BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM NGUYỄN THANH HẢI THU THU HÚT VÀ KIỂM SỐT RỦI RO CỦA NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGỒI TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHỐN VIỆT NAM CHU
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
NGUYỄN THANH HẢI THU
THU HÚT VÀ KIỂM SỐT RỦI RO CỦA
NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGỒI TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHỐN VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN THỊ LIÊN HOA
TP Hồ Chí Minh, Năm 2008
Trang 2MỤC LỤC
Trang DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN .3
1.1 Nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài 3
1.1.1 Khái niệm đầu tư gián tiếp nước ngoài 3
1.1.2 Các hình thức thu hút nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán 3
1.1.3 Đặc trưng cơ bản của vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài 6
1.1.4 Tác động của nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài đến sự phát triển kinh tế và thị trường chứng khoán 8
1.1.4.1 Tác động của nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài đến sự phát triển kinh tế 8
1.1.4.2 Tác động của nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài đến thị trường chứng khoán 10
1.2 Rủi ro và kiểm soát rủi ro khi tiếp cận nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán 13
1.2.1 Rủi ro khi tiếp cận nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài 13
1.2.2 Kiểm soát rủi ro khi tiếp cận nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài 14
1.3 Kinh nghiệm thu hút và quản lý vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài ở một số nước trên thế giới 18
1.3.1 Trung Quốc 18
1.3.2 Ấn Độ 19
1.3.3 Thái Lan .23
Trang 3CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ KIỂM SOÁT RỦI RO NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 26 2.1 Tình hình thu hút nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay 26 2.1.1 Cơ sở pháp lý cho hoạt động của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam 26 2.1.2 Tình hình giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam 30 2.1.3 Tình hình thu hút nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam 35 2.1.4 Tình hình hoạt động các Quỹ đầu tư nước ngoài chủ yếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam 38 2.2 Những rủi ro khi tiếp cận nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam
2.3 Thuận lợi và khó khăn đối với hoạt động của các Quỹ đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam 46 2.3.1 Thuận lợi đối với hoạt động của các Quỹ đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam 46 2.3.2 Khó khăn đối với hoạt động của các Quỹ đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam 48 2.4 Những tồn tại cần giải quyết trong việc thu hút và kiểm soát rủi ro nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam 48 CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP THU HÚT VÀ KIỂM SOÁT RỦI RO NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 54 3.1 Định hướng phát triển thị trường vốn Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 54
Trang 43.1.1 Mục tiêu phát triển thị trường vốn Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến
năm 2020 54
3.1.2 Quan điểm và nguyên tắc phát triển thị trường vốn 54
3.1.3 Định hướng các giải pháp thực hiện phát triển thị trường vốn 55
3.2 Giải pháp thu hút nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam 59
3.2.1 Duy trì sự ổn định về kinh tế chính trị nhằm tạo sự an tâm cho nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam 59
3.2.2 Hoàn thiện khung pháp lý nhằm phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam59 3.2.3 Đa dạng hóa các hàng hóa chứng khoán 60
3.2.4 Đẩy mạnh các chính sách ưu đãi nhằm khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam 61
3.2.5 Thực hiện chính sách công khai hóa thông tin 62
3.2.6 Thành lập tổ chức định mức tín nhiệm hàng hóa chứng khoán 3.3 Biện pháp kiểm soát rủi ro nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam 63
3.3.1 Khuyến khích nguồn vốn đầu tư gián tiếp dài hạn 63
3.3.2 Hạn chế nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào một số lĩnh vực nhạy cảm 64
3.3.3 Xây dựng và phát triển các công cụ kiểm soát rủi ro 65
Kết luận 70 PHỤ LỤC: TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CPH: Cổ phần hóa
CTCK: Công ty chứng khoán
DN: Doanh nghiệp
DNNN: Doanh nghiệp nhà nước
ĐTNN: Đầu tư nước ngoài
FDI: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
FPI: Vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài
HASTC: Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội
HOSE: Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh IMF: Quỹ tiền tệ quốc tế
IPO: Phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng
NAV: Giá trị tài sản ròng
