PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp của đề tài. Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt; là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng. Đúng như Nghị quyết Hội nghị lần thứ VII Ban chấp hành trung ương Đảng khoá IX đã được khẳng định: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt là nguồn nội lực và nguồn vốn to lớn của đất nước; quyền sử dụng đất là hàng hóa đặc biệt. Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam đã thực hiện được hơn hai thập kỷ qua, đặc biệt nó diễn ra mạnh mẽ trong những năm gần đây. Trong quá trình đó chúng ta đã và đang triển khai nhiều dự án với các mục tiêu phát triển khu công nghiệp, công trình hạ tầng kinh tế xã hội, và hạ tầng cho các khu đô thị mới. Để triển khai được vấn đề này thì chúng ta phải sử dụng đến quỹ đất. Nhưng trên thực tế thì việc triển khai quỹ đất vào thực thi các dự án thì không đơn giản. Vì nó tác động đến nhiều vấn đề liên quan đến cuộc sống của người dân bị thu hồi đất. Có thể nói đây là một thách thức rất lớn đối với việc triển khai các dự án hiện nay, đòi hỏi chúng ta phải giải quyết hàng loạt các vấn đề liên quan đến người dân bị mất đất. Như vậy công tác giải phóng mặt bằng cần phải được xử lý tính toán một cách khoa học và có độ chính xác cao, hệ thống dữ liệu thông tin thu hồi cần phải được cập nhật kịp thời và liên tục. Cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đô thi hoá đang diễn ra rất mạnh mẽ ở tỉnh Lạng Sơn, tại địa bàn xã Cai Kinh, huyện Hữu Lũng có rất nhiều dự án đã và đang được triển khai với mục đích phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế cho công nhiệp hoá, hiện đại hoá, đô thị hoá. Vấn đề sử dụng quỹ đất đang chuyển đổi hiện nay sang đất triển khai dự án đang diễn ra nhanh, quá trình phát triển mạnh về cơ sở hạ tầng phục vu thu hút các nhà đầu tư để phát triển kinh tế xã hội. Trong vòng vài năm trở lại đây xã Cai Kinh huyện Hữu Lũng đã thực hiện thu hồi, bồi thường, cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu đặt ra nhưng bên cạnh đó còn có một số bất cập dẫn đến mâu thuẫn trong khâu đo đạc, tính toán diện tích bồi thường, do vậy nẩy sinh nhiều vấn đề chưa phù hợp, một bộ phận người dân bị mất đất chưa thoả mãn với những gì họ được hưởng từ chính sách của nhà nước hiện nay. Vì vậy vấn đề về giải phóng mặt bằng trên địa bàn xã Cai Kinh, huyện Hữu Lũng hiện nay là một vấn đề còn phức tạp. Xuất phát từ những hực tế trên và qua thời gian tìm hiểu về công tác đo đạc, thu hồi, bồi thường, tại địa bàn xã Cai Kinh, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn thì em đã nhận thấy được tầm quan trọng cũng như ý nghĩa của công tác này tại thời điểm hiện nay đối với sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương là rất lớn. Do vậy được sự cho phép của khoa Trắc Địa – Bản Đồ và Quản Lý Đất Đai và dưới sự hướng dẫn của thầy giáo, ThS. Trần Đình Thành, em đã chon đề tài: “Ứng dụng công nghệ thông tin địa chính trong công tác giải phóng mặt bằng tại xã Cai Kinh, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn”.
Trang 2DANH MỤC HÌNH ẢNH
Trang 3DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT GPMB: Giải phóng mặt bằng
UBND: Ủy ban nhân dân
GIS: Hệ thống thông tin địa lý
CSDL: Cơ sở dữ liệu
LMIS: Hệ thống thông tin quản lý đất đai
LDBS: Ngân hàng dữ liệu đất đai
ISO: Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa
GDP: Tăng trưởng kinh tế
QD – UBND: Quyết định - Ủy ban nhân dân
MTTQVN: Mặt trận tổ quốc Việt Nam
LIS: Hệ thống thông tin đất đai
LRIS: Hệ thống Thông tin Tài nguyên Đất đai
ILWIS: Hệ thống thông tin đất đai và nước liên thôn
GSDI: Cấu trúc Không gian Dữ liệu Không gian cho Châu Á và TháiBình Dương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình học tập và rèn luyện tại Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất HàNội, được sự chỉ bảo và giảng dạy nhiệt tình của quý thầy cô, đặc biệt là quýthầy cô khoa Trắc Địa – Bản Đồ và Quản Lý Đất Đai đã truyền đạt cho emnhững kiến thức về lý thuyết và thực hành trong suốt thời gian học ở trường Vàtrong thời gian thực tập tại Phòng Nguyên và Môi Trường huyện Hữu Lũng em
đã có cơ hội áp dụng những kiến thức học ở trường vào thực tế, đồng thời họchỏi được nhiều kinh nghiệm thực tế tại nơi thực tập
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn cácđoàn thể, các thầy cô giáo trong khoa Trắc Địa – Bản Đồ và Quản Lý Đất Đai,trường Đại Học Mỏ - Địa Chất Hà Nội đã truyền đạt cho em những kiến thức cơbản về nghề nghiệp, tạo điều kiện cho em hoàn thành đồ án tốt nghiệp, sử dụng
để phát huy trong cuộc sống cũng như trong sự nghiệp sau này
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Th.s Trần Đình Thành
giảng viên trường Đại Học Mỏ - Địa Chất Hà Nội đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ
em thực hiện đề tài này
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các anh, chị và các cô chú côngtác tại phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Hữu Lũng, đã tạo mọi điều kiệngiúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập
Do trình độ có hạn mặc dù đã rất cố gắng, xong đồ án tốt nghiệp của emkhông thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến chỉbảo của các thầy cô giáo, ý kiến đóng góp của bạn bè để bài khóa luận tốtnghiệp của em được hoàn thiện hơn
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 21 tháng 05 năm 2017
Trang 5
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp của đề tài.
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sảnxuất đặc biệt; là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bànphân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh,quốc phòng Đúng như Nghị quyết Hội nghị lần thứ VII Ban chấp hành trungương Đảng khoá IX đã được khẳng định: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vôcùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt là nguồn nội lực và nguồn vốn to lớncủa đất nước; quyền sử dụng đất là hàng hóa đặc biệt
Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam đã thực hiện đượchơn hai thập kỷ qua, đặc biệt nó diễn ra mạnh mẽ trong những năm gần đây.Trong quá trình đó chúng ta đã và đang triển khai nhiều dự án với các mục tiêuphát triển khu công nghiệp, công trình hạ tầng kinh tế - xã hội, và hạ tầng chocác khu đô thị mới Để triển khai được vấn đề này thì chúng ta phải sử dụng đếnquỹ đất Nhưng trên thực tế thì việc triển khai quỹ đất vào thực thi các dự án thìkhông đơn giản Vì nó tác động đến nhiều vấn đề liên quan đến cuộc sống củangười dân bị thu hồi đất Có thể nói đây là một thách thức rất lớn đối với việctriển khai các dự án hiện nay, đòi hỏi chúng ta phải giải quyết hàng loạt các vấn
đề liên quan đến người dân bị mất đất Như vậy công tác giải phóng mặt bằngcần phải được xử lý tính toán một cách khoa học và có độ chính xác cao, hệthống dữ liệu thông tin thu hồi cần phải được cập nhật kịp thời và liên tục
Cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đô thi hoá đang diễn rarất mạnh mẽ ở tỉnh Lạng Sơn, tại địa bàn xã Cai Kinh, huyện Hữu Lũng có rấtnhiều dự án đã và đang được triển khai với mục đích phát triển cơ sở hạ tầngkinh tế cho công nhiệp hoá, hiện đại hoá, đô thị hoá Vấn đề sử dụng quỹ đấtđang chuyển đổi hiện nay sang đất triển khai dự án đang diễn ra nhanh, quá trìnhphát triển mạnh về cơ sở hạ tầng phục vu thu hút các nhà đầu tư để phát triển
Trang 6thực hiện thu hồi, bồi thường, cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu đặt ra nhưng bêncạnh đó còn có một số bất cập dẫn đến mâu thuẫn trong khâu đo đạc, tính toándiện tích bồi thường, do vậy nẩy sinh nhiều vấn đề chưa phù hợp, một bộ phậnngười dân bị mất đất chưa thoả mãn với những gì họ được hưởng từ chính sáchcủa nhà nước hiện nay Vì vậy vấn đề về giải phóng mặt bằng trên địa bàn xãCai Kinh, huyện Hữu Lũng hiện nay là một vấn đề còn phức tạp.
