Về phương trình hàm Jensen, tính ổn định và ứng dụng (LV thạc sĩ)Về phương trình hàm Jensen, tính ổn định và ứng dụng (LV thạc sĩ)Về phương trình hàm Jensen, tính ổn định và ứng dụng (LV thạc sĩ)Về phương trình hàm Jensen, tính ổn định và ứng dụng (LV thạc sĩ)Về phương trình hàm Jensen, tính ổn định và ứng dụng (LV thạc sĩ)Về phương trình hàm Jensen, tính ổn định và ứng dụng (LV thạc sĩ)Về phương trình hàm Jensen, tính ổn định và ứng dụng (LV thạc sĩ)Về phương trình hàm Jensen, tính ổn định và ứng dụng (LV thạc sĩ)Về phương trình hàm Jensen, tính ổn định và ứng dụng (LV thạc sĩ)Về phương trình hàm Jensen, tính ổn định và ứng dụng (LV thạc sĩ)Về phương trình hàm Jensen, tính ổn định và ứng dụng (LV thạc sĩ)Về phương trình hàm Jensen, tính ổn định và ứng dụng (LV thạc sĩ)Về phương trình hàm Jensen, tính ổn định và ứng dụng (LV thạc sĩ)Về phương trình hàm Jensen, tính ổn định và ứng dụng (LV thạc sĩ)Về phương trình hàm Jensen, tính ổn định và ứng dụng (LV thạc sĩ)Về phương trình hàm Jensen, tính ổn định và ứng dụng (LV thạc sĩ)Về phương trình hàm Jensen, tính ổn định và ứng dụng (LV thạc sĩ)
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
- -
HOÀNG THẾ ANH
VỀ PHƯƠNG TRÌNH HÀM JENSEN, TÍNH ỔN ĐỊNH VÀ ỨNG DỤNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
- -
HOÀNG THẾ ANH
VỀ PHƯƠNG TRÌNH HÀM JENSEN, TÍNH ỔN ĐỊNH VÀ ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: Phương pháp Toán sơ cấp
Mã số: 60 46 01 13
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS TRẦN XUÂN QUÝ
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 3Mục lục
Trang 5Mở đầu
Phương trình hàm là một nhánh của Toán học hiện đại, từ năm
1747 đến 1750 nhà toán học J D’Alembert đã công bố 3 bài báoliên quan về phương trình hàm, đây được xem là các kết quả đầutiên về phương trình hàm Nhiều nhà toán học (tiêu biểu: N.H.Abel, J Bolyai, A.L Cauchy, J D’Alembert, L Euler, M Fréchet,C.F Gauss, J.L.W.V Jensen, A.N Kolmogorov, N.I Lobacevskii,J.V Pexider, và S.D Poisson) đã tiếp cận phương trình hàm theocác mục tiêu nghiên cứu khác nhau, như nghiên cứu định tính (xácđịnh một số đặc trưng cơ bản của hàm số) hoặc nghiên cứu địnhlượng (ước lượng nghiệm, số nghiệm hay dạng cụ thể của nghiệm),nghiên cứu nghiệm địa phương hoặc nghiệm toàn cục, nghiên cứunghiệm liên tục hay nghiệm có tính gián đoạn,
Dựa vào các phương pháp tiếp cận đó, luận văn đã được hoànthành với tên đề tài là: Về phương trình hàm Jensen, tính
ổn định và ứng dụng
Nội dung luận văn sẽ trình bày một số kiến thức cơ bản vềphương trình hàm Jensen, tính ổn định và ứng dụng Các kết quảnày được trích dẫn từ tài liệu tham khảo [1] và một số tài liệu liênquan
Ngoài mục lục, lời nói đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nộidung chính của luận văn được trình bày trong 2 chương
Chương 1: Một số kiến thức chuẩn bị
Trong chương này luận văn trình bày một số kiến thức về khônggian định chuẩn và sự hội tụ, không gian Banach và tiêu chuẩn hội
Trang 6tụ Cauchy, về hàm lồi, hàm cộng tính và một số kết quả.