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC BẢNG:
Bảng 2.1: Danh sách cổ phiếu có tỷ lệ nhà đầu tư nước ngoài mua cao sàn Hose Bảng 2.2: Danh sách cổ phiếu có tỷ lệ nhà đầu tư nước ngoài mua cao sàn Hastc Bảng 2.3: Thống kê quy mô giao dịch của nhà ĐTNN
Bảng 2.4: Thống kê quy mô giao dịch của nhà ĐTNN trên sàn Hose
Bảng 2.5: Tình hình kinh doanh của các Quỹ thuộc Dragon Capital
Bảng 2.6: Top 10 công ty trong danh mục đầu tư quỹ VEIL
Bảng 2.7: Danh mục đầu tư của Quỹ VOF (31/05/2008)
Bảng 2.8: Diễn biến hoạt động Quỹ VOF (% thay đổi NAV)
Bảng 2.9: Top 10 Công ty trong Danh mục đầu tư Quỹ VN Holding Limited (30/05/2008)
Bảng 2.10: Giá trị tài sản ròng Quỹ VN Holding Limited
Trang 7L I M U
1 Tính c p thi t c a tài:
K t th tr ng ch ng khoán Vi t Nam thành l p và ho t ng, g n 08 n m qua
c a m t n n kinh t n ng ng b c nh t châu Á hi n nay
V i m c tiêu chính th tr ng ch ng khoán Vi t Nam là m t kênh huy ng v n
u t hi u qu và dài h n cho u t phát tri n, ngu n v n u t gián ti p n c ngoài là m t th c th không th thi u trong chi n l c phát tri n th tr ng v n t nay n n m 2020 c a Chính ph Vi t Nam, nh t là trong xu th h i nh p hóa kinh
t toàn c u
Trên th c t sau m t th i gian ng n theo dõi t ng b c i u tiên c a th tr ng
ch ng khoán Vi t Nam, các nhà u t gián ti p n c ngoài ã th t s vào cu c và
c ng ã góp ph n không nh trong s phát tri n v t b c c a th tr ng ch ng khoán Vi t Nam trong g n 08 n m qua Th i gian g n ây, s i u ch nh c a th
tr ng ch ng khoán Vi t Nam ã gây khó kh n r t nhi u trong vi c thu hút ngu n
v n, c bi t là nhà u t n c ngoài G n 04 tháng u n m 2008, theo th ng kê cho th y các nhà u t n c ngoài ã b l 1,3 t USD Trong khi tâm lý c a nhà
u t trong n c còn ang hoang mang, dè d t thì ng thái mua vào ph n l n
kh i l ng c! phi u ã giúp cho th tr ng ch ng khoán Vi t Nam tránh r"i t do
Vì v y, vi c nhanh chóng a ra các gi i pháp nh#m v c d y th tr ng ch ng khoán c ng nh khôi ph c ni m tin t các nhà u t n c ngoài là m t v n c p bách
Không ngoài m c ích óng góp ý ki n nh#m !n nh và phát tri n th tr ng
ch ng khoán Vi t Nam, nên chúng tôi ã ch$n tài “Thu hút và Ki m soát r i
Vi t Nam” % tài này s& a ra cái nhìn t!ng quan v ngu n v n u t gián ti p
n c ngoài và xu t các gi i pháp nh#m !n nh th tr ng ch ng khoán Vi t
Trang 8Nam, ng th i thu hút h"n n a ngu n v n ngo i ang có xu h ng rút b t t th
tr ng v n các qu c gia khác
phân tích th c tr ng thu hút ngu n v n u t gián ti p n c ngoài trên th tr ng
ch ng khoán Vi t Nam trong th i gian qua, t ó rút ra các t n t i c n gi i quy t và các gi i pháp kh c ph c nh ng t n t i ó
B#ng ph "ng pháp duy v t bi n ch ng, phân tích các ho t ng kinh t , k th a
nh ng tinh hoa t các nhà kinh t h$c n!i ti ng c ng nh b#ng nh ng nh n th c riêng c a b n thân, tài h ng t i m c tiêu th tr ng ch ng khoán Vi t Nam phát tri n !n nh và b n v ng, trong ó, vi c thu hút và ki m soát h p lý ngu n v n u
t gián ti p n c ngoài c ng óng vai trò quan tr$ng trong s phát tri n chung c a
th tr ng ch ng khoán Vi t Nam
4 N i dung c a tài:
Ngoài ph n m' u và k t lu n, n i dung c a tài g m 03 ch "ng:
- Ch "ng 1: Lý lu n t!ng quan v ngu n v n u t gián ti p n c ngoài trên
th tr ng ch ng khoán
- Ch "ng 2: Th c tr ng thu hút và ki m soát r i ro ngu n v n u t gián ti p
n c ngoài trên th tr ng ch ng khoán Vi t Nam
- Ch "ng 3: Các gi i pháp thu hút và ki m soát r i ro ngu n v n u t gián
ti p n c ngoài trên th tr ng ch ng khoán Vi t Nam
Trang 9CH NG I
Khái ni m v n u t gián ti p n c ngoài theo nh ngh(a c a Qu) ti n t qu c t (IMF) : V n u t gián ti p n c ngoài (Foreign Portfolio Investment- FPI) là ho t
ty ho c c" quan chính ph c a m t n c khác trên th tr ng tài chính trong n c
ho c n c ngoài
%ây là hình th c u t gián ti p xuyên biên gi i Nó ch các ho t ng mua tài s n tài chính n c ngoài nh#m ki m l i Hình th c u t này không kèm theo vi c tham gia vào các ho t ng qu n lý và nghi p v c a doanh nghi p gi ng nh trong hình th c % u t tr c ti p n c ngoài
tháng 7/2006 ã xác nh: "% u t gián ti p là hình th c u t thông qua vi c mua c! ph n, c! phi u, trái phi u, các gi y t có giá khác; thông qua qu) u t ch ng khoán và thông qua các nh ch tài chính trung gian khác mà nhà u t không
- Nhà u t gián ti p th c hi n u t thông qua qu) u t ch ng khoán ho c
nh ch tài chính trung gian khác trên th tr ng ch ng khoán (TTCK)
Trang 10Hi n t i có hai lo i v n FPI M t là u t tr c ti p, do các nhà u t cá nhân ho c t! ch c n c ngoài thành l p qu) u t và dành m t ph n u t vào th tr ng
* Qu h t ng: là lo i nh ch tài chính chuyên t p h p ngu n tài chính c a
nh ng ng i ti t ki m nh và u t vào các lo i ch ng khoán tùy theo m c tiêu và chính sách do qu) t ra
M t s qu) có chính sách u t vào nh ng lo i c! ph n c a nh ng công ty có
m c t ng tr 'ng cao, song m c chia l i t c hàng n m th p, nh ng !i l i, các ch
