1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM TIỂU HỌC THEO TT22

67 234 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM TIỂU HỌC THEO TT22BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM TIỂU HỌC THEO TT22BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM TIỂU HỌC THEO TT22BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM TIỂU HỌC THEO TT22BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM TIỂU HỌC THEO TT22BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM TIỂU HỌC THEO TT22BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM TIỂU HỌC THEO TT22BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM TIỂU HỌC THEO TT22BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM TIỂU HỌC THEO TT22BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM TIỂU HỌC THEO TT22BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM TIỂU HỌC THEO TT22BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM TIỂU HỌC THEO TT22BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM TIỂU HỌC THEO TT22BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM TIỂU HỌC THEO TT22BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM TIỂU HỌC THEO TT22BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM TIỂU HỌC THEO TT22

Trang 1

10 4 Đại lượng ( km,m,cm,ngày, giờ, tuần lễ ) M2 1

11 1 Giải bài toán theo tóm tắt (bằng lời văn) M3 1,5

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯNG TÂY

Trang 2

Môn: Toán cuối năm ( Lớp 2)

Thời gian làm bài: 40 phút

Họ và tên: Lớp:

I PHẦN TRẮC NGHIỆM

Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1 : (0,5 đ ) Một con gà cân nặng khoảng bao nhiêu ki- lô- gam?

A 3kg B 3g C 30g D 30kg

Câu 2 : (0,5đ) Số gồm : 2 trăm, 0 chục, 5 đơn vị được viết là:

A 205 B 25 C 2005 D 250

Câu 3 : (0,5 đ - M1) Hình được tô màu số ô vuông

Câu 4 :(1 đ) Năm nay anh hơn em 12 tuổi Hỏi 20 năm sau em kém anh bao nhiêu tuổi?

A 12 tuổi B 20 tuổi C 22 tuổi D 32 tuổi

Câu 5 : (0,5 đ) Hình tứ giác dưới đây có chu vi là:

A 12cm B 15mm C 15cm D 15dm

Câu 6:(0,5 đ) Hình vẽ bên có:

A 3 hình tam giác, 1 hình tứ giác

B 2 hình tam giác, 1 hình tứ giác

C 1 hình tam giác, 2 hình tứ giác

D 1 hình tam giác, 1 hình tứ giác

II PHẦN TỰ LUẬN:

Trang 3

Câu 7 : (1đ) Tính

5 x 6 : 3 = 28 : 4 x 0 =

= =

Câu 8 : (2 đ) Đặt tính rồi tính 46 + 34 82 – 46 235 + 523 648 – 205

Câu 9 : ( 1 đ).Tìm x: a x : 4 = 7 b x x 3 = 27

Câu 10 : Điền số ? a. 5m = cm 1km = m b. 1 tuần lễ = … ngày 1 ngày = …… giờ

Câu 11 : (1,5 đ) Giải bài toán theo tóm tắt sau: Tóm tắt

4 túi : 32 quả cam 1 túi : ……… quả cam?

Bài giải …

………

………

………

………

………

Trang 4

ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM CHI TIẾT TOÁN 2

Ma trận đề TV2

Trang 5

Chủ đề Câu Nội dung kiến thức cần kiểm tra Mức

độĐiểm

7 Các bộ phận trả lời câu hỏi (Ai? Là gì?

Khi nào? ở đâu? Như thê nào?Vì sao?

Để làm gì?)

8 Từ vựng ( từ trái nghĩa) M2 0,5

ý.

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯNG TÂY

Môn: Tiếng Việt cuối năm ( Lớp 2)

Trang 6

Thời gian làm bài: 40 phút

Họ và tên: Lớp:

I PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10đ)

A Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)

Học sinh bốc thăm, đọc và trả lời câu hỏi các bài tập đọc thuộc chương trìnhTiếng Việt 2 – Tập 2

B Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6 điểm)

Đọc thầm bài sau và trả lời câu hỏi

Cây Gạo

Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim Từ xa nhìn lại, cậy gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi Hàngngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh Tất cả đều lóng lánh lung linh trong nắng Chào mào, sáo sậu, sáo đen…đàn đàn lũ lũ bay đi bay về Chúng nó gọi nhau, trêughẹo nhau, trò chuyện ríu rít Ngày hội mùa xuân đấy

Cây gạo già mỗi năm lại trở lại tuổi xuân, càng nặng trĩu những chùm hoa đỏ mọng và đầy tiếng chim hót

(Theo Vũ Tú Nam )

Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng:

Câu 1 (0.5đ ) Bài văn miêu tả cây gạo vào mùa nào?

a Mùa xuân b Mùa hạ c Mùa thu d Mùa đông

Câu 2 (0.5đ ) Từ xa nhìn lại, cây gạo trông giống cái gì?

a Tháp đèn b Ngọn lửa hồng c Ngọn nến d Cả ba ý trên

Câu 3 (0.5đ ) Những chú chim làm gì trên cây gạo?

a Bắt sâu b Làm tổ c Trò chuyện ríu rít d Tranh giành

e Ngắm nhìn vẻ đẹp của cánh đồng lúa chín g Nhổ cỏ

Câu 4 (1đ ) Từ ngữ nào trong bài văn cho ta thấy cây gạo có những cử chỉ giống như con người?

a Gọi đến bao nhiêu là chim b Lung linh trong nắng

c Như một tháp đèn khổng lồ d Nặng trĩu những chùm hoa

Câu 5: ( M4) Em thích hình ảnh nào nhất trong bài? Vì sao?