Xuất phát từ những hực tế trên và qua thời gian tìm hiểu về công tác đođạc, thu hồi, bồi thường, tại địa bàn xã Cai Kinh, huyện Hữu Lũng, tỉnh LạngSơn thì em đã nhận thấy được tầm quan trọng cũng như ý nghĩa của công tácnày tại thời điểm hiện nay đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
là rất lớn Do vậy được sự cho phép của khoa Trắc Địa – Bản Đồ và Quản Lý
Đất Đai và dưới sự hướng dẫn của thầy giáo, ThS Trần Đình Thành, em đã chon đề tài: “Ứng dụng công nghệ thông tin địa chính trong công tác giải phóng mặt bằng tại xã Cai Kinh, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn”
2 Mục đích, yêu cầu của đề tài.
2.1 Mục đích.
- Tìm hiểu hiện trạng của công tác quản lý và sử dụng đất, các chính sáchliên quan đến thu hồi đất, bồi thường, trên địa bàn xã Cai Kinh, huyện HữuLũng, tỉnh Lạng Sơn
- Tìm hiểu chung về cơ sở khoa học và cơ sở lý luận của công tác giảiphóng mặt bằng nói chung và công tác quản lý nhà nước về đất đai ở địa bàn xãCai Kinh, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn
- Khai thác GIS vào công tác đo đạc tính toán giải phóng mặt bằng của xãCai Kinh, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn
- Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao tính hiệu quả và chính xáctrong tính toán giải phóng mặt bằng trên địa bàn xã Cai Kinh, huyện Hữu Lũng,tỉnh Lạng Sơn
Trang 72.2 Yêu cầu của đề tài
- Số liệu thu thập được tại địa phương phải đầy đủ, chính xác, liên quanđến vấn đề nghiên cứu
- Trung thực, khách quan với số liệu thu thập được tại địa phương
- Ứng dụng công nghệ Arc GIS vào tính toán giải phóng mặt bằng trên địabàn xã Cai Kinh, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn
- Từ những số liệu tính toán đề xuất cách khai thác, sử dụng hợp lý vàđảm bảo tính hiệu quả của công nghệ GIS
Trang 8CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀNGHIÊN CỨU
1 Tổng quan về ứng dụng công nghệ thông tin địa chính trong quản lý đất đai trên thế giới và ở Việt Nam.
Hiện nay khối lượng thông tin đất đai vô cùng lớn, cần đảm bảo độ chínhxác cao, truy cập nhanh chóng Do đó chúng ta cần phải sử dụng công nghệthông tin vào công tác quản lý đất đai, bên cạnh đó công tác quản lý đất đai hiệnnay đã và đang là một trong những nhiệm vụ trọng tâm Ứng dụng công nghệthông tin vào lĩnh vực đất đai hiện nay được nhà nước xem như là vấn đề hết sứccần thiết và cấp bách để xây dựng cơ sở dữ liệu thống nhất cho các cấp quản lý
từ trung ương đến địa phương
1.1 Thế giới
- Tại nhiều quốc gia trên thế giới đã ứng dụng công nghệ thông tin tronglĩnh vực đất đai và đạt được nhiều thành công Tại những quốc gia này côngnghệ thông tin đã giúp cho việc quản lý đất đai trở nên dễ dàng, nhanh chóng vàngười dân có thể biết được những thông tin cần thiết
- Trong Tạp chí Hóa học Ứng dụng và nghiên cứu nông nghiệp Vol.7
2000 - 2001 Pp 104-111“Áp dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) để quản lý tài nguyên đất bền vững tại Nigeria” của tác giả BO Nuga Một trong những mục
tiêu của việc đánh giá đất ở Nigeria là để tăng cường việc sử dụng và quản lýbền vững tài nguyên đất Thật không may, các phương pháp hiện tại của đánhgiá đất nông nghiệp ở Nigeria bị một số thiếu sót vốn có giới hạn hữu dụng của
họ như một công cụ để lập kế hoạch sử dụng đất có hiệu quả Do đó, là sự cầnthiết cho sự phát triển và áp dụng các phương pháp tốt hơn, lợi dụng những tiến
bộ gần đây trong công nghệ thông tin ví dụ như hệ thống thông tin địa lý (GIS).Bài viết này nhấn mạnh sự cần thiết của việc tích hợp các hệ thống thông tin địa
lý với các quy trình đánh giá đất đai, để cải thiện chất lượng của các quyết địnhđất đai và sử dụng đất bền vững và quản lý
Trang 9- “Một nghiên cứu của việc sử dụng dữ liệu viễn thám và GIS trong đấtQuản lý; Catalca khu vực” Tiến sĩ Nebiye MUSAOGLU, Tiến sĩ Sinasi Kaya,Tiến sĩ Dursun Z Seker và Tiến sĩ Cigdem Goksel, Thổ Nhĩ Kỳ Số liệu viễnthám có thể dễ dàng kết hợp với các nguồn thông tin địa lý được mã hóa trongGIS Điều này cho phép chồng chéo của nhiều lớp thông tin với viễn thám dữliệu GIS, và áp dụng một số hầu như không giới hạn các hình thức phân tích dữliệu Dữ liệu trong GIS có thể được sử dụng để hỗ trợ trong việc phân loại hìnhảnh Mặt khác, các dữ liệu che phủ đất được tạo ra bởi một sự phân loại có thểđược sử dụng trong các truy vấn tiếp theo và các thao tác cơ sở dữ liệu GIS.
- Tại Hàn Quốc đã xây dượng hệ thống thông tin quản lý đất đai LMIS(Land Manage Information System) vào năm 1998 Mục đích của LMIS là cungcấp thông tin đất đai, tăng hiệu quả cho quản lý đất công và hỗ trợ thiết lập cácchính sách quy hoạch đất đai Cơ sở dữ liệu LMIS bao gồm một lượng lớn dữliệu không gian như các bản đồ địa hình, hồ sơ địa chính và vùng sử dụng đất.Với một lượng lớn đất đai được giao cho mỗi địa phương, việc quản lý và kiểmsoát chúng nảy sinh nhiều bất cập, điêu này đã dẫn đến quyết định phát triển mộtphương thức xây dựng, chia sẻ dữ liệu và thông tin trong quản lý đất đai cho cáckhu vực tư nhân và công cộng Vì vậy chính phủ Hàn Quốc đã xây dựng hệthống thông tin đất đai nhằm khắc phục những vấn đề trên
- Tại Thụy Điển đất đai được quản lý trong cơ sở dữ liệu ngân hàng dữliệu đất đai LDBS (Land Data Bank System), LDBS do Cục quản lý đất đaiQuốc gia quản lý, được bắt đầu triển khai từ năm 1970 và hoàn thành năm 1995
và là thành công lớn của Thụy Điển trong việc tin học hóa hành chính trong lĩnhvực quản lý đất đai LDBS lưu trữ và cung cấp các thông tin liên quan đến từngđơn vị bất động sản như: vị trí, địa chỉ, số đăng ký công dân của chủ sở hữu đấtđai và các thông tin liên quan đến nguồn gốc đất; sơ đồ các công trình xây dựng
và các quy trình liên quan… Thông tin do LDBS cung cấp chủ yếu là ko phảitrả tiền, trừ trường hợp yêu cầu cao hơn mức quy định
Trang 101.2 Việt Nam
Tại Việt Nam những năm gần đây, công tác quản lý đất đai đã trở nên hiệuquả hơn nhờ việc ứng dụng tin học để quản lý thông tin về đât đai, nhiều phầnmềm đang được ứng dụng tại các cơ quan Tại một số nơi đã triển khai ứng dụngcông nghệ thông tin theo hình thức mang tính quản lý và hỗ trợ nghiệp vụ tronglĩnh vực đất đai Với hệ thống này tất cả các thông tin được quản lý tại máy chủ,các trạm kết nối với trung tâm qua hệ thống mạng, thông tin được liên kết với tất
cả các bộ phận từ khâu nhận hồ sơ của người dân đến sử lý hồ sơ của các chuyênviên, duyệt hồ sơ của lãnh đạo phòng, ký giấy chứng nhận của thường trực ủyban nhân dân và trả hồ sơ cho dân Mọi thao tác đều được ghi nhận trong máychủ, bộ phận sau kế thừa của bộ phận trước Các phần mềm nghiệp vụ gắn liềnvới quy trình quản lý hành chính tương ứng với quy trình quản lý chất lượngISO của từng cơ quan, có thể tùy biến để đáp ứng với các loại quy trình hiệnhành khác
Bên cạnh đó còn có một số nghiên cứu như: Đề tài nghiên cứu về “Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong quản lý giá đất phường An Hòa quận Ninh Kiều thành phố Cần Thơ” Của tác giả Lê Thanh Khả, Bộ môn Tài nguyên
đất đai, Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng – Trường Đại Học Cần Thơ –năm 2010 Các đề tài trên đều ứng dụng GIS trong công tác xác định giá đất trênnền ArcGIS hay MapInfo đảm bảo việc liên kết dữ liệu không gian và dữ liệuthuộc tính từ các nguồn dữ liệu khác nhau, thành lập dễ dàng bản đồ vị trí thửađất, bản đồ giá đất, bản đồ khoanh vùng giá đất giúp cho người sử dụng có thểtra cứu, tìm kiếm, tham khảo các thông tin giá đất một cách dễ dàng
“Ứng dụng GIS để xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất theo vị trí phục vụ thị trường bất động sản tại phường Hòa Cường Bắc, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng” của tác giả Th.s Nguyễn Văn Bình, Ks Lê Thị Hoài Phương – Bộ môn
công nghệ quản lý đất đai Khoa tài nguyên đất và môi trường Đại học NôngLâm Huế năm 2010 chủ yếu sử dụng phần mềm Mapinfo để xây dựng cơ sở dữ
Trang 11liệu về giá đất theo vị trí phục vụ cho thị trường bất động sản của phường HoàCường Bắc – thành phố Đà Nẵng là việc làm cần thiết Kết quả đạt được là đãthiết lập nên dữ liệu thuộc tính và không gian về các thửa đất phục vụ cho thịtrường bất động sản cũng như phục vụ cho việc tính toán các khoản tài chínhliên quan đến đất đai một cách hiệu quả, chính xác, thuận tiện và nhanh chóng.
