Một số lý luận về việc thu mua và bán hàng 2.1.1 Khái niệm, mục tiêu, vai trò của quản trị mua hàng dối với doanh nghiệp + Khái niệm : Mua hàng là hệ thống các mặt công tác nhằm tạo nên
Trang 1, , B Ị
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU
VIỆN KỸ THUẬT - KINH TÉ BIỂN
BARIA VUNGTAU
UNIVERSITY
C a p S a in t Ị acq ues
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀ/.MỒT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
THU MUA - ÉP- XUẤT GIẤY CỦA CÔNG TY TNHH TM-VT
HOÀNG TÙNG
Trình độ đào tạo: Đại Học
Hệ đào tạo: Chính quy Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Chuyên ngành: Quản Trị Logistics Và Chuỗi Cung Ứng Khoá học: 2013-2017
Đơn vị thực tập: Công ty TNHH TM-VT Hoàng Tùng Giảng viên hướng dẫn: ThS Đỗ Thanh Phong
Sinh viên thực hiện: Phùng Thị Phượng
Bà Rịa-Vũng Tàu, tháng 7 năm 2017
Trang 2NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Vũng Tàu, ngày tháng .năm 20
Xác nhận của đơn vị
Trang 3Đ Á N H G IÁ C Ủ A G IẢ N G V IÊ N H Ư Ớ N G D Ẫ N
1 Thái độ tác phong khi tham gia thực tập:
2 Kiến thức chuyên môn:
Trang 4Đ Á N H G IÁ C Ủ A G IẢ N G V IÊ N P H Ả N B IỆ N
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù
ít hay nhiều, trực tiếp hay gián tiếp từ người khác Trong suốt thời gian học tập ở giảng đường đại học đến nay, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình, bạn bè Và đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn những giảng viên ở Viện du lịch - quản lý- kinh doanh đã tận tình chỉ dạy em trong suốt 4 năm học tại trường đại học Bà Rịa - Vũng Tàu Nhờ lượng kiến thức vô giá thầy cô trao tặng đã giúp em hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này
Em xin cảm ơn thầy Đỗ Thanh Phong, thầy đã hướng dẫn cho em trong suốt thời gian vừa qua.Dù công việc luôn bận rộn nhưng thầy luôn nhiệt tình chỉ dẫn,giải đáp những thắc mắc khi em gặp khó khăn về bài làm, về tính chất công việc.Em vô cùng biết ơn thầy
Em xin cảm ơn cô Võ Thị Thu Hồng, sự giúp đỡ của cô để em hoàn thành khóa luận này là hết sức đáng quý Cô đã giúp em sửa những lỗi còn mắc phải, giúp em có những kiến thức để làm một bài luận văn hoàn chỉnh hơn.Một lần nữa, em cảm ơn cô rất nhiều
Tiếp theo không thể không kể đến ban lãnh đạo, các cô chú trong phòng kinh doanh, phòng KCS tại phân xưởng của công ty TNHH TM-VT Hoàng Tùng Cảm ơn
vì công ty đã tạo điều kiện để em có thể thực tập, đã cho phép em tìm hiểu thông tin từ công ty.Cảm ơn anh Tùng phòng KCS đã chỉ bảo em nhiệt tình, đưa ra những công việc cụ thể giúp em hiểu sâu về quy trình hoạt động của phân xưởng, từ đó giúp em có những số liệu và giải pháp cụ thể để em hoàn thành bài luận văn này
Em chân thành cảm ơn
Vũng Tàu, ngày tháng .năm 20
Sinh Viên Thực Tập
Phùng Thị Phượng
Trang 6MỤC LỤC
Lời mở đ ầ u 1
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 3
1 Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại - Vận Tải Hoàng Tùng 3
1.1 Giới Thiệu 3
1.2 Lĩnh vực kinh doanh 4
1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 8
2.1 Một số lý luận về việc thu mua và bán hàng 8
2.1.1 Khái niệm, mục tiêu, vai trò của quản trị mua hàng dối với doanh nghiệp 8
2.1.2 Khái niệm, mục tiêu, vai trò của quản trị bán hàng đối với doanh nghiệp 8
2.2 Một số lý luận về nguyên vật liệu thu m ua 9
2.2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của nguyên vật liệu 9
2.2.2 Phân loại, đánh giá N V L 10
2.3 Tồn Kho 17
2.3.1 Khái niệm 17
2.3.2 Phân loại 17
2.3.3 Lý do của việc lưu trữ hàng tồn k h o : 18
2.3.4 Lợi ích và chi phí cho lưu trữ hàng tồn kho: 18
2.3.5 Mục đích của quản trị hàng tồn kho: 20
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THU MUA GIẤY TẠI CÔNG TY HOÀNG TÙNG 21
3.1 Tổng quan về ngành giấy của Việt N am 21
3.1.1 Tình hình chung 21
3.1.2 Các sản phẩm giấy 22
3.2 Thực trạng thu mua-ép - xuất giấy tại công ty TNHH TM-VT Hoàng Tùng 22
3.2.1 Các loại giáy công ty thu m ua 22
3.2.3 Thu mua 24
3.2.4 Ép giấy 37
3.2.5 Xuất hàng 45
Trang 7CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG THU MUA - ÉP GIẤY-TỒN KHO CỦA CÔNG TY
TNHH TM-VT HOÀNG TÙ NG 58
4.1 Mục tiêu và định hướng cho năm 2017 58
4.2 Một số giải pháp 58
4.2.1 Giải pháp cho quá trình thu m ua 58
4.2.2 Giải pháp cải tiến quy trình ép giấy 61
4.2.3 Giải pháp cho quy trình Xuất giấy 63
Tài liệu Tham Khảo 66
Trang 8Danh Mục Bảng Biểu
Sơ đồ 1.1: Cơ chế tổ chức tại công ty TNHH TM-VT Hoàng Tùng (Nguồn: Công ty
Hoàng Tùng 5
Sơ đồ 3.1: Quy trình thu mua giấy ngoài công t y 24
Sơ Đồ 3.2: Quy trình thu mua tại công ty TNHH TM-VT Hoàng Tùng 26
Bảng 3.1 : Báo cáo sản lượng ngày 17 tháng 12 năm 2016 30
Bảng 3.2 : Báo cáo sản lượng tuần 3 tháng 12 năm 2016 (Nguồn: Phòng KCS) 31
Bảng 3.3 : Báo cáo nhập hàng các tuần trong tháng 12 năm 2016 32
Bảng 3.4: Sản lượng thu mua trong năm 2016 33
Bảng 3.5 : Giá đối thủ cạnh tranh tại ngày 17 tháng 5 năm 2016 .34
Bảng 3.6: Bảng ghi nhận trọng lượng và độ ấm giấy ép 38
Sơ Đồ 3.3: Quy trình ép giấy tại công ty Hoàng Tùng (Nguồn: Phòng KCS) 39
