Đánh giá cảnh quan phục vụ tổ chức lãnh thổ du lịch vùng Tây Nguyên trên quan điểm phát triển bền vững (tt)Đánh giá cảnh quan phục vụ tổ chức lãnh thổ du lịch vùng Tây Nguyên trên quan điểm phát triển bền vững (tt)Đánh giá cảnh quan phục vụ tổ chức lãnh thổ du lịch vùng Tây Nguyên trên quan điểm phát triển bền vững (tt)Đánh giá cảnh quan phục vụ tổ chức lãnh thổ du lịch vùng Tây Nguyên trên quan điểm phát triển bền vững (tt)Đánh giá cảnh quan phục vụ tổ chức lãnh thổ du lịch vùng Tây Nguyên trên quan điểm phát triển bền vững (tt)Đánh giá cảnh quan phục vụ tổ chức lãnh thổ du lịch vùng Tây Nguyên trên quan điểm phát triển bền vững (tt)Đánh giá cảnh quan phục vụ tổ chức lãnh thổ du lịch vùng Tây Nguyên trên quan điểm phát triển bền vững (tt)Đánh giá cảnh quan phục vụ tổ chức lãnh thổ du lịch vùng Tây Nguyên trên quan điểm phát triển bền vững (tt)Đánh giá cảnh quan phục vụ tổ chức lãnh thổ du lịch vùng Tây Nguyên trên quan điểm phát triển bền vững (tt)Đánh giá cảnh quan phục vụ tổ chức lãnh thổ du lịch vùng Tây Nguyên trên quan điểm phát triển bền vững (tt)Đánh giá cảnh quan phục vụ tổ chức lãnh thổ du lịch vùng Tây Nguyên trên quan điểm phát triển bền vững (tt)Đánh giá cảnh quan phục vụ tổ chức lãnh thổ du lịch vùng Tây Nguyên trên quan điểm phát triển bền vững (tt)Đánh giá cảnh quan phục vụ tổ chức lãnh thổ du lịch vùng Tây Nguyên trên quan điểm phát triển bền vững (tt)
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
Học viện Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học
và Công nghệ Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học:
1 GS.TS Nguyễn Khanh Vân
2 PGS.TS Phạm Trung Lương
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Học
viện họp tại ngày …… tháng năm 2017
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Học viện Khoa học và Công nghệ
Trang 3CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 1) Nguyễn Thu Nhung, Nguyễn Khanh Vân, Phạm Trung Lương,
2017 Tổ chức lãnh thổ du lịch vùng Tây Nguyên trên quan điểm phát triển
bền vững Nghiên cứu Địa lý nhân văn, ISSN 1859 - 1604, số 3 (18)
2) Nguyễn Thu Nhung, 2016 Đánh giá tài nguyên du lịch cho phát
triển loại hình du lịch nghỉ dưỡng ở Tây Nguyên Nghiên cứu Địa lý nhân
văn, ISSN 2354 - 0648, số 4 (15), trang 55 - 59
3) Nhung Nguyen Thu, Bac Hoang, 2016 Bioclimatic resources for
Tourism in Tay Nguyen, Vietnam Ukrainian Geographical Journal, ISSN
1561 – 4980, No.3, pp: 33-38
4) Phạm Hoàng Hải, Nguyễn An Thịnh, Nguyễn Thu Nhung, Hoàng
Bắc, Trần Thị Mai Phương, 2013 Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn của
mô hình kinh tế sinh thái: nghiên cứu áp dụng cho khu vực Tây Nguyên Tạp
chí Các Khoa học về Trái đất, ISSN 0886 - 7187, số 4, trang 327 – 335
5) Nguyễn Thu Nhung, Hoàng Bắc, 2016 Đánh giá tổng hợp tài
nguyên tự nhiên và nhân văn cho phát triển loại hình du lịch tham quan vùng Tây Nguyên Kỷ yếu Hội nghị Địa lý Việt Nam lần thứ 9, trang 351-356
NXB Khoa học và Công nghệ (ISBN: 978-604-913-513-2)
6) Phạm Thị Lý, Hoàng Lưu Thu Thủy, Vương Văn Vũ, Nguyễn Thu
Nhung, 2016 Sinh khí hậu tỉnh Lâm Đồng Kỷ yếu Hội nghị Địa lý Việt
Nam lần thứ 9, trang 1138 - 1145 NXB Khoa học và Công nghệ (ISBN: 604-913-513-2)
978-7) Dương Thị Hồng Yến, Nguyễn Thu Nhung, 2014 Thực trạng ô
nhiễm nước mặt tỉnh Gia Lai Kỷ yếu Hội nghị Địa lý Việt Nam lần thứ 8, trang
