm có mục
đích, có kế hoạch nhằm hình thành cho học sinh năng lực hành động tích cực, ý thức về bản thân, giao tiếp để ứng phó hiệu quả với các thách thức của cuộc sống hàng ngày
* Giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động xã hội
Kỹ năng sống của học sinh chỉ có thể được hình thành thông qua hoạt động
Trang 22Trong đó hoạt động xã hội là một trong những hoạt động có ý nghĩa rất quan trọng trong việc rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh HĐXH tạo điều kiện cho
HS tiếp xúc và mở rộng ứng dụng thực tế, trải nghiệm được nhiều vấn đề trong các hoạt động xã hội đồng thời gây hứng thú trong học tập
Vậy theo chúng tôi: giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động xã hội
là một quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của nhà giáo dục thông qua các hoạt động xã hội nhằm giúp học sinh thay đổi nhận thức, thái độ và giá trị trong những hoạt động cụ thể theo xu hướng tích cực và mang tính chất xây dựng
1.2.2 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục kỹ năng sống
* Quản lý
Hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý
trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất”[18]
Tác giả Vũ Dũng quan niệm: “Quản lý là sự tác động có định hướng, có
mục đích, có kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó”[11]
Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Quản lý là tác động có định
hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”[20]
Mặc dù có các quan niệm khác nhau về quản lý nhưng trong quá trình nghiên cứu chúng tôi thấy:
Quản lý là tác động có định hướng có chủ định của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hệ thống đạt đến mục tiêu đã định và làm cho nó vận hành tiến lên một trạng thái mới về chất
Trang 23Mỗi hệ quản lý bao gồm hai bộ phận gắn bó khăng khít với nhau:
Bộ phận quản lý (giữ vai trò chủ thể quản lý) có chức năng điều khiển hệ quản lý, làm cho nó vận hành với mục tiêu đã đặt ra
Bộ phận bị quản lý (đối tượng quản lý - giữ vai trò khách thể quản lý) gồm những người thừa hành trực tiếp sản xuất và bản thân quá trình sản xuất
Trong quản lý, chủ thể quản lý và đối tượng quản lý lại có mối quan hệ hữu cơ, tác động qua lại với nhau nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức Khi mục tiêu của tổ chức thay đổi sẽ tác động đến đối tượng quản lý thông qua chủ thể quản lý Mục tiêu cuối cùng của quản lý là chất lượng sản phẩm vì lợi ích phục
vụ con người
Từ những khái niệm và sự phân tích trên chúng ta có thể hiểu: Quản lý là
sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản
lý nhằm làm cho tổ chức hoạt động có hiệu quả cao
* Quản lý giáo dục kỹ năng sống
Quản lý GDKNS chính là những công việc của nhà trường mà người cán
bộ quản lý trường học thực hiện những chức năng quản lý để tổ chức, thực hiện công tác GDKNS Đó chính là những hoạt động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý tác động tới các hoạt động GDKNS trong nhà trường nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ mà tiêu điểm là quá trình giáo dục và dạy KNS cho học sinh
Mục tiêu của quản lý giáo dục KNS cho học sinh THPT là nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, giúp học sinh thành công, hiệu quả hơn trong cuộc sống Quản lý giáo dục KNS cho học sinh được tiến hành trong mối quan hệ mật thiết với quản lý giáo dục toàn diện nhân cách học sinh, quản lý hoạt động dạy học, quản lý hoạt động giáo dục khác
Từ đó có thể nói: “Quản lý giáo dục KNS là hoạt động có định hướng, có
mục đích của Hiệu trưởng nhằm tác động tới quá trình giáo dục KNS cho học
Trang 24hiện, chỉ đạo triển khai và kiểm tra đánh giá nhằm giúp người học hình thành hành vi, thói quen theo hướng tích cực để giao tiếp, ứng phó hiệu quả và thích nghi với mọi hoàn cảnh sống”
