1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Some simple signs to help pupils of grade 12 at nhu thanh secondary and high school in doing ntional high school exam with subject of english

26 167 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu SKKN xây dựng nhằm nâng cao hiểu biết và ý thức bảo vệ môi trường cho họcsinh, từ đó học sinh có kĩ năng tiếp cận, ứng phó với các vấn đề trong cuộc sống cóliên quan

Trang 1

1 MỞ ĐẦU

1.1 Lí do chọn đề tài

Tình hình môi trường thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng hiện nay đang

bị ô nhiễm nghiêm trọng Trước tình hình đó việc giáo dục ý thức, trách nhiệm chohọc sinh nói riêng và mọi người nói chung biết bảo vệ môi trường là điều hết sứccần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững của xã hội

Trong chương trình bậc THPT, bộ môn sinh học đặc biệt là sinh học 10 là mộttrong những bộ môn có khả năng đưa giáo dục môi trường vào một cách thuận lợinhất vì hầu hết các nội dung trong chương trình đều có khả năng đề cập nội dunggiáo dục bảo vệ môi trường

Mặt khác trong quá trình giảng dạy bản thân tôi nhận thấy sinh học 10 làchương trình đầu cấp có nhiều nội dung kiến thức mới, trừu tượng học sinh khótiếp thu gây cảm giác ngại học

Từ những lí do trên tôi đã lựa chon đề tài: “Đưa giáo dục bảo vệ môi trường vào dạy học sinh học 10 cơ bản, nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở trường THCS&THPT Như Thanh”.

1.2 Mục đích nghiên cứu

SKKN xây dựng nhằm nâng cao hiểu biết và ý thức bảo vệ môi trường cho họcsinh, từ đó học sinh có kĩ năng tiếp cận, ứng phó với các vấn đề trong cuộc sống cóliên quan đến môi trường và ô nhiễm môi trường, trên cơ sở đó học sinh được giáodục toàn diện về mọi mặt

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Sang kiến kinh nghiệm (SKKN) đã cơ bản xây dựng được các nội dung giáo dục ýthức bảo vệ môi trường trong giảng dạy bộ môn Sinh học 10 cơ bản, chương trìnhgiáo dục chính khóa

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Thực hiện thông qua các tiết dạy trên lớp

- Sử dụng phương pháp lồng ghép, liên hệ các nội dung giáo dục ý thức bảo vệ môitrường trong quá trình giảng dạy (soạn giáo án có nội dung tích hợp)

- Tiến hành khảo sát học sinh, phân tích các số liệu thu được qua khảo sát

- Thực hành nghiên cứu, giảng dạy, trao đổi và đúc rút kinh nghiệm

Trang 2

2 NỘI DUNG

2.1 Cơ sở lí luận

Quá trình dạy học bao gồm 2 mặt liên quan chặt chẽ đó là: Hoạt động dạy củathầy và hoạt động học của trò Một hướng đang được quan tâm trong lý luận dạyhọc là nghiên cứu sâu hơn về hoạt động học của trò rồi dựa trên thiết kế hoạt độngcủa trò mà thiết kế hoạt động dạy của thầy Tuy nhiên khác với phương pháp dạyhọc truyền thống là ngoài việc truyền tải kiến thức, phương pháp dạy học tích cựccòn phải trang bị cho học sinh các kĩ năng cần thiết phục vụ thiết thực cho cuộcsống

Những hiểm họa suy thoái môi trường đang ngày càng đe dọa cuộc sống củaloài người Chính vì vậy, bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn của nhân loại vàcủa mỗi Quốc gia Nguyên nhân cơ bản gây suy thoái môi trường là do sự thiếuhiểu biết, thiếu ý thức của con người Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường là mộttrong những biện pháp hữu hiệu nhất, kinh tế nhất và có tính bền vững trong cácbiện pháp để thực hiện mục tiêu bảo vệ môi trường và phát triển bền vững đấtnước