823 – 829) NXB Đại học sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (ISBN: 918-437-6)
978-604-8) Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Trọng Tiến, Nguyễn Thị Thanh Hoa, Lý
Trọng Đại, Hoàng Bắc, Nguyễn Mạnh Hà, Dương Thị Hồng Yến, Nguyễn Thu Nhung, Đỗ Văn Thanh, Nguyễn Quyết Chiến, Đặng Thị Huệ, Nguyễn
An Thịnh, 2014 Cơ sở địa lý học đề xuất mô hình hệ kinh tế - sinh thái bền
vững cho một số vùng địa lý trọng điểm khu vực Tây Nguyên Kỷ yếu Hội
nghị Địa lý Việt Nam lần thứ 8, trang 534 – 543 NXB Đại học sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (ISBN: 978-604-918-437-6)
9) Nguyễn Thu Nhung, 2013 Diễn biến phát triển nông nghiệp của
tỉnh Kon Tum trong giai đoạn 2005 - 2011 Kỷ yếu Hội nghị Địa lý Việt Nam
lần thứ 7, trang 1008 - 1014 NXB Đại học Thái Nguyên (ISBN: 915-044-9)
Trang 4sinh (NCS) đã lựa chọn đề tài “Đánh giá cảnh quan phục vụ tổ chức lãnh
thổ du lịch vùng Tây Nguyên trên quan điểm phát triển bền vững”
2 Mục tiêu
Mục tiêu của luận án: xác lập cơ sở khoa học (CSKH) phục vụ TCLTDL vùng Tây Nguyên theo hướng sử dụng hợp lý, duy trì tính đa dạng của tài nguyên du lịch (TNDL)
3 Các luận điểm bảo vệ
- Luận điểm 1: Vùng Tây Nguyên mang đặc điểm CQ nhiệt đới gió mùa
- cao nguyên Sự phân hóa đa dạng, phong phú có quy luật của 84 hạng CQ thuộc 19 kiểu CQ, 8 phụ lớp CQ và 4 lớp CQ quyết định đến đặc điểm cũng như tính đặc thù của TNDL (cấu trúc CQ và TNDL), chi phối đến TCLTDL vùng Tây Nguyên
- Luận điểm 2: Định hướng không gian TCLTDL được đề xuất trên cơ
sở tích hợp: (i) kết quả đánh giá CQ cho phát triển 02 loại hình du lịch tham quan và nghỉ dưỡng, (2) phân tích thực trạng PTDL, TCLTDL cũng như (3) phân tích SWOT (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức) cho phát triển du lịch vùng Tây Nguyên
Trang 52
4 Điểm mới của luận án
- Bổ sung lý luận nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúc CQ với TNDL, giữa CQ với TCLTDL, đồng thời làm rõ đặc điểm CQ cùng các nguồn TNDL theo các đơn vị CQ làm cơ sở cho TCLTDL vùng Tây Nguyên
- Phân loại SKH du lịch vùng Tây Nguyên (kèm bản đồ tỷ lệ 1/250.000)
và lượng hóa vai trò của một số yếu tố SKH ảnh hưởng đến tính mùa vụ du lịch ở khu vực nghiên cứu
- Đánh giá mức độ thuận lợi của các hạng CQ đối với PTDL (cho 02 LHDL chủ đạo: tham quan và nghỉ dưỡng) Trên cơ sở đó đã định hướng TCLTDL Tây Nguyên theo hướng bền vững (cụ thể là đã xác định rõ trung tâm tạo vùng du lịch, địa bàn trọng điểm du lịch, các điểm, tuyến du lịch và thể hiện mối liên kết giữa chúng trên bản đồ định hướng TCLTDL, tỷ lệ 1/250.000)
5 Cấu trúc của luận án
Nội dung luận án được chia thành các phần và các chương như sau: Mở đầu (6 trang), Chương 1 Cơ sở lý luận về ĐGCQ phục vụ TCLTDL trên quan điểm PTBV (42 trang), Chương 2 Cảnh quan và tài nguyên du lịch vùng Tây Nguyên 51 trang), Chương 3 Đánh giá CQ và định hướng TCLTDL vùng Tây Nguyên trên quan điểm PTBV (44 trang), Kết luận (4 trang), Tài liệu tham khảo (8 trang), Phần Phụ lục (28 trang), Danh mục các công trình khoa học của tác giả liên quan đến luận án (1 trang), 19 bảng, 24
hình (9 bản đồ, 6 biểu đồ, 8 sơ đồ)
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN PHỤC VỤ TỔ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH TRÊN QUAN ĐIỂM
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 1.1 Tổng quan công trình nghiên cứu có liên quan