Sơ đồ 3.4: Thứ tự xếp bales giấy tại công ty Hoàng Tùng 40
Bảng 3.7: Bảng ghi nhận trọng lượng và độ ấm giấy ép cuối ngày 41
Hình 1: Mô phỏng bales giấy tại công ty Hoàng Tùng (Nguồn: Phòng KCS) 42
Bảng 3.8: Báo cáo kho hằng ngày của công ty Hoàng Tùng 43
Sơ đồ 3.5: Quy trình xuất hàng (Nguồn: Phòng KCS) 46
Bảng 3.9: Ghi nhận xuất hàng tại công ty Hoàng Tùng 48
Bảng 3.10: Thông tin xuất hàng trong tuần của công ty Hoàng Tùng 50
Bảng 3.11 : Tổng kết báo cáo xuất hàng hằng tháng 51
Biểu đồ 3.3: Sản Lượng xuất hàng tại công ty Hoàng Tùng trong năm 2016 53
Bảng 3.13: Tổng kết xuất nhập hàng của công ty Hoàng Tùng tháng 11 năm 2016 55
Bảng 3.14: Tổng kết xuất nhập hàng tại công ty Hoàng Tùng qua các từ tháng 3 đến tháng 11 năm 2016 56
Trang 9BẢNG DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 10Lời mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Ngành giấy là một trong những ngành được hình thành rất sớm tại Việt Nam, khoảng năm 284 Theo Hiệp hội Giấy và Bột giấy Việt Nam(VPPA) cho biết, tổng số lượng giấy tiêu thụ cả nước năm 2012 lên tới 2.9 triệu tấn/năm Tổng cầu giấy tăng nhanh qua các năm kéo theo ngành Công nghiệp giấy không ngừng phát triển Với tài nguyên rừng trù phú có thể phát triển các vùng nguyên liệu phục vụ công nghiệp giấy, nhưng lợi thế này vẫn chưa được phát triển hiệu quả Để đối phó với tình tạng này, ngành sản xuất giấy của Việt Nam phát triển mạnh ở lĩnh vực tái chế giấy nhằm mục tiêu tận dụng nguồn nguyên liệu, giảm giá thành, giảm phá rừng và bảo vệ môi trường
Vì vậy, em chọn đề tài “ Thực trạng và giải pháp cải tiến quy trình thu mua- ép- xuất giấy của công ty TNHH TM-VT Hoàng Tùng” với mong muốn tìm hiểu được quá trình tái chế giấy của công ty, từ đó giúp công ty đưa ra các giải pháp hiệu quả để khối lượng giấy xuất đi ngày càng nhiều, mang lại lợi nhuận cao cho công ty
2 Mục tiêu nghiên cứu
Việc nghiên cứu nhằm đi sâu vào tình hình thu mua - ép- xuất giấy của công ty TNHH TM - VT Hoàng Tùng để thấy những khâu nào tốt cần phát huy hiệu quả còn khâu nào yếu sẽ được xem xét và đưa ra các phương án để giải quyết Thông qua việc phân tích cụ thể tình hình của công ty, từ đó để có các chiến lược phát triển phù hợp
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các báo cáo về khối lượng thu mua- ép - xuất giấy của công ty, quy trình hoạt động khi thu mua - ép - xuất giấy tại phân xưởng
4 Phạm vi nghiên cứu
Phân tích báo cáo hoạt động thu mua- ép -xuất giấy của công ty TNHH TM -
VT Hoàng Tùng từ năm 2016 đến nay để đánh giá thực trạng khối lượng giấy công ty tái chế hiện tại và đưa ra phân tích xu hướng phát triển sắp tới
Phân tích chuỗi cung ứng nguyên vật liệu của công ty để đưa ra các ưu khuyết điểm giúp công ty có khuynh hướng giải quyết phù hợp
Trang 115 Phương pháp nghiên cứu
Trước hết là phương pháp thu thâp số liệu từ các báo cáo của phòng KCS, tìm hiểu các sách liên quan
Quan sát cơ cấu bố trí kho cũng như quá trình hoạt động của công ty
Thu thập, khảo sát và đánh giá số liệu thu thập qua các câu hỏi khảo sát
Các phương phsp Liệt kê, phân tích các số liệu liên quan.Phương pháp so sánh, phân tích tổng hợp các biến động, phương pháp phân tích các chỉ số
6 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của bài gồm bốn chương:
Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH TM- VT HOÀNG TÙNG Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
Chương 3: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CẢI TIẾN HOẠT ĐỘNG THU MUA- ÉP- XUẤT GIẤY CỦA CÔNG TY
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG
1 Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại - Vận Tải Hoàng Tùng
* Sứ mệnh
Công ty cam kết cung cấp giấy thô bán thành phẩm chất lượng cao với mụctiêu:
- Chung tay với cộng đồng góp phần bảo vệ môi trường với trách nhiệm xã hội cao;
- Chia sẻ giá trị, lợi nhuận và tăng trưởng bền vững với đối tác, cổ đông và nhân viên
- Chia sẻ lợi nhuận với đối tác, cổ đông và nhân viên
- Chia sẻ giá trị và tương lai phát triển nghề nghiệp đến nhân viên
Trang 13* Hài Hòa Lợi Ích
- Hài hòa giữa lợi nhuận - kinh tế - xã hội
- Phát triển môi trường sinh thái bền vững
1.2 Lĩnh vực kinh doanh
- Thu mua giấy carton, ép và xuất bán giấy bán thành phẩm
1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý
* Cơ cấu tổ chức
Công ty TNHH TM-VT Hoàng Tùng tổ chức bộ máy quản lí theo cơ cấu quản
lí trực tuyến chức năng Trong đó chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban được quy định rất cụ thể:
Sơ đồ cơ cấu tổ chưc của Công ty thuộc dạng trực tuyến tham mưu cho Ban giám đốc Công ty theo nhiệm vụ được phân công Phân xưởng sản xuất theo kế hoạch nhiệm vụ được giao, là đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân, hạch toán báo
sổ chi tiết, chịu sự quản lý của các phòng: tổ chức hành chính, kế toán tài vụ, phòng kinh doanh xuất nhập khẩu
Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
Trang 14Sơ đồ 1.1: Cơ chế tổ chức tại công ty TNHH TM-VTHoàng Tùng
(Nguồn: Công ty Hoàng Tùng).