u t hy v$ng giá tr c! ph n c a h$ s& t ng nhanh chóng Ng c l i, m t s qu)
t giá c! ph n t ng lên th p Ngoài ra, nhi u qu) u t vào nh ng c! ph n n c ngoài ho c phân tán danh m c u t c a h$ vào các lo i trái phi u công ty, c! ph n công ty và công trái qu c gia
* Qu tr c p và h u b ng (Pension Fund): c thành l p t o ngu n thu
nh p cho nh ng ng i v h u và không còn kh n ng làm vi c Các qu) này nh n
ti n óng góp c a công nhân, ch doanh nghi p và s* d ng ngu n ngân qu) có
c u t vào các lo i trái phi u chính ph , trái phi u kho b c hay trái phi u ô
th , u t vào c! ph n, trái phi u c a các doanh nghi p Nh c i m c a các lo i qu) này là có quy mô nh do ó i t ng u t b h n ch
Trang 11* Công ty b o hi m (Insurance Firm): Có th chia các công ty b o hi m thành hai lo i: b o hi m nhân th$ và b o hi m phi nhân th$
+u i m n!i b t c a lo i hình công ty b o hi m là có ti m l c tài chính m nh nên
kh n ng u t l n Tuy nhiên, b o hi m là m t ngành có t l r i ro cao
* Các t ch c tài chính (Financial Corporation): Các t! ch c ho c các t p oàn kinh t l n khi mu n u t vào th tr ng n c ngoài th ng thi t l p các qu) u
d i các hình th c h tr k) thu t, mua c! ph n ho c huy ng v n thông qua các t! ch c tài chính qu c t Các qu) này không tr c ti p tham gia vào vi c i u hành
và qu n lý doanh nghi p mà ch thông qua vi c h tr ho c t v n k) thu t Vi c
c p v n c th c hi n thông qua các trung gian tài chính là ngân hàng
+u i m c a lo i hình qu) này là có ti m l c tài chính m nh, quay vòng v n nhanh nên kh n ng u t vào th tr ng cao Tuy nhiên ti p c n v i ngu n v n này, các doanh nghi p c n ph i áp ng c nh ng yêu c u kh t khe h"n t phía nhà u t
* Qu u t m o hi m (Venture Capital Funds): Qu) u t m o hi m là m t hình th c u t m i xu t hi n t nh ng n m 50 và 60 th k XX ' M) và ã tr' thành m t ngành công nghi p c bi t phát tri n Hình th c u t này nhanh chóng phát tri n trên toàn th gi i và tr' thành ngu n v n quan tr$ng i v i các công ty
các công ty có ti m n ng t ng tr 'ng nhanh và có t m quan tr$ng trong n n kinh t
h ng u t gián ti p ' ch các nhà u t u t vào tài s n v n c a công ty và không tr c ti p tham gia vào quá trình kinh doanh c a công ty ó Y u t m o hi m ' ây chính là vi c các nhà u t s& cùng “s ng ch t” v i "n v c c p v n
Th ng thì các nhà u t m o hi m ch u t vào các l(nh v c m i, l(nh v c công
Trang 12ngh cao nên qu) u t m o hi m tr' thành ng i - u cho các công ty m i hình thành, còn thi u v n, thi u uy tín Chính vì v y, ngu n v n u t m o hi m ã và ang có ý ngh(a h t s c quan tr$ng i v i các công ty ngay t khi m i thành l p và theo su t quá trình phát tri n kinh doanh c a công ty ó
Các qu) u t m o hi m c thành l p t các công ty ho c t p oàn kinh t l n nên có ti m l c kinh t v ng m nh và i ng chuyên gia u t hùng h u, có kh
n ng phân tích tình hình u t vào các công ty có ti m n ng phát tri n nh#m thu
c l i nhu n t i a Các chuyên gia u t m o hi m nghiên c u các l(nh v c tài chính m i, s an toàn trong mua bán c! phi u, h tr phát tri n các s n ph.m m i
và c bi t là nghiên c u u t trong dài h n, vì v y các chi n l c u t m o
hi m th ng là dài h n và ã có s tính toán r t c th %ây là m t u i m l n c a các qu) u t m o hi m nh ng chính tính m o hi m c a nó l i là m t h n ch c a các qu) này
* Ngoài ra, còn có các nhà u t cá nhân th c hi n u t gián ti p n c ngoài thông qua m' tài kho n giao d ch cá nhân t i các công ty ch ng khoán có chi nhánh
du l ch là ph! bi n Khác v i các nhà u t t! ch c, ngu n v n u t c a các nhà
u t cá nhân là v n t có ho c t ngu n v n vay mang tính ng n h n Do v y h$
th ng giao d ch v i kh i l ng nh và mang tính ng n h n là ch y u H"n n a các nhà u t cá nhân c ng không có u th phân tích nh các qu) u t t! ch c
có th ánh giá c! phi u m t cách toàn di n c ng nh d phòng r i ro khi th
tr ng i xu ng Ph "ng châm c a các nhà u t này là t p trung u t vào m t vài mã c! phi u mà h$ cho là có tri n v$ng và bán ra khi ã th y t c nh ng k/ v$ng v l i nhu n
- Tính thanh kho n cao: Do ch quan tâm n l i t c ho c m c an toàn c a
ch ng khoán ch không quan tâm n vi c qu n lý quá trình s n xu t và kinh doanh
Trang 13th c t nên u t gián ti p n c ngoài có tính thanh kho n cao Nói cách khác, nhà
u t gián ti p n c ngoài có th d0 dàng bán l i nh ng ch ng khoán c! ph n và
ch ng khoán n mà h$ ang n m gi u t vào n"i khác v i m c t su t l i t c cao h"n và m t m c r i ro nh t nh, hay v i m t m c r i ro th p h"n và v i m t t
su t l i t c nh t nh Tính thanh kho n cao c a FPI khi n cho hình th c u t này mang tính ng n h n , m c dù c! phi u c coi là hình th c u t dài h n và nhi u
lo i trái phi u có th i h n l n h"n m t n m
- Tính b t n nh: Do có th thay !i r t nhanh tìm ki m t su t l i t c cao h"n
có c m c r i ro th p h"n nên FPI còn có c tính là b t !n nh và d0 b
o ng c Tính b t !n nh, trong m t th i h n nào ó, có th là có l i khi nó cung
