1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

"Tình hình đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ở tỉnh Vĩnh Long. Thực trạng và giải pháp

40 388 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 359,5 KB
File đính kèm Tiểu luận xuất khẩu lao động.rar (59 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vĩnh Long đang trong thời kỳ “Dân số vàng” với tốc độ tăng dân số bình quân hàng năm cao và nguồn lao động bổ sung vào lực lượng lao động hàng năm tăng, nhưng việc giải quyết việc làm cho người lao động thấp so với nhu cầu, vì thế đây là gánh nặng về kinh tế xã hội ở tỉnh Vĩnh Long. Chính vì vậy, hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là một trong những chính sách lớn mà tỉnh Vĩnh Long đẩy mạnh nhằm giúp giảm tỷ lệ thất nghiệp, xóa đói giảm nghèo, tăng nguồn ngoại tệ. Xuất phát từ thực tiễn trên, em tiến hành chọn đề tài: Tình hình đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ở tỉnh Vĩnh Long. Thực trạng và giải pháp làm tiểu luận tốt nghiệp của mình.

Trang 1

Tiểu luận tốt nghiệp

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Lao động là vốn quý, là yếu tố cơ bản quyết định sự tồn tại và phát triển của nềnkinh tế - xã hội, Đảng và Nhà nước ta luôn đặt vấn đề dân số, lao động, việc làm vào

vị trí hàng đầu trong các chính sách kinh tế xã hội, đặc biệt lĩnh vực lao động việc làmluôn được đặt vào vị trí trung tâm trong các chiến lược phát triển của đất nước, của địaphương.Tạo việc làm cho người lao động đã và đang là vấn đề nóng bỏng, cấp thiếtcho từng ngành, từng địa phương

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, di cư lao động quốc tế dưới hình thức đưa người laođộng Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đã góp phần tích cực vàochiến lược phát triển đất nước Hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ởnước ngoài theo hợp đồng là một trong những chính sách lớn của Đảng, là hoạt độngkinh tế, xã hội của Nhà nước nhằm mục tiêu phát triển nguồn nhân lực, chất xám, giảiquyết việc làm và nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động, tăng nguồn thungoại tệ cho đất nước, đồng thời tăng cường mối quan hệ hợp tác giữa nước ta với cácnước trên thế giới Nhà nước ta cũng thể hiện sự quan tâm đối với hoạt động nàythông qua việc khuyến khích các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân tìm kiếm và

mở rộng thị trường lao động nhằm tạo việc làm ở nước ngoài cho người lao động ViệtNam theo quy định của pháp luật Việt Nam, phù hợp với pháp luật nước sở tại và điềuước quốc tế mà Việt Nam kí kết hoặc gia nhập Đồng thời Đảng và Nhà nước còn thểhiện sự quan tâm cụ thể trong việc chỉ đạo, thu hút được sự quan tâm của các ngành,các cấp và các đoàn thể cũng như gia đình và bản thân người lao động trong hoạt độngđưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Nhìn chung về thị trường đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoàitheo hợp đồng khá đa dạng, khá gần gũi và dễ tính trong việc tiếp nhận lao động ViệtNam Do yêu cầu về tiêu chuẩn lao động không cao nên phần lớn lao động Việt Nam

có đủ điều kiện về thể lực và trí lực để đáp ứng yêu cầu tuyển dụng Hoạt động đưangười lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đã đóng góp đượcnhiều cho việc phát triển kinh tế, xã hội của nước ta

Cũng như cả nước, Vĩnh Long đang trong thời kỳ “Dân số vàng” với tốc độ tăngdân số bình quân hàng năm cao và nguồn lao động bổ sung vào lực lượng lao độnghàng năm tăng, nhưng việc giải quyết việc làm cho người lao động thấp so với nhucầu, vì thế đây là gánh nặng về kinh tế - xã hội ở tỉnh Vĩnh Long Chính vì vậy, hoạtđộng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là một trong nhữngchính sách lớn mà tỉnh Vĩnh Long đẩy mạnh nhằm giúp giảm tỷ lệ thất nghiệp, xóađói giảm nghèo, tăng nguồn ngoại tệ Xuất phát từ thực tiễn trên, em tiến hành chọn

Trang 2

đề tài: " Tình hình đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ở tỉnh Vĩnh Long Thực trạng và giải pháp" làm tiểu luận tốt nghiệp của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của đề tài nhằm phân tích và đánh giá tình hình và thực trạngđưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ở tỉnh Vĩnh Long trongthời gian qua Từ đó đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tácđưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trên địa bàn trong thờigian tới đạt hiệu quả hơn

3 Phạm vi nghiên cứu

Về mặt pháp luật: Tiểu luận tập trung nghiên cứu các quy định pháp luật và cácvăn bản liên quan đến pháp luật về hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nướcngoài theo hợp đồng ở tỉnh Vĩnh Long

Về mặt thực tiễn: Phân tích những thực trạng áp dụng những quy định của phápluật về hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trongnhững năm gần đây, từ đó nêu ra những vướng mắc, giải pháp và kiến nghị các vấn đế

có liên quan để những quy định về hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nướcngoài theo hợp đồng ở tỉnh Vĩnh Long ngày càng hoàn thiện hơn

4 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây nhằm thu thập các thông tin lýluận để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài và thu thập các thông tin thực tiễn để xâydựng cơ sở thực tiễn của đề tài, gồm:

- Phương pháp thu thập số liệu

- Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp điều tra

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

5 Cấu trúc của tiểu luận

Nội dung của đề tài được chia thành 2 chương sau đây:

Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp lý của hoạt động đưa người lao động ViệtNam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Chương 2: Tình hình đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợpđồng ở tỉnh Vĩnh Long và một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đưa người laođộng đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ở tỉnh Vĩnh Long

CHƯƠNG 1

Trang 3

Tiểu luận tốt nghiệp

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA HOẠT ĐỘNG ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG

1.1 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.1.1 Lao động

Lao động là hoạt động có mục đích của con người và thông qua hoạt động đó conngười tác động vào tự nhiên, cải biến chúng thành những vật có ích nhằm thoả mãnnhu cầu của con người Lao động là hoạt động chính của con người, là động lực đểphát triển xã hội.1

Quan niệm của Đảng về lao động trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóađất nước được đánh giá ở nhiều khía cạnh:2

- Lao động là phương thức tồn tại của loài người, nó gắn liền với lợi ích của conngười bao gồm cả vật chất lẫn tinh thần