1.1.1 Các công trình nghiên cứu về du lịch và TCLTDL
- Trong những thập kỷ qua, trên Thế giới cũng như ở Việt Nam các nghiên cứu về du lịch đã được nhiều nhà khoa học quan tâm và phát triển chúng theo 4 hướng: (1) Các vấn đề lý luận, phương pháp luận về nghiên cứu
du lịch; (2) Đánh giá riêng các dạng tài nguyên phục vụ PTDL; (3) Quy hoạch du lịch/Tổ chức lãnh thổ du lịch; (4) Nghiên cứu về kinh tế du lịch
- Ở Tây Nguyên chủ yếu là Quy hoạch tổng thể PTDL của các tỉnh Gần đây, trong Chương trình Tây Nguyên III, tiềm năng của vùng được đánh giá cho PTDL nói chung và các di sản thiên nhiên, văn hóa được coi như nội lực cho PTDL Trên cơ sở đó, một số mô hình cho PTDL ở vùng sơn nguyên
Đà Lạt được đề xuất Tuy nhiên trong các nghiên cứu đó, nguồn tài nguyên này mới chỉ được khai thác và QH tập trung ở phía Nam, trong khi tiềm năng
du lịch ở phía Bắc (đặc biệt tỉnh Kon Tum) là rất lớn nhưng chưa được khai thác, phát triển tương xứng
Trang 6Ở Việt Nam và Tây Nguyên các công trình nghiên cứu CQ nói chung
đã được chú ý nhưng nghiên cứu về CQ cho PTDL còn khá hạn chế
1.2 Cơ sở lý luận về tổ chức lãnh thổ du lịch
Các khái niệm về du lịch, du lịch bền vững, TCLTDL đã được làm rõ trong luận án Trên cơ sở đó, các hình thức TCLTDL ở Tây Nguyên sẽ bao gồm: hệ thống lãnh thổ du lịch, vùng du lịch và các cấp phân vị thấp hơn của chúng là điểm du lịch, địa bàn trọng điểm du lịch, tuyến du lịch
Tiếp cận theo hướng ĐGCQ trong TCLTDL được NCS vận dụng trong luận án
1.3 Cơ sở lý luận về đánh giá tổng hợp tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn cho phát triển du lịch
- Phân tích khái niệm CQ và TNDL cho thấy: mỗi một đơn vị CQ đều chứa các TNDL, cấu trúc đứng CQ thể hiện tính đặc thù, tiềm năng du lịch, cấu trúc ngang CQ thể hiện mối gắn kết của TNDL theo tuyến, sự biến đổi
CQ theo thời gian thể hiện tính mùa vụ trong du lịch
- Đánh giá điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, kinh tế - xã hội (KT-XH) của vùng là đánh giá các tác động qua lại, sự liên kết ràng buộc giữa các dạng điều kiện tự nhiên, quy luật phân hoá theo không gian và dao động theo thời gian của chúng trong một trạng thái cân bằng
- Quy trình ĐGCQ gồm các bước: xây dựng thang đánh giá, thành lập
hệ thống chỉ tiêu đánh giá, xác định trọng số, đánh giá và phân hạng mức độ thuận lợi của tài nguyên
1.4 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện luận án, NCS đã sử dụng 04 quan điểm (quan điểm tổng
hợp lãnh thổ, quan điểm hệ thống, quan điểm lịch sử - viễn cảnh, quan điểm
phát triển bền vững) và 05 phương pháp (phương pháp khảo sát, thực địa;
phương pháp bản đồ và GIS, phương pháp đánh giá đa chỉ tiêu, phương pháp phân tích SWOT; mô hình Arima)
1.5 Quy trình thực hiện luận án
Quy trình thực hiện luận án bao gồm 04 bước cơ bản: (1) Xác định đối
tượng, mục tiêu nghiên cứu; (2) Tổng quan tài liệu liên quan đến hướng nghiên cứu; (3) Xây dựng bản đồ CQ và tiến hành ĐGCQ cho phát triển 02 LHDL nói trên; (4) Phân tích thực trạng phát triển du lịch, TCLTDL vùng; đồng thời phân tích SWOT cho PTDL vùng Tây Nguyên làm cơ sở cho tổ chức không gian và các định hướng TCLTDL vùng Tây Nguyên
Trang 74
Tiểu kết chương 1