c p nh ng c" h i kinh doanh và l i nhu n cao ho c nh ng c" h i kinh doanh chênh
l ch giá Nh ng c" h i này s& thu hút các nhà u t và khi n cho th tr ng tài chính n i a ho t ng hi u qu h"n Tính b t !n còn ch ra r#ng th tr ng ang tìm ki m nh ng hình th c phân b! v n t t nh t cho nh ng c" h i kinh t hi n hành Tuy v y n u i u này x y ra th ng xuyên và v i m c l n, nh ng tác ng tiêu
c c t i h th ng tài chính nói riêng và n n kinh t nói chung s& xu t hi n H"n th
n a tính thanh kho n cao cùng v i tính b t !n nh c a FPI còn có th d1n t i tình
tr ng rút v n ào t khi có s thay !i trong quan ni m c a gi i u t ho c c a các
i u ki n kinh t bên trong c ng nh bên ngoài
x u n n n kinh t , nó là h qu c a hai c tính thanh kho n cao và b t !n nh
Do d0 o ng c cho nên có th ch trong kho ng th i gian ng n m t l ng v n FPI
l n tháo lui và u t sang th tr ng khác l i h u qu khôn l ng cho n n kinh
t Kinh nghi m kh ng kho ng kinh t tài chính c a các n c châu Á vào cu i th p
k 90 c a th k 20 cho th y tác h i c a s o ng c dòng v n FPI khi n n kinh t c a các qu c gia này xu t hi n nh ng kho ng tr ng, h u qu là n n kinh t
Trang 14- Tính a d ng: Ngoài các c i m k trên, v n FPI còn có c tính là t n t i d i nhi u hình th c khác nhau nh trái phi u, c! phi u, gi y n th "ng m i (commercial paper) ho c d i d ng các công c phái sinh (derivative): có k/ h n (forward), t "ng lai (future), quy n ch$n (option)
Nh ng s li u th ng kê v v n FPI th ng r t khó thu nh p và c ch ra trong tài kho n v n c a cán cân thanh toán c a các n c
Dòng v n FPI khi ! vào Vi t Nam s& tr c ti p làm t ng l ng v n u t gián ti p
v n này H"n n a, v n FPI gia t ng s& làm phát sinh h qu tích c c gia t ng dây chuy n n dòng v n u t gián ti p trong n c Nói cách khác, các nhà u t trong n c s& theo dõi ng thái u t t các nhà u t gián ti p n c ngoài và
t ng ng l c b v n u t gián ti p c a mình, k t qu là t!ng u t gián ti p xã
h i s& t ng lên
H"n n a, khi dòng v n u t gián ti p n c ngoài gia t ng, thì ó s& là m t s b o
m và t o ng l c m i h p d1n h"n cho các nhà u t khác m nh d n thông qua các quy t nh u t tr c ti p m i c a mình, k t qu là gián ti p góp ph n làm t ng
u t tr c ti p xã h i t phía các nhà u t c n c ngoài, c ng nh trong n c
- Góp ph n t ng c ng c h i và a d ng hóa ph ng th c u t , c i thi n
Vi c phát tri n th tr ng v n u t gián ti p c b r ng l1n b sâu s& mang l i
nh ng c" h i m i và s a d ng hóa trong l a ch$n các ph "ng th c u t cho các
Trang 15nhà u t ti m n ng n c ngoài và trong n c %ông o các nhà u t n c ngoài và c trong n c, t ng i dân, các doanh nhân n các t! ch c và pháp nhân
u t chuyên nghi p và không chuyên nghi p s& có thêm i u ki n l a ch$n s*
d ng v n c a mình u t d i các hình th c tr c ti p t mình hay thông qua các nh ch tài chính trung gian mua - bán các c! phi u, trái phi u và ch ng khoán có giá khác c a Vi t Nam trên TTCK trong n c và n c ngoài Vi c u t này s& cho phép h$ thu nh n c l i nhu n t s chênh l ch giá c khi mua - bán
ch ng khoán, c ng nh t lãi su t và c! t c các ch ng khoán mà h$ s' h u theo tho thu n ho c th c t k t qu kinh doanh c a c" quan, t! ch c, doanh nghi p phát hành ch ng khoán ó %i u này c ng ng ngh(a v i vi c c i thi n thu nh p, m c
s ng c a ông o các nhà u t là ng i dân, tùy theo l ng v n và k) n ng u
t ch ng khoán mà h$ có H"n n a, thông qua quá trình tham gia u t gián ti p này, các nhà u t trong n c và ng i dân s& c d p c$ xát, rèn luy n và b i
d -ng ki n th c, kinh nghi m, k) n ng, b n l(nh u t , nâng cao trình b n thân nói riêng, ch t l ng ngu n nhân l c nói chung, phù h p yêu c u và i u ki n kinh doanh th tr ng, hi n i
- Góp ph n nâng cao n ng l c và hi u qu qu n lý nhà n c theo các nguyên
ti p n c ngoài s& ph i c hoàn thi n, ki n toàn và nâng cao n ng l c ho t ng h"n theo yêu c u, c i m c a th tr ng này, c ng nh theo các cam k t h i nh p
qu c t % ng th i, thông qua tác ng vào TTCK, nhà n c s& a d ng hóa các công c và th c hi n hi u qu vi c qu n lý c a mình theo các m c tiêu l a ch$n
Trang 16thích h p Trên c" s' ó, n ng l c và hi u qu qu n lý nhà n c i v i n n kinh t nói chung, TTCK nói riêng s& c c i thi n h"n
- Góp ph n duy trì và n nh s phát tri n c a th tr ng ch ng khoán
Vi c gia t ng và phát tri n b ph n th tr ng v n FPI s& làm cho TTCK tr' nên
ng b , cân i và sôi ng h"n 2 th tr ng ch ng khoán các n c còn non tr,
nh Vi t Nam, vi c có nhi u ch th tham gia giúp h n ch s giao d ch tr m l ng, kém h p d1n kéo dài khi th tr ng i u ch nh Nh ng ng thái xu t phát t v n FPI s& c các nhà u t trong n c, c bi t là các nhà u t cá nhân còn thi u kinh nghi m và tâm lý u t b y àn theo dõi k) càng Xu h ng t p trung mua vào c! phi u c a nhà u t n c ngoài là tín hi u giúp - ngu n cung cho th
tr ng; ng th i, t o tâm lý an tâm và thúc y mua vào c! phi u i v i nhà u