- Lao động trong điều kiện kinh tế thị trường được xem xét trên khía cạnh năngsuất lao động và chất lượng, hiệu quả gắn với trách nhiệm của người lao động

Lao động có vai trò to lớn đối với phát triển kinh tế Lao động là yếu tố đầu vàokhông thể thiếu được của quá trình kinh tế, là nhân tố quyết định tạo ra phần giá trị giatăng cho nền kinh tế, lao động quyết định tới tăng truởng kinh tế Ngoài ra, lao độngtạo ra nguồn thu nhập và quyết định tổng cầu nền sản xuất hàng hóa Nguồn lao động

là nhân tố quyết định việc tổ chức, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khác

1.1.2 Nguồn lao động

Nguồn lao động là tổng hợp cá nhân những con người cụ thể tham gia vào quátrình lao động, là tổng thể các yếu tố về vật chất và tinh thần được huy động vào quátrình lao động Nguồn lao động là bộ phận không thể thiếu trong dân số

Nguồn lao động là “bộ phận dân số trong độ tuổi lao động theo qui định của phápluật có khả năng lao động, có nguyện vọng tham gia lao động và những người ngoài

độ tuổi lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế”.3

Ở nước ta, độ tuổi lao động đối với nam từ 15 tuổi đến 60 tuổi và đối với nữ từ

15 tuổi đến 55 tuổi.4 Nguồn lao động luôn được xem xét trên hai mặt biểu hiện là sốlượng và chất lượng

Theo khái niệm trên, nguồn lao động về mặt số lượng bao gồm:

- Dân số đủ 15 - 60 tuổi đối với nam và 15 - 55 tuổi đối với nữ có việc làm

1 Xem: Đề tài “Thực trạng và giải pháp giải quyết việc làm trên địa bàn Thành phố Vĩnh Long năm 2013” – Ths.Lý

Trang 4

- Và dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng đang thất nghiệp,đang đi học, đang làm công việc nội trợ trong gia đình, không có nhu cầu làm việc vànhững người thuộc tình trạng khác (bao gồm cả những người nghỉ hưu trước tuổi quiđịnh).

Nguồn lao động xét về mặt chất lượng, cơ bản được đánh giá ở trình độ chuyênmôn, tay nghề (trí lực) và sức khỏe (thể lực) của người lao động

1.1.3 Việc làm

Vấn đề được quan tâm nhất đối với mỗi người khi bước vào độ tuổi lao động làtìm được một việc làm phù hợp, mức lương thỏa đáng Đối với hầu hết những ngườitham gia lao động thì việc làm quyết định phần lớn thu nhập, mức sống khả năng đápứng nhu cầu thiết yếu cả về vật chất lẫn tinh thần cho bản thân người lao động cũngnhư gia đình của họ

Ngày nay, khi dân số ngày càng gia tăng tạo ra nguồn lao động dồi dào là mộttiềm năng để thúc đẩy xã hội phát triển Tuy nhiên, điều đó cũng gây nên sức ép lớncho sự phát triển kinh tế - xã hội, đó là vấn đề giải quyết việc làm Do vậy vấn đề việclàm có ý nghĩa quan trọng đối với mọi quốc gia nhất là các nước đang phát triển.Theo các nhà kinh tế học lao động, việc làm được hiểu là sự kết hợp giữa sức laođộng với tư liệu sản xuất nhằm biến đổi đối tượng lao động theo mục đích con người.Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO), việc làm là hoạt động lao động được trảcông bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật

Khái niệm việc làm đuợc xác định là “Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thunhập mà không bị pháp luật cấm”.5

Hoạt động được thừa nhận là việc làm phải thỏa mãn hai điều kiện: thứ nhất làtạo ra thu nhập và thứ hai là không vi phạm pháp luật Hai điều kiện này có mối quan

hệ chặt chẽ với nhau, là điều kiện cần và đủ để thừa nhận hoạt động lao động là việclàm Nếu việc làm mà không tạo ra thu nhập như nội trợ hoặc hoạt động lao động tạo

ra thu nhập nhưng lại phi pháp như trộm cướp, buôn bán trái pháp luật đều khôngđược coi là việc làm Người có việc làm là những người đang làm việc trong các lĩnhvực ngành nghề, dạng hoạt động có ích không bị pháp luật ngăn cấm mang lại thunhập để nuôi sống bản thân và gia đình đồng thời góp một phần cho sự phát triển xãhội

1.1.4 Thị trường lao động quốc tế

Thị trường lao động quốc tế là một bộ phận cấu thành của hệ thống thị trường thếgiới, trong đó lao động từ nước này có thể di chuyển từ nước này sang nước khácthông qua Hiệp định, các Thỏa thuận giữa hai hay nhiều quốc gia trên thế giới

1.2 Các hình thức đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

5 Xem: Khoản 1 Điều 9 Bộ Luật lao động Việt Nam (có hiệu lực từ ngày 01/5/2013)

Trang 5

Tiểu luận tốt nghiệp

1.2.1 Khái niệm người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là công dân Việt Nam cưtrú tại Việt Nam, có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và phápluật của nước tiếp nhận người lao động, đi làm việc ở nước ngoài theo quy định củaLuật này. 6

1.2.2 Các hình thức đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Có 4 hình thức đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợpđồng: 7

1.2.2.1 Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, tổ chức sự nghiệp được phép hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

* Điều kiện của Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc

ở nước ngoài:8

- Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và phải có vốn pháp định theo quy định củaChính phủ và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động dịch vụđưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài đồng thời phải trực tiếp tổ chức hoạtđộng dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

- Chính phủ quy định các loại hình doanh nghiệp được hoạt động dịch vụ đưangười lao động đi làm việc ở nước ngoài phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xãhội trong từng giai đoạn và lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế

* Điều kiện của Tổ chức sự nghiệp được đưa người lao động đi làm việc ở nướcngoài:9

- Là tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;Được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủgiao nhiệm vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; Hoạt động đưa người laođộng đi làm việc ở nước ngoài của tổ chức sự nghiệp là hoạt động phi lợi nhuận

- Người lãnh đạo điều hành tổ chức sự nghiệp phải có trình độ từ đại học trở lên,

có ít nhất ba năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc ở nướcngoài hoặc hoạt động trong lĩnh vực hợp tác và quan hệ quốc tế

1.2.2.2 Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài có đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