Câu 6 :(0.5đ )Câu “Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim.” thuộc kiểu câu gì ?

a Ai là gì ? b Ai thế nào ? c Ai làm gì ? d Cả ba ý trên

Câu 7 : (0,5đ ) Bộ phận in đậm trong câu : “ Cây gạo già mỗi năm lại trở lại tuổi

xuân.” trả lời cho câu hỏi nào?

a Làm gì ? b Là gì ? c Khi nào ? d Thế nào?

Câu 8: (0,5đ ) Cặp từ nào dưới đây trái nghĩa với nhau.

a lạnh - rét b nặng – nhẹ c vui – mừng d đẹp - xinh

Trang 7

Câu 9: (1đ ) Đặt dấu phấy vào chỗ thích hợp trong 2 câu sau:

“Hết mùa hoa chim chóc cũng vãn Giống như thuở trước cây gạo trở lại với dáng

vẻ xanh mát hiền lành”

PHẦN II: KIỂM TRA VIẾT (10 điểm )

A Chính tả : (4 đ) Nghe - viết bài: Việt Nam có Bác – (Sách T V2 – Tập II, trang 109)

- Đọc đúng tiếng, từ( không sai quá 5 tiếng): 1

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ

Trả lời đúng các câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1

Trang 8

9 “Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn Giống như thuở

trước, cây gạo trở lại với dáng vẻ xanh mát hiền lành »

1

Chính tả - Nghe – viết đúng, tốc độ viết khoảng 40 chữ/15 phút:- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 1

- Viết đúng chính tả( không mắc quá 5 lỗi) 1

- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp 1

Tập làm

văn

Nội dung

- Viết được một đoạn văn (đúng cấu trúc) theo gợi ý cho trước Biết sử dụng dấu chấm, dấu phẩy hợp lí 3

Kỹ năng:

- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chính tả: 1 điểm 1

- Dùng từ hợp lí, viết câu đúng ngữ pháp: 1 điểm 1

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯNG TÂY

Môn: Tiếng Việt cuối năm ( Lớp 1)

Thời gian làm bài: 40 phút

Họ và tên: Lớp:

A Kiểm tra đọc 10 điểm

I Đọc bài và trả lời câu hỏi

Con ngan nhỏ

Trang 9

Con ngan nhỏ mới nở được ba hôm, trông chỉ to hơn cái trứng một tí Nó có bộ lông vàng óng Một màu vàng đáng yêu như màu những con tơ non mới guồng Nhưng đẹp nhất là đôi mắt với cái mỏ Đôi mắt chỉ bằng hột cườm, đen nhánh hạt huyền lúc nào cũng long lanh đưa đi đưa lại như có nước làm hoạt động hai con ngươi bóng mỡ Một cái mỏ bằng nhung hươu vừa bằng ngón tay đứa bé mới đẻ và có lẽ cũng mềm mại như thế, mọc ngay ngắn trước cái đầu xinh xinh vàng xuộm Ở dưới bụng, lủn chủn hai chân bé tí màu đỏ hồng.

(Theo Tô Hoài)

1 Đoạn văn tả về con gì ? (M1 : 0.5 điểm)

a Con vịt b Con gà c Con ngan

2 Con ngan to như thế nào? ( M2 : 0.5 điểm )

a To bằng nắm tay

b To bằng bàn tay

c To hơn quả trứng một tí

3 Tìm từ trong bài điền vào chỗ trống ( M1: 0.5 điểm )

a Một màu vàng ………như màu những con tơ non mới guồng

b Ở dưới bụng, lủn chủn………bé tí màu đỏ hồng

4 Đoạn văn trên cho em biết về: ( M2 : 0.5 điểm )

a Vẻ đáng yêu của con tơ non

b Vẻ đáng yêu của bàn tay em bé

c Vẻ đáng yêu của những con ngan mới nở

5 Viết một câu tả về đôi chân của chú ngan con ( M3 : 1 điểm )

* Kiểm tra nghe nói ( 1 điểm )

Giáo viên hỏi 1 trong hai câu :

1 Em hãy chọn 1 câu trong bài “Con ngan nhỏ” mà em thích và đọc câu đó

2 Em thích bộ phận nào của con ngan nhất? Em có thể giải thích vì sao em thích được không?

B.Kiểm tra viết

1 Viết chính tả ( 7 điểm)

Mùa hè

Mùa hè hoa rau muốngTím lấp lánh trong đầmCơn mưa rào ập xuống

Cá rô lạch trên sân

Mùa hè nắng rất vàngBãi cát dài chói nắngCon sông qua mùa cạn,Nước dềnh rộng mênh mang