- Giám Đốc: Có quyền hạn cao nhất cuả Công ty, trực tiếp lãnh đạo, quản lí điều hành và giám sát toàn bộ hoạt động của công ty với nguyên tắc dân chủ, chịu trách nhiệm trước pháp luật Giám đốc là người chủ trương lập kế hoạch, giao chỉ tiêu
kế hoạch và chỉ đạo thường xuyên cho các phòng ban Thường xuyên kiểm tra giám sát các hoạt động để đưa ra những biện pháp giải quyết kịp thời những vướng mắc nhằm thực hiện tốt các mục tiêu của Công ty đề ra Để làm tốt dược công việc này, giám đốc được sự hỗ trợ của các Phó giám đốc nhằm giảm bớt công việc để đảm bảo việc điều hành kinh doanh đạt hiệu quả, chịu trách nhiệm trước pháp luật và tập thể cán bộ công nhân viên và kết quả kinh doanh của Công ty
- Phó Giám Đốc: Là người hỗ trợ cho Giám đốc trong quản lý và điều chỉnh công việc Luôn theo dõi, giám sát công việc thực hiện kế hoạch kinh doanh hay nhiệm vụ được Giám đốc phân công để kiểm tra và báo cáo với giám đốc toàn hộ hoạt
Trang 15động của Cty Tham mưu và cung cấp cho Giám đốc những thông tin cần thiết về việc
- Bộ phận thua mua và bán hàng: hỗ trợ công ty mua được nguồn cung ứng với giá rẻ nhất , chất lượng tốt nhất, cung ứng kịp thời nhất, cùng phối hợp với phân xưởng, bộ phận kinh doanh đem lại lợi nhuận tối đa cho công ty và đáp ứng nhu cầu khách hàng
- Phân Xưởng Ép Giấy: Là trái tim của công ty, đây là nơi diễn ra các hoạt động thu mua, ép giấy, tồn kho và xuất giấy Tại đây được điều hành bởi hai tổng giám sát Với công suất 1000 tấn/ tháng Cũng là nơi thu mua của các chủ vựa giấy ở khu vực tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Ngoài ra, các vựa giấy ở Phan Thiết, Bình Thuận cũng một trong những khách hàng lớn của công ty
- Nhân viên KCS: người trực tiếp điều hành phân xưởng Các hoạt động thu mua, ép giấy, xuất hàng đều được thực hiện dưới sự kiểm soát của nhân viên KCS
1.4 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh daonh của công ty qua ba năm 2014-2016
Trang 16Bảng 1: Kết quả hoạt dộng của công ty qua 3 năm 2014-2016
đồng 12,476,938,254 11,664,873,928 13,636,462,455
Doanh thu hoạt động tài chính
r p A
Tổng doanh thu
Trang 17CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Một số lý luận về việc thu mua và bán hàng
2.1.1 Khái niệm, mục tiêu, vai trò của quản trị mua hàng dối với doanh nghiệp
+ Khái niệm :
Mua hàng là hệ thống các mặt công tác nhằm tạo nên lực lượng hàng hóa tại cơ
sở logistics, đáp ứng đúng yêu cầu dự trữ, sản xuất bán hàng với tổng chi phí thấp nhất Về bản chất kinh tế, mua hàng là hành vi thương mại đầu tiên nhằm chuyển giao quyền sở hữu thương mại giữa doanh nghiệp và nguồn hàng Thực chất mua hàng là tạo nguồn lực hàng hóa để triển khai toàn bộ hệ thống logistics, do đó chât lượng và chi phí của logistics chịu ảnh hưởng rất lớn từ việc mua hàng
+ Mục tiêu:
- Mục tiêu hợp lý hóa dự trữ: mua hàng đảm bảo dự trữ bổ sung hợp lý về số lượng, chất lượng và thời gian
- Mục tiêu chi phí: Phải đảm bảo giảm chi phí nghiệp vụ mua
- Mục tiêu phát triển mối quan hệ: Thông qua mối quan hệ phát triển mối quan
hệ nguồn hàng hiện tại , phát hiện thiết lập quan hệ nguồn hàng tiềm năng
+ Vai trò:
- Tạo nguồn lực logistics - hàng hóa - ban dầu triển khai toàn bộ hệ thống logistics: Đảm bảo nguồn dự trữ kịp thời Trên sơ sở đó, thỏa mãn tốt nhất nhu cầu dịch vụ của khách hàng, đực biệt dịch vụ mặt hàng, dịch vụ thời gian
- Tạo điều kiện giảm chi phí, tăng lợi nhuận cho kinh daonh thương mại, giá trị hàng hóa mua chiểm tỉ lệ lớn, từ 60-80% daonh thu, Do đso cần giảm chi phí tương đối trong mua hàng là đã ảnh hưởng lớn tới lợi nhuân hơn là giảm cho chi phí khác,
2.1.2 Khái niệm, mục tiêu, vai trò của quản trị bán hàng đối với doanh nghiệp
+ Một số Khái niệm phổ biến treent hế giới hiện nay:
-Bán hàng là hoạt động thực hiện sự trao đổi sản phẩm hay dịch vụ của người bán chuyển cho người mua để được nhận lại từ người mua tiền, vật phẩm hoặc giá trị trao đởi dã thỏa thuận
Trang 18- Bán hàng là quá trình liên hệ với khcash hàng tiềm năng, tìm hiểu nhu cầu cảu khách hàng, trình bày avf chứng minh sản phẩm, đàm phán mua bán, giao hàng avf thanh toán.
- Bán hàng là sự phục vụ, giúp đỡ khách hàng nhằm cung cấp cho khách hàng những thứ mà họ mong muốn
+ Vai trò:
Bán hàng có vai trò vô cùng quan trọng trong kinh doanh và xã hội:
-Bán hàng giúp cho hàng hóa đưuọc lưu chuyển từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng Do đó, nếu không có bán hàng thì sản xuất chắc cahwns sẽ gặp nhiều khó khắn, nền kinh tế sẽ bị suy thoái vì khủng hoảng cung cầu, xã hội vì thế khong thể phast triển
- Bán hàng còn đóng và trò lưu thông tiền tệ trong guồng máy kinh tế Doanh nghiệp sản xuất ra hàng hóa hay dịch vụ, bán cho những người có nhu cầu để thu về lợi nhuận Tiền thu về từ hoạt động abs hàng sẽ tiếp tục đưa vào hoạt dộng sản xuất
để tiếp tục sinh lợi sau đượt bán hàng tiếp theo
- Bán hàng giúp cho luân chuyển hàng hóa từ nới dư thừa sang nơi có nhu cầu Đây chính là động lực để doanh nghiệp di chuyển hàng hóa từ những nơi dư thừa, giá thấp đến bán ở những nơi hàng hóa khan hiếm , giá cao mong kiếm được lợi nhuận cao hơn Do đó, bán hàng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc cân bằng nhu cầu xã hội
- Bán hàng mang về lợi ích cho cả người mua lẫn người bán.Đối với người mua, lợi ích của họ có được là sản phẩm.Còn đối với nguwoif bán, đó là lợi nhuận từ kinh doanh.Nhờ hoạt đọng bán hàng mà lồn tiền- hàng luân chuyển thường xuyên giữa người mua và người bán.Mỗi vòng luân chuyển đều phát sinh lợi ích cho cả hai bên
2.2 Môt số lý luân về nguyên vât liêu thu mua
2.2.1 Khái niêm, đặc điểm, vai trò của nguyên vât liêu
> Khái niệmNVL làyếu tố cơ bản trong quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực tế sản phẩm và là yếu tố đầu vào không thể thiếu trong doanh nghiệp sản xuất.NVL tham gia thường xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất và ảnh hưởng trược tiếp đến chất lượng sản phẩm
Trang 19> Đặc điểmTrong các doanh nghiệp sản xuất, NVL là tài sản dự trữ sản xuất thuộc nhóm hàng tồn kho, nhưng NVL có những đặc điểm riêng khác với các loại tài sản khác của doanh nghiệp là khi tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, NVL bị tiêu hao toàn bộ, không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu mà chuyển toàn bộ giá trị vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.Tuy nhiên, giá trị chuyển dịch lớn hay nhỏ còn tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp sản xuất tạo ra giá trị sản phẩm.
