dạy và học, thường xuyên nâng cao đến công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân; đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất; phát triển kinh tế đi đôi với thự
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
VÌ THỊ DIỆP
SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ HUYỆN SỐP CỘP
VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
SƠN LA, NĂM 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
VÌ THỊ DIỆP
SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ HUYỆN SỐP CỘP
VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Trang 3vô cùng quý báu giúp em hoàn thành khóa luận này
Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong thư viện nhà trường đã tạo điều kiện về mặt tài liệu để em hoàn thành khóa luận Xin cảm ơn đến Đảng
bộ, phòng Giáo dục và đào tạo, phòng y tế, phòng Lao động - thương binh xã hội, Công an huyện và UBND huyện Sốp Cộp tỉnh Sơn La đã nhiệt tình giúp đỡ
em trong quá trình thu thập số liệu Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề khóa luận một cách hoàn chỉnh nhất Song, do lần đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học và còn hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân em chưa thấy được Em rất mong nhận được sự góp ý kiến của quý Thầy, Cô giáo và các bạn sinh viên
để khóa luận của em được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sơn La, tháng 5/2017
Sinh viên
Vì Thị Diệp
Trang 4HTCTTH Hoàn thành chương trình tiểu học KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình
LHPN Liên Hiệp phụ nữ LĐTB&XH Lao động thương binh và xã hội
MTTQ Mặt trận Tổ quốc PCTP Phòng chống tội phạm THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông TNTHCS Tốt nghiệp trung học cơ sở
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu vấn đề 3
3 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu 5
4 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 6
5 Phương pháp nghiên cứu 6
6 Đóng góp của khóa luận 6
7 Kết cấu của khóa luận 6
CHƯƠNG I: CƠ SỞ HÌNH THÀNH CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CỦA ĐẢNG BỘ HUYỆN SỐP CỘP 8
1.1 Quan niệm về an sinh xã hội và chính sách xã hội 8
1.2 Chủ trương, quan điểm của Đảng ta về chính sách xã hội trong thời kỳ đổi mới 13
1.3 Sự tác động của các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến việc thực hiện chính sách xã hội trên địa bàn huyện Sốp Cộp 23
1.3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Sốp Cộp 23
1.3.2 Yêu cầu mới về thực hiện chính sách xã hội trên địa bàn huyện Sốp Cộp 28
Kết kuận chương I 32
CHƯƠNG II: SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ HUYỆN SỐP CỘP THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỪ NĂM 2011-2015 33
2.1 Chủ trương thực hiện chính sách xã hội của Đảng bộ huyện Sốp Cộp (2011-2015) 33
2.2 Kết quả quá trình thực hiện chính sách xã hội ở Huyện Sốp Cộp 36
2.2.1 Về xóa đói giảm nghèo 37
2.2.2 Về giáo dục và chăm sóc sức khỏe 39
Đối với chính sách giáo dục 39
Đối với chính sách chăm sóc sức khỏe cho nhân dân 47
2.2.3 Về phòng chống tội phạm và tệ nạn ma túy 54
2.2.4 Về vấn đề di cư tự do 56
Kết luận chương II 61
Trang 6CHƯƠNG III: KINH NGHIỆM VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG VAI TRÒ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ HUYỆN SỐP CỘP VỚI THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH XÃ HỘI 62
3.1 Một số kinh nghiệm 62
3.1.1 Nhận thức đúng đắn vị trí, vai trò của chính sách xã hội trong tổng thể chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương 62
3.1.2 Phát huy và kết hợp mọi nguồn lực trong thực hiện chính sách xã hội 64
3.1.3 Thường xuyên quan tâm công tác tổ chức và xây dựng đội ngũ cán bộ trực tiếp thực hiện chính sách xã hội 65
3.2 Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả vai trò lãnh đạo của Đảng bộ huyện Sốp cộp đối với thực hiện chính sách xã hội 68
3.2.1 Tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng 68
3.2.2 Nâng cao năng lực lãnh đạo của tổ chức Đảng, tăng cường hiệu quả quản lý điều hành của chính quyền 70
3.2.3 Tăng cường kiểm tra, giám sát trong quản lý, điều hành thực hiện chính sách xã hội 73
Kết luận chương III 75
KẾT LUẬN 76
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Chính sách xã hội là một bộ phận cấu thành chính sách chung của một chính đảng cầm quyền , nhằm giải quyết những vấn đề liên quan đến đời sống con người, nhu cầu lợi ích của các nhóm, các tầng lớp, các giai cấp, các dân tộc trong xã hội, đồng thời góp phần điều chỉnh các quan hệ xã hội phù hợp với mục tiêu của các quốc gia dân tộc
Đảng cộng sản Việt Nam từ khi ra đời đã lựa chọn con đường độc lập dân
tô ̣c gắn liền với ch ủ nghĩa xã hội với mục tiêu giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người, lấy con người làm vị trí trung tâm của xã hội Với mục tiêu giải phóng ấy chính sách xã hội có một vị trí quan trọng trong hệ thống chính sách của Đảng và Nhà nước, là một bộ phấn cấu thành chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Chính sách xã hội góp phần tạo ra động lực to lớn phát huy mọi tiềm năng của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
Huyện Sốp Cộp được thành lập theo Nghị định số 148/2003/NĐ-CP
02/12/2003 của Chính phủ, nằm cách trung tâm thành phố Sơn La 130km, cách thủ đô Hà Nội 411Km, là huyện vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới của tỉnh Sơn
La Sốp Cộp là huyện đặc biệt khó khăn, nằm xa các trung tâm kinh tế, văn hoá,
xa tỉnh lỵ, với đường biên giới dài gần 120 km giáp với huyện PhônThoong
(tỉnh Luông Pha Păng) huyện Mường Ét và huyện Mường Son (tỉnh Hua Phăn) nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào, chiếm 48% chiều dài biên giới
toàn tỉnh đã tạo cho Sốp Cộp có vị trí đặc biệt về an ninh quốc phòng và đối ngoại
Trong những năm gần đây, cùng với quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa phát triển của tỉnh Sơn La, diện mạo của huyện Sốp Cộp cũng có nhiều biến đổi rõ rệt Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước cũng như sự chỉ đạo sát sao của Đảng bộ tỉnh Sơn La, Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện Sốp Cộp đã đạt được nhiều thành tựu trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội và văn hóa; trong đó, huyện đã chú trọng phát triển giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng
Trang 8dạy và học, thường xuyên nâng cao đến công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân; đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất; phát triển kinh tế đi đôi với thực hiện các chính sách xã hội; phát huy sức mạnh của hệ thống chính trị các cấp và của toàn dân trong tổ chức thực hiện nghị quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội còn bức xúc
Tuy nhiên, là huyện nằm trong vùng quy hoạch phát triển đô thị của tỉnh Sơn La, vì thế quá trình đô thị hóa nhanh và mạnh mẽ một mặt tạo ra những thuận lợi cơ bản đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện, mặt khác cũng đặt ra nhiều vấn đề cần quan tâm giải quyết nhất là trên lĩnh vực xã hội như: Chất lượng giáo dục và đào tạo còn hạn chế so với yêu cầu; tình trạng học sinh
bỏ học còn xảy ra; xây dựng trường chuẩn quốc gia chưa đạt kế hoạch Chất lượng khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân chưa cao, đời sống của nhân dân còn khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo còn cao (35%), mức sống giữa các vùng còn chênh lệch cao Tình hình an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn nhất là địa bàn các xã biên giới còn tiềm ẩn một số yếu tố phức tạp như
di cư tự do, tàng trữ, buôn bán, sử dụng ma túy
Để tiến cùng với sự phát triển của đất nước và đạt được mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, huyện Sốp Cộp đã nhận thức rõ việc thực hiện tốt chính sách xã hội là một trong những điểm mấu chốt, góp phần bảo đảm cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế, thúc đẩy kinh tế phát triển và giữ vững ổn định tình hình chính tr ị Việc chỉ đạo và tổ chức thực hiện chính sách xã hội không chỉ là nhiệm vụ lâu dài xuyên suốt mà còn là nhiệm vụ cần kíp đòi hỏi các cơ quan, ban ngành cần quan tâm giải quyết
Trước yêu cầu thực hiện chính sách xã hội hiện nay, việc nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện Sốp Cộp về thực hiện chính sách xã hội, từ đó rút
ra những kinh nghiệm góp phần giải quyết các vấn đề thực tiễn của huyện đang đặt ra là vấn đề cần thiết Với những lý do trên, tôi chọn đề tài “Sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện Sốp Cộp về thực hiện chính sách xã hội trên địa bàn trong giai đoạn hiện nay” để làm khóa luận tốt nghiệp, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng Việt Nam
Trang 92 Tình hình nghiên cứu vấn đề
CSXH và thực hiện CSXH là khách thể nghiên cứu của nhiều nghành khoa học Cho tới nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về chính sách xã hội dưới các góc độ và cách tiếp cận khác nhau:
Công trình nghiên cứu Thực hiê ̣n chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ở miền Trung và Tây Nguyên của Trương Minh Dục (2010), Nxb Chính tri ̣ -
hành chính, Hà Nội, đã tổng kết sự phát triển của thực tiễn và nhâ ̣n thức qua 25 năm đổi mới ở các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên trên một số lĩnh vực : chính sách đổi mới và phát triển nông nghiệp , nông thôn; chính sách về phát triển kinh tế - xã hội; mô ̣t số chính sách về xây dựng đội ngũ cán bộ