Bản chất của hoạt động xã hội là thông qua các hình thức hoạt động như thăm quan, tình nguyện, thiện nguyện tạo nên các mối quan hệ nhiều mặt, nhằm giúp người học chuyển hoá một cách tự giác, tích cực tri thức thành niềm tin, kiến thức thành hành động, biến yêu cầu của nhà trường thành chương trình hành động của tập thể học sinh và của cá nhân học sinh, tạo cơ hội cho học sinh trải nghiệm tri thức, thái độ và hành vi ứng xử của mình trong môi trường an toàn, thân thiện có định hướng giáo dục Thông qua hoạt động xã hội có thể giúp học sinh sống một cách an toàn , khoẻ mạnh có khả năng thích ứng với biến đổi của cuộc sống hàng ngày Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng cơ bản phù hợp với lứa tuổi như: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng hợp tác, kỹ năng ứng phó với căng thẳng, kỹ năng kiểm soát cảm xúc Bồi dưỡng thái độ tự giác tích cực tham gia các hoạt động tập thể và hoạt động xã hội; hình thành tình cảm chân thành, niềm
Trang 25tin trong sáng với cuộc sống, với quê hương đất nước; có thái độ đúng đắn đối với xã hội
Có quan điểm cho rằng: “Hoạt động xã hội là hoạt động mang tính cộng
đồng của con người, tiến hành HĐXH tức là con người thực hiện sự tương tác với những người xung quanh một cách trực tiếp hay gián tiếp” [25]
Tác giả Bùi Sỹ Tụng, Lê Kiến Thiết, Phan Nguyên Thái, Nguyễn Trọng
Tiến cho rằng:“Hoạt động xã hội là những hoạt động của con người nhằm giải
quyết những vấn đề nảy sinh trong xã hội, góp phần xây dựng xã hội ngày càng tốt đẹp hơn” [28]
Theo các tác giả thì hoạt động xã hội là những hoạt động nhằm giải quyết những vấn đề nảy sinh trong xã hội để xây dựng một xã hội tốt đẹp hơn
Kế thừa các quan điểm trên chúng tôi cho rằng HĐXH có một số đặc trưng sau:
- Có tính mục đích
- Mang tính chất cộng đồng
- Mang tính tự giác
- Giải quyết những vấn đề nảy sinh trong xã hội
Tóm lại: “Hoạt động xã hội là những hoạt động của các tổ chức, cá nhân
thuộc mọi tầng lớp thực hiện nhằm giải quyết những vấn đề nảy sinh trong xã hội, góp phần xây dựng xã hội ngày càng tốt hơn”
1.2.4 Quản lý Giáo dục KNS thông qua hoạt động xã hội
Hoạt động xã hội là hoạt động giáo dục có mục đích, có tổ chức được thực hiện trong các hoạt động thực tiễn về hoạt động tình nguyện, hoạt động thăm quan, hoạt động giao lưu… nhằm hình thành phát triển toàn diện nhân cách học sinh
Thông qua hoạt động xã hội sẽ giúp các em rèn được KNS, từ đó giúp các
em trưởng thành hơn và vững vàng trong cuộc sống hiện tại cũng như trong tương lai
Theo tác giả thì: “Quản lý giáo dục KNS thông qua hoạt động xã hội là
hoạt động có định hướng, có mục đích của chủ thể quản lý thông qua việc lập kế
Trang 26hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo triển khai và kiểm tra đánh giá các hoạt động
xã hội nhằm giúp người học hình thành hành vi, thói quen theo hướng tích cực
để giao tiếp, ứng phó hiệu quả và thích nghi với mọi hoàn cảnh sống”
1.3 Một số vấn đề cơ bản về giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động xã hội cho học sinh THPT
1.3.1 Đặc điểm của học sinh THPT
Tuổi học sinh THPT là giai đoạn đã trưởng thành về mặt thể lực, nhưng
sự phát triển cơ thể còn chưa vững chắc, các em bắt đầu thời kỳ phát triển tương đối êm ả về mặt sinh lí; sự phát triển của hệ thần kinh có những thay đổi quan trọng
Nhìn chung lứa tuổi các em đã phát triển cân đối, khoẻ và đẹp, đa số các
em có thể đạt được những khả năng phát triển về cơ thể như người lớn, đó là yếu
tố cơ bản giúp HS THPT có thể tham gia các hoạt động phong phú, đa dạng, phức tạp của chương trình hoạt động xã hội ở trường THPT
Học sinh THPT là lứa tuổi quyết định sự hình thành nhân sinh quan, thế giới quan về xã hội, tự nhiên, các nguyên tắc và quy tắc cư xử Chỉ số đầu tiên của sự hình thành thế giới quan là sự phát triển hứng thú nhận thức đối với những vấn đề thuộc nguyên tắc chung nhất của vũ trụ, những quy luật phổ biến của tự nhiên, xã hội và của sự tồn tại xã hội loài người Lứa tuổi này các em quan tâm nhiều tới các vấn đề liên quan đến con người, vai trò của con người trong lịch
sử, quan hệ giữa con người và xã hội, giữa quyền lợi và nghĩa vụ, giữa lí trí và tình cảm
Ở lứa tuổi này các em có nhu cầu được sinh hoạt với các bạn cùng lứa tuổi, cảm thấy mình cần cho nhóm, có uy tín, có vị trí nhất định trong nhóm, muốn được bạn bè thừa nhận Đây là cơ sở cho việc HS thích tham gia tổ chức hoạt động xã hội