“Ứng dụng công nghệ viễn thám và Gis để xác định biến động đất đai trên địa bàn phường Vĩnh Trại, thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2003 – 2008” của
tác giả Lê Thị Thùy Vân Đề tài đã trình bày được những hiểu biết cơ bản vềcông nghệ viễn thám, hệ thống thông tin địa lý và ứng dụng của chúng đặc biệttrong nghiên cứu biến động đất đai Bằng phương pháp số và kỹ thuật GIS đãgiải đoán được ảnh viễn thám của hai năm 2003 và 2008, trên cơ sở đó thành lậpđược hai bản đồ hiện trạng sử dụng đất với độ chính xác tương ứng là 91,52 %
và 98,35%, thành lập được bản đồ biến động đất giai đoạn 2003-2008 tỷ lệ1/5.000 của phường Vĩnh Trại
Nghiên cứu của Lê Quang Trí- ĐH Cần Thơ: “Ứng dụng công nghệ thông tin trong đánh giá đất đai tự nhiên và đánh giá thích nghi đa tiêu chí ở huyện Càn Long, tỉnh Trà Vinh” Nghiên cứu áp dụng phần mềm ALES kết nối với GIS
để đánh giá thích nghi đất đai tự nhiên và đánh giá đa tiêu chí được thực hiệncho các kiểu sử dụng đất đai được đề xuất trên cơ sở các tiêu chí về an ninh,lương thực, gia tăng lợi nhuận, hiệu quả xã hội và môi trường bền vững Sự kếtnối giúp gia tăng hiệu quả các phương án trên cơ sở định tính và định lượng Từ
đó đề xuất các kiểu đất đai sử dụng hiệu quả nhất
2 Tổng quan về giải phóng mặt bằng
Giải phóng mặt bằng được hiểu là công tác tổ chức thu hồi đất (gồm đấtnông nghiêp, phi nông nghiệp và các loại đất khác) trong vùng quy hoạch, nhằmtạo mặt bằng hay quỹ đất sạch cho các dự án phát triển hạ tầng, đôthị - thươngmại - dịch vụ Từ đó phải thực hiện đền bù giải tỏa, di dời nhiều hộ gia đìnhcùng với nhà cửa tài sản và các hạng mục gắn liền với đất ra khỏi vùng quy
Trang 12mới (nếu là thu hồi đất ở); hoặc phải bố trí đào tạo nghề, giải quyết việc làm, ổnđịnh đời sống và thu nhập cho hộ dân (nếu là thu hồi đất nông nghiệp).
Như vậy, khái niệm giải phóng mặt bằng chứa đựng một nội dung phongphú Trong nội hàm của nó có các nhóm vấn đề cơ bản:
• Tổ chức điều tra tình hình cuộc sống và tài sản của hộ dân trong vùng dự
án, nhằm phục vụ công tác đền bù thiệt hại về vật chất hữu hình và vô hình
• Tiến hành giải tỏa, di dời các hộ dân từ nơi ở cũ sang nơi ở mới ngoàivùng dự án
• Song song với công tác di dời giải tỏa là việc tổ chức lại đời sống, nhà ở,việc làm và đảm bảo các mặt văn hóa sinh hoạt của người dân ở nơi ở mới
• Giải phóng mặt bằng cũng là quá trình tái cơ cấu toàn diện kết cấu kinh tế
- xã hội - đô thị - dân cư, để chuyển từ xã hội nông truyền thống nghiệp sang xãhội công nghiệp và đô thị theo định hướng thị trường và hội nhập
• Trong quá trình này, giải phóng mặt bằng tác động đến nhiều chủ thể vàphải sử lý đến nhiều lợi ích: Nhà nước – Chủ doanh nghiệp - Người dân vùng dự
án và các tổ chức có trách nhiệm thực hiện giải phóng mặt bằng
• Tác dụng của giải phóng mặt bằng được thừa nhân trên các mặt sau:
+ Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thu hút đầu tư, đóng góp tăng trưởngGDP quốc gia
+ Tạo việc làm và thu nhập cho người lao động trong các ngành ngề mới
+ Tạo tiền đề cơ cấu, kết cấu lại xã hội, dân cư và đô thị
+ Hiện đại hóa hạ tầng theo hướng văn minh và hội nhập
+ Góp phần cải thiện mọi mặt xã hội, văn hóa môi trường và tập quán lối sốngdân cư
• Ý nghĩa của công tác giải phóng mặt bằng: đây là vấn đề khó khăn, nhạycảm, vừa là vấn đề bức xúc trước mắt vừa là vấn đề chiến lược lâu dài; khôngchỉ là phát triển kinh tế mà còn là vấn đề liên quan đến ổn định chính trị - xã hội,đến thái độ và đời sống đến hàng vạn người dân cũng như các tổ chức doanhnghiệp; cũng là nguyên nhân và liên quan trực tiếp tới vấn đề bức xúc trong hậuquả giải phóng mặt bằng
2.1 Cơ sở giải phóng mặt bằng
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015
Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013
Trang 13Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật đất đai.
Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định vềthu tiền sử dụng đất
Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định vềbồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thuhồi đất
Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 14/02/2015 của UBND tỉnhLạng Sơn Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai vàNghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗtrợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 24/02/2012 của UBND tỉnhLạng Sơn Ban hành quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi áp dụng trong công tácbồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh LạngSơn
Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND ngày 05/03/2013 của UBND tỉnhLạng Sơn về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Đơn giá cây trồng, vậtnuôi áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thuhồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số04/2012/QĐ-UBND ngày 24/02/2012 của UBND tỉnh
Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 21/4/2015 của UBND tỉnh LạngSơn Ban hành Đơn giá xây dựng mới nhà, công trình và vật kiến trúc áp dụngtrong công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnhLạng Sơn
Quyết định số 24/2016/QĐ- UBND ngày 27/5/2016 của UBND tỉnh LạngSơn Ban hành bổ sung chi phí hỗ trợ di chuyển mộ áp dụng trong công tác bồithường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh LạngSơn
Trang 14Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND ngày 05/5/2016 của UBND tỉnh LạngSơn ban hành Quy định việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí
tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trênđịa bàn tỉnh Lạng Sơn
2.2 Quy trình giải phóng mặt bằng
a Thông báo thu hồi đất
Trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày đối với đấtnông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ quan nhà nước cóthẩm quyền phải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết Nội dungthông báo thu hồi đất bao gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc,kiểm đếm
Thông báo thu hồi đất phải được gửi đến từng người có đất thu hồi, họpphổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo trên phươngtiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểmsinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi
Sau khi thông báo thu hồi đất theo đúng thủ tục nói trên, nếu người sửdụng đất trong khu vực thu hồi đất đồng ý thì UBND cấp có thẩm quyền có thể
ra Quyết định thu hồi đất và thực hiện các chính sách về bồi thường, hỗ trợ, táiđịnh cư mà không cần chờ hết thời hạn thông báo
b Thu hồi đất
UBND cấp tỉnh có thẩm quyền thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đấtcông ích của xã, phường, thị trấn; đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người ViệtNam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
UBND cấp huyện có thẩm quyền thu hồi đất đối với đất của hộ gia đình,
cá nhân, cộng đồng dân cư; đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoàiđược sở hữu nhà ở tại Việt Nam
Trang 15Trường hợp khu đất thu hồi có cả tổ chức và hộ gia đình, cá nhân đang sửdụng đất thì UBND cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định thu hồi đất hoặc ủyquyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.