Chương 2 Phương trình hàm Jensen và tính ổnđịnh
Ở chương này luận văn trình bày về phương trình hàm Jensen,cách tìm nghiệm của phương trình hàm Jensen xác định trên trường
số thực và chỉ ra nghiệm liên tục của nó là affine Sau đó, nghiêncứu nghiệm liên tục của phương trình hàm Jensen trên khoảngđóng và bị chặn Tiếp theo, nghiên cứu nghiệm của phương trìnhhàm kiểu Jensen liên hệ từ bất đẳng thức Popoviciu và một số bàitập áp dụng Và cuối cùng, luận văn trình bày tính ổn định củaphương trình hàm Jensen trong đó có tính ổn định Hyers-Ulam-Rassias, sự ổn định trên miền giới hạn và phương pháp điểm bấtđộng
Luận văn được thực hiện tại trường Đại học Khoa học - Đạihọc Thái Nguyên Tôi xin gửi cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa ToánTin và Phòng Đào tạo của trường Trân trọng cảm ơn các Thầy,
Cô đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạomọi điều kiện thuận lợi nhất trong quá trình học tập Đặc biệt, tôixin gửi lời biết ơn chân thành đến TS Trần Xuân Quý, người Thầy
đã hướng dẫn tôi hoàn thành bản luận văn này Mặc dù rất bậnrộn trong công việc nhưng Thầy vẫn dành nhiều thời gian và tâmhuyết trong việc hướng dẫn, động viên khuyến khích tôi trong suốtthời gian tôi thực hiện đề tài Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết
ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, những người không ngừngđộng viên, hỗ trợ tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quátrình học tập và thực hiện luận văn
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 5 năm 2017
Tác giả luận vănHọc viên Hoàng Thế Anh
Trang 7Chương 1
Một số kiến thức chuẩn bị
Với mục tiêu tìm hiểu về phương trình hàm Jensen, tính ổnđịnh và ứng dụng, trong chương này luận văn trình bày một sốkiến thức cơ bản về không gian định chuẩn và sự hội tụ, khônggian Banach và tiêu chuẩn hội tụ Cauchy, về hàm lồi, hàm cộngtính và một số kết quả
Đặt K := R hoặc K := C
K Khi đó, X được gọi là một không gian định chuẩn trên K nếu
và chỉ nếu tồn tại một chuẩn k·k trên X, nghĩa là với mọi u, v ∈ X
và α ∈ K, ta có các khẳng định sau:
(i) kuk ≥ 0 (tức là kuk là một số thực không âm);
(ii) kuk = 0 nếu u = 0;
(iii) kαuk = |α| kuk;
(iv) ku + vk = kuk + kvk
Trang 8Không gian định chuẩn tương ứng trên K = R hoặc K = Cđược gọi là không gian định chuẩn thực hoặc phức Số ku ư vkđược gọi là khoảng cách giữa 2 điểm u và v Đặc biệt, kuk làkhoảng cách giữa điểm u và điểm gốc v = 0 Vì ưu = (ư1)u, nên
từ (iii) của định nghĩa trên ta có kưuk = kuk với mọi u ∈ X
Từ (iv) ta có k(u + v) ư wk ≤ ku + vk + kwk ≤ kuk + kvk + kwk Tổng quát, bằng quy nạp ta có
với mọi u ∈ R, với |u| là một giá trị tuyệt đối của u Khi đó,
X = R được gọi là một không gian định chuẩn thực
kuk := |u|
với mọi u ∈ C, với |u| là một module của số phức u Khi đó, Xđược gọi là một không gian định chuẩn phức
Mệnh đề 1.1.4 Cho X là một không gian định chuẩn Khi
đó, với mọi u, v ∈ X, ta có bất đẳng thức sau
|kuk ư kvk| ≤ ku ± vk ≤ kuk + kvk
Trang 9Mệnh đề 1.1.6 Cho X là một không gian định chuẩn trên K.
ta có các khẳng định sau
n → ∞
n → ∞
Mệnh đề 1.1.8 Trong không gian định chuẩn, mọi dãy hội tụđều là dãy Cauchy
Banach nếu và chỉ nếu mọi dãy Cauchy của nó đều hội tụ
với chuẩn
kuk := |u|
với mọi u ∈ K
Trang 10Ví dụ 1.2.3 Với N = 1, 2, Không gian X := KN là không
gian Banach với chuẩn Euclide k·k, với
không gian Banach với chuẩn
Trang 11với mọi x, y ∈ R.(xem hình vẽ dưới đây).