( Tạ Vũ)

Trang 10

………

………

………

………

………

………

………

………

………

……… ………

2 Bài tập

* Điền âm vần

Bài 1.Điền vào chỗ trống ch hay tr (M1: 0.5 điểm)

Con … ăn Cái … ăn

Bài 2 Điền vần ươ hoặc ưa

Bài 3 Nối từ ngữ cột a với từ ngữ em chọn ở cột b để thành câu ( M2: 0.5 điểm)

4.Chọn một từ cho trong ngoặc điền vào chỗ trống để tạo thành câu văn sau:

Tr….ng học Hộp s…

Trang 11

( M2- 0.5 điểm)

Mẹ em……… rất ngon

( tưới cây, đạp xe, nấu cơm)

5 Hãy viết từ 2 đến 3 tên các loại cây rau mà em biết ( M3: 1 điểm )

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II – NĂM HỌC 2016 – 2017

MÔN: TIẾNG VIỆT Thời gian : 40 phút Ngày kiểm tra:………

Điểm: Chữ ký giám thị: Chữ ký giám khảo:

I/ Đọc thầm và trả lời các câu hỏi sau: (7 điểm)

Công việc đầu tiên

Một hôm, anh Ba Chẩn gọi tôi vào trong buồng đúng cái nơi anh giao việc cho ba tôingày trước Anh lấy từ mái nhà xuống bó giấy lớn, rồi hỏi tôi:

- Út có dám rải truyền đơn không?

Tôi vừa mừng vừa lo, nói :

- Được, nhưng rải thế nào anh phải chỉ vẽ, em mới làm được chớ!

Anh Ba cười, rồi dặn dò tôi tỉ mỉ Cuối cùng, anh nhắc:

- Rủi địch nó bắt em tận tay thì em một mực nói rằng có một anh bảo đây là giấy quảngcáo thuốc Em không biết chữ nên không biết giấy gì

Trang 12

Nhận công việc vinh dự đầu tiên này, tôi thấy trong người cứ bồn chồn, thấp thỏm Đêm

đó, tôi ngủ không yên, lục đục dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn Khoảng

ba giờ sang, tôi giả đi bán cá như mọi hôm Tay tôi bê rổ cá, còn bó truyền đơn thì giắttrên lưng quần Tôi rảo bước và truyền đơn cứ từ từ rơi xuống đất Gần tới chợ thì vừahết, trời cũng vừa sáng tỏ

Độ tám giời, nhân dân xì xào ầm lên: “Cộng sản rải giấy nhiều quá!”

Mấy tên lính mã tà hớt hải xách súng chạy rầm rầm

Về đến nhà, tôi khoe ngay kết quả với anh Ba Anh tôi khen:

- Út khá lắm, cứ làm như vậy rồi quen, em ạ!

Lần sau, anh tôi lại giao rải truyền đơn tại chợ Mỹ Lồng Tôi cũng hoàn thành Làmđược một vài việc, tôi bắt đầu ham hoạt động Tôi tâm sự với anh Ba:

- Em chỉ muốn làm thật nhiều việc cho Cách mạng Anh cho em thoát li hẳn nghe anh !

Theo Hồi ký của bà Nguyễn Thị Định

Câu 1: Viết vào chỗ chấm: Tên công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là gì?

Chị bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên, nửa đêm dậy ngồi

nghĩ cách giấu truyền đơn

B Chị dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu đưa đơn

Đêm đó, tôi ngủ không yên, lục đục dậy từ nửa đêm, ngồi

nghĩ cách giấu truyền đơn

Đêm đó, tôi ngủ không yên, lục đục dậy từ nửa đêm, ngồi

nghĩ cách giấu truyền đơn.Khỏang ba giờ sáng,Tôi giả đi bán

Trang 13

cá như mọi hôm Tay bê rổ cá và bó truyền đơn thì giắt trên

lưng quần, khi rảo bước truyền đơn cứ từ từ rơi xuống đất

C Tuy hơi lo nhưng tôi suy nghĩ một hồi lâu rồi ngủ thiếp đi lúc

nào không hay

D Không lo vì đã quen với công việc này rồi

Câu 5: Vì sao chị Út muốn thoát li ? (0,5 điểm)

A Vì chị Út yêu nước, yêu nhân dân

B Vì chị Út ham hoạt động, muốn làm được thật nhiều việc cho

cách mạng

C Vì chị Út không muốn ở nhà nữa

D Vì chị Út muốn thoát li để được đi chơi

Câu 6: Dòng nào dưới đây nêu đúng nội dung bài văn? (1 i m)điểm) ểm)