s gia t ng yêu c u và hi u qu áp d ng các nguyên t c c nh tranh th tr ng, tr c
h t trên TTCK T t c nh ng i u này tr c ti p và gián ti p góp ph n phát tri n
m nh m& h"n các b ph n và t!ng th TTCK nói riêng, các th ch và c" ch th
tr ng nói chung trong n n kinh t chuy n !i Vi t Nam
Bên c nh nh ng tác ng tích c c n s phát tri n c a th tr ng ch ng khoán, s hi n di n c a các nhà u t n c ngoài c ng khi n cho các nhà qu n lý
lo ng i không ít, b'i nh ng tác ng x u mà nó có th gây ra cho t! ch c phát hành, cho th tr ng ch ng khoán và cho c n n kinh t
Trang 17- Làm t ng m c nh y c m và b t n v kinh t có nhân t n c ngoài
Khác v i % u t tr c ti p n c ngoài (Foreign Direct Investment- FDI) là ngu n
v n u t lâu dài ch y u d i d ng v t ch t (công oàn nhà máy, mua s m thi t
b , máy móc, nguyên v t li u dùng cho s n xu t), khó chuy n i ho c thanh kho n,
có th chuy n !i và mang tính thanh kho n cao trên TTCK, nên các nhà u t gián ti p n c ngoài d0 dàng và nhanh chóng m' r ng ho c thu h3p, th m chí t
ng t rút v n u t c a mình v n c, hay chuy n sang u t d i d ng khác, '
a ph "ng khác tùy theo k ho ch và m c tiêu kinh doanh c a mình % c tr ng n!i
b t này c ng chính là nguyên nhân hàng u gây nên nguy c" t o và khu ch i
nh y c m và ch n ng kinh t ngo i nh p c a dòng v n FPI i v i n n kinh t
c a n c ti p nh n u t , c bi t khi vi c chuy n !i và rút v n u t gián ti p nói trên di0n ra theo ki u "tháo ch y" ng lo t trên ph m vi r ng C n nh n m nh r#ng, s nh y c m và b t !n kinh t có th b t ngu n t các nguyên nhân bên trong,
c ng có th hoàn toàn do các nguyên nhân bên ngoài n c ti p nh n u t do ph n
ng dây chuy n, làn sóng ô-mi-nô c a các nhà u t qu c t nh ã t ng di0n ra trong cu c kh ng ho ng tài chính - ti n t châu Á nh ng n m cu i th p k 90 c a
th k tr c Trong tình hu ng nh v y, m t cu c kh ng ho ng u t - tài chính -
ti n t , th m chí là kh ng ho ng kinh t h t s c t h i và b t kh kháng là hoàn toàn
có th x y ra i v i n c ti p nh n u t , n u không có và tri n khai t t các
ph "ng án phòng ng a hi u qu
- Làm gia t ng nguy c b mua l i, sáp nh p, kh ng ch và l ng o n tài chính i
v i các doanh nghi p và t ch c phát hành ch ng khoán
S gia t ng t l n m gi ch ng khoán, nh t là các c! phi u, c! ph n sáng l p, c
bi u quy t c a các nhà u t gián ti p n c ngoài n m t m c "v t ng -ng"
nh t nh nào ó s& cho phép h$ tham d tr c ti p vào chi ph i và quy t nh các
ho t ng s n xu t - kinh doanh và các ch quy n khác c a doanh nghi p, t! ch c phát hành ch ng khoán, th m chí l ng o n doanh nghi p theo ph "ng h ng, k
ho ch, m c tiêu riêng c a mình, k c các ho t ng mua l i, sáp nh p doanh
Trang 18nghi p %i u ó có ngh(a là, tính ch t gián ti p c a v n u t n c ngoài ã chuy n hóa thành tính tr c ti p Nhà u t gián ti p s& chuy n hóa thành nhà u
t tr c ti p và m c nào ó còn có th làm chuy n !i v ch t quy n s' h u và tính ch t kinh t ban u c a doanh nghi p và qu c gia
- Làm t ng quy mô, tính ch t và s c p thi t u tranh v i tình tr ng t i ph m kinh t qu c t
% u t gián ti p qu c t không ch làm gia t ng các nguy c" và tác h i c a các ho t
ng u c", l ng o n kinh t vi ph m các quy nh pháp lý c a n c ti p nh n
u t , mà còn là m nh t màu m- sinh sôi và phát tri n các lo i t i ph m kinh t
có y u t n c ngoài, th m chí xuyên qu c gia, nh ho t ng l a o, ho t ng r*a ti n, ho t ng ti p v n cho các v kinh doanh phi pháp và ho t ng kh ng b , cùng các lo i t i ph m và các e d$a an ninh phi truy n th ng khác
S c ng h 'ng c a các ho t ng t i ph m và tác ng m t trái c a dòng v n FPI
k trên, nh t là khi chúng di0n ra m t cách "có t! ch c" c a gi i u c" hay l c
l ng thù ch chính tr qu c t , s& ít nhi u, tr c ti p hay gián ti p, tr c m t và lâu dài gây t!n h i t i ho t ng kinh t lành m nh và làm t ng tính d0 t!n th "ng c a
n n kinh t n c ti p nh n u t trong b i c nh toàn c u hóa hi n nay; Th m chí trong m t s tr ng h p, chúng còn làm m t uy tín nhà n c và gây s p ! m t n i các chính ph
Ngoài ra, s gia t ng dòng v n FPI vào Vi t Nam còn t ra yêu c u Chính ph và các c" quan Trung "ng ph i ch ng !i m i và s* d ng hi u qu các công c
qu n lý kinh t c a mình theo nguyên t c th tr ng h"n, trong ó có vi c s* d ng
b o lãnh nhà n c, quy nh t l và s* d ng các công c d phòng, d n c ng
nh các công c khác c a các nh ch tài chính - ti n t qu c gia và a ph "ng
nh ng i u c n thi t m b o s thu hút và khai thác có hi u qu các tác ng tích c c c a dòng v n FPI
Nh v y, nh ng tác ng tích c c và tiêu c c c a ngu n v n FPI òi h i các nhà
qu n lý làm sao phát huy m t tích c c, h n ch m t tiêu c c có hi u qu nh t
Trang 191.2 R i ro và ki m soát r i ro khi ti p c&n ngu n v n u t gián ti p n c
1.2.1 R i ro khi ti p c&n ngu n v n u t gián ti p n c ngoài trên th tr ng
ch ng khoán
Bên c nh nh ng l i ích to l n t u t gián ti p n c ngoài mang l i thì ngu n v n này c ng ti m n r t nhi u nguy c" r i ro khác nhau Th tr ng ch ng khoán m' c*a d0 b các nhà u t n c ngoài thao túng, gây r i ro cho h th ng tài chính