Hàm lồi lần đầu tiên được giới thiệu bởi J.L.W.V.Jensen năm 1905,mặc dù hàm số thỏa mãn điều kiện (1.1) đã được nghiên cứu bởiHadamard (1893) và Holder (1889)
(a) f (x) = ax + b trên R với mọi a, b ∈ R
(d) f (x) = |x| trên R với mọi α ≥ 1
2
Trang 12Tổng hữu hạn các hàm lồi là một hàm lồi Tuy nhiên, tích cáchàm lồi chưa chắc lồi Ví dụ,
Định lý 1.3.1 Cho X, Y là các không gian Banach Hàm
Trang 13với σ > 0, p ∈ [0, 1) và với mọi x, y ∈ X Khi đó tồn tại duy
Bổ đề 1.3.3 Cho X là không gian Banach và N là số nguyên
bất đẳng thức
kf (x + y) − f (x) − f (y)k 6 σ
kf (x) − A(x)k 6 (5N − 1)σ
X là toán tử co chặt với hằng số Lipschitz L < 1 Nếu tồn tại
x ∈ X thì có các khẳng định sau:
Trang 14từ bất đẳng thức Popoviciu và một số bài tập áp dụng Các kếtquả và bài tập áp dụng được trích dẫn từ tài liệu [6] Cuối cùng lànghiên cứu về tính ổn định của phương trình hàm Jensen cụ thể
là tính ổn định Hyers-Ulam-Rassias, sự ổn định trên miền giới hạn
và phương pháp điểm bất động Các kết quả được trích dẫn từ cáctài liệu [7, 10, 11]
Trang 15Định nghĩa 2.1.1 Một hàm f : R → R được gọi là hàm Jensennếu nó thỏa mãn
Cho A : R → R là một hàm số xác định bởi
Trang 16Từ phương trình (2.3), ta suy ra
A(x + y) = A(x) + A(y) hay A là hàm cộng tính
Do đó ta suy ra
f (x) = A(x) + avới A : R → R là một hàm cộng tính
Định lý 2.1.4 Mọi phương trình hàm Jensen liên tục đềuaffine
Định lý 2.1.6 Nghiệm liên tục của
Ta chứng minh F thỏa mãn (JE) Thật vậy, từ
Trang 17suy ra F thỏa mãn phương trình hàm Jensen trên [0,1] Thay x = 0
và y = 1 vào (JE), ta được
Trang 18Vậy (2.7) thỏa mãn tất cả các giá trị của x trong khoảng [0,1] Do
đó F liên tục và tập tất cả các số hữu tỉ dyadic trong [0, 1] là trùmật trên [0, 1], ta có
F (x) = c + x(d − c)với mọi x ∈ [0, 1] Hay
f (x) = α + βx,với α, β là các hằng số tùy ý
F xác định bởi F (x) = f ((b − a)x + a) thỏa mãn phương trìnhhàm Jensen trên đoạn [0, 1] Theo chứng minh của Định lí (JE),thì hàm số F (x) = A(x) + α, với A : [0, 1] → R là hàm cộng tính
và α là hằng số tùy ý Như vậy, theo kết quả về phương trình hàmCauchy, F có thể mở rộng từ [0, 1] tới R Vì vậy, nghiệm tổng quát
f : [a, b] → R của phương trình hàm Jensen có thể cho bởi
với A : R → R là hàm cộng tính
Vì vậy, ta có định lí sau
Trang 19Định lý 2.1.8 Nghiệm tổng quát của phương trình
2.1.2 Một số phương trình hàm liên quan
Popoviciu (1965) chứng minh rằng nếu I là một khoảng khácrỗng và f : I → R là một hàm lồi, thì f thỏa mãn bất đẳng thức
3
+ f (x) + f (y) + f (z)
3
+ f (x) + f (y) + f (z)
Trang 20với mọi x ∈ R, với A : R → R là một hàm cộng tính và b làmột số thực tùy ý.