A

B

Bài văn là đoạn hồi tưởng của bà Nguyễn Thị Định yêu nước,

yêu nhân dân

Bài văn là đoạn hồi tưởng của bà Nguyễn Thị Định cho thấy

nguyện vọng, lòng nhiệt thành của một người phụ nữ dũng cảm

muốn làm việc lớn đóng góp sức mình cho Cách mạng

C Tâm sự của bà Nguyễn Thị Định

D Bà Nguyễn Thị rất dũng cảm

Câu 7: Câu “Út có dám rải truyền đơn không?” (0,5 i m) điểm) ểm)

C Ngăn cách các vế trong câu ghép

D Ngăn cách các vế trong câu đơn

Câu 9: Bác Hồ đã khen tặng phụ nữ Việt Nam tám chữ vàng, em hãy cho biết tám chữ đó là gì ? (1 điểm)

Câu 10: Điền các từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống: (1điểm)

Trang 14

(đất nước; ngày mai)

Trẻ em là tương lai của Trẻ em hôm nay, thếgiới ;

Kiểm tra viết: (10 điểm)

1 Chính tả nghe – viết: (2 điểm) (15 phút)

Giáo viên đọc cho học sinh viết bài: Sang năm con lên bảy (từ Mai rồi con lớn khôn…

đến hết) (SGK Tiếng việt 5, tập 2, trang 149).

2 Tập làm văn: (8 điểm) (25 phút)

Em hãy tả người bạn học mà em thân thiết nhất.

HƯỚNG DẪN CHẤM: LỚP 5

Môn: Tiếng việt

A – Kiểm tra

đọc: (10

điểm)

1 Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

Trang 15

Đánh giá, cho điểm Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:

a Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút): 0,5 điểm(Đọc từ trên 1 phút – 2 phút: 0,25 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm)

b Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát: 1 điểm

(Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai 5 tiếng trở lên: 0 điểm)

c Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm

(Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 – 3 chỗ: 0,25 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm)

d Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1điểm

(Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm)

* Lưu ý: Đối với những bài tập đọc thuộc thể thơ có yêu cầu học thuộc lòng, giáo viên cho học sinh đọc thuộc lòng theo yêu cầu

2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm)

Học sinh dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập đạt số điểm như sau:

Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 1 điểm 0,5 điểm 1 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm

Câu 1: Rải truyền đơn (0,5 điểm)

Câu 9: anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang (1 điểm)

Câu 10: Điền các từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống: (1điểm)

Trẻ em là tương lai của đất nước Trẻ em hôn nay, thế giới ngày mai.

B

– Kiểm tra viết: (10 điểm)

1 Chính tả nghe – viết: (2 điểm) (15 phút)

- GV đọc cho HS viết, thời gian HS viết bài khoảng 15 phút

- Đánh giá, cho điểm: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ

và đúng theo đoạn văn (thơ) 2 điểm

- Học sinh viết mắc từ 2 lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định): trừ 0,5 điểm

Trang 16

Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình

bày bẩn,…bị trừ 1 điểm toàn bài.

2 Tập làm văn: (8 điểm) (25 phút)

Đánh giá, cho điểm

- Đảm bảo được các yêu cầu sau, được 8 điểm:

+ Học sinh viết được một bài văn thể loại theo yêu cầu của đề (có mở bài, than bài, kết bài) một cách mạch lạc, có nội dung phù hợp theo yêu cầu của đề bài

+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả

+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch đẹp

- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm phù hợpvới thực tế bài viết

* Bài đạt điểm 8 khi học sinh có sử dụng ít nhất từ 1 đến 2 biện pháp nghệ thuật trong tảngười

Lưu ý : Học sinh viết bài tùy theo mức độ mà GV cho điểm đúng theo bài làm của học

sinh

BẢNG THIẾT KẾ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT – CUỐI KÌ II

Bài kiểm tra đọc

Bài kiểm tra viết

Trang 17

Trường TH Long Hoà

Điểm: Chữ ký giám thị: Chữ ký giám khảo:

Trang 18

Câu 1 : Chữ số 5 trong số 162,57 chỉ: (0,5điểm)

A 5 đơn vị B 5 phần trăm C 5 chục D 5 phần mười

Câu 4 : Có 20 viên bi, trong đó có 3 viên bi nâu, 4 viên bi xanh, 5 viên bi đỏ, 8 viên bi

vàng Như vậy 15số viên bi có màu: (1 điểm)

A Nâu B Đỏ C Xanh D Trắng

Câu 5: Khoảng thời gian từ lúc 9 giờ kém 10 phút đến 9 giờ 30 phút là: (1 điểm)

A 10 phút B 20 phút C 30 phút D 40 phút

Câu 6: Một huyện có 320ha đất trồng cây cà phê và 480ha đất trồng cây cao su Hỏi

diện tích đất trồng cây cao su bằng bao nhiêu phần trăm diện tích đất trồng cây cà phê ?: (1 điểm)

Trang 19

Câu 9: Một người đi xe máy khởi hành từ A lúc 8 giờ 30 phút và đến B lúc 9 giờ 30 phút Quãng đường AB dài 60km Hãy tính vận tốc trung bình của xe máy với đơn vị

đo là km/giờ? (1điểm)