Tổng quan các tài liệu, tư liệu về nghiên cứu du lịch trên Thế giới, ở Việt Nam và tại vùng Tây Nguyên thấy rằng hiện nay du lịch đã phát triển theo 4 hướng: (1) Nghiên cứu các vấn đề lý luận, phương pháp luận nghiên cứu phát triển du lịch nói chung; (2) Nghiên cứu đánh giá riêng các dạng tài nguyên phục vụ phát triển du lịch ở một lãnh thổ cụ thể; (3) Nghiên cứu QHDL/TCLTDL; (4) Nghiên cứu kinh tế du lịch Trong đó hướng nghiên cứu TCLTDL gần gũi hơn với mục tiêu của luận án Trên cơ sở đó, luận án
đã làm rõ các khái niệm cơ bản về du lịch, TCLTDL, DLBV, các hình thức TCLTDL trên Thế giới cũng như ở Việt Nam Đồng thời, luận án xác định hình thức TCLTDL ở Tây Nguyên sẽ bao gồm: hệ thống lãnh thổ du lịch, vùng du lịch và các cấp phân vị thấp hơn là điểm du lịch, địa bàn trọng điểm
Về phương pháp nghiên cứu, với tính chất đặc thù của nghiên cứu ĐGCQ cho PTDL, để giải quyết các nội dung nghiên cứu đã được xác định, luận án sử dụng 05 phương pháp nghiên cứu cơ bản của địa lý sau đây: (1) Khảo sát thực địa; (2) Bản đồ và GIS; (3) Đánh giá đa chỉ tiêu; (4) Phân tích SWOT; (5) Dự báo sự phát triển du lịch bằng mô hình Arima Trong đó, các phương pháp đánh giá đa chỉ tiêu, bản đồ và GIS được sử dụng để ĐGCQ cho phát triển 02 LHDL chính ở Tây Nguyên là du lịch tham quan và du lịch nghỉ dưỡng
CHƯƠNG 2 CẢNH QUAN VÀ TÀI NGUYÊN DU LỊCH
VÙNG TÂY NGUYÊN 2.1 Đặc điểm cảnh quan vùng Tây Nguyên
2.1.1 Hệ thống phân vị
Bản đồ CQ vùng Tây Nguyên được xây dựng ở tỷ lệ 1/250.000 làm cơ sở ĐGCQ cho phát triển 02 LHDL tham quan và nghỉ dưỡng với 6 cấp phân loại: Hệ CQ, phụ hệ CQ, lớp CQ, phụ lớp CQ, kiểu CQ và hạng CQ
Trang 85
2.1.2 Đặc điểm cảnh quan
Vùng Tây Nguyên nằm trọn trong hệ CQ nhiệt đới gió mùa lục địa Đông Nam Á, phụ hệ CQ nhiệt đới gió mùa - cao nguyên Sự phân dị trong các kiểu địa hình, sự biến đổi theo quy luật đai cao đã quy định tính đa dạng
và làm phân hóa trong CQ của vùng thành 84 hạng CQ thuộc 19 kiểu CQ, 8 phụ lớp CQ và 4 lớp CQ (hình 1 và 2)
2.1.3 Lát cắt cảnh quan
Để thể hiện được sự phân hóa, cấu trúc và chức năng của các đơn vị
CQ, 02 lát cắt: lát cắt AB (từ Ngọc Linh đến Đơn Dương) và lát cắt ngang
CD (từ Đạ Sar, Lạc Dương đến VQG Chư Yang Sin đến VQG Yok Đôn) được xây dựng trong địa bàn nghiên cứu (hình 1)
2.2 Tài nguyên du lịch vùng Tây Nguyên
2.2.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên
2.2.1.1 Tài nguyên vị thế
Tây Nguyên là một trong 8 vùng địa lý quan trọng của Việt Nam, nằm
ở phía tây của Nam Trung bộ Việt Nam Tây Nguyên có vị thế vô cùng quan trọng trong đảm bảo ANQP, môi trường sinh thái và phát triển kinh tế
2.2.1.2 Tài nguyên địa hình
Tây Nguyên có 3 kiểu địa hình chính:
- Địa hình núi: 06 dãy núi chạy dài từ Kon Tum đến Lâm Đồng, các đỉnh cao nhất tập trung ở Ngọc Linh (2.598m) và Chư Yang Sin (2.442m)
- Địa hình cao nguyên: 07 cao nguyên trên độ cao từ 400 - 1600m phân
bố rộng khắp từ Kon Tum đến Lâm Đồng Các cao nguyên ở Tây Nguyên tương đối thoải, độ dốc nhỏ, thuận lợi cho việc đi lại của du khách
- Địa hình miền trũng giữa núi: cánh đồng An, thung lũng Sa Thầy, bình nguyên Easoup, vùng trũng Cheo Reo- Phú Túc và vùng trũng Krông Pach - Lắk
Sự đa dạng trong địa hình ở vùng “núi và cao nguyên xếp tầng” đã tạo nên những điểm lý tưởng cho hoạt động phát triển du lịch như cao nguyên Lâm Viên, cao nguyên Kon Plong, dãy Ngọc Linh, dãy Chư Yang Sinh, dãy Đan Sơ Na - Tà Đùng,… Tuy nhiên, do các cao nguyên ở Tây Nguyên được hình thành trên đá bazan nên hầu hết đã được khai thác cho phát triển các loại cây công nghiệp dài ngày như cà phê, cao su,…