c Kiểm kê đất đai, tài sản có trên đất
Sau khi có quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền, UBND cấp xã
có trách nhiệm phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặtbằng triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểmđếm Người sử dụng đất có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồithường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác địnhdiện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất để lập phương án bồithường, hỗ trợ, tái định cư
Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực có đất thu hồi không phốihợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong việc điềutra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì UBND cấp xã, Ủy ban MTTQVN cấp xã nơi
có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chứcvận động, thuyết phục để người sử dụng đất thực hiện
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được vận động, thuyết phục mà người
sử dụng đất vẫn không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giảiphóng mặt bằng thì Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định kiểm đếmbắt buộc Người có đất thu hồi có trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếmbắt buộc Trường hợp người có đất thu hồi không chấp hành thì Chủ tịch UBNDcấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắtbuộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định tại Điều 70 của Luật đất đai2013
Việc cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc được thực hiệnkhi có đủ các điều kiện sau đây: người có đất thu hồi không chấp hành quyếtđịnh kiểm đếm bắt buộc sau khi UBND cấp xã, Ủy ban MTTQVN cấp xã nơi cóđất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đã vận
Trang 16buộc đã được niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã, tại địa điểm sinh hoạtchung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; Quyết định cưỡng chế thực hiện quyếtđịnh kiểm đếm bắt buộc đã có hiệu lực thi hành; người bị cưỡng chế đã nhậnđược quyết định cưỡng chế có hiệu lực thi hành Trường hợp người bị cưỡng chế
từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết địnhcưỡng chế thì UBND cấp xã lập biên bản
Trình tự, thủ tục thực hiện quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc đượcquy định như sau: tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục,đối thoại với người bị cưỡng chế; trường hợp người bị cưỡng chế chấp hànhquyết định cưỡng chế thì tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế lập biên bảnghi nhận sự chấp hành và thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm Trườnghợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế thì tổ chức đượcgiao thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định cưỡng chế
d Lập phương án bồi thường thiệt hại, hỗ trợ, tái định cư
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệmlập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng tổ chức, cá nhân, hộgia định bị thu hồi đất, trên cơ sở tổng hợp số liệu kiểm kê, xử lý các thông tinliên quan của từng trường hợp; áp giá tính giá trị bồi thường về đất, tài sản trênđất
Phương án tái định cư: UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện có trách nhiệm
tổ chức lập và thực hiện dự án tái định cư trước khi thu hồi đất Khu tái định cưtập trung phải xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩnxây dựng, phù hợp với điều kiện, phong tục, tập quán của từng vùng, miền Dự
án tái định cư được lập và phê duyệt độc lập với phương án bồi thường, hỗ trợ,tái định cư nhưng phải bảo đảm có đất ở, nhà ở tái định cư trước khi cơ quan nhànước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất Khu tái định cư được lập cho mộthoặc nhiều dự án; nhà ở, đất ở trong khu tái định cư được bố trí theo nhiều cấpnhà, nhiều mức diện tích khác nhau phù hợp với các mức bồi thường và khảnăng chi trả của người được tái định cư
Trang 17đ Niêm yết công khai phương án lấy ý kiến của nhân dân
Sau khi phương án chi tiết được lập, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất thuhồi tổ chức lấy ý kiến của nhân dân, nhất là các đối tượng bị thu hồi đất Hìnhthức lấy ý kiến là: tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thuhồi, đồng thời niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tạitrụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thuhồi
Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản có xác nhận của đạidiện UBND cấp xã, đại diện Ủy ban MTTQVN cấp xã, đại diện những người cóđất thu hồi
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệmtổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng
ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗtrợ, tái định cư; phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoạiđối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ,tái định cư; hoàn chỉnh phương án trình cơ quan có thẩm quyền
e Hoàn chỉnh Phương án
Trên cơ sở ý kiến góp ý của các đối tượng có đất bị thu hồi, đại diện chínhquyền, đoàn thể ở cơ sở, tổ chức bồi thường tiếp thu, hoàn chỉnh phương án chitiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình cơ quan chuyên môn thẩm định và trìnhcấp có thẩm quyền phê duyệt
f Phê duyệt phương án chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện
Việc quyết định thu hồi đất, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồithường, hỗ trợ, tái định cư được quy định như sau: UBND cấp có thẩm quyềnquy định tại Điều 66 của Luật đất đai năm 2013 quyết định thu hồi đất, quyếtđịnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp
Trang 18án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở UBND cấp xã và địa điểm sinh hoạtchung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ, táiđịnh cư đến từng người có đất thu hồi, trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗtrợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồithường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàngiao đất đã thu hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
Tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồithường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt; trường hợp người có đất thu hồikhông bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằngthì UBND cấp xã, Ủy ban MTTQVN cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làmnhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục đểngười có đất thu hồi thực hiện, nếu họ vẫn không chấp hành việc bàn giao đất thì
bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 71 của Luật đất đai 2013
g Tổ chức chi trả bồi thường
Theo quy định tại Điều 93 Luật đất đai 2013, trong thời hạn 30 ngày kể từngày quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thihành, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường phải chi trả tiền bồi thường,
hỗ trợ cho người có đất thu hồi
Trường hợp cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường chậm chi trả thìkhi thanh toán tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi, ngoài tiền bồithường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩmquyền phê duyệt thì người có đất thu hồi còn được thanh toán thêm một khoảntiền bằng mức tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế tính trên sốtiền chậm trả và thời gian chậm trả Trường hợp người có đất thu hồi khôngnhận tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đượccấp có thẩm quyền phê duyệt thì tiền bồi thường, hỗ trợ được gửi vào tài khoảntạm giữ của Kho bạc nhà nước
Người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà chưathực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy định của pháp
Trang 19luật thì phải trừ đi khoản tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền đượcbồi thường để hoàn trả ngân sách nhà nước Về vấn đề này, Nghị định47/2013/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điềucủa Luật Đất đai về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đấtcũng quy định rõ tại Điều 30, cụ thể là: khoản tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tàichính về đất đai bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp cho Nhà nướcnhưng đến thời điểm thu hồi đất vẫn chưa nộp; số tiền chưa thực hiện nghĩa vụtài chính này được xác định theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất;thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
Trường hợp số tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính đến thời điểm cóquyết định thu hồi đất lớn hơn số tiền được bồi thường, hỗ trợ thì hộ gia đình, cánhân tiếp tục được ghi nợ số tiền chênh lệch đó; nếu hộ gia đình, cá nhân được
bố trí tái định cư thì sau khi trừ số tiền bồi thường, hỗ trợ vào số tiền để đượcgiao đất ở, mua nhà ở tại nơi tái định cư mà số tiền còn lại nhỏ hơn số tiền chưathực hiện nghĩa vụ tài chính thì hộ gia đình, cá nhân tiếp tục được ghi nợ số tiềnchênh lệch đó
Lưu ý: Tiền được bồi thường để trừ vào số tiền chưa thực hiện nghĩa vụtài chính gồm tiền được bồi thường về đất, tiền được bồi thường chi phí đầu tưvào đất còn lại (nếu có) Không trừ các khoản tiền được bồi thường chi phí dichuyển, bồi thường thiệt hại về tài sản, bồi thường do ngừng sản xuất kinhdoanh và các khoản tiền được hỗ trợ vào khoản tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tàichính về đất đai
Trường hợp diện tích đất thu hồi đang có tranh chấp về quyền sử dụng đất
mà chưa giải quyết xong thì tiền bồi thường, hỗ trợ đối với phần diện tích đấtđang tranh chấp đó được chuyển vào Kho bạc Nhà nước chờ sau khi cơ quannhà nước có thẩm quyền giải quyết xong thì trả cho ngươi có quyền sử dụng đất
h Bàn giao mặt bằng, cưỡng chế thu hồi đất
Sau khi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; người bị thu hồi đất phải
Trang 20không bàn giao mặt bằng thì bị cưỡng chế thu hồi đất theo quy định tại Điều 71Luật Đất đai 2013, khi có đủ các điều kiện: người có đất thu hồi không chấphành quyết định thu hồi đất sau khi UBND cấp xã, Ủy ban MTTQVN cấp xã nơi
có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đã vậnđộng, thuyết phục; Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đãđược niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung củakhu dân cư nơi có đất thu hồi; Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thuhồi đất đã có hiệu lực thi hành; người bị cưỡng chế đã nhận được quyết địnhcưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành Trường hợpngười bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khigiao quyết định cưỡng chế thì UBND cấp xã lập biên bản
Trình tự, thủ tục thực hiện cưỡng chế thu hồi đất: trước khi tiến hànhcưỡng chế, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập Ban thực hiệncưỡng chế; Ban thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với người
bị cưỡng chế; nếu người bị cưỡng chế chấp hành thì Ban thực hiện cưỡng chếlập biên bản ghi nhận sự chấp hành Việc bàn giao đất được thực hiện chậm nhấtsau 30 ngày kể từ ngày lập biên bản
Trường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chếthì Ban thực hiện cưỡng chế tổ chức thực hiện cưỡng chế; Ban thực hiện cưỡngchế có quyền buộc người bị cưỡng chế và những người có liên quan phải ra khỏikhu đất cưỡng chế, tự chuyển tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế; nếu không thựchiện thì Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm di chuyển người bị cưỡng chế
và người có liên quan cùng tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế Trường hợp người
bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế phải lập biên bản,
tổ chức thực hiện bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật và thông báo chongười có tài sản nhận lại tài sản
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quyết định cưỡngchế thu hồi đất: UBND cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việccưỡng chế, giải quyết khiếu nại liên quan đến việc cưỡng chế theo quy định của
Trang 21pháp luật về khiếu nại; thực hiện phương án tái định cư trước khi thực hiệncưỡng chế; bảo đảm điều kiện, phương tiện cần thiết phục vụ cho việc cưỡngchế; bố trí kinh phí cưỡng chế thu hồi đất; Ban thực hiện cưỡng chế có tráchnhiệm chủ trì lập phương án cưỡng chế và dự toán kinh phí cho hoạt độngcưỡng chế trình UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện cưỡng chế theophương án đã được phê duyệt; bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồithường, giải phóng mặt bằng.