6 Xem: Khoản 1, Điều 3, Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006.

7 Xem: Điều 6, Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006.

8 Xem: Điều 8, Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006.

9 Xem: Điều 39, Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006.

Trang 6

Doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài được đưangười lao động đi làm việc ở nước ngoài khi có đủ các điều kiện: 10

- Được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cho phép và người lao động đượcdoanh nghiệp đưa đi làm việc ở nước ngoài phải có Hợp đồng lao động với doanhnghiệp theo quy định của pháp luật về lao động

- Doanh nghiệp chỉ được đưa người lao động đi làm việc tại các công trình, dự án

mà doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu ở nước ngoài và phải có phương án sử dụng vàquản lý người lao động ở nước ngoài; có phương án tài chính đưa người lao động vềnước trong trường hợp bất khả kháng

- Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải bảo đảm quyền và nghĩa vụ của người lao độnglàm việc ở nước ngoài cho doanh nghiệp phù hợp với pháp luật Việt Nam và pháp luậtcủa nước mà người lao động đến làm việc

1.2.2.3 Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề với doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc dưới hình thức thực tập nâng cao tay nghề.

Doanh nghiệp được đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thứcthực tập nâng cao tay nghề khi có đủ các điều kiện: 11

- Doanh nghiệp phải có hợp đồng với cơ sở thực tập ở nước ngoài để đưa ngườilao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề và đãđược đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Có hợp đồng đưa người lao động

đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề

Người lao động được doanh nghiệp đưa đi thực tập nâng cao tay nghề phải cóhợp đồng lao động với doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về lao động và theohình thức thực tập nâng cao tay nghề phải phù hợp với lĩnh vực sản xuất, kinh doanhcủa doanh nghiệp

- Doanh nghiệp có tiền ký quỹ thực hiện hợp đồng nhận lao động thực tập theoquy định của Chính phủ

1.2.2.4 Hợp đồng cá nhân.

Hợp đồng cá nhân là sự thỏa thuận trực tiếp bằng văn bản giữa người lao độngvới bên nước ngoài về việc người lao động đi làm việc ở nước ngoài 12 và phải phùhợp với quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước mà người lao động đếnlàm việc

1.3 Điều kiện để người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

* Điều kiện để người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng với

doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài:13

10 Xem: Điều 28, Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006.

11 Xem: Điều 34, Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006.

12 Xem: Khoản 4 Điều 3, Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006.

13 Xem: Điều 42, Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006.

Trang 7

Tiểu luận tốt nghiệp

- Người lao động phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có ý thức chấp hànhpháp luật, tư cách đạo đức tốt; Không thuộc trường hợp cấm xuất cảnh theo quy địnhcủa pháp luật Việt Nam

- Tự nguyện đi làm việc ở nước ngoài

- Đủ sức khỏe theo quy định của pháp luật Việt Nam và yêu cầu của nước tiếpnhận người lao động

- Đáp ứng yêu cầu về trình độ ngoại ngữ, chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề và cácđiều kiện khác theo yêu cầu của nước tiếp nhận người lao động

- Được cấp chứng chỉ về bồi dưỡng kiến thức cần thiết

* Điều kiện để người lao động được đi làm việc ở nước ngoài theo Hợp đồng cá

nhân: 14

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có ý thức chấp hành pháp luật, tư cách đạođức tốt; Không thuộc trường hợp cấm xuất cảnh theo quy định của pháp luật ViệtNam

- Tự nguyện đi làm việc ở nước ngoài

- Đủ sức khoẻ theo quy định của pháp luật Việt Nam và yêu cầu của nước tiếpnhận người lao động

- Có Hợp đồng cá nhân theo quy định tại Điều 51 của Luật người lao động ViệtNam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006 và có Giấy xác nhận việcđăng ký Hợp đồng cá nhân của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người laođộng thường trú

1.4 Quyền và nghĩa vụ của người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng:

1.4.1 Quyền của người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

* Người lao động đi làm việc ở nước ngoài có các quyền: 15

- Yêu cầu doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư ra nướcngoài cung cấp các thông tin về chính sách, pháp luật của Việt Nam về người lao động

đi làm việc ở nước ngoài; thông tin về chính sách, pháp luật có liên quan và phongtục, tập quán của nước tiếp nhận người lao động; quyền và nghĩa vụ của các bên khi đilàm việc ở nước ngoài

- Hưởng tiền lương, tiền công, thu nhập khác, chế độ khám bệnh, chữa bệnh,bảo hiểm xã hội và các quyền lợi khác quy định trong các hợp đồng và điều ước quốc

tế, thỏa thuận quốc tế quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 40 của Luật người laođộng Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006

14 Xem: Điều 50, Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006.

15 Xem: Điều 44, Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006.

Trang 8

- Được doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài,

cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài bảo vệ các quyền và lợiích hợp pháp phù hợp với pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước tiếp nhận người laođộng, pháp luật và thông lệ quốc tế trong thời gian làm việc ở nước ngoài

- Được tư vấn, hỗ trợ để thực hiện các quyền và hưởng các lợi ích trong Hợpđồng lao động, Hợp đồng thực tập

- Chuyển về nước tiền lương, tiền công, thu nhập và tài sản khác của cá nhântheo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước tiếp nhận người laođộng

- Hưởng các quyền lợi từ Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước theo quy định củapháp luật

- Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện về những hành vi vi phạm pháp luật tronghoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

* Ngoài ra, người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo Hợp đồng đưa người

lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp dịch vụ còn có các quyền: 16

- Ký kết Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanhnghiệp dịch vụ; Được gia hạn Hợp đồng lao động hoặc ký kết Hợp đồng lao động mớiphù hợp với quy định pháp luật của nước tiếp nhận người lao động

- Được bổ túc nghề và có ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu của Hợp đồng laođộng

- Được vay vốn của tổ chức tín dụng để đi làm việc ở nước ngoài theo quy địnhcủa pháp luật

- Được bồi thường thiệt hại trong trường hợp doanh nghiệp dịch vụ vi phạmHợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

* Quyền của người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo Hợp đồng đưa

người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài:17

- Ký kết Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanhnghiệp nhận thầu, trúng thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài

- Được bổ túc nghề và có ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu của Hợp đồng đưangười lao động đi làm việc ở nước ngoài

- Được bồi thường thiệt hại trong trường hợp doanh nghiệp trúng thầu, nhậnthầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài vi phạm Hợp đồng đưa người laođộng đi làm việc ở nước ngoài

16 Xem: Khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 46, Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006.