Ngoài ra, Tây Nguyên còn tồn tại những dạng địa hình độc đáo, có sức hút lớn đối với du khách như các núi lửa đã ngưng hoạt động (15 điểm núi lửa ở tp Pleiku, hang động núi lửa ở buôn Choah)
2.2.1.3 Tài nguyên khí hậu
- Khí hậu Tây Nguyên nhìn chung có đặc điểm phân hóa làm hai mùa
rõ rệt: mùa mưa (tháng 5 - tháng 10) và mùa khô (tháng 11 đến tháng 4 năm sau) Là vùng núi - cao nguyên nên ở Tây Nguyên khí hậu còn phân hóa theo
Trang 9- Kết quả định lượng các yếu tố khí hậu cho phát triển du lịch bằng chỉ
số TCI (Tourism Climate Index - chỉ số khí hậu du lịch) cho thấy tiềm năng khí hậu cho du lịch của vùng Tây Nguyên là khá cao; các tháng mùa khô (tháng 11 đến tháng 4 năm sau), thời tiết khá thuận lợi cho các hoạt động du lịch Các khu vực Liên Khương, Bảo Lộc, M’đrăk có điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch
2.2.1.4 Tài nguyên nước
Tây Nguyên có hệ thống thác, hồ và nguồn nước khoáng thuận lợi cho phát triển các loại hình du lịch Hiện nay, Tây Nguyên có khoảng 100 thác ghềnh và 11 điểm nước khoáng nóng có thể khai thác cho phát triển du lịch
2.2.1.5 Tài nguyên sinh vật
Tài nguyên sinh vật của Tây Nguyên đa dạng và phong phú Địa chỉ dẫn du khách đến tham quan, khám phá nguồn tài nguyên này là các vườn Quốc gia (VQG), khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN), rừng đặc dụng Hiện nay ở Tây Nguyên có 5 vườn quốc gia, 6 khu dự trữ thiên nhiên, 3 khu bảo tồn loài và sinh cảnh, 2 khu bảo vệ cảnh quan, trong đó có một khu dữ trữ sinh quyển Thế giới Langbiang và 2 vườn di sản ASEAN (Chư Mon Ray và Kon Ka Kinh)
2.2.2 Tài nguyên du lịch nhân văn
2.2.2.1 Kiến trúc
Tây Nguyên tồn tại các kiểu kiến trúc về nhà ở: nhà Rông (phía Bắc Tây Nguyên), nhà Dài (Trung và Nam Tây Nguyên), nhà mồ và các công trình kiến trúc hiện đại như nhà thờ gỗ ở Kon Tum, cầu treo Kon Klor ở Kon Tum, kiến trúc nhà ga xe lửa Đà Lạt, các Dinh I, II, III…
2.2.2.2 Các lễ hội, văn hóa dân gian
Nét văn hóa đặc trưng của các dân tộc bản địa vùng Tây Nguyên được thể hiện trong các lễ hội truyền thống như lễ hội Cồng Chiêng, lễ hội đâm trâu, lễ mừng năm mới, lễ bỏ mả, lễ hội đua voi Ngoài ra, ở đây thường luân phiên tổ chức các sự kiện văn hóa như lễ hội cà phê (Đăk Lăk), lễ hội Hoa (Đà Lạt), lễ hội Trà (Bảo Lộc)
2.2.2.3 Làng nghề truyền thống
Làng nghề truyền thống ở Tây Nguyên đã gắn bó ngàn đời với người dân các dân tộc M’nông, Gia Rai, Ê Đê,… Các ngành nghề truyền thống ở
Trang 107
Tây Nguyên bao gồm: dệt thổ cẩm, nhạc cụ truyền thống, rượu cần, mây tre đan và nổi bật nhất vẫn là dệt thổ cẩm
2.3 Tính đặc thù của tài nguyên du lịch theo các đơn vị cảnh quan
TNDL vùng Tây Nguyên có tính độc quyền và lặp lại theo không gian (phía Bắc và Nam Tây Nguyên):
- Tây Nguyên là vùng duy nhất ở Việt Nam tồn tại kiểu khí hậu tương
tự với khí hậu ôn đới ở vùng nhiệt đới điển hình (nhiệt đới điển hình – Nam
vĩ tuyến 16),phân bố trên hạng CQ số 4, 5, 7, 11 thuộc các huyện Kon Plong, Kon Rẫy, Tu Mơ Rông (Kon Tum) và các hạng CQ số 8, 9, 10, 14, 16, 26,
28, 43, 44, 45, 46, 58, 66, 71, 81 thuộc các huyện Lạc Dương, Đơn Dương,
TP Đà Lạt (Lâm Đồng)