Bài viết Tăng trưởng kinh tế gắn với xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam 2010), của Phạm Đức Kiên , Tạp chí Giáo dục lý luận , số 12/2010, tr.25-29 Trong bài viết này, tác giả luận giải vấn đề tăng trưởng vì người nghèo và xác định chuẩn nghèo và kết quả thực hiện chủ trương gắn tăng trưởng kinh tế với xóa đói giảm nghèo (1991-2010) Đồng thời khẳng định: thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế gắn với xóa đói giảm nghèo đã đem lại sự biến đổi toàn diện của tình hình kinh tế - xã hội Tuy nhiên, thực tiễn cũng cho thấy việc kết hợp phát triển kinh tế với xóa đói giảm nghèo đang đặt ra nhiều thách thức, đòi hỏi Đảng
(1991-và Nhà nước cần phải tiếp tục nghiên cứu (1991-và có những điều chỉnh cần thiết về chủ trương, cơ chế, chính sách
Công trình nghiên cứu Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo thực hiện chính sách xã hội trong 25 năm đổi mới (1986-2011), của Đinh Xuân Lý (2011), trình
bày cơ sở hình thành chủ trương, chính sách xã hội của Đảng trong 25 năm đổi mới đồng thời phân tích nội dung chủ trương, CSXH của Đảng và kết quả quá trình thực hiện CSXH trên một số lĩnh vực như: lao động và việc làm; xóa đói, giảm nghèo; bảo hiểm xã hội; ưu đãi người có công với cách mạng; bảo trợ xã hội; phòng chống tệ nạn xã hội từ năm 1986 đến năm 2011; bước đầu đánh giá
sự lãnh đạo và nêu một số kinh nghiệm từ quá trình lãnh đạo của Đảng đối với lĩnh vực xã hội ở nước ta
Trang 10Bài viết Chính sách xã hội theo tinh thần Đại hội XI và việc vận dụng vào nghiên cứu, giảng dạy, của Phan Thanh Khôi, Tạp chí Lịch sử Đảng, số 1/2013), tr.32-38; nêu tinh thần cơ bản của CSXH được đề cập trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) Từ đó, CSXH chia thành hai nhóm: nhóm thứ nhất, các chính sách tạo điều kiện để con người sống và làm việc tốt hơn, an sinh xã hội; nhóm thứ hai, các
chính sách tạo điều kiện để các giai cấp, tầng lớp dân cư xứng đáng với vị trí, vai trò của mình trong cơ cấu xã hội, ổn định và phát triển Báo cáo chính trị Đại hội
XI chỉ rõ 4 nội dung CSXH cần thực hiện trong những năm (2011-2015)
Công trình nghiên cứu Chính sách xã hội đối với di dân nông thôn - thành thị ở Việt Nam hiện nay, của Mai Ngọc Cường (chủ biên) ( 2013), Nxb CTQG , Hà Nội
Trong công trình này, tác giả trình bày những vấn đề lý luận về CSXH (quan niệm, nội dung, mục tiêu, nguyên tắc của CSXH) Trên cơ sở đó, tập trung phân tích thực trạng tình hình di dân nông thôn - thành thị ở Việt Nam hiện nay cũng như thực trạng việc làm, thu nhập, đời sống, an sinh xã hội đối với người lao động trong điều kiện di dân nông thôn - thành thị; đồng thời đề xuất những giải pháp hoàn thiện CSXH đối với di dân nông thôn - thành thị ở Việt Nam những năm tới
Công trình nghiên cứu Chính sách xã hội các vấn đề và sự lựa chọn theo hướng phát triển bền vững, của Phan Huy Đường (2015), Nxb Đa ̣i ho ̣c QG , Hà
Nô ̣i, đã làm rõ khái niệm, phân loại, đặc điểm, mục tiêu, chức năng của CSXH; vấn đề CSXH và sự lựa chọn; lựa chọn vấn đề CSXH theo hướng phát triển bền vững; phân tích đánh giá lựa chọn vấn đề CSXH; lựa chọn CSXH ở Việt Nam
Bài viết Nhìn lại 30 năm thực hiện công cuộc xóa đói, giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân (1986-2016), của Lương Thị Hồng, Tạp chí Lịch sử Đảng, số
308 (7/2016), tr.29-34 Trong bài viết này, tác giả nhận định: Việt Nam được cộng đồng quốc tế ghi nhận là một trong 18 quốc gia có thành tích xóa đói, giảm nghèo tốt nhất thế giới và là một trong số ít những quốc gia đạt 5/8 mục tiêu phát triển thiên niên kỷ Chính đường lối đúng, được sự đồng thuận và ủng hộ của mọi giai cấp và tầng lớp xã hội, công cuộc xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam
đã giành được những thành tựu đáng tự hào
Trang 11Bài viết Khoa học chính sách xã hội: Mô hình tiếp cận lý thuyết và thực tiễn Việt Nam, của Lê Ngọc Hùng, Tạp chí Giáo dục lý luận , số 6/2016, tr.31-37, chỉ
ra cách tiếp cận lý thuyết về CSXH gồm: lý thuyết đại diện, lý thuyết giải thích,
lý thuyết chuẩn tắc Đồng thời tác giả trình bày mô hình công về CSXH, mô hình chức năng về CSXH, mô hình CSXH phát triển Tác giả nhấn mạnh, thực tiễn Việt Nam trong những năm đổi mới, do điều kiện lịch sử xã hội cụ thể, CSXH ở nước ta tập trung giải quyết những vấn đề xã hội bức xúc, quan tâm thích đáng đến việc đáp ứng nhu cầu cơ bản, nhu cầu an sinh xã hội tối thiểu của các nhóm, các giai tầng xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
Các công trình nghiên cứu trên đã đề cập trên những góc độ khác nhau về cả phương diện lý luận và thực tiễn trong thực hiện CSXH ở Việt Nam nói chung, ởcác huyện nói riêng; đó là cơ sở để tác giả kế thừa tiếp tục nghiên cứu về CSXH Song, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách độc lập, có tính hệ thống trong thời gian cụ thể về quá trình Đảng bộ huyện Sốp Cộp lãnh đạo thực hiện CSXH từ năm 2011 đến năm 2015 Vì thế, khóa luận mà tôi lựa chọn là vấn
đề mới, không trùng lặp với các công trình đã nêu trên
3 Đối tƣợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Khóa luận nghiên cứu về Sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện Sốp Cộp về thực hiện chính sách xã hội trên địa bàn trong giai đoạn hiện nay
* Khách thể nghiên cứu
Nghiên cứu sự lãnh đạo (bao gồm chủ trương, chính sách và quá trình ch ỉ đạo, tổ chức thực hiện) của Đảng bộ huyện Sốp Cộp đối với việc thực hiện các CSXH, tập trung vào năm chính sách cơ bản là: xóa đói giảm nghèo; giáo dục; y tế và chăm sóc s ức khỏe nhân dân; buôn bán, tàng trữ và sử dụng chất ma túy; vấn đề di cư tự do
* Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: Từ năm 2011 đến năm 2015
- Về không gian: Chủ yếu tập trung nghiên cứu ở địa bàn huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La
Trang 124 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích nghiên cứu
Làm rõ vai trò lãnh đạo của Đảng bộ huyện Sốp Cộp trong lãnh đạo thực hiện CSXH ở địa bàn từ năm 2011 đến năm 2015, từ đó nêu thực tra ̣ng và rút ra bài học kinh nghiệm để nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng bộ huyện Sốp Cộp
* Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu những vấn đề lý luận cơ bản về CSXH, về vị trí, vai trò của
CSXH và mối quan hệ giữa CSXH với phát triển kinh tế - xã hội ở huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La
- Tổng kết thực trạng, những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân trong quá trình thực hiện chính sách xã hội từ năm 2011-2015 của Đảng bộ huyện Sốp Cộp
- Đưa ra giải pháp tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng bộ huyện Sốp Cộp lãnh đạo thực hiện chính sách xã hội
5 Phương pháp nghiên cứu
Tác giả khóa luận dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; phương pháp chuyên ngành chủ yếu là phương pháp lịch sử và phương pháp logic, sự kết hợpphương pháp lịch sử và phương pháp logic Ngoài
ra, khóa luận còn sử dụng kết hợp các phương pháp khác như so sánh,thống kê, phân tích, tổng hợp để làm sáng tỏ nội dung của khóa luận
6 Đóng góp của khóa luận
- Góp phần hệ thống hóa quan điểm, đường lối, chính sách và sự chỉ đạo thực hiện CSXH của Đảng bộ huyện Sốp Cộp từ năm 2011 đến năm 2015
- Đúc rút một số kinh nghiệm và đề xuất giải pháp tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng bộ huyện Sốp Cộp lãnh đạo thực hiện chính sách xã hội
- Khóa luận có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên nghành học tập nghiên cứu lịch sử Đảng bộ huyện Sốp Cộp trong giai đoạn hiện nay
7 Kết cấu của khóa luận
Khóa luận ngoài phần mở đầu, kết luận, kết cấu gồm 3 chương:
Trang 13Chương I: Cơ sở hình thành chủ trương, chính sách xã hội của Đảng bộ huyện Sốp Cộp
Chương II: Sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện Sốp Cộp thực hiện chính sách
xã hội từ năm 2011-2015
Chương III: Kinh nghiệm và giải pháp tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng bộ huyện Sốp Cộp thực hiện chính sách xã hội
Trang 14CHƯƠNG I: CƠ SỞ HÌNH THÀNH CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH XÃ
HỘI CỦA ĐẢNG BỘ HUYỆN SỐP CỘP
1.1 Quan niệm về an sinh xã hội và chính sách xã hội
Quan niệm về an sinh xã hội
Trong cuốn “Cẩm nang an sinh xã hội”, ILO đưa ra khái niệm: “An sinh
xã hội là sự bảo vệ mà xã hội cung cấp cho các thành viên của mình thông qua một loạt các biện pháp công công để chống lại tình cảnh khốn khổ về kinh tế và
xã hội gây ra bởi tình trạng bị ngưng hoặc giảm sút đáng kể về thu nhập, do ốm đau, thai sản, thương tật trong lao động, thất nghiệp, tàn tật, tuổi già và tử vong;
sự cung cấp về chăm sóc y tế và các khoản tiền trợ cấp giúp các gia đình đông con”
Theo H Berevdidge – một nhà kinh tế xã hội học người Anh cho rằng:
“An sinh xã hội là sự đảm bảo về việc làm khi người ta còn sức làm việc và đảm bảo một lợi tức khi người ta không còn sức làm việc nữa”
Theo đà phát triển kinh tế xã hội, nội dung của an sinh xã hội đã ngày càng mở rộng và vì thế mô hình tổ chức hệ thống an sinh xã hội ở những nước khác nhau thường có sự khác nhau, tùy theo hoàn cảnh cụ thể và mục tiêu phát triển KT – XH mà từng nước theo đuổi Với nội dung mở rộng này, khái niệm
về an sinh xã hội được thế giới nhìn nhận trên một bình diện mới: “An sinh xã hội là sự bảo vệ mà xã hội cung cấp cho các thành viên trong cộng đồng không may lâm vào hoàn cảnh yếu thế trong xã hội thông qua các biện pháp phân phối lại tiền bạc và dịch vụ xã hội”
Ở Việt Nam, an sinh xã hội được Đảng và Nhà nước quan tâm, một mặt là
