Tính toán tối ưu tỉ số truyền cho bộ truyền đai ngoài hộp của hệ thống dẫn động cơ khí (tt)Tính toán tối ưu tỉ số truyền cho bộ truyền đai ngoài hộp của hệ thống dẫn động cơ khí (tt)Tính toán tối ưu tỉ số truyền cho bộ truyền đai ngoài hộp của hệ thống dẫn động cơ khí (tt)Tính toán tối ưu tỉ số truyền cho bộ truyền đai ngoài hộp của hệ thống dẫn động cơ khí (tt)Tính toán tối ưu tỉ số truyền cho bộ truyền đai ngoài hộp của hệ thống dẫn động cơ khí (tt)Tính toán tối ưu tỉ số truyền cho bộ truyền đai ngoài hộp của hệ thống dẫn động cơ khí (tt)Tính toán tối ưu tỉ số truyền cho bộ truyền đai ngoài hộp của hệ thống dẫn động cơ khí (tt)Tính toán tối ưu tỉ số truyền cho bộ truyền đai ngoài hộp của hệ thống dẫn động cơ khí (tt)Tính toán tối ưu tỉ số truyền cho bộ truyền đai ngoài hộp của hệ thống dẫn động cơ khí (tt)Tính toán tối ưu tỉ số truyền cho bộ truyền đai ngoài hộp của hệ thống dẫn động cơ khí (tt)Tính toán tối ưu tỉ số truyền cho bộ truyền đai ngoài hộp của hệ thống dẫn động cơ khí (tt)Tính toán tối ưu tỉ số truyền cho bộ truyền đai ngoài hộp của hệ thống dẫn động cơ khí (tt)Tính toán tối ưu tỉ số truyền cho bộ truyền đai ngoài hộp của hệ thống dẫn động cơ khí (tt)Tính toán tối ưu tỉ số truyền cho bộ truyền đai ngoài hộp của hệ thống dẫn động cơ khí (tt)Tính toán tối ưu tỉ số truyền cho bộ truyền đai ngoài hộp của hệ thống dẫn động cơ khí (tt)
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO TÓM TẮT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP ĐẠI HỌC
NHU CẦU CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỦA ĐỒNG BÀOVÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ
MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM
Mã số: ĐH2014-TN06-12
Chủ nhiệm đề tài: TS Bùi Nữ Hoàng Anh
THÁI NGUYÊN, 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO TÓM TẮT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP ĐẠI HỌC
NHU CẦU CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỦA ĐỒNG BÀOVÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ
MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM
Mã số: ĐH2014-TN06-12
TS Bùi Nữ Hoàng Anh
THÁI NGUYÊN, 2017
Trang 3THÀNH VIÊN THAM GIA VÀ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH
1 Thành viên tham gia
STT Họ tên, học hàm, học vị STT Họ tên, học hàm, học vị
2 Đơn vị phối hợp chính
- Vụ Các vấn đề xã hội - Ban Tuyên giáo Trung ương
- Sở Y tế các tỉnh vùng dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc Việt Nam
Trang 4THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Thông tin chung
- Tên đề tài: Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của đồng bào vùng dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc Việt Nam
- Mã số: ĐH2014-TN06-12
- Chủ nhiệm đề tài: TS Bùi Nữ Hoàng Anh
- Tổ chức chủ trì: Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên
- Thời gian thực hiện: 2014 - 2016
2 Mục tiêu
2.1 Mục tiêu chung
Những bằng chứng khoa học về nhu cầu chăm sóc sức khỏe của đồng bào vùng dân tộc thiểu
số miền núi phía Bắc Việt Nam được thu thập và phân tích, trên cơ sở đó, một hệ thống giải pháp thiết thực được đề xuất nhằm đảm bảo mục tiêu sức khỏe của người dân vùng dân tộc thiểu số được nâng cao, chất lượng cuộc sống của họ được từng bước cải thiện, các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội được đảm bảo, quốc phòng - an ninh ở vùng miền núi phía Bắc Việt Nam được giữ vững
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Thực trạng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của đồng bào vùng dân tộc thiểu số miền núi phía
Bắc Việt Nam được phản ánh và phân tích
- Một số yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới nhu cầu chăm sóc sức khỏe của đồng bào vùng dân tộc thiểu số tại địa bàn nghiên cứu được nhận diện
- Một số giải pháp thích hợp được đề xuất nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu chăm sóc sức khỏe của đồng bào vùng dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc Việt Nam
3 Tính mới và sáng tạo
+) Về cách tiếp cận và nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu này đã khám phá và chứng minh
nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân vùng dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc Việt Nam theo một cách tiếp cận nghiên cứu khá toàn diện với 10 nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu của Việt Nam, trong khi các nghiên cứu trước đó mới chỉ đề cập đến một hoặc một vài nội dung về chăm sóc sức khỏe của người dân mà chưa bao quát được tất cả các nội dung trong chăm sóc sức khỏe ban đầu của Việt Nam
