1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Ứng dụng kế toán quản trị trong công ty cổ phần giao nhận kho vận ngoại thương việt nam (VINATRANS)

110 476 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với chức năng cung cấp thông tin và kiểm tra kiểm soát các hoạt động kinh tế tài chính kế toán quản trị đã và đang là công cụ thực sự quan trọng, một cần thiết khách quan cho sự tăng trư

Trang 1

NGUYỄN THỊ TÚ TRINH

ỨNG DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÔNG TY

CỔ PHẦN GIAO NHẬN KHO VẬN NGOẠI THƯƠNG

VIỆT NAM (VINATRANS)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP, HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014

Trang 2

NGUYỄN THỊ TÚ TRINH

ỨNG DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÔNG

TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN KHO VẬN NGOẠI

THƯƠNG VIỆT NAM (VINATRANS)

Chuyên ngành : KẾ TOÁN

Mã số : 60340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS HUỲNH LỢI

TP, HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014

Trang 3

Tôi xin cam đoan luận văn “ Ứng dụng kế toán quản trị trong công ty cổ phần giao nhận kho vận ngoại thương Việt Nam” là một công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Mọi tài liệu đều đã được trích dẫn nguồn theo quy định và rõ ràng

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2014

Tác giả

Nguyễn Thị Tú Trinh

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC DANH MỤ KÝ ỆU DANH MỤ Á ẢNG DANH MỤ SƠ Ồ PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết đề tài 1

2 Các công trình nghiên cứu có liên quan 2

3 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn 4

4 Đối tượng nghiên cứu của luận văn 5

5 Phạm vi nghiên cứu của luận văn 5

6 Phương pháp nghiên cứu của luận văn 5

7 Kết cấu dự kiến của luận văn 5

8 Những mong muốn đóng góp của luận văn 6

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VÀ ỨNG DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 7

1.1 Tổng quan về toán quản trị 7

1.1.1 Khái niệm kế toán quản trị 7

1.1.2 Chức năng kế toán quản trị 8

1.1.2.1 Với chức năng cung cấp thông tin cho quá trình lập kế hoạch và dự toán 9

1.1.2.2 Với chức năng cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức thực hiện

10

1.1.2.3 Với chức năng cung cấp thông tin cho quá trình kiểm tra đánh giá

10

1.1.2.4 Với chức năng cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định 10

1.1.3 Đặc điểm kế toán quản trị 11

Trang 5

1.1.4 Nội dung kế toán quản trị và các giai đoạn phát triển của KTQT 12

1.1.4.1 Nội dung của kế toán quản trị 12

1.1.4.2 Quá trình phát triển của kế toán quản trị 15

1.1.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến nội dung kế toán quản trị 16

1.1.5 Các công cụ phương pháp kỹ thuật kế toán quản trị 18

1.1.5.1 Lập dự toán ngân sách sản xuất kinh doanh 19

1.1.5.2 Hệ thống kế toán trách nhiệm 21

1.1.5.3 Phân tích mối quan hệ C-V-P 21

1.1.6 Các mô hình tổ chức kế toán quản trị 22

1.2 Đặc điểm tổ chức công tác KTQT trong các doanh nghiệp giao nhận và sự cần thiết ứng dụng kế toán quản trị 25

1.2.1 Đặc điểm tổ chức công tác KTQT trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giao nhận 25

1.2.2 Sự cần thiết ứng dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp 27

KẾT LUẬN CHƯƠNG I 29

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY VINATRANS 30

2.1 Tổng quan về công ty Công ty Vinatrans 30

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 30

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và phương hướng hoạt động 31

2.1.2.1 Chức năng 31

2.1.2.2 Nhiệm vụ 32

2.1.2.3 Phương hướng hoạt động 33

2.1.3 Tổ chức bộ máy kinh doanh và quản l 33

2.1.4 Đặc điểm tổ chức kế toán 37

2.2 Thực trạng kế toán quản trị tại Công ty Vinatrans 45

2.2.1 Thực trạng kế toán quản trị 45

2.2.2 Đánh giá thực trạng kế toán quản trị 53

2.2.3 Nguyên nhân công ty chưa xây dựng được kế toán quản trị 54

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 56

Trang 6

CHƯƠNG 3 : ỨNG DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY VINATRANS

57

3.1 Quan điểm ứng dụng kế toán quản trị tại Công ty Công ty Vinatrans 57

(1) Ứng dụng kế toán quản trị phải được tổ chức kết hợp chặt ch với kế toán tài chính 57

(2) Ứng dụng kế toán quản trị phải mang tính kế thừa và phù hợp với quy mô hình thức hoạt động đặc điểm tổ chức, quản l của doanh nghiệp 57

(3) Ứng dụng kế toán quản trị cần phải đặt trong mối liên hệ và đáp ứng nhu cầu thông tin quản trị 58

(4) Ứng dụng kế toán quản trị phải đảm bảo sự cân đối lợi ích với chi phí 58

3.2 Nội dung quy trình thực hiện và mô hình tổ chức kế toán quản trị tại Công ty Vinatrans 59

3.2.1 Xây dựng nội dung và quy trình thực hiện hệ thống thông tin kế toán quản trị tại Công ty Vinatrans 59

3.2.1.1 Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ cho việc phân tích đánh giá lựa chọn phương án kinh doanh 60

3.2.1.2 Xây dựng hệ thống dự toán và sử dụng để kiểm soát chi phí hoạt động 68

3.2.1.3 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính và phi tài chính cơ bản 79

3.2.2 Tổ chức mô hình kế toán quản trị 80

3.3 Các giải pháp hỗ trợ ứng dụng kế toán quản trị tại công ty 82

3.3.1 Các giải pháp tác động đến nhà quản trị doanh nghiệp 82

3.3.2 Các giải pháp tác động đến kỹ thuật và con người trong kế toán 83

3.3.3 Các giải pháp điều kiện vật chất 84

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 85

KẾT LUẬN 86

À ỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

Bảng 2.1 : Sơ lược quá trình hình thành công ty Vinatrans

Bảng 2.2 : Nhiệm vụ các phần hành kế toán

Bảng 2.3: Báo cáo sản lượng dịch vụ phòng SCM 12/2013

Bảng 2.4: Báo cáo thu nhập phòng SCM 12/2013

Bảng 2.5: Báo cáo kế hoạch năm hoạt động 2014

Bảng 2.6 : Định mức hải quan phòng logistics quản lý chuỗi cung ứng Bảng 2.7 : Báo cáo kế hoạch kinh doanh

Bảng 3.1: Phân loại chi phí theo mô hình ứng xử

Bảng 3.2 : Các chỉ số thể hiện mối quan hệ CVP

Bảng 3.3: Phiếu định giá bán

Bảng 3.4: Báo cáo phân tích hoạt động

Bảng 3.5 : Dự toán doanh thu

Bảng 3.6 : Dự toán chi phí kinh doanh

Bảng 3.7: Dự toán chi phí quản lý

Bảng 3.8 : Dự toán thu chi tiền

Bảng 3.9 : Dự toán kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 3.10 : Báo cáo phân tích biến động hoạt động kinh doanh

Bảng 3.11 : Bảng phân tích các chỉ tiêu tài chính

Trang 9

Sơ đồ 1.1 : Các chức năng kế toán quản trị

Sơ đồ 1.2 : Tổ chức bộ máy kế toán và kế toán quản trị

Sơ đồ 1.3 : Tổ chức kế toán quản trị trong những doanh nghiệp có quy mô lớn

Sơ đồ 1.4 : Tổ chức kế tốn quản trị trong những doanh nghiệp có quy mô nhỏ

Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động, quản lý kinh doanh

Sơ đồ 2.2 : Tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ 3.1 : Tổ chức bộ máy kế toán và kế toán quản trị tại công ty Vinatrans

Trang 10

PHẦN MỞ ẦU

1 ính cấp thiết đề tài

Ngày nay vai trò trách nhiệm truyền thống của kế toán quản trị đang được

mở rộng bao hàm cả các nhu cầu đối với quá trình ra quyết định chiến lược kinh doanh Cán bộ kế toán quản trị ngày nay không còn đơn thuần làm công việc đo đếm Các kỹ năng của người làm kế toán quản trị có được từ kinh nghiệm và đào tạo đã được sử dụng rộng rãi trong nhiều hoạt động của doanh nghiệp Người làm

kế toán quản trị ngày nay cần phải hiểu được các lĩnh vực chức năng khác như marketing tài chính quản trị hòa quyện với các quyết định của kế toán như thế nào Những tiến bộ trong hàng chục năm qua đã làm cho những nhà kế toán quản trị có thể trở thành một phần trong đội ngũ các nhà quản l làm gia tăng giá trị của tổ chức Với chức năng cung cấp thông tin và kiểm tra kiểm soát các hoạt động kinh tế tài chính kế toán quản trị đã và đang là công cụ thực sự quan trọng, một cần thiết khách quan cho sự tăng trưởng kinh tế nếu được vận dụng và phát huy tác dụng tối