Trường hợp trên đất thu hồi có tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế phảibảo quản tài sản; chi phí bảo quản tài sản đó do chủ sở hữu chịu trách nhiệmthanh toán; lực lượng Công an có trách nhiệm bảo vệ trật tự, an toàn trong quátrình tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất; UBND cấp xã nơi cóđất thu hồi có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chứcthực hiện việc giao, niêm yết công khai quyết định cưỡng chế thu hồi đất; thamgia thực hiện cưỡng chế; phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giảiphóng mặt bằng niêm phong, di chuyển tài sản của người bị cưỡng chế thu hồiđất; cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm phối hợp vớiBan thực hiện cưỡng chế thực hiện việc cưỡng chế thu hồi đất khi Ban thực hiệncưỡng chế có yêu cầu
3 Tổng quan về cơ sở dữ liệu tài nguyên đất
Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia là một trong các thành phần nền tảng củakết cấu hạ tầng về thông tin Nó bao gồm các cơ sở dữ liệu (CSDL) chuyênngành để đào tạo thành một hệ thống cơ sở thống nhất bao gồm các thành phần:
có sở dữ liệu về chính trị (chính sách pháp luật, tổ chức cán bộ); cơ sở dữ liệu vềkinh tế (Nguồn lực - Tài nguyên thiên nhiên và đất đai, lao động, vốn, quyhoạch, kế hoạch phát triển kinh tế, cơ sở hoạt động của các ngành kinh tế - nôngnghiệp, công nghiệp, dịch vu); cơ sở dữ liệu xã hội (dân số, lao động, văn hóa,giáo dục, thể thao, y tế); cơ sở dữ liệu về tài nguyên đất là thành phần không thểthiếu được của cơ sở dữ liệu quốc gia
Trang 22Cơ sở dữ liệu tài nguyên đất bao gồm toàn bộ thông tin về tài nguyên đấtđai và địa lý, nội dung thông tin được phân loại theo đối tượng địa lý như thủyvăn, giao thông, dân cư, địa giới, hiện trạng sử dụng đất, các công trình cơ sở hạtâng Xét về các yếu tố cấu thành, chúng ta có thể chia ra thành hai phần cơ bản
là cở sở dữ liệu bản đồ địa lý và cơ sở dữ liệu đất đại Thông tin về tài nguyênđất đai được thể hiện bằng dữ liệu bản đồ và dữ liệu thuộc tính có cấu trúc Vớicách nhìn bản đồ và dữ liệu thuộc tính có cấu trúc Với cách nhìn bản đồ nhưmột hệ cơ sở dữ liệu, ta thấy rằng bản đồ là tập hợp các dữ liệu địa lý, các dữliệu này mô tả các đối tượng trong thế giới thực bằng vị trí tọa độ dưới một hệtọa độ xác định, ngoài ra dữ liệu địa lý còn chứa đựng các thông tin về thuộctính của đối tượng Việc xác định và ước toán tài nguyên tự nhiên, môi trường vàđất đai sẽ cung cấp nhiều đối tượng tự nhiên, môi trường và đất đai sẽ cung cấpnhiều đối tượng mới phản ứng cho bản đồ
Cấu trúc cơ sở dữ liệu tài nguyên đất: về nguyên tắc một hệ thống thôngtin ngành hợp lý nhất là có tổ chức dựa trên cơ cấu tổ chức ngành chủ quản, cơcấu tổ chức được phân thành các cấp trung ương và địa phương Thông thườngcác địa phương đóng vai trò là nơi thu thập, cập nhập các thông tin chi tiết, cungcấp các thông tin đầu vào cho toàn bộ hệ thống và cũng sẽ là nơi quản lý và sửdụng chủ yếu các thông tin chi tiết, còn cấp trung ương nhu cầu chủ yếu lại làcác thông tin tổng hợp từ các thông tin chi tiết Có 5 phương án lưu trữ và quản
lý dữ liệu bao gồm: Quản lý tập trung; Phân tán bản sao; Phân tán dữ liệu chitiết; Tập trung số liệu tổng hợp Căn cứ vào trình độ quản lý, mức độ ổn địnhcủa quy trình quản lý, phân bố tần suất thông tin giữa các đơn vị để xác địnhphương án thích hợp
Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu tài nguyên đất: cơ sở dữ liệu tài nguyên đất khiđưa vào sử dụng phải được chuẩn hóa dữ liệu, đảm bảo tính thống nhất của cơ
sở dữ liệu khi chia sẻ cho nhiều đối tượng sử dụng hoặc chỉnh sửa từ nhiềunguồn khác nhau Việc chuẩn hóa các cơ sở dữ liệu phải đáp ứng các nhu cầu:Xác định thống nhất cho từng thể dữ liệu, xác định quy trình thống nhất để
Trang 23chuyển dữ liệu cũ về dạng chuẩn Nội dung chuẩn hóa bao gồm: chuẩn hóa cácthiết bị tin học (hệ điều hành mạng, thiết bị phần cứng, chuẩn phần mềm ứngdụng, bảng mã ký tự và tổ chức dữ liệu), chuẩn hóa hệ quy chiếu, tọa độ, địagiới, địa danh; chuẩn hóa hệ thống bản đồ….
Trang 24CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ GIS VÀ MỘT SỐ
PHẦN MỀM 2.1 Tổng quan về tình hình ứng dụng GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên đất.
2.1.1 Tình hình ứng dụng trên thế giới
Năm 1964, Cannada đã xây dựng Hệ thống tin địa lý đầu tiên trên thế giới
có tên gọi là Canadian Geographicar Information System Song song vớiCannada, tại Mỹ hàng loạt các trường đại học cũng tiến hành nghiên cứu và xâydựng hệ thống thông tin địa lý Tuy nhiên rất nhiều hệ thống trong đó đã khôngtồn tại được bao lâu do khâu thiết kế cồng kềnh và giá thành quá cao Tuy nhiên,các nhà nghiên cứu ở giai đoạn này đã đưa ra những lý luận nhất định quantrọng về vai trò, chức năng của hệ thống thông tin địa lý: hàng loạt loại bản đồ
có thể được số hóa và liên kết với nhau tạo ra một bức tranh tổng thể về tàinguyên thiên nhiên của một khu vực, một quốc gia hay một châu lục Sau đómáy tính được sử dụng để phân tích các đặc trưng của nguồn tài nguyên và cungcấp các thông tin bổ ích, kịp thời cho việc quy hoạch
Trong những năm 70 – 80 đứng trước sự gia tăng nhu cầu quản lý nguồntài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường nhiều quốc gia và tổ chức quốc tế
đã quan tâm nhiều hơn đến sự nghiên cứu và phat triển của hệ thống thông tinđịa lý Cũng trong khung cảnh đó, có hàng loạt các yếu tố đã thay đổi một cáchthuận lợi cho sự phát triển thông tin địa lý Các hệ thống ứng dụng GIS tronglĩnh vực quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường phát triển mạnh trong thờigian này, điển hình như các hệ LIS (Land Information System), LRIS (LandResource Information System), ILWIS (Intergrapted Land And WaterInformation System),… và hàng loạt sản phẩm thương mại của hãng, các tổchức nghiên cứu phát triển ứng dụng GIS như ESRI, Conputerversion,Intergraph,…
Trang 25Trên thế giới cũng như trong khu vực hiện nay đã xuất hiện rất nhiều nhucầu bức xúc tổ chức các cơ sở dữ liệu toàn cầu hoặc khu vực để giải quyết cácvấn đề chung như: môi trường, lương thực, tài nguyên thiên nhiên, dân số,…Định hướng xây dựng các cơ sở dữ liệu toàn cầu về địa lý, tài nguyên và môitrường đang được các nhà quản lý quan tâm Việc xây dựng dữ liệu địa lý và đấtđai toàn cầu và được xác định trong chương trình bản đồ thế giơi (GolobalMapping) được bắt đầu từ năm 1996 với nội dung là thành lập hệ thống bản đồnền theo tiêu chuẩn thống nhất ở tỷ lệ 1:1.000.000 bao gồm các lớp thông tinliên quan đến tài nguyên đất Các nhà khoa học trên thế giới đã dự định tới việcxây dựng một cơ sở dữ liệu không gian thống nhất mang tên GSDI (Spatial DataInfastructure for Asia and the Pacific) bắt đầu từ năm 1995 tại Malaysia Với sựhình thành các nhóm nghiên cứu về: hệ quy chiếu và địa giới hành chính, hệthống pháp lý, bản đồ nền, chuẩn hóa thông tin từ năm 1997 chương trình nàytập trung nghiên cứu xây dựng hệ quy chiếu – hệ tọa độ khu vực và cơ sở dữliệu không gian và khu vực Nói tóm lại vấn đề xây dựng các CSDL địa lý toàncầu và khu vực đang là một nhu cầu lớn được nhiều nước quan tâm nhằm giảiđáp các vấn đề mang tính chiến lược phát triển đối với những quốc gia cũng nhưtoàn cầu.
Trang 26quản lý, xác định dầu tràn, nghiên cứu lũ lụt, sạt lở, giao thông, xây dựng kịchbản biến đổi khí hậu, ứng phó nước biển dâng…
Năm 1998 Tổng cục địa chính (nay là Bộ Tài Nguyên và Môi Trường) đãxây dựng dự án khả thi xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên đất (Baogồm cơ sở dữ liệu địa lý và cơ sở dữ liệu đất đai), mục tiêu của dự án Nghiêncứu phân tích tổng thể hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên đất và kếhoạch quốc gia dài hạn Theo dự án trong giai đoạn 2000 - 2010 sẽ tập trung xâydựng cơ sở hạ tầng thông tin trong cơ sở dữ liệu tài nguyên đất ở trung ương vàcác tỉnh bao gồm: đầu tư từng bước phần cứng, phần mềm, đường truyền cho cơ
sở dữ liệu thành phần, Đào tạo cán bộ tin học; xây dựng chuẩn thông tin thốngnhất; xây dựng dữ liệu cơ sở thông tin bao gồm hệ quy chiếu, hệ tọa độ, độ caonhà nước, hệ thống địa danh, địa giới hành chính xây dựng thông tin bản đồ nềnđịa hình các tỷ lệ 1:50 000, 1:100 000 phủ trùm cả nước và tỷ lệ 1: 25 000, 1:10
000 các vùng kinh tế trọng điểm; xây dựng thông tin bản đồ nền địa hình đáybiển các tỷ lệ từ 1:10 000 đến 1:1 000 000 ; bản đồ địa lý các tỷ lệ nhỏ hơn 1:1
000 000 cả nước; xây dựng thông tin không gian có liên quan khác như bản đồảnh hàng không, vũ trụ, các loại bản đồ địa lý khác; xây dựng cơ sở dữ liệu hệthống thông tin đất đai đến từng thửa đất ở cấp tỉnh, xây dựng cơ sở dữ liệuthông tin hiện trạng sử dụng đất, chất lượng đất, giá đất, quy hoạch sử dụng đất;xây dựng các phần mềm ứng dụng để khai thác thông tin
Theo đề án trên, được sự chấp thuẩn của Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư, tạiquyết định 448/QĐ – TCĐC ngày 14/10 năm 2002 Tổng cục trưởng cục Địachính phê duyệt quyết định đầu tư đề án tổng thể, đầu tư thiết bị công nghệ phục
vụ hiện đại hóa hệ thống thông tin – lưu trữ ngành địa chính Sau khi Bộ TàiNguyên & Môi Trường được thành lập, đề án trên được điều chỉnh bổ sung theohướng mở rộng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường theo các lĩnh vực thuộc Bộquản lý để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường
Đến ngày 31/12/2004 đã có 6 dự án hòan thành và đưa vào sử dụng năm
2005 có 7 dự án chuyển tiếp và 10 dự án mở mới đã triển khai theo quyết định
Trang 27đầu tư của Bộ Tài Nguyên & Môi Trường; các dự án hoàn thành đã phát huy tácdụng trong việc đáp ứng yêu cầu công tác quản lý và sử dụng đất đai và góp phần thực hiện thành công sự nghiệp hóa, công nghiệp hóa đất nước.