+) Về lý luận: Nghiên cứu đã hệ thống hóa các tri thức lý luận, các kinh nghiệm đã có để hình
thành nên một cơ sở khoa học của việc nghiên cứu nhu cầu chăm sóc sức khỏe của đồng bào vùng dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc Việt Nam
+) Về phạm vi nghiên cứu: Khác với các nghiên cứu trước đây, vùng dân tộc thiểu số miền núi phía
Bắc Việt Nam được lựa chọn làm phạm vi không gian của nghiên cứu này, trong khi nhiều nghiên cứu trước đây thường lựa chọn vùng nghiên cứu hoặc là cả vùng trung du và miền núi phía Bắc, hoặc là vùng miền núi phía Bắc Việt Nam nói chung để thực hiện nghiên cứu Vùng dân tộc thiểu số là một vùng có những đặc trưng riêng biệt về điều kiện tự nhiên, phong tục tập quán, trình độ học vấn, tình trạng nghèo đói, bệnh tật, kém phát triển Những kết quả nghiên cứu riêng về vùng này phản ánh chính xác hơn thực trạng của vùng, những gợi ý chính sách đặc thù cho vùng này là những đóng góp mới hết sức quan trọng đối với sự phát triển bền vững của riêng vùng nghiên cứu cũng như của cả nước nói chung
4 Kết quả nghiên cứu
Nghiên cứu đã đạt được một số kết quả cụ thể như sau:
- Vùng nghiên cứu là vùng dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc Việt Nam đã được xác định
một cách khoa học căn cứ vào các tiêu chí trong quy định pháp lý hiện hành của Nhà nước
Trang 5- 10 nội dung nghiên cứu đã được xác định để tiếp cận khai thác nhằm phản ánh được nhu cầu
thực tế về chăm sóc sức khỏe của người dân vùng dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc Việt Nam
- Thực trạng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của đồng bào vùng dân tộc thiểu số miền núi phía
Bắc Việt Nam được phản ánh chân thực qua một hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu có mức độ bao quá khá toàn diện Các nguyên nhân của thực trạng được luận giải theo góc độ kinh tế - xã hội
- 4 nhóm giải pháp chung, 10 nhóm giải pháp cụ thể cho 10 nhu cầu chăm sóc sức khỏe đã
được đề xuất dựa trên chính kết quả phân tích thực trạng tại vùng nghiên cứu
- Mối quan hệ giữa các nội dung nghiên cứu, tầm quan trọng và nội dung cụ thể của mỗi
nhóm giải pháp đã được đề cập, trong đó, nhóm giải pháp đáp ứng nhu cầu kiện toàn mạng lưới y
tế (trong đó chú trọng phát triển nguồn nhân lực y tế) và nhu cầu giáo dục sức khỏe của đồng bào vùng dân tộc thiểu số miền núi được đặc biệt coi trọng Nếu hai nhóm giải pháp này được ưu tiên đầu tư triển khai thực hiện trong điều kiện các nhóm giải pháp khác cũng được triển khai đồng
bộ, đồng thời, hiệu quả thì sẽ sẽ phát huy tối đa tác dụng và tính khả thi của mỗi giải pháp, tạo ra được sự chuyển biến rõ nét trong vùng dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc Việt Nam
5 Sản phẩm
5.1 Sản phẩm khoa học
1 Trần Chí Thiện, Bùi Nữ Hoàng Anh (2014), “Đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe đồng
bào dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc”, Tạp chí Cộng sản, 93, tr.56 - 59
2 Hoàng Văn Hải (2016), “Nhận biết những yếu tố ảnh hưởng đến tần xuất khám chữa bệnh bằng thẻ bảo hiểm y tế của đồng bào dân tộc thiểu số tại các trạm y tế xã miền núi tỉnh Thái
Nguyên”, Tạp chí Y học Cộng Đồng, 29, tr 9-14
3 Bùi Nữ Hoàng Anh, Trần Chí Thiện, Nguyễn Khánh Doanh, Hoàng Văn Hải (2014),
“Cầu và nhu cầu chăm sóc sức khỏe của đồng bào vùng dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc Việt
Nam”, Kỷ yếu Hội thảo “Y tế và Kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc Việt Nam
qua 30 năm đổi mới”, tr.2 - 50
4 Trường ĐH Kinh tế và QTKD (2014), Y tế và Kinh tế - xã hội vùng DTTS miền núi phía
Bắc Việt Nam qua 30 năm đổi mới, Bản kiến nghị chính sách gửi Ban Tuyên giáo Trung ương theo
yêu cầu
5.2 Sản phẩm đào tạo
1 Đỗ Đắc Bảo (2015), Cầu và nhu cầu chăm sóc sức khỏe của đồng bào dân tộc thiểu số
tỉnh Lai Châu, Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên, Quyết định nghiệm thu
số 602/QĐ-ĐHKT&QTKD-KHCN ngày 15/6/2016
2 Nguyễn Thị Xuân (2015), Một số yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe của đồng bào các dân
tộc thiểu số tại các xã miền núi ở tỉnh Thái Nguyên, Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học
của sinh viên, Quyết định nghiệm thu số 602/QĐ-ĐHKT&QTKD-KHCN ngày 15/6/2016 (Đề tài
đạt giải Nhì trong Cuộc thi NCKH do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức năm 2016)
6 Phương thức chuyển giao, địa chỉ ứng dụng, tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu
- Phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu:Kết quả nghiên cứu được chuyển giao theo