do mục tiêu phấn đấu để làm cho dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; mặt khác là do hậu quả của những cuộc chiến tranh, thiên tai lại thường hay xảy ra trên diện rộng, đất nước còn nhiều khó khăn, số hộ nghèo còn nhiều,… Vì vậy, quan niệm về an sinh xã hội cũng rất rõ ràng Tại Hội thảo Quốc tế với chủ đề: “Hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam” ngày 22/08/2007., tiến sỹ Nguyễn Hải Hữu đại diện cho phía Việt Nam đưa ra khái niệm: “ An sinh
Trang 15xã hội là một hệ thống các cơ chế, chính sách, biện pháp của Nhà nước và xã hội nhằm trợ giúp mọi thành viên trong xã hội đối phó với các rủi ro, các cú sốc về kinh tế xã hội làm cho họ có nguy cơ bị giảm sút nguồn thu nhập do bị ốm đau, thai sản, tai nạn, bệnh nghề nghiệp, già cả không còn sức lao động hoặc vì những nguyên nhân khách quan rơi vào hoàn cảnh nghèo khổ và cung cấp các dịch vụ sức khỏe cho cộng đồng, thông qua hệ thống mạng lưới về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và trợ giúp xã hội”
Quan niệm về chính sách
Từ điển bách khoa Việt Nam đã đưa ra khái niệm về chính sách như sau: Chính sách là những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đường lối, nhiệm vụ Chính sách được thực hiện trong một thời gian nhất định, trên những lĩnh vực cụ thể nào đó Bản chất, nội dung và phương hướng của chính sách tùy thuộc vào tính chất của đường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa…
Quan niệm khác về chính sách: Chính sách là thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong đời sống KT - XH Tuy nhiên, qua tìm hiểu các tài liệu, các nghiên cứu cho thấy khái niệm chính sách được thể hiện khác nhau, ví dụ:
"Chính sách là những sách lược và kế hoạch cụ thể nhằm đạt một mục đích nhất định, dựa vào đường lối chính trị chung và tình hình thực tế mà đề ra" hoặc
"Chính sách là các chủ trương và các biện pháp của một đảng phái, một chính phủ trong các lĩnh vực chính trị - xã hội"
Như vậy, có thể hiểu: Chính sách là chương trình hành động do các nhà lãnh đạo hay nhà quản lý đề ra để giải quyết một vấn đề nào đó thuộc phạm vi thẩm quyền của mình
Có rất nhiều loại chính sách, trong đó có loại chính sách chung như: Chính sách đối ngoại của Nhà nước: chủ trương, chính sách mang tính đối ngoại của quốc gia; Chính sách kinh tế: chính sách của nhà nước đối với phát triển các ngành kinh tế; Chính sách xã hội: chính sách ưu đãi trợ giúp cho một số tầng lớp
xã hội nhất định như chính sách xã hội đối với công tác giáo dục ở vùng cao, vùng sâu, chính sách xã hội đối với thương binh, gia đình liệt sĩ; Chính sách tiền tệ: chính sách của Nhà nước nhằm điều tiết (tăng hoặc giảm) lượng tiền tệ trong
Trang 16lưu thông để đạt được những mục tiêu nhất định như chống lạm phát, kích thích sản xuất, giảm thất nghiệp, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế Tóm lại, có nhiều loại chính sách khác nhau, có chính sách chung, chính sách cụ thể tuỳ thuộc vào nội dung và lĩnh vực KT-XH Chính sách được thực thi khi được thể chế hoá bằng pháp luật Nói một cách khác, pháp luật là kết quả thể chế hoá đường lối, chính sách, là công cụ để thực thi chính sách
Quan niệm về chính sách xã hội
Cho đến nay vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau Chúng ta có thể tham khảo, nghiên cứu một số quan điểm của những nhà khoa học như sau:
Theo quan điểm của VZ.Rôgôvin (Nhà XHH Liên Xô cũ) “Với tính cách
là một bộ môn khoa học, chính sách xã hội là một lĩnh vực tri thức xã hội học nghiên cứu hệ thống các quá trình xã hội, quyết định hoạt động sống của con người trong xã hội xét theo khả năng tác động quản lý đến các quá trình đó Chính sách xã hội, có đầy đủ cơ sở để xem như một sự hòa quyện của khoa học
và thực tiễn như là sự phân tích phức hợp, dự báo về các quan hệ, các quá trình
xã hội và sự vận dụng thực tiễn những tri thức thu nhận được nhằm mục đích quản lý các quá trình và quan hệ ấy” [35, tr.95-96]
Quan điểm Rôgôvin nhấn mạnh: Trước hết chính sách xã hội đó là một lĩnh vực tri thức XHH: Nghiên cứu hệ thống các quá trình xã hội, mà trong xã hội quá trình đó diễn ra trên rất nhiều lĩnh vực: Kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội Nó quyết định hoạt động sống của con người trong các quá trình đó (xét theo khả năng tác động quản lý) Chính sách xã hội là một sự hòa quyện giữa khoa học và thực tiễn Chính sách xã hội là một sự phân tích phức hợp Dự báo
về các quan hệ các quá trình xã hội Sự vận dụng thực tiễn những tri thức thu nhận được nhằm quản lý các quá trình và quan hệ xã hội ấy
Theo quan điểm của GS.Winkler (nguyên viện trưởng viện XHH Chính sách xây dựng CHDC Đức cũ): Chính sách xã hội là sự tổng hợp các biện pháp và phương pháp của Đảng của giai cấp công nhân của Nhà nước xã hội chủ nghĩa, của các Liên hiệp công đoàn của Đảng phái và các tổ chức chính trị khác nhằm tiếp tục
Trang 17các quan hệ xã hội, Phục vụ những nhu cầu lợi ích của giai cấp công nhân, giai cấp nông dân tập thể, trí thức và những người lao động khác [35, tr.73]
Theo quan điểm của Winkler thì: Chính sách xã hội thực chất là tổng hợp những phương pháp, biện pháp Chính sách xã hội đề cập đến sự phát triển các quan hệ xã hội Với tư cách là những quan hệ giữa những giai cấp, tầng lớp và nhóm xã hội trong quá trình xích lại gần nhau
Khái niệm chính sách xã hội, nội dụng và tính chất, đặc trưng của nó đã được thảo luận ở một số hội thảo quốc gia và quốc tế Đương nhiên, xung quanh chủ đề này luôn luôn có những cách tiếp cận và quan điểm khác nhau Chính sách xã hội chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của chế độ chính trị xã hội, các yếu tố về văn hóa dân số, các giá trị về chuẩn mực truyền thống, thực tiễn chính sách xã hội được nhìn nhận ở hai cấp độ:
Thứ nhất, Theo nghĩa hẹp, chính sách xã hội là một hệ thống đảm bảo xã
hội được nhà nước quy định trong pháp luật, nhằm khắc phục những rủi ro và biến cố đó là tuổi già, thất nghiệm, ốm đau, tai nạn,…
Thứ hai, Theo nghĩa rộng, chính sách xã hội bao quát một số các lĩnh vực:
Các hệ thống bảo hiểm xã hội, trợ giúp gia đình, nhà ở, giáo dục, tham gia quản
lý xí nghiệp, quản lý xã hội,…
Chính sách xã hội được xem như sự tác động có định hướng hỗ trợ của Nhà nước vào sự phân phối, ổn định và phát triển các điều kiện sống của con người, của các nhóm xã hội khác nhau trong lĩnh vực thu nhập, việc làm, sức khỏe, nhà ở và giáo dục trên cơ sở mở rộng bình đẳng và công bằng xã hội trong một bối cảnh lịch sử và cấu trúc xã hội nhất định
Theo giáo sư Phạm Như Cương: “Chính sách xã hội trước hết là một khoa học, CSXH phải là thành tựu của những nghiên cứu nghiêm túc của khoa học xã hội trả lời những câu hỏi của cuộc sống ở dạng hoạt động thực tiễn, đặc thù này, CSXH cần phải xem xét như một lĩnh vực khoa học đặc thù, bám chắc vào sự hoạt động của thực tiễn, khoa học nghiên cứu về CSXH cần phải mạnh dạn trả lời những câu hỏi đang đặt ra từ thực trạng kinh tế nước ta hiện nay” [ 35, tr.39-
40]
Trang 18Khi đề cập đến CSXH, trong từ điển Chủ nghĩa cộng sản khoa học viết:
“CSXH - một bộ phận cấu thành chính sách chung của một chính đảng hay một chính quyền nhà nước nhất định, nó bao gồm việc giải quyết một phạm vi ít nhiều rộng rãi các vấn đề xã hội phù hợp với thực chất giai cấp và những mục
tiêu hoạt động của đảng đó, của chính quyền nhà nước đó” [41, tr.44]
Theo Giáo trình Chính sách xã hội (2011) Nxb.Chính trị quốc gia, Hà Nội:
Chính sách xã hội (CSXH) là các quan điểm, chủ trương được thể chế hóa để tác
động vào các quan hệ xã hội nhằm giải quyết những vấn đề xã hội, góp phần thực hiện công bằng xã hội, tiến bộ và phát triển con người [35, tr.20]
CSXH được hình thành từ khi chủ nghĩa tư bản ra đời và đã được phát triển, biến đổi qua nhiều thời kỳ khác nhau trong lịch sử Ở mỗi quốc gia khác nhau, trong mỗi giai đoạn khác nhau, có những hình thức và loại chính xã hội khác nhau, cũng như có những quan niệm và định nghĩa khác nhau về chính sách xã hội Ở nước ta, CSXH được hiểu là hệ thống công cụ tác động vào con người, vào các tổ chức đoàn thể xã hội nhằm điều hòa các hành vi, lợi ích của các nhóm xã hội, góp phần thực hiện công bằng, bình đằng, tiến bộ xã hội, phát triển toàn diện con người, đảm bảo sự phát triển bền vững
Xuất phát từ quan điểm coi con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực, vừa là trung tâm của mọi sự quan tâm xã hội, vừa là chủ thể sáng tạo mọi giá trị vật chất và tinh thần cho xã hội, CSXH cần phải tác động một cách toàn diện vào tất cả các mặt của đời sống con người, nhằm phát huy mạnh mẽ nhân tố con
người Theo Mác: “Trong tính hiện thực của mình, bản chất con người là tổng hòa những mối quan hệ xã hội” Do đó, CSXH cần phải tạo ra những điều kiện
thuận lợi nhất về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội,tư tưởng, giáo dục nhằm phát triển cân đối, toàn diện cho mỗi cá nhân cũng như toàn xã hội Dù biểu hiện dưới nhiều hình thức văn bản, nội dung khác nhau, song về bản chất, CSXH luôn hướng vào những hoạt động nhằm điều hòa các mâu thuẫn, xung đột, giảm bớt các bất công, căng thẳng xã hội, góp phần cân đối thu nhập, giải quyết việc làm, phân phối lại lợi ích, tạo ra sự công bằng hợp lý giữa cống hiến và hưởng thụ, khuyến khích người có nhiệt tình, tài năng, giúp đỡ người nghèo khó, rủi ro
Trang 19không may trong cuộc sống, đảm bảo an ninh, an toàn xã hội cũng như quyền tự
do công dân và sức khỏe, hạnh phúc cho con người