Câu 10: Một thửa ruộng hình chữ nhật có dài 120m, chiều rộng bằng 90m Người ta trồng lúa trên thửa ruộng đó, trung bình cứ 100m 2 thu được 15kg thóc Tính:

a) Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật đó?

b) Trên cả thửa ruộng đó, người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc? (1 điểm)

Trang 20

HƯỚNG DẪN CHẤM: LỚP 5

Môn: Toán

Điểm điểm 0,5 điểm 1 điểm 0,5 điểm 1 điểm 1 điểm 1 điểm 1

Câu 8: Tìm y, biết: (2 điểm)

Câu 9: Một người đi xe máy khởi hành từ A lúc 8 giờ 30 phút và đến B lúc 9 giờ 30

phút Quãng đường AB dài 60km Hãy tính vận tốc trung bình của xe máy với đơn vị

đo là km/giờ ? (1điểm)

Bài giải

Thời gian xe máy đi hết quảng đường AB là:

9 giờ 30 phút – 8 giờ 30 phút = 1 (giờ) Vận tốc trung bình của xe máy là:

60 : 1 = 60 (km/giờ) Đáp số: 60 km/giờ

Câu 10: Một thửa ruộng hình chữ nhật có dài 120m, chiều rộng bằng 90m Người ta trồng lúa trên thửa ruộng đó, trung bình cứ 100m 2 thu được 15kg thóc Tính:

a) Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật đó ?

b) Trên cả thửa ruộng đó, người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc ? (1 điểm)

Bài giải

a ) Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là :

120 90 = 10800 (m 2 ) b) Cả thửa ruộng đó, người ta thu hoạch được số tạ thóc là: 10800 : 100 15 = 1620 (kg) = 1,62

( tấn ) Đáp số: a) 10800m 2 ; b) 1,62 tấn

BẢNG THIẾT KẾ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TOÁN – CUỐI KÌ II

Trang 21

điểm 0,5 đ

0,5 đ

Trường TH Long Hoà

Điểm: Chữ ký giám thị: Chữ ký giám khảo:

Em hãy khoanh vào chữ cái trước ý đúng:

Câu 1: Chất rắn có đặc điểm gì ? (0,5 điểm)

A Không có hình dạng nhất định

B Có hình dạng nhất định

Trang 22

C Có hình dạng của vật chứa nó.

D Cả 3 ý trên đều đúng

Câu 2: Hỗn hợp nào dưới đây được gọi là dung dịch?(0,5 điểm)

A Nước muối loãng

B Đường lẫn cát

C Gạo lẫn trấu

D Xi-măng trộn cát

Câu 3: Chim và thú đều có bản năng gì trong quá trình nuôi con? (0,5 điểm)

A Nuôi con cho đến khi con của chúng đủ lông, đủ cánh và biết

bay

B Nuôi con cho đến khi con của chúng có thể tự đi kiếm ăn

C Nuôi con bằng sữa cho đến khi con của chúng biết bay

D Sinh con và nuôi con bằng sữa cho đến khi con của chúng có thể

tự đi kiếm ăn

Câu 4: Theo em, đặc điểm nào là quan trọng nhất của nước sạch? (0,5 điểm)

A Dễ uống

B Giúp nấu ăn ngon

C Không mùi và không vị

D Giúp phòng tránh được các bệnh về đường tiêu hóa, bệnh

ngoài da, đau mắt, …

Câu 5: Điền chữ Đ vào ô trống trước ý đúng: (1 điểm)

Cây xanh hấp thụ năng lượng mặt trời để sinh trưởng và phát

(nhụy, sinh dục, sinh sản, nhị)

“Hoa là cơ quan ……… của những loài thực vật có hoa Cơ quan

……… đực gọi là ……… Cơ quan sinh dục cái gọi là

………”

Câu 7: Nối nội dung ở cột A với nội dung ở cột B cho phù hợp : (1 điểm)

Trang 23

A B

1 Hiện tượng đầu nhuỵ nhận được

những hạt phấn của nhị gọi là… a) Sự thụ tinh.

2 Hiện tượng tế bào sinh dục đực

ở đầu ống phấn kết hợp với tế bào

sinh dục cái của noãn gọi là …

b) Sự thụ phấn

Câu 8: Em hãy tìm từ thích hợp để điền vào chỗ chấm trong nội dung sau: (1 điểm)

“Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành hợp tử gọi là ……… Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển thành ……… … mới mang những đặc tính của bố và mẹ.”

Câu 9: Em hãy tìm từ thích hợp để điền vào chỗ chấm trong nội dung sau: (1 điểm)

“Việc phá rừng ồ ạt đã làm cho:

- ……….…… bị thay đổi; lũ lụt, ……….……… xảy ra thường xuyên;

- Đất bị xói mòn trở nên ……… ………

- Động vật và thực vật quý hiếm giảm dần, một số loài đã bị ………

………… và một số loài có nguy cơ bị tuyệt chủng.”