- Tây Nguyên là vùng ở Việt Nam có kiểu thảm thực vật “rừng khộp” - rừng thưa cây lá rộng rụng lá khô nhiệt đới, phân bố trên hạng CQ số 73 thuộc các huyện Ea Súp, Buôn Đôn (Đắk Lắk)
- Vùng duy nhất ở Việt Nam có hang động núi lửa dài nhất Đông Nam
Á (tính đến thời điểm hiện nay) phân bố trên hạng CQ số 72, 77 thuộc huyện Krông Nô (tỉnh Đắk Nông)
- Tây Nguyên là vùng có hệ thống thác nước hùng vĩ, mỗi thác nước ở Tây Nguyên gắn liền với một truyền thuyết của mỗi tộc người bản địa ở khu vực Các thác nước Tây Nguyên phân bố trên các hạng CQ số 47, 79 thuộc huyện Kon Plong (Kon Tum), hạng CQ số 11,14, 57, 65 thuộc các huyện Kbang, Ia Grai, Chư Sê (Gia Lai), hạng CQ số 68, 80 thuộc các huyện Krông Năng, Cư M’gar, Krông Bông, TP Buôn Ma Thuột (tỉnh Đắk Lắk); hạng CQ
số 60, 71, 72 thuộc các huyện Đắk Song, Kiến Đức, Krông Nô (Đắk Nông), hạng CQ số 44, 45, 54, 60, 66 thuộc TP Đà Lạt, các huyện Di Linh, Bảo Lâm, Đức Trọng (Lâm Đồng)
- Và cuối cùng, Tây Nguyên là vùng có Không gian văn hóa Cồng Chiêng được UNESSCO công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể Không gian văn hóa Cồng Chiêng Tây Nguyên trải rộng suốt 5 tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông, Lâm Đồng, do đó không gian văn hóa này trải rộng khắp các hạng CQ
Tiểu kết chương 2
Dựa trên sự phân hóa cũng như ảnh hưởng của các hợp phần CQ tự nhiên đến TNDL, bản đồ CQ vùng Tây Nguyên (tỷ lệ 1/25.000) được thành lập với kết quả: vùng Tây Nguyên nằm trọn trong hệ CQ nhiệt đới gió mùa lục địa Đông Nam Á, phụ hệ CQ nhiệt đới gió mùa - cao nguyên bao trùm toàn bộ lãnh thổ Tây Nguyên, gồm 4 lớp CQ, 8 phụ lớp CQ; 19 kiểu CQ, 84 hạng CQ Đây chính là cơ sở để tiến hành ĐGCQ cho phát triển 02 LHDL tham quan và nghỉ dưỡng (ở chương 3), đồng thời cũng là đóng góp của luận
Trang 11- Sự phân hóa đa dạng của tài nguyên khí hậu với 25 loại SKH được thể hiện trên bản đồ phân loại SKH cho du lịch vùng Tây Nguyên tỷ lệ 1/250.000 Bên cạnh đó, kết quả phân hạng cho du lịch của chỉ số khí hậu du lịch (TCI) cũng sẽ được tích hợp trên các loại SKH làm cơ sở đánh giá tài nguyên sinh khí hậu cho các hoạt động PTDL ở Tây Nguyên (điểm mới này
sẽ được tích hợp trong đề xuất TCLTDL, đề xuất mùa vụ du lịch vùng Tây Nguyên)
Đánh giá riêng tài nguyên SKH cho thấy Tây Nguyên có tiềm năng khí hậu rất lớn cho phát triển du lịch: (i) Thời gian thích hợp cho PTDL tập trung vào các tháng mùa khô (từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau); (ii) Một
số khu vực các huyện Kon Plong, Kbang (Bắc Tây Nguyên), M’Đrắk, Krông Bông, Lắk, Krông Nô (Trung Tây Nguyên) và Lạc Dương, Liên Khương, Bảo Lộc, TP Đà Lạt (Nam Tây Nguyên) là những khu vực có điều kiện sinh khí hậu thuận lợi cho PTDL Đây có thể coi là cơ sở hữu ích cho việc đề xuất TCLTDL vùng Tây Nguyên
- Sự phân hóa của nguồn tài nguyên nước mặt và nước dưới đất được khai thác cho phát triển du lịch gắn liền với các thác nước, hệ thống các hồ, các điểm nước khoáng, nước nóng Nhiều thác nước, hồ nước ở Tây Nguyên không những có giá trị thẩm mỹ mà còn có giá trị khoa học (là các di chỉ ghi lại dấu ấn của các thời kỳ phát triển địa chất, địa mạo) như thác Đray Nur, Đray Sáp, hồ T’nưng, Cùng với đó là các nguồn nước khoáng có lợi cho sức khỏe con người (11/24 điểm), phân bố tập trung ở Lâm Đồng, Kon Tum, Đắk Nông