Như vậy, CSXH là một hệ thống những quan điểm, chủ trương, phương hướng, biện pháp của nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội khác được thể chế hóa để giải quyết những vấn đề xã hội mà trước hết là những vấn đề xã hội gay cấn nhằm đảm bảo sự an toàn và phát triển xã hội CSXH là một bộ phận cấu thành chính sách của một chính quyền Nhà nước hướng tới lĩnh vực xã hội nhằm giải quyết những vấn đề liên quan đến cuộc sống con người, đến lợi ích của các nhóm con người, các giai cấp,… trong xã hội Nó góp phần điều chỉnh các mối quan hệ xã hội cho phù hợp với mục tiêu của giai cấp, chính đảng cầm
quyền
1.2 Chủ trương, quan điểm của Đảng ta về chính sách xã hội trong thời
kỳ đổi mới
Có nhiều quan điểm khác nhau về nội dung của CSXH, song cho đến nay
đa số các nhà khoa học đều nhất trí cho rằng, CSXH không chỉ giới hạn trong một số vấn đề như bảo hiểm xã hội, cứu trợ xã hội, phúc lợi xã hội mà phải có nội dung hết sức rộng lớn Trong văn kiện Nghị quyết Đại hội VI của Đảng cộng sản Việt nam chỉ rõ: “CSXH bao trùm mọi mặt của cuộc sống con người; điều kiện lao động và sinh hoạt, giáo dục và văn hóa, quan hệ gia đình, quan hệ giai cấp, quan hệ dân tộc Coi nhẹ CSXH là coi nhẹ yếu tố con người trong sự nghiệp xây dựng CNXH” Báo cáo Chính trị tại Đại hội VI của Đảng (12-1986)
đã hoạch định đường lối đổi mới đất nước, trong đó bắt đầu từ đổi mới tư duy lý luận, nhận thức rõ hơn, đúng đắn hơn về CNXH và con đường đi lên CNXH ở Việt Nam, xác lập một mô hình phát triển mới cho đất nước, bổ sung, phát triển
lý luận về phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội trong điều kiện mới
Đại hội VI khẳng định quan điểm lấy việc phát huy yếu tố con người và lấy việc phục vụ con người làm mục đích cao nhất của mọi hoạt động Lần đầu tiên khái niệm “chính sách xã hội” được nêu trong Văn kiện Đại hội VI và nội hàm của chính sách xã hội được xác định rõ: “Chính sách xã hội bao trùm mọi mặt của cuộc sống con người: điều kiện lao động và sinh hoạt, giáo dục và văn
Trang 20hoá, quan hệ gia đình, quan hệ giai cấp, quan hệ dân tộc Cần thể hiện đầy đủ trong thực tế quan điểm của Đảng và Nhà nước về sự thống nhất giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội, khắc phục thái độ coi nhẹ chính sách xã hội, tức là coi nhẹ yếu tố con người trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội” [25, tr.420] Quan niệm này đánh dấu sự đổi mới nhận thức của Đảng về vấn đề phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội, cốt lõi của đổi mới là đặt con người vào
vị trí trung tâm, lấy việc phát triển nhân tố con người làm thước đo hiệu quả của mọi hoạt động kinh tế, xã hội
Đại hội VII của Đảng (6-1991) tiếp tục khẳng định tầm quan trọng của phát triển xã hội và nhấn mạnh mục tiêu của chính sách xã hội trong mối quan
hệ với chính sách kinh tế: Mục tiêu của chính sách xã hội thống nhất với mục tiêu phát triển kinh tế, đều nhằm phát huy sức mạnh của nhân tố con người và vì con người Kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa, xã hội, giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội; giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần của nhân dân Coi phát triển kinh tế là cơ sở và tiền đề để thực hiện các chính sách xã hội, thực hiện tốt chính sách xã hội là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được thông qua tại Đại hội VII của Đảng nêu rõ: “Chính sách xã hội đúng đắn vì hạnh phúc con người là động lực to lớn phát huy mọi tiềm năng sáng tạo của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội” [26, tr.13]
Tại Đại hội VIII (6-1996), Đảng ta đã nêu rõ quan điểm chỉ đạo định hướng cho việc thực hiện hệ thống chính sách xã hội: “Tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và trong suốt quá trình phát triển Công bằng xã hội phải thể hiện ở cả khâu phân phối hợp lý tư liệu sản xuất lẫn ở khâu phân phối kết quả sản xuất; thực hiện nhiều hình thức phân phối, lấy phân phối theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế là chủ yếu, đồng thời phân phối dựa trên mức đóng góp các nguồn lực khác vào kết quả sản xuất kinh doanh và phân phối thông qua phúc lợi xã hội; khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với tích cực xóa đói, giảm nghèo Các vấn đề chính sách xã hội đều giải quyết theo tinh thần xã hội hóa Nhà nước giữ vai trò nòng cốt, đồng
Trang 21thời động viên mỗi người dân, các doanh nghiệp, các tổ chức trong xã hội, các
cá nhân và tổ chức nước ngoài cùng tham gia giải quyết những vấn đề xã hội” [27 tr 113-114]
Tổng kết 20 năm đổi mới đất nước, Đại hội X (4-2006), của Đảng chủ trương phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội phải tiếp tục được đặt trong mối quan hệ không tách rời với phát triển kinh tế và quản lý phát triển kinh tế Đại hội đã đưa ra những tiêu chí cần thiết và phương châm thúc đẩy phát triển kinh tế gắn với phát triển xã hội: “Phải gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa, phát triển toàn diện con người, thực hiện dân chủ, tiến bộ và công bằng
xã hội,tạo nhiều việc làm, cải thiện đời sống, khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với xóa đói, giảm nghèo” [29, tr.178-179]
Trong Cương lĩnh Xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa
xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) được thông qua tại Đại hội XI (1-2011) của Đảng, mục tiêu và nội dung của chính sách xã hội được nêu rõ: “Chính sách
xã hội đúng đắn, công bằng vì con người là động lực mạnh mẽ phát huy mọi năng lực sáng tạo của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Bảo đảm công bằng, bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ công dân; kết hợp chặt chẽ, hợp lý phát triển kinh tế với phát triển văn hóa, xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và từng chính sách; phát triển hài hòa đời sống vật chất và đời sống tinh thần, không ngừng nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội về ăn, ở, đi lại, học tập, nghỉ ngơi, chữa bệnh và nâng cao thể chất, gắn nghĩa vụ với quyền lợi, cống hiến với hưởng thụ, lợi ích cá nhân với lợi ích tập thể và cộng đồng xã hội” [30, tr.19]
Báo cáo tổng kết một số vấn đề lý luận - thực tiễn qua 30 năm đổi mới (1986-2016) nhận định: Đảng đã nhận thức ngày càng cụ thể và đầy đủ hơn tầm quan trọng, mục tiêu và nội dung của việc giải quyết các vấn đề xã hội, đặc biệt
là an sinh xã hội, phúc lợi xã hội Khẳng định mục tiêu chính sách xã hội là nhằm xây dựng và phát triển con người, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho con người, góp phần lành mạnh hóa xã hội và phát triển bền vững đất nước Nhận thức rõ hơn mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã
Trang 22hội ngay trong từng bước và từng chính sách phát triển; vai trò của chính sách
xã hội, sự thống nhất và kết hợp hài hòa giữa chính sách kinh tế với chính sách
xã hội ” [32, tr.105]
Như vậy, các quan điểm cơ bản nêu trên đã định hình hệ lý luận của Đảng
về phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội trong thời kỳ đổi mới Trong đó, Nhà nước giữ vai trò là chủ thể quản lý phát triển xã hội, đồng thời các vấn đề chính sách xã hội đều giải quyết theo tinh thần xã hội hoá, động viên mỗi người dân, các doanh nghiệp, các tổ chức trong xã hội, các cá nhân và tổ chức nước ngoài cùng tham gia giải quyết những vấn đề xã hội Với tư cách là chủ thể chính trị, Nhà nước xây dựng chiến lược phát triển, thông qua hệ thống thể chế, chính sách, cơ chế tạo động lực cho phát triển xã hội tạo ra sự hài hòa trong phát triển giữa cá nhân và cộng đồng Nhân dân và các tổ chức xã hội có vai trò hết sức quan trọng trong việc tham gia vào quá trình phát triển xã hội và đánh giá chính sách phát triển xã hội
Trong công cuộc đổi mới hiện nay của đất nước ta, thực hiện CSXH đúng đắn là một động lực to lớn phát huy mọi tiềm năng sáng tạo của nhân dân trong công cuộc xây dựng đất nước Những năm qua, song song với việc đẩy nhanh phát triển kinh tế, Đảng và nhà nước ta cũng hết sức quan tâm đến CSXH và nhờ có những quan điểm đúng đắn, hợp lý trong việc xây dựng và thực thi các chính sách xã hội mà đất nước ta đã đạt được những thành tựu lớn về phát triển kinh tế lẫn nâng cao đời sống đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, tạo điều kiện ngày càng tốt đẹp hơn cho việc phát triển nhân cách, phẩm chất, năng lực, trí tuệ và thể chất con người Việt Nam Những kết quả mà CSXH mang lại đồng thời cũng phản ánh bản chất và tính ưu việt của chế độ ta, góp phần không nhỏ vào việc giữ vững sự ổn định và phát triển xã hội
Trong văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, trên cơ sở quan điểm phát triển đề ra trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020, qua thực tiễn 5 năm 2011-2015 và yêu cầu của bối cảnh tình hình mới, quan điểm phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2020 được xác định là:
Trang 231 Tiếp tục đổi mới và sáng tạo trong lãnh đạo, quản lý phát triển kinh tế -
xã hội Tập trung hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Xây dựng nền kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập quốc tế, có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, vận hành đầy đủ, đồng bộ, hiệu quả theo quy luật kinh tế thị trường, cạnh tranh bình đẳng, minh bạch Đồng thời, Nhà nước sử dụng thể chế, các nguồn lực, công cụ điều tiết, chính sách phân phối và phân phối lại để phát triển văn hóa, thực hiện dân chủ, tiến bộ và công bằng xã hội; bảo đảm an sinh xã hội, từng bước nâng cao phúc lợi xã hội, chăm lo cải thiện đời sống mọi mặt của nhân dân, thu hẹp khoảng cách giàu - nghèo
2 Bảo đảm phát triển nhanh, bền vững trên cơ sở ổn định kinh tế vĩ mô và