Câu 10: Năng lượng gió có thể dùng để làm gì? (1 điểm)

Trang 24

Câu 12: Em hãy cho biết vì sao phải bảo vệ môi trường ? (1 điểm)

Điểm điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5

Câu 5: Điền chữ Đ vào ô trống trước ý đúng: (1 điểm)

Đ Cây xanh hấp thụ năng lượng mặt trời để sinh trưởng và phát triển

Đ Năng lượng chất đốt được dùng để đun nóng, thắp sáng, sản xuất điện, …

Câu 8: Điền đúng mỗi chỗ trồng được 0,5 điểm: (1 điểm)

“Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành hợp tử gọi là sự thụ tinh Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển thành cơ thể mới, mang những đặc tính của bố và

mẹ.”

Câu 9: Điền đúng mỗi chỗ trồng được 0,25 điểm: (1 điểm)

“Việc phá rừng ồ ạt đã làm cho:

Trang 25

- Khí hậu bị thay đổi; lũ lụt, hạn hán xảy ra thường xuyên;

- Đất bị xói mòn trở nên bạc màu ;

- Động vật và thực vật quý hiếm giảm dần, một số loài đã bị diệt chủng và một số loài có nguy cơ bị tuyệt chủng.”

Câu 10: Năng lượng gió có thể dùng để chạy thuyền buồm, làm quay tua-bin của máy

phát điện, … (1 điểm)

Câu 11: 2 ví dụ về sự biến đổi hóa học: (1 điểm)

- Chưng đường trên ngọn lửa, đường cháy khét

- Cho vôi sống vào nước tạo thành vôi tôi.

Câu 12: Phải bảo vệ môi trường vì: Bảo vệ môi trường chính là bảo vệ cuộc sống của

con người (1 điểm).

BẢNG THIẾT KẾ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA KHOA HỌC – CUỐI KÌ II

Mạch kiến thức,

kĩ năng

Số câu

và sốđiểm

Trang 26

Trường TH Long Hoà

Điểm: Chữ ký giám thị: Chữ ký giám khảo:

Em hãy khoanh vào chữ cái trước ý đúng :

I - Lịch sử: (5 điểm)

Câu 1: Địa phương nào là nơi tiêu biểu của phong trào “Đồng khởi”? (0,5 điểm)

Câu 2: Đường Trường Sơn còn có tên gọi khác là: (0,5 điểm)

A Đường Hồ Chí Minh trên

biển

B Đường số 1

không

Câu 3: Điền các từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống: (2 điểm)

(Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; lá cờ đỏ sao vàng; tiến quân ca; Hồ Chí Minh)

Quốc hội quyết định: lấy tên nước là ;

quyết định Quốc huy; Quốc kì là ; Quốc ca là bài ; Thủ đô là Hà Nội; thành phố Sài gòn - Gia Định đổi tên

là :

Câu 4: Dựa vào nội dung đã học, vì sao nói: “Ngày 25 - 4 - 1976 là ngày vui nhất của nhân dân ta” (1 điểm)

Trang 27

Câu 5: Tại sao nói: “Ngày 30 - 4 - 1975 là mốc quan trọng trong lịch sử dân tộc ta ? (1 điểm)

Câu 2: Khu vực Đông Nam Á sản xuất được nhiều lúa gạo vì: (1 điểm)

A Có nhiều đồng bằng châu thổ màu mỡ thường tập trung dọc các

sông lớn và ở ven biển

B Có nhiều đất đỏ ba dan

C Địa hình chủ yếu là đồi núi và Cao Nguyên

D Có nhiều đất đỏ ba dan và Cao Nguyên; nhiều đồng bằng; sông lớn

Câu 4: Tìm từ thích hợp để điền vào các chỗ trống trong thông tin sau: (1,5 điểm)

“Lục địa Ô-xtrây-li-a có khí hậu ………… ……, thực vật và động vật độc đáo.Ô-xtrây-li-a là nước có nền kinh tế ……… … ……… nhất châu Đại Dương.Châu Nam Cực là châu lục ……… … nhất thế giới.”

Câu 5: Trên trái đất có mấy đại dương ? Đó là những đại dương nào ? Đại dương nào có diện tích và độ sâu trung bình lớn nhất ? (1,5 điểm)

Trang 28

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN SỬ - ĐỊA : LỚP 5

Môn: Lịch sử

Điểm điểm 0,5 điểm 0,5

Câu 3: Điền các từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống đúng mỗi ý được 0,5 điểm: (2điểm)

(Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; lá cờ đỏ sao vàng; tiến quân ca; Hồ Chí Minh)

Quốc hội quyết định: lấy tên nước là Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ; quyết định Quốc huy; Quốc kì là lá cờ đỏ sao vàng ; Quốc ca là bài tiến quân ca ; Thủ đô là

Hà Nội; thành phố Sài gòn - Gia Định đổi tên là Thành phố Hồ Chí Minh

Câu 4: “Ngày 25 - 4 - 1976 là ngày vui nhất của nhân dân ta” vì: (1điểm)

Ngày 25 - 4 - 1976, nhân dân ta vui mừng, phấn khởi đi bầu cử Quốc hội chung cho cả nước Kể từ đây, nước ta có Nhà nước thống nhất.