17 Xem: Khoản 1, 2, 3, Điều 47, Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006.

Trang 9

Tiểu luận tốt nghiệp

* Quyền của người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập

nâng cao tay nghề:18

- Ký kết Hợp đồng đưa người lao động đi thực tập với doanh nghiệp đưa ngườilao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề

- Được bồi thường thiệt hại trong trường hợp doanh nghiệp đưa người lao động

đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề vi phạm Hợp đồngđưa người lao động đi thực tập

* Đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo Hợp đồng đưa người

lao động đi làm việc ở nước ngoài với tổ chức sự nghiệp còn có các quyền: 19

- Ký kết Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với tổ chức sựnghiệp

- Giới thiệu người bảo lãnh theo yêu cầu của tổ chức sự nghiệp

- Được bồi thường thiệt hại trong trường hợp tổ chức sự nghiệp vi phạm Hợpđồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

* Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo Hợp đồng cá nhân có các

- Hưởng các quyền lợi từ Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước theo quy định củapháp luật

- Được chuyển về nước tiền lương, tiền công, thu nhập và tài sản khác của cánhân theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước mà người lao độngđến làm việc

- Được gia hạn Hợp đồng hoặc ký Hợp đồng lao động mới phù hợp với quyđịnh pháp luật của nước mà người lao động đến làm việc

1.4.2 Nghĩa vụ của người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

* Người lao động đi làm việc ở nước ngoài có các nghĩa vụ:21

- Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam; tôn trọngphong tục, tập quán của nước tiếp nhận người lao động; đoàn kết với người lao độngcủa nước tiếp nhận người lao động và người lao động của các nước khác

18 Xem: Khoản 1, 2, Điều 48, Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006.

19 Xem: Khoản 1, 2, 3, Điều 49, Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006.

20 Xem: Khoản 1 Điều 53, Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006.

21 Xem: Điều 45, Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006.

Trang 10

- Chủ động học nghề, học ngoại ngữ, tìm hiểu các quy định của pháp luật cóliên quan; Tham gia khóa bồi dưỡng kiến thức cần thiết trước khi đi làm việc ở nướcngoài.

- Tuân thủ pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước tiếp nhận người lao động;

- Làm việc đúng nơi quy định; Thực hiện nội quy nơi làm việc và về nước saukhi chấm dứt Hợp đồng lao động hoặc Hợp đồng thực tập theo quy định của nước tiếpnhận người lao động

- Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do vi phạm hợp đồng đã ký theo quy địnhcủa pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước tiếp nhận người lao động

- Tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật Việt Nam và các hìnhthức bảo hiểm theo quy định của nước tiếp nhận người lao động; Nộp thuế thu nhậptheo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước tiếp nhận người lao động

- Đóng góp vào Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước theo quy định của Luật ngườilao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006

* Ngoài ra, người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo Hợp đồng đưa người

lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp dịch vụ còn có các nghĩa vụ: 22

- Trả tiền dịch vụ và hoàn trả tiền môi giới (nếu có) cho doanh nghiệp dịch vụ

- Ký quỹ hoặc giới thiệu người bảo lãnh theo thoả thuận với doanh nghiệp dịch

vụ để bảo đảm thực hiện Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

- Thanh lý Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanhnghiệp dịch vụ chậm nhất là một trăm tám mươi ngày, kể từ ngày chấm dứt Hợp đồnglao động

* Nghĩa vụ của người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo Hợp đồng đưa

người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu

Thanh lý Hợp đồng đưa người lao động đi lao động ở nước ngoài với doanh nghiệptrúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài; hình thức thực tậpnâng cao tay nghề

* Đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo Hợp đồng đưa người

lao động đi làm việc ở nước ngoài với tổ chức sự nghiệp còn có các nghĩa vụ:24

- Nộp khoản tiền theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 41 của Luật người laođộng Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006

- Thanh lý Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với tổ chức

sự nghiệp chậm nhất là một trăm tám mươi ngày, kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng laođộng

22 Xem: Khoản 6, 7, 8, Điều 46, Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006.

23 Xem: Khoản 4, Điều 47 và Khoản 3, Điều 48, Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006.

24 Xem: Khoản 4, 5 Điều 49, Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006.

Trang 11

Tiểu luận tốt nghiệp

* Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo Hợp đồng cá nhân có các

- Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do vi phạm hợp đồng đã ký theo quy địnhpháp luật của nước mà người lao động đến làm việc

- Tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật Việt Nam và các hìnhthức bảo hiểm theo quy định pháp luật của nước mà người lao động đến làm việc; Nộpthuế thu nhập theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước mà người laođộng đến làm việc

- Đóng góp vào Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước theo quy định của Luật ngườilao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006

- Đăng ký công dân tại cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự Việt Nam tại nước

mà người lao động đến làm việc

1.5 Định hướng phát triển hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Chính sách đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng vẫnđang là một chính sách rất hữu hiệu để giải quyết việc làm cho lao động Việt Namhiện nay và cho những năm tiếp theo Vì vậy, phải làm thế nào để đẩy mạnh công tácđưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ở nước ta hiện nay đang

và tăng nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia, góp phần phục vụ quá trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước nói chung và tỉnh Vĩnh Long nói riêng

Đảng và nhà nước ta đã và đang có nhiều chương trình, dự thảo nhằm tăngcường đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng Chính phủ ViệtNam luôn coi trọng việc thực hiện các giải pháp để phát triển hoạt động đưa người

25 Xem: Khoản 2 Điều 53, Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006.

Trang 12

Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài một cách bền vững, trong đó tập trung vào 5 giảipháp trọng tâm sau:

- Hoàn thiện hệ thống pháp luật về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ởnước ngoài Đặc biệt năm 2006, Quốc hội đã ban hành Luật Người lao động Việt Nam

đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và đã có hiệu lực từ ngày 1/7/2007 Với Luậtnày, hoạt động đưa người Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài có một khung pháp lývững chắc và đầy đủ để phát triển trong thời gian tới

- Đàm phán với các nước nhận lao động Việt Nam để ký kết các thoả thuận vàhợp tác trong lĩnh vực tiếp nhận lao động Việt Nam sang làm việc Đối với các nướcnhận lao động Việt Nam nhưng chưa có hiệp định hoặc thỏa thuận, chúng ta đã tiếpxúc, đàm phán và tạo ra sự hợp tác chính thức với Chính phủ các nước trên thực tếnhằm phối hợp quản lý, bảo vệ quyền lợi của người lao động Việt Nam và giảm mứcchi phí đối với người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, điển hình là thịtrường Đài Loan