không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh Phát triển hài hòa giữa chiều rộng và chiều sâu, chú trọng phát triển chiều sâu; phát triển kinh tế tri thức, kinh tế xanh Phát triển kinh tế phải gắn kết chặt chẽ với phát triển văn hóa, xã hội, bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu Bảo đảm quốc phòng, an ninh và giữ vững hòa bình, ổn định để xây dựng đất nước
3 Hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Nâng cao hiệu lực,
hiệu quả quản lý và định hướng phát triển của Nhà nước Tập trung tạo dựng thể chế, cơ chế, chính sách và môi trường, điều kiện ngày càng minh bạch, an toàn, thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp tự do sáng tạo, đầu tư, kinh doanh và cạnh tranh bình đẳng trong kinh tế thị trường Phát huy mạnh mẽ quyền dân chủ của người dân trong hoàn thiện và thực thi pháp luật, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế - xã hội Bảo đảm quyền con người, quyền công dân Xây dựng nền hành chính hiện đại, chuyên nghiệp, năng động, trách nhiệm, lấy phục vụ nhân dân và lợi ích quốc gia là mục tiêu cao nhất
4 Phát huy cao nhất các nguồn lực trong nước, đồng thời chủ động hội
nhập quốc tế, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài để phát triển nhanh, bền vững Tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển mạnh doanh nghiệp Việt Nam, nhất là doanh nghiệp tư nhân, làm động lực nâng cao sức cạnh tranh và tính tự chủ của nền kinh tế
Trang 24Mục tiêu tổng quát
Bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, phấn đấu tăng trưởng kinh tế cao hơn 5 năm trước Đẩy mạnh thực hiện các đột phá chiến lược, cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh Phát triển văn hóa, thực hiện dân chủ, tiến bộ, công bằng xã hội, bảo đảm
an sinh xã hội, tăng cường phúc lợi xã hội và cải thiện đời sống nhân dân Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường Tăng cường quốc phòng, an ninh, kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia và bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và chủ động hội nhập quốc tế Giữ gìn hòa bình, ổn định, tạo môi trường, điều kiện thuận lợi để xây dựng và bảo vệ đất nước Nâng cao vị thế của nước ta trên trường quốc tế Phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại
Trên cơ sở đưa ra những quan điểm về phát triển kinh tế - xã hội, mục tiêu tổng quát Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra các nhiệm vụ và giải pháp nhằm thực hiện thành công các mục tiêu đó:
* Đẩy mạnh giảm nghèo bền vững
Phát triển bền vững văn hóa, xã hội; gắn kết chặt chẽ, hài hòa giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa và thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, nâng cao đời sống nhân dân Thực hiện chương trình nghị sự 2030 của Liên hợp quốc, lồng ghép hiệu quả các mục tiêu phát triển bền vững vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, từng ngành, từng địa phương
Tiếp tục hoàn thiện chính sách, nâng cao mức sống người có công Rà soát, hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về an sinh xã hội Đẩy mạnh giảm nghèo bền vững, nhất là các vùng đặc biệt khó khăn và có chính sách đặc thù để giảm nghèo nhanh hơn trong đồng bào dân tộc thiểu số Chú trọng các giải pháp tạo điều kiện và khuyến khích hộ nghèo, cận nghèo phấn đấu tự vươn lên thoát nghèo bền vững Khuyến khích nâng cao khả năng tự bảo đảm an sinh xã hội của người dân Thực hiện tốt chính sách việc làm công,
Trang 25chính sách bảo hiểm thất nghiệp, hỗ trợ có thời hạn cho người lao động mất việc khu vực công Hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo việc làm, học nghề và đưa lao động
đi làm việc ở nước ngoài Mở rộng đối tượng tham gia, nâng cao hiệu quả của hệ thống, đổi mới cơ chế tài chính, bảo đảm phát triển bền vững quỹ bảo hiểm xã hội Tiếp tục hoàn thiện chính sách, khuyến khích tham gia của cộng đồng, nâng cao hiệu quả công tác trợ giúp xã hội Thực hiện chuẩn nghèo theo phương pháp tiếp cận đa chiều, bảo đảm mức tối thiểu về thu nhập và các dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân như giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin
Cải cách chính sách tiền lương, tiền công theo nguyên tắc thị trường, phù hợp với tăng năng suất lao động Thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở, mức lương tối thiểu theo lộ trình phù hợp, bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động đang làm việc cũng như người đã nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí Nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức công đoàn, thực sự đại diện quyền lợi cho người lao động, giải quyết kịp thời các tranh chấp Thực hiện cơ chế đối thoại và thoả thuận về tiền lương giữa các bên, xây dựng quan hệ lao động hài hòa, tiến
bộ Có cơ chế để công đoàn, tổ chức đại diện cho người lao động và tổ chức đại diện người sử dụng lao động giám sát thực hiện thỏa ước lao động tập thể Nghiên cứu điều chỉnh tuổi nghỉ hưu phù hợp Tăng cường quản lý lao động nước ngoài tại Việt Nam Tiếp tục hoàn thiện chính sách tiền lương đối với doanh nghiệp nhà nước Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn quản lý nhân lực và hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng suất lao động Thực hiện tốt chính sách bảo hộ lao động [31, tr.299-301]
* Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tăng cường tiềm lực khoa học, công nghệ
Thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách, giải pháp phát triển nguồn
nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế -
xã hội Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo theo hướng mở, hội nhập, xây dựng xã hội học tập, phát triển toàn diện năng lực, thể chất, nhân cách, đạo đức, lối sống, ý thức tôn trọng pháp luật và trách nhiệm công dân
Trang 26Đổi mới khung chương trình, quan tâm hơn đến yêu cầu tăng cường kỹ năng sống, giảm tải nội dung trong các bậc học phổ thông; nâng cao kiến thức chuyên sâu và tác phong công nghiệp trong đào tạo nghề; phát huy tư duy sáng tạo, năng lực tự nghiên cứu ở bậc đại học Đổi mới mục tiêu, nội dung, hình thức kiểm tra, thi và đánh giá kết quả giáo dục và đào tạo Đẩy mạnh phân luồng, liên thông trong giáo dục, đào tạo Phát triển giáo dục đại học theo hướng hình thành cơ sở giáo dục đại học định hướng nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học định hướng ứng dụng và cơ sở giáo dục đại học định hướng thực hành Phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu đổi mới Gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và thu hút các nhà khoa học tham gia giảng dạy
Phát triển hợp lý và bảo đảm bình đẳng giữa giáo dục công lập và giáo dục ngoài công lập Ngân sách nhà nước bảo đảm cho giáo dục phổ cập; tiếp tục kiên cố hóa trường, lớp học công lập Khuyến khích xã hội hóa đầu tư phát triển các trường chất lượng cao ở tất cả các cấp học và trình độ đào tạo Giao quyền
tự chủ cho các cơ sở giáo dục, đào tạo, nhất là các trường đại học, trường dạy nghề Thí điểm chuyển đổi mô hình trường công lập sang cơ sở giáo dục do cộng đồng, doanh nghiệp quản lý và đầu tư phát triển Đẩy mạnh dạy nghề và gắn kết đào tạo với doanh nghiệp Phân cấp quản lý hợp lý trong đào tạo nghề Quan tâm phát triển giáo dục, dạy nghề trong đồng bào dân tộc thiểu số và các vùng khó khăn Hoàn thiện chính sách tín dụng ưu đãi cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn Khuyến khích hình thành các quỹ học bổng giúp học sinh, sinh viên nghèo vượt khó, học giỏi Có cơ chế đặc thù để tuyển chọn và trọng dụng nhân tài [31, tr.295-297]
* Chăm sóc nâng cao đời sống nhân dân
Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng ở tất cả các tuyến Quan tâm chăm sóc sức khoẻ ban đầu, phát triển hệ thống y tế dự phòng, chủ động phòng bệnh, không để xảy ra dịch bệnh lớn Thực hiện đồng bộ các giải pháp khắc phục nhanh tình trạng quá tải bệnh viện Hoàn thiện mạng lưới
cơ sở y tế, nhất là miền núi, biên giới, hải đảo; hoàn thành việc xây dựng một số
Trang 27bệnh viện tuyến cuối; nhân rộng mô hình bệnh viện vệ tinh và bác sĩ gia đình Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, áp dụng tiêu chuẩn quản lý và kiểm tra chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh Tăng cường đào tạo, phát triển nguồn nhân lực y tế cả về số lượng và chất lượng Nâng cao trình độ chuyên môn, trách nhiệm và y đức của đội ngũ cán bộ y tế Chú trọng phát triển nhân lực y tế trình độ cao, tăng cường nhân lực y tế cho khu vực nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo
Tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển y tế ngoài công lập, thí điểm hình thành cơ sở khám, chữa bệnh theo hình thức hợp tác công - tư và mô hình quản
lý bệnh viện như doanh nghiệp công ích Đẩy nhanh tiến độ thực hiện bảo hiểm
y tế toàn dân Đổi mới cơ chế tài chính, điều chỉnh giá dịch vụ y tế theo lộ trình, tính đúng, tính đủ và bảo đảm công khai, minh bạch; đồng thời hỗ trợ phù hợp cho các đối tượng chính sách, người nghèo, người yếu thế
Khuyến khích phát triển công nghiệp dược và y học cổ truyền Tăng cường quản lý thuốc chữa bệnh Đẩy mạnh công tác bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm Chú trọng công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình, cải thiện tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh Cùng với nâng cao chất lượng cuộc sống, phấn đấu tuổi thọ trung bình đến năm 2020 đạt 74-75 tuổi [31,tr.301-303]
* Tăng cường quốc pḥng, an ninh, kiên quyết, kiên tŕ đấu tranh bảo
vệ vững chắc chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lănh thổ quốc gia và bảo đảm