Nghị quyết 24-NQ/TW ngày 3/6/2013 của Hội nghị lần thứ 7, Ban Chấp hànhTrung ương khóa XI đã nêu rõ: Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cườngquản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường là những vấn đề có ý nghĩa đặc biệt quantrọng, có tầm ảnh hưởng lớn, quan hệ, tác động qua lại, cùng quyết định sự pháttriển bền vững của đất nước; là cơ sở, tiền đề cho hoạch định đường lối, chính sáchphát triển kinh tế - xã hội

Công văn số 1029/BTNMT-KH ngày 30 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường hướng dẫn xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường (BVMT) năm

2016 của các Bộ, ngành, để triển khai thực hiện nhiệm vụ BVMT trong các cơ sởgiáo dục và nhiệm vụ “Đưa các nội dung BVMT vào hệ thống giáo dục quốc dân”.Công tác quản lý, chỉ đạo triển khai đưa nội dung giáo dục BVMT tích hợp/lồngghép vào các môn học và tổ chức các hoạt động ngoại khóa trong các cấp họcthuộc phạm vi quản lý của đơn vị Công tác bồi dưỡng giáo viên, giảng viên vềphương pháp tích hợp/lồng ghép các nội dung BVMT vào trong các môn học củacác cấp học và các trình độ đào tạo

Thông qua giáo dục, từng người và cộng đồng được trang bị kiến thức về môitrường, ý thức bảo vệ môi trường, năng lực phát hiện và xử lý các vấn đề môitrường Giáo dục bảo vệ môi trường còn góp phần hình thành người lao động mới,người chủ tương lai của đất nước Vì vậy việc chủ động tích hợp, lồng ghép các nộidung giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong chương trình dạy học nói chung vàdạy học sinh học 10 nói riêng là hết sức quan trọng và cần thiết trong đào tạo conngười phát triển toàn diện

Dưới đây là một số khái niệm về môi trường được sử dụng trong nội dung giáodục:

Trang 3

* Môi trường là gì?

Có nhiểu quan niệm về môi trường:

Môi trường là tập hợp các yếu tố xung quanh hay là các yếu tố bên ngoài có tácđộng qua lại (trực tiếp hoặc gián tiếp) tới sự tồn tại và phát triển của sinh vật

Theo Luật Bảo Vệ Môi Trường số 55-2014-QH 13: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”.

Tóm lại: Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo có quan

hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất,

sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên

* Thế nào là môi trường sống?

Môi trường sống của con người theo nghĩa rộng là tât cả các yếu tố tự nhiên và

xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người như: tài nguyên thiênnhiên, đất nước, không khí, ánh sang, công nghệ, kinh tế, chính trị, đạo đức, lịch

Môi trường xã hội: Là tổng thể mối quan hệ giữa người với người Môi trường

xã hội định hướng hoạt động của con người theo khuôn khổ nhất định, tạo nên sứcmạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác vớicác giới sinh vật khác

Tóm lại: Môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở đẻ sống

và phát triển

* Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường là gì?

Giáo dục môi trường là một quá trình (thông qua các hoạt động giáo dục chínhquy và không chính quy) hình thành và phát triển ở người học sự hiểu biết, kĩ năng,giá trị và quan tâm tới những vấn đề về môi trường, tạo điều kiện cho họ tham gia

và phát triển một xã hội bền vững về sinh thái

Giáo dục bảo vệ môi trường giúp cho mỗi cá nhân và cộng đồng có sự hiểubiết và nhạy cảm về môi trường và các vấn đề của nó (nhận thức), những khái niệm

cơ bản về môi trường và bảo vệ môi trường (kiến thức), những tỉnh cảm, mối quantâm trong việc cải thiện và bảo vệ môi trường (thái độ, hành vi), những kĩ năng giảiquyết cũng như thuyết phục các cá nhân khác cùng tham gia (kĩ năng), tinh thầntrách nhiệm với những vấn đề về môi trường và có những hành động thích hợp giảiquyết vấn đề (tham gia tích cực)