- Sự đa dạng về tài nguyên sinh vật được phân hóa khá nổi bật trong không gian, theo đai cao có thể khai thác cho du lịch bao gồm các kiểu rừng kín cây lá rộng nơi đất thấp, nơi núi cao - trung bình, rừng thông hay rừng khộp cùng nhiều loài thực vật quý hiếm, có giá trị khoa học (tiêu biểu như Thủy tùng, Thông 5 lá, Sâm Ngọc Linh, Pơ mu); nhiều động vật quý hiếm
Trang 129
Các giá trị này tập trung tại 5 VQG, 6 khu dự trữ thiên nhiên, 3 khu bảo tồn loài và sinh cảnh, 2 khu bảo vệ cảnh quan, trong đó có một khu dữ trữ sinh quyển Thế giới Langbiang và 2 vườn di sản ASEAN
- Sự phân hóa đa dạng, đặc sắc và đậm đà bản sắc dân tộc của 20 tộc người bản địa cùng các DTLS - văn hóa - cách mạng có giá trị TNDLNV ở Tây Nguyên gồm nhiều loại hình, đa dạng về nguồn gốc, giàu sức hấp dẫn khách tham quan Việc khai thác TNDLNV để PTDL cần gắn với bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống của các tộc người bản địa ở Tây Nguyên
- Sự phân hóa của các đơn vị CQ đã quyết định đến tính đặc thù của tài nguyên du lịch vùng Tây Nguyên, đó là tính độc quyền và phân hóa lặp lại theo không gian (độc quyền về tài nguyên địa hình, độc quyền về tài nguyên khí hậu, độc quyền về tài nguyên sinh vật, độc quyền về tài nguyên nước, độc quyền về tài nguyên nhân văn) Việc phân loại và sơ bộ đánh giá TNDL (tự nhiên, nhân văn) giúp luận án hình thành nên các lớp thông tin cơ sở nền phục vụ cho đánh giá tài nguyên, đề xuất TCLTDL Tây Nguyên sẽ được NCS thực hiện trong chương 3 của luận án
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN VÀ ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH VÙNG TÂY NGUYÊN TRÊN QUAN ĐIỂM
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 3.1 Đánh giá cảnh quan cho phát triển một số loại hình du lịch
- Căn cứ vào tiềm năng, thực trạng và định hướng PTDL của vùng Tây Nguyên, 02 LHDL (tham quan, nghỉ dưỡng) được lựa chọn để đánh giá
- Các chỉ tiêu đánh giá và trọng số đánh giá được xác định cho 02 LHDL nói trên được thể hiện trong bảng 3.1
Bảng 3.1: Chỉ tiêu và trọng số đánh giá cho 02 LHDL
Trang 1310
3.1.2 Kết quả đánh giá tổng hợp cho LHDL tham quan
Tỉnh Lâm Đồng có 531,7 nghìn ha được đánh giá có điều kiện rất thuận lợi và khá thuận lợi cho LHDL tham quan, phân bố trên các hạng CQ số 8, 9,
14, 16, 26, 36, 42, 45, 46, 57, 66, 81 Tỉnh Đắk Lắk có 576,4 nghìn ha được đánh giá có điều kiện rất thuận lợi và khá thuận lợi cho LHDL tham quan, phân bố trên các hạng CQ số 69, 73, 74 Tỉnh Kon Tum có 486,7 nghìn ha được đánh giá có điều kiện rất thuận lợi và khá thuận lợi cho LHDL tham quan, phân bố trên các hạng CQ số 1, 2, 6, 7, 47 Tỉnh Gia Lai có 420,98 nghìn ha được đánh giá có điều kiện rất thuận lợi và khá thuận lợi cho phát triển LHDL tham quan, phân bố trên các hạng CQ số 14, 14, 73 Tỉnh Đăk Nông có 224,5 nghìn ha được đánh giá có điều kiện rất thuận lợi và khá thuận lợi cho phát triển LHDL tham quan, phân bố trên các hạng CQ số, 70, 73
3.1.2 Kết quả đánh giá tổng hợp cho LHDL nghỉ dưỡng
Các huyện Kon Plong (Kon Tum), Kbang (Gia Lai), Krông Bông, Lăk (Đăk Lăk), Lạc Dương, Đam Rông (Lâm Đồng) được đánh giá có điều kiện rất thuận lợi, khá thuận lợi cho phát triển LHDL nghỉ dưỡng (chiếm 8,4% diện tích tự nhiên của vùng), phân bố trên các hạng CQ số 8, 9, 10, 45, 46 Các huyện Đăk Glei, Tu Mơ Rông, Đăk Hà, Kon Rẫy (Kon Tum), Đăk Đoa, KBang (Gia Lai), Lăk (Đăk Lăk), Đăk Glong, Krông Nô (Đăk Nông), TP Đà Lạt, Đơn Dương, Đức Trọng, Lâm Hà, Cát Tiên, Đạ Tẻh, Bảo Lâm, Đạ Huoai (Lâm Đồng) được đánh giá có điều kiện khá thuận lợi cho phát triển LHDL nghỉ dưỡng (chiếm 19,2% diện tích tự nhiên của vùng), phân bố trên các hạng CQ số 8, 14, 16, 26, 28, 43, 44, 45, 46, 58, 66, 77, 8