> Vai trò của NVLBất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành sản xuất kinh doanh cũng phải đầu
tư nhiều chi phí khác nhau.Trong đó, NVL chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất Ví dụ như: trong giá thành sản xuất công nghiệp cơ khí là từ 50% - 60%, trong giá thành sản xuất công nghiệp nhẹ chiếm 70%, trong giá thành sản xuất công nghiệp chế biến chiếm tới 80% Do vậy, cả số lượng và chất lượng sản phẩm đều bị quyết định bởi số NVL tạo ra nó Nên yêu cầu của NVL phải có chất lượng cao, đúng quy cách chủng loại, chi phí được hạ thấp, giảm mực tiêu hao NVL thì sản phẩm sản xuất
ra mới đạt yêu cầu, giá thành hạ, số lượng sản phẩm tăng sẽ phần nào thỏa mãn nhu cầu khách hàng
NVL là tài sản thường xuyên biến động, nó đảm bảo cho dây chuyền sản xuất diễn ra liên tực, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất.Mặt khác, trong doanh nghiệp sản xuất, chi phí NVL thường chiếm tỷ trong lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Vì thế, tăng cường công tác kế toán, công tác quản lý NVL tốt sẽ đảm bảo việc sử dụng tiết kiệm và hiệu quả NVL để giảm bớt chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, qua đó có thể tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp
2.2.2 Phân loại, đánh giá NVL
2.2.2.I Phân loại
Trong mỗi doanh nghiệp, do tính chất đặc thù trong hoạt động sản xuất kinh doanh nên sử dụng nhiều NVL khác nhau Mỗi NVL có nội dung kinh tế, công dụng, tính năng lý, hóa học khác nhau trong quá trình sản xuất Do đó, việc phân loại NVL
có cơ sở khoa học là điều kiện quan trọng để có thể hạch toán một cách chi tiết và quản lý một cách chặt chẽ phục vụ cho công tác quản trị doanh nghiệp
Trang 20Thứ nhất: căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị doanh nghiệp, NVL của doanh nghiệp bao gồm:
- NVL chính: Là những NVL đóng vai trò quyết định, là đối tượng lao động chủ yếu thành nên thực thể vật chất sản phẩm Ở các doanh nghiệp khác nhau thì
sử dụng NVL chính không giống nhau, có thể sản phẩm của doanh nghiệp này là NVL cho doanh nghiệp khác, vì vậy đối với bán thành phẩm mua ngoài với mục đích để tiếp tục quá trình sản xuất sản phẩm cũng được coi là NVL chính
- NVL phụ: Là những loại vật liệu khi sử dụng chỉ có tác dụng phụ trong sản xuất, không cấu thành nên thực thể sản phẩm nhưng được sử dụng kết hợp với NVL chính nhằm nâng cao chất lượng, hoàn thiện sản phẩm
- Nhiên liệu: Bao gồm các loại ở thể lỏng, khí, rắn như là xăng, dầu, than có tác dụng cung cấp nhiệt lượng, phục vụ cho các phương tiện máy mọc thiết
bị hoạt động sản xuất kinh doanh
- Phụ tùng thay thế: Là các loại phụ tùng, chi tiết dùng để thay thế sửa chữa máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải
- Vật liệu và thiệt bị xây dựng cơ bản: bao gồm vật liệu, công cụ, phương t i ệ n dùng cho công tác xây dựng cơ bản của doanh nghiệp
- Vật liệu khác (Phế liệu): là những loại vật liệu chưa được sắp xếp vào các loại trên, thường là những loại vật liệu loại ra từ quá trình sản xuất hoặc là phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định
Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết mà trong từng loại vật liệu nêu trên lại được chia thành từng nhóm với những quy cách, phẩm chất riêng.Mỗi loại trong nhóm được quy định một ký hiệu riêng thùy thuộc vào doanh nghiệp sao cho thuận lợi trong việc tiêu hao, định mức dự trữ từng loại NVL dùng sản xuất sản phẩm
Thứ hai: Căn cứ vào nguồn hình thành NVL trong doanh nghiệp sản xuất, NVL
có thể được chia thành:
- NVL mua ngoài
- NVL tự gia công chế biến
- NVL thuê ngoài gia công chế biến
- NVL do đơn vị khác góp vốn liên doanh
- NVL được cấp phát biếu tặng
- NVL từ các nguồn khác
Trang 21Phân loại theo cách này thuận lợi cho việc kiểm tra, theo dõi và xây dựng kế hoạch về NVL cho quá trình thu mua dự trữ, là cơ sở xây dựng kế hoạch sản xuất và tính giá vốn VL nhập kho.