đa trong môi trường quản l doanh nghiệp

Vinatrans là công ty lâu năm và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực giao nhận logistics.Tuy nhiên đây cũng là ngành nghề chịu sự áp lực lớn khi mà nền kinh tế đang hội nhập các đại l nước ngoài xâm nhập vào và cạnh tranh rất gây gắt Bên cạnh đó tình hình quản l chi phí dường như gặp nhiều khó khăn vì công ty không thể kiểm soát được hết việc thu chi ngoài luồng cho hải quan hay chi phí vận chuyển nội địa…Hiện tại, kế toán công ty Vinatrans chỉ dừng lại ở việc cung cấp thông tin kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chính cho đối tượng bên trong và bên ngoài công ty Nhưng trong giai đoạn toàn cầu hóa ngày nay nếu kế toán chỉ dừng lại ở những việc trên thì vẫn chưa phát huy được đầy đủ trong việc giúp cho đơn vị hội nhập và cạnh tranh hơn

Tuy nhiên công ty Vinatrans vẫn chưa vận dụng kế toán quản trị một cách

rõ ràng và chưa đúng mức Mặc dù tại công ty cũng có những báo cáo và công tác liên quan đến kế toán quản trị nhưng chỉ mang tính bộc phát và không có sự phân

Trang 11

chia cho bộ phân chuyên trách vì thế vẫn chưa đáp ứng đủ những yêu cầu của nhà quản l trong việc quản trị đơn vị Với mong muốn đáp ứng được những nhu cầu cần thiết của kế toán quản trị đến công ty giúp công ty có thể ứng dụng kế toán quản trị trong việc quản l kiểm soát tốt chi phí cũng như đảm bảo những kế hoạch của công ty luôn đi đúng mục tiêu đề ra có thể cạnh tranh với các đối thủ trong ngành giữ vững vị thế và thị phần trên thị trường

Chính vì những l do như trên mà người viết đã lựa chọn đề tài “ Ứng dụng

kế toán quản trị trong công ty cổ phần giao nhận kho vận ngoại thương Việt Nam”

2 ác công trình nghiên cứu có liên quan

Nghiên cứu ứng dụng kế toán quản trị đã được rất nhiều cá nhân, tổ chức tiến hành Dưới đây là các công trình tác giả chọn lọc tiếp cận và phát triển theo hướng nghiên cứu riêng của tác giả

- Kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần vận tải biển Đà Nẵng, Trần Thị Phương Linh 2012 :

Nghiên cứu đã hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về l thuyết kế toán quản trị chi phí đối với doanh nghiệp vận tải biển trung tâm trách nhiệm đánh giá trách nhiệm của trung tâm chi phí trong hoạt động kinh doanh vận tải biển Đề tài nghiên cứu tập trung vào việc hoàn thiện kế toán quản trị quản trị chi phí mà nội dung trọng tâm là kiểm soát chi phí của các trung tâm chi phí Tác giả cho rằng nền kinh

tế đang diễn biến phức tạp trong khi kế toán quản trị mới chỉ được đề cập trong thời gian gần đây và còn khá mới mẻ với các doanh nghiệp Việt Nam, việc triển khai kế toán quản trị chi phí còn nhiều khó khăn vì vậy các giải pháp rút ra từ nghiên cứu l luận và thực tiễn phải luôn biến động không ngừng

- Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty dịch vụ hàng không sân bay

Đà Nẵng Trương Thị Trinh Nữ, 2011

Tác giả đã chỉ ra đơn vị đã lập được dự toán chi phí doanh thu các báo cáo

bộ phận và tính giá thành sản phẩm đã phần nào đáp ứng được nhu cầu của nhà

Trang 12

quản trị trong việc kiểm soát chi phí đánh giá tình hình thực hiện và xác định được trách nhiệm của các bộ phận liên quan Tuy nhiên việc lập kế hoạch được áp đặt từ trên xuống không có sự hợp tác và tham gia góp của các nhân viên các bộ phận Việc xây dựng kế hoạch còn một số khoản chi kế hoạch được lập còn mang tính chủ quan chưa sát với thực tế.Công ty chưa nhận thức được vai trò quan trọng của KTQT trong việc thu nhập, xử l cung cấp thông tin phục vụ cho việc ra quyết định kinh tế cho từng loại hoạt động, cho lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh nên chưa quan tâm và đầu tư phát triển hệthống KTQT cũng như bồi dưỡng đào tạo thêm kiến thức về KTQT cho nhân viên kế toán cho cấp quản l Mục tiêu của luận văn là quản l hiệu quả chi phí dịch vụ hàng không nhằm bảo vệuy tín bảo vệ nguồn vốn, dịch vụ khi cung cấp dịch vụ khách hàng Luận văn trình bày khá đầy

đủ thực trạng công tác KTQT chi phí phân tích những hạn chế và rủi ro còn tồn tại trong thực tế quản l chi phí của công ty

- Kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH một thành viên cảng Quy Nhơn Đinh Mai Thảo, 2013

Tác giả nhận định Công ty chưa thực hiện phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí do hạn chế về nhu cầu thông tin chi phí nên chưa quan tâm đến việc xem xét nguồn gốc hình thành chi phí cũng như các cách phân loại chi phí khác trong kế toán quản trị Dự toán được lập tại công ty được lập theo cơ sở ước tính số liệu của năm trước nên chỉ mang tính chất báo cáo tài chính Đồng thời việc phân tích biến động chi phí chưa phục vụ cho mục đích ra quyết định trong kinh doanh của đơn vị

mà mới chỉ đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin để lập báo cáo tài chính Từ đó tác giả đã đặt ra yêu cầu cần thiết hoàn thiện kế toán quản trị chi phí s tạo điều kiện kiểm soát và quản l kịp thời sự biến động của các loại chi phí quản l hiệu quả quá trình sản xuất kinh doanh, chủ động trong quá trình đề ra các quyết định

- Tổ chức kế toán quản trị chi phí vận tải hàng hóa trong các công ty vận tải đường bộ Việt nam, Nguyễn Thị Ngọc Lan, 2012

Trang 13

Tác giả cũng đã chỉ ra công tác kế toán quản trị nói chung và kế toán quản trị chi phí nói riêng trong các công ty vận tải hàng hóa đường bộ con nhiều hạn chế Nhìn chung công tác kế toán chỉ mới dừng lại ở kế toán tài chính nhằm cung cấp thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính đã diễn ra tại doanh nghiệp chứ chưa quan tâm nhiều đến việc dựa vào số liệu đã thu thập để phân tích dự báo tương lai Trên cơ sở đó tác giả đã nghiên cứu việc hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí vận tải hàng hóa trong các doanh nghiệp vận tải đường bộ Việt Nam

Tác giả đã hệ thống hóa và nâng cao l luận tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, phân tích rõ thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí vận tải hàng hóa trong các công ty vận tải đường bộ Việt Nam hiện nay Ngoài ra tác giả cũng đã chỉ ra được những nguyên nhân chủ quan khách quan của những hạn chế trong thực tế tổ chức kế toán quản trị chi phí của các công

ty vận tải đường bộ Việt Nam

Trên cơ sở kế thừa những kết quả nghiên cứu trên tác giả đi sâu vào nghiên cứu nội dung, quy trình phương pháp kỹ thuật và tổ chức ứng dụng kế toán quản trị

cụ thể tại Công ty cổ phần giao nhận kho vận ngoại thương Việt Nam (Công ty Vinatrans)

3 ục tiêu nghiên cứu của luận văn

Luận văn được trình bày nhằm mục tiêu chung là ứng dụng kế toán quản trị trong công ty Vinatrans bên cạnh đó nhằm th a mãn các mục tiêu cụ thể như sau:

- Hệ thống hóa những l thuyết liên quan đến kế toán quản trị và ứng dụng kế toán quản trị vào một doanh nghiệp

- Phân tích đánh giá thực trạng hệ thống kế toán quản trị tại Công ty Vinatrans

- Xây dựng nội dung quy trình phương pháp kỹ thuật và tổ chức vận hành kế toán quản trị tại Công ty Vinatrans

Trang 14

4 ối tượng nghiên cứu của luận văn

- L thuyết kế toán quản trị và cách thức xây dựng cơ sở l thuyết thích hợp cho ứng dụng kế toán quản trị vào một doanh nghiệp

- Thực trạng kế toán quản trị tại Công ty Vinatrans

- Những luận điểm và nội dung phương pháp kỹ thuật, tổ chức vận hành kế toán quản trị tại Công ty Vinatrans