- Coi trọng công tác quản lý, giám sát hoạt động đưa người lao động đi làm việc

ở nước ngoài

- Tổ chức bảo vệ quyền lợi người lao động làm việc ở nước ngoài Chính phủViệt Nam giao cho các đại diện Việt Nam ở nước ngoài bảo vệ quyền lợi và lợi íchhợp pháp của người lao động Ngoài ra, luật pháp Việt Nam cũng quy định các doanhnghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài phải

có trách nhiệm cử đại diện ở các nước nhận lao động để bảo vệ quyền lợi cho ngườilao động

- Thực hiện tốt công tác giáo dục định hướng nhằm hỗ trợ người lao động có đủnăng lực và kiến thức cần thiết để có thể tự bảo vệ quyền lợi của mình khi làm việc ởnước ngoài

- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật nhằm hạn chế tình trạng lao độngViệt Nam bỏ trốn trong quá trình thực hiện hợp đồng ở nước ngoài và cư trú bất hợppháp gây ảnh hưởng lớn đến uy tín của lao động Việt Nam

Nhà nước đang thực hiện các chính sách: 26

- Tạo điều kiện thuận lợi để công dân Việt Nam có đủ điều kiện đi làm việc ởnước ngoài

- Bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động đi làm việc ở nước ngoài

và của doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

- Hỗ trợ đầu tư mở thị trường lao động mới, thị trường có thu nhập cao, thịtrường tiếp nhận nhiều người lao động; hỗ trợ đào tạo cán bộ quản lý, dạy nghề, ngoạingữ cho người lao động

26 Xem: Điều 5 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài năm 2006.

Trang 13

Tiểu luận tốt nghiệp

- Có chính sách tín dụng ưu đãi cho các đối tượng chính sách xã hội đi làm việc

ở nước ngoài

- Khuyến khích đưa nhiều người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật đilàm việc ở nước ngoài, đưa người lao động đi làm việc ở thị trường có thu nhập cao;Khuyến khích đưa người lao động đi làm việc tại công trình, dự án, cơ sở sản xuất,kinh doanh do doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trúng thầu, nhận thầu, đầu tư thành lập

ở nước ngoài

Bên cạnh đó, Chính phủ cũng Phê duyệt Đề án Hỗ trợ các huyện nghèo đẩymạnh xuất khẩu lao động góp phần giảm nghèo bền vững giai đoạn 2009 - 2020 vàban hành các quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làmvừa nhằm thu hút người lao động có nguyện vọng đi làm việc ở nước ngoài theo hợpđồng góp phần xóa đói giảm nghèo trên cả nước

1.5.2 Mục tiêu đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trong các năm tới

Theo niên giám thống kê năm 2012, tỉnh Vĩnh Long có tổng diện tích tự nhiên

là 152.017,59 ha; dân số 1.033.577 người (mật độ dân số 680 người/km2)

Nguồn nhân lực của tỉnh Vĩnh Long trẻ, dồi dào, có trình độ học vấn, có kỹnăng, tay nghề là tiền đề cốt yếu để Tỉnh đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa - hiệnđại hóa, phát triển kinh tế xã hội, duy trì ổn định vị thế đi đầu về mọi mặt của Tỉnh.Hàng năm bổ sung hơn 26 nghìn người có nhu cầu làm việc và tìm việc làm, như vậy

số lượng người thất nghiệp và thiếu việc làm sẽ gia tăng Cũng theo số liệu thống kêcung cầu lao động năm 2014, hiện nay tỉnh Vĩnh Long có tỷ lệ thất nghiệp thành thị là4,3 %, thời gian lao động hữu ích ở nông thôn là 87,5%.27 Mặc dù tỷ lệ thất nghiệp ởthành thị giảm qua các năm nhưng số lượng người thất nghiệp lại không giảm mà có

xu hướng tăng lên Chính vì vậy các ngành, các cấp của Tỉnh luôn coi giải quyết việclàm là nhiệm vụ trọng tâm, đặc biệt là đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoàitheo hợp đồng

Cục Quản lý lao động ngoài nước sẽ cùng các doanh nghiệp khảo sát kỹ các yếu

tố mới từ thị trường mới để bàn giải pháp tăng cả chất và lượng lao động Đích nhắmkhả quan của nhiều doanh nghiệp là thị trường Nhật Bản đang tiếp nhận nhiều laođộng nước ngoài trở lại, đặc biệt hiện nay Nhật Bản tạm ngưng lao động Trung Quốcnên lao động Việt Nam đang là thế mạnh vào thị trường này

Tỉnh Vĩnh Long đặt ra mục tiêu hàng năm đưa trên 250 lao động đi làm việc ởnước ngoài đồng thời với chỉ tiêu về chất lượng như tăng tỷ trọng lao động có nghề,tăng số lượng lao động đến các thị trường có thu nhập khá và thu nhập cao, giảm thiểurủi ro cho cả người lao động và doanh nghiệp, nâng cao uy tín của từng đơn vị vàcộng đồng doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường lao động quốc tế

27 Xem: Chương trình phần mềm quản lý số liệu thống kê cung cầu lao động hàng năm của Trung tâm Dịch vụ việc làm

Trang 14

1.6 Vai trò của hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

1.6.1 Về mục tiêu kinh tế

Trên góc độ lợi ích kinh tế, hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc

ở nước ngoài theo hợp đồng được xem xét trên phương diện 3 chủ thể tham gia: ngườilao động, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nướcngoài và Nhà nước

1.6.1.1 Đối với người lao động

- Tăng thu nhập cho người lao động góp phần xóa đói giảm nghèo bền vững tạiđịa phương