Thứ ba: căn cứ vào mục đích, công dụng của NVL cũng như nội dung quy định phản ánh chi phí NVL trên các tài khoản kế toán, NVL gồm:
- NVL trực tiếp dùng cho nhu cầu sản phẩm: Là NVL dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm, là bộ phận chính cấu thành nên thực thể sản phẩm
- NVL dùng cho nhu cầu khác:
+ NVL dùng cho quản lý ở các phân xưởng, dùng cho bộ phận bán hàng, quản lý doanh nghiệp
> Tác dụng của việc phân loại:
Tùy vào mỗi căn cứ khác nhau, doanh nghiệp phân chia NVL thành các loại khác nhau Việc phân chia NVL giúp cho kế toán tổ chức các tài khoản tổng hợp, chi tiết để phản ánh tình hiện có và sự biến động của các loại NVL trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp nhận biết rõ nội dung kinh tế, vai trò, chức năng của từng loại NVL trong sản xuất.Từ đó có biện pháp tích cực trong việc tổ chức, quản lý và sử dụng có hiệu quả các loại NVL
2.2.22 Đánh giá NVL
NVL là một bộ phận của tài sản lưu động được phản ánh trong sổ kế toán và trên báo cáo tài chính theo trị giá vốn thực tế Đánh giá NVL là xác định giá trị của NVL ở những thời điểm nhất định theo những phương pháp cụ thể và những nguyên tắc nhất định đảm bảo yêu cầu chân thực và thống nhất
Dưới tác động của quy luật thị trường, trị giá bằng tiền của NVL thay đổi liên tục.Đặc biệt trong doanh nghiệp sản xuất, chi phí bằng tiền của NVL chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng chi phí sản xuất và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận cuối cùng của doanh nghiệp.Vì vậy, bên cạnh việc quản lý về số lượng, doanh nghiệp cần
Trang 22quan tâm quản lý cả về mặt giá trị của NVL Việc đánh giá NVL trong doanh nghiệp
sẽ giúp doanh nghiệp theo dõi được giá trị của số NVL nhập-xuất-tồn, làm cơ sở cho việc ra quyết định trong sản xuất
2.2.2.2.1 Phương pháp tính theo giá trị thực tế đích danh
Theo phương pháp này thì giá vốn NVL xuất kho được tính căn cứ vào số lượng NVL xuất kho và đơn giá thực tế nhập kho của chính NVL đó Phương pháp này thường được áp dụng cho những doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng
ổn định và nhận diện được
*Ưu điểm:
+ Nhập theo giá nào xuất theo giá đó
+ Đảm bảo nguyên tắc phù hợp chi phí, doanh thu
+ Theo dõi chính xác giá lúc nhập và xuất của từng lô hàng, giúp hạch toán kế toán chính xác, kịp thời, làm cho chi phí hiện tại phù hợp với doanh thu hiện tại
* Nhược điểm:
+ Khó theo dõi nếu doanh nghiệp có nhiều mặt hàng, nhiều chủng loại NVL, nhập xuất thường xuyên thì khó theo dõi và công việc của kế toán chi tiết NVL sẽ phức tạp
Trang 23Theo phương pháp này, trong kỳ khi các NVL xuất kho thì kế toán tạm thời không tính giá trị trên phiếu xuất kho mà chỉ ghi số lượng Cuối kỳ sau, khi kết thúc nghiệp vụ nhập, xuất kho NVL kế toán mới tính giá bình quân cho cả kỳ và giá bình quân đó được dùng làm căn cứ để tính giá bình quân cho cả kỳ và giá bình quân đó được dùng làm căn cứ để tính giá xuất kho.
Trong đó, đơn giá bình quân có thể xác định theo 1 trong 3 cách sau:
Một là: Giá bình quân cuối kỳ trước
> Ưu điểm:
Phương pháp này tính khá đơn gản cho phép giảm nhẹ khối lượng tính toán của
kế toán, cung cấp thông tin kịp thời về tình hình biến động NVL trong kỳ
> Nhược điểm:
Độ chính xác của việc tính giá phụ thuộc vào tình hình biến động giá cả NVL nên sử dụng phương pháp nay thì việc tính giá thiếu chính xác khi thị trường giá NVL biến động
Đơn giá bình quân
Đơn giảm, dễ làm, giảm nhẹ việc hạch toán chi tiết NVL không phụ thuốc vào
số lần nhập xuất của từng danh điểm vật tư
Trang 24Trị giá NVL lần n-1 + Trị giá NVL nhập lần nĐơn giá bình quân _
> Nhược điểmCông việc tính toán nhiều và phức tạp, chỉ thích hợp với những đơn vị sử dụng
kế toán máy
2.2.2.2.3 Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này, NVL được tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giả định NVL nào nhập trước thì xuất dùng trước và tính theo đơn giá của những lần nhập trước Áp dụng phương pháp này đối với những doanh nghiệp ít loại hàng nhưng số lần nhập nhiều
Như vậy, nếu giá cả có xư hướng tăng lên thì giá trị hàng tồn kho cao và giá trị vật liệu xuất dùng nhỏ nên giá thành sản phẩm giảm, lợi nhuận tăng.Ngược lại giá cả
có xu hướng giảm thì chi phí vật liệu trong kỳ sẽ lớn dẫn đến lợi nhuận trong kỳ giảm
> Ưu điểm
Cho phép kế toán có thể tính giá NVL xuất kho kịp thời, phương pháp này cung cấp một sự ước tính hợp lý về giá trị vật liệu cuối kỳ Trong thời kỳ làm phát, phương pháp này sẽ cho lợi nhuận cao, do đó có lợi cho Cty
> Nhược điểm
Các chi phí phát sinh hiện hành không phù hợp với doanh thu phát sinh hiện hành Doanh thu hiện hành có được là do các chi phí NVL nói riêng và hàng tồn kho nói chung vào kho từ trước Như vậy, chi phí kinh doanh của doanh nghiệp không phản ứng kịp thời với giá cả thị trường của NVL
Trang 252.2.2.3 Quản lý NVL
Quản lý NVL cũng có các chức năng như quản lý nói chung nhưng các chức năng sẽ được cụ thể hóa, chi tiết ở từng loại hình doanh nghiệp NVL là tài sản lưu động được sử dụng thường xuyên trong SXKD Vì vậy, các chứng năng quản lý NVL cũng bao gồm:
- Giám sát tình hình thực hiện về NVL
- Phân tích đánh giá
- Nội dung công tác quản lý NVL
Trang 26Công tác quản lý sản xuất nói chung và công tác quản lý NVL nói riêng bao gồm đầy đủ các nội dung trong quá trình quản lý từ bước xây dụng định mức tiêu hao NVL, lập kế hoạch mua sắm, xuất dùng, dữ trữ, tổ chức thực hiện, ghi chếp tình hình nhập xuất tồn đến kiểm tra phân tích đánh giá và ra quyết định.