phương thức kết hợp giữa nhà khoa học (nhóm nghiên cứu), với cơ quan quản lý Nhà nước các cấp
và người dân tại địa phương
- Địa chỉ ứng dụng:Vụ Các vấn đề xã hội - Ban Tuyên giáo Trung ương; Sở Y tế, Sở Giáo
dục của 11 tỉnh thuộc vùng dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc Việt Nam
- Tác động và lợi ích của kết quả nghiên cứu:Kết quả nghiên cứu với những bằng chứng
đảm bảo độ tin cậy tài liệu tham khảo hữu ích cho các cơ quan quản lý Nhà nước các cấp trước khi đưa ra các quyết định, ban hành chính sách hay điểu chỉnh các chính sách nhằm nâng cao sức khỏe cho người dân vùng dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc Việt Nam
Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp đào tạo về lĩnh vực Kinh tế và Y tế
Trang 6RESEARCH FINDINGS INFORMATION
1 General information
- Research topic: Health care needs of people in the mountainous ethnic minority region of
northern Vietnam
- Code: ĐH2014-TN06-12
- Coordinator: Dr Bui Nu Hoang Anh
- Administrator: University of Economics and Business Administration - Thai Nguyen University
2.2 Specific objectives
- Current status of health care needs of people in mountainous ethnic minority region of northern Vietnam is reflected and analyzed
- Some factors directly affecting health care needs of people in the study region were identified
- Some suitable solutions are proposed to better meet the health care needs of people in the mountainous ethnic minority region in northern Vietnam
3 Novelty and creativity
+) Research approach and content: This research has explored and demonstrated the health
care needs of people in the mountaninous ethnic minority region of northern Vietnam in a fairly comprehensive research approach with 10 internal contents of primary health care in Vietnam, while the previous studies dealt only with one or more of the contents of public health care, it did not cover all the contents of primary health care in Vietnam
+) Theoretical findings: The study has systematized theoretical knowledge and experiences
to form a scientific basis for researching the health care needs of people in the mountaninous ethnic minority region of northern Vietnam
+) Scope of the study: Unlike previous studies, in this study, the mountainous ethnic minority
region of northern Vietnam was chosen as the spatial extent, whereas many previous studies generally selected the entire northern midland and mountainous region or the entire northern Vietnam in general to carry out research Mountainous ethnic minority region of northern Vietnam is a region with specific characteristics in terms of natural conditions, customs, education, poverty, disease and underdevelopment These separate research findings on the region reflect more accurately the state of the region; specific policy implications for this region are important new contributions to the sustainable development of the study region as well as the whole country in general
- The current status of health care needs of people in the mountainous ethnic minority region
of northern Vietnam is reflected in a comprehensive system of research indicators The causes of the situation are interpreted from a socio-economic point of view
Trang 7- 4 groups of general solutions, 10 specific solutions for 10 health care needs were proposed based on the results of the situation analysis in the study region
- The relationship between research contents, importance andspecific contents of each group
of solutions has been mentioned, in which the group of solutions to meet the needs for strengthening the health care network (with emphasis on Developing human resources for health) and the needs for health education of the people in mountainous ethnic minority region is given special consideration If these two groups of solutions are prioritized for investment and implementation in the condition that other groups of solutions are implemented in a synchronous manner, simultaneously, effectively, they will maximize the effect and feasibility of each one, and remarkable changes in mountainous ethnic minority region of northern Vietnam will be created
5 Research products
5.1 Scientific products
1 Tran Chi Thien, Bui Nu Hoang Anh (2014), “Meeting the needs of ethnic minorities in
mountainous region”, Journal ofCommunist, 93, pp.56-59
2 Hoang Van Hai (2016), “Identifying Factors Affecting the Frequency of Health Care by Ethnic Minority Health Insurance Cards in Commune Health Centers Mountainous province of