Trang 4

2.2 Thực trạng trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

2.2.1 Thực trạng của nhà trường

* Thuận lợi

Được sự quan tâm của các cấp chính quyền và toàn xã hội về vấn đề môi trườngtrong trường học Nhà trường thường xuyên cho các em lao động don dẹp vệ sinhkhuôn viên nhà trường

Các em thường xuyên được tuyên truyền ý thức bảo vệ môi trường thông qua cáctiết sinh hoạt chủ nhiệm, sinh hoạt dưới cờ, hoạt động của Đoàn – Thanh niên…Phong trào thi đua “Xây dựng trường học xanh - sạch - Đẹp”, “Xây dựng trườnghọc thân thiện, học sinh tích cực”…

* Khó khăn

Bên cạnh những thuận lợi thì nhà trường vẫn còn tồn tại một số khó khăn sau:

Trường THCS&THPT Như Thanh được thành lập trên địa bàn xã Phượng Nghi (xã135), huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa là một trường miền núi, điều kiện kinh tếcòn nhiều khó khăn, trình độ dân trí còn thấp, việc quan tâm và đầu tư cho giáo dụcchưa cao Trường mới thành lập nên diện tích quy hoạch sân chơi trong trườngchưa có khu vực chuyên biệt, số lượng cây xanh trong trường chua nhiều Ngoàiviệc cơ sở vật chất còn thiếu thốn hiện nay công tác giáo dục môi trường của chúng

ta còn gặp nhiều khó khăn

Mặt bằng chung về năng lực của học sinh của trường còn rất thấp, chưa có sự đầu

tư thật sự cho việc học Phương pháp dạy học truyền thống chỉ chú trọng đến việctruyền tải kiến thức mà chưa quan tâm đến việc đào tạo và phát triển con ngườitoàn diện

Ý thức của học sinh về môi trường và bảo vệ môi trường chưa cao

Hạn chế nữa mà chúng ta không thể bỏ qua đó là: Thông tin về giáo dục môitrường đã có nhưng chưa đồng bộ, chưa đến được với nhiều học sinh, khi có viphạm về môi trường chưa có biện pháp xử lí kịp thời và có hiệu quả Hình thứctuyên truyền còn mang tính hình thức, cho xong việc, nên học sinh chưa có ý thứcbảo vệ môi trường và chưa thấy hết được tác hại của các chất thải độc hại

Nhà trường đã có thùng rác nhưng số lượng còn rất hạn chế, việc thu gom, phânloại rác thải chua đúng cách và khoa học

2.2.2 Thực trạng tại đia phương các em sinh sống

Qua quá trình đi thực tế ở địa phương các em học sinh tôi có kết luận chung đại đa

số gia đình các em học sinh đều không có sọt rác gia đình, tất cả các loại rác sinh

Trang 5

hoạt hàng ngày đều vứt bỏ đại hoặc vứt xuống sông, khe, suối nào là túi nilon, làcây, giấy, xác chết động vật, chai nhựa, thủy tinh,… chính những việc làm như thếlàm cho môi trường bị ô nhiễm.

Xung quanh nơi các em sinh sống có rất nhiều hố rác

Ý thức của người dân chưa cao, chưa có quan niệm về môi trường và bảo vệ môitrường

2.3 Nội dung của SKKN

2.3.1 Mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường trong dạy học sinh học 10

Đưa giáo dục bảo vệ môi trường vào dạy học Sinh học 10 nhằm trang bị chohọc sinh những vấn đề sau:

Hiểu biết bản chất của các vấn đề môi trường: Tính phức tạp, quan hệ nhiều mặt,nhiều chiều, tính hữu hạn của tài nguyên thiên nhiên và khả năng chịu tải của môitrường; quan hệ chặt chẽ giữa môi trường và phát triển, giữa môi trường Địaphương, vùng, quốc gia với môi trường khu vực và toàn cầu

Nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của các vấn đề môi trường như mộtnguồn lực để sinh sống, lao động và phát triển của mỗi cá nhân, cộng đồng, quốcgia và quốc tế Từ đó có thái độ, cách ứng xử đúng đắn trước các vấn đề về môitrường, xây dựng quan niệm đúng về ý thức trách nhiệm, về giá trị nhân cách đểdần hình thành các kĩ năng thu thập số liệu và phát triển sự đánh giá thẩm mỹ

Có tri thức, kĩ năng, phương pháp hành động để nâng cao năng lực lựa chọn phongcách sống, thích hợp với việc sử dụng hợp lí và khôn ngoan các nguồn tài nguyênthiên nhiên; có thể tham gia có hiệu quả vào việc phòng ngừa và giải quyết các vấn

đề môi trường cụ thể nơi sinh sống và làm việc

2.3.2.Nguyên tắc, phương thức giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong dạy học sinh học 10

* Nguyên tắc

Giáo dục bảo vệ môi trường là một lĩnh vực giáo dục liên ngành, tích hợp vào cácmôn học và các hoạt động Giáo dục bảo vệ môi trường không phải là ghép thêmvào chương trình giáo dục như là một bộ môn riêng biệt hay một chủ đề nghiên cứu

mà nó là một hướng hội nhập vào chương trình

Mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục bảo vệ môi trường phải phù hợp vớimục tiêu đào tạo của môn học, góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo của môn học.Giáo dục bảo vệ môi trường phải trang bị cho học sinh một hệ thống kiến thứctương đối đầy đủ về môi trường và kĩ năng bảo vệ môi trường, phù hợp với tâm lílứa tuổi Hệ thống kiến thức và kĩ năng được triển khai theo hướng tích hợp nộidung qua các tiết học, thông qua chương trình dạy học chính khóa

Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường phải chú ý khai thác tình hình thực tế môitrường của địa phương (trường THCS&THPT Như Thanh)

Nội dụng và phương pháp giáo dục ý thức bảo vệ môi trường phải chú trọng thựchành, hình thành các kĩ năng, phương pháp hành động cụ thể để học sinh có thể

Trang 6

tham gia có hiệu quả vào các hoạt động bảo vệ môi trường của địa phương, của đấtnước phù hợp với độ tuổi.

* Phương thức

Tích hợp các nội dung giáo dục ý thức bảo vệ môi trường vào các tiết dạy trongchương trình Sinh học 10 cơ bản

Việc tích hợp thể hiện ở 3 mức độ:

Mức độ toàn phần: Mục tiêu và nội dung của bài học hoặc của chương phù hợp

hoàn toàn với mục tiêu và nội dung của giáo dục BVMT

Mức độ bộ phận: Chỉ có một phần bài học có mục tiêu và nội dung giáo dục

BVMT

Mức độ liên hệ:Có điều kiện liên hệ một cách logic.

2.3.3 Xác định vị trí (địa chỉ) và nội dung cần tích hợp trong chương trình Sinh học 10 cơ bản

Tên bài Điạ chỉ tích hợp Nội dung giáo dục ý thức bảo vệ môi trường Kiểu tích hợp

II Đặc điểmchung của cáccấp tổ chứcsống

- Đa dạng các cấp tổ chức sống tạo nên

sự đa dạng của thế giới sinh vật/ đadạng sinh học

- Bảo vệ các loài sinh vật và môitrường chính là bảo vệ đa dạng sinhhọc Môi trường và sinh vật có mốiquan hệ thống nhất, giúp cho các tổchức sống tồn tại và tự điều chỉnh Ônhiễm môi trường ảnh hưởng trực tiếpđến hệ sinh thái tự nhiên, giảm đadạng sinh học

1 Giới khởisinh

2 Giới nguyênsinh

3 Giới nấm

4 Giới thưcvật

5 Giới độngvật

- Đa dạng sinh học thể hiện qua sự đadạng của các giới sinh vật

- Các sinh vật trong giới khởi sinh,nguyên sinh và giới nấm góp phầnhoàn thành chu trình tuần hoàn vậtchất