- ng n i t lên giá
Khi v n FPI ch y vào khu v c tài chính quá m c, s& chuy n h ng sang các l(nh
v c khác không có l i cho n n kinh t , có th làm cho TTCK nóng lên ho c làm cho ng n i t ch u s c ép lên giá, làm cho tính c nh tranh c a n n kinh t kém i
- R i ro v ngo i h i
Thách th c i v i kh n ng can thi p c a Ngân hàng Nhà n c (NHNN) trên th
tr ng ngo i h i: L ng ngo i t các ngân hàng th "ng m i bán cho NHNN ã góp
ph n t ng d tr ngo i h i nhà n c Tuy nhiên, l ng ngo i t này ch y u có ngu n g c t s gia t ng c a dòng v n u t gián ti p n c ngoài, ây l i là dòng
v n mang tính ng n h n, không !n nh, có th rút ra b t c lúc nào Vì v y, gia
t ng d tr ngo i h i trong tr ng h p này không b n v ng N u các nhà %TNN
ng lo t bán tháo c! phi u rút v n, l ng v n rút ra s& l n h"n nhi u so v i
l ng v n ! vào làm c n ki t d tr ngo i h i nhà n c
- Thao túng th tr ng ch ng khoán
V i ti m l c tài chính m nh m& c a mình, các qu) u t tài chính trên th gi i không g p khó kh n nào trong vi c kh ng ch th tr ng c a các n c ang phát tri n Vi t Nam c ng nh m t s qu c gia khác n nh t l s' h u (room) i v i các nhà u t n c ngoài c ng ch a th kh ng ch hoàn toàn Nh ng v i xu th toàn c u hóa nhanh chóng và t ng c ng thu hút v n u t n c ngoài thì các
qu c gia này s m hay mu n c ng ph i xác nh m c gi i h n phù h p
Vi c u c" trên TTCK s& tr' nên ph! bi n n u các c" quan qu n lý không có kh
n ng ng n ch n b#ng nh ng chính sách h p lý ho c i u ch nh th tr ng k p th i
Trang 20Cu c kh ng ho ng tài chính trong khu v c n m 1997 xu t phát t cu c tháo ch y
c a nh ng lu ng v n gián ti p trên th tr ng tài chính Ni m tin s p ! nên ã kéo theo hàng lo t th tr ng tài chính các n c lâm vào c nh kh n cùng Ngân hàng Trung "ng c a các n c trong khu v c không can thi p c m t cách có hi u qu nên càng làm cho tình hình nghiêm tr$ng h"n
1.2.2 Ki m soát r i ro khi ti p c&n ngu n v n u t gián ti p n c ngoài trên
- Ki m soát dòng v n u t gián ti p n c ngoài
2 các n c phát tri n, n"i t do hóa tài kho n v n h u nh hoàn toàn, ch t giá
th n!i và th tr ng v n có tính thanh kho n cao thì ki m soát v n không tr' thành
v n quá nghiêm tr$ng Do dòng v n vào t ng lên s& t o ra m t k t h p gi a u
t ra n c ngoài nhi u h"n và thâm h t tài kho n vãng lai l n h"n, và t giá d ch chuy n n m c cân b#ng gi a dòng v n vào so v i dòng v n ra Dòng v n ra l n h"n n l t nó s& làm gi m s c ép t ng giá do dòng v n vào t và t giá l i tr'
v m c v a ph i
% i v i các qu c gia ang phát tri n, có nh ng h n ch trong vi c th ng kê y
và qu n lý ch t ch& lu ng v n u t gián ti p n c ngoài Vi c h n ch ng t nghèo dòng v n t nhân ch y ra kh i qu c gia ã t o nên m t van an toàn gi m nh3 áp
l c c a dòng v n vào Dòng v n t n c ngoài ! vào tác ng n cung c u v n
và ngo i t th tr ng trong n c, làm t ng thêm tình tr ng ô la hóa trong n n kinh
t , t o nên nh ng thách th c trong i u hành chính sách ti n t c a NHNN NHNN s& i phó áp l c gia t ng trong t giá b#ng cách mua ngo i t t dòng v n ch y vào, t ng d tr ngo i h i nhà n c Khi nh ng i u ki n cho t do hóa v n còn
ch a chín mùi, v a t ng tr 'ng nhanh, v a duy trì ki m soát v n chính là cách th c mà các qu c gia ang phát tri n ang th c hi n
Trang 21V ph "ng di n lý thuy t, có hai hình th c ki m soát v n là ki m soát v n tr c ti p (hay còn g$i là ki m soát mang tính hành chính) và ki m soát d a trên c" s' th
tr ng
Ki m soát v n tr c ti p là vi c h n ch nh ng giao d ch v n, nh ng kho n thanh toán liên quan n giao d ch v n và vi c chuy n ti n b#ng nh ng qui nh mang tính ch t hành chính (nh t ra các th t c kê khai ) Vi c qui nh t l room cho các nhà u t n c ngoài chính là bi n pháp ki m soát v n mang tính hành chính
Ki m soát v n d a trên c" s' th tr ng là vi c h n ch nh ng bi n ng c a dòng
v n và nh ng giao d ch khác thông qua các bi n pháp th tr ng, ch y u là làm cho các giao d ch v n ph i t n kém nhi u chi phí h"n, t ó h n ch (không ph i
ng n c m) các giao d ch này Vi c ki m soát nh th có th x y ra d i các hình
th c khác nhau mà i n hình nh t là ánh thu cao trên các dòng v n ng n h n, i
li n v i vi c mi0n thu i v i các dòng v n mang tính dài h n
% ki m soát dòng v n FPI, Chính ph có th quy nh các ngành ngh mà các N%TNN có th tham gia Vi c c p phép cho các qu) u t có nhanh chóng hay không c ng th hi n ý nh c a chính ph trong vi c ki m soát lu ng v n này Chính sách ti n t c ng góp ph n không nh trong vi c th c thi nhi m v ki m soát
v n FPI sao cho có hi u qu Tuy nhiên vi c th c thi qua các m nh l nh hành chính
ôi khi l i ph n tác d ng, nhà u t s& t b ý nh n u h$ tính toán và so sánh l i
k t qu u t % ti n t i h i nh p tài chính toàn c u, thì không th i u hành b#ng các m nh l nh tài chính mà ph i tuân theo quy lu t c a th tr ng và s* d ng các công c tài chính i u ti t th tr ng