an ninh chính trị, trật tự, an toàn xă hội
Thực hiện tốt Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới Tăng cường quốc phòng, an ninh, kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững
chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia, bảo đảm ổn
định chính trị - xã hội và môi trường hòa bình để xây dựng, bảo vệ đất nước; không để bị động, bất ngờ trong mọi tình huống Xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại; ưu tiên hiện đại hoá một số quân chủng, binh chủng, lực lượng; bảo đảm số lượng hợp lý, có sức chiến đấu cao, hoàn thành tốt nhiệm vụ Tăng cường và nâng cao hiệu quả hoạt động của các lực lượng thực thi pháp luật trên biển Chú
Trang 28trọng xây dựng lực lượng dân quân tự vệ và lực lượng dự bị động viên; phát triển công nghiệp quốc phòng, an ninh Đẩy mạnh tuyên truyền trách nhiệm và nghĩa vụ của công dân về nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
Kết hợp tốt nhiệm vụ quốc phòng, an ninh với nhiệm vụ phát triển kinh tế
- xã hội; các dự án phát triển kinh tế, xã hội trong các khu vực phòng thủ phải bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, nhất là ở những vị trí trọng yếu, chiến lược Xây dựng đường tuần tra biên giới Nâng cao hiệu quả hoạt động của các khu kinh tế - quốc phòng và phát triển bền vững kinh tế, xã hội khu vực dọc biên giới và biển, đảo Có chính sách phù hợp để triển khai thực hiện một số nhiệm vụ đặc thù về quốc phòng, an ninh Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về quốc pḥng, an ninh, tranh thủ sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế để duy trì môi trường hòa bình, củng cố quốc phòng, an ninh và bảo vệ chủ quyền quốc gia, khẩn trương hoàn thành phân định biên giới Tham gia hoạt động giữ gìn hòa bình của Liên hợp quốc phù hợp với điều kiện của Việt Nam
Thực hiện đồng bộ các giải pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội Xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn Đẩy mạnh phòng, chống, đẩy lùi tội phạm,
tệ nạn xã hội Tăng cường an ninh, an toàn thông tin mạng Bảo đảm trật tự, an toàn và giảm tai nạn giao thông [31, tr.311-313]
Phát huy những thắng lợi đã đạt được, tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới vì chủ nghĩa xã hội với mục tiêu “sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại”, trên lĩnh vực phát triển xã hội, cần tiếp tục đổi mới việc thực hiện các chính sách xã hội Phát triển xã hội trên nguyên tắc tiến bộ và công bằng xã hội theo quan điểm của Đảng phải được tiến hành ngay trong từng bước và trong suốt quá trình phát triển kinh tế Muốn vậy, mỗi chính sách kinh tế đều phải hướng tới mục tiêu phát triển xã hội; mỗi chính sách phát triển xã hội phải nhằm tạo ra động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - dù trực tiếp hay gián tiếp, trước mắt hay lâu dài Để quản lý sự phát triển xã hội đạt hiệu quả cao, cần kết hợp sử dụng và phát huy sức mạnh của cả Nhà nước, cộng đồng và bản thân mỗi người dân Nhà nước tiến hành thể chế hoá đường lối, chủ trương
Trang 29của Đảng thành luật pháp, chiến lược, chính sách, kế hoạch phát triển xã hội và
đề ra các biện pháp tổ chức, quản lý phù hợp Nhà nước nói chung, chính phủ nói riêng phải bảo đảm phần kinh phí chủ yếu để thực hiện các chính sách xã hội Chính phủ phải chỉ đạo các ngành, các cấp, các địa phương phối hợp với MTTQ và các đoàn thể các cấp giúp đỡ, động viên các đối tượng chính sách (nhất là các đối tượng vẫn còn một phần khả năng lao động) phấn đấu tự vươn lên, chủ động giải quyết cuộc sống cho chính mình với tinh thần “tự cứu mình trước khi Nhà nước và xã hội đến cứu” Ngoài các cơ quan lập pháp và hành pháp thì các cơ quan tư pháp (toà án nhân dân và viện kiểm sát nhân dân các cấp) cũng phải sẵn sàng “ra tay” để cho pháp luật, các chính sách xã hội phát huy hiệu lực và được thực thi nghiêm chỉnh
1.3 Sự tác động của các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến việc thực hiện chính sách xã hội trên địa bàn huyện Sốp Cộp
1.3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Sốp Cộp
Việc khái quát, làm rõ những điều kiện về địa lý tự nhiên, kinh tế, văn hóa
- xã hội có một ý nghĩa vô cùng to lớn Đây là căn cứ quan trọng để Đảng bộ huyện Sốp Cộp xây dựng chủ trương chính sách phát triển KT- XH nói chung cũng như nâng cao sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện Sốp Cộp trong việc thực hiện CSXH nói riêng
* Điều kiện tự nhiên
Sốp Cộp là một huyện vùng cao biên giới của tỉnh Sơn La, được thành lập theo Nghị định số 148/NĐ-CP của Chính phủ, tách ra từ huyện Sông Mã Diện tích
tự nhiên 147.342 ha, gồm 08 đơn vị hành chính xã, 127 bản, 07 điểm dân cư, có 120km đường biên giới với nước bạn Lào, là huyện có vị trí chiến lược về an ninh quốc phòng và đối ngoại của tỉnh Sơn La và khu vực Tây Bắc Hiện nay Sốp Cộp đang còn nhiều lợi thế về nông, lâm nghiệp với diện tích đất tự nhiên 148.088
ha, trong đó đất chưa sử dụng còn trên 81.700 ha, có thể sử dụng vào sản xuất nông nghiệp trên 7.000 ha và sản xuất lâm nghiệp 62.000 ha (34.816 ha rừng phòng hộ; 26.535 ha rừng sản xuất và 5.633 ha rừng đặc dụng) Gồm: Xã Sốp Cộp là xã trung tâm và các xã: Nậm lạnh, Dồm Cang, Púng Bánh, Sam Kha,
Trang 30Mường Lèo, Mường Và, Mường Lạn
* Điều kiện kinh tế - xã hội
- Về kinh tế:
Sốp cộp là vùng đất giàu tiềm năng về kinh tế Trong những năm qua, được
sự quan tâm của Trung ương, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, cùng với sự đoàn kết, năng động, quyết tâm vượt khó của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc trong toàn huyện, Sốp Cộp đã vươn lên và đ ạt được những thành tựu quan trọng trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội Kinh tế của huyện tiếp tục có những bước phát triển mới, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ rệt Tốc độ phát triển kinh tế, thu nhập bình quân trên người tăng 10,2 triệu đồng Tỷ trọng NN – CN – TMDV: 43,89% - 21,44% – 34,67% (Số liệu thống kê cuối năm 2015) cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực Trong 5 năm 2010-2015: Tổng thu ngân sách Nhà nước 2.045,2 tỷ đồng, tăng 104,5% so với kế hoạch Thu ngân sách trên địa bàn đạt 94,9 tỷ đồng, tăng so với kế hoạch được giao; tổng chi ngân sách 2.03,2 tỷ đồng, tăng 137,2% so với kế hoạch; hoạt động của ngân hàng trên địa bàn huyện cơ bản đáp ứng được nhu cầu vốn kinh kinh doanh, sản xuất của nhân dân các dân tộc trên huyện Thương mại - dịch vụ hàng hóa ngày càng được mở rộng Đến nay huyện có 769 cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ nhà hàng, nhà nghỉ Tổng bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ước đạt 1.015 tỷ đồng, tăng lên
so với kế hoạch Giá trị sản xuất ngành dịch vụ năm 2015 đạt 323,1 tỷ đồng
- Về xã hội:
Theo số liệu thống kê, tính đến cuối năm 2013, tổng dân số toàn huyện là 45.789 người với 7 dân tộc anh em cùng sinh sống Trong đó Dân tộc Thái chiếm 62,12%; Dân tộc Kinh chiếm 4,61%; Dân tộc Mông chiếm 17,61%; Dân tộc Mường chiếm 0,20%; Dân tộc Kháng chiếm 0,93%; Dân tộc Khơ Mú chiếm 6,56%; các dân tộc khác chiếm 0,04% Nhân dân huyện Sốp Cộp luôn cần cù sáng tạo trong lao động sản xuất, chất phác, mến khách có truyền thống đoàn kết, có tinh thần đấu tranh chống áp bức và chống giặc ngoại xâm Là một huyện giáp ranh biên giới, huyện luôn chú trọng xây dựng khu vực phòng thủ vững
Trang 31mạnh toàn diện, xây dựng các phương án tác chiến phù hợp với từng địa bàn; nâng cao hiệu quả diễn tập, luyện tập; khả năng sẵn sàng chiến đấu trong mọi tình huống Trước tình hình quốc phòng, an ninh như trên, yêu cầu đối với chính quyền huyện Sốp Cộp phải nâng cao nhận thức về vai trò quốc phòng, an ninh, nắm chắc tình hình diễn biến ở cơ sở, giải quyết kịp thời dứt điểm các điểm nóng, các vụ khiếu kiện, tránh tình trạng khiếu kiện vượt cấp, xây dựng và cũng
cố tốt thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân tạo tiền đề quan trọng cho việc phát triển KT- XH ở cơ sở
Các phong trào văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao được duy trì và phát triển Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” được đẩy mạnh Cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” phát triển sâu rộng trong quần chúng nhân dân Chất lượng truyền thanh, truyền hình từng bước được nâng lên, phục vụ kịp thời công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ chính trị của huyện và nhu cầu của nhân dân Sốp Cộp có Tháp Mường Và cổ kính, Tháp được bộ văn hóa du lịch thể thao công nhận là một công trình kiến trúc nghệ thuật năm 1998 và là một công trình kiến trúc cổ
và tinh xảo Không chỉ Tháp Mường Và Sốp cộp còn nổi tiếng với những điệu xòe, các trò chơi dân gian, huyện còn có thủy điện Nậm Công I, Nậm Công II, suối nước nóng Mường Lèo đây là những điều kiện lý tưởng để thúc đẩy ngành du lịch Sốp Cộp phát triển
Sốp Cộp là một huyện đặc biệt khó khăn nằm trong trong diện 62 huyện nghèo của cả nước Toàn huyện có 7 xã vùng ĐBKK, nhiều xã có bản đặc biệt khó khăn Nguyên nhân chủ yếu là do kinh tế của huyện xuất phát điểm thấp, phát triển chưa đồng bộ, quy mô nhỏ lẻ, năng suất chất lượng sản phẩm chưa cao; kết cấu hạ tầng, KT- XH yếu kém, giao thông đến các trung tâm xã, bản còn nhiều khó khăn nhất là vào mùa mưa , tình hình di ễn biến thiên tai, dịch bệnh khó lường An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội vẫn còn tiềm ẩn yếu tố phức tạp: DCTD, truyền đạo trái pháp luật, tranh chấp đất đai, tái trồng cây thuốc phiện, Hệ thống chính trị xã, bản, một số nơi hoạt động còn yếu, trình độ năng lực của một số cán bộ chủ chốt ở cơ sở chưa đáp ứng được yêu cầu, nhiệm