2.2 Giới thiệu về hệ thống thông tin địa lý (GIS) và các thành phần của nó
2.2.1 Hệ thống thông tin địa lý (GIS)
a, Khái niện hệ thống thông tin địa lý (GIS)
Hệ thống thông tin địa lý (Geograpphical Information Systems – GIS) làmột hệ thống các phương pháp nghiên cứu mới trong các ngành khai thác và sửdụng thông tin không gian, đặc biệt là trong lĩnh vực nghiên cứu địa lý GIS làmột thành tựu của các ngành khoa học như: Địa lý, bản đồ và Viễn thám
Có thể thấy sự có mặt của các ngành khoa học trong đó trong công nghệ Hệthống thông tin địa lý như:
- Công cụ và máy móc thiết bị: sản phẩm của công nghệ điện tử và tin học
- Các phương pháp biểu diễn và quản lý dữ liệu không gian trong máy tính kếthừa của khoa học và công nghệ viễn thám, bản đồ và công nghệ đồ họa
- Cách tổ chức và xử lý các thông tin không gian theo các chuyên đề, dựa trêncác quan điểm của lý thuyết hệ thống, của khoa học địa lý và các chuyên nghànhcủa nó như cảnh quan ứng dụng, phương pháp đánh giá và quy hoạch lãnh thổ
Như vậy, có thể thấy rõ GIS là sản phẩm liên ngành, là một hệ thống cáccông cụ và phương tiện cũng như phương pháp xử lý thông tin, bao gồm cácthông tin về địa lý, các thông tin thuộc tính của các đối tượng, hiện tượng nghiêncứu, cùng với môi trường tương tác và quan hệ hữu cơ giữa chúng (Hình 1.1) Ởgiai đoạn đầu, khi công nghệ GIS còn ít biết đến và chưa được sử dụng rộng rãi,
đã có nhiều quan niện khác nhau về nó, xuất phát từ quan điểm của người khaithác và sử dụng GIS cho mục đích khác nhau
Trang 28Hình 2.1 Hệ thống thống thông tin địa lý và các ngành liên quan
Qua quá trình ứng dụng và phát triển nhanh chóng, đến nay, phần lớn cácnhà chuyên môn đã thống nhất quan niệm chung GIS là một hệ thống liên kiếthợp giữa con người và hệ thống máy tính, các thiết bị ngoại vi để lưu trữ, xử lý,phân tích, hiển thị các thông tin địa lý nhằm đạt được mục đích nghiên cứu nhấtđịnh
Ở Việt Nam, công nghệ GIS được đưa vào nghiên cứu và sử dụng vàonhững năm 90 chủ yếu là sau khi Mỹ xóa bỏ lệnh cấm vận Việt Nam Từ đó trở
đi, công nghệ GIS đã được nhiều cá nhân và tập thể nghiên cứu, ứng dụng trongcác lĩnh vực khác nhau Các phần mềm GIS được sử dụng ở nước ta rất đa dạng
và chủ yếu là các phần mềm thương mại ngoại nhập như: ArcInfo, ArcView,ArcGIS
Trang 29Cùng với sự hình thành và phát triển của GIS, có nhiều định nghĩa khácnhau được đưa ra Sau đây là một số định nghĩa tiêu biểu:
- Theo ESRI, tập đoàn nghiên cứu và phát triển các phần mềm GIS nổitiếng, GIS là một tập hợp có tổ chức, bao gồm hệ thống phần cứng, phần mềmmáy tính, dữ liệu địa lý và con người, được thiết kế nhằm mục đích nắm bắt, lưutrữ, cập nhật, điều khiển, phân tích và hiển thị tất cả các dạng thông tin liên quanđến vị trí địa lý
- Theo GS Shunji Murai, GIS là một hệ thống thông tin được sử dụng đểcập nhật lưu trữ, truy vấn, thao tác, phân tích và xuất ra các dữ liệu có thamchiếu địa lý hoặc dữ liệu địa lý không gian; hỗ trợ ra quyết định trong việc quyhoạch và quản lý tài nguyên đất đai, tài nguyên thiên nhiên, môi trường, giaothống, các tiện ích và nhiều lĩnh vực quản lý khác
- Theo David Cowen, GIS là một hệ thống gồm phần cứng, phần mềm vàcác phương thức được thiết kế hỗ trợ việc thu thập, lưu trữ, hiển thị, quản lý,điều khiển, phân tích, mô hình hóa các dữ liệu về không gian để giải quyết cácbài toán về quản lý và hỗ trợ ra quyết định
Như vậy, có thể coi GIS là một hệ thống thông tin và có khả năng xâydựng, cập nhật, lưu trữ, truy vấn, xử lý, phân tích và xuất ra các dữ liệu có liênquan đến vị trí địa lý, nhằm hỗ trợ ra quyết định trong công tác quy hoạch vàquản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường
• Giới thiệu mô hình công nghệ GIS
Một cách khái quát, có thể hiểu một hệ GIS như là một quá trình sau:
Dữ
liệu
vào
Quản lý dữliệu
Xử
lý
dữ liệu
Phân tích và
mô hình
Dữ liệu
Trang 30Hình 2.2: Mô hình công nghệ GIS
- Dữ liệu vào: dữ liệu được nhập từ các nguồn khác nhau như chuyển đổigiữa các cách biểu diễn dữ liệu, máy quét, hình ảnh từ vệ tinh, ảnh chụp
- Quản lý dữ liệu: sau khi dữ liệu được thu thập và tổng hợp, GIS cầncung cấp các thiết bị có thể lưu và bảo trì dữ liệu nhằm đảm bảo: bảo mật sốliệu, tích hợp số liệu, lọc và đánh giá số liệu, khả năng duy trì GIS lưu thông tinthế giới thực thành và các tầng dữ liệu riêng biệt, các tầng này đặt trong cùngmột hệ trục tọa độ và chúng có khả năng liên kết với nhau
- Xử lý dữ liệu: Các thao tác xử lý dữ liệu được thực hiện để tạo ra thôngtin Nó giúp cho người sử dụng quyết định cần làm công việc gì Kết quả của xử
lý dữ liệu là tạo ra các hình ảnh, báo cáo và bản đồ
- Phân tích: số liệu tổng hợp và chuyển đổi chỉ là một phần của GIS.Những yêu cầu tiếp theo là khả năng giải mã và phân tích về các mặt định tính
và định lượng đã thu thập
- Dữ liệu ra: một trong các phượng tiện công nghệ GIS là sự thay đổi củacác phượng pháp khác nhau trong đó thông tin có thể hiển thị khi nó được xử lýbằng GIS Các phương pháp truyền thống là bảng và đồ thị có thể cung cấp bằngcác bản đồ và ảnh 3 chiều
Hệ thống thông tin địa lý làm việc với hai dạng dữ liệu địa lý khác nhau
về cơ bản – mô hình vector và mô hình raster Trong mô hình vector, thông tin
về điểm, đường và vùng được mã hóa và lưu dưới dạng tập hợp các tọa độ x, y
Vị trí của đối tượng điểm, như lỗ khoan, có thể được biểu diễn bởi một trục tọa
độ đơn x, y Đối tượng dạng đường, như đường giao thông, sông suối, có thểđược lưu dưới dạng tập hợp các tọa độ điểm Đối tượng dạng vùng, như khu vựcbuôn bán hay vùng lưu vực sông, được lưu như một vòng khép kín của các tọađộ
Mô hình vector rất hữu ích với việc mô tả các đối tượng riêng biệt, nhưngkém hiệu quả hơn trong miêu tả các đối tượng có sự chuyển đổi liên tục Mô
Trang 31hình raster được phát triển cho mô phỏng các đối tượng liên tục như vậy Mộtảnh raster là một tập hợp các ô lưới Cả mô hình vector và raster đều được dùng
để lưu dữ liệu địa lý với những ưu điểm, nhược điểm riêng Các hệ GIS hiện đại
có khả năng quản lý cả hai mô hình này
• Mô hình raster:
Một ảnh raster là một tập hợp các ô lưới Với dữ liệu raster thì các tệpthuộc tính thông thường chứa đựng dữ liệu liên quan đến lớp hiện tượng tựnhiên thay cho các đối tượng rời rạc
Có hai phương pháp chính để lưu trữ thông tin bản đồ: GIS lưu các đốitượng bản đồ trong định dạng vector và trong định dạng raster
Trong định dạng vector, các đối tượng bản đồ được biểu diễn bởi cáctượng hình học cơ bản point (điểm), line (đường), polygon (vùng) Point (điểm)dùng xác định các đối tượng không có hình dạng kích thước cụ thể, hay có kíchthước quá nhỏ so với tỉ lệ bản đồ Line (đường) để xác định các đối tượng cóchiều dài xác định, Polygon (vùng) để xác định các vùng, miền trên mặt đất.Trong định dạng này thông tin được mô tả có tính chính xác cao đồng thời tiếtkiệm không gian lưu trữ Thông tin lưu trữ trong định dạng vector chủ yếu đượcứng dụng trong bài toán về mạng, hệ thống thông tin đất đai
Trong định dạng raster, các đối tượng bản đồ được biểu diễn trong mộtchuỗi các điểm ảnh trong một lưới hình chữ nhật Mỗi điểm ảnh được xác địnhtheo chỉ số hàng và cột trong lưới Trong raster, point sẽ được biểu diễn bởi một
Trang 32polygon xác định bởi một nhóm các điểm ảnh kề sát nhau Dữ liệu được lưutrong định dạng này rất đơn giản nhưng lại đòi hỏi dung lượng lớn Raster phùhợp với các dạng dữ liệu có đường biên không rõ dàng Raster được ứng dụngnhiều trong phân tích.