Câu 5: Tại sao nói: “Ngày 30 - 4 - 1975 là mốc quan trọng trong lịch sử dân tộc ta? (1 điểm)

Ngày 30 - 4 - 1975, quân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử Đất nước được thống nhất và độc lập.

Trang 29

“Lục địa Ô-xtrây-li-a có khí hậu khô hạn , thực vật và động vật độc đáo

Ô-xtrây-li-a là nước có nền kinh tế phát triển nhất châu Đại Dương Châu Nam Cực là châu lục

Thái Bình Dương ; Đại Tây Dương; Ấn Độ Dương; Bắc Băng Dương

Thái Bình Dương là đại dương có diện tích và độ sâu trung bình lớn nhất

BẢNG THIẾT KẾ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ – CUỐI KÌ II

Mạch kiến thức,

kĩ năng

Số câu

và sốđiểm

0,5

1,5 đ

4 Châu phi, Châu

Câu số 3Số

điểm

0,5đ

0,5 đ

5 Châu Đại Dương,

1,5đ

1,5

Trang 30

Tổng số điểm 2 điểm 3 điểm 2,5 điểm 2,5 điểm 10 điểm

PHÒNG GD&ĐT CẨM MỸ

TRƯỜNG TIỂU HỌC SÔNG NHẠN

A PHẦN TRẮC NGHIỆM (6 điểm) ( Đề số 1)

I LỊCH SỬ: (3điểm)

Câu 1: Đúng ghi Đ sai ghi S vào ô trống

Hiệp định Pa-ri được ký kết vào thời gian :

a  21/7/1954 b. 27/1/ 1973 c. 30/4/1975

Câu 2: Khoanh tròn vào ý trước câu trả lời đúng nhất.

Đường Trường Sơn còn có tên gọi khác là:

A Đường Hồ Chí Minh trên biển.

B Đường số 1.

C Đường Hồ Chí Minh.

Câu 3: Nối thời gian lịch sử ứng với sự kiện lịch sử cho phù hợp:

Thời gian lịch sử Sự kiện lịch sử

21 / 7 / 1954 1 a Giải phóng hoàn toàn Miền Nam thống nhất đất nước

25 / 04 / 1976 3 c Tổng tuyển cử bầu Quốc hội

30 / 04 / 1975 4 d Lễ kí hiệp định Giơ- ne- vơ

II ĐỊA LÍ: (3điểm)

Câu 1: Đúng ghi Đ sai ghi S vào ô trống .

Trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước ta là:

a. Đà Nẵng b. Hà Nội c. Thành Phố Hồ Chí Minh

Câu 2: Đánh dấu X vào  trước câu trả lời đúng

Sông nào chảy qua Ai Cập:

a. Sông Côn – gô b. Sông Nin c. Sông Ni- giê

Câu 3: Hãy gạch bỏ những ô chữ ghi không đúng

Châu Đại Dương có số dân ít nhất

trong các châu lục có dân cư sinh Châu Nam Cực là châu lạnh nhất trên thế giới (3)

Trang 31

Câu 1 Ta mở đường Trường sơn nhằm mục đích gì?

Câu 2 : Quốc hội khóa VI đã có những quyết định quan trọng gì?

II ĐỊA LÍ: (2điểm)

Câu 1: Vì sao khu vực Đông Nam Á lại sản xuất nhiều lúa gạo?

Câu 2: Em hãy nêu đặc điểm địa hình châu Mĩ.

II ĐỊA LÍ: (3điểm)

Mỗi câu trả lời đúng ghi 1 điểm

Ta mở đường Trường sơn nhằm mục đích: để đáp ứng nhu cầu chi viện cho

chiến trường miền Nam về sức người, vũ khí, lương thực góp phần to lớn vào sựnghiệp giải phóng miền Nam

Trang 32

Câu 2 : Quốc hội khóa VI đã có những quyết định quan trọng gì?

Trả lời:

Quốc hội khóa VI có những quyết định quan trọng là: Lấy tên nước là nước cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam; quyết định quốc huy; Quốc kì là lá cờ đỏ sao vàng; Quốc ca

là bài tiến quân ca; Thủ đô là Hà Nội; thành phố Sài Gòn- Gia Định đổi tên là ThànhPhố Hồ Chí Minh

II ĐỊA LÍ: (2điểm)

Câu 1: Vì sao khu vực Đông Nam Á lại sản xuất nhiều lúa gạo?

Trả lời:

Khu vực Đông Nam Á lại sản xuất nhiều lúa gạo vì:

Có đồng bằng rộng lớn, đất đai phù sa màu mở Khí hậu gió mùa nóng ẩm

Người dân cần cù có nhiều kinh nghiệm trong lao động sản xuất

Câu 2: Em hãy nêu đặc điểm địa hình châu Mĩ ?