Thai Nguyen”, Journal of Community Medicine, 29, pp 9-14
3 Bui Nu Hoang Anh, Tran Chi Thien, Nguyen Khanh Doanh, Hoang Van Hai (2014),
“Health care needs and demand of people in the mountainous ethnic minority region of northern
Vietnam”, Proceedings of the workshop "Health and Socio-economic Development in Ethnic
Minorities Region in Northern Vietnam over 30 Years of Doi Moi", pp 2-50
4 University of Economics and Business Administration (2014), Health and
Socio-economic Development in Ethnic Minorities Region in Northern Vietnam over 30 Years of Doi Moi,A policy recommendation to the Central Propaganda and Training Commission on request
5.2 Educating products
1 Do Dac Bao (2015), Health care needs and demand of ethnic minorities in Lai Chau
province, Scientific study report of the students which have been accepted with good results,
Decision No 602/QĐ-ĐHKT&QTKD-KHCN dated 15/6/2016
2 Nguyen Thi Xuan (2015), Factors affecting the health of ethnic minority people in
mountainous communes of Thai Nguyen province, Scientific study report of the students which
have been accepted with good results, Decision No.602/QĐ-ĐHKT&QTKD-KHCN dated 15/6/2016 Has won the Second Prize in the Scientificresearch contest held by the Ministry of Education and Training in 2016
6 Transfer alternatives, application institutions, impacts and benefits of the study findings
- Study findingstransfer alternatives: The results of the study were transferred in a
collaborative manner between scientists (research groups), state management agencies at all levels and local people
- Application institutions: Department of Social Affairs - Central Propagandaand Training
Commission; Department of Health, Department of Education and Training of 11 provinces in the mountainous ethnic minority region of northern Vietnam
- Impacts and benefits of the study findings: Results of the study with reliable evidence are
useful references for state management agencies to study before making decisions, issuing or adjusting policies which aim to improve the health of people in the mountainous ethnic minority region of northern Vietnam
Research results can be applied in teaching and scientific research at universities, colleges, vocational school training in Economics and Health
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Từ nhiều năm nay, CSSK cho đồng bào vùng DTTS luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu trong Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân CSSK cho đồng bào vùng DTTS là một vấn đề có phạm vi khá rộng, liên quan đến nhiều chủ thể và nhiều nguồn lực khác nhau
Tuy nhiên, bên cạnh những thành quả đã đạt được, kết quả CSSK cho đồng bào vùng DTTS ở vùng miền núi phía Bắc Việt Nam cho thấy vấn đề này vẫn đang tồn tại nhiều điểm yếu Theo Bộ Y tế Việt Nam, ước tính mỗi năm, ở nước ta vẫn còn khoảng từ 580 đến 600 trường hợp tử vong mẹ khi sinh, trong đó có sự khác biệt khá lớn giữa các vùng miền núi và khu dân cư Tại các tỉnh miền núi, chỉ
số này gấp ba lần so với vùng đồng bằng, riêng vùng Tây Bắc, tỷ lệ này cao nhất cả nước (13,4%) Số trường hợp tử vong cao nhất thường gặp ở những bà mẹ mù chữ, không nghề nghiệp và sống trong tình trạng thu nhập thấp, phụ nữ DTTS có nguy cơ tử vong cao hơn rất nhiều so với phụ nữ dân tộc Kinh Nghèo đói và dịch - bệnh và kém phát triển thường gắn liền với nhau Theo cách tiếp cận nghèo
đa chiều, có thể thấy, không chỉ phải đương đầu với đói nghèo, đồng bào vùng DTTS miền núi phía Bắc Việt Nam còn đang phải gánh chịu nhiều vất vả, đau khổ do ít khả năng tiếp cận với các DV CSSK Thực tế cho thấy, nhu cầu và khả năng tiếp cận các DV CSSK ở mức thấp hoặc thậm chí không có nhu cầu CSSK là một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến hàng loạt hệ lụy như: tình trạng gia tăng bệnh tật, tử vong, chất lượng dân số thấp, năng suất lao động giảm, của cải và thu nhập ít hơn, nghèo đói và dịch bệnh gia tăng, mất ổn định an ninh - chính trị, cộng đồng kém phát triển ở khu vực này Vậy thực trạng nhu cầu CSSK của đồng bào vùng dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc Việt Nam ra sao? Những giải pháp nào cần thực thi để đáp ứng tốt hơn nhu cầu CSSK của người dân vùng DTTS trong bối cảnh hiện nay nhằm nâng cao chất lượng dân số, giảm tỷ lệ hộ nghèo đa chiều, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, ổn định và giữ vững an ninh - chính trị, ngăn chặn sự tụt hậu xa hơn của một vùng lãnh thổ có vị trí đặc biệt quan trọng nhưng còn đang nghèo khổ đó?