Đời sống tình cảm của các em rất phong phú, điều đó được thể hiện rõ nhất trong tình bạn, có yêu cầu cao đối với bạn, một số phẩm chất tốt của tình
Trang 27bạn được hình thành: sự vị tha, chân thật, tôn trọng, sẵn sàng giúp đỡ, hiểu biết lẫn nhau Các em có khả năng đồng cảm, tình bạn mang tính xúc cảm cao, thường lí tưởng hoá tình bạn, nguyên nhân kết bạn cũng rất phong phú, nhóm bạn đã mở rộng có cả nam và nữ và ở một số em đã xuất hiện sự lôi cuốn đầu tiên khá mạnh mẽ, xuất hiện nhu cầu chân chính về tình yêu với tình cảm sâu sắc
Để giáo dục HS THPT có hiệu quả, nhà giáo dục cần chú ý xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với các em, đó là mối quan hệ bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau, cần tin tưởng, tạo điều kiện để các em phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo, độc lập, nâng cao tinh thần trách nhiệm với bản thân
Hoạt động xã hội là môi trường để HS THPT nảy nở các tình cảm tốt đẹp
và nâng cao tinh thần trách nhiệm với bản thân, bạn bè và xã hội
Tóm lại, sự phát triển nhân cách của HS THPT là một giai đoạn rất quan trọng, giai đoạn chuyển đổi từ trẻ em lên người lớn Đây là lứa tuổi đầu thanh niên với những đặc điểm tâm lí đặc thù khác với tuổi thiếu niên, các em đã đạt tới sự trưởng thành về thể lực và sự phát triển nhân cách
Đặc điểm tâm sinh lí của HS THPT là điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức các hoạt động xã hội đạt hiệu quả Các lực lượng giáo dục phải biết phát huy các yếu tố tích cực, khắc phục những hạn chế trong sự phát triển tâm sinh lí lứa tuổi này để lựa chọn nội dung, hình thức tổ chức thích hợp, phát huy được tính tích cực chủ động của các em trong hoạt động xã hội
1.3.2 Vai trò và ý nghĩa của giáo dục KNS thông qua hoạt động xã hội
Giáo dục KNS thông qua hoạt động xã hội là giáo dục cách sống tích cực trong xã hội hiện đại, xây dựng những hành vi lành mạnh và thay đổi những hành
vi, thói quen tiêu cực giúp các em có thái độ, kiến thức, kỹ năng, giá trị cá nhân thích hợp với thực tế xã hội Giáo dục KNS thông qua hoạt động xã hội còn mang
ý nghĩa tạo nền tảng tinh thần để học sinh đối mặt với các vấn đề từ hoàn cảnh, môi trường sống cũng như phương pháp hiệu quả để giải quyết các vấn đề đó
Trang 28Giáo dục KNS thông qua hoạt động xã hội chính là định hướng cho các em những con đường sống tích cực trong xã hội hiện đại trong ba mối quan hệ cơ bản: con người với chính mình; con người với tự nhiên; con người với các mối quan hệ
xã hội Nắm được KNS, các em sẽ biết chuyển dịch kiến thức - “cái mình biết”
và thái độ, giá trị - “cái mình nghĩ, cảm thấy, tin tưởng”… thành những hành động cụ thể trong thực tế - “làm gì và làm cách nào” là tích cực và mang tính chất xây dựng Tất cả đều nhằm giúp các em thích ứng được với sự phát triển nhanh như vũ bão của khoa học công nghệ và vững vàng, tự tin bước tới tương lai Cụ thể là:
- Trong quan hệ với chính mình: giáo dục KNS thông qua hoạt động xã hội giúp HS biết biến hành động thành thói quen, những thói quen tích cực sẽ tạo
ra số phận cho mình
- Trong quan hệ với gia đình: giáo dục KNS thông qua hoạt động xã hội giúp HS biết kính trọng ông bà, hiếu thảo với cha mẹ, quan tâm chăm sóc người thân khi ốm đau, động viên, an ủi nhau khi gia quyến có chuyện chẳng lành…
- Trong quan hệ với xã hội: giáo dục KNS thông qua hoạt động xã hội giúp
HS biết cách ứng xử thân thiện với môi trường tự nhiên, với cộng đồng như: có
ý thức giữ gìn trật tự an toàn giao thông; giữ vệ sinh đường làng, ngõ phố; bảo
vệ môi trường thiên nhiên,…Góp phần làm cho môi trường sống trong sạch, lành mạnh, bớt đi những tệ nạn xã hội của chính con người gây nên; góp phần thúc đẩy những hành vi mang tính xã hội tích cực để hài hoà mối quan hệ giữa nhu cầu - quyền lợi - nghĩa vụ trong cộng đồng Do những ý nghĩa đặc biệt nêu trên, việc giáo dục hình thành nhân cách cho HS nói chung và đối với GD KNS thông qua hoạt động xã hội nói riêng ngày càng trở nên quan trọng và cấp thiết hơn
1.3.3 Nội dung giáo dục KNS thông qua hoạt động xã hội cho học sinh THPT
Có một số cách phân loại KNS
