1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân

70 835 15
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân Trung Tú
Người hướng dẫn Khoa Ngân Hàng
Trường học Học viện Ngân hàng
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 167,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bố cục báo cáo được chia làm 3 phần chính: Chương 1: Cơ sở lý luận Chương 2: Phân tích thực trạng tín dụng tại quỹ tín dụng Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị

Trang 1

sự của cá nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức đã được học ở trường, nghiên cứu, khảo sát tình hình thực tiễn trong quá trình đi thực tập Các

số liệu, tư liệu sử dụng trong bài chuyên đề này được thu thập từ nguồn thực tế được công bố trên các báo cáo của cơ sở thực tập, được đăng tải trên các tạp chí chuyên ngành, sách, báo,…

Các giải pháp là của bản than tôi rút ra từ quá trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn hoạt động tại Quỹ tín dụng nhân dân Trung Tú

Sinh viên,

Trang 3

T Nội dung g

1 Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của QTDND Trung Tú 20

3

Bảng 1: Kết quả hoạt động năm 2009 - 2011 của Quỹ tín dụng nhân dân

4 Bảng 2: Tình hình nguồn vốn năm 2009- 2011 của Quỹ tín dụng 32

5 Bảng 3: Bảng tổng hợp nguồn vốn của Quỹ tín dụng từ 2009 – 2011 34

6 Bảng 4: Bảng đánh giá tình hình huy động vốn tại Quỹ tín dụng 35 7

Bảng 5: Tình hình cho vay năm 2009 – 2011 tại Quỹ tín dụng nhân dân

11 Bảng 9: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế 45

12 Bảng 10: Doanh số dư nợ ngắn hạn theo ngành từ 2009 – 2011 49 13

Bảng 11: tình hình dư nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế năm 2002 -

14 Bảng 12: Tình hình nợ quá hạn theo ngành kinh tế từ năm 2009- 2011 52

15 Bảng 13: Tình hình nợ quá hạn theo thành phần kinh tế từ năm 2009- 2011 54

16 Bảng 14: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng 55

Trang 4

QTDND Quỹ tín dụng nhân dân

Trang 5

Hà Nội , theo tinh thần chỉ đạo của khoa Ngân Hàng, Học viện Ngân Hàng Bằng sự

cố gắng và tìm hiểu, luôn chấp hành đúng các quy định tại nơi thực tập, em đã hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp, trình bày những hiểu biết tổng quan về quá trình hình thành, phát triển và các mặt hoạt động chính của Quỹ Từ đó giúp em định hướng,

hiểu được vấn đề mình quan tâm để thực hiện chuyên đề tốt nghiệp “Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân Trung Tú”.

Bố cục báo cáo được chia làm 3 phần chính:

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 2: Phân tích thực trạng tín dụng tại quỹ tín dụng

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị

Trang 6

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:

1.1.1. Căn cứ khoa học và thực tiễn:

Hiện nay, nước ta đã gia nhập các tổ chức kinh tế của thế giới, đây là một sân chơi bình đẳng.Chính vì thế mà áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn cho các doanh nghiệp cũng như các Quỹ tín dụng.Do đó các Quỹ tín dụng cần phải có những bứơc đi phù hợp và có những giải pháp cụ thể nhằm ngày càng nâng cao hiệu quả hơn

Trước yêu cầu cấp bách đổi mới toàn diện theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa mọi lĩnh vực, mọi ngành nghề, huyện Ứng Hòa đã đang và sẽ phải đối mặt với nhiều khó khăn thử thách; vì vậy rất cần sự quan tâm hỗ trợ từ nhiều nguồn khác nhau: Chính phủ, địa phương, các tổ chức tín dụng…trong đó có Quỹ tín dụng nhân dân Trung Tú Hơn ai hết, việc đầu tư của Quỹ tín dụng là cần thiết để xây dựng và phát triển tỉnh nhà.Nhất là đối với một huyện như huyện Ứng Hòa vấn đề quan trọng của Quỹ tín dụng là phải đầu tư thật hiệu quả.Có như vậy mới đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh trên địa bàn

1.1.2. Mục tiêu nghiên cứu:

1.1.2.1. Mục tiêu chung

- Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Quỹ tín dụng nhân dân Trung Tú, để

đo lường hiệu quả tín dụng và đề xuất những giải pháp nhằm đem lại hiệu quả hoạt động tín dụng trong thời gian tới

- Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của Quỹ tín dụng

- Đánh giá những khó khăn và thuận lợi trong hoạt động tín dụng của Quỹ tín dụng nhân dân Trung Tú

Trang 7

- Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn và hiệu quả hoạt động tín dụng.

- Đề xuất một số kiến nghị để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của Quỹ tín dụng

1.1.3. Phạm vi nghiên cứu

- Đề tài được nghiên cứu tại Quỹ tín dụng nhân dân Trung Tú

- Số liệu được sử dụng lấy trong 3 năm gần nhất (2009-2011) tại quỹ tín dụng nhân dân Trung Tú

- Đối tượng nghiên cứu:

 Khái quát về đặc điểm tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội xã Trung Tú

 Khái quát chung về hoạt động kinh doanh của Quỹ tín dụng, sau đó đi vào phân tích từng hoạt động của Quỹ tín dụng (hoạt động huy động vốn, hoạt động tín dụng, hoạt động dịch vụ)

 Cuối cùng là đưa ra một số biện pháp hữu hiệu nhất xuất phát từ điều kiện thực tế của Quỹ tín dụng

1.2. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG

1.2.1. Khái niệm về tín dụng

Tín dụng: Là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định Trong quan hệ này được thể hiện qua các nội dung sau:

- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định, giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật như hàng hoá, máy móc, thiết bị v.v

- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời lượng giá trị chuyển giao trong một thời gian nhất định Sau khi hết hạn sử dụng người đi vay phải có nghĩa vụ hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu

1.2.2. Nguồn gốc và bản chất của tín dụng

1.2.2.1. Nguồn gốc

Quan hệ tín dụng xuất phát từ các nhu cầu:

- Nhu cầu bổ sung nguồn tài nguyên sở hữu: do nguồn lực sở hữu có hạn, một người cần tạm vay mượn công cụ từ nguồn vốn của người khác để đối phó với hoàn cảnh

Trang 8

- Nhu cầu luân chuyển vốn trong sản xuất hiện đại, một doanh nghiệp sẽ không

đủ vốn để tiếp tục kinh doanh nếu chi hết tiền cho mọi lô hàng Do đó, để tránh bị động, các doanh nghiệp đã ứng vốn cho nhau

Đây là cơ sở cho sự ra đời và phát triển của tín dụng

1.2.2.2. Bản chất của tín dụng

Bản chất của tín dụng là quá trình vận động của ba giai đoạn sau:

- Giai đoạn 1: Phân phối tín dụng dưới hình thái cho vay Vốn tiền tệ hoặc giá trị vật tư hàng hóa được chuyển từ người cho vay sang người đi vay

- Giai đoạn 2: Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất

- Giai đoạn 3: sự hoàn trả của tín dụng Sau khi vốn tín dụng đã hoàn thành một chu kỳ sản xuất để trở về hình thái tiền tệ thì vốn tín dụng được người đi vay hoàn trả cho người cho vay

Vậy bản chất của tín dụng được thể hiện là hình thức vận động của vốn tiền tệ trong xã hội theo nguyên tắc có hoàn trả nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tăng trưởng kinh tế và nâng cao mức sống cho dân chúng

1.2.3. Phân loại tín dụng

1.2.3.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng

Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong phú Căn

cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng có ba loại:

- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn đến một năm thường được

dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các doanh nghiệp

và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân

- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm dùng để cho

vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm được sử dụng để cấp

vốn xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn

1.2.3.2. Căn cứ vào đối tượng tín dụng

- Tín dụng vốn lưư động: Là loại tín dụng được cung cấp nhằm hình thành vốn

lưu động của doanh nghiệp Loại tín dụng này được thực hiện chủ yếu bằng hai hình thức cho vay bổ sung vốn tạm thời thiếu hụt và chiết khấu chứng từ có giá

Trang 9

- Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được cung cấp để hình thành vốn cố định

của doanh nghiệp Loại tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung hạn và dài hạn

1.2.3.3. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng

- Tín dụng sản xuất và lưu động hàng hoá: Là loại tín dụng cung cấp cho các nhà

tín dụng để tiến hành sản xuất kinh doanh

- Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu

tiêu dùng

1.2.4. Vai trò tín dụng

1.2.4.1. Xét về mặt tích cực

- Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển:

Trong quá trình sản xuất và kinh doanh, để duy trì sự hoạt động liên tục đòi hỏi vốn của xí nghiệp phải đồng thời tồn tại ở 3 giai đoạn: dự trữ, sản xuất và lưu thông, nên hiện tượng thừa và thiếu vốn tạm thời luôn xảy ra tại các doanh nghiệp Từ đó tín dụng đã góp phần điều tiết nguồn vốn tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn

Với mục tiêu mở rộng sản xuất đối với từng doanh nghiệp, thì yêu cầu về nguồn vốn là một trong những mối quan tâm hàng đầu được đặt ra.Bởi lẽ, để đẩy mạnh tiến

độ phát triển sản xuất không chỉ trông chờ vào vốn tự có mà doanh nghiệp cần phải cần tới các nguồn khác trong xã hội.Từ đó, tín dụng làm chức năng tập trung mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để đáp ứng vốn cho đầu tư phát triển.Như vậy, vừa giúp cho doanh nghiệp rút ngắn được thời gian tích lũy vốn, nhanh chóng cho đầu tư mở rộng sản xuất, vừa góp phần đẩy nhanh tốc độ tập trung vốn và tích lũy vốn cho nền kinh tế

Trong điều kiện hiện nay cùng với sự phân phối và hợp tác quốc tế ngày một sâu rộng thì quá trình điều tiết vốn không chỉ giới hạn trong phạm vi quốc gia mà hình thành các quan hệ quốc tế ngày càng được tốt hơn

Trang 10

tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh, làm cho sản xuất ngày càng phát triển, sản phẩm hàng hóa dịch vụ làm ra ngày càng nhiều, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội Chính nhờ đó mà tín dụng góp phần làm ổn định thị trường giá cả trong nước.

- Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm, và ổn định trật tự xã hội:

Một mặt, tín dụng góp phần làm thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuất hàng hóa và dịch vụ ngày càng gia tăng, có thể thỏa mãn nhu cầu đời sống của người lao động Mặt khác, do tín dụng cung ứng đã tạo ra khả năng trong việc khai thác các tiềm năng sẳn có trong xã hội về tài nguyên thiên nhiên, về lao động, đất, rừng, đó là tiềm năng quan trọng để ổn định trật tự và an toàn xã hội

Cuối cùng có thể nói, tín dụng còn có vai trò quan trọng để mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế, làm cho đất nước có điều kiện xích lại gần nhau hơn và cùng nhau phát triển

1.2.4.2. Xét về mặt tiêu cực

Nếu để tín dụng phát triển tràn lan, không kiểm soát thì chẳng những không làm cho nền kinh tế phát triển mà lạm phát có thể gia tăng ảnh hưởng đến toàn bộ đời sống kinh tế - xã hội

- Tín dụng cung ứng vốn đầy đủ và kịp thời tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh

tế Tín dụng là một trong những công cụ để tập trung vốn một cách hữu hiệu và còn

là công cụ thúc đẩy tích tụ vốn cho các tổ chức kinh tế Nó là cầu nối giữa tiết kiệm

và đầu tư Có thể nói trong mọi nền kinh tế xã hội tín dụng đều phát huy vai trò to lớn của nó, tạo ra động lực phát triển mạnh mẽ mà không một công cụ nào có thể thay thế được

- Tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa, phát triển sản xuất Thật vậy, trong thời kỳ đầu, tiền tệ lưu thông hóa tệ, cho đến khi tín dụng phát triển, các giấy nợ đã thay thế cho một bộ phận tiền trong lưu thông.Ngày nay, Quỹ tín dụng cung cấp tiền cho lưu thông chủ yếu thực hiện qua con đường tín dụng Đây là cơ sở

Trang 11

đảm bảo lưu thông tiền tệ được ổn định, tạo ra nhiều cơ hội, việc làm, thu hút nhiều lực lượng sản xuất mới, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và ổn định xã hội.

- Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá, làm giảm áp lực lạm phát Ngoài

ra tín dụng còn tạo điều kiện để phát triển kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới, mở rộng giao lưu hợp tác quốc tế

1.2.5. Chức năng của tín dụng

Sự vận động của tín dụng giúp cho các chủ thể vay vốn nhận được một phận tài nguyên của xã hội để phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng, đồng thời tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần thúc đẩy tốc độ lưu thông hàng hoá Điều này thể hiện qua 2 chức năng cụ thể sau:

Chức năng phân phối lại tài nguyên:

- Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến thông qua tín dụng

số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay

- Người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được phần tài nguyên được phân phối lại

Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hoá và phát triển sản xuất:

- Tín dụng tạo ra nguồn vốn hổ trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh được thực hiện bình thường, liên tục và phát triển

- Tín dụng tạo nguồn vốn để đầu tư mở rộng phạm vi và vi mô sản xuất

- Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần thúc đẩy lưu thông hàng hoá bằng việc tạo ra tín tệ và bút tệ

1.2.6. Các nguyên tắc tín dụng

1.2.6.1. Nguồn vốn vay luôn được đảm bảo

- Nguyên tắc này xuất phát từ sự yêu cầu của quy luật lưu thông tiền tệ nhằm làm cho sự vận động của tiền tệ gắn liền với sự vận động của vật tư hàng hóa giữ vững sức mua của tiền

- Thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi ngay từ khi nhận tiền vay và trong suốt quá trình sử dụng vốn vay đơn vị phải có một số hàng hóa vật tư tương đương làm đảm bảo cho khoản vay đó

- Nguyên tắc này nhằm đảm bảo hiệu quả của vốn vay tạo điều kiện thực hiện việc hoàn trả nợ vay của đơn vị Mặt khác, mục đích cho vay là nhằm bổ sung vốn

Trang 12

lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh Nó được xác định trước khi cho vay và kiểm soát trong quá trình sử dụng vốn vay.

1.2.6.2. Vốn vay phải đảm bảo đúng mục đích cam kết

Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng: Nguyên tắc này nhằm đảm bảo tính hiệu quả của sử dụng vốn vay tạo điều kiện thực hiện tốt việc hoàn trả nợ vay của khách hàng Để thực hiện tốt điều này, mỗi lần vay vốn khách hàng làm giấy đề nghị vay vốn, trong giấy này khách hàng phải ghi rõ mục đích sử dụng vốn vay của mình và kèm theo phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng như mục đích đã cam kết, nếu Quỹ tín dụng phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích thì Quỹ tín dụng có quyền yêu cầu thu hồi nợ trước hạn

1.2.6.3. Vốn vay phải được hoàn trả cả gốc lẫn lãi

Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng: Nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng là giao dịch cung cầu về vốn, tín dụng chỉ là giao dịch quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định Trong khoảng thời gian cam kết giao dịch, Quỹ tín dụng và bên vay thoả thuận trong hợp đồng tín dụng rằng Quỹ tín dụng sẽ chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định cho bên vay.Khi kết thúc kỳ hạn, bên vay phải hoàn trả quyền này cho Quỹ tín dụng (trả nợ gốc) và một khoản chi phí (lợi tức) nhất định cho việc

sử dụng vốn vay Nguyên tắc này đảm bảo cho tiền vay không bị giảm giá, tiền vay phải thu hồi được đầy đủ và có sinh lời

1.2.7. Lãi suất tín dụng

1.2.7.1 Khái niệm

- Lãi suất tín dụng: Là giá cả của quyền sử dụng vốn của người khác vào mục đích

sản xuất kinh doanh và được đo bằng tỷ lệ phần trăm trên vốn gửi hoặc vốn vay trong thời gian nhất định.Ta có thể định nghĩa lãi suất tín dụng là tỷ lệ phần trăm giữa lợi tức tín dụng và dư nợ cho vay

Lợi tức tín dụng Lãi suất tín dụng: LSTD =

Trang 13

Dư nợ cho vay

1.2.7.2 Phương thức áp dụng lãi suất tín dụng

Quỹ tín dụng thoả thuận với khách hàng áp dụng lãi suất cho vay theo một trong hai phương pháp sau:

- Lãi suất cho vay cố định trong suốt thời gian vay vốn, thường áp dụng đối với các khoản vay ngắn hạn

- Lãi suất cho vay thả nổi: là mức lãi suất được điều chỉnh theo định kỳ, thường được áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn

Do lãi suất cho vay là một nội dung chính của khoản vay, vì vậy nó cũng cần được đề cập một cách rõ ràng tại hợp đồng tín dụng (mức lãi suất cho vay, cách thức xác định lãi suất, phương thức hoàn trả)

Gọi: R là lãi suất danh nghĩa

I là tỉ lệ lạm phát

P là tỉ lệ lợi nhuận bình quân

Khi xác định lãi suất thì Quỹ tín dụng phải thỏa mãn điều kiện I<R<P hay lạm phát<lãi suất tiền gửi<lãi suất tiền vay Trong đó:

Lãi suất tiền gửi = lãi suất thực + tỉ lệ lạm phát

Lãi suất cho vay = lãi suất tiền gửi + thuế + lợi nhuận + tỉ lệ rủi ro

1.2.7.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất tín dụng:

- Tình hình cung cầu vốn tiền tệ trong lưu thông

1.2.8. Quy trình cho vay tín dụng

Bước 1: Cán bộ tín dụng tiếp nhận đơn xin vay và hướng dẫn hồ sơ vay vốn nếu khách hàng có nhu cầu vay vốn

Trang 14

Cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫn cho khách hàng làm hồ sơ vay vốn Sau khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng.Quỹ tín dụng kiểm tra hồ sơ phản ánh tính đầy

đủ chân thực hợp nhất và tính thống nhất

Bước 2:Thẩm định tín dụng ( hồ sơ vay vốn, điều tra, doanh thu và tổng hợp các thông tin về khách hàng và phương án vay vốn ).

- Phỏng vấn khách hàng vay

- Kiểm tra thực tế đối với khách hàng vay vốn

- Đánh giá khách hàng, tập trung vào các nội dung: tư cách pháp nhân ( hồ sơ pháp lý ), cách thức, khả năng, kinh nghiệm, tổ chức quản lý và điều hành Uy tín của khách hàng và người điều hành, uy tín, lợi thế kinh doanh và các thông tin khác

- Thẩm định phương án vay vốn và trả nợ của khách hàng như: nhu cầu vay vốn, mục đích vay, tổng nhu cầu vốn cho phương án kinh doanh

- Xác định khả năng rủi ro và biện pháp phòng ngừa Quỹ tín dụng sẽ xem xét rủi ro từ sự thay đổi của chính sách và cơ chế của nhà nước; rủi ro có thể phát sinh từ khách hàng, thị trường, giá cả, tỉ lệ lạm phát hoặc từ các nguyên nhân khác

- Thẩm định tài sản đảm bảo tiền vay( nếu có): chất lượng tài sản đảm bảo, khả năng chuyển thành tiền, thị trường tiêu thụ Xác định giá trị tài sản đảm bảo

Bước 3: Phê duyệt và ký hợp đồng tín dụng.

- Phê duyệt khoản vay: trên cơ sở tài liệu doanh thu được, nếu khoản vay đã phê duyệt thì cấp có thẩm quyền: Trưởng phòng, phó phòng, phải phê duyệt bằng văn bản sau đó Quỹ tín dụng sẽ thông báo cho khách hàng kết quả dược phê duyệt để làm các thủ tục kế tiếp

- Hoàn thiện thủ tục và kí hợp đồng tín dụng: Quỹ tín dụng sẽ bổ sung những tài liệu được yêu cầu từ văn bàn phê duyệt khoản vay, lập sáp nhập vào bộ hồ sơ đã được hoàn thiện để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chính thức trên cơ sở các hợp đồng được cán bộ tín dụng lập, người có thẩm quyền sẽ cùng với khách hàng ký hợp đồng tín dụng và hợp đồng đảm bảo tiền vay ( nếu có ) Quỹ tín dụng thông báo cho

cơ quan quản lý về tài sản đảm bảo tiền vay, mở hồ sơ cho khách hàng và lưu hồ sơ gốc

Bước 4: Giải ngân theo hợp đồng tín dụng đã được ký.

Trang 15

Để Quỹ tún dụng hướng dẫn cho khách hàng làm thủ tục rút tiền vay Khi khách hàng rút tiền vay thì Quỹ tín dụng phải kiểm tra lại như: mục đích sử dụng vốn vay trên chứng từ rút tiền vay như hợp đồng, hoá đơn mua vật tư thiết bị, biên bản giao nhận hàng, phiếu nhập kho, biên bản thanh lý hợp đồng, bảng thanh toán tiền lương, giấy tạm ứng, các chứng tứ thanh toán: uỷ nhiệm chi,…trên cơ sở đó lập giấy nhận nợ, chứng từ giải ngân, phê duyệt và thực hiện giải ngân.

Bước 5: Kiểm tra, giám sát khoản vay, của khách hàng và tiến hành thu nợ hoặc xử lý nợ có vấn đề.

- Kiểm tra việc khách hàng rút vốn vay theo định kỳ ( nếu khách hàng rút tiền theo định kỳ) Quỹ tín dụng sẽ xem xét tình hình sử dụng vốn vay, tình hình sản xuất kinh doanh, tình trạng đảm bảo tiền vay, tình hình thực hiện các cam kết, nguồn thu

và khả năng trả nợ của khách hàng Cũng có thể Quỹ tín dụng kiểm tra đột xuất nếu thấy cần thiết, mổi lần kiểm tra, cán bộ Quỹ tín dụng sẽ lập báo cáo về tình hình thực hiện khoản vay của khách hàng Nếu các khoản vay của khách hàng có dấu hiệu nghi ngờ hoặc có bằng chứng gặp khó khăn trong kinh doanh thí cán bộ sẽ lập tờ trình, trình lên cấp trên để xử lý và có thể xử lý theo các hướng như: chấm dứt hẳn việc cho vay hoặc là thu hồi nợ trước hạn một phần hay toàn bộ hoặc có thể xử lý bằng cách gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ hoặc chuyển sang nợ quá hạn hoặc thay đổi tài sản đảm bảo tiền vay

- Thu nợ: Cán bộ tín dụng sẽ đôn đốc khách hàng để đảm bảo kế hoạch thu nợ

cả gốc lẫn lãi dống thời phải lập và gửi thông báo nợ đến hạn cho khách hàng trước mọi kỳ hạn trả nợ

- Xử lý nợ có vấn đề

Nếu như khách hàng không thực hiện được việc trả nợ gốc và lãi theo thoả thuận trong hợp đồng tín dụng thì Quỹ tín dụng có thể xử lí như sau:

+ Chuyển sang nợ quá hạn

+ Thu nợ bằng việc xử lý tái sản đảm bảo

+ Khởi kiện trước pháp luật

Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng

Làm thủ tục giải chấp tài sản đảm bảo tiền vay

Trang 16

- Tất toán tiền vay, cán bộ tín dụng sẽ lập bảng đối chiếu và thông báo tất toán khoản vay cho khách hàng

- Tổng kết và lưu trữ hồ sơ khoản vay sau khi tất toán khoản vay, cán bộ tín dụng phải tổng kết và lập báo cáo tổng kết khoản vay Trên cơ sở đó, cập nhật những thông tin về tất toán khoản vay và tổng kết khoản vay, lưu trữ hồ sơ (phải vào danh mục hồ

sơ lưu trử, phải có biên bản bàn giao cho bộ phận lưu trữ)

1.3. RỦI RO TÍN DỤNG

1.3.1. Khái niệm

- Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc nhóm khách hàng không thực hiện được nghĩa vụ tài chính đối với Quỹ tín dụng hay rủi ro tín dụng xảy ra xuất hiện những biến cố không lường trước được do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ cho Quỹ tín dụng cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động và có thể làm cho Quỹ tín dụng bị phá sản

- Biểu hiện rủi ro: Nợ xấu ngày càng lớn, lãi chưa thu hồi ngày càng tăng

Nợ quá hạn Rủi ro tín dụng =

Dư nợ

1.3.2. Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng

Đối với Quỹ tín dụng

- Rủi ro tín dụng sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh như: thiếu tiền chi trả cho khách hàng, lợi nhuận ngày càng giảm dẫn đến lỗ và mất khả năng thanh toán

Đối với nền kinh tế xã hội

- Hoạt động của Quỹ tín dụng liên quan đến hoạt động của toàn bộ nền kinh

tế Vì vậy, khi rủi ro tín dụng xảy ra có thể làm phá sản một số Quỹ tín dụng, có khả năng lây lan sang các Quỹ tín dụng khác làm cho dân chúng mang một tâm lý sợ hãi nên dẫn đến tình trạng rút tiền trước thời hạn Điều đó có thể làm phá sản hàng loạt Quỹ tín dụng và sẽ tác động xấu đến nền kinh tế

Nguyên nhân từ khách hàng vay vốn

Trang 17

- Đối với khách hàng là cá nhân: một số nguyên nhân có thể làm khách hàng không thể trả nợ cho Quỹ tín dụng đầy đủ cả vốn lẫn lãi là: doanh thu không ổn định, thất nghiệp, bị tai nạn lao động, thiên tai, sử dụng vốn sai mục đích, thiếu năng lực pháp lý.

- Đối với khách hàng là doanh nghiệp: thường không trả được nợ là do khả năng tài chính của doanh nghiệp suy giảm, sử dụng vốn sai mục đích thị trường cung cấp vật tư bị đột biến, bị cạnh tranh và mất thị trường tiêu thụ, sự thay đổi trong chính sách của nhà nước

Nguyên nhân khách quan

- Bão lụt, hạn hán, dịch bệnh

- Nếu nền kinh tế suy thoái thì thường xuất hiện những doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ và phá sản Từ đó, các khoản tiền vay của Quỹ tín dụng không trả được hoặc nếu lạm phát ngày càng gia tăng cũng có thể dẫn đến rủi ro tín dụng

+ Khi nền kinh tế có lạm phát cao và ngày càng gia tăng cũng có thể dẫn đến rủi

ro tín dụng vì người gởi tiền có tâm lý lo sợ rằng đồng tiền của mình bị mất giá khi gởi trong Quỹ tín dụng Trong khi đó thì người đi vay thì muốn gia tăng nhu cầu vay vốn và tìm cách kéo dài thời hạn vay Điều này sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ đến nguồn vốn hoạt động của Quỹ tín dụng, làm cho những khoản đầu tư của Quỹ tín dụng không hiệu quả và có thể dẫn đến nguy cơ Quỹ tín dụng bị phá sản

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, mỗi quốc gia là một tế bào của nền kinh tế thế giới.Hoạt động kinh tế của nước này có tác động và ảnh hưởng đến nền kinh tế của nước khác Sự xuất hiện các khu vực kinh tế và các khu mậu dịch tự do như NAFTA, AFTA,… cho thấy rõ hơn sự ảnh hưởng của các nước trong khu vực cũng như thế giới đối với các nước thành viên Chính vì vậy, khi có sự biến động về kinh tế, chính trị, quân sự xảy ra ở bất kỳ nước nào sẽ ảnh hưởng đến các nước khác trên thế giới, và sẽ dẫn đến biến động kinh tế trong nước và tác động xấu đến Quỹ tín dụng

Rủi ro tín dụng liên quan đến phần đảm bảo tín dụng

- Đảm bảo đối vật: do đánh giá không chính xác giá trị tài sản thế chấp, tài sản thế chấp không chuyển nhượng hoặc cấm lưu hành

Trang 18

- Đảm bảo đối nhân: người bảo lãnh vay vốn gặp những trường hợp như chết, tai nạn, ốm đau, hỏa hoạn.

1.3.3 Các loại rủi ro của Quỹ tín dụng.

- Rủi ro tín dụng:là khả năng xảy ra những tổn thất mà quỹ tín dụng phải

chịu do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả, hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi

- Rủi ro lãi suất:là những tổn thất tiềm tàng mà quỹ tín dụng phải gánh chịu

khi lãi suất thị trường có sự biến đổi

- Rủi ro hối đoái:là loại rủi ro do sự biến động của tỷ giá hối đoái gây tổn

thất trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ

- Rủi ro thanh khoản:Rủi ro thanh khoản phát sinh khi những người gửi tiền

đồng thời có nhu cầu rút tiền gửi ở quỹ tín dụng ngay lập tức.Khi gặp phải trường hợp này các quỹ tín dụng phải bán các tài sản có tính lỏng thấp với giá rẻ hay vay từ NHTW

- Rủi ro tồn đọng vốn:Rủi ro tồn đọng vốn xảy ra khi vốn bị đọng lớn không

cho vay và đầu tư được làm cho thu nhập của quỹ tín dụng giảm sút

- Rủi ro khác:Các loại rủi ro khác là rủi ro công nghệ,rủi ro quốc gia gắn liền

với các hoạt động đầu tư cũng như khả năng xảy ra nhầm lẫn trong thanh toán, hoả hoạn

1.3.4 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng.

+ Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại

- Nhóm 3:Nợ dưới tiêu chuẩn

+ Các khoản nợ quá hạn từ 90-180 ngày

Trang 19

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn

đã cơ cấu lại

- Nhóm 4:Nợ nghi ngờ

+ Các khoản nợ quá hạn từ 180-360 ngày

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90-180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại

1.3.4.2 Các chỉ tiêu đo lường.

- Chỉ tiêu xác suất rủi ro

- Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn/Tổng dư nợ

- Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn và gia hạn/Tổng dư nợ

- Tỷ lệ nợ quá hạn và gia hạn so với tổng tài sản

- Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ

- Tỷ lệ rủi ro theo thời gian

- Tỷ lệ tổng lãi treo phát sinh so với thu nhập từ cho vay

- Tỷ lệ miễn, giảm lãi so với thu nhập từ cho vay

1.3.5 Quy trình quản lý rủi ro tín dụng.

Bước 1: Phân hạng danh mục rủi ro tín dụng

Bước 2: Rà soát, xếp hạng rủi ro

Bước3: Danh mục rủi ro rín dụng cần giám sát, nội dung giám sát

Bước 4: Lập phương pháp giám sát hợp lý

Bước 5: Quá trình kiểm tra, đánh giá

Bước 6: Các dấu hiệu cảnh báo về những khoản tín dụng có khả năng có vấn

đề

1.3.6 Hoạt động xử lý rủi ro tín dụng của Quỹ tín dụng.

- Xử lý các nguyên nhân chủ quan về phía Quỹ tín dụng

Trang 20

+ Tổ chức hợp lý và khoa học quy trình tín dụng theo hướng chặt chẽ và có hiệu quả, tập trung vào ba giai đoạn: nghiên cứu khách hàng, giám sát khách hàng vay và thu nợ.

+ Thực hiện đa dạng hoá khách hàng và phương thức cho vay nhằm phân tán rủi ro

+ Nâng cao trình độ năng lực đội ngũ cán bộ, nhất là năng lực thẩm định dự

án, thẩm định khách hàng

+ Xây dựng chiến lược khách hàng

- Xử lý nợ quá hạn:Khi một khoản cho vay có vấn đề thì không phải Qũy tín

dụng sẽ mất trắng Qũy tín dụng cần phải tìm cách thu hồi toàn bộ hoặc một phần khoản vay Có hai sự lựa chọn đối với xử lý nợ quá hạn: khai thác hoặc thanh lý Tuy vậy cần nhấn mạnh ở đây ba nguyên tắc xử lý nợ quá hạn là: chống xoá nợ, hạn chế gia nợ, chống đảo nợ

+ Khai thác là một quá trình làm việc với người vay cho đến khi khoản nợ được trả một phần hay toàn bộ mà không dựa vào các công cụ pháp lý để ép buộc thu nợ

+ Thanh lý đối với các khoản nợ có vấn đề,nợ khó đòi được thực hiện khi việc

tổ chức khai thác tỏ ra không hiệu quả Các công cụ để thực hiện thanh lý bao gồm: phát mại tài sản thế chấp, kết hợp với cơ quan pháp lý để ép buộc thu hồi nợ

- Trích lập dự phòng tổn thất:Việc trích lập dự phòng tổn thất được thực hiện

đối với các khoản nợ quá hạn,chia theo 5 nhóm, tỷ lệ trích lập khác nhau:

Trang 21

- Kiểm soát chặt chẽ quá trình sử dụng vốn của khách hàng, đánh giá tài sản thế chấp một cách chính xác, thường dùng các tiêu chuẩn đánh giá tài sản thế chấp và giá trị thực tế của tài sản đó so với giá cả thị trường hiện tại.

- Quỹ tín dụng phải quyết định mức cho vay phù hợp với từng khách hàng vì món vay càng lớn thì người vay càng có nhiều ý muốn thực hiện những hoạt động mạo hiểm trong kinh doanh, thậm chí Quỹ tín dụng có thể không thu được nợ

- Tìm hiểu chính sách của Quỹ tín dụng Trung Ương thông qua chức năng chiết khấu, tái chiết khấu, tình hình thị trường hối đoái, thị trường vốn…

- Trích lập quỹ dự phòng bù đắp rủi ro tín dụng

Trang 22

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG 2.1 KHÁI QUÁT VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRUNG TÚ

2.1.1 Lịch sử hình thành Quỹ tín dụng nhân dân Trung Tú

Ngày 27-7-1993 Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định 390/QĐ-TTg về việc thành lập hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND).Đến nay sau 18 năm ra đời, hệ thống QTDND đã trải qua giai đoạn thí điểm củng cố chấn chỉnh và phát triển

Hệ thống QTDND từ mô hình 3 cấp chuyển đổi sang mô hình 2 cấp đã và đang hoạt động có hiệu quả, xóa đi những định kiến của người dân về sự đổ vỡ của các HTXTD trước đây Với đặc trưng địa bàn hoạt động, tổ chức gắn liền với dân cư nên chỉ trong thời gian ngắn mô hình quỹ tín dụng đã được các cấp uỷ Đảng, chính quyền và nhân dân ở nhiều địa phương ủng hộ và quan tâm phát triển, vì vậy đã mở

ra một kênh chuyển tải vốn mới, đa dạng hoá các hình thức hoạt động tín dụng, từng bước góp phần xóa bỏ tệ nạn cho vay nặng lãi ở địa bàn nông thôn Nhìn chung các QTDND hoạt động ổn định và đạt hiệu quả ngày càng cao, tạo được tín nhiệm của thành viên và cộng đồng dân cư

Cùng với sự phát triển bước vào hội nhập kinh tế Quốc tế, hệ thống QTDND ngày càng phát triển và lớn mạnh trên toàn quốc, trở thành một bộ phận kinh tế quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Các quỹ đã có những đóng góp quan trọng vào việc khai thác nguồn vốn tại chỗ, đáp ứng nhu cầu về vốn cho sản xuất kinh doanh, dịch

vụ và đời sống của thành viên, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực hiện mục tiêu giải quyết việc làm an sinh xã hội, giảm nghèo và hạn chế cho vay nặng lãi trên địa bàn nông thôn Những kết quả đã đạt được của hệ thống QTDND trong những năm qua chứng tỏ đây là một loại hình tổ chức tín dụng hợp tác, phù hợp với điều kiện thực tiễn, mang lại lợi ích thiết thực góp phần tích cực phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn nông nghiệp nông thôn

Quỹ tín dụng nhân dân Trung Tú nằm trên địa bàn xã Trung Tú, huyện Ứng Hòa, TP.Hà Nội Trung Tú là một xã thuộc huyện Ứng Hòa (tỉnh Hà Tây cũ), Hà Nội Xã thuộc vùng chiêm trũng khu cháy, cách thị trấn Vân Đình 7km, cách trung

Trang 23

tâm thủ đô Hà Nội (hồ Gươm) 47km nằm dọc theo quốc lộ 21B, tiếp giáp các xã: Đồng Tân, Hòa Lâm, Phương Tú (thuộc huyện Ứng Hòa) và các xã Hoàng Long, Chuyên Mỹ (Phú Xuyên).

Trung Tú là thủ phủ của Khu Cháy - vùng đồng chiêm trũng rộng lớn ở Đông

- Nam huyện Ứng Hoà, có rất nhiều công đóng góp cho các thời kì cách mạng của Việt Nam Do Trung Tú thuộc vùng chiêm trũng nên thu nhập chính của nhân dân là

từ nông và ngư nghiệp: lúa, nuôi thủy sản, nuôi vịt đẻ trứng Thu nhập bình quân:

Thông tin chung về QTDND xã Trung Tú:

- Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xa Trung Tú được thành lập vào năm 1995 với số vốn điều lệ: 834.250 triệu đồng

- Tên gọi đầy đủ: Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã Trung Tú

- Tên gọi tắt: QTDND xã Trung Tú

- Biểu tượng: sử dụng biểu tượng chung của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân

- Địa bàn hoạt động: xã Trung Tú – huyện Phú Xuyên – TP.Hà Nội

- Mục tiêu hoạt động của quỹ tín dụng là huy động tối đa mọi nguồn vốn nhàn rỗi của các tầng lớp dân cư trong địa bàn hoạt động để cho vay các thành viên nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

và đời sống

- Mục đích hoạt động của quỹ tín dụng là hợp tác tương trợ, đặt lợi ích của thành viên lên trước, không quá vì mục tiêu lợi nhuận nhưng quỹ cũng phải đảm bảo toàn và phát triển nguồn vốn để mở rộng quy mô hoạt động

- Quỹ tín dụng nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn của các thành viên và các tổ chức, cá nhân khác trên địa bàn hoạt động

Trang 24

và ngoài địa bàn hoạt động Tuy nhiên việc nhận tiền gửi ngoài địa bàn bị giới hạn theo quy định của địa bàn nhà nước.

2.1.2 Vai trò, chức năng và nội dungcủa Quỹ tín dụng nhân dân Trung Tú 2.1.2.1 Vai trò hoạt động

- Quỹ tín dụng dùng nguồn vốn huy động được và đầu tư vào nền kinh tế tỉnh nhà mà chủ yếu là các hộ nông dân để giúp người dân giải quyết vấn đề thiếu vốn làm cho quá trình sản xuất không bị gián đoạn từ đó năng suất sản xuất tăng Từ đó giúp cho đời sống người dân nâng cao và ổn định góp phần phát triển kinh tế địa phương trong công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước

2.1.2.2 Chức năng hoạt động

- Quỹ tín dụng nhân dân Trung Tú thực hiện chức năng tài chính trung gian, đứng ra huy động vốn nhàn rỗi từ những người thừa vốn và đầu tư vốn cho những người thiếu vốn bằng hình thức cho vay

- Thực hiện chức năng thủ Quỹ của các chủ thể trong nền kinh tế, chi trả theo yêu cầu của chủ tài khoản

- Làm tốt các dịch vụ ủy thác chuyển tiền, đại lí thu đổi ngoại tệ …

2.1.2.3 Nội dung hoạt động

Quỹ tín dụng nhân dân Trung Tú họat động chủ yếu dưới những hình thức sau:

Huy động vốn:

+ Thực hiện huy động vốn từ các tổ chức kinh tế, cá nhân với nhiều hình thức

là nhận tiền gửi thanh toán của các đơn vị, tổ chức kinh tế, mọi thành phần dân cư, nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn

+ Tiếp nhận điều chuyển vốn từ Quỹ tín dụng Trung Ương

+ Nhận thu đổi mua bán ngoại tệ

Hoạt động kinh doanh:

+ Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn với các hoạt động kinh doanh, dịch vụ…

+ Thực hiện các nghiệp vụ ủy thác về tín dụng và dịch vụ cho vay hộ nghèo.+ Thực hiện làm môi giới để hưởng hoa hồng

Trang 25

+ Nhận uỷ thác và làm đại lý và thực hiện các nghiệp vụ khác trong lĩnh vực hoạt động tiền tệ.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng hoạt động của các bộ phận

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của QTDND Trung Tú

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, cá nhân

Đại hội thành viên:

- Đại hội thành viên có quyền quyết định cao nhất của Quỹ tín dụng

- Báo cáo kết quả hoạt động trong năm, báo cáo hoạt động của hội đồng quản trị và ban kiểm soát

- Báo cáo công khai tài chính – kế toán, dự kiến phân phối lợi nhuận và xử

lý các khoản lỗ (nếu có)

- Phương hướng hoạt động năm tới

- Tăng, giảm vốn điều lệ theo quy định của ngân hàng nhà nước, mức góp vốn tối thiểu của các thành viên

- Bầu, bổ sung hoặc bãi miễn chủ tịch HĐQT, các thành viên HĐQT, ban kiểm soát tín dụng

- Thông qua phương án do HĐQT xây dựng mức thù lao cho thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, mức lương cho Giám đốc và các nhân viên làm việc tại Quỹ tín dụng

Trang 26

- Chia tách, hợp nhất, sát nhập, giải thể quỹ tín dụng.

- Sửa đổi điều lệ của quỹ tín dụng

- Những vấn đề khác do HĐQT, Ban kiểm soát hoặc do 1/3 tổng số thành viên đề nghị

Hội đồng quản trị:

- Tổ chức thực hiện các nghị quyết của Đại hội thành viên

- Quyết định những vấn đề về tổ chức và hoạt động của quỹ tín dụng (trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội thành viên)

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng, quyết định số lượng lao động, cơ cấu tổ chức và các bộ phận nghiệp vụ chuyên môn của Quỹ tín dụng

- Xây dựng phương ántrình Đại hội thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, mức lương cho Giám đốc và các nhân viên làm việc tại Quỹ tín dụng

- Tuyển dụng thành viên mới, giải quyết việc thành viên xin ra khỏi Quỹ tín dụng (trừ trường hợp khai trừ thành viên) và báo cáo để Đại hội thành viên thông qua

- Xử lý các khoản cho vay không có khả năng thu hồi và những tổn thất khác theo quy định của Nhà nước

- Kiến nghị sửa đổi điều lệ

Chủ tịch hội đồng quản trị:

- Là người đại diện cho quỹ tín dụng trước pháp luật

- Người tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng quản trị, triệu tập và chủ trì các phiên họp hội đồng quản trị; phân công và theo dõi việc thực hiện các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị của các thành viên; đôn đốc và giám sát việc quản lý của Giám đốc quỹ tín dụng

- Ký các văn bản thuộc thẩm quyền của HĐQT

Ban kiểm soát:

- Kiểm tra, giám sát Quỹ tín dụng hoạt động theo pháp luật

- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Quỹ tín dụng, Nghị quyết Đại hội thành viên, Nghị quyết Hội đồng quản trị

- Kiểm tra tài chính, kế toán, phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ, sử dụng các khoản quỹ của Quỹ tín dụng thuộc thẩm quyền của mình

- Trưởng ban kiểm soát hay đại diện ban kiểm soát được tham dự các cuộc họp của Hội đồng quản trị nhưng không biểu quyết

Trang 27

- Yêu cầu những người có liên quan trong quỹ tín dụng cung cấp tài liệu, sổ sách chứng từ và những thông tin cần thiết khác đề phục vụ cho công tác kiểm tra, nhưng không được sử dụng thông tin, tài liệ đó vào mục đích khác.

- Được sử dụng bộ máy kiểm tra, kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân để thực hiện nhiệm vụ của Ban kiểm soát

- Chuẩn bị chương trình và triệu tập Đại hội thành viên bất thường khi có một trong các trường hợp sau:

o Khi Hội đông quản trị không sửa chữa hoặc sửa chữa không có kết quả những vi phạm pháp luật, vi phạm Điều lệ, Nghị quyết của Đại hội thành viên mà Ban kiểm soát yêu cầu

o Khi Hội đồng quản trị không triệu tập Đại hội thành viên bất thường theo yêu cầu của thành viên

- Thông báo cho Hội đồng quản trị, báo cáo trước Đại hội thành viên và Ngân hàng Nhà nước về kết quả kiểm soát, kiến nghị với Hội đồng quản trị và Giám đốc khắc phục những yếu kém, nhưng vi phạm trong hoạt động của Quỹ tín dụng

- Tuyển dụng, kỷ luật, cho thôi việc các nhân viên làm việc tại Quỹ tín dụng

- Ký các báo cáo, văn bản, hợp đồng, chứng từ, trình Hội đồng quản trị các báo cáo về tình hình và kết quả hoạt động của Quỹ tín dụng

- Giám đốc không phải là thành viên của Hội đồng quản trị được tham dự các cuộc họp của Hội đồng quản trị nhưng không được quyền biểu quyết

- Chuẩn bị báo cáo hoạt động, báo cáo quyết toán, dự kiến phân phối lợi nhuận, phương án xử lý lỗ (nếu có) và xây dựng phương hướng hoạt động của năm tới để Hội đồng quản trị xem xét và trình lên Đại hội thành viên

- Được từ chối những quyết định của Chủ tịch Hội đồng quản trị, các thành viên Hội đồng quản trị nếu thấy trái pháp luật, trái với Điều luật, Nghị

Trang 28

quyết của Hội đồng quản trị đồng thòi báo cáo ngay với Ngân Hàng Nhà nước để có biện pháp xử lý.

Phòng kế toán:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời mọi nghiệp vụ phát sinh về nguồn vốn, sử dụng vốn Tổng hợp số liệu để hình thành các chỉ tiêu kinh tế phục vụ chỉ đạo, điều hành hoạt động của Quỹ tín dụng, trên cơ sở đó bảo vệ an toàn vốn, tài sản của Quỹ cũng như của các thành viên và khách hàng gửi tiền tại Quỹ tín dụng cả về số lượng lẫn chất lượng

- Phân loại nghiệp vụ, tổng hợp số liệu theo đúng phương pháp kế toán và theo những chỉ tiêu nhât định nhằm cung cấp thông tin một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời phục vụ cho công tác quản lý, chỉ đạo hoạt động của Quỹ tín dụng

- Giám sát quá trình sử dụng tài sản (vốn) nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các tài sản thông qua kiểm soát trước các nghiệp vụ bên Nợ và bên Có qua

đó góp phần củng cố, tăng cường chế độ hạch toán kế toán

Phòng tín dụng:

- Thu thập thông tin và phân tích đánh giá về thành viên xin vay, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của các tài liệu do thành viên cung cấp, phân tích tính khả thi, khả năng trả nợ của dự án, phương án vay vốn đối với khoản vay có bảo đảm bẳng tài sản phải yêu cầu khách hàng thực hiện đúng thủ tục theo quy định

- Đề xuất cho vay hay không cho vay

- Kiểm tra, kiểm soát quá trình sử dụng vốn của khách hàng đến khi thu hồi dứt điểm khoản vay

Thủ quỹ:

- Mở các sổ quỹ, sổ chi tiết theo dõi từng loại tiền, tài sản, thẻ kho, các sổ sách cần thiết khác; ghi chép và bảo quản các sổ sách, giấy tờ đầy đủ, rõ ràng, chính xác

Trang 29

- Tổ chức sắp xếp tiền, tài sản trong kho tiền và nơi giao dịch gọn gàng, khoa học theo đúng quy định, áp dụng các biện pháp chống ẩm mốc, mối xông, chuột cắn, bảo đảm vệ sinh kho tiền và quầy giao dịch.

- Quản lý và giữ chìa khóa 1 ổ khóa thuộc cánh cửa của kho bảo quản tài sản được giao

- Từ chối xuất nhập thu chi bất kỳ tài sản nào nếu không có lệnh, chứng từ

2.2.QUY ĐỊNH CHO VAY VỐN TẠI QTDND TRUNG TÚ

2.2.1 Nguyên tắc cho vay

- Khách hàng vay vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân Trung Tú phải đảm bảo nguyên tắc sau:

+ Sử dụng vốn đúng mục đích đã thõa thuận trong hợp đồng tín dụng

+ Phải trả lãi và nợ gốc tiền vay đúng hạn đã thõa thuận trên hợp đồng tín dụng

+ Việc đảm bảo tiền vay phải thực hiện theo quy định của Chính Phủ, giám Đốc Quỹ tín dụng Trung Ương và hướng dẫn về việc đảm bảo tiền vay của Quỹ tín dụng nhân dân Phường 4

2.2.2 Điều kiện cho vay

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của Pháp luật

- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

- Có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh dịch vụ và đời sống

- Kinh doanh có hiệu quả

- Không có nợ khó đòi hoặc nợ quá hạn tạiQuỹ tín dụng

- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ, Quỹ tín dụng Trung Ương

Trang 30

- Hộ sản xuất kinh doanh vay vốn phải có dự án sản xuất kinh doanh phù hợp với chương trình, mục tiêu phát triển kinh tế, quy hoạch sản xuất của vùng, địa phương.

- Hộ nông dân vay vốn phải là người thường trú tại địa phương, những hộ nông dân ở địa phương khác đến thâm canh phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân phường, xã nơi có hộ khẩu thường trú và được Ủy ban nhân dân phường, xã nơi đến cho phép tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh

- Hộ sản xuất nông nghiệp vay phải là người có quyền công dân, có đủ năng lực pháp luật và sức lao động

- Chủ hộ là người chịu trách nhiệm vay vốn Quỹ tín dụng

- Hộ nông dân vay vốn Quỹ tín dụng mà không được Quỹ tín dụng cho gia hạn

nợ thì không được tiếp tục vay vốn

- Hộ vay phải có vốn tự có tham gia vào tổng nhu cầu vốn của dự án cho vay

- Những tài sản thế chấp tiền vay chủ hộ không được chuyển nhượng, cho thuê hoặc bán cho người khác khi chưa trả hết nợ Hộ nông dân vay vốn có thể thế chấp một phần hoặc toàn bộ tài sản của mình tương ứng với số tiền vay

- Hộ vay vốn chấp nhận sự kiểm tra giám sát của Quỹ tín dụng trước và sau khi nhận tiền vay, cung cấp cho Quỹ tín dụng những thông tin, số liệu cần kiểm tra liên quan đến vốn vay và phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật

về nội dung thông tin tài liệu trên

- Những người mất trí, dưới 18 tuổi hay đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì không được vay vốn

- Những hộ có đất đai thuộc diện đang tranh chấp hoặc đang cầm cố thì không được vay vốn

2.2.3 Đối tượng cho vay

- Đối tượng cho vay của Quỹ tín dụng là phần thiếu hụt trong tổng giá trị cấu thành tài sản cố định, tài sản lưu động và các khoản chi phí cho quá trình sản xuất kinh doanh của khách hàng trong một thời kỳ nhất định

Quỹ tín dụng cho vay các đối tượng sau:

- Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu tư phát triển

Trang 31

- Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa bàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung hạn và dài hạn để đầu tư tài sản cố định mà khoản lãi được tín trong giá trị tài sản cố định đó.

Quỹ tín dụng không cho vay các đối tượng sau:

- Số tiền thuế phải nộp (trừ số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu)

- Số tiền để trả nợ gốc và lãi vay cho tổ chức tín dụng khác

- Số tiền vay trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn

2.2.4 Thời hạn cho vay

- Thời hạn cho vay phải căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh của đối tượng vay vốn, khả năng hoàn vốn của Khách hàng và tính chất nguồn vốn của Quỹ tín dụng cho vay

- Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ thời điểm phát món vay đầu tiên cho tới khi Khách hàng hoàn trả hết nợ

- Theo tính chất nguồn vốn thì có 2 loại cho vay:

+ Cho vay Ngắn hạn: Tối đa là 12 tháng, được xác định với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng tự trả nợ của Khách hàng

+ Cho vay Trung và Dài hạn: Từ 60 tháng trở lên (5năm) nhưng không quá thời hạn hoạt động của doanh nghiệp

2.2.5 Mức cho vay

- Hộ vay vốn được cho vay phần thiếu hụt so với Tổng nhu cầu vốn hợp lý cần thiết của dự án sau khi trừ đi Vốn Tự Có

- Mức cho vay = Tổng nhu cầu vốn của dự án – vốn tự có

- Để bảo đảm an toàn, hạn chế rủi ro tín dụng các tổ chức tín dụng cho vay theo giá trị tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh

- Đối với tài sản thế chấp, tài sản cầm cố do Quỹ tín dụng giữ tài sản: mức cho vay tối đa bằng 70% giá trị tài sản tính theo giá gốc

- Đối với tài sản cầm cố do Khách hàng giữ, sử dụng hoặc bên thứ ba giữ: mức cho vay tối đa bằng 50% giá trị tài sản

2.2.6 Lãi suất cho vay

- Lãi suất cho vay do Quỹ tín dụng nơi cho vay và Khách hàng thỏa thuận phù hợp với quy định của Giám Đốc Quỹ tín dụng Trung Ương

Trang 32

- Lãi suất cho vay ưu đãi được áp dụng đối với Khách hàng được ưu đãi về lãi suất là 30% lãi suất cho vay.

- Lãi suất nợ quá hạn tối đa bằng 150% lãi suất cho vay

2.2.7 Quy trình cho vay

Hình 2: Sơ đồ quy trình cho vay

(1) Khách đến Quỹ tín dụng đặt quan hệ tín dụng (xin vay vốn) trực tiếp tại phòng kinh doanh hoặc phòng giao dịch có cán bộ tín dụng hướng dẫn trực tiếp

(2) Cán bộ tín dụng xem xét tính hợp lệ, tính hợp lý các giấy tờ của khách hàng, hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn

(3) Cán bộ tín dụng xuống tận nơi khách hàng ở, nơi sản xuất để xem xét khách hàng có cơ sở để sản xuất kinh doanh không

(4) Cán bộ tín dụng lập tờ trình thẩm định, quyết định cho khách hàng vay vốn với mức vay phù hợp với thực tế

(5) Sau khi hoàn chỉnh bộ hồ sơ vay, cán bộ tín dụng trình hồ sơ vay cho lãnh đạo phòng (Giám đốc) ký duyệt cho vay

(6) Cán bộ tín dụng tách bộ hồ sơ và phát vay cho khách hàng

2.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA QTDND TRUNG TÚ

2.3.1 Lĩnh vực hoạt động.

Quỹ tín dụng nhân dân Trung Tú hiện đang có các nghiệp vụ sau:

- Huy động tiết kiệm tiền Việt Nam

Phát vay cho

Thẩm định khách hàng

Phòng kinh doanh Phònggiao dịch

(2)

Trang 33

- Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam đối với các tổ chức cá nhân.

- Nhận chuyển tiền trong và ngoài nước

- Cho vay ngắn, trung và dài hạn bằng đồng Việt Nam

- Kinh doanh ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ thanh toán ngoại tệ

- Bảo lãnh các khoản vay và thanh toán các pháp nhân, thể nhân

2.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh.

Quỹ tín dụng cũng như các tổ chức hoạt động kinh doanh khác, muốn hoạt động có hiệu quả trước hết phải biết sử dụng nguồn vốn vững mạnh và biết sử dụng nguồn vốn đó thật hiệu quả, nó luôn có mục tiêu hàng đầu là lợi nhuận Lợi nhuận là yếu tố tổng hợp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Quỹ tín dụng, là chỉ tiêu chung nhất áp dụng cho mọi chủ thể kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, nó là hiệu số giữa tổng doanh thu và tổng chi phí Mục tiêu hàng đầu của Quỹ tín dụng là làm thế nào để đạt lợi nhuận cao nhất và rủi ro thấp nhất trong suốt quá trình hoạt động Để tăng lợi nhuận, Qũy tín dụng cần phải quản lý tốt các khoản mục tài sản, nhất là các khoản mục cho vay và đầu tư, tiết kiệm chi phí Khi lợi nhuận tăng thì có điều kiện trích dự phòng rủi ro, mở rộng tín dụng, bổ sung nguồn vốn tự có Vì vậy, thời gian qua dưới sự lãnh đạo của Ban giám đốc và sự phấn đấu nhiệt tình của toàn thể cán bộ công nhân viên của Quỹ tín dụng đạt kết quả sau:

Bảng 1: Kết quả hoạt động năm 2009 - 2011 của Quỹ tín dụng nhân dân

2009

Năm 2010

Năm 2011

Trang 34

ăn có hiệu quả nên họ cần vay lượng vốn điều này cũng làm tăng doanh thu cho Quỹ tín dụng Hơn nữa, cán bộ tín dụng đã chủ động gửi giấy báo nợ đến hạn đến khách hàng trước khi khách hàng thu hoạch mùa vụ để khách hàng chủ động tìm nguồn thu nhập trả nợ cho Quỹ tín dụng Đồng thời cán bộ cũng trực tiếp xuống tận nơi để thu

nợ gốc và lãi

Tóm lại kết quả trên cho thấy, nguồn thu chủ yếu vẫn là thu lãi cho vay hàng năm chiếm khoảng trên 90% tổng doanh thu

* Tổng chi phí.

Chi phí qua các năm cũng tăng lên tương ứng với doanh thu, cụ thể trong năm

2009 tổng chi phí là 2.799 triệu đồng và năm 2010 tổng chi phí là 2.956 triệu đồng tăng 157 triệu đồng tức tăng với tỷ lệ là 5.61% so với năm 2009 Trong đó, chủ yếu chi trả lãi tiền vay là 2004 triệu đồng tăng 117 triệu đồng tức tăng chi phí là 5.84% so với năm 2009

Đến năm 2011, tổng chi phí là 3.160 triệu đồng tăng 204 triệu đồng tức tăng chi phí là 6.9% so với năm 2010 Chi phí tăng là do mở rộng mạng lưới dịch vụ, mở rộng hoạt động tín dụng, kinh doanh ngoại hối và sử dụng nguồn vốn từ trung ương với tỷ trọng lớn

Trang 35

Như vậy, chi phí chủ yếu của Quỹ tín dụng là chi cho hoạt động tín dụng, chi phí này qua các năm chiếm hơn 70% trong tổng các chi phí, còn lại khoảng 30% chi cho các khoản như chi cho hoạt động kinh doanh, chi cho nhân viên và các khoản chi khác.

Mặc dù chi phí có tăng nhưng tốc độ tăng của chi phí chậm hơn so với doanh thu nên đã làm cho lợi nhuận tăng qua ba năm

* Lợi nhuận.

Trong việc kinh doanh thì mục tiêu cần đạt được đó là lợi nhuận, nó phản ánh khá đầy đủ quá trình hoạt động của Quỹ tín dụng.Lợi nhuận như một đòn bẩy kích thích quá trình hoạt động kinh doanh và tái sản xuất của mọi thành phần kinh tế cũng như mọi tổ chức kinh tế khác hoạt động nhằm đem lại hiệu quả cho mình thông qua

đó cũng tạo cho sự phát triển của mọi thành phần kinh tế khác

Qua bảng số liệu trên ta thấy lợi nhuận qua các năm đều tăng, cụ thể: Năm

2009 lợi nhuận đạt được là 564 triệu đồng Năm 2010 lợi nhuận đạt được là 625 triệu đồng tăng 61 triệu đồng tức tăng 10.82% so với năm 2009

Đến năm 2011 lợi nhuận đạt được là 630 triệu đồng tăng 5 triệu đồng tức tăng 0.8% so với năm 2010 Nguyên nhân năm 2011 lợi nhuận tăng thấp hơn so năm 2010 là do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế làm các hộ sản xuất, kinh doanh làm

ăn kém hiệu quả so với các năm trước

Qua phân tích chỉ tiêu lợi nhuận của Quỹ tín dụng trong những năm qua thì việc kinh doanh có hiệu quả, điều này cho thấy Quỹ tín dụng đã xác định một chiến lược kinh doanh phù hợp tận dụng được nhân tố khách quan Đó chính là nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của ban lãnh đạo và sự phấn đấu, quyết tâm của nhân viên trong công việc Bên cạnh những thành tựu đã đạt được vẫn còn ảnh hưởng bởi sự biến động của công tác thu chi, vẫn còn tồn tại một số khó khăn cần được quan tâm và khắc phục Quỹ tín dụng cần phải có những biện pháp tích cực nữa để gia tăng tối đa doanh thu

và giảm thiểu chi phí xuống mức thấp nhất Trong những năm tới Quỹ tín dụng cần

Ngày đăng: 06/07/2013, 11:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Các nghiệp vụQuỹ tín dụng thương mại – GS.TS Lê Văn Tư Khác
2. Giáo trình nghiệp vụQuỹ tín dụng thương mại – Ths. Thái Văn Đại Khác
3. Báo cáo tài chính của Quỹ tín dụng nhân dân Trung Tú Khác
4. Tài liệu lý thuyết tài chính tín dụng. Tủ sách Đại Học Cần Thơ - Ths.Trần Ái Kết.5. Tạp chí Ngân hàng Khác
6.Quản trị rủi ro tín dụng trong kinh doanh Ngân hàng(Trường Đại học Kinh tế quốc dân) Khác
7.Cẩm nang quản lý tín dụng Ngân hàng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của QTDND Trung Tú - Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân
Hình 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của QTDND Trung Tú (Trang 25)
Hình 2: Sơ đồ quy trình cho vay - Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân
Hình 2 Sơ đồ quy trình cho vay (Trang 32)
Bảng 1: Kết quả hoạt động năm 2009 - 2011 của Quỹ tín dụng nhân dân - Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân
Bảng 1 Kết quả hoạt động năm 2009 - 2011 của Quỹ tín dụng nhân dân (Trang 33)
Bảng 2: Tình hình nguồn vốn năm 2009- 2011 của Quỹ tín dụng - Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân
Bảng 2 Tình hình nguồn vốn năm 2009- 2011 của Quỹ tín dụng (Trang 36)
Bảng 3: Bảng tổng hợp nguồn vốn của Quỹ tín dụng từ 2009 – 2011 - Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân
Bảng 3 Bảng tổng hợp nguồn vốn của Quỹ tín dụng từ 2009 – 2011 (Trang 38)
Bảng 4: Bảng đánh giá tình hình huy động vốn tại Quỹ tín dụng - Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân
Bảng 4 Bảng đánh giá tình hình huy động vốn tại Quỹ tín dụng (Trang 39)
Bảng 5: Tình hình cho vay năm 2009 – 2011 tại Quỹ tín dụng nhân dân  Trung Tú - Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân
Bảng 5 Tình hình cho vay năm 2009 – 2011 tại Quỹ tín dụng nhân dân Trung Tú (Trang 41)
Bảng   8:   Doanh   số   thu   nợ   ngắn   hạn   theo   ngành   từ   2009-2011   của - Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân
ng 8: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành từ 2009-2011 của (Trang 49)
Bảng 9: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế - Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân
Bảng 9 Doanh số thu nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế (Trang 51)
Bảng 10:Doanh số dư nợ ngắn hạn theo ngành từ 2009 – 2011 - Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân
Bảng 10 Doanh số dư nợ ngắn hạn theo ngành từ 2009 – 2011 (Trang 53)
Bảng 14: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng - Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân
Bảng 14 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng (Trang 59)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w