V i các kho n u t mang tính ch t r*a ti n, Chính ph c n các bi n pháp hành chính, còn l i t t c các giao d ch v n s& c ki m soát thông qua th tr ng Chính ph không ng n c m nh ng tìm cách h n ch nh ng bi n ng c a dòng v n
và làm cho chúng ph i t n kém nhi u chi phí h"n m i th c hi n c, nh ánh thu lên dòng v n vào và ra m t cách có l i nh t theo h ng khuy n khích các dòng
v n u t mang tính ch t dài h n
Trang 22Ki m soát v n ch4ng qua là nh#m h n ch nh ng r i ro khi mà c" ch th tr ng thu hút ngu n v n u t còn nhi u b t c p , tuy v y v1n có nh ng cái giá nh t nh do
ki m soát v n s& làm ch m l i ti n trình thu hút dòng v n FPI Nh ng n u nh có cái nhìn dài h n v l i ích c a dòng v n này, Chính ph c n có gi i pháp mang tính
t phá th c s hài hòa c hai m c tiêu
- Hoàn thi n th tr ng ch ng khoán
M t trong nh ng y u t u tiên quan tr$ng nh t thu hút v n u t gián ti p
n c ngoài là tình hình kinh t , chính tr c a n c ti p nh n v n Hi n nhiên là m t
n n kinh t có t c phát tri n kinh t cao và !n nh s& c s chú ý nhi u h"n b'i các nhà u t Các n c có n n kinh t phát tri n cao cho phép các nhà u t
có nhi u c" h i có c su t sinh l i cao trên t!ng v n u t
FPI ch u nh h 'ng tr c ti p t phía các nhân t , nh s phát tri n và m' c*a
c a th tr ng ch ng khoán, ch t l ng c a các c! phi u, trái phi u do doanh nghi p và nhà n c phát hành, c ng nh các ch ng khoán có giá khác l u thông trên th tr ng tài chính ; s a d ng và v n hành có hi u qu c a các nh ch tài chính trung gian; s phát tri n và ch t l ng c a h th ng thông tin và d ch v
ch ng khoán, trong ó có các t! ch c cung c p d ch v t v n và d ch v nh m c
h s tín nhi m doanh nghi p và ch ng khoán; % c bi t, dòng v n u t gián ti p
n c ngoài s& ch y m nh vào trong n c theo m c t l thu n và c p s nhân cùng
v i s gia t ng quá trình c! ph n hóa các DNNN, doanh nghi p t nhân và doanh nghi p có v n u t n c ngoài ang ho t ng hi u qu ' trong n c, c ng nh cùng v i vi c n i r ng t l n m gi c! ph n c a các nhà u t n c ngoài trong các doanh nghi p ó
- Phát tri n th tr ng s n ph m phái sinh
2 các th tr ng phát tri n trên th gi i, nhà u t (N%T) có nh ng công c phái sinh gi m thi u thua l nh quy n ch$n bán, ch$n mua, h p ng hoán !i, h p
ng t "ng lai hay h p ng k/ h n
Trang 23Nh ng ng i môi gi i ch ng khoán ho t ng r t hi u qu v i ch c n ng trung gian th c hi n các giao d ch và t v n, giúp N%T ánh giá danh m c u t c a mình Thi u các công c này, khi th tr ng xu ng d c và hàng lo t c! phi u gi m giá, thì các nhà u t ph i gánh ch u h t r i ro Nói m t cách khác, vi c u t c a h$ ch u tác ng r t l n t s bi n ng c a th tr ng nh ng h$ l i không th ch
ng h n ch r i ro
T i các TTCK ã phát tri n hay m i n!i trong khu v c, nhi u n c ã áp d ng các công c h n ch r i ro và t ra hi u qu , các công c ó bao g m:
1- Quy n ch$n bán: Ng i mua quy n ch$n bán s& tr phí cho ng i cung c p
nh t nh trong t "ng lai
2- Quy n ch$n mua: Ng i mua quy n ch$n mua s& tr phí cho ng i cung c p
m t m c giá nh t nh t i m t th i i m xác nh trong t "ng lai
3- H p ng t "ng lai: Các bên ký h p ng s& th a thu n v vi c mua bán m t
không ph thu c vào giá c c a th tr ng t i th i i m ó
4- H p ng k/ h n: Là th a thu n gi a các bên ký h p ng v vi c giao d ch m t
xác nh vào lúc ký h p ng và có th thay !i t i th i i m giao d ch theo s th a thu n c a các bên
M c ích c a các lo i s n ph.m phái sinh ch ng khoán là nh#m gi m thi u r i ro khi m c giá lên cao ho c xu ng th p trong t "ng lai 2 các th tr ng phát tri n,
s n ph.m phái sinh ch ng khoán ã giúp cho nhi u ng i h n ch ho c thoát kh i các v thua l l n
Trang 241.3 KINH NGHI'M THU HÚT VÀ KI(M SOÁT V N U T GIÁN TI P
N C NGOÀI M)T S N C TRÊN TH GI I
1.3.1 Trung Qu c
Tháng 11 n m 1990, S' giao d ch ch ng khoán Th ng H i và tháng 07 n m 1991,
ho t ng giao d ch ch ng khoán vào khuôn kh! qu n lý c a Nhà n c Ngay t
th i gian u thành l p th tr ng, Trung Qu c ã m' c*a cho u t gián ti p n c ngoài b#ng cách quy nh c! phi u lo i B dành riêng cho các nhà u t n c
TTCK Trung Qu c Ngoài vi c m' c*a TTCK cho các nhà u t n c ngoài, Trung Qu c còn cho phép các công ty ch ng khoán n c ngoài ho t ng t i th
tr ng n c này c ng nh khuy n khích các công ty ch ng khoán, công ty niêm y t m' r ng ph m vi ho t ng ch ng khoán ra n c ngoài Nhi u lo i c! phi u lo i H (niêm y t t i H ng Kông), lo i N (t i New York), lo i L (t i London) ra i %ây là
b c h i nh p khá s m c a TTCK Trung Qu c so v i các n c khác trong khu v c
Ch ng khoán Trung Qu c nh ng n m v a qua ã t ng tr 'ng khá nóng, nh chính
n n kinh t n c này, v i vi c l p nên nhi u k l c m i c v ch s l1n giá tr v n hóa th tr ng Hi n nay v n hóa c a c 2 TTCK Th ng H i và Thâm Quy n ã cao h"n c GDP c a Trung Qu c %ây c ng là con s mà ch m t s ít TTCK trên