Đặc điểm địa hình châu Mĩ thay đổi từ tây sang đông: Dọc bờ biển phía tây là cácdãy núi cao đồ sộ, ở giữa là những đồng bằng rộng lớn, phía đông là những dãy núi thấp

và cao nguyên

CÂU HỎI ÔN TẬP LS- ĐL HỌC KỲ 2

LỊCH SỬ

Câu 1 Nêu những điểm cơ bản của Hiệp định Pa- ri về Việt Nam ?

Câu 2 Quốc hội khóa VI đã có những quyết định quan trọng gì?

Câu 3 Ta mở đường Trường sơn nhằm mục đích gì?

Câu 4 Tại sao nói: Ngày 30/4/1975 là mốc quan trọng trong lịch sử dân tộc ta?

Câu 5 Tại sao ngày 30/12/1972 Tổng thống Mĩ buộc phải tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc.

Câu 6 Để xây dựng nhà máy thủy điện Hòa Bình, cán bộ , công nhân Việt Nam và Liên Xô đã phải lao động ra sao?

Câu 7 Nêu tình hình đất nước ta sau Hiệp định Giơ- ne- vơ

ĐỊA LÝ

Câu 1 Vì sao khu vực Đông Nam Á lại sản xuất nhiều lúa gạo?

Câu 2 Em hãy nêu đặc điểm địa hình châu Mĩ ?

Câu 3 Dân cư Châu Á tập trung đông đúc ở những vùng nào?Tại sao?

Câu 4 Vì sao Châu Phi có khí hậu nóng và khô bậc nhất thế giới?

Câu 5 Nêu đặc điểm tự nhiên của hoang mạc Xa- ha- ra và Xa van của châu Phi Câu 6 Trên trái đất có mấy đại dương ? Đó là những đại dương nào?

Câu 7 Đỉnh núi nào cao nhất thế giới?Cao bao nhiêu mét? Thuộc châu nào?

GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI ÔN TẬP HỌC KỲ 2

MÔN: LỊCH SỬ

Câu 1 Ta mở đường Trường sơn nhằm mục đích gì?

Trang 33

Trả lời:

Ta mở đường Trường sơn nhằm mục đích: để đáp ứng nhu cầu chi viện cho

chiến trường miền Nam về sức người, vũ khí, lương thực góp phần to lớn vào sựnghiệp giải phóng miền Nam

Câu 2 : Quốc hội khóa VI đã có những quyết định quan trọng gì?

Trả lời:

Quốc hội khóa VI có những quyết định quan trọng là: Lấy tên nước là nước cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam; quyết định quốc huy; Quốc kì là lá cờ đỏ sao vàng; Quốc ca

là bài tiến quân ca; Thủ đô là Hà Nội; thành phố Sài Gòn- Gia Định đổi tên là ThànhPhố Hồ Chí Minh

Câu 3 Nêu những điểm cơ bản của Hiệp định Pa- ri về Việt Nam ?

Trả lời:

-Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam

- Phải rút toàn bộ Quân Mĩ và quân đồng minh ra khỏi Việt Nam

- Phải chấm dứt dính líu quân sự ở Việt Nam

- Phải có trách nhiệm trong việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam

Câu 4 : Tại sao nói: Ngày 30/4/1975 là mốc quan trọng trong lịch sử dân tộc ta?

Trả lời:

Vì ngày 30/4/1975 quân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc chiến dịch Hồ Chí Minh lịch

sử Đất nước được thống nhất và độc lập, non sông thu về một mối, Bắc Nam sum họpmột nhà

Câu 5 Tại sao ngày 30/12/1972 Tổng thống Mĩ buộc phải tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc.

Trả lời: Ngày 30/12/1972 Tổng thống Mĩ buộc phải tuyên bố ngừng ném bom miền Bắcvì: Biết không thể khuất phục được nhân dân ta bằng bom đạn nên tổng thống Mỹ Ních-xơn tuyên bố ngừng ném bom bắn phá miền Bắc

Câu 6 Để xây dựng nhà máy thủy điện Hòa Bình, cán bộ , công nhân Việt Nam và Liên Xô đã phải lao động ra sao?

Trả lời: Để xây dựng nhà máy thủy điện Hòa Bình, cán bộ , công nhân Việt Nam vàLiên Xô đã phải lao động trong điều kiện khó khăn, thiếu thốn, vất vả và gian khổ trongsuốt 15 năm, nhưng cán bộ và công nhân làm việc ở đây đã vượt lên tất cả lao đông hăngsay và đầy sáng tạo

Câu 7 Nêu tình hình đất nước ta sau Hiệp định Giơ- ne- vơ.

Trả lời: Tình hình đất nước ta sau Hiệp định Giơ- ne- vơ là: Sau Hiệp định Giơ- ne- vơ,nhân dân ta chờ mong ngày đoàn tụ, đất nước thống nhất Nhưng đế quốc Mĩ và bè lũtay sai đã khủng bố, tàn sát đồng bào miền Nam, âm mưu chia cát lâu dài đất nước ta

Ngày đăng: 15/08/2017, 11:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w