nghiệm của phương trình hàm (2.9)
Ta sẽ chứng minh điều ngược lại Nghĩa là, mọi nghiệm của (2.9)đều có dạng (2.10) Trước tiên, ta xác định một hàm số A : R → Rxác định bởi
Trang 21với mọi x ∈ R Từ (2.14), (2.15) và (2.17) ta được
trình hàm
2
2với mọi x, y ∈ C
Trang 22Bài toán 4 Tìm tất cả các hàm f : C → C thỏa mãn phươngtrình hàm
f (x + y) + f (x − y) = 2f (x)với mọi x, y ∈ C
phương trình hàm f (x + y) + f (x − y) = 2f (x) với mọi x, y ∈ Rthì nó cũng thỏa mãn phương trình hàm
f (x + y + z) + f (x) + f (y) + f (z) = f (x + y) + f (y + z) + f (z + x)
Trang 23Bài toán 9 Cho n > 3 và n nguyên dương Tìm tất cả các hàm
là một hàm lồi thì khi đó hàm hợp f (A(x)) cũng là một hàm lồi
Có nhiều biến thể của phương trình hàm Cauchy cộng tính, ví
dụ phương trình Cauchy cộng tính dạng tổng quát, phương trìnhHosszú, phương trình thuần nhất, phương trình hàm tuyến tính,
vv Tuy nhiên, phương trình hàm Jensen là phương trình đơngiản nhất và quan trọng nhất trong số đó Những vấn đề về tính
ổn định Hyers-Ulam-Rassias của phương trình Jensen được chứngminh trong mục 2.2.1 dưới đây, và những vấn đề về tính ổn địnhHyers-Ulam của phương trình này trên miền giới hạn sẽ được thảoluận trong mục 2.2.2 Hơn nữa, kết quả tính ổn định trên miền giớihạn sẽ được áp dụng để nghiên cứu về tính tiệm cận của hàm cộngtính Trong mục cuối của phần này 2.2.3, chúng tôi sẽ trình bàymột cách tiếp cận khác để chứng minh tính ổn định, đó là phươngpháp điểm bất động
Trang 25Bằng phương pháp quy nạp theo n, ta chứng minh
Ta đặt
A(x) = lim
||A(x + y) − A(x) − A(y)|| =
Trang 26(c) suy ra bất đẳng thức đầu tiên trong (2.21).
mãn bất đẳng thức đầu tiên trong (2.21) Từ đó suy ra
hay A là duy nhất
Với trường hợp p > 1 và δ > 0 thỏa mãn bất đẳng thức (2.20),
ta có thể chứng minh bất đẳng thức tương tự sau
Cho p ∈ [0, 1) Thay x + y bằng x và y = 0 vào (2.20), ta được
Trang 27với mọi x, y ∈ E1.Theo (Định lí 2.3 và 2.5, S-M.Jung[163]), tồn tại
2.2.1 không thể áp dụng để chứng minh tính ổn định của (2.20)với trường hợp p < 0 Một bước quan trọng trong việc chứng minhĐịnh lí 2.2.1 là đặt y = 0 trong bất đẳng thức (2.20), điều khôngthể làm được trong trường hợp p < 0 Bài toán về tính ổn địnhHyers-Ulam-Rassias trong trường hợp p < 0 hiện nay vẫn là bàitoán mở
Th M Rassias và P Semrl đã xây dựng một hàm liên tục nhậngiá trị thực để chứng minh bất đẳng thức hàm
kf (x + y) − f (x) − f (y)k ≤ θ (kxk + kyk) không ổn định theo nghĩa của Hyers, Ulam, và Rassias Theo kếtquả này, S M Jung(1998) đã chứng minh được rằng hàm số xâydựng bởi Rassias và Serml cho ta phản ví dụ của Định lí 2.2.1 trongtrường hợp p = 1 như sau:
Định lý 2.2.3 Giả sử f là hàm liên tục có giá trị thực, đượcxác định bởi