5 hạm vi nghiên cứu của luận văn

Luận văn chỉ nghiên cứu ứng dụng kế toán quản trị nên không đi sâu vào nghiên cứu những vấn đề có tính chất chuyên sâu về học thuật của kế toán quản trị

và địa chỉ nghiên cứu ứng dụng cụ thể là Công ty Vinatrans trong năm 2014

6 hương pháp nghiên cứu của luận văn

Phân tích tổng hợp đút kết những vấn đề l thuyết làm nền tảng tiếp cận ứng

kế toán quản trị vào một doanh nghiệp thông qua việc đọc tài liệu các công

trình nghiên cứu các chủ trương bài học kinh nghiệm

Tiếp cận phân tích đánh giá thực trạng và điều kiện ứng dụng kế toán quản trị tại Công ty Vinatrans bằng cách thu thập số liệu, ph ng vấn các nhà quản l

làm công tác kế toán các phòng ban

Phân tích chọn lọc và quy nạp những luận điểm mô hình nội dung giải pháp

thực thi kế toán quản trị phù hợp với công ty Vinatrans

7 Kết cấu dự kiến của luận văn

Ngoài phần mở đầu kết luận và các phụ lục đính kém luận văn gồm 3 chương Chương 1: Tổng quan về kế toán quản trị và ứng dụng kế toán quản trị

Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị tại Công ty Vinatrans

Chương 3: Ứng dụng kế toán quản trị tại Công ty Vinatrans

Trang 15

8 hững mong muốn đóng góp của luận văn

Với đề tài ứng dụng kế toán quản trị tại Công ty Vinatrans tác giả mong muốn có thể đóng góp được những vấn đề sau:

- Xác lập cơ sở luận tiếp cận ứng dụng kế toán quản trị vào một doanh nghiệp, góp phần làm rõ vai trò nghĩa của kế toán quản trị trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị doanh nghiệp

- Xây dựng quan điểm và nội dung quy trình phương pháp kỹ thuật, tổ chức ứng dụng kế toán quản trị cùng các giải pháp hỗ trợ ứng dụng kế toán quản trị tại Công ty Vinatrans

Trang 16

ƯƠ 1 : TỔNG QUAN VỀ KẾ Á QUẢN TRỊ VÀỨNG DỤNG KẾ

Á QUẢN TRỊ

1.1 Tổng quan về toán quản trị

1.1.1 Khái niệm kế toán quản trị

- Kế toán quản trị theo luật kế toán Việt Nam, KTQT là việc thu thập, xử l

phân tích và cung câp thông tin kinh tế tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán

- Theo định nghĩa của Viện kế toán viên quản trị Hoa Kỳ, kế toán quản trị là quá trình nhận diện đo lường, tổng hợp phân tích soạn thảo, diễn giải và truyền đạt thông tin được quản trị sử dụng để lập kế hoạch đánh giá và kiểm tra trong nội

bộ tổ chức và để đảm bảo việc sử dụng hợp l và có trách nhiệm đối với các nguồn lực của tổ chức đó

- Theo Ronald W.Hilton, 1991, Kế toán quản trị là một bộ phận của hệ thống thông tin quản trị trong một tổchức Các nhà quản l dựa vào thông tin kế toán quản trị để điều hành và kiểm soát hoạt động của tổ chức

Như vậy,

Ở góc độ quy trình công việc kế toán kế toán quản trị thực chất là một quy trình định dạng, thu thập, kiểm tra định lượng để trình bày giải thích và cung cấp những thông tin cần thiết và hợp l cho nhà quản trị trong nội bộ doanh nghiệp, giúp họ đưa ra những quyết định kinh doanh tối ưu cho doanh nghiệp

Ở góc độ cung cấp thông tin, kế toán quản trị cung cấp các thông tin về hoạt động nội bộ của doanh nghiệp, như chi phí của từng bộ phận (trung tâm chi phí) từng công việc, sản phẩm; Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện với kế hoạch

về doanh thu, chi phí lợi nhuận; quản l tài sản, vật tư tiền vốn, công nợ; phân tích mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng và lợi nhuận; lựa chọn thông tin thích hợp cho các quyết định đầu tư ngắn hạn và dài hạn; lập dự toán ngân sách sản xuất, kinh doanh; nhằm phục vụ việc điều hành kiểm tra và ra quyết định kinh tế Kế toán quản trị là công việc của từng doanh nghiệp, Nhà nước chỉ hướng dẫn các nguyên

Trang 17

tắc, cách thức tổ chức và các nội dung, phương pháp kế toán quản trị chủ yếu tạo

điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện(thông tư 53/2006/TT-BTC)

Ở góc độ độ vai trò thông tin, kế toán quản trị là một kỹ thuật trình bày thông tin kế toán cho các cấp quản l khác nhau để thực hiện các chức năng của chúng trong lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định hiệu quả hơn Bằng cách truyền đạt

dữ liệu kế toán thích hợp trong thời gian nhanh hơn và chi phí ít hơn hệ thống kế toán quản trị hỗ trợ việc quản l trong việc xây dựng chính sách và hiệu quả thực hiện là như nhau, kiểm soát hoạt động và ra quyết định (Iyengar, 2000)

Trong quá khứ, kế toán quản trị chủ yếu tập trung vào tập hợp chi phí kế toán

và báo cáo chi phí quản l Gần đây, vai trò kế toán quản trị đã thay đổi đáng kể Kế toán quản trị đang hướng đến thông tin trách nhiệm và quản trị về chiến lược hoạt động, chi phí chiến lược cũng như hiệu quả về nguồn lực kinh tế của tổ chức (Weygandt et al, 2008)

1.1.2 Chức năng kế toán quản trị

Kế toán quản trị vừa thể hiện những chức năng chung của kế toán vừa thể hiện những chức năng riêng của chính nó để phản ảnh và giám đốc toàn diện các đối tượng kế toán đối tượng kế toán quản trị

Kế toán quản trị là một bộ phận của hệ thống kế toán nên kế toán quản trị có những chức năng chung của kế toán là phản ảnh và cung cấp thông tin kinh tế tài chính hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cho những đối tượng sử dụng có liên quan Kế tiếp, với mục đích cung cấp thông tin thực hiện các chức năng quản trị, kế toán quản trị cung cấp cấp thông tin có tính chất đặc thù cho quản trị của từng doanh nghiệp Về cơ bản, chức năng kế toán quản trị được thể hiện qua

Sơ đồ 1.1

Trang 18

Sơ đồ 1.1: ác chức năng kế toán quản trị 1.1.2.1 Với chức năng cung cấp thông tin cho quá trình lập kế hoạch và dự

toán

Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều được tiến hành theo các chương trình định trước trong các kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm kế hoạch tác nghiệp Nhà quản trị phải thiết lập dự toán ngân sách đây chính là tài liệu xác lập các bước thực hiện mục tiêu của tổ chức Kế toán quản trị phải được tổ chức để thu thập những thông tin phục vụ cho mục đích trên Kế toán quản trị phải cung cấp các chỉ tiêu về số lượng và giá trị phù hợp với chỉ tiêu kế hoạch Các chỉ tiêu này vừa có tính quá khứ, vừa có tính dự báo Thông thường các đơn vị thường lập ra các bảng

dự toán ngân sách nó giúp nhà nhà quản trị trong việc lập kế hoạch và việc thực

hông tin

dự toán

hông tin kết quả

hông tin biến động và nguyên nhân

Trang 19

hiện kế hoạch Kế toán quản trị s đóng một vai trò là ghi chép phân tích các số liệu liên quan để cung cấp các thông tin hợp l giúp cho nhà quản trị đưa ra những kế hoạch dự toán có tính khả thi hiệu quả nhất

1.1.2.2 Với chức năng cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức thực hiện

Kế toán quản trị s cung cấp thông tin để nhà quản trị đưa ra các quyết định trong việc tổ chức phân công cho phù hợp giữa các cá nhân bộ phận khâu sản xuất liên kết các giữa tổ chức với cá nhân tạo thành một thực thể hoạt động thống nhất nhịp nhàng để đơn vị có thể thuận lợi trong việc thực hiện mục tiêu đã đề ra

1.1.2.3 Với chức năng cung cấp thông tin cho quá trình kiểm tra, đánh giá

Kế toán quản trị đóng vai trò kiểm soát hoạt động kinh doanh từ trước, trong

và sau quá trình hoạt động kinh doanh phát sinh.Việc kiểm soát của kế toán quản trị được thực hiện chủ yếu thông qua kế hoạch đã được lập.Khi kế hoạch đã được lập,

để đảm bảo tính khả thi của kế hoạch đòi h i phải so sánh với thực tế Kế toán s cung cấp cho nhà quản l những thông tin thực tế thông tin chênh lệch giữa thực tế với kế hoạch, những thông tin kết hợp giữa thực tế với dự báo để nhà quản trị kịp thời điều chỉnh đảm bảo tiến độ kế hoạch Bên cạnh đó việc lựa chọn đánh giá là quan trọng nếu nhà quản trị có cách đánh giá thích hợp thì s đuổi nhanh tiến độ thực hiện thúc đẩy cho các cá nhân bộ phận cấp dưới hoàn thành tốt nhiệm vụ Vì vậy việc cung cấp thông tin cho quá trình kiểm tra đánh giá của kế toán quản trị là hết sức quan trọng nếu các thông tin không chính xác còn có khả năng ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh thực hiện mục tiêu của đơn vị