* Cách phân loại cu ̉ a UNESCO:
Trang 29- Kĩ năng nhận thức: tư duy phê phán, giải quyết vấn đề, nhận thức hậu quả, ra quyết định, khả năng sáng tạo, tự nhận thức về bản thân, đặt mục tiêu, xác định giá trị…
- Kĩ năng đương đầu với xúc cảm: động cơ, ý thức trách nhiệm, cam kết, kiềm chế căng thẳng, kiểm soát được cảm xúc, tự quản lí, tự giám sát và tự điều chỉnh…
- Kĩ năng xã hội hay kĩ năng tương tác: kĩ năng giao tiếp, tính quyết đoán,
kĩ năng thương thuyết hay từ chối, lắng nghe tích cực, hợp tác, sự thông cảm, nhận biết sự thiện cảm của người khác…
- KNS thể hiện trong những vấn đề cụ thể khác nhau trong đời sống xã hội như: Các vấn đề về giới tính, sức khoẻ sinh sản; Vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh sức khoẻ, vệ sinh dinh dưỡng; Ngăn ngừa và chăm sóc người bệnh HIV/AIDS; Vấn
đề sử dụng rượu, thuốc lá, ma tuý; Ngăn ngừa thiên tai, bạo lực và rủi ro; Đề phòng tai nạn thương tích; Bảo vệ thiên nhiên và môi trường;…
* Cách phân loại cu ̉ a UNICEF:
- Kỹ năng tự nhận thức
- Kỹ năng đương đầu với cảm xúc
- Kỹ năng đương đầu với căng thẳng
- Kỹ năng cảm thông
- Kỹ năng kiên định
- Kỹ năng thương lượng
- Kỹ năng giao tiếp có hiệu quả
- Kỹ năng tư duy phê phán
- Kỹ năng tư duy sáng tạo
- Kỹ năng ra quyết định
Căn cứ vào đặc điểm lứa tuổi học sinh THPT, trong luận văn này đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu về giáo dục cho học sinh các kỹ năng: kỹ năng hợp tác, kỹ
Trang 30năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng cảm thông, kỹ năng xử lý tình huống, kỹ năng ứng phó với căng thẳng, kỹ năng kiểm soát cảm xúc, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng giải quyết vấn đề
Kỹ năng giao tiếp
Kỹ năng giao tiếp là khả năng có thể bày tỏ ý kiến của bản thân theo hình thức nói, viết hoặc sử dụng ngôn ngữ cơ thể phù hợp với hoàn cảnh và văn hóa, đồng thời biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến người khác ngay cả khi bất đồng quan điểm Bày tỏ ý kiến bao gồm cả bày tỏ về suy nghĩ, ý tưởng, nhu cầu, mong muốn
và cảm xúc, đồng thời nhờ sự giúp đỡ và sự tư vấn cần thiết
Kỹ năng giao tiếp giúp con người biết đánh giá tình huống giao tiếp và điều chỉnh cách giao tiếp một cách phù hợp, hiệu quả, cởi mở bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc nhưng không làm hại gây tổn thương cho người khác Kỹ năng này giúp chúng ta có mối quan hệ tích cực với người khác, bao gồm biết gìn giữ mối quan
hệ tích cực với các thành viên trong gia đình - nguồn hỗ trợ quan trọng cho mỗi chúng ta, đồng thời biết cách xây dựng mối quan hệ với bạn bè mới và đây là yếu tố rất quan trọng đối với niềm vui cuộc sống
Kỹ năng hợp tác
Kỹ năng hợp tác là khả năng cá nhân biết chia sẻ trách nhiệm, biết cam kết
và cùng làm việc có hiệu quả với những thành viên khác trong nhóm
Mỗi người đều có những điểm mạnh và hạn chế riêng Sự hợp tác trong công việc giúp mọi người hỗ trợ, bổ sung cho nhau, tạo nên sức mạnh trí tuệ, tinh thần và thể chất, vượt qua khó khăn, đem lại chất lượng và hiệu quả cao hơn cho công việc chung
Trong xã hội hiện đại, lợi ích của mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng đều phụ thuộc vào nhau, ràng buộc lẫn nhau; mỗi người như một cái chi tiết của một cỗ máy lớn, phải vận hành đồng bộ, nhịp nhàng, không thể hành động đơn lẻ
Kỹ năng hợp tác còn giúp cá nhân sống hài hòa và tránh xung đột trong quan hệ với người khác
Trang 31Biểu hiện kỹ năng hơ ̣p tác của ho ̣c sinh trung ho ̣c phổ thông: là những hành vi chia sẻ thông tin với người khác, cùng giúp đỡ nhau trong ho ̣c tâ ̣p, lao
đô ̣ng hướng nghiê ̣p thể hiê ̣n ở sự tương tác giữa các cá nhân
Kỹ năng làm việc nhóm
Kỹ năng làm việc nhóm là kỹ năng tương tác giữa các thành viên trong một nhóm, nhằm thúc đẩy hiệu quả công việc, việc phát triển tiềm năng của tất
cả các thành viên
Những kỹ năng cơ bản khi làm việc theo nhóm:
Lắng nghe: Các thành viên trong nhóm phải biết lắng nghe ý kiến của