Trang 28Chứng minh Theo giả thiết hàm f là hàm số liên tục, hàm số lẻ
và hàm lồi trên (0, ∞) Cho x và y là hai số dương Vì f là hàmlồi trên (0, ∞) nên từ
|x| > |y| Bởi tính lẻ và lồi của f và từ (a) ta có
≤ |x| + |y|
Trang 29với x, y ∈ R Từ đây kết hợp với (d) ta suy ra (2.22) Ta biếtrằng nếu một hàm cộng tính A : R −→ R là liên tục tại mộtđiểm thì A(x) = cx tại đó c là một số thực Hiển nhiên rằng
|f (x) − cx| / |x| → ∞ khi x → ∞ với mọi số thực c và tập ảnhcủa |f (x) − A(x)| / |x| với x 6= 0 không bị chặn với mọi hàm cộngtính A : R −→ R không liên tục bởi vì đồ thị hàm A trù mật
2.2.2 Sự ổn định trên miền giới hạn
Bổ đề 2.2.4 Cho E là một không gian Banach thực và N là
Trang 30với mọi x ∈ An và n ∈ N bất kì.
Từ bất đẳng thức này, thay x bởi x/2, ta được
Tương tự, ta có
thức tam giác và tổng các bất đẳng thức trong (b) tương ứng với
mãn
Trang 31với x ∈ (−c, c)N Xét hàm J : RN → E cho bởi J(x) = A(x) +
Định lý 2.2.5 [Kominek] Cho E là một không gian Banach
Trang 32với mọi x, y ∈ D với (1/2)(x + y) ∈ D.
Trang 33với mọi x, y ∈ D Nếu dấu bất đẳng thức ” ≤ ” được thay bằng
” ≥ ” trong bất đẳng thức trên, thì f được gọi là hàm J - lõm
chỉ khi mọi hàm J -lồi xác định trên tập mở và lồi D ⊃ T bị chặntrên T là liên tục trên D
Kết quả tiếp theo đã được đưa ra bởi Kominek như sau:
ϕ(x) = f (x) − g(x)với mọi x ∈ D Rõ ràng ϕ là một hàm J -lồi bị chặn trên T Vì
D, tức là tồn tại một hằng số M > 0 sao cho
Trang 34với mọi x ∈ D1 Từ định nghĩa của ϕ, tính J -lõm của g, tính J -lồicủa f , và (a) suy ra
nguyên không âm n thỏa mãn
hàm lồi vì nó liên tục và J -lồi Hơn nữa, f (x) = A(x) + F (x) vàg(x) = A(x) + G(x) mọi x ∈ D
S.-M.Jung đã chứng minh được tính ổn định của phương trìnhhàm Jensen trên một miền bị giới hạn và không bị chặn, và ápdụng kết quả để nghiên cứu hình dáng đường tiệm cận của hàmcộng tính
Trang 35Định lý 2.2.7 (Jung) Cho E1 và E2 tương ứng là không gian
với kxk ≥ kyk hoặc z = (1 + d/kyk)y với kxk < kyk Khi đó
Từ (2.23) và (b), hàm f thỏa mãn bất đẳng thức (b) với mọi x, y ∈
Trang 36cộng tính A : E1 → E2 thỏa mãn bất đẳng thức (2.24) với mọi
Từ kết quả của Định lý 2.2.7, Jung đã chứng minh được dángđiệu tiệm cận của các hàm cộng tính
thực và không gian Banach thực Hàm f là cộng tính khi và chỉkhi
2
hàm cộng tính Khẳng định ngược lại là hiển nhiên
2.2.3 Phương pháp điểm bất động
Sử dụng phương pháp điểm bất động (Định lý 1.3.4) L dariu và Radu đã chứng minh tính ổn định Hyers-Ulam-Rasias củaphương trình hàm Jensen Kết quả được trích dẫn từ tài liệu [10]
Trang 37Că-Định lý 2.2.9 (Cădariu và Radu) Cho E1 và E2 tương ứng làkhông gian véctơ và không gian Banach (thực hoặc phức) Giả
Khi đó, (X, d) không gian metric đầy đủ
Tiếp theo ta xét toán tử Λ : X → X xác định bởi