1.1.2.4 Với chức năng cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định

Đối với quyết định có tính chiến lược của nhà quản trị cấp cao, Kế toán quản trị cung cấp loại thông tin để hỗ trợ họ xác định các mục tiêu của tổ chức và đánh giá liệu các mục tiêu đó trên thực tế có thể đạt được hay không.Những thông tin này gồm khả năng sinh lời của tổ chức, khả năng sinh lời của từng bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp, nhu cầu máy móc thiết bị, vốn, v.v

Trang 20

Đối với quyết định có tính chiến thuật của nhà quản trị cấp trung gian, Kế toán quản trị cung cấp thông tin để giúp ra quyết định và sử dụng các nguồn lực của

tổ chức giám sát các nguồn lực đó đã và đang được sử dụng như thế nào Những thông tin này bao gồm các thước đo năng suất các báo cáo phân tích biến động, dự báo dòng tiền, v.v

Đối với các quyết định tác nghiệp, Kế toán quản trị cung cấp loại thông tin hoạt động cho cấp quản l cơ sở để giúp họ điều hành thực thi nhiệm vụ được giao

ở phân xưởng hay phòng ban v.v… Ví dụ, ở phòng nhân sự trong một số công ty s theo dõi khoản mục tiền lương thông tin ở phòng này s gồm mức lương ngày số ngày làm việc hàng tuần hàng tháng của từng công nhân viên mức lương theo bậc trả cho mỗi người, số ngày phép trong tháng… Thông tin cung cấp cho cấp quản l

cơ sở thường được thực hiện hàng tuần nhưng với những hoạt động cấp bách hơn như số lượng nguyên liệu đưa vào sản xuất có thể được cung cấp hàng ngày hàng giờ hay trong trường hợp sản xuất tự động là hàng giây

1.1.3 ặc điểm kế toán quản trị

Kế toán quản trị tập trung vào người sử dụng nội bộ như giám đốc điều hành quản l sản phẩm, quản l bán hàng và bất kỳ nhân viên khác trong tổ chức người

sử dụng thông tin kế toán để đưa ra quyết định quan trọng Thông tin kế toán quản trị không cần phải phù hợp với các chuẩn mực Trong thực tế, nếu phù hợp chuẩn mực quy định có thể là không thích hợp không hữu ích cho các mục đích ra quyết định nội bộ Ví dụ, khi thiết lập một chi phí hàng tồn kho cho một hoặc nhiều đơn vị sản phẩm (mỗi áo hoặc mũ được sản xuất tại Công ty Thể thao), chuẩn mực yêu cầu phải bao gồm chi phí quản l sản xuất, chẳng hạn như tiền thuê nhà và các chi phí tiện ích nhà máy.Tuy nhiên với mục đích đưa ra quyết định nội bộ, s nghĩa hơn nếu bao gồm luôn chi phí phi sản xuất được liên kết trực tiếp đến sản phẩm, chẳng hạn như hoa hồng bán hàng hoặc chi phí hành chính

Kế toán quản trị thường tập trung vào làm cho dự báo tương lai cho các phân đoạn của một công ty Giả sử công ty đang xem xét giới thiệu một dòng mới của cốc cà phê với logo đội bóng trên mỗi cốc Quản l chắc chắn s cần kế hoạch tài

Trang 21

chính chi tiết cho doanh số bán hàng chi phí và kết quả lợi nhuận ( hoặc lỗ) Mặc

dù số liệu kế toán tài chính lịch sử từ các dòng sản phẩm khác có thể hữu ích việc chuẩn bị dự phòng cho dòng mới của cốc s là một chức năng kế toán quản trị

Một đặc tính của dữ liệu kế toán quản trị là mức độ cao của chi tiết thông tin báo cáo tài chính hàng năm cung cấp một cái nhìn tổng quankết quả tài chính công

ty nhưng không cung cấp bất kỳ thông tin chi tiết về từng sản phẩm Các thông tin chẳng hạn như lợi nhuận sản phẩm s lấy từ các chức năng kế toán quản trị

Cuối cùng thông tin kế toán quản trị thường có dạng đo lường phi tài chính

Ví dụ, một công ty có thể đo lường tỷ lệ sản phẩm bị lỗi sản xuất, tỷ lệ giao hàng đúng hẹn cho khách hàng Loại thông tin phi tài chính này xuất phát từ chức năng

- Các nhà quản trị sử dụng thông tin nhằm thực hiện các chức năng quản trị của những nhà quản trị trong nội bộ doanh nghiệp

- Thông tin kế toán quản trị thể hiện thông tin kinh tế tài chính quá khứ hiện tại tương lai nhưng thường hướng đến tương lai được đo lường bằng bất cứ đơn vị nào và thông tin phải linh hoạt kịp thời phù hợp theo yêu cầu quản trị

- Báo cáo kế toán quản trị thể hiện thông tin kinh tế tài chính theo quy chuẩn nội bộ không nhất thiết phải tuân thủ theo nguyên tắc chuẩn mực quy định của chính sách kế toán chung và chi tiết theo từng sản phẩm khách hàng người lao động công đoạn giá trị quy trình trung tâm trách nhiệm … hay bộ phận trong tổ chức quản trị hoạt động sản suất kinh doanh thường xuyên cung cấp cho nhà quản trị có thẩm quyền ở các cấp của doanh nghiệp khi có nhu cầu

1.1.4 Nội dung kế toán quản trị và các giai đoạn phát triển của K Q

1.1.4.1 ội dung của kế toán quản trị

Trang 22

Nội dung kế toán quản trị thực chất là những thông tin và cách thức để có được những thông tin đó phục vụ cho nhu cầu thông tin của những nhà quản trị trong doanh nghiệp

Mặc dù có thể tiếp cận dưới nhiều góc độ khác nhau trong việc xác lập nội dung kế toán quản trị cũng như cách thức tiến hành công tác kế toán quản trị nhưng các nội dung này cần được xác định phù hợp với việc thực hiện được vai trò của kế toán quản trị trong việc cung cấp thông tin cho nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện chức năng hoạch định, tổ chức điều hành kiểm soát và ra quyết định Có thể xác định nội dung kế toán quản trị như sau:

Nội dung kế toán quản trị được tiếp cận th o chức năng thông tin

Theo chức năng thông tin nội dung kế toán quản trị bao gồm :

Thông tin và cách thức để có được thông tin đáp ứng chức năng hoạch định định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh như: dự toán doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ sản lượng sản xuất sản phẩm dịch vụ chí phí sản xuất kinh doanh hàng tồn kho chi phí bán hàng chi phí quản l doanh nghiệp thu chi tiền báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh bảng cân đối kế toán…

Thông tin và cách thức để đạt được thông tin cung cấp cho nhà quản trị tổ chức thực hiện nhà quản trị căn cứ vào các báo cáo thông tin kết quả hoạt động để tiến hành thiết kế tổ chức xác định công việc phải làm thiết lập các công việc giữa các bộ phận và sự phối hợp các bộ phận đó ra sao để cho ra kết quả thực hiện tốt nhất Các thông tin kết quả đó có thể là: thông tin chi phí sản xuất kinh doanh kết quả hoạt động kinh doanh vốn đầu tư tài sản nguồn vốn …

Thông tin và cách thức để đạt được thông tin cung cấp cho nhà quản trị kiểm tra đánh giá có thể là các thông tin về biến động trong hoạt động sản xuất kinh doanh biến động của vốn đầu tư và tình hình sử dụng vốn đầu tư biến động tình hình sử dụng các nguồn lực kinh tế biến động về hoạt động tiêu thụ sản phẩm

Thông tin và cách thức để đạt được thông tin cung cấp cho nhà quản trị ra quyết định các thông tin này nhằm giúp nhà quản trị có những quyết định sáng suốt các thông tin này có thể là khả năng sinh lời của tổ chức khả năng sinh lợi của

Trang 23

bộ phận kinh doanh thước đo năng suất phân tích phương án kinh doanh phân tích giá bán phân tích năng lực kinh tế nguồn lực tài chính trong các dự án đầu tư lớn

và các thông tin liên quan đến kết cấu doanh thu chi phí lợi nhuận chỉ số tài chính cân đối tài sản nguồn vốn…