Đề tài “Nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho đồng bào vùng dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc Việt
Nam” được lựa chọn nghiên cứu nhằm tìm lời giải đáp cho những câu hỏi trên
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Những bằng chứng khoa học về nhu cầu CSSK của đồng bào vùng DTTS miền núi phía Bắc Việt Nam được thu thập và phân tích, trên cơ sở đó, một hệ thống giải pháp thiết thực được đề xuất nhằm đảm bảo mục tiêu sức khỏe của người dân vùng DTTS được nâng cao, chất lượng cuộc sống của họ được từng bước cải thiện, các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội được đảm bảo, quốc phòng
- an ninh ở vùng miền núi phía Bắc Việt Nam được giữ vững
- Một số giải pháp thích hợp được đề xuất nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu CSSK của đồng
bào vùng DTTS miền núi phía Bắc Việt Nam
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nhu cầu CSSK của đồng bào vùng DTTS miền núi phía Bắc Việt Nam
3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi không gian:Nghiên cứu này được thực hiện đối với vùng DTTS, theo đó, phạm vi
không gian được xác định bao gồm 11 tỉnh thuộc hai vùng là vùng Tây Bắc và vùng Đông Bắc Vùng Tây Bắc bao gồm 4 tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu và Hòa Bình Vùng Đông Bắc bao gồm 7 tỉnh: Bắc Kạn, Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Giang, Lào Cai, Tuyên Quang và Yên Bái
Trang 9* Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được sử dụng để phân tích bằng phương pháp thống kê
mô tả được thu thập trong giai đoạn 2010 - 2016; dữ liệu sơ cấp để nghiên cứu trường hợp tại tỉnh Lai Châu được thu thập trong giai đoạn năm 2015 Các giải pháp được gợi ý cho giai đoạn 2017 - 2025
* Phạm vi nội dung
- Trong nghiên cứu này, nhu cầu về CSSK không bao gồm nhu cầu về các DV chăm sóc tâm lý, sinh lý, tâm linh và các DV khác liên quan đến sức khỏe của một con người Điều đó có nghĩa là nghiên cứu chỉ tập trung vào nhu cầu về DV y tế - đối tượng được chọn làm đại diện cho nhu cầu về CSSK
- DV Y tế hay còn được hiểu là DV CSSK trong nghiên cứu này là DV CSSK ban đầu
- Số liệu thu thập chủ yếu từ các cơ sở y tế công lập vì tại địa bàn nghiên cứu, mô hình cơ sở y
tế tư nhân chưa phát triển và phổ biến trong giai đoạn nghiên cứu
4 Đóng góp mới của đề tài
Một hệ thống giải pháp toàn diện đối với cả bên có nhu cầu và bên cung cấp DV CSSK nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu CSSK của đồng bào vùng DTTS miền núi phía Bắc Việt Nam là những đóng góp mới, quan trọng, có giá trị khoa học và thực tiễn sâu sắc trong công tác hoạch định chính sách và
kế hoạch đầu tư phát triển toàn diện hệ thống y tế cơ sở tại vùng DTTS được nghiên cứu cũng như tham khảo cho các vùng DTTS khác của cả nước hiện tại và trong tương lai
5 Kết cấu Báo cáo
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Báo cáo gồm 3 chương, cụ thể như sau:
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về nhu cầu CSSK của đồng bào vùng DTTS miền núi phía Bắc Việt Nam
Chương 2 Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Thực trạng nhu cầu CSSK của đồng bào DTTS miền núi phía Bắc Việt Nam Chương 4 Giải pháp nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu CSSK của đồng bào DTTS miền núi phía Bắc Việt Nam
Căn cứ vào khái niệm tại Khoản 2, Điều 4, Nghị định 05/2011/NĐ-CP của Chính phủ về
công tác dân tộc, "Dân tộc thiểu số là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên
phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam" Theo số liệu thống kê năm 2014,
Việt Nam có 54 dân tộc sinh sống trên lãnh thổ cả nước, trong đó có 53 dân tộc thiểu số với số dân trên 14 triệu người (chiếm 15,03%) Như vậy, khái niệm DTTS được sử dụng để chỉ những dân tộc
có số dân ít, chiếm tỷ trọng thấp trong tương quan so sánh về dân số của một quốc gia đa dân tộc