- Thực vật có vai trò quan trọng trongviệc điều hòa khí hậu đồng thời là mắtxích đầu tiên trong chuỗi và lưới thứcăn

- Động vật là mắt xích trong chuỗithức ăn, đảm bảo sự tuần hoàn năng

Lồng ghép

Liên hệ

Trang 7

lượng và vật chất, góp phần cân bằng

hệ sinh thái

- Bảo vệ môi trường sống an toàn đảmbảo cho sự phát triển thuận lợi của cácsinh vật => Đảm bảo đa dạng sinh học

- Có ý thức bảo vệ và thái độ đúng đắntrong việc bảo vệ rừng và khai thácrừng hợp lí Duy trì hệ sinh thái đất,nước để giới Khởi sinh, Nguyên sinh,Nấm phát triển cân bằng góp phần vàoviệc hình thành chu trình tuần hoàn vậtchất

- Trồng nhiều cây xanh giúp điều hòakhí hậu

hệ với hiện tượng mưa axit

III Cấu trúccủa protein

- Nguồn cacbohidrat đầu tiên trong hệsinh thái là sản phẩm quang hợp củathực vật, là nguồn thức ăn cho độngvật ăn thực vật và con người

- Việc trồng và bảo vệ cây xanh là vấn

Liên hệ

Trang 8

IV Chức năngcủa protein

- Có ý thức bảo vệ động – thực vật,bảo vệ nguồn gen, đa dạng sinh họcbằng cách bảo vệ môi trường sống củachúng

Bài 6 Axit

nucleic

I Cấu trúcAND

- Sự đa dạng của ADN chính là đadạng di truyền (đa dạng nguồn gen)của sinh giới

- Sự đặc thù trong cấu trúc ADN tạocho mỗi loài sinh vật có một nét đặctrưng phân biệt với các loài khác tạonên sự đa dạng cho thế giới sinh vật

- Ô nhiễm môi trường dẫn đến làmthay đổi môi trường sống của nhiềuloài sinh vật =>Suy giảm số lượng,tuyệt chủng

- Sự cần thiết phải bảo vệ môi trườngsống cho các loài sinh vật

- Trồng và bảo vệ cây xanh là hoạtđộng thiết yếu trong bảo vệ môitrường

Cả bài - Bón phân cho cây trồng đúng liều

lượng Nếu bón phân không đúngcách, không đúng liều lượng, gây dưthừa, cây không sử dụng được hết gây

ô nhiễm môi trường đất, nước, khôngkhí và gây hại cho các vi sinh vật(VSV) trong đất

Bảo vệ môi trường đất, nước, không

Liên hệ

Trang 9

khí đảm bảo môi trường sống tronglành cho các loài sinh vật, từ đó tế bào

và cơ thể mới thực hiện được các hoạtđộng sống và chức năng sinh lí

- Phải có biện pháp xử lí những nơixảy ra ô nhiễm môi trường, đảm bảomôi trường sống an toàn cho các loàisinh vật và con người

en zim

- Hậu quả của ô nhiễm môi trường: sựnóng lên của trái đất làm cho nhiệt độcủa môi trường tăng cao hơn có thểảnh hưởng đến hoạt tính enzim trong

tế bào, từ đó ảnh hưởng đến đời sốngcủa vi sinh vật

- Nhiều loài vi sinh vật có khả năngphân giải xác động, thực vật trong đát

là do chúng tiết ra các enzim phân giảicác chất hữu cơ thành các chất đơngiản hơn, thực hiện quá trình chuyểnhóa trong đất, vì vậy sử dụng phân bón

vi sinh vừa cung cấp phân bón chocây, vừa làm giàu dinh dưỡng tự nhiêncho đất vừa có tác dụng bảo vệ môitrường

Liên hệ

Quang hợp

Cả bài - Qúa trình quang hợp sử dụng khí

CO2, giải phóng khí O2, có tác dụngđiều hòa không khí và góp phần ngănchặn hiệu ứng nhà kính Khi nhiệt độtrái đất nóng lên, có thể làm tăng năngsuất của quang hợp, tăng quá trình traođổi khí