Với mọi g, h ∈ X, d(g, h) ≤ C suy ra
k g(x) − h(x) k≤ Cϕ(x, 0)
Trang 38Giả sử rằng i = 0 Nếu đặt x = 2t và y = 0 trong (2.26), thi theo(2.27) ta có
k f (t) − (1/2)f (2t) k≤ (1/2)ϕ(2t, 0) ≤ Lϕ(t, 0)
Với i = 1, đặt y = 0 trong (2.26) thu được
k2f (x/2) − f (x)k ≤ ϕ(x, 0)
Cả hai trường hợp chúng ta ứng dụng Định lý 1.3.4 và chỉ ra được
Trang 39với mọi x ∈ E1 Cũng từ Định lý 1.3.4(iii) thu được
điều này suy ra (2.29)
được
cuối cùng, thì ta thu được
A(x + y) = A(x) + A(y)
Trang 40Kết luận
Luận văn trình bày về phương trình hàm Jensen, tính ổn định
và ứng dụng Cụ thể trong luận văn, tác giả đã trình bày được cácvấn đề sau:
• Trình bày một số kiến thức về không gian định chuẩn và sựhội tụ, không gian Banach và tiêu chuẩn hội tụ Cauchy và cuốicùng là về hàm lồi, hàm cộng tính và một số kết quả
• Trình bày về phương trình hàm Jensen Tìm nghiệm của phươngtrình hàm Jensen xác định trên trường số thực và chỉ ra nghiệmliên tục của nó là affine Nghiên cứu nghiệm liên tục của phươngtrình hàm Jensen trên khoảng đóng và bị chặn Nghiên cứunghiệm của phương trình hàm kiểu Jensen liên hệ từ bất đẳngthức Popoviciu và một số bài tập áp dụng
• Trình bày tính ổn định của phương trình hàm Jensen trong đó
có tính ổn định Hyers-Ulam-Rassias, sự ổn định trên miền giớihạn và phương pháp điểm bất động
Trang 41Tài liệu tham khảo
Tiếng Việt
[1] Nguyễn Văn Mậu (1997), Phương trình hàm, NXB Giáo dục.[2] Nguyễn Văn Nho, Lê Hoành Phò (2013), Tuyển tập Olympictoán học tại các nước Châu Á- Thái Bình Dương, NXB Đạihọc Quốc gia HN
[3] Vũ Dương Thụy, Nguyễn Văn Nho (2001), Tuyển tập 40 nămOlympic Toán học quốc tế, NXB Giáo dục
Tiếng Anh
[4] J Aczél (1966), Lectures on Functional Equations and theirapplications
[5] Christopher G Small (2007), Functional Equations and How
to solve them, Springer
[6] P K Sahoo, P Kannappan (2011), Introduction to tional Equations, Chapman & Hall/CRC
[7] S M Jung (2010), Hyers–Ulam–Rassias Stability of tional Equations in Nonlinear Analysis, Springer
Func-[8] S M Jung, B Kim (2003), Local stability of the additivefunctional equation and its applications, IJMMS, Issue 1, pp15–26
... hàm< /p>là hàm lồi hàm hợp f (A(x)) hàm lồi
Có nhiều biến thể phương trình hàm Cauchy cộng tính, ví
dụ phương trình Cauchy cộng tính dạng tổng qt, phương trìnhHosszú, phương trình. .. nhất, phương trình hàm tuyến tính,
vv Tuy nhiên, phương trình hàm Jensen phương trình đơngiản quan trọng số Những vấn đề tính
ổn định Hyers-Ulam-Rassias phương trình Jensen chứngminh... luận
Luận văn trình bày phương trình hàm Jensen, tính ổn định
và ứng dụng Cụ thể luận văn, tác giả trình bày cácvấn đề sau:
• Trình bày số kiến thức khơng gian định chuẩn sựhội