1.1.1.2 Vùng dân tộc thiểu số
Theo Nghị định 05/2011/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 14 tháng 01 năm 2011 về Công
tác dân tộc, “vùng dân tộc thiểu số là địa bàn có đông các dân tộc thiểu số cùng sinh sống ổn định thành cộng đồng trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam"
1.1.1.3 Miền núi phía Bắc Việt Nam
Căn cứ Quyết định số 27/2008/QĐ-TTg ngày 5 tháng 2 năm 2008,miền núi phía Bắc Việt Nam bao gồm 14 tỉnh chia thành hai vùng là vùng Tây Bắc và vùng Đông Bắc Vùng Tây Bắc bao gồm 4 tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu và Hòa Bình Vùng Đông Bắc bao gồm 10 tỉnh: Bắc Giang, Bắc Kạn, Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Giang, Lào Cai, Phú Thọ, Thái Nguyên, Tuyên Quang và Yên Bái Với những căn cứ lý luận và thực tiễn trên, vùng DTTS là địa bàn không gian của nghiên cứu này bao gồm 11 tỉnh thuộc hai vùng là vùng Tây Bắc và vùng Đông Bắc Vùng Tây Bắc bao gồm 4 tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu và Hòa Bình Vùng Đông Bắc bao gồm 7 tỉnh: Bắc Kạn, Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Giang, Lào Cai, Tuyên Quang và Yên Bái
Trang 101.1.2 Nhu cầu chăm sóc sức khỏe
1.1.2.1 Chăm sóc sức khỏe
1.1.2.2 Dịch vụ Chăm sóc sức khỏe ban đầu
1.1.3 Nhu cầu chăm sóc sức khỏe
1.1.3.1 Cầu và nhu cầu chăm sóc sức khỏe
Nhu cầu CSSK, trong nghiên cứu này, được hiểu là nhu cầu về DV CSSK hay chính là nhu cầu về CSSK ban đầu
1.1.3.2 Đặc điểm của dịch vụ CSSK
(*) Người sử dụng DV khó biết trước được hết toàn bộ chi phí
(*) Việc sử dụng phụ thuộc nhiều vào phía người cung cấp
1.1.4 Đặc điểm của thị trường dịch vụ Y tế
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu chăm sóc sức khỏe
Về các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu CSSK, lý thuyết của Peter Zweifel and Friedrich
Breyerđã chỉ ra 6 yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu CSSK của người dân, đó là: Nhân tố hệ thống (đáng chú ý nhất là tuổi tác và giới tính); niềm tin; lời khuyên của bên cung ứng; thu nhập; giá cả
dịch vụ CSSK; chi phí thời gian[43]
Các nghiên cứu khác còn chỉ ra những yếu tố khác có ảnh hưởng đến nhu cầu CSSK, cụ thể
là:Điều kiện kinh tế; Tình trạng tham gia bảo hiểm y tế; Chi phí khám chữa bệnh; Chất lượng dịch
vụ khám chữa bệnh; Điều kiện địa lý; Trình độ văn hóa và nhận thức của người dân; Tuổi và giới tính; Văn hóa cộng đồng
1.1.6 Nội dung nghiên cứu
Như đã trình bày trong phạm vi nghiên cứu, nhu cầu về CSSK được đề cập đến trong nghiên
cứu này là nhu cầu CSSK ban đầu bao gồm 10 nội dung cụ thể là: (i) nhu cầu về giáo dục sức khoẻ (Education); (ii) nhu cầu về kiểm soát bệnh - dịch tại địa phương (Local disease control); (iii) nhu cầu về tiêm chủng (Immunization); (iv) nhu cầu về Bảo vệ bà mẹ, trẻ em và kế hoạch hoá gia đình (Maternal - child health and family planing); (v) nhu cầu về các loại thuốc thiết yếu (Essential drugs); (vi) nhu cầu về lương thực - thực phẩm và cải thiện bữa ăn (Nutrition and food supply);
(vii) nhu cầu về khám chữa bệnh và phòng bệnh (Treatment and prevention); (viii) nhu cầu về nước
an toàn và vệ sinh môi trường (Safe water supply and sanitation); (ix) nhu cầu về quản lý sức khoẻ;
(x) nhu cầu kiện toàn mạng lưới y tế
CSSK cho người nghèo và đồng bào DTTS Nhờ đó, người nghèo, đồng bào DTTS, trẻ em dưới 6 tuổi, các đối tượng chính sách, người dân vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo… ngày càng có nhiều cơ hội được tiếp cận với dịch vụ CSSK cơ bản có chất lượng
1.2.2 Kinh nghiệm thực tiễn tại một số quốc gia châu Á
Mục tiêu của nghiên cứu này là nhu cầu về CSSK của đồng bào vùng DTTS miền núi phía Bắc Việt Nam được đáp ứng tốt hơn trong thời gian tới Do hạn chế về cơ sở dữ liệu trong nước, để đảm bảo đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả nghiên cứu thực tiễn đáp ứng CSSK từ các quốc gia