Nội dung kế toán quản trị được tiếp cận th o quy trình công việc

Theo quy trình công việc, nội dung kế toán quản trị gồm thông tin và quy trình để có được thông tin phục vụ cho nhu cầu nhà quản trị trong doanh nghiệp ở những hoạt động lĩnh vực khác nhau Tiếp cận theo quy trình nội dung kế toán quản trị trước hết chính là xác định nhu cầu thông tin mục tiêu của kế toán quản trị sau đó mới tiếp tục tiến hành xây dựng các chỉ tiêu phân loại nhận dạng phân tích các thông tin chi phí thu nhập liên quan cuối cùng sau đó là xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị và đưa thông tin tới cho người sử dụng Ví dụ như:

 Thông tin về chi phí giá thành và quy trình kế toán chi phí về tính giá thành để cung cấp cho nhà quản trị trong việc định giá kiểm tra phân tích dự báo chi phí hoạt động chi phí bộ phận

 Thông tin về doanh thu chi phí lợi nhuận của phương án kinh doanh và quy trình thu thập tính toán chi phí doanh thu lợi nhuận của phương án để cung cấp cho nhà quản trị lựa chọn ra quyết định phương án kinh doanh

 ……

Nội dung kế toán quản trị được tiếp cận th o hệ thống trách nhiệm

Nếu tiếp cận theo hệ thống trách nhiệm, nội dung kế toán quản trị gắn liền với kế toán các trung tâm trách nhiệm như:

 Kế toán trung tâm trách nhiệm chi phí: đó là kế toán trung tâm trách nhiệm

mà nhà quản trị chỉ có quyền và chịu trách nhiệm về chi phí mọi sự phát sinh kết quả kiểm soát sử dụng chi phí

Trang 24

 Kế toán trung tâm trách nhiệm doanh thu: đó là kế toán trung tâm trách nhiệm

mà nhà quản trị có quyền và trách nhiệm về doanh thu và mọi kết quả biến động liên quan đến doanh thu đã và s phát sinh

 Kế toán trung tâm trách nhiệm lợi nhuận: đó là kế toán trung tâm trách nhiệm

mà nhà quản trị có quyền và trách nhiệm liên quan đến lợi nhuận và sự biến động liên quan

 Kế toán trung tâm trách nhiệm đầu tư: đó là kế toán trung tâm trách nhiệm mà nhà quản trị có quyền và trách nhiệm về đầu tư các kết quả hiệu quả biến động đặc biệt là các khoản đầu tư dài hạn khả năng sinh lợi cao rủi ro lớn

Nội dung kế toán quản trị chỉ ra thông tin và tiếp cận thông tin mà kế toán quản trị cần cung cấp với nhiều tiêu thức khác nhau Vì vậy, khi ứng dụng kế toán quản trị tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động, tổ chức, quản l của mỗi doanh nghiệp

s lựa chọn nội dung kế toán quản trị với tiếp cận khác nhau

1.1.4.2 Quá trình phát triển của kế toán quản trị

Nghiên cứu lịch sử kế toán quản trị, trọng tâm kế toán quản trị qua các giai đoạn được hình thành và thay đổi như sau (Nguyễn Thị Phúc Loan 2013):

Giai đoạn những năm trước 1950: nội dung trọng tâm của thông tin kế toán quản trị là xác định chi phí cung cấp thông tin kiểm soát những vấn đề tài chính liên quan đến chi phí Lúc này kế toán quản trị gần như là một bộ phận kỹ thuật với những nội dung, kỹ thuật tính giá thành lập dự toán chi phí

Giai đoạn những năm 1965: nội dung trọng tâm của thông tin kế toán quản trị là cung cấp thông tin hoạch định và kiểm soát lợi nhuận của các bộ phận, hoạt động doanh nghiệp Lúc này kế toán quản trị như là một nhân viên lập và báo cáo quản trị với những kỹ thuật phân tích và xây dựng kế toán quản trị về giá bán kế toán quản trị về chi phí giá thành kế toán quản trị về phân tích điểm hòa vốn phân

Trang 25

tích án kinh doanh kế toán quản trị về dự toán và phân tích biến động chi phí lợi nhuận, kế toán quản trị về các chỉ tiêu đo lường, thành quả hoạt động trách nhiệm

Giai đoạn những năm 1985: nội dung trọng tâm thông tin kế toán quản trị là cung cấp thông tin để giảm tổn thất nguồn lực kinh tế sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh Lúc này kế toán quản trị như là nhóm chuyên gia quản trị thực hiện những nội dung kỹ thuật phân tích quy trình hoạt động phát sinh chi phí phân tích những phương pháp hoặc mô hình quản l chi phí hiện đại

Giai đoạn những năm 1995: nội dung trọng tâm thông tin kế toán quản trị là cung cấp thông tin để sử dụng một cách có chiến lược và hiệu quả nguồn lực kinh tế của doanh nghiệp tạo nên giá trị mới Lúc này kế toán quản trị như là bộ phận của quy trình quản trị với những nội dung kỹ thuật phân tích yếu tố phân tích hoạt động gây nên chi phí hoạt động tạo nên giá trị và thúc đẩy sự gia tăng giá trị cho hoạt động, cho sản phẩm của doanh nghiệp

Giai đoạn những năm 2000: nội dung trọng tâm thông tin kế toán quản trị là cung cấp thông tin để đảm bảo trách nhiệm an toàn bền vững trong chiến lược sản xuất kinh doanh cạnh tranh và trong tạo ra giá trị cho cổ đông cho doanh nghiệp Lúc này kế toán quản trị như là một phần của quản trị chiến lược với những nội dung kỹ thuật phân tích yếu tố, hoạt động tạo nên giá trị cho cổ đông cho doanh nghiệp phát triển ổn định, bền vững

1.1.4.3 ác nhân tố ảnh hưởng đến nội dung kế toán quản trị

Việc lựa chọn cách thức tiếp cận nội dung kế toán quản trị cũng như xác lập trọng tâm kế toán quản trị tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc điểm tổ chức, yêu cầu quản l Cụ thể như sau:

ặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh: mỗi doanh nghiệp đều có

những đặc điểm quy mô hoạt động hình thức kinh doanh quản l khác nhau Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì kế toán quản trị chủ yếu tập trung vào việc cung cấp thông tin về các vấn đề liên quan đến yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất giá

Trang 26

thành Còn đối với các doanh nghiệp thương mại thì kế toán quản trị lại đặt trọng tâm vào việc mua bán cũng như dự trữ hàng hóa Bên cạnh đó với một doanh nghiệp lớn thì cũng đòi h i một hệ thống kế toán quản trị phức tạp nhiều hơn so với một doanh nghiệp tương đối nh hơn

ặc điểm quy trình công nghệ, tính chất loại hình ản uất ản ph m của doanh nghiệp: ngày nay với sự hiện đại hóa thì các doanh nghiệp đang ngày

càng nâng cao hơn các quy trình sản xuất tiên tiến phức tạp nhằm nâng cao hiệu suất sản xuất kinh doanh tuy nhiên đi k m với điều đó thì đòi h i một hệ thống thông tin kế toán quản trị s phức tạp hơn rất nhiều Ngoài ra nếu doanh nghiệp sản xuất sản phẩm số lượng lớn hoặc số lượng ít kén chọn người dùng hoặc sản xuất theo đơn đặt hàng theo mùa vụ thì cũng s có yêu cầu thông tin kế toán quản trị khác nhau

ặc điểm tổ chức ản uất, quản l kinh doanh, yêu c u, trình độ của nhà quản l doanh nghiệp: khi đơn vị tổ chức sản xuất ra sao thì kế toán quản trị

cũng s được tổ chức tương ứng nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin khi cần thiết Và việc một nhà quản l cần thông tin như thế nào thì kế toán quản trị cũng s phải đáp ứng đúng với những yêu cầu đó nhằm giúp nhà quản trị có những bước quyết định tốt nhất

Như vậy, việc xác lập nội dung cũng như trọng tâm kế toán quản trị không phải là vấn đề cố định mà là bài toán linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp.Thường thì đối với những doanh nghiệp quy mô lớn tổ chức hoạt động với nhiều cấp quản l và quản l theo từng chức năng trình độ quản trị tiên tiến thường thiết lập nội dung kế toán quản trị theo chức năng hay theo các trung tâm trách nhiệm và trọng tâm kế toán quản trị có thể gắn liền với trọng tâm kế toán quản trị ở những năm 1985 trở lại đây Ngược lại đối với những doanh nghiệp quy mô nh tổ chức hoạt động đơn giản trình độ quản trị thấp chỉ có thể tiếp cận nội dung kế toán quản trị theo quy trình công việc, với một vài quy trình chủ yếu và trọng tâm kế toán quản trị cũng

Trang 27

đơn giản như kế toán quản trị ở những nước có nền kinh tế thị trường tiên tiến từ những năm 1965 trở về trước

1.1.5 ác công cụ, phương pháp kỹ thuật kế toán quản trị

Công cụ phương pháp kỹ thuật kế toán quản trị là những phương tiện để đạt được những thông tin kế toán quản trị hoặc nội dung kế toán quản trị Về cơ bản, khi đề cập đến các công cụ phương pháp kỹ thuật kế toán quản trị thường nói đến những kỹ thuật thu thập xử l , cung cấp, truyền đạt thông tin