Hình 2.3: Định dạng dữ liệu Vector và Raster
b Chức năng của GIS
Một hệ thống thông tin địa lý có chức năng cơ bản như: nhập dữ liệu, lưutrữ dữ liệu, điều khiển dữ liệu, hiển thị dữ liệu theo cơ sở địa lý và đưa nhữngquyết định Có thể khái quát các chức năng đó như sau:
Nhập và bổ sung dữ liệu: Một trong những chức năng quan trọng của GIS
là nhập và bổ sung dữ liệu mà công việc đó không tiến hành riêng rẽ Bất kỳ hệthống nào cũng phải cho phép nhập và bổ sung dữ liệu, nếu không có chứ năng
đó thì không xem là một GIS vì chức năng đó là một yêu cầu bắt buộc phải có
Chuyển đổi dữ liệu: Chuyển đổi dữ liệu là một chức năng rất gần với việc
nhập và bổ sung dữ liệu Nhiều phần mềm thương mại cố gắng giữ độc quyềnbằng cách hạn chế đưa ra các khuôn dạng dữ liệu theo phổ cập Tuy nhiên người
sử dụng phải lựa chọn để hạn chế việc phải số hóa thêm những số liệu hiện có ởdạng số Trong thực tế, cùng một loại dữ liệu nhưng có thể tồn tại ở nhiều dạng
Trang 33khác nhau Vì vậy, đối với tư liệu quốc gia không thể lưu trữ ở dạng tính chấtphổ biến để sử dụng ở trong nhiều ứng dụng khác nhau.
Lưu trữ dữ liệu: Một chức năng quan trọng của GIS là lưu trữ và tổ chức
cơ sở dữ liệu do sự đa dạng và với một khối lượng lớn của dữ liệu không gian:
đa dạng về thuộc tính, về khuôn dạng, về đơn vị đo, về tỷ lệ bản đồ Hai yêu cầu
cơ bản trong việc lưu trữ dữ liệu là:
Thức nhất là tổ chức nguồn dữ liệu sao cho đảm bảo độ chính xác vàkhông mất thông tin.Thứ hai là các tài liệu cho cùng một khu vực xong các dữliệu khác nhau về tỷ lệ, đơn vị đo thì phải được xác định chính xác và chuyểnđổi một cách hệ thống để có thể sử lý một cách hiệu quả
Điều khiển dữ liệu: Do nhiều GIS hoạt động đòi hỏi nhiều tư liệu không
gian phải được lựa chọn với một chỉ tiêu nhất định, được phân loại theo một sốphương thức riêng của hệ thống Do đó GIS phải đảm nhiệm được chức năngđiều khiển thông tin không gian Khả năng điều khiển phải đảm nhiệm đượcchức năng phân tích, phân loại và tạo lập các đặc điểm bản đồ thông qua các dữliệu thuộc tính và thuộc tính địa lý được nhập vào hệ thống Các thuộc tính khácnhau có thể được tổng hợp, nắm bắt một cách riêng biệt và những sự khác biệt
có thể được xác định, được tính toán và được can thiệp, biến đổi
Trình bày và hiển thị: Đây cũng là một chức năng bắt buộc phải có của
GIS Không gian dưới dạng tài liệu nguyên thủy hay tài liệu được sử lý cần đượchiển thi dưới dạng như: chữ và số, dạng bảng biểu hoặc dạng bản đồ Cách tínhtoán chung và kết quả phân tích được lưu giữ ở dạng chữ và dạng số để dễ dàng
in ra hoặc trao đổi giữa các phần mềm khác nhau
Phân tích không gian: Trước đây chỉ với 5 chức năng mô tả ở trên là được
tập trung, phát triển bởi những người xây dựng GIS Chức năng thứ sáu là phântích không gian được phát triển một cách thần kì dự vào dựa vào sự tiến bộ củacông nghệ và nó trở nên thực sự hữu ích cho người ứng dụng Những đinh nghĩa
về GIS trước đây đã trở thành thực tiễn trên cơ sở ứng dụng trực tiếp chức năng
Trang 34phân tích không gian Tất cả các chức năng có thể khác nhau đối với từng hệthống xong đối với GIS sử dụng tư liệu bản đồ thì chức năng này bắt buộc.
2.2.2 Thành phần của GIS
Công nghệ GIS bao gồm 5 hợp phần cơ bản: Là thiết bị, phần mềm, số
liệu, chuyên viên và chính sách và cách thức quản lý
Hình 2.4: Các thành phần của GIS
• Phần cứng (máy tính và thiết bị ngoại vi)
Phần cứng của một GIS bao gồm các hợp phần sau: Bộ xử lý trung tâm(CPU), thiết bị nhập dữ liệu, lưu dữ liệu và thiết bị xuất dữ liệu (CPU: hệ thốngđiều khiển, bộ nhớ, tốc độ xử lý, là những yếu tố quan trọng nhất của CPU)
Nhập, lưu trữ và xuất dữ liệu: Các thiết bị ngoại vi phục vụ cho việc nhập
dữ liệu là: bàn số hóa, máy quét để chuyển đổi định dạng Analoge (Tươngtự)thành dạng số Các phương tiện thông dụng là ổ đĩa cứng, ổ đọc băng, ổ đĩaquang có thể ghi và xóa dữ liệu Thiết bị xuất dữ liệu bao gồm máy in đen trắng
và màu, báo cáo, kết quả phân tích, máy in kim
• Phần mềm
Một hệ thống phần mềm xử lý GIS yêu cầu phải có hai chức năng sau: tựđộng hóa bản đồ và quản lý cơ sở dữ liệu Sự phát triển kỹ thuật GIS hiện đạiliên quan đến sự phát triển của hai hợp phần này
Tự động hóa bản đồ: là thành lập bản đồ nhờ sự giúp đỡ của máy tính
Trang 35Máy tính trợ gúp cho bản đồ học ở nhiều khía cạnh như:
Trước hết, bản đồ trong máy tính dạng số, nên dễ dàng chỉnh sửa và việcchỉnh lý đó tốn ít công sức hơn so với việc không có sự giúp của máy tính Việc
bổ sung thêm thông tin cho bản đồ cũng dễ dàng thực hiện được
Thứ hai, quá trình tạo chú giải cho các chỉ dẫn lên bản đồ được thao tácvới tốc độ nhanh nên giá thành thấp Việc lựa chọn, phân loại và làm đơn giảnhóa các đặc điểm bản đồ, cũng như thực hiện một cách khoa học, quá trình thiết
kế và khái quát hóa bản đồ cũng được lập trình và tạo nên các chức năng cụ thểcủa phần mềm Kích thước, hình dạng hoặc vị trí của chữ ký hoặc ký hiệu trênbản đồ có thể dễ dàng được thay đổi và đưa về vị trí chính xác như mong muốn
Quản lý cơ sở dữ liệu: GIS phải có khả năng điều khiển các dạng khácnhau của dữ liệu địa lý đồng thời có thể quản lý hiệu quả một khối lượng lớn dữliệu với một trật tự rõ dàng Một yếu tố rất quan trọng của phần mềm GIS là chokhả năng liên kết hệ thống giữa việc tự động hóa bản đồ và quản lý cơ sở dữliệu Sự liên kết đó là một nổi bật của việc vận hành GIS:
Thứ nhất: Các tài liệu thuộc tính nhất thiết phải được thể hiện trên nhữngchi tiết của bản đồ
Thứ hai: sự thay đổi về những chi tiết của bản đồ nhất thiết phải phù hợpvới những thay đổi tự nhiên của thuộc tính.Ví dụ, sự thay đổi diện tích của đô thị
về số lượng phải tương xứng với sự thay đổi ranh giới thành phố Khi thay đổiranh giới thì số liệu tính toán về diện tích cũng tự động được thay đổi
• Chuyên viên
Đây là những hợp phần quan trọng của công nghệ GIS, đòi hỏi nhữngchuyên viên hướng dẫn sử dụng hệ thống để thực hiện các chức năng phân tích
và sử lý các số liệu Đòi hỏi phải thông thạo việc lựa chọn các công cụ GIS để
sử dụng, có kiến thức về các số liệu đang được sử dụng và thông hiểu các tiếntrình đang và sẽ thực hiện
• Số liệu, dữ liệu địa lý
Số liệu được sử dụng trong GIS không chỉ là số liệu địa lý riêng lẻ mà còn
Trang 36gồm các dữ liệu về vị trí địa lý, thuộc tính của thông tin, mối liên hệ không giancủa các thông tin và thời gian Có hai số liệu được sử dụng GIS là:
Cơ sở dữ liệu bản đồ: là những mô tả ảnh bản đồ được số hóa theo mộtkhuôn dạng nhất định mà máy tính hiểu được Hệ thống thông tin địa lý dùng cơ
sở dữ liệu này để xuất các bản đồ trên màn hình hoặc ra các thiết bị ngoại vikhác như máy in máy vẽ
Số liệu vector: được trình bày dưới dạng đường, điểm và vùng, mỗi dạng
có liên quan đến một số liệu thuộc tính được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu
Số liệu raster: được trình bày dưới dạng lưới ô vuông hay ô chữ nhật đềunhau, giá trị được ấn định cho mỗi ô sẽ chỉ định giá trị của mỗi thuộc tính Sốliệu của ảnh vệ tinh và số liệu bản đồ được quét là số liệu raster
Số liệu thuộc tính: được trình bày dưới dạng ký tự hoặc số, hoặc ký hiệu
để miêu tả các thuộc tính của các thông tin thuộc về địa lý
Trong các dạng số liệu trên, số liệu vector là dạng thường được sử dụngnhất Tuy nhiên, số liệu raster rất hữu ích để mô tả các dãy số liệu có tính liêntục như: nhiệt độ, độ cao và thực hiện các phân tích không gian của số liệu Sốliệu thuộc tính được dùng để mô tả cơ sở dữ liệu
Có nhiều cách để nhập số liệu, nhưng cách thông thường nhất hiện nay là
số hóa bằng bàn số hóa, Thông qua việc sử dụng máy quét ảnh
• Chính sách và quản lý
Đây là hợp phần quan trọng để đảm bảo khả năng hoạt động của hệ thống,
là hệ thống quyết định sự thành công của việc phát triển công nghệ GIS Hệthống GIS cần được điều hành bởi một bộ phận quản lý, bộ phận này phải được
bổ nhiệm để tổ chức hoạt động hệ thống GIS một cách hiệu quả để phục vụngười sử dụng thông tin
Để hoạt động thành công, hệ thống GIS phải được đặt trong một khu tổchức phù hợp và có những hướng dẫn cần thiết để quản lý, thu thập, lưu trữ vàphân tích dữ liệu, đồng thời có khả năng phát triển được hệ thống GIS theo nhucầu Trong quá trình hoạt động, mục đích chỉ có thể đạt được và tính hiệu quảcủa kỹ thuật GIS chỉ được minh chứng khi công cụ này có thể hỗ trợ nhữngngười sử dụng thông tin để giúp họ thực hiện được những mục tiêu công việc.Ngoài ra việc phối hợp giữa các cơ quan chức năng có liên quan cũng phải được
Trang 37đặt ra, nhằm gia tăng hiệu quả sử dụng của GIS cũng như các nguồn số liệu hiệncó.