- Chặt phá rừng, đô thị hóa làm hẹp đấtnông nghiệp dẫn tới hạn chế khả nănghấp thụ khí ở cây xanh Đồng thời làmcho các khí thải độc hại tích tụ càngnhiểu, gây nên các hiện tượng hiệuứng nhà kính, mưa axit…

- Cần có ý thức bảo vệ rừng, tích cựctrồng cây xanh xung quanh mình sinhsống, nhà trường…, tuyên truyền cho

Lồng ghép

Liên hệ

Trang 10

người khác về vai trò của việc trồngcây xanh với việc tạo bầu không khítrong lành.

- Các tế bào trong cơ thể đa bào chỉphân chia khi nhận được các tín hiệu

từ bên ngoài cũng như bên trong cơthể Nếu các cơ chế điều khiển phânbào bị hư hỏng hoặc truc trặc, cơ thể

có thể bị lâm bệnh Một bệnh đặctrưng cho cơ chế trục trặc phân bào làbệnh ung thư

- Ô nhiễm môi trường là một trongnhững nguyên nhân hàng đầu dẫn đếnxuất hiện bệnh ung thư Vì vậy bảo vệmôi trường là một trong những biệnpháp hữu hiệu để có thể bảo vệ sứckhoe cho con người

- VSV phân giải xác động – thực vật,thực hiện các quá trình chuyển hóatrong đất, làm cho đất giàu mùn – cungcấp chất dinh dưỡng nuôi cây, gópphần làm sạch môi trường

- Sự phân giải của VSV là cơ sở chếbiến rác thải hữu cơ thành phân bón

Vì vậy cần phân loại rác thải: rác thảihữu cơ, rác thải tái chế (giấy, nilon,thủy tinh…), và rác thải kim loại

- Sử dụng các sản phẩm, bao bì từnguyên liệu dễ phân hủy, hạn chế sửdụng những sản phẩm khó phân hủytồn tại lâu trong môi trường như sảnphẩm làm từ nhựa plastic, túi nilon,

Lồng ghépLiên hệ

Cả bài - Công nghệ sinh học cần phải vận

dụng sự sinh sản theo cấp số mũ củaVSV để sản xuất protein, các chất hoạttính sinh học, nhằm giải quyết nhữngnhu cầu ngày càng tăng nhanh của conngười và bảo vệ bền vững của môitrường sống

- Tốc độ sinh sản và tổng hợp vật chất

Liên hệ

Trang 11

cao, đa dạng trong trao đổi chất ở VSVgiúp phân giải các chất bền vững, cácchất độc hại trong môi trường gópphần lớn giảm ô nhiễm.

- Vệ sinh nơi ở để mầm bệnh do VSVgây ra không có điều kiện phát triển

- Một số chất hóa học có tác dụng hạnchế sự sinh trưởng của VSV có hạiđược sử dụng làm trong sạch nguồnnước, thực phẩm Sử dụng nguyên línày trong các nhà máy, xí nghiệp sảnxuất để xử lí chất thải lỏng có khảnăng gây ô nhiễm cao trước khi thải ranguồn nước như sông, ngòi, kênh,rạch…

- Rèn luyện ý thức giữ gìn vệ sinh, bảo

vệ môi trường

Lồng ghépLiên hệ

II Ứng dụngcủa virut trongthực tiễn

- Đặc tính xâm nhập và lây lan củavirut vào côn trùng là cơ sở để sảnxuất thuốc trừ sâu sinh học, thay thếthuốc trừ sâu hóa học, giảm ô nhiễ môitrường đất, nước, không khí Vì vậyphải tăng cường nghiên cứu và sửdụng thuốc trừ sâu vi sinh

- Một số loài vi rút gây bệnh cho độngvật, thực vật và côn trùng có lợi Vìvậy cần phải có các biện pháp nhằmngăn chặn lại

Lồng ghépLiên hệ

Bài 32 Bệnh I.2 Phương - Để phòng tránh các bệnh truyền Liên hệ

Trang 12

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh chung nơicông cộng: trường học, bệnh viện,…,tránh tiếp xúc với nguồn bệnh.