nhau Kĩ năng này thể hiện sự tôn trọng đối với mỗi thành viên trong nhóm Hơn nữa, những ý kiến dù có hay đến đâu cũng sẽ có những khuyết điểm, thiếu sót Việc lắng nghe cẩn thận sẽ giúp chúng ta phát hiện ra những thiếu sót đó và có cái nhìn khách quan hơn trong việc đánh giá, đưa ra những biện pháp khắc phục giúp cho ý tưởng được hoàn thiện hơn
Tổ chức công việc: Đây là kĩ năng nhằm đảm bảo sự công bằng, phù hợp
trong công việc với từng thành viên Mỗi thành viên cũng cần nhận thức rõ được năng lực của mình và phải có khả năng tổ chức, sắp xếp chu đáo để hoàn thành
công việc trong thời hạn được giao và đạt hiệu suất cao nhất
Có trách nhiệm: Mỗi thành viên khi làm việc theo nhóm phải có ý thức
trách nhiệm với công việc mình được nhận Khi làm việc một mình, kết quả không tốt thì chỉ mình là người chịu trách nhiệm, nhưng làm việc nhóm thì khác Nếu bạn ỷ lại hoặc không hoàn thành nhiệm vụ được giao nghĩa là bạn đang làm ảnh hưởng đến cả tập thể
Thuyết phục: Các thành viên cần trao đổi những ý tưởng đã đưa ra Đồng
thời họ cần biết tự bảo vệ và thuyết phục người khác đồng tình với ý kiến của mình
Hỗ trợ và chia sẻ cùng nhau: Các thành viên cần phải biết giúp đỡ, tương
trợ lẫn nhau Sự giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau giữa các thành viên sẽ giúp cho nhóm
Trang 32đạt được thành công Đồng thời việc này cũng tăng thêm tình cảm giữa các thành viên trong nhóm, tạo nên không khí đầm ấm vui vẻ, giúp cho những thành viên
có những cảm xúc tích cực như: niềm tin, sự vui vẻ,
Tôn trọng: Các thành viên cần tôn trọng lẫn nhau Việc giúp đỡ và tôn
trọng lẫn nhau giữa các thành viên trong nhóm chính là động lực lớn nhất để
cùng làm việc và hướng tới mục đích chung cuối cùng
Thống nhất ý kiến cá nhân thành ý kiến chung của tập thể: Mỗi tập thể bao
gồm nhiều cá nhân, mỗi cá nhân sẽ có những ý kiến khác nhau Vì vậy cần phải phổi hợp thống nhất những ý kiến riêng thành ý kiến chung của tập thể
Đoàn kết: “Đoàn kết là sức mạnh” Khi nhiều người đồng lòng cùng làm
một việc chắc chắn kết quả mang lại sẽ cao hơn một người làm rất nhiều Đoàn
kết, biết san sẻ với nhau là kỹ năng làm việc nhóm quan trọng
Kỹ năng cảm thông
Sự cảm thông là khả năng có thể hình dung và đặt mình trong hoàn cảnh của người khác, giúp chúng ta hiểu và chấp nhận người khác vốn là những người rất khác mình, qua đó chúng ta có thể hiểu rõ cảm xúc và tình cảm của người khác và cảm thông với hoàn cảnh hoặc nhu cầu của họ
Kỹ năng này có ý nghĩa quan trọng trong việc tăng cường hiệu quả giao tiếp và ứng xử với người khác; cải thiện các mối quan hệ giao tiếp xã hội, đặc biệt trong bối cảnh đa văn hóa, đa sắc tộc Kỹ năng thể hiện sự cảm thông cũng giúp khuyến khích thái độ quan tâm và hành vi thân thiện, gần gũi với những người cần sự giúp đỡ
lại hiệu quả cao hơn
Kỹ năng ứng phó với căng thẳng
Trang 33Là khả năng con người nhận biết, xử lý một cách tích cực, hiệu quả để trở lại trạng thái cân bằng, hài hòa cả về thể chất lẫn tinh thần
Nhận biết được những biểu hiện của sự căng thẳng để có kỹ năng kiểm soát làm chủ cảm xúc Có thái độ tích cực đối với những tình huống gây căng thẳng
Kỹ năng kiểm soát cảm xúc
Là kỹ năng nhận biết những cảm xúc trong cuộc sống hiện tại như: những điều bức xúc, những hành vi bốc đồng, những ham muốn nhất thời để đưa ra những biện nhằm kiểm soát cảm xúc của mình một cách kịp thời
Khi chúng ta có kỹ năng kiểm soát cảm xúc tốt thì chúng ta sẽ tận hưởng nhiều hạnh phúc hơn và có nhiều mối quan hệ tốt hơn
Một số phương pháp điều khiển và kiểm soát cảm xúc tiêu cực như: Không phản ứng vội, nhận định lại tình hình, hít thở sâu, xuống giọng khi nói…
Kỹ năng ra quyết định
Trong cuộc sống hàng ngày, con người luôn phải đối mặt với những tình huống, những vấn đề cần giải quyết buộc chúng ta phải lựa chọn, đưa ra quyết định hành động
Kỹ năng ra quyết định là khả năng của cá nhân biết quyết định lựa chọn phương án tối ưu để giải quyết vấn đề hoặc tình huống gặp phải trong cuộc sống một cách kịp thời
Mỗi cá nhân phải tự ra quyết định cho bản thân, không nên trông chờ phụ thuộc vào người khác, có thể tham khảo ý kiến của những người tin cậy trước khi ra quyết định
Kỹ năng giải quyết vấn đề
Là khả năng nhận dạng tình huống có vấn đề, phát hiện tình huống có vấn
