1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giới thiệu loạt bài bí kíp luyện thi Part 5 TOEIC

82 408 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 89,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi gặp câu hỏi về từ loại trong bài thi TOEIC, các bạn hãy quan sát vị trí trước và sau chỗ trống cần điền, từ loại để hoàn thành câu sẽ là danh từ nếu: • Trước chỗ trống là mạo từ: • •

Trang 1

Giới thiệu loạt bài bí kíp luyện thi Part 5

TOEICMỤC LỤC

Cấu trúc đề thi TOEIC

Tính từ đuôi -ing & -ed

Danh từ không đếm được

Từ có hậu tố -ive & -al

Trang 2

Trạng từ quan hệ

Đại từ quan hệ That

Phân biệt Who & Whoever

Rút gọn mệnh đề quan hệ (I)

Rút gọn mệnh đề quan hệ (II)

Rút gọn mệnh đề quan hệ (III)

Rút gọn mệnh đề danh ngữ

Sử dụng That hay What ?

Phân biệt If & Whether

Rút gọn mệnh đề trạng ngữ

Nội động từ không được dùng ở thể bị động

A number of & The number of

A number of & An amount of

Another/The other/Others/The others

Phân biệt Most & Almost

Though/Although/Even though & Inspite of/Despite

Phân biệt Spend & Waste

Phân biệt Find/Keep/Make

Phân biệt Sometimes/Some time/Sometime

Phân biệt a few/Few & a little/little

Trang 3

Hundred/Hundreds of & Thousand/Thousands of

Used to/Be used to/Get used to/Become used to

Từ có nghĩa tương đương Because

Câu điều kiện

Đảo ngữ

Thức giả định

Sử dụng Tiền tố đoán nghĩa của từ

Từ đa nghĩa thường gặp

Phân biệt Get & Have

Phân biệt Job, Work & Career

Phân biệt At the end & In the end

Phân biệt See, Look & Watch

Cách diễn đạt Có/Hết hiệu lực

Phân biệt Delay & Postpone

Phân biệt Persuade & Convince

Trang 4

Phân biệt Special/Especial & Specially/Especially

Phân biệt Each và Every

Cụm động từ

Cấu trúc bài thi TOEIC

TOEIC là bài thi trắc nghiệm được tiến hành trong 120 phút, gồm 200 câu hỏi chia thành hai phần

chính như sau:

Phần nghe hiểu: Đánh giá trình độ nghe hiểu ngôn ngữ nói Tiếng Anh, gồm 100 câu hỏi với

4 phần được thực hiện đĩa CD trong thời gian khoảng 45 phút Thí sinh sẽ nghe các câumiêu tả, câu hỏi, hội thoại và đoạn thông tin bằng tiếng Anh, sau đó lựa chọn câu trả lời dựatrên những nội dung đã nghe

Phần đọc hiểu: Đánh giá trình độ hiểu ngôn ngữ viết Tiếng Anh, gồm 100 câu hỏi với 3

phần được thực hiện trong thời gian 75 phút Thí sinh sẽ đọc các thông tin trong đề thi vàlựa chọn câu trả lời dựa vào nội dung đã đọc

Hội thoại ngắn 30 câu (10 đoạn hội thoại, mỗi đoạn có 3 câu hỏi)

Đoạn thông tin ngắn 30 câu (10 đoạn thông tin, mỗi đoạn có 3 câu hỏi)

Trang 5

Hoàn thành đoạn văn 12 câu

Đọc hiểu Đoạn đơn: 28 câu (7-10 đoạn văn, mỗi đoạn có 2-5 câu hỏi)

Đoạn kép: 20 câu (4 đoạn kép, mỗi đoạn có 5 câu hỏi)

Cấu trúc Part 5 bài thi TOEIC

Part 5 bài thi TOEIC gồm 40 câu hỏi, được đánh số từ 101 đến 140 Trong phần này, thí sinh sẽ

phải tìm từ, cụm từ bị thiếu trong câu Mỗi câu hỏi sẽ có 4 lựa chọn đáp án và bạn sẽ phải chọn

một đáp án đúng nhất để hoàn thành câu Sau đó tô đậm đáp án (A), (B), (C), hoặc (D) trong phiếu

trả bài

Kinh nghiệm làm Part 5 bài thi TOEIC

Dưới đây là một số kinh nghiệm trong khi làm Part 5 bài thi TOEIC:

• Không nên lo lắng về từ bị sai chính tả vì đây không bao giờ là một trong những lựa chọncho câu trả lời của bài thi TOEIC

• Nhìn những từ ở trước và sau chỗ trống vì chúng có thể cho bạn những gợi ý để biết câutrả lời đúng là gì

• Đọc cả câu trả lời và nắm được nghĩa của câu trước khi chọn đáp án

Bẫy trong Part 5 bài thi TOEIC

Bạn cần chú ý một số bẫy trong Part 5 này Việc ôn luyện nhiều sẽ giúp bạn nhận ra nhanh vàchính xác xem đó là loại bẫy nào

• Để ý đến những câu trả lời với từ có dạng sai:

• drove , drives, driving

• Các từ có tiền tố và hậu tố giống nhau:

Trang 6

Bài tập luyện thi Part 5 TOEIC

Ứng với mỗi bài đọc trong loạt bài Part 5 TOEIC này, mình sẽ cung cấp một bài tập áp dụng giúp

bạn ôn luyện luôn phần vừa đọc, từ đó giúp bạn nắm vững hơn phần đã được hướng dẫn

Để làm bài tập áp dụng, mời bạn click chuột vào Bài tập luyện thi TOEIC

Các bài bí kíp luyện thi TOEIC khác:

• Cấu trúc đề thi TOEIC

• Tính từ đuôi -ing & -ed

• Danh từ không đếm được

Trang 7

Bí kíp luyện thi Part 5 TOEIC: Dễ trước

-Khó sau

Part 5 trong bài thi TOEIC là phần được cho là đơn giản nhất trong Reading TOEIC Vì vậy việclàm đúng nhiều câu hỏi trong phần này sẽ giải quyết được vấn đề về tâm lý cũng như gia tăngđiểm số đáng kể cho thí sinh

Tuy nhiên, nếu không có kỹ năng làm bài, thí sinh sẽ bỏ lỡ rất nhiều câu hỏi đơn giản vì mải tậptrung suy nghĩ cho những câu hỏi khó

Với phương châm:

Không bỏ qua bất cứ câu hỏi nào cũng như không dành quá nhiều thời gian cho một câu hỏi

Quy tắc dưới đây sẽ giúp bạn chinh phục Part 5 TOEIC một cách hiệu quả

Nguyên tắc: Giải quyết câu dễ trước, câu khó sau

Bạn nên thực hiện theo hai bước sau:

Bước 1: Đọc lướt 40 câu hỏi, mỗi câu dành 10s để xử lý, câu nào làm được đánh dấu luôn

đáp án, câu nào chưa làm được tạm thời bỏ qua Thường những lựa chọn liên quan đếngiới từ hay từ vựng là những câu khó mà ta nên để lại và hoàn thành bước 2

Bước 2: Dành thời gian còn lại để làm những câu khó bị bỏ qua ở bước 1.

Có thể nói đây là một qui tắc cơ bản nhất trong khi làm bất cứ bài thi trắc nghiệm nào, không riêng

gì bài thi TOEIC Do đó, bạn chỉ cần nhớ qua cách thực hiện là được Với phần này, mình khôngđưa ra bài tập áp dụng, vì đây là qui tắc cơ bản nhất, và mình chỉ nhắc lại thôi

Các bài bí kíp luyện thi TOEIC khác:

• Cấu trúc đề thi TOEIC

• Bí kíp: Dễ trước - Khó sau

Trang 8

• Tính từ đuôi -ing & -ed

• Danh từ không đếm được

Vị trí danh từ trong tiếng Anh

Dấu hiệu nhận biết danh từ

Để nhận biết danh từ, chúng ta cần lưu ý các HẬU TỐ sau :

-ship/-hood membership, childhood

-ion production,

posession

eer

-er/-or/-ist/-ee/-teacher, doctor,dentist, employee,volunteer

Trang 9

Xác định vị trí của danh từ

Ngoài vị trí ở đầu câu với chức năng làm chủ ngữ, danh từ còn có thể đứng ở những vị trí khác

nhau trong câu Khi gặp câu hỏi về từ loại trong bài thi TOEIC, các bạn hãy quan sát vị

trí trước và sau chỗ trống cần điền, từ loại để hoàn thành câu sẽ là danh từ nếu:

Trước chỗ trống là mạo từ:

- We need to hire an employee.

Trước chỗ trống là động từ thường (danh từ có chức năng làm tân ngữ):

- We ask all drivers to show consideration for cyclists and pedestrians

• as well as other drivers on the road.

Trước chỗ trống là các loại tính từ: tính từ sở hữu, tính từ miêu tả …

- Jane's assistant is very helpful.

- She's a good secretary.

• Trước hoặc sau chỗ trống là giới từ:

- The problem has to be taken into consideration.

- The information on next week's conference is on the bulletin

Trước chỗ trống là enough.

- We don't have enough money to invest.

Bạn cần chú ý: Động từ và tính từ không thể đứng vào vị trí của danh từ.

Trang 10

- We got a positive (respond, response) from customers.

- The (informative, information) about this program is helpful.

Vị trí tính từ trong tiếng Anh

Dấu hiệu nhận biết tính từ

Để nhận biết tính từ, chúng ta cần lưu ý các HẬU TỐ sau :

-able/-ible available, possible -ent/-ant dependent, important

Lưu ý: Bạn cần cẩn thận với các từ có hậu tố -ive và –al Các từ này có thể không phải/không chỉ

là tính từ Bạn tìm hiểu phần này Hậu tố -ive & –al

Xác định vị trí của tính từ

Khi gặp câu hỏi về từ loại trong bài thi TOEIC, các bạn hãy quan sát vị trí trước và sau chỗ trốngcần điền, từ loại để hoàn thành câu sẽ là tính từ nếu:

• Sau chỗ trống là danh từ

Trang 11

• - He's an excellent president.

• Trước chỗ trống là các động từ nối nhứ be, become, look, seem…

• - The plan seems feasible.

• Trước chỗ trống là trạng từ chỉ mức độ, trước trạng từ chỉ mức độ là động từ nối

• - The seminar was so informative.

Lưu ý: Động từ và trạng từ không thể đứng vào vị trí của tính từ:

- She is (popularly, popular) in our country.

- Mr.A made an (inform, informative) lecture.

Tính từ đuôi LY trong tiếng Anh

Bảng dưới liệt kê các tính từ đuôi -ly và ý nghĩa tương ứng của chúng:

Trang 12

Deadly Làm chết người

Likely/Unlikely Có thể xảy ra/không có khả năng xảy ra

Orderly/Disorderly Ngăn nắp/lộn xộn

Trang 13

Miserly Keo kiệt

Vị trí trạng từ trong tiếng Anh

Dấu hiệu nhận biết trạng từ

Trạng từ có thể nhận biết qua HẬU TỐ -ly.

• - It is a highly innovative design.

• Trước hoặc sau chỗ trống là động từ

Trang 14

• - Time went quickly.

• - He accurately entered all the data.

• Sau chỗ trống là một trạng từ khác

- He behaved extremely badly.

Ngoài những vị trí phổ biến trên, trạng từ đứng đầu câu để bổ nghĩa cho cả câu Các trạng từ loại

này còn gọi là Trạng từ bổ nghĩa câu.

- Regrettably, we do not have the item you need right now.

Lưu ý:

• Tính từ, danh từ và động từ không thể đứng vào vị trí của trạng từ

• - She was (slight, slightly) surprised at the news.

• - (Occasion, Occassionally), we fail to perform some tasks.

• - He called (repeat, repeatedly) until he got a reply.

Tránh nhầm lẫn trạng từ với một số tính từ có đuôi –ly: friendly, ugly, …

Một số trạng từ giống với tính từ tương ứng của chúng:

Hard ( ≠ hardly) far late ( ≠ lately)

Early fast high ( ≠ highly)

Vị trí động từ trong tiếng Anh

Trang 15

Dấu hiệu nhận biết động từ

Để nhận biết động từ chúng ta cần lưu ý các HẬU TỐ sau:

Early: sớm/trước đó/giai đoạn đầu

Ví dụ:

- The project is still in the early stages.

Dự án vẫn đang trong những giai đoạn đầu.

- The bus came ten minutes early.

Xe buýt đến sớm mười phút

Trang 16

Far: xa

Ví dụ:

- They made for an empty table in the far corner.

Người ta chuyển chiếc bàn trống ra góc xa.

- Have you ever come far?

Bạn đã đi xa bao giờ chưa?

Fast: nhanh/chắc chắn, cố định

Ví dụ:

- As you can see, he is running so fast.

Như bạn thấy đấy, anh ta đang chạy rất nhanh.

- He made the boat fast.

Anh ta cố định chiếc thuyền lại.

- The boat was stuck fast in the mud.

Chiếc thuyền bị mắc kẹt trong bùn.

Free: miễn phí

Phân biệt với Freely (adv): tự do/tùy thích/thoải mái

Ví dụ:

- We're offering a free gift with each copy you buy.

Chúng tôi dành tặng một món quà miễn phí tuyệt vời với mỗi bản sao bạn mua.

Trang 17

- EU citizens can now travel freely between member states.

Người dân khối EU ngày nay có thể đi du lịch tự do giữa các quốc gia thành viên.

Hard: cứng, rắn/nghiêm khắc/khắc nghiệt/chăm chỉ, nỗ lực

Phân biệt với Hardly (adv): Hiếm khi, hầu như không

Ví dụ:

- She's a very hard employee.

Cô ấy là một nhân viên chăm chỉ

- Hardly a day goes by without my thinking of her.

Hiếm có ngày nào trôi qua mà tôi không suy nghĩ về cô ấy.

High: cao/đắt

Phân biệt với Highly: ở mức độ cao, rất, thực sự

Ví dụ:

- The house has a high wall all the way round it.

Ngôi nhà có tường cao bao quanh.

- She highly appreciated his help.

Cô ấy thực sự cảm kích trước sự giúp đỡ từ anh ta.

Late: muộn/giai đoạn sau

Phân biệt với Lately: gần đây

Ví dụ:

Trang 18

- She'late for work every day.

Cô ấy đi làm muộn hằng ngày

- He became a famous author late in life.

Ông ấy đã trở thành một tác giả nổi tiếng vào những năm cuối đời.

- I haven't seen them lately.

Gần đây tôi không gặp họ

Like: giống, giống như, tương tự

Phân biệt với Likely: có lẽ, hình như

Ví dụ:

- She responded in like manner.

Cô ấy phản ứng với thái độ tương tự.

- There was silence, but not like before.

Có một sự yên lặng nhưng không giống trước đó.

- It's likely that the thieves don't know how much the picture is worth.

Có lẽ kẻ trộm không biết bức tranh trị giá bao nhiêu tiền.

- The illness was caused most likely by a virus.

Bệnh có lẽ gây ra bởi vi-rút

Little: ít

Ví dụ:

- A little while later the phone rang.

Một lúc sau chuông điện thoại reo.

Trang 19

- He is little known as an architect.

Anh ấy ít được biết đến như một kiến trúc sư.

Live: Trực tiếp

Phân biệt với Lively (adj): sống động/sôi nổi/hoạt bát

Ví dụ:

- She is talking part in a live show next week.

Cô ấy sẽ tham gia một buổi biểu diễn trực tiếp tuần sau

- We had a lively discussion about next year's budget.

Chúng tôi có một cuộc thảo luận sôi nổi về ngân sách năm sau.

Long: lâu/dài

Ví dụ:

- He's been ill for a long time.

Anh ấy đã bị ốm một thời gian dài

- Have you been here long?

Bạn đã ở đây lâu chưa?

Trang 20

- She's their only granddaughter.

Cô ấy là cháu gái duy nhất của họ

- The bar is for men only.

Quán bar chỉ dành cho đàn ông.

Right: hoàn toàn/đúng, chính xác (khách quan)

Phân biệt với Rightly: hợp lý/đúng đắn, chính xác (chủ quan)

Ví dụ:

- You made a right mess of my room!

Bạn đang làm phòng tôi trở nên hoàn toàn bừa bộn!

- You guessed right.

Bạn đã đoán đúng

- I can't rightly say what happened.

Tôi không thể nói một cách chính xác chuyện gì đã xảy ra.

Tính từ đuôi ing và tính từ đuôi ed trong

tiếng Anh

Trang 21

Trong bài thi TOEIC, các bạn rất hay gặp câu hỏi liên quan đến tính từ đuôi –ing hay –ed Để làm

được câu hỏi này, các bạn cần nắm chắc các đặc điểm sau:

Tính từ đuôi –ing thể hiện tính chất, bản chất của đối tượng.

Tính từ đuôi –ed thể hiện rằng đối tượng mà nó bổ nghĩa bị tác động.

Ví dụ:

- The director was very (disappointing, disappointed) in the quality of his

Danh từ không đếm được trong tiếng

Anh

Trong bài thi TOEIC, các bạn hay gặp câu hỏi liên quan đến danh từ, đặc biệt là các danh từ khôngđếm được Để giải quyết được các câu hỏi này, chúng ta cần ghi nhớ các danh từ không đếmđược điển hình và nắm rõ cách sử dụng của chúng

Bảng dưới liệt kê các danh từ không đếm được thường gặp trong các bài thi TOEIC:

Danh từ không đếm

access Sự đi vào, sự cho vào, sự truy cập

baggage/luggage Hành lý

correspondence Thư tín, quan hệ thư từ

Trang 22

equipment Trang thiết bị

Từ có hậu tố -ive & -al trong tiếng Anh

Thông thường hậu tố -ive và –al là những dấu hiệu đặc trưng để nhận biết tính từ Tuy nhiên, từ

vựng và ngữ pháp trong bài thi TOEIC phức tạp hơn bạn tưởng rất nhiều

Trang 23

denial Sự từ chối, phủ nhận

disposal Sự vứt bỏ, thanh lý

festival Ngày hội

general Đại tướng (hàm cao nhất trong

quân đội)

Chung chung

journal Tạp chí, báo

Trang 24

manual Sổ tay hướng dẫn Làm bằng tay

material Vật liệu, chất liệu

refusal Sự từ chối

removal Sự dời đi, sự tháo ra

hiệu

survival Sự sống sót

Ví dụ đuôi -ive

Bảng dưới đây liệt kê một số ví dụ minh họa cho từ có hậu tố là -ive Một số trường hợp chúng là

danh từ, một số trường hợp là tính từ, và một số trường hợp vừa là tính từ, vừa là danh từ

Ví dụ đuôi -ive

additive Chất phụ gia

Trang 25

positive Điểm tích cực, kết quả dương tính

Các hình thức so sánh đặc biệt trong

tiếng Anh

Trang 26

Dạng câu so sánh là một trong những dạng câu thường gặp trong các bài thi TOEIC Ngoài

những dạng thức so sánh phổ biến như so sánh bằng, so sánh hơn, so sánh hơn nhất, còn có

dạng so sánh đặc biệt khác phức tạp và dễ gây nhầm lẫn hơn, trong đó phải kể đến hai dạng sosánh đặc biệt dưới đây

twice ( gấp đôi), half (một nửa)

three times (gấp ba), four times (gấp bốn), five times (gấp năm, ….

Ví dụ:

- Her house is twice as big as mine.

- She has four times as many books as Tom.

• - His bag got heavier and heavier.

Với tính từ (trạng từ) dài: S + V + more and more + adj/adv

Trang 27

• - She felt more and more tired.

Khi có 2 tính từ hoặc 2 trạng từ:

The + so sánh hơn + S + V, the + so sánh hơn + S + V

- The more handsome he is, the happier I am.

- The older he is, the wiser he becomes.

hoặc:

The more + mệnh đề , the more + mệnh đề

- The more I love him, the more he hates me.

Từ nhấn mạnh trong câu so sánh trong

tiếng Anh

Trong so sánh, khi ta muốn nhấn mạnh mức độ hoặc một đặc điểm nào đó của một đối tượng nổitrội hơn rất nhiều (tức là nhấn mạnh mức độ của đặc điểm đó), ta sẽ sử dụng thêm từ có chứcnăng nhấn mạnh

Hình thức so sánh hơn, kém có thể được nhấn mạnh nhờ vào việc đặt các trạng từ trước hình thức

so sánh hơn, kém Cụ thể là:

Nhấn mạnh TÍNH CHẤT HƠN NHIỀU bằng cách thêm much/far/a lot/ even/still/ greatly

trước tính từ/trạng từ so sánh

S + V + far/much/a lot/even/still/greatly + adj/adv–er + than + noun/pronoun

S + V + far/much/a lot/even/still/greatly + more + adj/adv –er + than + noun/pronoun

Trang 28

- His watch is much newer than mine.

- Henry's car is far more convenient than hers.

Nhấn mạnh TÍNH CHẤT HƠN MỘT CHÚT bằng cách thêm a bit/ a little/slightly trước

tinh từ/ trạng từ so sánh

S + V + a bit/a little/slightly + adj/adv–er + than + noun/pronoun

S + V + a bit/a little/sligtly + more + adj/adv–er + than + noun/pronoun

- This bag is slightly heavier than the other one.

- That house is a bit more expensive than we expected.

Cách sử dụng in và of trong so sánh nhất

Trong so sánh nhất:

Giới từ IN được sử dụng với danh từ đếm được số ít để chỉ một nơi chốn (city, building,

country, …), một tổ chức hoặc nhóm người (class, team, family, …)

- She is the best student in the class

Giới từ OF được dùng để chỉ khoảng thời gian hoặc dùng trước danh từ đếm được số

nhiều chỉ một số lượng xác định người hoặc vật

- She is the most beautiful of the three sisters

Mẫu câu:

|+ t í nh t ừ ng ắ n / tr ạ ng t ừ ng ắ n + - est |

S + V + the |+ most + t í nh t ừ d à i / tr ạ ng t ừ d à i | + in + Danh t ừ đế m đượ c s ố t

|+ least + t í nh t ừ d à i / tr ạ ng t ừ d à i | + of + Danh t ừ đế m đượ c s ố nhi ề u

Trang 29

Ví dụ:

- Mark is the tallest in his family

- This pair of socks is the most expensive of four pairs

- This pencil is the least expensive of all

Danh từ và danh động từ trong tiếng Anh

V-ing (Gerund) là danh động từ, tức là có hình thức của động từ, nhưng chức năng là của danh

từ Chính vì vậy, V-ing cũng có những cách sử dụng tương tự như danh từ Tuy nhiên, chúng vẫn

có sự khác biệt nhất định

V-ing có thể đứng trước tân ngữ, nhưng danh từ thì không.

V-ing không thể đứng sau một mạo từ trong khi danh từ hoàn toàn có thể.

Trong trường hợp theo sau tính từ, ta sẽ chọn danh từ chứ không phải V-ing.

- She stopped collecting (collection) comic books.

V-ing Danh từ Tân ngữ

- The growth (growing) of the IT market was larger than expected.

Mạo từ Danh từ V-ing

- Our firm underwent remarkable changes (changing).

Tính từ Danh từ V-ing

Câu hỏi: Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống:

- Many workers enjoy the leadership training program.

Trang 30

Do có tân ngữ "the leadership training program" sau chỗ trống nên chỗ còn thiếu ta cần điền một

V-ing để hoàn thiện Đáp án b.

V TO V và V Ving trong tiếng Anh

Có những động từ theo sau chúng chỉ có thể là To V hoặc V-ing, có những động từ có thể đi với cả

To V, V-ing mà không có sự khác biệt về nghĩa.

Tuy nhiên, có một số trường hợp To V và V-ing đi sau cùng một động từ sẽ mang những nghĩa

• - We try to work harder.

Động từ See, Watch, Hear,

See, watch, hear, + somebody + do something: đã làm và chứng kiến toàn bộ sự việc.

• - I saw her go out.

See, watch, hear, + somebody + doing something: đã làm và chứng kiến giữa chừng

sự việc

Trang 31

- I saw her waiting for him.

Động từ Love, Hate & Like

Love, hate, like + doing: chỉ sở thích.

• - I like getting up early.

Love, hate, like + to do something: cho là, cho rằng đó là một việc tốt cần phải làm.

• - I like to get up early.

Động từ Allow, Advise, Recommend & Permit

Allow, advise, permit, recommend + O + to V

Allow, advise, permit, recommend + V-ing

• - They allow me to smoke

• - The allow smoking.

Động từ Remember & Forget

Remember/forget doing something: việc đã làm rồi và bây giờ nhớ lại/quên.

• - I remember/forget closing the door.

Remember/forget to do something: nhớ/quên phải làm việc gì.

• - I forgot to bring the calculator this morning.

Trang 32

Động từ Stop

Stop doing something: dừng hẳn việc đang làm

• - I stopped smoking 2 months ago.

Stop to do something: dừng việc gì lại để làm gì

• - I regretted being late week.

Regret to do something: Lấy làm tiếc phải nói, phải làm điều gì.

• - I went on talking for 2 hours.

Go on to do something: làm việc một việc gì khác.

- After discussing the English speaking club, we went on to sing.

Trang 33

• - He means to join the army.

I didn't mean to hurt you.

Mạo từ trong tiếng Anh

Mạo từ không xác định

Mạo từ không xác định a/an: dùng trước một danh từ số ít đếm được, chỉ một sự vật hay sự việc

bất kỳ, chưa được đề cập đến trước

Sử dụng mạo từ an trước từ bắt đầu (về cách phát âm ) là:

o Nguyên âm: an umbrella, an orange, an object

o Phụ âm câm: an hour, an heir

o Từ viết tắt: an S.O.S

Sử dụng mạo từ a trước từ bắt đầu (về cách phát âm ) là:

o Phụ âm: a dog, a boy, a house

o Uni-, ví dụ: a university A uniform

Trang 34

Mạo từ xác định

Mạo từ xác định the: dùng trước một danh từ đã được xác định cụ thể (cả người nói và người

nghe đều biết)

Một số trường hợp thông dụng sử dụng mạo từ the:

• Vật thể duy nhất: the earth, the sun, the moon

• Vật/việc đã được nhắc đến ở trên: I saw a boy The boy is playing football

• So sánh bậc nhất: the only way, the best/worst day

• Nhóm người, thú vật, đồ vật: the blue collar (giới văn phòng), the whale (loài cá voi), thecanned food (thức ăn đóng hộp)

The + tính từ để chỉ một nhóm người: the old = old people

• Gia đình nhà (The + họ của gia đình ở số nhiều ): The Smiths ( Gia đình nhà Smiths)

• Tên đại dương, sông ,biển, vịnh, dãy núi: the Pacific Ocean ( Thái Bình Dương), the RedRiver (sông Hồng), the Dead Sea (biển chết)

• Tên các nước có 2 từ trở lên (trừ Great Britian): the United States, the Dominican Republic

• Tên các quốc đảo: The Philipines, The Hawail

• Tên các nhóm dân tộc thiểu số: the Indians

• Tên nhạc cụ(nói chung hoặc khi chơi nhạc cụ đó ): I play the guitar The violin is difficult toplay

Một số trường hợp không sử dụng mạo từ:

• Đi đến đâu không vì mục đích chính ( mà mọi người thường làm )

• - Go to church: đi lễ nhà thờ

Trang 35

• Go to the church : đến nhà thờ (gặp ai đó, không phải đi lễ)

• - Go to school : đi học

• Go to the school :đến trường (không phải đi học )

• Trước từ chỉ bữa ăn: breakfast, lunch, dinner

• Tên một hồ, một ngọn núi: Lake Taho, Mount Everest

• Tên các nước chỉ có một từ: Vietnam, France, Germany

• Tên lục địa tiểu bang: Asia, Europe, Florida, California

• Tên ngày lễ tết: Christmas, Thanksgiving

Trạng từ quan hệ trong tiếng Anh

Bên cạnh các đại từ quan hệ (WHO, WHOM, WHICH, WHOSE, THAT), mệnh đề quan hệ còn có thể được bắt đầu bằng trạng từ quan hệ (WHEN, WHERE, WHY) Trạng từ quan hệ có thể được

sử dụng thay cho một đại từ quan hệ và giới từ Cách làm này sẽ làm cho câu dễ hiểu hơn

Chúng ta cùng tìm hiểu cách sử dụng cũng như cấu trúc của các trạng từ quan hệ này

Khác với đại từ quan hệ có thể là chủ ngữ hoặc tân ngữ, TRẠNG TỪ QUAN HỆ

KHÔNG BAO GIỜ LÀM CHỦ NGỮ trong mệnh đề quan hệ, vì vậy sau

chúng KHÔNG THỂ LÀ ĐỘNG TỪ.

Trạng từ quan hệ When

Trạng từ quan hệ When thay thế từ chỉ thời gian, thường thay cho từ then.

Cú pháp:

Danh từ (chỉ thời gian) + WHEN + S + Động từ

- Do you still remember the day? We first met on that day.

Trang 36

> Do you still remember the day when we first met?

> Do you still remember the day on which we first met?

- I don't know the time She will come back then.

> I don't know the time when she will come back.

Trạng từ quan hệ Why

Trạng từ quan hệ Why mở đầu cho mệnh đề quan hệ chỉ lý do, thường thay cho cụm for the

season, for that reason.

Cú pháp:

Danh từ (chỉ lý do) + WHY + S + Động từ

- I don't know the reason You didn't go to school for that reason.

> I don't know the reason why you didn't go to school.

Trạng từ quan hệ Where

Trạng từ quan hệ Where thay thế từ chỉ nơi chốn, thường thay cho there.

Cú pháp:

Danh từ (chỉ nơi chốn) + Where + S + Động từ

Trạng từ quan hệ Where có thể được thay thế bằng in/on/at which.

- The hotel wasn't very clean We stayed that hotel.

> The hotel where we stayed wasn't very clean.

> The hotel at which we stayed wasn't very cleaen.

Đại từ quan hệ THAT trong tiếng Anh

Trang 37

That là một đại từ quan hệ đa năng, có thể thay thế cho vị trí của who, whom, which.

Nhưng không phải trong trường hợp nào that cũng có thể thay thế cho 3 đại từ trên và có những trường hợp buộc phải dùng that chứ không dùng được 3 đại từ trên.

Phần đưới đây liệt kê các trường hợp sử dụng và không sử dụng that từ đó giúp bạn đỡ bối rối với

các câu hỏi về đại từ quan hệ này trong các bài thi TOEIC

Các trường hợp sử dụng THAT

Chúng ta sử dụng đại từ quan hệ that khi:

• Khi đi sau các hình thức so sánh nhất

• - He was the most interesting person that I have ever met.

Khi đi sau các từ: only, the first, the last,

• - It was the first time that I heard of it.

Khi đi sau các đại từ bất định, đại từ phủ định, đại từ chỉ số lượng: no one, nobody,

anyone,anything, someone, something, somebody, all, some, any, little, none,

• - These books are all that my sister left me.

• Khi danh từ mà nó thay thế gồm 2 danh từ trở lên gồm cả ngôi người lẫn ngôi vật

• - She talked about people and places that she had visited.

Các trường hợp không sử dụng THAT

Chúng ta KHÔNG sử dụng đại từ quan hệ that khi:

Trang 38

• Trong mệnh đề quan hệ không xác định

• - This is my book,that I bought 2 years ago (sai, KHÔNG sử dụng THAT)

• > This is my book, which I bought 2 years ago.

Khi phía trước nó có giới từ hoặc dấu phấy

• - This is the house in that I live (sai, KHÔNG sử dụng THAT)

> This is the house in which I live.

Phân biệt WHO và WHOEVER trong

tiếng Anh

Trong các đại từ có thể được dùng để chỉ người thì đại từ WHO và WHOEVER thường gây nhiều

nhầm lẫn và bối rối nhất nhiều bạn khi làm các bài thi TOEIC

Phân dưới đây giúp bạn phân biệt cách sử dụng của hai từ này

Đại từ quan hệ WHO

WHO là đại từ quan hệ, được dùng để chỉ người WHO đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ

ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó

Trang 39

Đại từ WHOEVER

WHOEVER là đại từ, được dùng khi bạn không biết về người mà mình định nói tới, hoặc khi đối

tượng được nhắc tới là không xác định

Ví dụ:

- Just get the receipt from whoever gave you the gift.

- Whoever uprooted that tree ought to be ashamed of themselves.

Rút gọn mệnh đề quan hệ (Dạng chủ

động) trong tiếng Anh

Trong bài thi TOEIC, bạn sẽ thường xuyên gặp câu hỏi liên quan đến việc giản lược mệnh đề quan

hệ Khi mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động, ta có thể rút gọn mệnh đề bằng cách sử dụng V-ing.

Cách rút gọn mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động: Lược bỏ đại từ quan hệ, động từ đưa về dạng

V-ing.

Dưới đây là ví dụ:

- The professional who cames from Japan can speak English very well.

> The professional coming from Japan can speak English very well.

Rút gọn mệnh đề quan hệ (Dạnh bị

động) trong tiếng Anh

Khi mệnh đề quan hệ ở dạng bị động, ta có thể rút gọn mệnh đề bằng cách sử dụng Quá khứ

phân từ.

Cách rút gọn mệnh đề quan hệ ở dạng bị động: Lược bỏ đại từ quan hệ, động từ đưa về dạng Quá

khứ phân từ Tùy theo động từ là có qui tắc hay bất qui tắc thì chúng ta sử dụng dạng cho đúng.

Trang 40

Dưới đây là ví dụ:

- I like books which were written by Van Cao.

> I like books written by Van Cao.

Rút gọn mệnh đề quan hệ về dạng TO V

trong tiếng Anh

Qua hai chương trước chúng ta đã biết cách rút gọn mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động và bị

động Chương này, chúng ta cùng tìm hiểu cách rút gọn mệnh đề quan hệ về dạng TO V.

Mệnh đề quan hệ được rút gọn về dạng TO V khi:

Trước đại từ quan hệ có cụm từ thứ tự: "the first"," the second", , "the only" hoặc cấu

trúc so sánh hơn nhất

• - Mark is the last student who got the news of that compettion.

• > Mark is the last student to get the news of that compettion.

Động từ chính trong câu là "have"

• - He had three assignments that he had to complete last weekend.

• > He had three assignments to complete last week.

Đầu câu có "here (be)", "there (be)"

• - There are seven emails which have to be replied today.

> There are seven emails to be replied today.

Mệnh đề danh ngữ trong tiếng Anh

Ngày đăng: 13/08/2017, 15:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w