Để tăng cường công tác quản lý NVL cần thực hiện tốt quá trình quản lý thông qua các nội dung công tác quản lý
2.3 Tồn Kho
2.3.1 Khái niệm
Hàng tồn kho là những mặt hàng sản phẩm được doanh nghiệp giữ để bán ra sau cùng.Nói cách khác, hàng tồn kho là những mặt hàng dự trữ mà một công ty sản xuất ra để bán và những thành phần tạo nên sản phẩm Do đó, hàng tồn kho chính là sự liên kết giữa việc sản xuất và bán sản phẩm đồng thời là một bộ phận của tài sản ngắn hạn, chiếm tỉ trọng lớn, có vai trò quan trọng trong việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Bán thành phẩm: là những sản phẩm được phép dùng cho sản xuất nhưng vẫn chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm
- Thành phẩm: là sản phẩm hoàn chỉnh hoàn thành sau quá trình sản xuất
Ba loại hàng tồn kho nêu trên được duy trì sẽ khác nhau từ công ty này đếncông ty khác tùy thuộc vào tính chất khác nhau của từng doanh nghiệp
Một số công ty cũng duy trì loại thứ tư của hàng tồn kho, được gọi là nguồn vật
tư, chẳng hạn như đồ dùng văn phòng, vật liệu làm sạch máy, dầu, nhiên liệu, bóng đèn và những thứ tương tự Những loại hàng này đều cần thiết cho quá trình sản xuất
Trang 272.3.3 Lý do của việc lưu trữ hàng tồn kho:
Tại sao các công ty lại giữ hàng tồn kho trong khi chi phí lưu trữ khá đắt? Câu trả lời là tầm quan trọng trong việc giữ hàng tồn kho ở các doanh nghiệp
Báo cáo của những nhà nghiên cứu cho rằng có ba lí do chính của việc giữ hàng tồn kho:
Dự phòng: Việc giữ lại hàng tồn kho với mục đích này là một tấm đệm cho những tình huống kinh doanh xấu nằm ngoài dự đoán.Sẽ có những bức phá bất ngờ về nhu cầu thành phẩm vào một thời điểm nào đó.Tương tự, cũng sẽ có những sự sụt giảm không lường trước trong cung ứng nguyên liệu ở một vài thời điểm Ở cả hai trường hợp này, một doanh nghiệp khôn ngoan sẽ chắc chắn muốn có vài tấm đệm để đương đầu với những thay đổi khôn lường
Đầu cơ: Doanh nghiệp giữ hàng tồn kho để có được những lợi thế khi giá cả biến động.Giả sử nếu giá nguyên liệu thô tăng, doanh nghiệp sẽ muốn giữ nhiều hàng tồn kho so với yêu cầu với giá thấp hơn
2.3.4 Lợi ích và chi phí cho lưu trữ hàng tồn kho:
Lưu trữ hàng tồn kho đem lại những lợi thế nhất định cho doanh nghiệp Những lợi thế quan trọng nhưng không hạn chế có thể kể đến như:
Tránh các khoản lỗ trong kinh doanh: Bằng việc lưu trữ hàng tồn kho, một công
ty có thể tránh tình trạng kinh doanh thua lỗ khi không có sẵn nguồn cung tại một thời điểm nào đó nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Trang 28Giảm chi phí đặt hàng: Các chi phí đặt hàng gồm chi phí liên quan đến đơn đặt hàng cá nhân như đánh máy, phê duyệt, gửi thư có thể được giảm rất nhiều nếu công
ty đặt những đơn hàng lớn hơn là vài đơn hàng nhỏ lẻ
Đạt được hiệu quả sản xuất: Việc lưu trữ đủ số lượng hàng tồn kho cũng đảm bảo cho quá trình sản xuất đạt hiệu quả.Nói cách khác, nguồn cung ứng đủ hàng tồn kho sẽ ngăn ngừa sự thiếu hụt nguyên liệu ở những thời điểm nhất định mà có thể làm gián đoạn quá trình sản xuất
Tuy nhiên, việc lưu trữ hàng tồn kho không phải lúc nào cũng tốt Có thể nói rằng việc thu mua tràn lan chứa đựng nhiều rủi ro và việc gặp phải những rủi ro không lường trước được sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp.Việc lưu trữ hàng tồn kho quá nhiều, không có kế hoạch, sẽ chiếm những khoản chi phí nhất định Do vậy, rất cần thiết cho việc một công ty lập kế hoạch cụ thể về lưu trữ hàng tồn kho
> Chi phí lưu trữ hàng tồn kho được phân ra làm hai loại:
Một là: Chi phí nguyên liệu: bao gồm các khoản phí liên quan đến đến việc đặt hàng để thu mua nguyên liệu, các thành phần, tiền lương cho nhân viên quản trị hành chính, chí phí thuê mặt bằng, cước phí, chuyển phát, hóa đơn, văn phòng phẩm, v.v Càng nhiều đơn hàng thì càng nhiều các chi phí liên quan và ngược lại
Hai là: Chi phí thực hiện: bao gồm các khoản phí liên quan đến việc lưu trữ hoặc vận chuyển hàng tồn kho cũng như chi phí bảo hiểm rủi ro trọn gói, chi phí thuê mặt bằng, tiền lương cho nhân công, sự lãng phí, lỗi thời, sự hao mòn, mất tr ộ m Nó cũng bao gồm các khoản phí cơ hội Điều này có nghĩa: khoản tiền dành cho hàng tồn kho nếu được đầu tư vào nơi khác trong kinh doanh, thì nó sẽ thu lại được một khoản nhất định Do đó mà sự mất mát của việc thu lại cũng có thể được xem như một chi phí cơ hội
Những điểm trên nhằm nhấn mạnh cho tầm quan trọng của việc quản lý hàng tồn kho, để quyết định số lượng hàng tồn kho tối ưu nhất cho công ty, doanh nghiệp theo chu kì
Trang 292.3.5 Mục đích của quản trị hàng tồn kho:
Có 2 mục đích chính:
> Làm đủ lượng hàng tồn kho sẵn có: mục đích chính là đảm bảo hàng tồn kho sẵn có theo yêu cầu trong mọi thời điểm Vì sự thiếu hụt và dư thừa hàng tồn kho đều chứng tỏ cho sự tốn kém trong tổ chức điều hành.Trường hợp thiếu hụt hàng tồn kho thì dây chuyền sản xuất sẽ bị gián đoạn.Hậu quả là việc sản xuất giảm đi hoặc không thể sản xuất
Kết quả là việc kinh doanh giảm sút dẫn đến giảm doanh thu, giảm lợi nhuận và
tệ hơn là thua lỗ Mặt khác, sự dư thừa hàng tồn kho cũng có nghĩa làm kéo dài thời gian sản xuất và phân phối luồng hàng hóa Điều này có nghĩa là khoản tiền đầu tư vào hàng tồn kho nếu được đầu tư vào nơi khác trong kinh doanh, thì nó sẽ thu lại được một khoản nhất định Không chỉ vậy, nó cũng sẽ làm giảm các chi phí thực hiện và làm tăng lợi nhuận