Kế toán quản trị với chức năng phản ảnh và cung cấp thông tin quản trị cho những nhà quản trị nội bộ doanh nghiệp kế toán quản trị có những mối quan hệ gắn kết với quản trị với khoa học quản trị với những thành tựu kỹ thuật ứng dụng trong quản trị Từ đó kế toán quản trị có những phương pháp kỹ thuật rất gần với những phương pháp kỹ thuật trong quản trị nhưng được khai thác với mục đích riêng của

nó cung cấp thông tin thực hiện các chức năng quản trị Đó chính là những phương pháp kỹ thuật như phương pháp phân loại phương pháp so sánh phương pháp đồ thị-biểu đồ phương pháp tỷ số tài chính các mô hình kinh tế tài chính phương pháp định lượng phương pháp bảng cân đối thành quả kinh tế phương pháp phân tích thông tin thích hợp phương pháp phân tích mối quan hệ lợi ích-chi phí phương pháp phân tích mối quan hệ lợi ích-khối lượng- lợi nhuận phương pháp chiết khấu dòng tiền ……Các phương pháp kỹ thuật này của kế toán quản trị thể hiện sự hội nhập có chọn lọc và sự hòa hợp với những tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ thông tin ứng dụng trong quản trị của kế toán quản trị

Mặt khác kế toán quản trị cũng là kế toán nên kế toán quản trị cũng có thể

kế thừa các phương pháp kỹ thuật đặc trưng của kế toán chung như phương pháp chứng từ phương pháp kiểm kê phương pháp đánh giá phương pháp tài khoản và ghi sổ kép phương pháp tổng hợp-cân đối…

Do bản chất của những kỹ thuật kế toán quản trị thường gắn liền với các công cụ tính toán cho nên công cụ kỹ thuật kế toán quản trị thường thay đổi theo những kỹ thuật thu thập xử l thông tin Trong điều kiện mà công nghệ thông tin còn lạc hậu người ta thường sử dụng các công cụ tính toán thủ công ngược lại

Trang 28

trong điều kiện công nghệ thông tin phát triển người ta thường lựa chọn những kỹ thuật có sử dụng nhiều hơn kỹ thuật thông tin trong tính toán xử l

Có thể xác định các công cụ cơ bản của kế toán quản trị như sau:

1.1.5.1 Lập dự toán ngân ách ản xuất kinh doanh

ự toán ngân ách: là sự tính toán dự kiến một cách toàn diện mục tiêu

kinh tế tài chính mà doanh nghiệp cần đạt được trong kỳ hoạt động đồng thời chỉ

rõ cách thức huy động sử dụng vốn và các nguồn lực khác để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp Dự toán ngân sách là một hệ thống gồm nhiều báo cáo dự toán như: Dự toán tiêu thụ Dự toán sản xuất Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Dự toán chi phí nhân công trực tiếp Dự toán chi phí sản xuất chung Dự toán chi phí bán hàng Dự toán chi phí quản l doanh nghiệp Dự toán giá vốn hàng bán

Dự toán vốn đầu tư Dự toán tiền Dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Dự toán bảng cân đối kế toán Thông tin trên dự toán ngân sách là cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động của từng bộ phận và từng cá nhân trong bộ phận đó Trên cơ sở

đó xác định rõ quyền hạn trách nhiệm của từng bộ phận nhằm phục vụ tốt cho quá trình tổ chức và hoạch định trong doanh nghiệp

Lập dự toán ngân sách giúp cung cấp thông tin cho nhà quản trị để lập kế hoạch định hướng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ dự toán cũng như

có căn cứ để phát hiện sai lệch khi quá trình sản xuất kinh doanh đi vào hoạt động thực tế

hân loại dự toán ngân ách ản uất kinh doanh

Dự toán là công cụ của nhà quản l chính vì thế đòi h i nhà quản l phải

am hiểu các loại dự toán để thích ứng với từng nhu cầu riêng lẻ và từng hòan cảnh

cụ thể của từng tổ chức trong từng thời kỳ từng giai đọan Tùy theo cách thức phân loại s có các loại dự toán ngân sách sau đây:

- hân loại th o thời gian, gồm:

Trang 29

Dự toán ngân sách ngắn hạn: là dự toán được lập cho kỳ kế hoạch là một năm và được chia ra từng kỳ ngắn hơn là hàng qu và hàng tháng Dự toán ngân sách ngắn hạn thường liên quan đến các hoạt động kinh doanh thường xuyên của tổ chức như mua hàng bán hàng thu tiền chi tiền sản xuất

Dự toán ngân sách dài hạn: là dự toán được lập liên quan đến tài sản dài hạn, thời gian sử dụng tài sản vào các hoạt động kinh doanh thường hơn một năm Dự toán dài hạn thường bao gồm việc dự toán cho các tài sản lớn phục vụ cho hoạt động sản xuất và hệ thống phân phối như nhà xưởng máy móc thiết bị để đáp ứng yêu cầu chiến lược kinh doanh

- hân loại th o chức năng, gồm:

Dự toán hoạt động: bao gồm các dự toán liên quan đến hoạt động cụ thể của doanh nghiệp như dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất, dự toán mua hàng, lập dự toán chi phí bán hàng và quản l dự toán kết quả kinh doanh

Dự toán tài chính: là các dự toán liên quan đến tiền tệ vốn đầu tư bảng cân đối kế toán dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- hân loại th o phương pháp lập, gồm:

Dự toán ngân sách linh hoạt: là dự toán cung cấp cho công ty khả năng ước tính chi phí và doanh thu tại nhiều mức độ hoạt động khác nhau Dự toán linh hoạt được lập theo mối quan hệ với quá trình hoạt động giúp xác định ngân sách dự kiến tương ứng ở từng mức độ và phạm vi hoạt động khác nhau

Dự toán ngân sách cố định: là dự toán tại các số liệu tương ứng với một mức

độ hoạt động ấn định trước Dự toán ngân sách cố định phù hợp với doanh nghiệp

có hoạt động kinh tế ổn định Dự toán cố định chỉ dựa vào một mức độ hoạt động

mà không xét tới mức độ này có thể bị biến động trong kỳ dự toán

- hân loại th o mức độ phân tích, gồm

Trang 30

Dự toán từ gốc: là khi lập dự toán phải gạt b hết những dự toán số liệu đã tồn tại trong quá khứ và xem các nghiệp vụ kinh doanh như mới bắt đầu Tiến hành xem xét khả năng thu nhập những khoản chi phí phát sinh và khả năng thực hiện lợi nhuận của doanh nghiệp để lập các báo cáo dự toán Các báo cáo dự toán mới s không lệ thuộc vào số liệu của báo cáo dự toán cũ

Dự toán cuốn chiếu: Dự toán theo phương pháp này là các bộ phận lập dự toán s dựa vào các báo cáo dự toán cũ của doanh nghiệp và điều chỉnh với những thay đổi trong thực tế để lập các báo cáo dự toán mới

là một bộ phận hay một phòng ban chức năng mà kết quả của nó được gắn trách nhiệm trực tiếp của một nhà quản l cụ thể” (Kế toán quản trị năm 2006) 4 Vậy mỗi trung tâm trách nhiệm s được giao cho một người quản l cụ thể thực hiện các nhiệm vụ được giao Trung tâm trách nhiệm bao gồm: trung tâm chi phí trung tâm doanh thu trung tâm lợi nhuận và trung tâm đầu tư Vậy hệ thống kế toán trách nhiệm được xây dựng dựa trên cơ cấu tổ chức các bộ phận trong doanh nghiệp có liên quan đến việc sử dụng chi phí thực hiện doanh thu và lợi nhuận đầu

tư Kế toán trách nhiệm nhằm mục đích thông tin về hiệu quả hoạt động của các bộ phận đó

1.1.5.3 hân tích mối quan hệ C-V-P

Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận là xem xét mối quan hệ nội tại của các nhân tố: giá bán sản lượng chi phí khả biến chi phí bất biến và kết cấu mặt hàng đồng thời xem xét sự ảnh hưởng của các nhân tố đó đến lợi nhuận của công ty Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận

Trang 31

có nghĩa vô cùng quan trọng trong việc khai thác khả năng tiềm tàng của công ty

là cơ sở để đưa ra các quyết định như: chọn dây chuyền sản xuất định giá sản phẩm chiến lược bán hàng… Phân tích thông tin kế toán quản trị để ra các quyết định đầu tư ngắn hạn dài hạn Quá trình ra quyết định của doanh nghiệp là việc lựa chọn từ nhiều phương án khác nhau trong đó mỗi phương án được xem xét bao gồm rất nhiều thông tin của kế toán nhất là thông tin về chi phí đầu tư nhằm đạt được các lợi ích kinh tế cao nhất Các nhà quản trị doanh nghiệp thường phải đứng trước sự lựa chọn nhiều phương án kinh doanh khác nhau Mỗi phương án hành động là một tình huống khác nhau có số loại số lượng khoản mục chi phí và thu nhập khác nhau chúng chỉ có chung một đặc điểm là đều gắn nhiều vào các thông tin của kế toán do đó đòi h i các nhà quản trị phải xem xét cân nhắc để ra quyết định đúng đắn nhất Và để đảm bảo ra quyết định đúng đắn nhà quản trị cần phải

có công cụ thích hợp giúp họ phân biệt được thông tin thích hợp với những thông tin không thích hợp thông tin nào không thích hợp cần được loại b ra kh i cơ cấu thông tin cần xem xét và chỉ có những thông tin cần thiết mới thích hợp trong các quyết định kinh doanh 3

1.1.6 ác mô hình tổ chức kế toán quản trị

Tổ chức kế toán quản trị có những đặc thù riêng của nó mang tính chất thiện

và linh hoạt Tùy theo quy mô của doanh nghiệp kế toán quản trị s được bố trí

linh hoạt trong bộ máy kế toán và có thể khái quát qua Sơ đồ 1.2

Trang 32

Bộ phận

kỹ thuật

Bộ phận sản xuất

hòng kế toán

Bộ phận

kế toán quản trị

Bộ phận

kế toán tài chính

áo cáo quản trị

áo cáo tài chính

Chuyển đổi thông tin giữa hai bộ phận

Sơ đồ 1.2 Tổ chức bộ máy kế toán và kế toán quản trị

Trên cơ sở mô hình chung, tổ chức vận hành kế toán quản trịthường linh hoạt theo từng loại hình doanh nghiệp có quy mô trình độ khác nhau

Những doanh nghiệp có quy mô lớn thường có nền tảng hoạt động, nền tảng quản trị cùng những điều kiện cơ sở vật chất con người tiên tiến nên nhu cầu thông tin cũng khá phong phú Vì vậy nhóm doanh nghiệp này nên tổ chức kế toán quản trị đầy đủ các nội dung thông tin như thông tin cơ sở về chi phí thu nhập, lợi nhuận, thông tin về định hướng hoạt động, thông tin kết quả hoạt động thông tin biến động

và nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động thông tin chứng minh các quyết định quản trị và bộ máy kế toán quản trị chia làm hai cấp, cấp thuộc nhà quản trị cao cấp

và cấp thuộc các nhà quản trị cơ sở theo mô hình khái quát qua Sơ đồ 1.3

Trang 33

tin kết

quả

Xây dựng thông tin biến động và nguyên nhân

Xây dựng thông tin chứng minh quyết định quản trị

Sơ đồ 1.3.Tổ chức kế toán quản trị trong những doanh nghiệp có quy mô lớn

Những doanh nghiệp có quy mô nh và vừa thường có nền tảng hoạt động, nền tảng quản trị cùng những điều kiện cơ sở vật chất con người hạn chế nên nhu cầu thông tin cũng không đòi h i cao hay tạo ra những tiêu chuẩn mới về chi phí thu nhập, lợi nhuận Vì vậy nhóm doanh nghiệp này nên tổ chức kế toán quản trị trên cơ sở kết hợp với những tiêu chuẩn chi phí thu nhập, lợi nhuận và phát triển cung cấp thông tin theo những nội dung như thông tin về định hướng hoạt động, thông tin kết quả hoạt động thông tin biến động và nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động thông tin chứng minh các quyết định quản trị và bộ máy kế toán quản trị chỉ một cấp và thiết kế thành hai bộ phận Bộ phận thứ nhất, cung cấp thông tin định hướng hoạt động thông tin kết quả hoạt động thông tin biến động và nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động và bộ phận thứ hai cung cấp thông tin chứng minh các quyết định quản trị Bộ máy kế toán những doanh nghiệp có quy mô nh và vừa

có thể khái quát qua Sơ đồ 1.4

Trang 34

hòng

kế toán

ộ phận

kế toán quản trị

ộ phận

kế toán tài chính

áo cáo tài chính

hóm ây dựng

nhân

Sơ đồ 1.4 ổ chức kế tốn quản trị trong những doanh nghiệp có quy mô nhỏ

1.2 ặc điểm tổ chức công tác K Q trong các doanh nghiệp giao nhận và ự

c n thiết ứng dụng kế toán quản trị

1.2.1 ặc điểm tổ chức công tác K Q trong các doanh nghiệp kinh doanh

dịch vụ giao nhận

Tổ chức kế toán quản trị trong đơn vị kinh doanh dịch vụ là việc tạo ra các mối liên hệ giữa các yếu tố của kế toán quản trị nhằm thu thập, xử l và cung cấp thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp (tổ chức) giúp các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra các quyết định kinh doanh nhằm đạt được các mục tiêu đã đặt ra một cách tốt nhất

Kế toán quản trị trong đơn vị kinh doanh dịch vụ là một bộ phận của hệ thống

kế toán nhằm cung cấp thông tin về tài chính để mỗi đơn vị thực hiện chức năng quản trị yếu tố nguồn lực tiêu dùng cho các hoạt động dịch vụ nhằm xây dựng kế hoạch, kiểm soát đánh giá hoạt động và ra quyết định hợp l về các hoạt động của đơn vị

Giao nhận là một ngành sản xuất đặc biệt không tạo ra những sản phẩm hữu hình Để quá trình sản xuất giao nhận được diễn ra cũng phải bao gồm đầy đủ các yếu tố về tư liệu lao động đối tượng lao động và sức lao động Để tăng cường hiệu

Trang 35

quả trong công tác quản l sử dụng các thông tin chi phí doanh thu vào việc tính giá thành định giá xác định doanh thu sản phẩm giao nhận có hiệu quả từ đó mang lại lợi ích tốt nhất trong kinh doanh giao nhận

Trong doanh nghiệp giao nhận chi phí là khía cạnh được quan tâm đặc biệt với giá cả cạnh tranh trong việc chào giá k kết hợp đồng với khách hàng nên việc kiểm soát chi phí phải được quản l chặt ch Vì vậy chi phí trong doanh nghiệp giao nhận được cũng s đượcphân loại theo:

hân loại chi phí th o chức năng hoạt động

Chi phí sản xuất

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: các chi phí làm hàng bao gồm: THC Seal bốc xếp chứng từ nâng hạ vận chuyển hải quan…

Chi phí nhân công trực tiếp: lương và các khoản trích theo lương của tất

cả nhân viên phòng kinh doanh

Chi phí sản xuất chung: chi phí tiếp khách công tác phí liên quan đến lô hàng

Chi phí ngoài sản xuất

Chi phí quản l doanh nghiệp: là toàn bộ các chi phí liên quan đến quản

l chung như quản l hành chính quản l sản xuất kinh doanh lương vá các khoản trích theo lương của bộ phận quản l

hân loại chi phí th o yếu tố

Chi phí làm hàng: bao gồm THC Seal bốc xếp chứng từ nâng hạ vận chuyển hải quan…

Chi phí lương và các khoản trích theo lương

Chi phí khấu hao TSCĐ: khấu hao của các xe nâng đầu kéo

Chi phí công cụ dụng cụ : máy tính máy lạnh máy in…

Chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác: chi phí điện nước điện thoại văn phòng phẩm…

Bên cạnh đó để quản l chi phí đối với doanh nghiệp giao nhận kế toán quản trị tiến hành xây dựng một hệ thống định mức cho các khoản chi phí làm hàng xây

Trang 36

dựng một quy trình báo giá vận chuyển đầy đủ là vệc cần thiết để kiểm soát tối đa chi phí gia tăng lợi nhuận lập dự toán chi phí giúp các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện chức năng lập kế hoạch phản ánh thông tin thực hiện để trợ giúp các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện chức năng tổ chức thực hiện kế hoạch và xử l thông tin thực hiên để từ đó các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện chức năng kiểm tra đánh giá thực hiện kế hoạch Quá trình xây dựng định mức phải mang tính khoa học kết hợp những kiến thức hiểu biết của nhà quản l Khi xây dựng định mức trước hết phải xem xét toàn bộ kết quả đã đạt được trên cơ sở đó kết hợp với những thay đổi về điều kiện kinh tế đặc điểm cung cầu kỹ thuật để xây dựng phù hợp Nếu xây dựng định mức quá thấp thì không thực hiện được mà xây dựng quá cao thì dẫn tới tình trạng lãng phí

1.2.2 Sự c n thiết ứng dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường để tồn tại và phát triển, đòi h i doanh nghiệp phải đề ra những chính sách hoạch định chiến lược thích hợp nhưng để đạt được điều này đòi h i các nhà quản trị cần có các quyết định đúng đắn, kịp thời phù hợp với tình hình hiện tại của doanh nghiệp Tuy nhiên để có những quyết định trên thì nhà quản trị trước hết nắm bắt những thông tin về số liệu kế toán tài chính dữ kiện phi tài chính từ những thông tin này kế toán quản trị tiến hành phân tích đánh giá