2.3.4 Soạn giáo án tích hợp nội dung giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

Soạn giáo án tích hợp các nội dung giáo dục ý thức bảo vệ môi trường là khâu rất quan trọng, thể hiện cụ thể, chi tiết nội dung của SKKN Việc soạn giáo án tích hợp phải thể hiện được nội dung giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong tất cả các mục của giáo án

Dưới đây tôi xin đưa ra một giáo án tích hợp các nội dung giáo dục ý thức bảo

vệ môi trường mà tôi đã soạn và áp dung trong quá trình giảng dạy bộ môn Sinhhọc 10 cơ bản:

Tiết 26 SỰ SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:

- Học sinh phải nêu được 4 pha sinh trưởng cơ bản của quần thể vi khuẩn trongnuôi cấy không liên tục và ứng dụng

- Trình bày được ý nghĩa của thời gian thế hệ tế bào (g)

- Nêu được nguyên tắc và ứng dụng của phương pháp nuôi cấy liên tục

- Học sinh phải nêu được các hình thức sinh sản chủ yếu ở vi sinh vật nhân sơ(phân đôi, ngoại bào tử, bào tử đốt, nảy chồi)

- Nêu được các hình thức sinh sản ở vi sinh vật nhân thực (có thể sinh sản bắngnguyên phân hoặc bằng bào tử hữu tính hay vô tính)

- Tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ môi trường.

2 Về kĩ năng

Rèn luyện cho học sinh một số kĩ năng cơ bản sau:

- Quan sát và khai thác tranh hình

- Tư duy độc lập, hệ thống và trình bày trước đám đông

- Phân tích, so sánh và tổng hợp

- Hệ thống và khái quát hóa kiến thức

- Hình thành ở học sinh kĩ năng đánh giá và ứng phó trước các vấn đề về ô nhiễm môi trường

3 Về thái độ

- Hình thành ở học sinh ý thức tự học và phương pháp học tập bộ môn sinh học

Trang 13

- Có thái độ, cách ứng xử đúng đắn trước các vấn đề liên quan đến môi trường,

từ đó có ý thức bảo vệ môi trường.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Thiết bị dạy học: Các thiết bị phục vụ giảng dạy( Máy chiếu, đĩa VCD )

- Học liệu: + Hình 25 sách giáo khoa

+ Tranh vẽ hình 26.1, 26.2 và 26.3 SGK

+ Tranh hình thể hiện được các lợi ích do VSV mang lại trong thực tiễn đời sống

+ Tranh hình thể hiện việc ô nhiễm môi trường và các dịch bệnh do VSV gây ra.

2 Chuẩn bị của học sinh

- Chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài học theo sự hướng dẫn của giáo viênnhư: chuẩn bị tài liệu, ĐDHT

- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu,

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Ổn định lớp

- Kiểm tra sĩ số - HS chuẩn bị tài liệu học tập bộ môn

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: VSV là gì? Đặc điểm chung của vi sinh vật?

3 Tiến trình bài học

Hoạt động của thầy & trò Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiếu sự sinh

trưởng của vsv

* GV trình chiếu các hình ảnh

về sinh trưởng của vsv, thực

vật, động vật và yêu cầu HS:

Quan sát hình, nghiên cứu

thông tin SGK và trả lời câu

hỏi: Em hiểu thế nào là sự sinh

trưởng của quần thể vi sinh

vật? Sinh trưởng ở vsv khác

với sinh trưởng ở động vật bậc

cao như thế nào?

- HS nghiên cứu thông tin

I Khái niệm sinh trưởng

1 Khái niệm

- Sinh trưởng của vi sinh vật là sự tăng sinh cácthành phần trong tế bào và dẫn ngay đến sự phânchia

- Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật đượchiểu là sự tăng số lượng tế bào trong quần thể

Ngày đăng: 14/08/2017, 15:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w