Trang 32vụ trong thời kỳ đổi mới Đặc điểm về điều kiện dân cư, xã hội đã tác động đến hiệu quả việc thực hiện chính sách xã hội thể hiện qua điểm: Với địa hình hiểm trở, phức tạp, dân số đông không tập trung đã gây khó khăn trong công tác quản
lý, tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện các chủ trương đường lối, chính
sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và phát triển KT - XH ở cơ sở
Tuy nhiên, những năm qua Đảng và Nhà nước có nhiều chủ chương chính sách về phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội, an ninh - quốc phòng các chương trình dự án đầu tư cho đồng bào các dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, do đó công tác vận động định canh định cư từng bước ổn định; cơ sở vật chất và kết cấu hạ tầng được tăng cường Đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân các dân tộc đang từng bước được cải thiện, tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, khối đại đoàn kết các dân tộc đã và đang được củng
cố, phát triển
Bước vào giai đoạn 2016-2020 với đặc điểm tình hình chung của cả nước
và Tỉnh Sơn La, huyện Sốp Cộp sẽ tiếp tục diễn ra quá trình đô thị hóa nhanh hơn với nhiều công trình và dự án tiếp tục được triển khai thực hiện Quá trình
đô thị hóa cũng đồng nghĩa với việc thu hồi đất đai, yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất rất lớn kéo theo là những áp lực về vấn đề lao động, việc làm
và tệ nạn xã hội gia tăng, những yêu cầu mới trong công tác lãnh đạo, quản lý các vấn đề xã hội Vì vậy, Đảng bộ huyện Sốp Cộp phải tính đến tất cả những thuận lợi và khó khăn, những vấn đề mới đặt ra trong quá trình đô thị hóa, gắn với quá trình hội nhập kinh tế của huyện và đất nước Chú ý chuẩn bị những điều kiện để chủ động hội nhập, thu hút vốn đầu tư, đó là tiềm năng và lợi thế rất lớn cần được phát huy và khai thác triệt để
Trong 5 năm (2011-2015), Đảng bộ huyện Sốp Cộp đã phát huy được truyền thống đoàn kết nhất trí, vận dụng sáng tạo các chủ trương, đường lối CSXH của Đảng, Nhà nước vào hoàn cảnh cụ thể của huyện tạo được sự chuyển biến đồng bộ trên tất cả các lĩnh vực công tác Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh
và đúng hướng, tốc độ tăng trưởng các ngành kinh tế luôn đạt cao, cơ sở hạ tầng được đầu tư hiệu quả Hoạt động văn hóa xã hội đạt được nhiều kết quả, đời
Trang 33sống vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng được nâng cao Đặc biệt là những thành tựu quan trọng trong thực hiện CSXH đối với công tác giáo dục và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, thực hiện tốt công tác xóa đói giảm nghèo, tăng cường công tác tuyên truyền phòng chống mua bán tàng trữ ma túy và vấn
đề DCTD
Những thành tựu mà Đảng bộ và nhân dân huyện Sốp Cộp đạt được trong giai đoạn 2011-2015 trong quá trình thực hiện CSXH sẽ là cơ sở, nền tảng quan trọng giúp cho các cấp, các ngành cùng toàn thể nhân dân trong huyện thực hiện tốt các mục tiêu đặt ra về CSXH trong giai đoạn tiếp theo 2016-2020 Tuy nhiên, trong công tác thực hiện CSXH vẫn còn tồn tại những mặt hạn chế như: Công tác giảm nghèo chưa đưa lại kết quả vững chắc, chưa có cơ sở để giải quyết triệt để tình trạng tái nghèo; chất lượng giáo dục và đào tạo chưa được nâng cao, công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân chưa đáp ứng yêu cầu; tình hình tệ nạn xã hội đặc biệt là nạn ma túy và di cư tự do còn diễn biến phức tạp, công tác nắm tình hình quản lý địa bàn, rà soát đối tượng ở một số xã, thị trấn chưa được thường xuyên và chặt chẽ, công tác cai nghiện bắt buộc và quản lý sau cai còn gặp nhiều khó khăn, tỷ lệ tái nghiện còn cao; Những khó khăn trên cũng là những trở ngại trong việc thực thi CSXH trên địa bàn huyện Sốp Cộp giai đoạn từ năm 2016-2020, đòi hỏi Đảng bộ huyện Sốp Cộp phải vận dụng tốt chủ trương, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam và tỉnh ủy Sơn La để lãnh đạo và thực hiện tốt hơn nữa công tác CSXH ở địa phương Những thay đổi lớn trong bối cảnh quốc tế và tình hình trong nước nêu trên tạo cho nước ta vị thế mới với những thuận lợi và cơ hội to lớn cùng những khó khăn và thách thức gay gắt trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội Huyện Sốp Cộp cũng không nằm ngoài những tác động to lớn đó, việc đẩy mạnh đầu tư vùng biên giới là điều kiện thuận lợi cho Sốp Cộp phát triển toàn diện, bền vững song nhiều vấn đề mới, thách thức mới đặt ra cần phải giải quyết, trong nhiều năm tới cả huyện tiếp tục là một công trường xây dựng lớn, dân số cơ học tăng nhanh, lao động việc làm, tội phạm, tệ nạn xã hội sẽ là những vấn đề nhiều khó khăn, bức xúc
Trang 34Những thành quả trong công tác CSXH của huyện trong những năm 2011-2015 là rất đáng tự hào song vẫn còn tồn đọng những hạn chế, yếu kém đòi hỏi sự nỗ lực của Đảng bộ, các ban ngành và toàn thể nhân dân trong huyện Những yêu cầu cần đặt ra đó là: Trong quá trình đô thị hóa, việc giải quyết công tác xóa đói giảm nghèo hết sức quan trọng đòi hỏi từ huyện đến cơ sở phải thực
sự quan tâm và có biện pháp cụ thể để giải quyết Từng bước giải quyết hợp lý mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với xóa đói giảm nghèo, góp phần thực hiện công bằng tiến bộ xã hội Đảng bộ phải tiếp tục giải quyết tốt hơn nữa chính sách giáo dục và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân bằng chính sách nhà nước và của cả cộng đồng xã hội Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy đảng, chính quyền các cấp Quy định rõ vai trò, trách nhiệm lãnh đạo, quản lý, định kỳ kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ, chú trọng công tác phòng chống mua bán tàng trữ ma túy, vấn đề di cư tự do ở cơ sở xã, thị trấn
1.3.2 Yêu cầu mới về thực hiện chính sách xã hội trên địa bàn huyện Sốp Cộp
Trong tài liệu Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện Sốp Cộp lần thứ III, nhiệm
kỳ 2015- 2020, Đảng bộ huyện Sốp Cộp đã đưa ra những yêu cầu mới về thực hiện chính sách xã hội trên địa bàn, cụ thể:
* Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo và nguồn nhân lực
Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban chấp hành Trung Ương Đảng về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Quan tâm công tác đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ và bồi dưỡng lý luận chính trị cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra giám sát các hoạt động và quản lý giáo dục Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất cho hệ thống trường học, đẩy mạnh công tác xã hội hóa trong giáo dục, xây dựng đội ngũ giáo viên đảm bảo về chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu bộ môn; nâng cao toàn diện chất lượng giáo dục, coi trọng rèn luyện kỹ năng sống
Trang 35cho học sinh Tiếp tục thực hiện tốt chủ trương của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh về tổ chức nấu ăn tập trung tại các trường có học sinh bán trú trên địa bàn huyện Xây dựng lộ trình phát triển nguồn nhân lực địa phương Đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới, lựa chọn cán bộ cử đi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao về chuyên môn nghiệp vụ, lý luận, thực hiện tốt chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao về công tác tại huyện Thực hiện tốt chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn, khuyến khích người lao động tham gia các khóa đào tạo nghề nhằm nâng cao trình độ tay nghề
* Nâng cao chất lượng công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân; tăng cường công tác dân số kế hoạch hóa gia đình, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe
bà mẹ và trẻ em
Triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình y tế quốc gia Thực hiện tốt việc chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, nhất là các đối tượng chính sách, người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi Tiếp tục đầu tư cho y tế cơ sở, nâng cao tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế Đẩy mạnh xã hội hóa về y tế, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển các dịch vụ chăm sóc, bảo vệ sức khỏe Tăng cường công tác đào tạo cán bộ, xây dựng đội ngũ cán bộ y tế có đủ năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chung chương trình y tế quốc gia, chính sách khám chữa bệnh cho các đối tượng Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm Đẩy mạnh tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện các chủ trương, chính sách về dân số kế hoạch hóa gia đình và trẻ em, hạn chế tình trạng sinh con thứ 3, kết hôn cận huyết thống và tảo hôn trên địa bàn huyện
* Đẩy mạnh thực hiện chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững, đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng của nhân dân
Tập trung triển khai thực hiện lồng ghép có hiệu quả các chương trình xóa đói giảm nghèo với phát triển nông nghiệp, nông thôn, đảm bảo nghèo bền vững Quản lý và sử dụng có hiệu quả các loại quỹ, thực hiện tốt các chính sách ðối với những ngýời nghèo, thuộc diện chính sách Ýu tiên nguồn vốn ngân sách nhà nýớc cho ðầu tý phát triển cõ sở hạ tầng kinh tế - xã hội vùng khó khăn,
Trang 36vùng biên giới Thực hiện tốt chủ trương của Đảng và Nhà nước về bảo hiểm; tuyên truyền, vận động để nâng cao tỷ lệ người dân tích cực tham gia các hình thức bảo hiểm tự nguyện Chủ động xây dựng các phương án kịp thời hỗ trợ nhân dân vùng bị thiên tai ổn định đời sống và sản xuất Chú trọng phát triển hài hòa, đảm bảo cho người nghèo, đồng bào vùng khó khăn tiếp cận các nguồn lực