Hình 3.1 Mức thuận lợi cho phát
triển LHDL tham quan
Hình 3.2 Mức thuận lợi cho phát triển LHDL nghỉ dưỡng
3.1.3 Kết quả đánh giá tổng hợp cho 02 loại hình du lịch
- Rất thuận lợi cho phát triển du lịch nghỉ dưỡng và du lịch tham quan (ND1-TQ1) có diện tích 239.047 ha (chiếm 4,4% diện tích tự nhiên của vùng), phân bố trên hạng CQ số 7, 8, 9, 11, 45, 46, 47 thuộc các huyện Lạc Dương (Lâm Đồng), Kon Plong (Kon Tum), KBang (Gia Lai)
Trang 1411
- Khá thuận lợi cho phát triển du lịch nghỉ dưỡng và du lịch tham quan (ND2-TQ2) có diện tích 231.321 ha (chiếm 4,2% diện tích tự nhiên toàn vùng), phân bố trên hạng CQ số 3, 4, 5, 12, 14, 20, 26, 36, 43, 44 thuộc TP
Đà Lạt và các huyện Lâm Hà, Lạc Dương, thị trấn Đ’Ran, Đơn Dương (Lâm Đồng), Đăk Glong (Đăk Nông), Cư Jút (Đăk Nông), M’Đrắk (Đăk Lăk), Tu
Mơ Rông, Đăk Glei (Kon Tum)
- Rất thuận lợi cho phát triển du lịch nghỉ dưỡng và khá thuận lợi cho PTDL tham quan (ND1-TQ2) có diện tích 190.012 ha (chiếm 3,5% diện tích
tự nhiên của vùng), phân bố trên hạng CQ số 10 thuộc các huyện Lạc Dương (Lâm Đồng), Krông Bông, Lăk (Đăk Lăk)
- Rất thuận lợi cho phát triển du lịch nghỉ dưỡng và thuận lợi trung bình, ít thuận lợi cho phát triển du lịch tham quan (ND1-TQ3, ND1-TQ4), có diện tích 29.130,8 ha (chiếm 0,5% diện tích tự nhiên của vùng), phân bố trên hạng CQ số 16 thuộc huyện Lăk (Đăk Lăk)
- Khá thuận lợi cho phát triển du lịch nghỉ dưỡng và rất thuận lợi cho du lịch tham quan (ND2-TQ1) có diện tích 214.636 ha (chiếm 3,9% diện tích tự nhiên toàn vùng), phân bố trên hạng CQ số 1, 2, 6, 66 thuộc các huyện Đăk Glei, Tu Mơ Rông, Kon Rẫy (Kon Tum), KBang (Gia Lai), TP Đà Lạt, Lâm
Hà, Đức Trọng (Lâm Đồng)
- Khá thuận lợi cho phát triển du lịch nghỉ dưỡng, thuận lợi trung bình
và ít thuận lợi cho du lịch tham quan (ND2-TQ3; ND2-TQ4) có diện tích 663.671 ha (chiếm 12,1% diện tích tự nhiên của vùng), phân bố trên các hạng
CQ số 13, 17, 18, 19, 28, 58, 77, 79, 80 thuộc các huyện Kon Rẫy (Kon Tum), KBang (Gia Lai), M’Đrăk, Krông Bông, Krông Păk, Krông Ana (Đăk Lăk), Đăk Glong, Đăk Song, Krông Nô, (Đăk Nông), Cát Tiên, Bảo Lộc, Đam Rông (Lâm Đồng)
- Rất thuận lợi cho du lịch tham quan, thuận lợi trung bình và ít thuận lợi cho du lịch nghỉ dưỡng (ND3-TQ1; ND4-TQ1) có diện tích 786.905,8 ha (chiếm 14,4% diện tích tự nhiên của vùng), phân bố trên các hạng CQ số 14,
53, 69, 70, 72, 73, 74, 81 thuộc các huyện Đăk Đoa, Mang Yang, KBang, Chư Prông (Gia Lai), Ea Súp, Buôn Đôn, Đăk Mil (Đăk Lăk), Cư Jút, Đăk Glong, Krông Nô (Đăk Nông), Lâm Hà, Đam Rông, Cát Tiên, Đạ Tẻh, Đức Trọng (Lâm Đồng)
- Khá thuận lợi cho du lịch tham quan, thuận lợi trung bình và ít thuận lợi cho du lịch nghỉ dưỡng (ND3-TQ2; ND4-TQ2) có diện tích 621248,4 ha (chiếm 11,4% diện tích tự nhiên của vùng), phân bố trên các hạng CQ số 24,
25, 29, 31, 37, 39, 41, 42, 49, 57, 68,76 thuộc các huyện Đăk Glei, Ngọc Hồi, Đăk Tô, Sa Thầy (Kon Tum), Chư Păh, Phú Thiện, Ayun Pa, Krông Pa (Gia Lai), EaH’Leo, Krông Năng, Ea Kar, TP Buôn Ma Thuột (Đăk Lăk), Tuy Đức, Đăk R’lấp (Đăk Nông), Đạ Tẻh (Lâm Đồng)