Như vậy trong 5 hợp phần của GIS, hợp phần chính sách và quản lý đóngvai trò rất quan trọng, để đảm bảo khả năng hoạt động của hệ thống, đây là yếu
tố quyết định sự thành công của việc phát triển công nghệ GIS
Trong phối hợp và vận hành các hợp phần của GIS nhằm đưa vào hoạtđộng có hiệu quả, hai yếu tố huấn luyện và chính sách quản lý là cơ sở của thànhcông Việc huấn luyện các phương pháp sử dụng hệ thống GIS sẽ cho phép cáchợp phần: thiết bị, phần mềm, chuyên gia và số liệu với nhau để đưa vào vậnhành Tuy nhiên, yếu tố chính sách và quản lý sẽ có tác động đến toàn bộ hợpphần nói trên, đồng thời quyết định sự thành công của hoạt động GIS
2.3 Microsation và các Modul
2.3.1 Giơi thiệu về phần mềm Microsation
Microsation là một phần mềm trợ giúp thiết kế và là môi trường đồ họarất mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các đốitượng bản đồ Microsation còn được sử dụng để làm nền cho các ứng dụng khácnhư: Geovec, TMV, Famis, IrasB, IrasC, MFSC,… Các phần mềm của hệ thống
Trang 38Chương trình này cung cấp một số khái niệm cơ bản về file, cấu trúc, mởmột file dữ liệu trong MicoSation và hướng dẫn thực hành một số thao tác cơbản khi làm việc với MicroSation, bao gồm:
- Làm việc với các Design file
- Cấu trúc của một Design file
- Đối tượng đồ họa
- Cách sử dụng các phím chuột
- Các chế độ bắt điểm
- Sử dụng các công cụ trong MicroSation
Các thao tác làm việc với MicroSation sẽ được trình bày trên cơ sở kháiquát, mang tính chất chỉ dẫn, trao đổi với mục đích vừa giúp người thao tác làmquen dễ dàng, vừa khuyến khích, đòi hỏi người thao tác tự tìm hiểu thêm nhữngcách, hướng dẫn khác nhau để giải quyết những vấn đề gặp phải và từ đó tíchlũy những kinh nghiệm hoặc phát hiện ra con đường ngắn nhất
2.3.2 Giới thiệu về phần mềm Famis
1 Khái niệm
Famis là phần mềm “Tích hợp cho đo vẽ và thánh lập bản đồ địa chính”(Field Work And Cadstral Mapping Intergrated Sotfware – FAMIS) Phần mềmFAMIS có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lýbản đồ địa chính số Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo vẽ ngoạinghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số.Cơ sở dữ liệu bản
đồ địa chính kết hợp với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính để thành một cơ sở dữliệu về bản đồ và hồ sơ địa chính thống nhất
2 Các chức năng của phần mềm Famis
Các chức năng của phần mềm Famis được chia thành 2 nhóm lớn:
Các chức năng là việc với số liệu đo đạc mặt đất
a Quản lý khu đo: Famis quản lý các số liệu đo theo khu đo Một đơn vịhành chính có thể được chia thành nhiều khu đo Số liệu đo trong một khu có thểlưu trong một hoặc nhiều file dữ liệu.Người dùng có thể tự quản lý toàn bộ cácfile dữ liệu của mình một cách đơn giản, tránh nhầm lẫn
Trang 39b Đọc và tính toán tọa độ của số liệu trị đo: Trị đo được lấy vào theonhững nguồn tạo số liệu phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay:
Từ các sổ đi điện tử, từ Card (thẻ) nhớ, từ các số liệu đo thủ công đượcghi trong sổ đo, từ phần mềm xử lý trị đo phổ biến SDR của DATACOM
c Giao diện hiển thị, sửa chữa rất tiện lợi mềm dẻo Famis cung cấp 2phương pháp để hiển thị, tra cứu và sửa chữa trị đo
-Phương pháp 1: qua giao diện tương tác đồ họa màn hình Người dùngchọn trực tiếp từng đối tượng cần sửa chữa qua hiển thị của nó trên màn hình
-Phương pháp 2: qua bảng danh sách các trị đo Mỗi trị đo tương ứng vớimột bản ghi trong này
d Công cụ tính toán: Famis cung cấp rất đầy đủ, phong phú qua các công
cụ tính toán: giao hội (thuận nghịch), vẽ theo hướng vuông góc, điểm giao, dónghướng cắt cạnh thửa…Các công cụ thực hiện kết quả chính xác Các công cụtính toán rất phù hợp với các thao tác đo vẽ mang đặc thù ở Việt Nam
e Xuất số liệu: Số liệu trị đo có thể được in ra các thiết bị ra khác nhau:máy in, máy vẽ Các số liệu này cũng có thể xuất ra các dạng file số liệu khácnhau để có thể trao đổi với các hệ thống phần mềm khác như SDR
g Quản lý và xử lý các đối tượng bản đồ: Các đối tượng bản đồ được sinh
ra qua: tự động xử lý mã hoặc do người dùng sử dụng vẽ vào qua vị trí các điểmđo.Famis cung cấp công cụ để người dùng dễ dàng lựa chọn lớp thông tin bản đồcần sửa chữa và thao tác chỉnh sửa trên các lớp thông tin này
Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính
a Nhập dữ liệu bản đồ từ nhiều nguồn khác nhau:
Từ cơ sở dữ liệu trị đo Các đối tượng bản đồ ở bên trị đo đươc đưa thẳngvào bản đồ địa chính
Từ các hệ thống GIS khác Famis giao tiếp với các hệ thống GIS khác quacác dữ liệu Famis nhập những file sau: ARC của phần mềm ARC/INFO (ERIS
Trang 40phần mềm AutoCAD (AutoDesk - USA), DGN của phần mềm GIS OFFICE(INTERGRAPH-USA).
Từ các công nghệ xây dựng bản đồ số: Famis giao tiếp trực tiếp với một
số công cụ xây dựng bản đồ số hiện đang được sử dụng ở Tổng cục Địa chínhnhư: ảnh số (IMAGE STATION), ảnh đơn (IRASC, MGE-PC), vector hóa bản
đồ (GEOVEC MGE-PC)
b Quản lý các đối tượng bản đồ theo phân lớp chuẩn
Famis cung cấp bảng phân loại các lớp thông tin của bản đồ địa chính.Việc phân lớp và cách hiển thị các lớp thông tin tuân tủ theo qui phạm của Tổngcục Địa chính
c Tạo vùng, tự động tính diện tích
Tự động sửa lỗi, tự động phát hiện các lỗi còn lại và cho phép người dùng
tự sửa Chức năng thực hiện nhanh, mềm dẻo cho phép người dùng tạo vùngtrên một phạm vi bất kỳ Cấu trúc dữ liệu tuân theo đúng mô hình Topology chobản đồ số vector
d Hiển thị, chọn, sửa chữa các đối tượng bản đồ
Các chức năng này thực hiện dựa trên thế mạnh về đồ họa sẵn có củaMicrostation rất dễ dùng, phong phú, mềm dẻo, hiệu quả
e Đăng kí sơ bộ (qui chủ sơ bộ) Đây là nhóm chức năng phục vụ côngtác qui chủ tạm thời Gán, hiển thị, sửa chữa các thông tin thuộc tính được gắnvới thửa
g Thao tác trên bản đồ địa chính Bao gồm các chức năng tạo bản đồ địachính từ bản đồ gốc Tự động vẽ khung bản đồ địa chính, đánh số thưa tự động
h Tạo hồ sơ thửa đất Famis cho phép tạo các loại hồ sơ thông dụng vềthửa đất bao gồm: Hồ sơ kỹ thuật thửa đất, Trích lục, Giấy chứng nhận…Dữ liệuthuộc tính của tửa đất có thể lấy trực tiếp qua quá trình qui chủ tạm thời hoặcmóc nối sang lấy trong cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính
i Famis cung cấp một phép xử lý, thao tác thông dụng nhất trên bản đồ