đề, xác định bản chất của vấn đề, tập trung các ý tưởng để giải quyết vấn đề, đánh giá các ý tưởng và chọn ra ý tưởng tối ưu, lập kế hoạch và thực hiện ý tưởng đó bằng hành vi cụ thể
Trang 34Rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề cho học sinh sẽ giúp học sinh càng
tự tin, dễ hoà nhập với bạn bè và môi trường sống xung quanh
Ví dụ, GV đưa ra tình huống: trên đường đi học, bỗng nhiên xe của bạn bị
hỏng thì bạn sẽ làm gì? Bạn có thể nghĩ ra bao nhiêu giải pháp Đâu là giải pháp
tối ưu? Đâu là giải pháp mà có khả năng bạn lựa chọn Khi làm xong bài tập này, bạn có thể có sự chuẩn bị tốt hơn trong trường hợp nếu điều đó xảy ra
1.3.4 Phương pháp giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động xã hội cho học sinh THPT
Có nhiều phương pháp giáo du ̣c kỹ năng cho học sinh ở các nhà trường THPT Tuy nhiên, theo tác giả để thực hiện có hiệu quả hoạt động giáo dục KNS thông qua hoạt động xã hội ở trường THPT mỗi người giáo viên cần thực hiện linh hoạt các phương pháp sau:
* Phương pháp nêu gương
Nêu gương là phương pháp dùng những tấm gương mẫu mực, cụ thể sinh động trong đời sống để kích thích học sinh làm theo
Trong giáo dục, tấm gương được sử dụng như một phương tiện Nó làm cho chuẩn mực đạo đức trở lên cụ thể hơn, có sức thuyết phục hơn Lời nói sẽ giảm giá trị, giảm ảnh hưởng nếu nó không có các tấm gương thực tế sinh động,
cụ thể của người khác chứng minh
Khi tham quan các khu dịch lịch sử, các danh lam thắng cảnh, giáo viên nêu những tấm gương hiếu học hay những tấm gương dũng cảm của các thế hệ trước nhằm khích lệ các em để các em học tập và noi gương theo
* Phương pháp đàm thoại
Phương pháp đàm thoại là phương pháp mà giáo viên căn cứ vào nội dung bài học khéo léo đặt ra câu hỏi, để học sinh căn cứ vào kiến thức đã có kết hợp với sự hướng dẫn của giáo viên để làm sáng tỏ vấn đề, tìm ra những tri thức mới, nhằm củng cố, mở rộng, đào sâu những tri thức đã tiếp thu, từ đó tổng kết hệ thống hóa tri thức
Trang 35- Đàm thoại ơrixtic: GV dùng một hệ thống câu hỏi được sắp xếp hợp lý
để hướng dẫn học sinh từng bước phát hiện ra bản chất của sự vật, kích thích ham muốn hiểu biết của học sinh
Trong buổi tham quan chúng tôi tiến hành đàm thoại, qua đó để giúp cho học sinh hiểu được vai trò của KNS cần thiết như thế nào đối với học sinh, thông qua đó cho học sinh thấy được người có KNS sẽ thành công trong công việc, biết cách ứng phó với cuộc sống một cách có hiệu quả
* Phương pháp đóng vai
Đóng vai là phương pháp tổ chức cho HS thực hành, “làm thử” một số cách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định Đây là phương pháp nhằm giúp HS suy nghĩ sâu sắc về một vấn đề bằng cách tập trung vào một sự việc cụ thể mà các em vừa thực hiện hoặc quan sát được Việc “diễn” không phải là phần chính của phương pháp này mà điều quan trọng là sự thảo luận sau phần diễn ấy
Đóng vai là cho học sinh nhập vai cụ thể GV đưa ra tình huống sau đó học sinh nhập vai và tự tìm cách xử lý tình huống
Phương đóng vai học sinh phải tập luyện cùng nhau giúp các hình thành
kỹ năng giao tiếp, hợp tác, làm việc nhóm
*Phương pháp thảo luận nhóm
Phương pháp này là để học sinh bàn bạc, trao đổi trong nhóm Thảo luận nhóm được sử dụng rộng rãi nhằm giúp cho mọi học sinh tham gia một cách chủ động vào quá trình học tập, tạo cơ hội cho các em có thể chia sẽ kiến thức, kinh nghiệm, ý kiến để giải quyết một vấn đề có liên quan đến bài học
Câu hỏi mà các em bàn bạc có thể là kiểu câu hỏi đóng hoặc câu hỏi mở
Trang 36Các nghiên cứu về phương pháp thảo luận nhóm đã chứng minh rằng nhờ việc thảo luận trong nhóm mà:
- Kiến thức của học sinh sẽ giảm bớt phần chủ quan, phiến diện và tăng tính khách quan khoa học
- Kiến thực trở nên sâu sắc, bền vững,dễ nhớ và nhớ nhanh hơn do được giao lưu, học hỏi giữa các thành viên trong nhóm
Ví dụ: Khi tổ chức các cuộc thi giữa các lớp, ban tổ chức cho mỗi lớp lập thành một nhóm gồm 5 em Ban tổ chức sẽ có những câu hỏi yêu cầu các nhóm trả lời nhanh, cũng có những câu hỏi đòi hỏi phải có sự thảo luận của cả nhóm