có nhiều điểm tương đồng với Việt Nam để rút ra những bài học kinh nghiệm đáp ứng nhu cầu
CSSK đồng bào vùng DTTS miền núi phía Bắc Việt Nam(Thực tiễn tại Nhật Bản; Thực tiễn tại
Philippines; Thực tiễn tại Indonesia; Thực tiễn tại Malaysia)
Trang 111.2.3 Bài học kinh nghiệm
- Cần tập trung ưu tiên đáp ứng nhu cầu về các DV CSSK ban đầu và bắt đầu từ việc CSSK
bà mẹ, trẻ em
- Trong quá trình nghiên cứu và hoạch định các chính sách nhằm đáp ứng nhu cầu CSSK, cần quan
tâm đến sự khác biệt và chênh lệch vùng miền, giàu nghèo và các dân tộc (kinh nghiệm từ Philippines)
- Cần thực thi đồng bộ các chính sách can thiệp của Nhà nước vào bộ phận dân cư khó khăn như
ở vùng hải đảo và vùng DTTS
- Quan tâm phát triển mô hình CSSK dựa vào cộng đồng, mô hình “cô đỡ thôn bản”, “bác sĩ gia đình”, mô hình “đội y tế lưu động”
- Đa dạng hóa các hình thức cung ứng DV CSSK
1.2.4 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
1.2.4.1 Nghiên cứu ở nước ngoài
1.2.4.2.Nghiên cứu trong nước
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng nhu cầu CSSK của đồng bào vùng DTTS miền núi phía Bắc Việt Nam như thế nào?
- Có sự khác biệt ra sao giữa nhu cầu CSSK của đồng bào vùng DTTS miền núi phía Bắc với nhu cầu và cầu về DV CSSK của người dân ở những vùng khác của Việt Nam?
- Giải pháp nào cần được thực thi để đáp ứng tốt hơn nhu cầu CSSK của đồng bào vùng DTTS miền núi phía Bắc Việt Nam?
2.2 Cách tiếp cận nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu sử dụng hai cách tiếp cận để nghiên cứu các vấn đề về nhu cầu CSSK của đồng bào vùng DTTS miền núi phía Bắc Việt Nam: tiếp cận kinh tế vĩ mô và tiếp cận vi mô
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin(Thông tin thứ cấp và thông tin sơ cấp)
2.3.2 Phương pháp tổng hợp thông tin
2.3.3 Phương pháp phân tích thông tin
2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
2.4.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khái quát tình hình địa bàn nghiên cứu
2.4.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh thực trạng nhu cầu CSSK
2.4.2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh thực trạng nhu cầu về giáo dục sức khoẻ
2.4.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh nhu cầu về kiểm soát bệnh - dịch tại địa phương
2.4.2.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh nhu cầu về tiêm chủng
2.4.2.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh nhu cầu về chăm sóc bà mẹ, trẻ em và kế hoạch hoá gia đình 2.4.2.5 Nhóm chỉ tiêu phản ánh nhu cầu về các loại thuốc thiết yếu
2.4.2.6 Nhóm chỉ tiêu phản ánh nhu cầu về lương thực - thực phẩm và cải thiện bữa ăn
2.4.2.7 Nhóm chỉ tiêu phản ánh nhu cầu về khám chữa bệnh và phòng bệnh
2.4.2.8 Nhóm chỉ tiêu phản ánh nhu cầu về nước an toàn và vệ sinh môi trường
2.4.2.9 Nhóm chỉ tiêu phản ánh nhu cầu về quản lý sức khoẻ
2.4.2.10 Nhóm chỉ tiêu phản ánh nhu cầu kiện toàn mạng lưới y tế
Chương 3 THỰC TRẠNG NHU CẦU CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỦA ĐỒNG BÀO VÙNG DÂN TỘC
THIỂU SỐ MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên
Vùng DTTS gồm 11 tỉnh miền núi phía Bắc có tỷ lệ DTTS chiếm đa số Vùng có điều kiện
tự nhiên, thời tiết khí hậu khắc nghiệt, địa hình chủ yếu là núi cao hiểm trở, chia cắt phức tạp, tạo
ra các vùng dân cư cư trú phân tán, cách biệt, giao lưu đi lại khó khăn Trong vùng thường hay xảy
ra thiên tai như lũ quét, lở đất,…tác động tiêu cực đến sản xuất và đời sống của người dân
Trang 12Đây là địa bàn có vị trí chiến lược về an ninh, quốc phòng với nhiều lợi thế phát triển nông, lâm nghiệp, thủy điện, công nghiệp chế biến lâm sản, khai thác mỏ, du lịch… Khu vực cũng là nơi
có lợi thế về giao thương với Trung Quốc và Lào do có đường biên giới trải dài từ Đông sang Tây
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