và phúc lợi xã hội Thực hiện tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước
về công tác dân tộc, tôn giáo; đáp ứng nhu cầu tín ngưỡng chính đáng của nhân dân đi đôi với tăng cường sự quản lý của chính quyền huyện đến cơ sở theo quy định của pháp luật
* Đấu tranh phòng chống có hiệu quả, ngăn ngừa và đẩy lùi các tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn ma túy
Thực hiện tốt các chương trình quốc gia về phòng chống tội phạm Huy động cả hệ thống chính trị và toàn xã hội tham gia phòng chống các tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn ma túy, hạn chế phát sinh người nghiện mới; tổ chức triệt xóa các điểm ma túy, điểm tái trồng cây có chữa chất ma túy Chỉ đạo xây dựng và thực hiện đề án điều trị thay thế chất ma túy
* Tiếp tục đảm bảo và giữ vững quốc phòng - an ninh Duy trì và phát triển mối quan hệ hữu nghị hợp tác toàn diện với các huyện của nước bạn Lào giáp ranh
Xây dựng các thế trận quốc phòng toàn dân gắn liền với thế trận an ninh nhân dân, tăng cường tiềm lực quốc phòng an ninh; xây dựng khu vực phòng thủ huyện vững chắc Nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng an ninh cho cán
bộ, đảng viên và nhân dân Kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ phát triển kinh tế gắn với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh Quan tâm phát triển Đảng và xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên, công an cơ sở vững mạnh, nâng cao chất lượng huấn luyện, quân sự Phát huy vai trò của toàn dân tham gia phong trào bảo vệ
an ninh Tổ quốc; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; đẩy mạnh tấn công truy quét các tội phạm, nhất là tội phạm hình sự và tội phạm ma túy
Trang 37Đẩy mạnh công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho cán bộ, đảng viên, chiến sỹ các lực lượng vũ trang và nhân dân nêu cao tinh thần cảnh giác cách mạng trước âm mưu thực hiện chiến lược “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch Thực hiện tốt các chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Đảng, phát huy vai trò người có uy tín, già làng, trưởng bản, trưởng dòng họ trong công tác tuyên truyền, vận động nhân dân Duy trì và phát triển quan hệ hữu nghị hợp tác toàn diện với các huyện giáp ranh của nước bạn Lào trên cơ sở ổn định để phát triển, đúng chủ trương, đường lối ngoại giao của Đảng và Nhà nước
Thực hiện chính sách xã hội cho người dân là một chủ trương đúng đắn và xuyên suốt của Đảng trong lãnh đạo đất nước Phát triển chính sách xã hội là chính sách cơ bản để giảm nghèo, bảo đảm đời sống của nhân dân, góp phần quan trọng tạo đô ̣ng lực cho tăng trư ởng kinh tế, thực hiện công bằng, tạo sự đồng thuận xã hội, giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, củng cố và tăng cường quốc phòng, an ninh Phát huy truyền thống đoàn kết và cách mạng, kế thừa những thành tựu đã đạt được, Đảng bộ và nhân dân các dân tộc huyện Sốp Cộp đoàn kết một lòng, khắc phục mọi khó khăn, thử thách quyết tâm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu của Đảng bộ huyện lần thứ III đề ra với mục tiêu xây dựng huyện Sốp Cộp phát triển toàn diện, sớm thoát khỏi tình trạng khó khăn
Trang 38xã hội khác Các lĩnh vực xã hội đạt được nhiều thành tựu quan trọng, nhất là giảm nghèo, tạo việc làm, ưu đãi người có công, giáo dục và đào tạo, y tế, trợ giúp người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, công tác gia đình và bình đẳng giới Ðời sống vật chất và tinh thần của người có công, người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số được cải thiện, góp phần củng cố lòng tin của nhân dân và sự ổn định chính trị - xã hội Nước ta được Liên hợp quốc công nhận là một trong các quốc gia đi đầu trong việc thực hiện một số mục tiêu thiên niên kỷ
Tuy nhiên, lĩnh vực xã hội vẫn còn nhiều hạn chế, một số mặt yếu kém kéo dài, chậm được khắc phục Tạo việc làm và giảm nghèo chưa bền vững, tỷ
lệ hộ cận nghèo, tái nghèo còn cao Chất lượng giáo dục và đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu phát triển; chất lượng công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe chưa đáp ứng được yêu cầu của nhân dân nhất là đối với người nghèo, đồng bào vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số,… Để khắc phục những hạn chế đó, Đảng ta phải luôn coi trọng việc xây dựng và phát triển hệ thống các chính sách xã hội, để có những bước tiến xa hơn.Vấn đề cấp thiết đặt ra đối với Đảng ta nói chung và Đảng bộ huyện Sốp Cộp nói riêng là đưa ra những chủ trương, quan điểm về thực hiện CSXH phải được đặt ngang tầm với chính sách kinh tế và thực hiện đồng bộ với phát triển kinh tế, phù hợp với trình độ phát triển và khả năng nguồn lực trong từng thời kỳ
Trang 39CHƯƠNG II: SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ HUYỆN SỐP CỘP THỰC
HIỆN CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỪ NĂM 2011-2015 2.1 Chủ trương thực hiện chính sách xã hội của Đảng bộ huyện Sốp Cộp (2011-2015)
Triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ nhất (2006-2010), huyện Sốp Cộp đã đạt được những thành tựu quan trọng, bộ mặt của huyện được thay đổi rõ rệt, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân từng bước được cải thiện, niềm tin của nhân dân các dân tộc được củng cố vững chắc
Để tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ, phát huy truyền thống đại đoàn kết các dân tộc, đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, sớm đưa Sốp Cộp thoát khỏi thực trạng huyện nghèo, tại Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ II nhiệm kỳ 2011-2015 đã đề ra những chủ trương về chính sách xã hội như sau:
* Về xóa đói giảm nghèo và đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục
Đẩy mạnh công tác xóa đói giảm nghèo, dạy nghề, tạo việc làm, thực hiện
có hiệu quả các chính sách an sinh xã hội đối với các hộ nghèo, người có công, giảm tỷ lệ hộ nghèo, xóa nhà ở tạm Củng cố duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học và chống mù chữ, duy trì phổ cập THCS, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; năm 2015 hoàn thành phổ cập THPT ở xã Sốp Cộp Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào giáo dục - đào tạo phát động; nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo một cách toàn diện; mở rộng các hình thức đào tạo nghề gắn với yêu cầu sử dụng lao động Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, phấn đấu đến năm 2015: 100% giáo viên các cấp đạt trình độ chuẩn Tiếp tục mở rộng quy mô, mạng lưới trường lớp Đến năm 2015 có 5 trường đạt chuẩn quốc gia Làm tốt công tác quy hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ cả về lý luận và chuyên môn, đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của huyện
* Công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân
Thực hiện có hiệu quả chương trình y tế quốc gia, tăng cường các biện pháp kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm, đẩy mạnh hoạt động y tế dự phòng,
Trang 40chủ động phòng chống dịch bệnh, nhất là đại dịch HIV/AIDS và một số bệnh có nguy cơ lây lan thành dịch Thực hiện tốt việc chăm sóc sức khỏe nhân dân, giảm tỷ lệ mắc bệnh, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ cho nhân dân Thực hiện các biện pháp kiểm soát tốc độ tăng dân số Phấn đấu đến năm 2015: 75% các xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, 75% trạm y tế có bác sỹ, đẩy nhanh tiến độ xây dựng bệnh viện huyện với quy mô 100 giường bệnh Nâng cao chất lượng chuyên môn đội ngũ y, bác sỹ; đầu tư đủ các trang thiết bị, đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân trong huyện và nhân dân các huyện bạn Lào
* Công tác phòng chống tệ nạn ma túy và vấn đề di cư tự do
Tiếp tục thực hiện chỉ thị số 21-CT/TW ngày 26/3/2008 của Bộ Chính trị
về tiếp tục tăng cường lãnh đạo chỉ đạo, công tác phòng, chống kiểm soát ma túy trong tình hình mới; đẩy mạnh và nâng cao có hiệu quả các biện pháp đảm bảo
an toàn giao thông, hạn chế đến mức thấp nhất số vụ tai nạn, thiệt hại về người
và của do tai nạn giao thông gây ra Đảm bảo quốc phòng an ninh, ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội Xây dựng khu vực phòng thủ huyện ngày càng vững chắc, thường xuyên bổ sung, điều chỉnh các phương án tác chiến phù hợp sát sao với tình hình mới Duy trì, nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban chỉ huy thống nhất các lực lượng vũ trang, Hội đồng giáo dục quốc phòng, Hội đồng nghĩa vụ quân sự; quy chế phối hợp giữa công an - Ban chỉ huy quân sự Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, biên phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững chắc Đẩy mạnh phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc, tăng cường bảo vệ chính trị nội bộ, bảo vệ bí mật quốc gia, bảo vệ Đảng, chính quyền và hệ thống chính trị, bảo vệ nhân dân Đề cao cảnh giác cách mạng phòng chống có hiệu quả chiến lược diễn biến hòa bình bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch Đẩy mạnh chương trình quốc gia về phòng chống tội phạm và tệ nạn ma túy
Vận dụng chủ trương đường lối đổi mới của Đảng, từ khi tách huyện, Đảng bộ huyện Sốp Cộp đã bắt tay vào quá trình công cuộc đổi mới toàn diện Công cuộc đổi mới không chỉ được tiến hành trên lĩnh vực kinh tế mà các vấn đề
về xã hội cũng được Đảng bộ và nhân dân Sốp Cộp rất quan tâm thực hiện Từ năm 2011 đến năm 2015 Đảng bộ huyện Sốp Cộp đã có nhiều chủ trương, biện