Thu nhập là mục tiêu hàng đầu của người lao động đi làm việc có thời hạn ởnước ngoài Tùy theo luật pháp và thu nhập bình quân của nước sử dụng lao động,người lao động đi làm việc theo các ngành nghề được tuyển chọn trong thời hạn nhấtđịnh và được hưởng một khoản thu nhập được qui định trong hợp đồng lao động Thunhập của người lao động có xu hướng tăng lên hàng năm trên cơ sở năng suất laođộng của họ Như vậy sau hai đến ba năm làm việc, nếu người lao động hoàn thànhcác cam kết theo hợp đồng đã ký giữa người sử dụng lao động với doanh nghiệp hoạtđộng dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài thì người lao động có thểtích lũy được một khoản tiền tương đối lớn Tính chung người lao động đi làm việc ởnước ngoài bình quân thu nhập bằng 10 - 15 lần so với thu nhập trong nước Với sốtiền tích lũy được sau những năm làm việc ở nước ngoài, nhiều người lao động khôngchỉ xóa được nghèo mà còn có khả năng đầu tư xây dựng nhà cửa, đầu tư vào sản xuấtkinh doanh, phát triển sản xuất, ổn định kinh tế, tạo thêm nhiều việc làm mới gópphần giải quyết việc làm cho nhiều lao động khác khi tái hòa nhập cộng đồng và thúcđẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Điển hình, người lao động đi thực tập kỹ năng tại Nhật Bản theo hợp đồng.Theo đánh giá của Trung tâm Lao động ngoài nước, so với các thị trường lao độngkhác, cuộc sống, điều kiện làm việc của người lao động (hay còn gọi là thực tập sinh)

ở Nhật tương đối tốt, ổn định với mức lương khá hấp dẫn Khi sang Nhật Bản, thựctập sinh chỉ mất 1 tháng học việc thay vì 2 tháng theo quy định chung của Nhật hoặc 1năm như trước đây Thực tập sinh được hưởng trợ cấp tu nghiệp trong năm đầukhoảng 80.000 - 100.000 Yen (800 - 1.000 USD/tháng) Từ năm thứ hai, được hưởngcác chế độ, quyền lợi như lao động người Nhật, được trả lương theo hợp đồng ký vớicông ty tiếp nhận, mức lương từ 1.000 - 1.500 USD/tháng (chưa kể tiền làm thêmngoài giờ khoảng 300 - 500 USD/tháng).28 Ngoài khoảng lương được nhận, sau 3 nămlàm việc và trở về nước, thực tập sinh sẽ được nhận lại phần tiền bảo hiểm xã hội đã

28 Xem: Phiếu trả lời Đăng ký Hợp đồng cung ứng lao động số 797/2015/NBCAD9NA-PTL ngày 14/4/2015 của Cục Quản lý Lao động ngoài nước.

Trang 15

Tiểu luận tốt nghiệp

đóng tại Nhật bản.29 Như vậy, sau 3 năm làm việc về nước thực tập sinh có thể đượctới 36.000USD

- Nâng cao trình độ ngoại ngữ cho người lao động: Sau 2 - 3 năm hoàn thành hợpđồng về nước, người lao động sẽ có vốn ngoại ngữ tốt Đây là cơ hội tốt để người laođộng thuận lợi hơn trong tìm kiếm việc làm tại các công ty, doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài tại Việt Nam

- Nâng cao trình độ khoa học - kỹ thuật: Những định hướng chỉ đạo và chính sáchđúng đắn của Đảng, chắc chắn sẽ tạo ra bước phát triển đột phá trong lĩnh vực khoahọc công nghệ, góp phần đất nước ta phát triển Trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiệnđại hóa, khoa học và công nghệ chiếm vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế của

xã hội Việt Nam hiện đang thu hút ngày càng nhiều doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài Do đó, sau khi người lao động đã đi làm việc ở nước ngoài sẽ có cơ hội tiếpxúc với nền công nghệ tiên tiến và khi trở về sẽ có thể giúp ích cho việc phát triển đấtnước

- Nâng cao ý thức, nhận thức: Việt Nam là đất nước nông nghiệp, hầu hết ngườilao động đều là những người nông dân, ý thức và nhận thức chưa cao Khi sang làmviệc tại các đất nước công nghiệp, họ có thể tiếp cận được với những tư tưởng mới,chấp hành kỷ luật tốt, khắc phục được những khuyết điểm hiện tại của bản thân như:làm việc tập thể, nỗ lực suốt đời, yêu công việc, tinh thần làm việc theo tác phongcông nghiệp

- Ngoài ra, người lao động có thể tiếp thu kỹ năng làm việc, quản lý, tích lũytrình độ tay nghề và kinh nghiệm thực tiễn để tự tạo việc làm sau khi về nước

1.6.1.2 Đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc

Tiền dịch vụ là khoản chi phí mà người lao động phải trả cho doanh nghiệp dịch

vụ để thực hiện Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.30

Hiện nay tính trên cả nước có 214 doanh nghiệp được cấp phép hoạt động đưangười lao động đi làm việc ở nước ngoài.31

29 Xem: Wesite của Trung tâm Lao động Ngoài nước: tap-ky-thuat-va-lam-viec-tai-Nhat-Ban.aspx (Truy cập ngày 03/9/2015)

http://colab.gov.vn/tin-tuc/649/Nhung-dieu-can-biet-khi-di-thuc-30 Xem: Khoản 1, Điều 21, Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006.

31 Xem: Website của Cục Quản lý Lao động ngoài nước (Truy cập ngày 03/9/2015) http://dolab.gov.vn/BU/Index.aspx? LIST_ID=1371&type=hddgdh&MENU_ID=246&DOC_ID=1561

Trang 16

Do vậy, khi hoàn thành dịch vụ của mình doanh nghiệp hoạt động đưa người laođộng đi làm việc ở nước ngoài sẽ nhận được một khoản chi phí dịch vụ từ tiền lương

cơ bản của người lao động là không quá một tháng tiền lương (hoặc tiền trợ cấp tunghiệp) theo hợp đồng cho một năm làm việc; riêng sỹ quan và thuyền viên làm việctrên tàu vận tải biển không quá một tháng rưỡi tiền lương theo hợp đồng cho một nămlàm việc Tổng mức tiền dịch vụ tối đa không quá 03 tháng lương theo hợpđồng/người/hợp đồng Tiền lương theo hợp đồng (tính theo tháng) để làm căn cứ xácđịnh mức tiền dịch vụ là tiền lương cơ bản không bao gồm: tiền làm thêm giờ, tiềnthưởng và các khoản trợ cấp khác Riêng đối với sĩ quan, thuyền viên tàu vận tải biển,tiền lương theo hợp đồng (tính theo tháng) để làm căn cứ xác định mức tiền dịch vụ làtiền lương bao gồm lương cơ bản và lương phép.32 Khoản thu này đủ để các doanhnghiệp hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài trang trải các khoảnchi phí khai thác và tìm kiếm thị trường, tuyển chọn lao động, duy trì bộ máy hoạtđộng và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách theo luật định

1.6.1.3 Đối với Nhà nước

Nhà nước tiết kiệm được chi phí đầu tư cho giải quyết việc làm trong nước tạo sự

ổn định cho xã hội, xóa nghèo bền vững; tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước

Xuất khẩu lao động giữ một vị trí rất quan trọng trong chương trình việc làmquốc gia, chủ yếu trong chiến lược giải quyết việc làm, đây là một công cụ hữu hiệu

để thực hiện mục tiêu của Đảng và Nhà nước ta đặt ra tới năm 2020 sẽ xóa hết đóinghèo Kinh nghiệm từ một số nước cho thấy, hoạt động đưa người lao động đi làmviệc ở nước ngoài là một giải pháp khắc phục tình trạng thất nghiệp có hiệu quả cao

và được coi là một hướng giải quyết việc làm cho người lao động và thu ngoại tệ quantrọng về cho đất nước

Theo ước tính, thu nhập bình quân mỗi lao động khoảng 1.500 - 2.000USD/tháng Trong 6 tháng đầu năm 2015, thông tin được Cục quản lý lao động ngoàinước thông kê từ số liệu báo cáo của các Doanh nghiệp thì trong 6 tháng đầu năm

2015, tổng số lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài là 56.173 lao động (16.942lao động nữ) đạt 59,13% kế hoạch năm 2015.33 Chuyển nguồn ngoại tệ về tươngđương 84 - 112 triệu USD/tháng Nhờ vậy hàng năm Nhà nước đã tiết kiệm được mộtlượng vốn đầu tư tạo chỗ làm mới cho người lao động Ngân sách Nhà nước thu hàngtrăm triệu USD qua phí bảo hiểm xã hội, thuế doanh thu của doanh nghiệp hoạt độngđưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài tính trên số tiền phí dịch vụ thu từ ngườilao động, lệ phí cấp giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ởnước ngoài, lệ phí cấp giấy phép thực hiện hợp đồng, lệ phí cấp hộ chiếu,

32 Xem: Thông tư liên tịch số 16/2007/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 04/9/2007 quy định cụ thể về tiền môi giới và tiền dịch vụ trong hoạt động đưa lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

33 Xem: Website Báo lao động online: viet-nam-tang-vot-349453.bld (truy cập ngày 30/8/2015)

Trang 17

http://laodong.com.vn/vieclam-mobile/6-thang-dau-nam-xuat-khau-lao-dong-cua-Tiểu luận tốt nghiệp

1.6.2 Về mục tiêu xã hội

Hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài đã tạo việc làm cho hàngvạn người lao động, góp phần giải quyết việc làm cho toàn xã hội đặc biệt là lực lượngthanh niên, giải quyết tình trạng ứ đọng lao động, giải quyết về sức ép việc làm chođất nước, giảm được các tệ nạn xã hội do người lao động không có việc làm gây nên.Thông qua hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, người laođộng có thể được nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật, ngoại ngữ, tiếp thu đượcnhững công nghệ tiên tiến, tác phong làm việc công nghiệp, hình thành nên đội ngũlao động có trình độ tay nghề chuyên môn cao Lao động Việt Nam cần cù khéo léo,thông minh, ham học hỏi, có thể nhanh chóng tiếp thu các kiến thức về khoa học kỹthuật nhanh chóng thích ứng với công nghệ sản xuất hiện đại Đa số lao động ViệtNam trước khi đi làm việc ở nước ngoài không có tay nghề chỉ sau 2 - 3 năm làm việc

đã có thể đạt được tối thiểu bậc thợ trung bình Sau khi trở về nước phần lớn trong số

họ có tay nghề vững vàng, đây là điều kiện để đáp ứng các yêu cầu của sự nghiệpcông nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước

1.7 Sự cần thiết đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Thực tế cho thấy, nước ta là một quốc gia đông dân, khoảng hơn 90 triệu người(năm 2014), vị trí của Việt Nam đứng thứ 14 trong bảng xếp hạng các nước đông dântrên thế giới và đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á Theo số liệu thống kê năm

2014 của Tổng Cục thống kê, nước ta có khoảng 62 triệu người trong độ tuổi lao độngthực tế, hàng năm chúng ta có thêm 01 triệu người bước vào độ tuổi lao động

Với tình trạng tốc độ phát triển nguồn lao động nêu trên, mâu thuẫn giữa laođộng và việc làm ngày càng trở nên gay gắt đối với nền kinh tế Nếu không giải quyếtmột cách hài hòa và có những giải pháp thích hợp giữa mục tiêu kinh tế và xã hội sẽdẫn tới mất ổn định nghiêm trọng về mặt xã hội Cùng với hướng tới giải quyết việclàm trong nước là chính, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài cũng

là một định hướng chiến lược tích cực quan trọng, lâu dài của Đảng và Nhà nước ta vàcần phải được phát triển lên một tầm cao mới, phù hợp với vai trò của nó Đó cũng là

xu hướng chung mà nhiều nước đã quan tâm phát triển từ nhiều thập kỷ trước đây

Để giải quyết được vấn đề này, hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nướcngoài đã trở thành một bài toán giải quyết việc làm không những của Việt Nam màcòn đối với cả hầu hết các nước trong khu vực và trên thế giới, vì đây là lĩnh vực đạtđược cả hai mục tiêu kinh tế - xã hội: vừa đảm bảo mục tiêu giải quyết công ăn việclàm, vừa tạo nguồn thu ngoại tệ mạnh để phát triển kinh tế - xã hội trong nước

Trang 18

CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỔNG Ở TỈNH VĨNH LONG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC Ở

NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG Ở TỈNH VĨNH LONG

2.1 Tình hình đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ở tỉnh Vĩnh Long

2.1.1 Tổng quan về tỉnh Vĩnh Long

2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên:

Vĩnh Long là tỉnh thuộc Đồng bằng Sông Cửu Long với 08 đơn vị hành chính(01 thành phố, 01 thị xã và 06 huyện) Có 109 đơn vị hành chính xã, phường, thị trấngồm 95 xã, 07 phường, 07 thị trấn và có tổng diện tích tự nhiên là 152.017,59 ha; dân

số 1.033.577 người (mật độ dân số 680 người/km2).34

Vĩnh Long nằm giữa hai nhánh sông chính của sông Cửu Long là sông Tiền vàsông Hậu Vĩnh Long cách thành phố Hồ Chí Minh 135 km, cách thành phố Cần Thơ

33 km, phía Đông giáp tỉnh Bến Tre, Đông Nam giáp tỉnh Trà Vinh, phía Tây giápthành phố Cần Thơ, phía Tây Bắc giáp tỉnh Đồng Tháp và phía Bắc giáp tỉnh TiềnGiang

Vĩnh Long có hàng vạn hecta đất phù sa ven sông Tiền và sông Hậu, độ phìnhiêu cao, trồng được hai vụ lúa trở lên, thuận lợi về giao thông kể cả thủy và bộ.Vĩnh Long còn có lượng cát sông và đất sét làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sảnxuất gạch và làm gốm khá dồi dào

2.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Là một trong những địa phương của cả nước có nền nông nghiệp phát triển, cótốc độ tăng trưởng kinh tế và chỉ số năng lực cạnh tranh cao, tỉnh Vĩnh Long đangthực hiện đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng khu vực côngnghiệp và dịch vụ Hoạt động thương mại của tỉnh Vĩnh Long trong những năm gầnđây phát triển khá mạnh Với địa hình sông nước, thì thủy sản được coi là thế mạnhthứ 2 sau cây lúa Là đô thị của một tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm về lương thực

và thực phẩm của cả nước, cơ cấu kinh tế thể hiện thế mạnh của trung tâm phát triểndịch vụ, thương mại của tỉnh, vùng và khu vực

Trên bước đường công nghiệp hóa cùng cả nước, tỉnh Vĩnh Long đang tập trungxây dựng hạ tầng và mời gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước Với tiềm năng lợi

34 Xem: Theo niên giám thống kê.

Trang 19

Tiểu luận tốt nghiệp

thế, điều kiện và những chính sách ưu đãi của chính quyền tỉnh Vĩnh Long, trong thờigian qua đã thu hút được rất nhiều nhà đầu tư đến tìm hiểu và đầu tư tại vùng đất này

Nguồn nhân lực của tỉnh Vĩnh Long trẻ, dồi dào, có trình độ học vấn, có kỹnăng, tay nghề là tiền đề cốt yếu để Tỉnh đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiệnđại hóa, phát triển kinh tế xã hội, duy trì ổn định vị thế đi đầu về mọi mặt của Tỉnh.Hàng năm bổ sung hơn 26 nghìn người có nhu cầu làm việc và tìm việc làm, chính vìvậy các ngành, các cấp của Tỉnh luôn coi giải quyết việc làm là nhiệm vụ trọng tâm,đặc biệt là đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

2.1.2 Những thành tựu đạt được trong các năm về lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cũng là một kênhđem lại nguồn thu nhập cho đất nước Hơn nữa, nó còn tạo điều kiện cho người laođộng học hỏi được những kinh nghiệm làm việc trong nền công nghiệp, nâng cao taynghề và tác phong làm việc Những người này, với những kinh nghiệm học hỏi đượccùng với số vốn mà họ tích lũy được sau khi hoàn thành hợp đồng sẽ trở về quê hươngđầu tư xây dựng nhà cửa, lập ra các doanh nghiệp vừa và nhỏ, góp phần xóa đói giảmnghèo và thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Vì vậy, đây là một trongnhững chính sách đang được Đảng và nhà nước rất quan tâm

Nhờ sự chỉ đạo, điều hành tập trung của các cấp Ủy đảng, chính quyền từ Trungương đến địa phương trong việc triển khai thực hiện chính sách đưa người lao động đilàm việc ở nước ngoài theo hợp đồng Mặt khác, với cơ chế phối hợp tốt giữa các ban,ngành, tổ chức đoàn thể trong việc quản lý và tổ chức thực hiện các dự án, chính sách

hỗ trợ, lập kế hoạch và triển khai thực hiện nhiệm vụ ngày càng tốt hơn Song song

đó, năng lực của đội ngũ cán bộ chuyên trách từng bước được nâng lên, đáp ứng yêucầu quản lý và triển khai thực hiện nhiệm vụ hàng năm Cụ thể:

1 Số lao động được đào tạo

2 Đưa người lao động đi làm việcở nước ngoài theo hợp đồng

35 Xem: Báo cáo năm 2012 số 94c/BC-TTGTVL ngày 25/01/2013, Báo cáo năm 2013 số 91/BC-TTGTVL ngày 13/02/2014, Báo cáo năm 2014 số 42a/BC-TTGTVL ngày 26/01/2015, Báo cáo 6 tháng đầu năm 2015 số 457/BC- TTGTVL ngày 29/5/2015

Trang 20

Với kết quả đạt được như trên, số liệu đưa người lao động đi làm việc ở nướcngoài theo hợp đồng được phân chia theo các quốc gia như sau:

Trung bình mỗi năm người lao động xuất khẩu chuyển về trên địa bàn tỉnh VĩnhLong từ 20 tỷ đến 30 tỷ đồng Trong đó, Hàn Quốc và Nhật Bản là 2 thị trường chiếm

tỷ lệ thu hút người lao động xuất khẩu tham gia cao nhất

2.1.3 Những hạn chế

Thời gian qua, công tác đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợpđồng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long tuy đã đạt được một số kết quả nhất định nhưng vẫncòn nhiều hạn chế Công tác đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợpđồng trong thời gian qua vẫn chưa ổn định, chưa tương xứng với tiềm năng lao độngtrong Tỉnh

Tuy nhiên, lao động Vĩnh Long cũng có những nhược điểm căn bản như trình

độ ngoại ngữ, tay nghề, ý thức kỷ luật, trách nhiệm trong công việc còn kém so vớilao động từ nhiều nước khác Trình độ ngoại ngữ của lao động được đánh giá là rấtkém Những mâu thuẫn trong lao động đều xuất phát từ bất đồng ngôn ngữ giữa chủ

sử dụng lao động và người lao động Nhiều lao động bị trả về nước trước thời hạn dokhông đạt yêu cầu về trình độ ngoại ngữ Điều này đã trở thành một bất lợi lớn cho laođộng khi làm việc ở nước ngoài Chính vì vậy mà thu nhập của người lao động luônthấp hơn lao động xuất khẩu của các nước khác Với đòi hỏi thị trường ngày càng gay

36 Xem: Báo cáo năm 2012 số 94c/BC-TTGTVL ngày 25/01/2013, Báo cáo năm 2013 số 91/BC-TTGTVL ngày 13/02/2014, Báo cáo năm 2014 số 42a/BC-TTGTVL ngày 26/01/2015, Báo cáo 6 tháng đầu năm 2015 số 457/BC- TTGTVL ngày 29/5/2015

Ngày đăng: 14/08/2017, 08:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w