> Giảm thiểu chi phí và đầu tư cho hàng tồn kho: liên quan gần nhất đến mục đích trên đó là làm giảm cả chi phí lẫn khối lượng đầu tư vào hàng tồn kho.Điều này đạt được chủ yếu bằng cách đảm báo khối lượng cần thiết hàng tồn kho trong tổ chức ở mọi thời điểm
Điều này có lợi cho tổ chức theo hai cách Một là khoản tiền không bị chặn khi hàng tồn kho chưa được sử dụng tới và có thể được sử dụng để đầu tư vào những nơi khác để kiếm lời.Hai là nó sẽ làm giảm các chi phí thực hiện, đồng thời sẽ làm tăng lợi nhuận
Trang 30CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THU MUA GIẤY TẠI
CÔNG TY HOÀNG TÙNG
3.1 Tổng quan về ngành giấy của Việt Nam
3.1.1 Tình hình chung
Giấy là sản phẩm được sản xuất từ cellulose.Nguyên liệu của công nghiệp giấy
là gỗ, tre, nứa, phế phẩm sản xuất công -nông nghiệp như rơm rạ, bã mía và giấy loại,
và các dạng thực vật khác.Hiện nay có nhiều loại giấy: giấy tốt in những loại ấn phẩm đặc biệt, giấy in viết bình thường, giấy gói, giấy sinh hoạt.Trung bình những năm qua, nước ta nhập khoảng trên dưới 100 ngàn tấn giấy các loại mỗi năm Tính về số giấy sản xuất trong nước thì Việt Nam mỗi năm tiêu thụ gần 300 ngàn tấn, tính theo đầu người đạt xấp xỉ 4kg/năm Đây là chỉ số rất quan trọng trong việc đánh giá mức độ phát triển văn hóa.Theo chỉ số này Việt Nam đứng cuối cùng trong khu vực và thuộc loại thấp nhất thế giới
Ngành sản xuất giấy Việt Nam sử dụng hai loại nguyên liệu chủ yếu là tre nứa
và gỗ lá rộng mọc nhanh (bồ đề, mỡ, keo, bạch đàn, khuynh diệp, ) Một vài cơ sở sử dụng bã mía nhưng không đáng kể Để sản xuất khoảng 130M50 ngàn tấn bột giấy một năm như hiện nay, ngành giấy sử dụng khoảng 700 ngàn tấn nguyên liệu qui chuẩn (độ ẩm 50%) Nếu tính sinh khối rừng nguyên liệu tăng trưởng mỗi năm khoảng 12M5 tấn/ha và sản lượng rừng nguyên liệu giấy đến kỳ khai thác của Việt Nam dưới
100 tấn/ha, thì diện tích rừng bị khai thác cho ngành giấy không phải nhỏ
Biểu đồ 2.1 : Đóng góp giá trị ngành giấy trong GDP
Trang 313.1.2 Các sản phẩm giấy
Tùy theo mục đích sử dụng khác nhau sản phâm giấy được chia thành 4 nhóm:
• Nhóm 1: Giấy dùng cho in, viết (giấy in báo, giấy in và viết )
• Nhóm 2: Giấy dùng trong công nghiệp (giấy bao bì, giấy chứa chất lỏng )
• Nhóm 3: Giấy dùng trong gia đình (giấy ăn, giấy vệ s in h )
• Nhóm 4: Giấy dùng cho văn phòng (giấy fax, giấy in hóa đ ơ n )
Hiện nay ở Việt Nam chỉ sản xuất được các loại sản phẩm như giấy in, giấy in báo, giấy bao bì công nghiệp thông thường, giấy vàng mã, giấy vệ sinh chất lượng thấp, giấy tissue chất lượng trung b ìn h còn các loại giấy và các tông kỹ thuật như giấy kỹ thuật điện-điện tử, giấy sản xuất thuốc lá, giấy in tiền, giấy in tài liệu bảo mật vẫn chưa sản xuất được
3.2 Thực trạng thu mua-ép - xuất giấy tại công ty TNHH TM-VT Hoàng Tùng 3.2.1 Các loại giấy công ty thu mua
(1) NDLK: Giấy thùng carton chưa qua sử dụng, không có băng keo, kim bấm Tên gọi khác là giấy xén lề
(2) LOCC: Giấy thùng carton cũ đã qua sử dụng
(3) OT: Out Throw (Các loại giấy tạp như: báo, tạp chí, sách, vở, bao thuốc lá, thẻ bài, ống giấy)
(4) PM: Prohibitive Material Các loại tạp chất không phải là giấy hoặc giấy có các lớp băng keo dán trên bề mặt (Không Mua )
A: Khối lượng xe lúc cân vào
B: Khối lượng xe cân ra
Trang 32> Tiêu chuẩn chất lượng
X: Khối lượng hàng sau khi trừ độ ẩm
x: Khối lượng hàng trước khi trừ ký
M: Là độ ẩm trung bình đo được
Các trường hợp giấy có độ ẩm lớn hơn 20% sẽ trả về cả xe hàng và hủy phiếu cân do chất lượng giấy quá xấu
• Tạp (OT)
Giấy đầu vào từ các nhà cung cấp phải có lượng giấy tạp bé hơn 3%
Các trường hợp có lượng tạp từ 3%-10% ta sẽ dùng công thức sau để trừ:
- Trong đó:
H: Khối lượng hàng sau khi trừ tạp ( khối lượng hàng dùng để tính tiền)
X: Khối lượng hàng sau khi trừ độ ẩm
T: Lượng giấy tạp lẫn trong giấy
Trang 333.2.3 Thu mua
3.2.3.I Quy trình thu mua ngoài công ty
Sơ đồ 3.1: Quy trình thu mua giấy ngoài công ty
( Nguồn: Công ty Hoàng Tùng)
(1) Giấy từ các hộ gia đình, công ty, siêu thị sẽ được bán lẻ cho những người mua phế liệu Giấy thùng carton từ sinh hoạt gia đình, từ các thùng bỏ trong quá trình bán hàng hay các thùng lỗi thải ra từ các công ty sẽ được những người thua mua phế liệu thu gom tận nơi Đa phần giấy ở giai đoạn này đều được thu mua với số lượng ít, trung bình khoảng 1-20 kg mỗi lần nên giá mua rất thấp
(2) Những người mua phế liệu sau từng chuyến thu mua phế liệu, họ sẽ phân loại các mặt hàng để bán lại cho chủ vựa phế liệu bao gồm cả giấy carton Thông thường mỗi ngày, trung bình mỗi người thu mua phế liệu có thể mua khoảng 40-60 kg giấy carton và bán lại cho chủ vựa Những người mua phế liệu như là các vệ tinh xung quanh chủ vựa, chuyên thu mua các mặt hàng phế liệu để đến cuối ngày bán lại cho chủ vựa
(3) Từ 2 - 3 ngày, khi chủ vựa phế liệu đã gôm đủ giấy ( từ 400-600 kg) thì sẽ chủ động liên hệ với các chủ xe chuyên mua giấy Các chủ xe này sẽ thu mua giấy của các vựa khác nhau sao cho đầy chuyến hàng và đến giao cho công ty Hoàng Tùng
(4) Một số công ty có lượng giấy thải ra hằng tuần lớn sẽ liên hệ trực tiếp với chủ xe thu mua giấy để có thể bán giấy với mức giá cao hơn Đa phần họ là các công
ty may mặc, giầy da, chế biến thủy hải sản trên địa bàn Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Trang 34Qua từng bước khác nhau, giá giấy tại mỗi bước cũng có sự chênh lệch đáng kể Với giá giấy cuối cùng là 3500đ/kg tại công ty Hoàng Tùng thì các thành phần thu mua trước đó sẽ có giá cụ thể như sau:
(1) Người mua phế liệu sẽ thu mua giấy với giá là 2000đ/kg Các hộ gia đình, chủ tiệm tạp hóa cảm thấy hài lòng với mức giá này vì họ vừa dọn dẹp những giấy thùng cartoon không cần thiết và vừa có thể kiếm tiết kiệm được chút chi phí thay vì
bỏ giấy đi
(2) Chủ vựa thu mua giấy của các người thu mua phế liệu với giá 2400đ/kg Những người mua phế liệu do phải thu mua nhiều nơi khác nhau, công sức bỏ ra lớn nhưng lại chỉ thu mua được số lượng nhỏ nên lợi nhuận 400đ/kg làm họ cảm thấy hài lòng
(3) Những chủ xe chuyên thu mua giấy thường sẽ liên kết với nhau và đặt ra một quy định chung Đó là quy định lợi nhuận 500đ/1kg giấy Có nghĩa làm nếu giá giấy là 3500đ/kg, họ sẽ thu mua từ chủ vựa với giá 3000đ/kg Nếu giá giấy có biến động, thì họ vẫn sẽ tăng hoặc giảm giá giấy tùy theo biến động đó, miễn sao lợi nhuận của họ luôn giữ ở mức 500đ/kg
(4) Những công ty có lượng giấy thải lớn thường được các chủ xe đặc biệt quan tâm Bởi lẽ đây là nguồn giấy lớn và chất lượng giấy rất tốt nhưng giá thành lại thấp hơn các chủ vựa Cụ thể, các chủ vựa sẽ thu mua giấy từ các công ty này với giá 2800đ/kg nhằm đạt được mức lợi nhuận 700đ/kg
Quy trình thu mua giấy ngoài công ty là quy trình thu mua tự do hoàn toàn, cho nên việc kiểm soát chất lượng giấy rất khó khăn Vào mùa mưa, giấy từ nhưng người thu mua phế liệu có độ ẩm khá cao ( trung bình từ 13-15%) Trải qua việc lưu trữ giấy kém hiệu quả tại các vựa phế liệu, gặp phải những ngày mưa, số lượng giấy bị ướt đáng kể Điều này làm tăng độ ẩm giấy, khiến việc thu mua tại nhà máy khó khăn hơn Ngoài ra, việc một số vựa gian lận, cố tình cho nước vào giấy nhằm tăng trọng lượng giấy đã làm cho việc thu mua giấy gặp không ít trở ngại
Việc phân biệt giữa giấy carton (LOCC) và giấy tạp (OT) của người thu phế liệu cũng như các chủ vựa chưa thật sự hiệu quả Đôi lúc, hàm lượng giấy tạp thu mua
từ các chủ vựa tăng vượt quá mức cho phép Điều này làm giảm chất lượng giấy đầu
ra, cũng như giảm lợi nhuận của các chủ xe thu mua giấy do bị công ty Hoàng Tùng trừ ký khi giấy không đủ chất lượng yêu cầu
Trang 353.2.3.2 Quy trình thu mua tại công ty TNHH TM-VT Hoàng Tùng
Sơ Đồ 3.2: Quy trình thu mua tại công ty TNHH TM-VT Hoàng Tùng
Ký Hiệu: WP-RPP-01 Cập Nhập: Ngày 11 tháng 03 năm 2015
2 Ghi nhận các thông tin: số thứ tự đăng ký, biển số xe, thời gian vào, tên hàng
Đảm bảo trên sàn cân trống
và không có vật thể nào làm ảnh hưởng tới khối
1 Đảm bảo số hiện thị trên đồng hồ cân là ổn định và ở
vị trí "0" trước khi cân xe.
2 Nhấn nút "Zero" trên đầu cân nếu như số liệu khác
"zero"
1 Nhân viên KCS
2 Nhân viên bảo vệ
Bảo vệ tuân thủ theo quy định:
Xe nào đăng ký tài trước thì cho vào trước.
Bảo vệ giám sát đảm bảo không ai còn trên xe hoặc trên cân trong lúc đang cân xe.
1 Tên hàng: Chọn 1 trong 3 loại hàng sau: LOCC, NDLK hoặcMW
2 Nhập các thông tin yêu cầu trên vào máy tính, kết thúc bằng lệnh " Cân xe vào" và nhấn chuông báo khi
1 Nhân viên KCS đã hoàn thành việc cânxe.
3 Bảo vệ kiểm tra và ghi nhậnkhối lượng
Trang 36Quy Trình Nhận Giấy Tại Trạm Ép
Hướng dẩn tài xế di chuyển xe
trước khi đẩy giấy vào bang tải
để có khoảng trống cho việc
nhận xe tiếp theo
Cân xe không tải ( xác xe), nhập
vào chương trình cân các kết
Tài xế đưa phiếu cân cho bảo vệ
để ghi nhận thông tin vào sổ và
ký xác nhận vào phiếu cân liên
xanh
Vị trí xuống hàng: Gần
1 Nhân viên KCS băng tải, nhưng cách xa
giấy đã mua để chắc chắn giấy xuống ở vị trí đó là thuộc về xe đó.
1 Đảm bảo xe đủ các điều kiện vận hành an toàn: có
1 Phiếu cân liên xanh gửi cho tài xế/ nhà cungcấp
2 Phiếu cân liên hồng lưu tại trạmép
3 Phiếu cân liên trắng (bản gốc) tổng hợp lại theo tuần và gửi lên nhà máy cho nhân viên chứng từ để làm thanh toán cho nhà cungcấp.
1 Nhân viên KCS
1 Nhân viên bảo vệ
Trang 371 Tham khảo báo cáo mẫu ííleexcel
L Nhân viên 2 Tham khảo cách thống
trìnhcân
(Nguồn: Phòng KCS)
Quy trình thu mua giấy ở công ty Hoàng Tùng tạo sự thống nhất giữa các bộ phận trong xuyên suốt quá trình thu mua Quy trình thu mua còn thể hiện việc phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận khác nhau, tránh sự chồng chéo giữa các bộ phận Làm cho công việc thu mua được hiệu quả và chuyên nghiệp hơn Ngoài ra, các
mô tả công việc, các dụng cụ cần dùng ở từng giai đoạn cũng rất rõ ràng, điều giúp công việc được chính xác và tiết kiệm thời gian hơn
Qua Quy trình thu mua với 11 bước của Công ty Hoàng Tùng, ta có thể thấy nhiệm vụ của nhân viên KCS (nhân viên Kiểm tra Chất lượng Sản Phẩm) là vô cùng quan trọng Nhân viên KCS có mặt ở hầu hết các công đoạn quan trọng trong quy trình nhận giấy tại công ty Họ là người trực tiếp cân xe, kiểm tra chất lượng giấy đầu vào, thương lượng với khách hàng v.v Nếu chất lượng giấy không đạt, nhân viên KCS sẽ
là người quyết định nên trừ ký hay trả giấy về
Bước 7 là bước quan trọng nhất của quy trình nhận giấy tại công ty Hoàng Tùng.Bởi lẽ đây là bước rất nhạy cảm Nhân viên KCS trực tiếp kiểm tra chất lượng giấy đầu vào, chất lượng giấy sẽ được đánh giá qua 2 yếu tố là MC ( độ ẩm) và OT ( tỷ
lệ lượng giấy tạp) Nếu lượng MC và OT ở mức cho phép, nhân viên KCS sẽ xuất phiếu thanh toán đủ trọng lượng đơn hàng Công việc kiểm tra chất lượng hàng hóa đòi hỏi nhân viên KCS phải rất tinh ý và khéo léo khi làm việc với các chủ hàng.Vì một khách hàng không có uy tín, ham lợi nhuận sẽ đổ nước vào giấy làm cho trọng
Tổng hợp các phiếu cân vào cuối
ngày, phân loại theo loại hàng và
tên nhà cung cấp Nhập số liệu
và file excel và gửi cho cấp trên
V