để đưa ra những kế hoạch tương lai Dựa vào thông tin của kế toán quản trị thì các nhà quản l s đơn giản hơn trong việc tính toán hoạch định, dự toán …tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị Nếu xét trong từng bộ phận cụ thể trong doanh nghiệp, việc quản l giờ công tiền lương của phòng nhân sự, việc quản l danh sách khách hàng chiến lược bán hàng mức lợi nhuận sản phẩm của phòng kinh doanh chi phí sản phẩm của xưởng sản xuất….đang rất cần sự kiểm soát thật chặt

ch Điều đó càng làm nổi bật sự cần thiết khi kế toán quản trị lại mang đến thông tin và kiểm soát đó.Kế toán quản trị đang trở nên một điều cần thiết để nhà quản trị phát huy tối đa trong việc quản l doanh nghiệp

Kế toán quản trị là lĩnh vực chuyên môn của kế toán nhằm nắm bắt các vấn

đề về thực trạng đặc biệt thực trạng tài chính của doanh nghiệp qua đó phục vụ

Trang 37

công tác quản trị nội bộ và ra quyết định quản trị Thông tin của kế toán quản trị đặc biệt quan trọng trong quá trình vận hành của doanh nghiệp đồng thời phục vụ việc kiểm soát đánh giá doanh nghiệp đó

Kế toán tài chính liên quan đến quá trình báo cáo hoạt động của một tổ chức Những thông tin này phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ đã qua nên

số liệu có tính lịch sử không đủ để đáp ứng nhu cầu quản l của nhà quản trị bên trong doanh nghiệp nên kế toán quản trị là rất cần thiết

Bên cạnh đó, kế toán quản trị hỗ trợ cho chiến lược công ty như đóng góp trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch chiến lược của doanh nghiệp như lập kế hoạch ngắn hạn dài hạn kiểm soát việc sử dụng nguồn lực công ty đóng góp cải thiện lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp với chi phí thấp và sản phẩm cách biệt

Trong thời buổi đầy tính cạnh tranh việc ứng dụng kế toán quản trị s nâng cao khả năng hội nhập của đơn vị để có thể đáp ứng những thông tin linh hoạt kịp thời đưa ra các quyết định đúng đắn nhanh và chính xác cao Việc đề ra các kế hoạch tương lai là cần thiết tuy nhiên để kiểm soát thực hiện kế hoạch cũng là việc khó khăn nên việc ứng dụng kế toán quản trị để có những thông tin khi quản l việc thực hiện là cần thiết nhằm đảm bảo kế hoạch làm đúng tiến độ cũng như điều chỉnh một số điểm không phù hợp

Kế toán quản trị thực chất là một quy trình định dạng, thu thập, kiểm tra, định lượng để trình bày giải thích và cung cấp những thông tin cần thiết và hợp l cho nhà quản trị trong nội bộ doanh nghiệp giúp họ đưa ra những quyết định kinh doanh tối ưu cho doanh nghiệp Vì vậy, kế toán quản trị có rất nhiều ứng dụng quan trọng trong ra quyết định kinh doanh ngắn hạn, ra quyết định kinh doanh dài hạn

Trang 38

KẾ UẬ ƯƠ

Kế toán quản trị là rất cần thiết để phát huy các chức năng quản trị Một số lượng lớn các tổ chức ứng dụng kế toán quản trị nhằm góp phần cho sự phát triển của doanh nghiệp Vì vậy điều cần thiết là áp dụng kế toán quản trị để thực hiện tốt hơn các chức năng quản l

Kế toán quản trị đã phát triển trong ngành công nghiệp sản xuất Nhưng bây giờ một số tổ chức dịch vụ đang cố gắng áp dụng những kỹ thuật để cải thiện hiệu suất quản l của họ.Kế toán quản trị thực sự có vị trí vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế thị trường Tuy vậy, thực tế hiện nay cho thấy nhiều doanh nghiệp Việt Nam chưa nhận rõ tầm quan trọng của nó và do vậy chưa có sự quan tâm thích đáng đến nghiệp vụ này Việc coi nhẹ vai trò của kế toán quản trị s làm giảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Vì thế để nâng cao hiệu quả kinh doanh các doanh nghiệp cần thực sự coi trọng kế toán quản trị, cần áp dụng đồng bộ các giải pháp để phát triển và ứng dụng kế toán quản trị như một công cụ thực sự chứ không chỉ là hình thức (TS Võ Khắc Thường, 2013)

Trang 39

ƯƠ 2 : THỰC TRẠNG KẾ Á QUẢN TRỊ TẠ Ô Y

VINATRANS

2.1 ổng quan về công ty ông ty Vinatran

2.1.1 ịch ử hình thành và phát triển

Công ty cổ phần giao nhận Kho vận Ngoại thương Việt Nam (công ty Công

ty Vinatrans ) tiền thân là Công ty Giao nhận Kho vận ngoại thương miền nam Việt Nam được thành lập từ 100% vốn nhà nước theo quyết định số 411/BKTTC/QĐTC ngày 14/07/1975 bởi Bộ kinh tế tài chính Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng Hòa Miền Nam Việt Nam

Ngày 24/06/1976 sau khi thống nhất đất nước, Bộ Ngoại Thương đã ra quyết định chuyển Công ty Giao nhận Kho vận ngoại thương miền nam Việt Nam thành Công ty Giao nhận Kho vận Ngoại thương thành phố Hồ Chí Minh, hoạt động theo hình thức sở hữu nhà nước

Từ 04/2010 bắt đầu cổ phần hóa Tổng công ty thép Việt Nam nắm giữ trên 50% cổ phần trở thành công ty mẹ của Công ty cổ phần Giao nhận Kho vận ngoại thương Việt Nam.Nguồn vốn được bổ sung bằng lợi nhuận giữ lại Công ty không

sử dụng nợ vay, nguồn tiền luôn có sẵn, khi cần mua sắm hay sửa chữa lớn tài sản

cố định thì doanh nghiệp luôn chủ động được nguồn tiền chi trả

Có thể tóm lược sự hình thành của công ty Công ty Vinatrans qua Bảng 2.1 Bảng 2.1 Những giai đoạn phát triển của công ty ông ty Vinatran

hời gian hững ự kiện chủ yếu

14/07/1975 Thành lập Công ty trụ sở chính đặt tại 406 Nguyễn Tất Thành

Phường 18, Quận 4 Thành phố Hồ Chí Minh

1989 Bắt đầu thực hiện dịch vụ Đại l cho các hãng giao nhận lớn trên thế

giới như Jardines Freight Services Kuehne Nagel Kintetsu World Express, Panalpina, Lep International, Itochu Express, Nissin Transport, Konoike Transport, Tokyu Air Cargo,, KEC International, Conquest, US North West Fast Sped…

1990 Bắt đầu thực hiện dịch vụ Tổng đại l cho các Hãng tàu lớn trên thế

Trang 40

giới như Hãng tàu RCL ZIM lines Hapag Lloyd Bows Shipping…

1996 Thành lập Chi nhánh tại Hà Nội Hải Phòng Đà Nẵng

1997 Thành lập Công ty liên doanh đầu tiên với Hãng giao nhận Konoike

Transport

1999 Thành lập công ty cổ phần đầu tiên với tên gọi Vinalink

2000 Là Hãng giao nhận đầu tiên tại Việt Nam đạt chứng nhận ISO 9002;

nhận danh hiệu Anh Hùng lao Động do Chủ tịch nước trao tặng

2001 Thành lập công ty cổ phần thứ hai với tên gọi Vinafreight

2002 Thành lập công ty cổ phần thứ ba - Công ty Vinatrans Đà Nẵng

2003 Thành lập công ty cổ phần thứ tư - Công ty Vinatrans Hà Nội

2004 Thành lập Văn phòng đại diện tại Cần Thơ

2005 Nhận Huân chương Độc lập do Chủ tịch nước trao tặng thành lập

Công ty TNHH VA Express và Công ty TNHH V-Truck

2006 Thành lập Công ty liên doanh Nissin Việt Nam

2007 Thành lập Công ty liên doanh Agility Logistics

2008 Thành lập Công ty liên doanh Hyundai Công ty Vinatrans Logistics

2009 Thực hiện IPO Công ty chuyển sang hình thức công ty cổ phần

- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải

- Kinh doanh bất động sản quyền sử dụng đất cho thuê đất

- Kinh doanh kho bãi và lưu trữ hàng hóa

- Giao nhận và vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu hàng hóa quá cảnh hàng ngoại giao hàng hội chợ triển lãm thiết bị cho các cuộc biểu diễn văn hóa nghệ

Ngày đăng: 14/08/2017, 21:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm