BÀI 1 XÂY DỰNG ĐẢNG VỀ CHÍNH TRỊ NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN I. Một số khái niệm cơ bản: 1.Chính trị. 1.1. Theo Từ điển phổ thông, Nxb ST, HN, 1977. Chính trị là biểu hiện những lợi ích căn bản của các giai cấp và mối quan hệ giữa các giai cấp đó. Là những hoạt động của một giai cấp, một chính Đảng, một tập đoàn xã hội… nhằm giành, hoặc duy trì quyền lực điều khiển bộ máy Nhà nước. 1.2 Theo từ điển Chính trị, Nxb ST, 1961. Chính trị: Mục đích và nhiệm vụ mà GC trong XH theo đuổi trong cuộc đấu tranh cho quyền lợi của GC mình; những phương pháp, phương tiện để giữ gìn và bảo vệ những quyền lợi đó. Chính trị là phản ánh đấu tranh GC, cuối cùng do địa vị kinh tế của những GC đó QĐ. Lênin khẳng định: chính trị là biểu hiện tập trung của kinh tế. Như vậy, cái chi phối trực tiếp chính trị là quan hệ giai cấp và quyền lực nhà nước là vấn đề then chốt trong chính trị. Vấn đề quan hệ giai cấp và vấn đề quyền lực nhà nước là hai vấn đề cơ bản nhất của chính trị. Từ các khái niệm chính trị nêu trên, cần lưu ý 3 vấn đề sau: Thứ nhất, trong bất cứ đường lối, Nghị quyết nào của Đảng cũng phải chú ý đến vấn đề lợi ích (vật chất tinh thần). Thứ hai, trong điều kiện ĐCS cầm quyền, Đảng phải đặc biệt coi trọng giáo dục ý thức chính trị cho cán bộ, đảng viên và quần chúng. Thứ ba, có hiểu khái niệm chính trị mới lý giải đựơc các thuật ngữ liên quan tới chính trị như: chính trị học, kinh tế chính trị, bản lĩnh chính trị, tư tưởng chính trị, thủ đoạn chính trị… 2. Xây dựng Đảng về chính trị. Là những hoạt động của Đảng để giành và duy trì quyền lực điều hành bộ máy nhà nước nhằm bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền. 2.1.Ở Trung ương: Xây dựng Đảng về chính trị là hoạt động của Đảng nhằm xây dựng cương lĩnh, đường lối, nhiệm vụ chính trị và tổ chức thực hiện cương lĩnh, đường lối, nhiệm vụ chính trị đó. 2.2. Ở địa phương và cơ sở: XDĐ về chính trị là hoạt động của các đảng bộ địa phương và cơ sở nhằm vận dụng sáng tạo đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và NQ, chỉ thị của cấp trên vào thực tiễn địa phương, đơn vị đề ra nhiệm vụ chính trị đúng đắn và tổ chức thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị đó. II. Vị trí XDĐ về chính trị. 1.3.1 XDĐ về chính trị trong xây dựng nội bộ Đảng. Xây dựng Đảng là sự thống nhất của ba mặt: xây dựng Đảng về chính trị, xây dựng Đảng về tư tưởng và xây dựng Đảng về tổ chức. Ba mặt đó có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ và tác động chi phối lẫn nhau. XDĐ về chính trị quyết định mục tiêu, phương hướng, nội dung, phương thức hoạt động và cả kết quả hoạt động của XDĐ về tư tưởng và XDĐ về tổ chức. XDĐ về tư tưởng và XDĐ về tổ chức khi đã hình thành và ổn định, nó có sự tác động tích cực trở lại XDĐ về chính trị. Đảm bảo cho XDĐ về chính trị được đúng đắn, sáng tạo và tổ chức thực hiện thắng lợi. Đồng thời, góp phần tích cực bổ sung, hoàn thiện XDĐ về chính trị. ĐCSVN khẳng định: “Nếu không đi từ XDĐ về chính trị, hoặc xác định nhiệm vụ chính trị không đúng, nếu quan niệm XDĐ chỉ đơn thuần nghiệp vụ về tư tưởng và tổ chức, thì ngay cả công tác này (công tác tư tưởng và công tác tổ chức) không tránh khỏi gặp nhiều lúng túng, thậm chí phạm sai lầm”(1). (1) Báo cáo XDĐ– Văn kiện ĐH IV đảng Cộng sản Việt Nam, trương 38. 1.3.2. XDĐ về chính trị với các lĩnh vực đời sống – xã hội. XDĐ về chính trị quyết định mục tiêu, phương hướng, nội dung và những giải pháp cụ thể cho sự phát triển các lĩnh vực đời sống –xã hội. Sự phát triển của các lĩnh vực đời sống xã hội được đảm bảo đúng định hướng XHCN và đạt hiệu quả thiết thực mà người dân cảm nhận được, lại có tác động tích cực tới XDĐ về chính trị, + Củng cố lòng tin của nhân dân vào đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng. + Tạo tâm lý phấn khởi cho cán bộ, đảng viên, nâng cao ý chí quyết tâm của Đảng trong việc bổ sung, hoàn thiện và tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách đã đề ra. + Nâng cao năng lực công tác, tinh thần tự chủ, ý thức trách nhiệm của cán bộ, đảng viên tham gia xây dựng đường lối, chủ trương, chính sách. Với kinh tế Theo Lênin, trong điều kiện Đảng cộng sản cầm quyền. Chính trị phải thống nhất với kinh tế và kết hợp chặt chẽ hai lĩnh vực với nhau. Nhưng giữa chúng có mối quan hệ tác động qua lại, chi phối lẫn nhau. Trước hết, chính trị phải đóng vai trò dẫn đường đối với kinh tế. + Phải có quan điểm chính trị đúng đắn khi giải quyết các vấn đề kinh tế (3 lợi ích, lợi ích trước mắt và lâu dài, lợi ích các thành phần kinh tế…) + Chính sách kinh tế phải đi đôi với chính sách XH + Khi chính trị thể hiện đúng yêu cầu của kinh tế, nó trở thành quan điểm chỉ đạo trong lãnh đạo và quản lý kinh tế. + Kinh tế thị trường nhưng phải định hướng XHCN + Chính trị là biểu hiện tập trung của kinh tế… chính trị là kinh tế cô đọng lại …(Lênin). Vì vậy, một quốc gia, dân tôc mà phụ thuộc về kinh tế, nhất định phụ thuộc về chính trị. + Lênin: “Một chế độ chính trị có thể bị tiêu tan hết hoặc đứng vững trên một nền tảng kinh tế”(1). (1) Lênin: Toàn tập, tập 40, Nxb Tiến bộ, M., 1978, tr42. Vì vậy, Đảng ta chủ trương: + Lấy phát triển kinh tế làm nhiệm vụ trung tâm, xây dựng Đảng làm nhiệm vụ then chốt (Nghị quyết TW III khóa VII). + Phải kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, lấy đổi mới kinh tế làm trung tâm, đồng thời từng bước đổi mới chính trị”(2). (2) ĐCSVN: VK ĐH VIII, Nxb CTQG, Hà Nội, 1996, tr. 14. Với khoa học Cương lĩnh chính trị, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng đúng hay sai quan hệ trực tiếp đến đời sống của nhân dân, đến lòng tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng và có khi đến cả sự tồn vong của chế độ. Vì vậy, đường lối của Đảng phải được hình thành trên nền tảng khoa hoc, tức là phải được thuyết minh bằng khoa học. Nó phải đảm bảo hai thuộc tính: cách mạng và khoa hoc. Còn khoa học phải được đường lối chính trị đúng đắn của Đảng dẫn đường, mới giúp cho khoa học phát triển đúng hướng, mới phục vụ lợi ích con người, mới tránh được những sai lầm tự phát. Mặt khác, theo Ăngghen: “Khoa học nếu cứ để cho nó phát triển một cách tự phát, không được hướng dẫn một cách tự giác” sẽ để lại phía sau nó một hoang mạc.
Trang 1MÔN HỌC: XÂY DỰNG ĐẢNG VỀ CHÍNH TRỊ
BÀI 1 XÂY DỰNG ĐẢNG VỀ CHÍNH TRỊ - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN
I Một số khái niệm cơ bản:
1.Chính trị
1.1 Theo Từ điển phổ thông, Nxb ST, HN, 1977.
- Chính trị là biểu hiện những lợi ích căn bản của các giai cấp và mối
quan hệ giữa các giai cấp đó
- Là những hoạt động của một giai cấp, một chính Đảng, một tập đoàn
xã hội… nhằm giành, hoặc duy trì quyền lực điều khiển bộ máy Nhànước
1.2 Theo từ điển Chính trị, Nxb ST, 1961 Chính trị:
Mục đích và nhiệm vụ mà GC trong XH theo đuổi trong cuộc đấutranh cho quyền lợi của GC mình; những phương pháp, phương tiện đểgiữ gìn và bảo vệ những quyền lợi đó
Chính trị là phản ánh đấu tranh GC, cuối cùng do địa vị kinh tế củanhững GC đó QĐ
Lênin khẳng định: chính trị là biểu hiện tập trung của kinh tế.
Như vậy, cái chi phối trực tiếp chính trị là quan hệ giai cấp và quyềnlực nhà nước là vấn đề then chốt trong chính trị
Vấn đề quan hệ giai cấp và vấn đề quyền lực nhà nước là hai vấn đề
cơ bản nhất của chính trị
Từ các khái niệm chính trị nêu trên, cần lưu ý 3 vấn đề sau:
- Thứ nhất, trong bất cứ đường lối, Nghị quyết nào của Đảng cũng
phải chú ý đến vấn đề lợi ích (vật chất - tinh thần)
- Thứ hai, trong điều kiện ĐCS cầm quyền, Đảng phải đặc biệt coi
trọng giáo dục ý thức chính trị cho cán bộ, đảng viên và quần chúng
- Thứ ba, có hiểu khái niệm chính trị mới lý giải đựơc các thuật
ngữ liên quan tới chính trị như: chính trị học, kinh tế chính trị, bản lĩnhchính trị, tư tưởng chính trị, thủ đoạn chính trị…
2.2 Ở địa phương và cơ sở:
XDĐ về chính trị là hoạt động của các đảng bộ địa phương và cơ sởnhằm vận dụng sáng tạo đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng,
Trang 2pháp luật của Nhà nước và NQ, chỉ thị của cấp trên vào thực tiễn địaphương, đơn vị đề ra nhiệm vụ chính trị đúng đắn và tổ chức thực hiệnthắng lợi nhiệm vụ chính trị đó.
II Vị trí XDĐ về chính trị.
1.3.1 XDĐ về chính trị trong xây dựng nội bộ Đảng.
Xây dựng Đảng là sự thống nhất của ba mặt: xây dựng Đảng vềchính trị, xây dựng Đảng về tư tưởng và xây dựng Đảng về tổ chức
Ba mặt đó có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ và tác động chiphối lẫn nhau
- XDĐ về chính trị quyết định mục tiêu, phương hướng, nội dung,phương thức hoạt động và cả kết quả hoạt động của XDĐ về tư tưởng vàXDĐ về tổ chức
- XDĐ về tư tưởng và XDĐ về tổ chức khi đã hình thành và ổnđịnh, nó có sự tác động tích cực trở lại XDĐ về chính trị
Đảm bảo cho XDĐ về chính trị được đúng đắn, sáng tạo và tổ chứcthực hiện thắng lợi Đồng thời, góp phần tích cực bổ sung, hoàn thiệnXDĐ về chính trị
ĐCSVN khẳng định: “Nếu không đi từ XDĐ về chính trị, hoặc xácđịnh nhiệm vụ chính trị không đúng, nếu quan niệm XDĐ chỉ đơn thuầnnghiệp vụ về tư tưởng và tổ chức, thì ngay cả công tác này (công tác tưtưởng và công tác tổ chức) không tránh khỏi gặp nhiều lúng túng, thậmchí phạm sai lầm”(1)
(1) Báo cáo XDĐ– Văn kiện ĐH IV đảng Cộng sản Việt Nam,trương 38
1.3.2 XDĐ về chính trị với các lĩnh vực đời sống – xã hội.
- XDĐ về chính trị quyết định mục tiêu, phương hướng, nội dung
và những giải pháp cụ thể cho sự phát triển các lĩnh vực đời sống –xã hội
- Sự phát triển của các lĩnh vực đời sống xã hội được đảm bảođúng định hướng XHCN và đạt hiệu quả thiết thực mà người dân cảmnhận được, lại có tác động tích cực tới XDĐ về chính trị,
+ Củng cố lòng tin của nhân dân vào đường lối, chủ trương, chínhsách của Đảng
+ Tạo tâm lý phấn khởi cho cán bộ, đảng viên, nâng cao ý chíquyết tâm của Đảng trong việc bổ sung, hoàn thiện và tiếp tục lãnh đạo,chỉ đạo thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách đã đề ra
+ Nâng cao năng lực công tác, tinh thần tự chủ, ý thức trách nhiệmcủa cán bộ, đảng viên tham gia xây dựng đường lối, chủ trương, chínhsách
Với kinh tế
Theo Lênin, trong điều kiện Đảng cộng sản cầm quyền
Chính trị phải thống nhất với kinh tế và kết hợp chặt chẽ hai lĩnh
vực với nhau
Trang 3Nhưng giữa chúng có mối quan hệ tác động qua lại, chi phối lẫnnhau.
- Trước hết, chính trị phải đóng vai trò dẫn đường đối với kinh tế.
+ Phải có quan điểm chính trị đúng đắn khi giải quyết các vấn đềkinh tế
(3 lợi ích, lợi ích trước mắt và lâu dài, lợi ích các thành phần kinh tế…)
+ Chính sách kinh tế phải đi đôi với chính sách XH
+ Khi chính trị thể hiện đúng yêu cầu của kinh tế, nó trở thànhquan điểm chỉ đạo trong lãnh đạo và quản lý kinh tế
+ Kinh tế thị trường nhưng phải định hướng XHCN
+ Chính trị là biểu hiện tập trung của kinh tế… chính trị là kinh tế
cô đọng lại …(Lênin)
Vì vậy, một quốc gia, dân tôc mà phụ thuộc về kinh tế, nhất định phụthuộc về chính trị
+ Lênin: “Một chế độ chính trị có thể bị tiêu tan hết hoặc đứng vững trên một nền tảng kinh tế”(1).
(1) Lênin: Toàn tập, tập 40, Nxb Tiến bộ, M., 1978, tr42.
(2) ĐCSVN: VK ĐH VIII, Nxb CTQG, Hà Nội, 1996, tr 14.
Với khoa học
Cương lĩnh chính trị, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảngđúng hay sai quan hệ trực tiếp đến đời sống của nhân dân, đến lòng tincủa nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng và có khi đến cả sự tồn vong củachế độ
Vì vậy, đường lối của Đảng phải được hình thành trên nền tảngkhoa hoc, tức là phải được thuyết minh bằng khoa học Nó phải đảm bảohai thuộc tính: cách mạng và khoa hoc
Còn khoa học phải được đường lối chính trị đúng đắn của Đảng dẫnđường, mới giúp cho khoa học phát triển đúng hướng, mới phục vụ lợiích con người, mới tránh được những sai lầm tự phát
Mặt khác, theo Ăngghen: “Khoa học nếu cứ để cho nó phát triển một cách tự phát, không được hướng dẫn một cách tự giác” sẽ để lại phía
Trang 4hành tập hợp quần chúng, thực hiện dân chủ và phát huy quyền làm chủcủa nhân dân.
- Các tổ chức chính trị-xã hội và các tổ chức xã hội, tổ chức nghềnghiệp khi được lập ra, ổn định trở thành đại lượng hợp quy luật thì nó cóvai trò to lớn đối với XDĐ về chính trị
+ Giám sát thực hiện dân chủ và phát huy quyền làm chủ của nhândân
+ Góp phần bảo đảm đưa cương lĩnh chính trị, đường lối, chủtrương, chính sách của Đảng vào cuộc sống
+ Động viên các tầng lớp nhân dân tự giác, phát huy sáng tạo trongthực hiện và tích cực đóng góp ý kiến tham gia hoàn thiện đường lối, chủtrương, chính sách của Đảng
III Nguyên tắc XDĐ về chính trị
1 Thống nhất giữa tính cách mạng và tính khoa học.
Cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản chống giai cấp tư sản bắt đầungay từ khi mới ra đời Nhưng chỉ khi cuộc đấu tranh đó đạt tới trình độđấu tranh chính trị thì nhu cầu về lý luận cách mạng mới đặt ra
Nhiều nhà tư tưởng trong phong trào công nhân đã xuất hiện,nhưng không phải lý luận nào của họ cũng mang tính cách mạng và khoahọc
Ví dụ: Bacunin và sau này là trốtxki với lý luận sặc mùi tả khuynh
2 Thống nhất giữa lý luận và thực tiễn
- Yêu cầu cao nhất và quan trọng nhất của cương lĩnh, đường lối,chủ trương, chính sách của Đảng là giải đáp trúng vấn đề thực tiễn đặt ra,Đáp ứng đúng yêu cầu nguyện vọng chính đáng của nhân dân Điều đó cónghĩa là:
Trang 5+ Phải tuyệt đối trung thành và vận dụng, phát triển sáng tạo Chủnghĩa Mác- Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh.
+ Tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm của các đảng anh em, kế thừanhững kinh nghiệm thực tiễn đã được tổng kết
+ Nắm chắc diễn biến tình hình ở trong nước và quốc tế, kịp thờiđưa ra dự báo sự phát triển của thực tiễn để bổ sung, phát triển đường lối,chủ trương, chính sách
+ Mở rộng dân chủ, phát huy trí tuệ của toàn dân để bảo đảm đưa
ra quyết sách đúng
+ Giữ vững lập trường, quan điểm, kiên quyết đấu tranh với cácquan điểm thù địch, bảo vệ sự đúng đắn của cương lĩnh, đường lối, chủtrương, chính sách
+ Không ngừng giáo dục nâng cao giác ngộ chính trị cho quầnchúng, đặc biệt là giáo dục về sự đúng đắn của đường lối
3 Thống nhất của tính kiên định về nguyên tắc với sự sáng tạo linh hoạt về sách lược, phương pháp.
Chính trị là khoa học, đồng thời là nghệ thuật Do vậy, theo Lênin:
“Chính sách tốt nhất bao giờ cũng là chính sách cách mạng công
khai, là cuộc đấu tranh quyết liệt, hoàn toàn có tính chất độc lập dướingọn cờ vô sản.”
Lênin.Toàn tập,T15, M, 1979,Tr20
“ Chính sách thẳng thắn là chính sách tốt hơn cả Chính sách cótính nguyên tắc là chính sách thiết thực hơn cả.”
Nhưng cách mạng là quá trình sáng tạo, chỉ có sáng tạo cách mạng
mới thành công Lênin từng nói: “Do hoàn cảnh bắt buộc, nên có lúc ngay
cả chính đảng cách mạng nhất của một giai cấp cách mạng nhất cũng cầnphải thực hành thỏa hiệp Vấn đề là ở chỗ phải biết cách thông qua tất cảnhững sự thỏa hiệp đó mà giữ gìn, củng cố, tôi luyện và phát triển sáchlược cách mạng, tổ chức cách mạng, ý thức cách mạng, sự quyết tâm, sựchuẩn bị của giai cấp công nhân và của đội tiên phong có tổ chức của nó,tức Đảng cộng sản.”
Lênin, toàn tập, M, 1977,t40,tr336
IV NỘI DUNG XÂY DỰNG ĐẢNG VỀ CHÍNH TRỊ:
1 Là quá trình xác lập, củng cố hệ tư tưởng chính trị trong Đảng
2 Là xây dựng đường lối chính trị đúng đắn;
- Là lãnh đạo thực hiện thắng lợi đường lối đó;
- Củng cố, nâng cao vai trò lãnh đạo, uy tín chính trị của Đảng đối với toàn xã hội.
Trang 6BÀI 2 CƯƠNG LĨNH ĐẢNG CỘNG SẢN.
-I Ý nghĩa tầm quan trọng của Cương lĩnh.
1 Khái niệm:
- Theo từ điển tiếng Việt của Nguyễn Như Ý xb 2010:
Cương lĩnh: Mục tiêu phấn đấu và các bước tiến hành của một tổ
chức chính trị, một chính đảng
- Theo từ điển chính trị Nxb ST 1961,
Cương Lĩnh chính trị: Bản trình bày những nhiệm vụ và yêu cầu
chính trị quan trọng nhất của một đảng hoặc một nhóm nào đó đề ra
Theo Lênin:
- “Cương lĩnh là một bản tuyên ngôn vắn tắt, rõ ràng và chính xácnói lên tất cả những điều mà Đảng muốn đạt được và với mục đích gì màĐảng đấu tranh”
Tổng hợp từ các khái niệm nêu trên có thể hiểu:
Cương lĩnh chính trị là bản trình bày những quan điểm cơ bản về
mục đích, đường lối, nhiệm vụ, cách thức hoạt động cho một giai đoạnlịch sử nhất định của một chính Đảng hoặc tổ chức chính trị, để có chínhdanh, định hướng hành động cho các thành viên của mình và tập hợp tổchức quần chúng
2.Vai trò của cương lĩnh
- Cương lĩnh là cơ sở để định ra phương hướng, nhiệm vụ của côngtác tư tưởng và tổ chức
- Cương lĩnh là cơ sở thống nhất ý chí và hành động của toàn Đảng Cương lĩnh là cơ sở khoa học để Đảng tuyên truyền vận động và
tổ chức quần chúng hành động CM
- Cương lĩnh là ngọn cờ dẫn dắt GCCN và nhân dân lao động trongcuộc đấu tranh chống CNTB, giải phóng người lao động thoát khỏi ápbức, bóc lột
- Cương lĩnh là chỗ dựa cho cuộc đấu tranh chống lại nhữngkhuynh hướng và quan điểm thù địch
Mác nói: “Cương lĩnh mới như ngọn cờ treo lên trước mắt mọi
ngi, nhìn vào đó mà họ phán đoán Đảng”
(phê phán cương lĩnh Gôta)
Quần chúng chỉ đi theo đảng khi họ thấy rõ mục tiêu trước mắt vàlâu dài, khi họ ý thức rõ được trách nhiệm trong cuộc ĐT và nhiệm vụphải hoàn thành vì quyền lợi thiết thực của chính họ
II Lịch sử của cương lĩnh Đảng cộng sản.
A Thời Mác- Ăngghen.
1 Cương lĩnh đầu tiên của ĐCS là (Tuyên ngôn của Đảng cộng sản).
Trang 7Là một tác phẩm lý luận bất hủ, một cương lĩnh chính trị giầu sứcsống thực tiễn của chủ nghĩa cộng sản khoa học, do C.Mác vàPh.Ăngghen soạn thảo và cho xuất bản lần đầu tiên vào ngày 24-2-1848tại Luân Đôn (Anh)
“ khi ra đời, nó được đội tiên phong còn ít ỏi của CNXH khoa họcnhiệt liệt chào mừng.”
Với trên 160 năm tồn tại và phải trải qua biết bao thăng trầm củalịch sử, Tuyên ngôn vẫn luôn luôn là cơ sở lý luận khoa học, ngọn cờ tưtưởng, ngôi sao dẫn đường và kim chỉ nam cho hành động của phong tràocộng sản và công nhân quốc tế
là “khúc ca tuyệt tác của chủ nghĩa Mác”.
Tuyên ngôn có sức sống lâu bền và giá trị thực tiễn to lớn là bởinội dung của nó mang tính cách mạng và khoa học sâu sắc
C.Mác và Ph.Ăngghen đã sử dụng phương pháp DVBC và DVLS
để luận giải một cách khoa học về quy luật khquan của sự phát triển XH;
Về vị trí, ý nghĩa quan trọng của sản xuất vật chất cũng như vai tròcủa kiến trúc thượng tầng; về quá trình phát sinh, phát triển và sự tất yếudiệt vong của CNTB; về vai trò, sứ mệnh lịch sử và phương hướng đấutranh của GCCN hướng tới xây dựng một XH CSCN văn minh
Lênin nhận định:
Tuyên ngôn của ĐCS là tác phẩm “trình bày một cách hết sức sáng sủa và rõ ràng thế giới quan mới, CNDV triệt để - CNDV này bao quát cả lĩnh vực sinh hoạt XH – phép biện chứng với tư cách là học
thuyết toàn diện nhất và sâu sách nhất về sư phát triển, lý luận đấu tranh
GC và vai trò CM- trong lịch sử toàn thế giới-của GCVS, tức là GC sáng
tạo ra một XH mới, xã hội cộng sản.” Toàn tập,t26,tr57
C.Mác viết: Trong tất cả các GC hiện đang đối lập với GCTS thìchỉ có GCVS là thực sự CM
Địa vị XH, ĐK sinh hoạt vật chất và BC GC đã quy định:
+ Tính chất CM triệt để, vai trò LĐ của GCVS trong cuộc Đ/T xoá
bỏ CNTB
Tuyên ngôn cộng sản công khai tuyên bố mục đích của nó là xóa
bỏ chế độ tư hữu tư sản
C.Mác lập luận, dưới CNTB, ngi VS không có Tổ quốc, GCTSnắm quyền đại diện cho Tổ quốc, dân tộc; cho nên GCVS mỗi nước
trước hết phải: “Giành lấy chính quyền, phải tự xây dựng thành một giai
cấp-dân tộc, phải tự mình trở thành dân tộc…”
Mục đích của họ chỉ có thể đạt đ bằng cách dùng bạo lực lật đổ
toàn bộ trật tự xã hội hiện có
Tiếp theo Tuyên ngôn phác họa ra XHCS tương lai:
+ Không còn GC và đấu tranh GC
+ Quyền lực công cộng mất t/chất ch/trị
Trang 8+ Nhà nước với nghĩa là bộ máy thống trị của GC cũng không còn
nữa Để có được XHCS tương lai như thế, GCVS cần thiết phải thay đổi
chế độ sở hữu, vì:
Chế độ sở hữu đã trải qua những thay đổi, những sự cải biến liêntiếp trong lịch sử
Do đó, việc biến tư bản thành sở hữu chung cũng không nằm ngoài
sự thay đổi có tính quy luật và nhằm giải phóng LLSX đã ở trình độ XHH cao.
- Phải xóa bỏ tự do tư sản, vì:
Trong XHTB, chỉ có nhà TS có tính độc lập và cá tính, còn cá nhânngười lao động bị mất độc lập và cá tính
Do đó phải xoá bỏ cá tính TS, tính độc lập tư sản và tự do TS.
- Xóa bỏ gia đình tư sản, vì:
Quan hệ gia đình TS dựa trên tư bản, lợi nhuận cá nhân nhà TS;dựa trên cơ sở cha mẹ bóc lột con cái, dựa trên chế độ cộng thê và nạnmại dâm chính thức và không chính thức…
Vì thế, Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản khẳng định những người
cộng sản chủ trương xoá bỏ gia đình tư sản.
- Thay đổi tính chất tác động giáo dục, vì:
- Sự tác động của xã hội đối với giáo dục nên phải “…thay đổi tính
chất của tác động xã hội tư sản và kéo giáo dục ra khỏi ảnh hưởng của
giai cấp thống trị…”
2 “Tuyên ngôn thành lập liên đoàn công nhân quốc tế”
C.Mác khi soạn thảo đã lưu ý đến
- Những Đ/K đấu tranh khác nhau của GCVS
- Trình độ phát triển khác nhau và trình độ lý luận khác nhau củaPTCN ở các nước riêng biệt
B Cương lĩnh của Đảng cộng sản Liên Xô
Đ thảo ra trong quá trình đấu tranh không nhân nhượng chống lại
âm mưu cơ hội chủ nghĩa xuyên tạc chủ nghĩa Mác của bọn “Mác xít hợppháp”, “phái kinh tế”, bọn Mensêvích, bọn Tơrôtsky, bọn cơ hội hữukhuynh
1 Cương lĩnh thứ nhất:
- Đ thông qua tại ĐH2 của Đảng công nhân dân chủ - xã hội Nga(1903)
- Cương lĩnh này gồm hai bộ phận:
+ Cương lĩnh tối đa
+ Cương lĩnh tối thiểu
a, Cương lĩnh tối đa:Vạch ra nhiệm vụ chủ yếu của Đảng công
nhân: làm CM XHCN và thành lập CCVS để xây dựng XH XHCN
b.Cương lĩnh tối thiểu vạch ra những nhiệm vụ trước mắt của
Đảng, cần được hoàn thành trước khi CMVS thắng lợi là:
Trang 9+ đánh đổ chế độ chuyên chế của Nga hoàng, thiết lập chế độ cộnghòa dân chủ, ngày làm việc 8giờ.
+ thanh toán mọi tàn tích của chế độ nông nô ở nông thôn, trả lạicho nông dân những khoảnh đất bị địa chủ chiếm đoạt Sau này nhữngngi Bônsêvích đã thay yêu sách trả lại những khoảnh đất ấy bằng yêusách tịch thu toàn bộ ruộng đất của địa chủ
Cương lĩnh này tồn tại đến đại hội lần thứ VIII của Đảng (1919)
- Cương lĩnh trình bày một cách khoa học những nhiệm vụ củaĐảng và Nhà nước Xô Viết trong cuộc đấu tranh xây dựng XH XHCN
- Cương lĩnh nêu rõ đặc điểm thời đại về chính trị và lý luận, tínhtất yếu lịch sử của bước quá độ từ CNTB lên CNXH
- Cương lĩnh đã xác định những vấn đề cơ bản về ch/l và sách lượccủa CMVN
- Cương lĩnh chỉ rõ CNĐQ đã nắm toàn quyền chính trị, thi hànhchính sách độc quyền về kinh tế ở nước ta, làm cho tư bản bản xứ đãthuộc tư bản Pháp
- Cương lĩnh xác định chiến lược cách mạng của Đảng là tiến hànhcuộc “tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tớiXHCS”
Trang 10- Cương lĩnh đã nêu ra những nhiệm vụ cụ thể của CM là:
+ Đánh đổ ĐQCN pháp và bọn phong kiến, chuẩn bị CM ruộng đất
để tiến lên lật đổ địa chủ phong kiến làm cho nước VN đ hoàn toàn độclập, thiết lập chính phủ công nông binh, tổ chức ra quân đội công nông
+ Thủ tiêu các thứ quốc trái, thu hết các sản nghiệp lớn (như côngnghiệp, vận tải, ngân hàng…) của tư bản đế quốc Pháp để giao lại chochính phủ công nông binh quản lý
Thu hết ruộng đất của ĐQCN làm của công và chia cho dân càynghèo, miễn thuế cho dân nghèo, mở mang công nghiệp và nông nghiệp,thi hành luật ngày làm 8 giờ
Dân chúng tự do tổ chức, nam nữ bình quyền, thực hiện phổ thônggiáo dục theo công nông hoá
2 Dự án luận cương chánh trị của ĐCS Đông Dương (10/1930).
- Hội nghị lần thứ nhất BCH TW lâm thời họp tại Hương Cảng(Trung Quốc) từ ngày 14 đến ngày 31 tháng 10 năm 1930
1-Theo sự chỉ đạo của Quốc tế CS, Hội nghị đã quyết định đổi tên Đảngcộng sản Việt Nam thành Đảng CS Đông Dương
- Thảo luận bản dự án luận cương chánh trị của Đảng cộng sảnĐông Dương và một số văn kiện khác
a, Nhiệm vụ cốt yếu của CMTS dân quyền là:
Phải đấu tranh để đánh đổ các di tích phong kiến, thực hiện CMruộng đất và đánh đuổi ĐQCN Pháp làm cho Đông Dương hoàn toàn độclập Nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến có quan hệ khăng khítvới nhau vì có đánh đuổi được đế quốc và đánh đổ phong kiến mới đánh
đổ được giai cấp địa chủ, tiến hành cách mạng ruộng đất thắng lợi vàngười lại có phá tan chế độ phong kiến mới đánh đuổi được ĐQCN
và lãnh đạo VSGC Đông Dương ra tranh đấu để đạt đ mục đích cuối cùngcủa vô sản là CNCS”
d, “Vô sản Đông Dương phải liên lạc mật thiết với VS thế giới,
nhất là VS Pháp, để làm… cho sức tranh đấu CM được mạnh lên”
đ, Về cách tranh đấu, dự án luận cương chỉ rõ:
Trong lúc định chiến lược, đảng phải xem xét kỹ tình hình trongnước và thế giới, lực lượng địch và sự tranh đấu của quần chúng, thái độ
Trang 11của các giai cấp đối với cách mạng mà định ra phương thức đấu tranh.Đấu tranh cách mạng thng phát triển từ thấp đến cao
Dự án luận cương chỉ rõ:
“Đến lúc sức cách mạng lên rất mạnh, giai cấp thống trị đã rungđộng, các giai cấp đứng giữa đã muốn bỏ về phe cách mạng, quần chúngcông nông thì sôi nổi cách mạng, quyết hy sinh phấn đấu, thì Đảng phảilập tức lãnh đạo quần chúng để đánh đổ chánh phủ của địch và giành lấychánh quyền cho công nông.”
Những nội dung cơ bản nêu trên cho thấy:
Dự án luận cương chánh trị đã trình bày những tư tưởng cơ bản vềcon đng cách mạng VN:
- Tiến hành CMTS dân quyền chống đế quốc và chống phong kiến,giành độc lập cho dân tộc và ruộng đất cho nông dân, thiết lập nhà nướccông nông, sau đó tiến lên CNXH, CNCS
- GCCN và GCND là hai lực lượng chính của cách mạng
- Xác lập quyền lãnh đạo của GCCN thông qua đội tiên phong cáchmạng là ĐCS
- VS Đông Dương phải liên hệ mật thiết với vô sản thế giới vànhân dân các nước thuộc địa trên thế giới
- Con đng giành chính quyền phải là con đng khnghĩa vũ trang củaqchúng
Những hạn chế của Dự án luận cương chánh trị
- Không thấy đ đặc điểm và khả năng cách mạng của tầng lớp tưsản, mặt tích cực của tư sản dân tộc…
- Nhấn mạnh quá mức những hạn chế của tư sản dân tộc và tiểu tưsản
- Chưa thấy hết vai trò của liên minh dân tộc rộng rãi trong cuộcđấu tranh chống đế quốc và tay sai
3.Chính cương của Đảng lao động Việt Nam (2/1951).
Đại hội lần thứ II của Đảng cộng sản Đông Dương họp từ 11 đến
19 tháng 2 năm 1951 tại Vinh Quang, Chiêm Hoá, Tuyên Quang Đại hội
đã quyết định: Ở Việt Nam, Lào, Cămpuchia mỗi nước thành lập mộtĐảng Mác- Lênin riêng biệt
Đại hội quyết định ở Việt Nam lập Đảng lao động Việt Nam vàđưa Đảng ra hoạt động công khai
Đại hội đã thảo luận và thông qua nhiều văn kiện Đại Hội, trong đó
có “Bản chính cương Đảng lao động Việt Nam”
• Bản Chính cương xác định:
“CM Việt Nam có hai đối tượng Đối tượng chính hiện nay là CNĐQxâm lược, cụ thể lúc này là đế quốc Pháp và bọn can thiệp Mỹ Đối tượngphụ hiện nay là phong kiến, cụ thể lúc này là phong kiến phản động”.Nhiệm vụ CM:
Trang 12“Nhiệm vụ cơ bản… của cách mạng VN là đánh đuổi bọn đế quốcxâm l, giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc, xoá bỏ những ditích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho ngi cày có ruộng, phát triểnchế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho CNXH”
4 Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (6/1991).
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (6/1991), trên cơ sở tổng kếtquá trình hơn 60 năm thực hiện cương lĩnh năm 1930, phân tích sâu sắc,đặc điểm hoàn cảnh quốc tế và trong nước
Đại hội Đảng đã thông qua cương lĩnh xây dựng đất nước… (1991)với những nội dung cơ bản sau:
1 Quá trình cách mạng và những bài học kinh nghiệm
2 Quá độ lên CNXH ở nước ta
3 Những định hướng lớn về chính sách ktế, XH, quốc phòng- anninh, đối ngoại
4 Hệ thống chính trị và vai trò LĐ của Đảng
Một là, nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH.
Hai là, sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do nhân dân và vì
nhân dân
Ba là, không ngừng củng cố, tăng cng đoàn kết, đoàn kết toàn
Đảng, đoàn kết toàn dân, đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế
Bốn là, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh
trong nước với sức mạnh quốc tế
Năm là, sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố hàng đầu đảm
bảo thắng lợi của cách mạng Việt Nam
Cương lĩnh nhấn mạnh:
“Đặc điểm nổi bật trong giai đoạn hiện nay của thời đại là cuộc đấutranh giai cấp và dân tộc gay go, phức tạp của nhân dân các nước vì hoàbình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội CNXH hiện đứng trướcnhiều khó khăn, thử thách Lịch sử thế giới đang trải qua những bướcquanh co; song loài nghi cuối cùng nhất định sẽ tiến tới CNXH vì đó làquy luật tiến hoá của lịch sử”
5 NỘI DUNG CỐT LÕI CƯƠNG LĨNH XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI BỔ SUNG
Trang 13của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, nước ta đã đạt được những thành tựuquan trọng, làm thay đổi vị thế và bộ mặt đất nước.
- Những thành tựu đó khẳng định sức sống mãnh liệt của CL 1991.Tuy nhiên ngay từ thời điểm được ban hành, CL 1991, Đảng ta chỉ rõ: “Lúc này chúng ta chưa có đủ cơ sở để vẽ ra bức tranh của xã hội tương laimột cách hoàn chỉnh Nhưng…chúng ta có thể vạch ra những nguyên tắc
và phương hướng lớn cho TKQĐ lên CNXH ở nước ta Sau này khi thựctiễn bộc lộ những vấn đề mới qua tổng kết CL sẽ không ngừng được bổ
sung và hoàn thiện từng bước” (Tổng Bí thư Nguyễn Văn Linh, VKĐ toàn tập, trang 50-171)
* Nội dung cốt lõi của Cương lĩnh bổ sung, phát triển năm 2011
1 Quá độ lên CNXH là một sự nghiệp lâu dài, vô cùng khó khăn và phức tạp.
Sau khi phân tích bối cảnh tình hình trong nước và ngoài nước, CL
1991 nhận định: “CNXH hiện đúng trước nhiều khó khăn và thử thách,lịch sử thế giới đã trải qua những bước quanh co Song loài người nhấtđịnh sẽ tiến tới CNXH vì đó là quy luật tiến hóa của xã hội”
Cuối thế kỷ XX đầu XXI, CNXH đang trong giai đoạn khủnghoảng, thoái trào nhưng Đảng vẫn tiếp tục khẳng định: “ Đảng và nhândân ta quyết tâm xây dựng đất nước Việt Nam theo con đường XHCN
+ Đồng nhất mục tiêu cuối cùng của CNXH với nhiệm vụ và giaiđoạn trước mắt;
Trang 14+ Nhấn mạnh một chiều QHSX, chế độ phân phối bình quân,không thấy đầy đủ yêu cầu phát triển của LLSX trong TKQĐ;
+ Đồng nhất KTTT với CNTB, coi nhẹ những thành tựu, giá trị mànhân loại đạt được trong thời kỳ phát triển TBCN;
+ Muốn nhanh chóng xóa bỏ SXHH, cơ chế thị trường, xóa bỏ sởhữu tư nhân, kinh tế tư nhân
+ Đồng nhất nhà nước PQ với NNTS
* CL 1991 đưa ra những quan niệm mới về XH XHCN ở nước ta
là XH:
- Do nhân dân lao động làm chủ;
- Có một nền KT phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại và chế độcông hữu về các TLSX chủ yếu;
- Có nền VH TT ĐĐBSDT;
- Con người giải phóng khỏi abbl, bất công, làm theo năng lựchưởng theo lao động, có cuộc sống tự do, ấm no, hạnh phúc, có điều kiệnphát triển toàn diện cá nhân;
- Các dân tộc trong nước bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhaucùng tiến bộ;
- Có quan hệ hữu nghị với nhân dân tất cả các nước trên thế giới
* CL 1991 vạch rõ, để đưa đất nước tiến lên con đường CNXH cần nắm vững những phương hướng sau:
Một là, XD NN XHCN, NN của dân, do dân, vì dân lấy liên minh
GCCN với GCND và tầng lớp tri thức làm nền tảng, do ĐCS lãnh đạo;
Hai là, phát triển LLSX, CNH đất nước theo hướng hiện đại gắn
liền với phát triển nền nông nghiệp toàn diện là nhiệm vụ trọng tâm nhằmtừng bước XD CSVC-KT của CNXH không ngừng nâng cao NSLĐXH
và cải thiện đời sống nhân dân;
Ba là, phù hợp với LLSX, thiết lập từng bước QHSX XHCN từ
thấp đến cao với sự đa dạng về hình thức sở hữu;
Trang 15Bốn là, tiến hành CM XHCN trên lĩnh vực tư tưởng và văn hóa
làm cho thế giới quan M-LN và tư tưởng, đạo đức HCM giữ vị trí chủđạo trong đời sống tinh thần của xã hội;
Bảy là, XDĐ trong sạch về chính trị, tư tưởng và tổ chức ngang
tầm với nhiệm vụ, đảm bảo cho Đảng làm tròn trách nhiệm lãnh đạo sựnghiệp CM XHCN ở nước ta
Đó là một bước tiến lớn trong tư duy của Đảng ta, vừa quán triệttinh thần cơ bản của Học thuyết M-LN về CNXH, vừa thể hiện sự vậndụng sáng tạo vào điều kiện cụ thể của VN trong thời kỳ mới
* Đến nay, CL bổ sung, phát triển năm 2011, nêu quan niệm về XH XHCN mà nhân dân ta XD là một XH như sau:
- Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh;
- Có nhà nước PQ XHCN của nd, do nd, vì nd, do ĐCS lãnh đạo;
- Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới
* CL bổ sung, phát triển năm 2011chỉ rõ, để đưa đất nước tiến lên CNXH cần nắm vững những phương hướng cơ bản sau:
Một là, đẩy mạnh CNH, HĐH gắn liền với phát triển kinh tế tri
thức, bảo vệ tài nguyên môi trường;
Trang 16Hai là, phát triển KTTT định hướng XHCN;
Ba là, xây dựng nền VH TT ĐĐBSDT, XD con người, nâng cao
đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng XH;
Bốn là, đảm bảo vững chắc ANQP, trật tự, an toàn XH;
Năm là, thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình,
hữu nghị, hợp tác và phát triển, chủ động và tích cực hội nhập KTQT;
Sáu là, xây dựng nền dân chủ XHCN, thực hiện đại ĐKDT, tăng
cường và mở rộng MTDT thống nhất;
Bảy là, XD NN PQ XHCN của nd, do nd, vì nd;
Tám là, XDĐ trong sạch vững mạnh.
2 Phát triển KTTT định hướng xã hội chủ nghĩa.
Sau 20 năm thực hiện CL 1991, xuất phát từ thực tiễn VN và tiếpthu có chọn lọc kinh nghiệm của thế giới, Đảng ta đưa ra quan niệm pháttriển KTTT định hướng XHCN, đó là thành quả và bước đột phá tư duy
lý luận rất cơ bản và sáng tạo của Đảng ta
Từ ĐH VI, Đảng ta đã dứt khoát từ bỏ mô hình tập trung quan liêubao cấp, chủ trương phát triển KTHH nhiều thành phần đây là chủ trươngmới
Đến ĐH VII, CL 1991 khẳng định: “ phát triển KT HH nhiều thànhphần theo định hướng XHCN, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản
lý của NN”
ĐH VIII (6-1996) đưa ra quan niệm rất mới, rất quan trọng về KT
HH và CNXH “ SXHH không đối lập với CNXH mà là thành tựu pháttriển của văn minh nhân loại, tồn tại khách quan, cần thiết cho công cuộc
XD CNXH và cả khi CNXH đã được xây dựng”
Nhưng thời điểm đó ta mới chỉ nói vận dụng các hình thức KT vàphương pháp quản lý nền KTTT là để sử dụng mặt tích cực của nó phục
vụ mục đích XD CNXH chứ không theo con đường TBCN
KTTT có những mặt tiêu cực, mâu thuẫn với bản chất XHCN, đivào KTTT phải kiên quyết đấu tranh khắc phục, hạn chế tối đa, nhữngkhuynh hướng tiêu cực đó
Trang 17Đến ĐH IX (4-2001) khái niệm “KTTT định hướng XHCN” mớichính thức được nêu ra trong Văn kiện Đảng, xem đó là mô hình KT tổngquát trong suốt thời kỳ quá độ lên CNXH ở VN.
KTTT định hướng XHCN là một kiểu KTTT mới trong lịch sửphát triển KTTT Nó là một kiểu tổ chức KT vừa tuân theo những quyluật của KTTT, vừa dựa trên cơ sở và được dẫn dắt, chi phối bởi cácnguyên tắc và bản chất XHCN, được thể hiện trên cả 3 mặt: sở hữu, tổchức, quản lý và chi phối nhằm mục tiêu “ dân giàu, nước mạnh, XHCB,
DC, văn minh”
Đây không phải là KTTT TBCN (vì mục đích chúng ta là CNXH)
và đây cũng chưa phải là KTTT XHCN (vì chúng ta đang trong thời kỳquá độ)
Một đặc trưng cơ bản, một thuộc tính quan trọng của định hướngXHCN trong KTTT ở nước ta là phải gắn KT với XH, thống nhất chínhsách KT với chính sách XH, tăng trưởng KT đi đôi với việc thực hiện tiến
bộ và công bằng XH ngay trong từng bước, từng chính sách và trong suốtquá trình phát triển
Có như vậy mới giải quyết tốt mqh giữa tăng trưởng KT với thựchiện tiến bộ và công bằng XH ngay trong từng bước, từng chính sách vàtrong suốt quá trình phát triển có nghĩa là không chờ đến khi KT đạt tới
trình độ cao rồi mới thực hiện tiến bộ và công bằng XH càng không “hy sinh” tiến bộ và công bằng XH để chạy theo tăng trưởng kinh tế đơn
thuần
Trái lại, mỗi chính sách kinh tế đều hướng đến mục tiêu phát triểnXH; mỗi chính sách XH phải nhằm tạo ra thúc đẩy tăng trưởng KT, dùtrực tiếp hay gián tiếp, trước mắt hay lâu dài, khuyến khích làm giàu hợppháp đi đôi với xóa đói giảm nghèo, chăm sóc những người có công,những người may gặp khó khăn, cơ nhỡ
3 Văn hóa là nền tảng tinh thần của XH
Trang 18- Phát triển văn hóa đồng bộ và tương xứng với tăng trưởng KT vàtiến bộ XH là một định hướng căn bản của quá trình XD CNXH ở nước
ta, thể hiện sự nhận thức mới, bước phát triển tư duy lý luận của Đảng ta
- Từ nhiệm kỳ ĐH-nay, trong nhiều nghị quyết của Đảng đã xácđịnh tiếp tục phát triển văn hóa, XD con người vừa là mục tiêu vừa làđộng lực của công cuộc đổi mới
- Phát triển GD&ĐT, KH&CN là quốc sách hàng đầu, là động lựcphát triển KTXH, đầu tư cho GD&ĐT, KH&CN là đầu tư cho phát triển
- Một luận điểm rất quan trọng thể hiện nhận thức của Đảng ta là
đã xác định tự gắn kết nhiệm vụ phát triển kinh tế là trung tâm, XDĐ làthen chốt với phát triển VH-nền tảng tinh thần của xã hội coi đó là “bachân kiềng” đảm bảo cho sự phát triển bền vững của đất nước
* Để văn hóa thực sự là nền tảng tinh thần của xã hội:
+ Phải làm cho CN M-LN và TT HCM gữi vai trò chủ đạo trongđời sống tinh thần của XH, kế thừa và phát huy những giá trị truyềnthống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, XD một
XH văn minh, lành mạnh vì lợi ích chân chính và phẩm giá con người;
+ Đấu tranh chống những tư tưởng và hành vi phi văn hóa, phảnvăn hóa những khuynh hướng sùng ngoại, lai căng, mất gốc, sùng báiđồng tiền, bất chấp đạo lý;
+ Bảo vệ nền văn hóa dân tộc trước sự xâm lăng văn hóa trong điềukiện KTTT và mở rộng giao lưu quốc tế;
+ Đề cao con người, gắn quyền con người với quyền và lợi ích củadân tộc, đất nước và quyền làm chủ của nhân dân;
+ Phải đặt con người ở vị trí trung tâm trong chiến lược phát triển
KT, VH, XH
4 Giữ vững môi trường hòa bình, độc lập tự chủ, tích cực và chủ động, hội nhập quốc tế.
Qua 25 năm thực hiện đường lối đổi mới toàn diện đất nước, Đảng
đã có đổi mới nhận thức về tình hình thới giới và khu vực, chuyển từ cách