Qua nghiên cứu những nét cơ bản về vùng DTTS miền núi phía Bắc Việt Nam, có thể dễ dàng nhận thấy, nhiều đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng có ảnh hưởng đáng kể đến nhu cầu CSSK và khả năng đáp ứng nhu cầu đó của người DTTS sinh sống trong vùng theo nhiều biểu hiện và mức độ khác nhau Nhưng nhìn chung là những khó khăn nhiều hơn là thuận lợi
3.2 Nhu cầu CSSK của người dân vùng DTTS miền núi phía Bắc Việt Nam và khả năng đáp ứng
Trong phần này, thực trạng nhu cầu CSSK và khả năng đáp ứng được phản ánh qua một hệ thống các chỉ tiêu phân theo từng nội dung nghiên cứu Với phạm vi nghiên cứu được xác định, CSSK trong nghiên cứu này được hiểu là CSSK ban đầu, nhóm nghiên cứu bám sát 10 nội dung CSSK ban đầu tại Việt Nam Theo đó, nhu cầu và khả năng đáp ứng nhu cầu CSSK của đồng bào vùng DTTS miền núi phía Bắc Việt Nam được thể hiện qua những khía cạnh cụ thể sau:
3.2.1 Nhu cầu về giáo dục sức khoẻ
3.2.1.1 Thực trạng nhu cầu
Hiện chưa có số liệu thống kê đầy đủ của từng tỉnh và cả vùng, do những hạn chế về thời gianvà kinh phí nghiên cứu, việc thu thập thông tin bằng phương pháp điều tra trong vùng chưa được thực hiện Nhóm nghiên cứu đã sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp để tìm kiếm bằng chứng về nhu cầu được giáo dục sức khỏe của người dân trong vùng Kết quả nghiên cứu cho thấy,
bộ phận dân cư thành thị và có việc làm tại các cơ sở kinh tế, văn hóa, chính trị có nhu cầu cao hơn về các hoạt động giáo dục sức khỏe so với bộ phận dân cư vùng sâu, vùng xa và không có việc làm
3.2.1.2 Thực trạng đáp ứng nhu cầu
(*) Chính sách
Các chính sách tác động trực tiếp đến nhu cầu giáo dục về CSSK bao gồm: Chương hành động truyền thông gáo dục sức khỏe của Bộ Y tế giai đoạn 2011 - 2015; Chương trình mục tiêu quốc gia về sức khỏe năm 2011 và giai đoạn 2012 - 2015; Chương trình và Kế hoạch phối hợp về bảo vệ, giáo dục và chăm sóc sức khỏe trẻ em, học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục thuộc
hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2012 - 2020 (Chương trình số 993/CTr-BYT-BGDĐT và Kế hoạch số 997/KH-BYT-BGDĐT) Các chính sách dưới hình thức các Chương trình đó được thực hiện đã từng bước tạo được sự chuyển biến tích cực trong giáo dục sức khỏe trong trong vùng
(*) Kết quả đạt được
Đến năm 2015, mạng lưới truyền thông về CSSK đã bao phủ toàn vùng với 100% số tỉnh, thành phố có Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe; 100% số huyện có tổ hoặc phòng truyền thông Công tác y tế trường học tại các tỉnh trong vùng đã có những sự thay đổi theo hướng tích cực hơn từ khi được Chính phủ phê duyệt đưa vào Chương trình mục tiêu quốc gia
Đến năm 2015, đã có hơn 50% số tỉnh trong vùng thành lập được Ban chỉ đạo y tế trường học do lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh làm trưởng ban, gần 50% số trường học trong vùng đã thành lập được Ban CSSK học sinh (tăng 26% so với năm 2010); tỷ lệ trường học khối phổ thông có phòng y tế đã tăng từ 28,9% (năm 2010) lên 59,6% (năm 2015)
(*) Tồn tại, yếu kém
Bên cạnh những kết quả thể hiện sự chuyển biến tích cực về giáo dục sức khỏe trong vùng, còn có một số hạn chế và nhiều chỉ số về hành vi nguy cơ gia tăng, không giảm hoặc giảm chậm Mặc dù đã có luật Phòng chống hút thuốc lá, nhưng tỷ lệ người hút thuốc lá trong vùng vẫn ở mức cao và giảm chậm, ước tính chỉ giảm 0,5%/ năm
Cơ sở vật chất một số trạm y tế quá chật hẹp nên khó khăn trong bố trí góc truyền thông giáo dục sức khỏe; nguồn kinh phí cho hoạt động giáo dục sức khỏe còn hạn hẹp, sự phối kết hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể chưa cao
(*) Nguyên nhân
- Những khó khăn, thách thức do đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của vùng
- Hoạt động giáo dục sức khỏe còn thiếu các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức triển khai một cách hệ thống