để đưa ra câu trả lời chính xác Để có được kết quả thi tốt thì các em phải hợp tác tốt với nhau, lắng nghe ý kiến của nhau, giải quyết câu hỏi đưa ra và ra được quyết định để có phương án trả lời đúng nhất
* Phương pháp thuyết trình
Phương pháp thuyết trình là phương pháp bằng lời nói sinh động của giáo viên để trình bày một tài liệu mới hoặc tổng kết những tri thức mà học sinh đã thu lượm được một cách có hệ thống
Phương pháp thuyết trình thể hiện dưới hình thức giảng giải, giảng thuật
và diễn giảng phổ thông
Giảng thuật là một trong những phương pháp thuyết trình, trong đó có yếu
tố miêu tả, trần thuật Nó được sử dụng khi miêu tả những thí nghiệm, hiện tượng hoặc trình bày cuộc đời và sự nghiệp của nhà bác học lỗi lạc, những thành tựu nổi tiếng trong khoa học - công nghệ… Cũng có thể đặt ra những câu hỏi nhằm thu hút sự chú ý, định hướng sự lắng nghe hoặc kích thích tính tích cực cũng như
để kiểm tra hiệu quả việc lĩnh hội tri thức của học sinh
Giảng giải là phương pháp bằng việc dùng những luận cứ, số liệu để chứng minh một sự kiện, hiện tượng, quy tắc, định lý, định luật, công thức, nguyên tắc trong các môn học Giảng giải chứa đựng các yếu tố phán đoán, suy lý nên có
Trang 37nhiều khả năng phát triển tư duy logic của học sinh Trong quá trình dạy học, giảng giải thường kết hợp với giảng thuật
Diễn giảng phổ thông là một trong những phương pháp thuyết trình nhằm trình bày một vấn đề hoàn chỉnh có tính chất phức tạp, trừu tượng và khái quát chẳng hạn như trình bày các trào lưu văn học ở một giai đoạn nào đó Khi dùng, nó thường kết hợp với hai phương pháp kia
Phương pháp thuyết trình: Cho phép giáo viên truyền đạt những nội dung
lý thuyết tương đối khó, phức tạp, chứa đựng nhiều thông tin mà học sinh tự mình không dễ dàng tìm hiểu được một cách sâu sắc Tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên tác động mạnh mẽ đến tư tưởng, tình cảm của học sinh qua việc trình bày tài liệu với giọng nói, cử chỉ, điệu bộ thích hợp và diễn cảm Tạo điều kiện phát triển năng lực chú ý và kích thích tính tích cực tư duy của học sinh, vì có như vậy học sinh mới hiểu và ghi nhớ được lời giảng của giáo viên
1.3.5 Hình thức giáo dục KNS thông qua hoạt động xã hội cho học sinh THPT
* Hoạt động tham quan
Tham quan nhằm mực đích thị sát thực tế, điều tra trực tiếp lấy giữ liệu sống, khám phá và phát triển tư duy mở rộng tầm nhìn của học sinh về thế giới bên ngoài Những điều này không thể có được trong lớp học
Qua hoạt động tham quan, học sinh có thể bổ sung kiến thức và có được những bài học thực tế
Tham quan, dã ngoại là một hình thức tổ chức học tập thực tế hấp dẫn đối với học sinh Mục đích của tham quan, dã ngoại là để các em học sinh được đi thăm, tìm hiểu và học hỏi kiến thức, tiếp xúc với các di tích lịch sử, văn hóa, công trình, nhà máy,… ở xa nơi các em đang sống, học tập, giúp các em có được những kinh nghiệm thực tế, từ đó có thể áp dụng vào cuộc sống của chính các
em
Khi tổ chức cho học sinh tham quan khu di tích các em sẽ có điều kiện
Trang 38em kỹ năng giao tiếp Khi tham quan thì yếu tố tổ chức kỷ luật được đặt lên hàng đầu Chình vì vật các em phải biết đoàn kết và hợp tác với nhau để hiệu quả của chuyến tham quan đạt kết quả tốt qua đây cũng rèn cho các em kỹ năng hợp tác
HS, giúp các em hiểu và có trách nhiệm với bản thân, cuộc sống…
Hoạt động này giúp các em cũng được tiếp xúc với môi trường bên ngoài, luyện tập ý trí và tinh thần vì lợi ích cho mọi người và xã hội, rèn luyện tính tự giác, tự kiềm chế, tính chịu đựng, biết hy sinh lợi ích các nhân để xây dựng cộng đồng và thế giới tốt đẹp hơn
Qua hoạt động tình nguyện sẽ giúp giáo dục cho các em kỹ năng hợp tác,
kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giải quyết tình huống, kỹ năng cảm thông, kỹ năng ứng phó với căng thẳng
* Hoạt động nhân đạo
Hoạt động nhân đạo là hoạt động tác động đến trái tim, tình cảm, sự đồng cảm của học sinh trước những con người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn Thông qua hoạt động nhân đạo, học sinh biết thêm những hoàn cảnh khó khăn của người nghèo, người nhiễm chất độc da cam, trẻ em mồ côi, người tàn tật, khuyết tật, người già cô đơn không nơi nương tựa, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, những đối tượng dễ bị tổn thương trong cuộc sống,… để kịp thời giúp đỡ, giúp
họ từng bước khắc phục khó khăn, ổn định cuộc sống, vươn lên hòa nhập với cộng đồng Hoạt động nhân đạo giúp các em học sinh được chia sẻ những suy nghĩ, tình cảm và giá trị vật chất của mình với những thành viên trong cộng đồng, giúp các em biết quan tâm hơn đến những người xung quanh từ đó giáo dục các
Trang 39giá trị cho học sinh như: tiết kiệm, tôn trọng, chia sẻ, cảm thông, yêu thương, trách nhiệm, hạnh phúc,…
Hoạt động nhân đạo trong trường phổ thông được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như: hiến máu nhân đạo, xây dựng quỹ ủng hộ các bạn thuộc gia đình nghèo, có hoàn cảnh khó khăn, tết ấm vùng cao,… Hoạt động nhân đạo
sẽ giáo dục các em kỹ năng cảm thông, đồng cảm, biết chia sẻ, kỹ năng giao tiếp
* Hoạt động giao lưu
Giao lưu là một hình thức tổ chức giáo dục nhằm tạo ra các điều kiện cần thiết để cho học sinh được tiếp xúc, trò chuyện và trao đổi thông tin với những nhân vật điển hình trong các lĩnh vực hoạt động nào đó Qua đó, giúp các em có tình cảm và thái độ phù hợp, có được những lời khuyên đúng đắn để vươn lên trong học tập, rèn luyện và hoàn thiện nhân cách Hoạt động giao lưu có một số đặc trưng sau:
- Phải có đối tượng giao lưu Đối tượng giao lưu là những người điển hình, có những thành tích xuất sắc, thành đạt trong các lĩnh vực nào đó, thực
sự là tấm gương sáng để học sinh noi theo, phù hợp với nhu cầu hứng thú của học sinh
- Thu hút sự tham gia đông đảo và tự nguyện của học sinh, được học sinh quan tâm và hào hứng
- Phải có sự trao đổi thông tin, tình cảm hết sức trung thực, chân thành
và sôi nổi giữa học sinh với người được giao lưu Những vấn đề trao đổi phải thiết thực, liên quan đến lợi ích và hứng thú của học sinh, đáp ứng nhu cầu của các em
Để chuẩn bị tốt cho các hoạt động giao lưu thì học sinh phải phối hợp với nhau để cùng tập luyện, qua các buổi tập luyện các em sẽ rèn được kỹ năng giao tiếp, kỹ năng hợp tác, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng xử lý tình huống, kỹ năng
ra quyết định
* Tổ chức câu lạc bộ
Trang 40Câu lạc bộ là hình thức sinh hoạt ngoại khóa của những nhóm học sinh cùng sở thích, nhu cầu, năng khiếu dưới sự định hướng của những nhà giáo dục nhằm tạo môi trường giao lưu thân thiện, tích cực giữa các học sinh với nhau và giữa HS với thầy cô giáo, với những người lớn khác Hoạt động của câu lạc bộ tạo cơ hội cho HS được chia sẻ những kiến thức, hiểu biết của mình về các lĩnh vực mà các em quan tâm
Thông qua hoạt động của các câu lạc bộ, nhà giáo dục hiểu và quan tâm hơn đến nhu cầu, nguyện vọng, mục đích chính đáng của các em
Các trường tổ chức các câu lạc bộ như: câu lạc bộ bóng bàn, bóng chuyền, cầu lông, câu lạc bộ Tin học, câu lạc bộ Tiếng anh Khi tham gia hoạt động câu lạc bộ các em phải hợp tác với nhau để cùng thực hiện một mục đích mà câu lạc
bộ đề ra vì vậy trong quá trình tham gia câu lạc bộ các em sẽ phát triển được kỹ năng giao tiếp, kỹ năng hợp tác, kỹ năng ra quyết định
1.4 Một số vấn đề cơ bản về quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động xã hội cho học sinh THPT
1.4.1 Lập kế hoạch giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động xã hội cho học sinh THPT
Lập kế hoạch là xác định các căn cứ pháp lý và căn cứ thực tiễn cho việc giáo dục KNS thông qua hoạt động xã hội Đảm bảo kế hoạch được xây dựng dựa trên những căn cứ chắc chắn làm cơ sở cho quá trình tổ chức thực hiện
Xác định thực trạng nhiệm vụ GDKNS thông qua hoạt động xã hội của nhà trường: Về nội dung đang thực hiện, cách thức thực hiện, cơ sở lý luận, kiến thức của đội ngũ GV về vấn đề GDKNS
Xác định các nội dung nhiệm vụ cần thực hiện để làm tốt công tác GDKNS thông qua hoạt động xã hội cho HS Với mỗi nhiệm vụ xác định chính xác đối tượng tham gia thực hiện, công việc cần thực hiện, các điều kiện về tài liệu, CSVC cần thiết để thực hiện công việc đó cũng như tiến độ thời gian cần thiết
để hoàn thành công việc