Trang 25Môi tr ng kinh t - xã h i Trung Qu c hi n nay ngày càng òi h i m t s c i cách mang tính h th ng v i s th ng nh t r ng rãi v vai trò trung l p c a Chính ph trong i u hành kinh t Chính ph Trung Qu c ã nhìn nh n vi c bán ph n tài s n nhà n c trong các công ty nh là m t cách thu n ti n nh t nhanh chóng rút kh i
vi c can thi p quá sâu vào n n kinh t Tuy nhiên, ây không ph i là m t nhi m v d0 dàng trong b i c nh các nhà u t i chúng còn hoang mang và m t ni m tin
m t cách th n tr$ng trong m t th i gian dài Nh#m tránh nh ng tác ng b t l i n
th tr ng, Chính ph Trung Qu c d nh khi bán ph n v n nhà n c trong các công ty c! ph n, Nhà n c s& có s n bù cho các c! ông ph! thông Cách ti p
c n này b c u ã t ra có hi u qu và nhi u kh n ng s& c áp d ng r ng rãi
i v i vi c bán ph n v n nhà n c trong công ty còn l i
Cùng v i các bi n pháp i u ti t tr c ti p s di chuy n c a dòng v n FPI vào trong
n c, Trung qu c ã ti n hành c i cách và t do hóa t t th tr ng ch ng khoán thông qua vi c th ng nh t b máy i u ti t th tr ng ch ng khoán, t ng c ng tính minh b ch và công khai thông tin trên th tr ng
1.3.2 *n
u là 1.000 i m Ngày 29/10/2007, ch s Sensex ã lên m c k l c 20.000 i m sau khi ã t ng cao liên t c trong các n m v a qua Các lo i c! phi u t i TTCK 5n
B n) trong n m 2007, và m c sinh l i c a các c! phi u này c ng thu c hàng th hai trong khu v c, ch sau Indonesia
M c dù TTCK 5n % t ng tr 'ng khá nhanh và " t " nh v y, nh ng nhi u nhà phân tích ch ng khoán v1n cho r#ng, c! phi u 5n % r t h a h3n và v1n là n"i áng
u t dài h n khi mà các nhà u t n c ngoài v1n ti p t c ! ti n vào ây
Trang 26% c ánh giá là th tr ng l n th hai sau Trung Qu c, TTCK 5n % ang ti p
t c thu hút v n u t gián ti p nh các ch "ng trình t nhân hóa và nh ng chuy n
bi n tích c c trong ngành công nghi p n i a Chính ph 5n % ang ti p t c n
l c ra hàng lo t các thay !i v lu t pháp và thu quan thu hút ngu n v n u
tr ng trong s ch và lành m nh trên th tr ng ch ng khoán Vi c dòng v n u t gián ti p ngày càng gia t ng ' 5n % ã ph n ánh v th c a n c này trong các n n kinh t m i n!i
T ngày 14/9/1992 v i nh ng bi n pháp h n ch phù h p, FPI và các t! ch c n c
chính sách v i FPI c a qu c gia này ã th hi n nh ng b c i th n tr$ng ti n t i d- b h th ng qu n lý theo h n ng ch, n i l ng h n ch v i u ki n ho t ng và
a d ng công c u t
- N m 1992, m t N%TNN c phép u t t i a 5% t!ng giá tr ch ng khoán trong m t t phát hành
(room) 24% v n c a 1 công ty
- Tháng 1/ 2000, room là 40%
- Ngày 8/3/2001, room là 49%
Khác v i m t s qu c gia %ông Á ã m' c*a th tr ng tài chính m t cách t và thi u nh h ng, 5n % áp d ng nguyên t c c.n tr$ng, t ng b c m t trong l trình t do hóa tài kho n v n
là m t trong nh ng nguyên nhân thúc y th tr ng ch ng khoán 5n % phát tri n, qua ó c ng thu hút dòng v n u t gián ti p n c ngoài Ngoài ra, 5n % ã ti n
Trang 27hành t do hóa u t n c ngoài trong h u h t các ngành nh vi0n thông, ngân hàng và b o hi m- nh ng ngành tr c ây không khuy n khích các nhà u t n c ngoài Sau cu c kh ng ho ng tài chính Châu Á n m 2007, dòng v n u t t nhân tuy s t gi m ' nhi u n c nh ng l i t ng lên ' 5n % %i u này cho th y, u t gián ti p n c ngoài ã có nh ng tác ng tích c c i v i n n kinh t 5n % Ngoài ra, 5n % c ng s m tri n khai các công c phái sinh và tài kho n th c p nh#m theo dõi ch t ch& s v n ng c a dòng v n FPI và thúc y các qu) u t
n c ngoài vào th tr ng trong n c
- Tài kho n th c p: V i nh ng i u ki n thích h p, quy nh i v i các qu) n c ngoài c n i l ng vào tháng 8/1999 và tháng 2/2000 Các t! ch c n c ngoài
c phép u t thông qua tài kho n th c p 5n % áp d ng m c s' h u t i a 10% v n c! ph n i v i m t nhà u t n c ngoài M i t! ch c u t n c ngoài có th có nhi u khách hàng v i nhi u tài kho n th c p %i u này có th d1n
t i tình hu ng r#ng m t t! ch c có nhi u tài kho n th c p có th nâng t l s' h u
ch c thay vì áp d ng cho nhi u tài kho n th c p
- Công c phái sinh: 5n % c ng a ra công c cho các qu) n c ngoài không
ng ký thành l p t i 5n % giao d ch trên th tr ng n i a là gi y ch ng nh n góp v n %ây là công c phái sinh phát hành theo lu t ch ng khoán Theo ó, gi y
ch ng nh n góp v n c hi u là các h p ng phát hành b'i nhà u t n c ngoài có t! ch c, ng ký phát hành t i 5n % và ng i mua là các khách hàng t!
t cu i cùng, thay th cho tài kho n th c p, giúp theo dõi chi phí và l ch s* giao
d ch
T ngày 3/2/2004, các công c phái sinh phát hành ra n c ngoài nh gi y ch ng
Trang 28chuy n nh ng quy n s' h u gi y ch ng nh n góp v n c ng ch c ti n hành cho các t! ch c theo quy nh
V ki m soát r i ro, 5n % ã t ng c ng s c m nh c a các th ch u t trong
S !n nh c a dòng v n n c ngoài t i 5n % ã c c i thi n khi nhà u t
linh ho t cao h"n s& giúp các t! ch c u t n c ngoài hình thành nh ng chi n
l c cân b#ng, i u hòa gi a c! phi u và trái phi u
5n % kiên trì l trình t do hóa tài kho n vãng lai và m' c*a th tr ng tài chính
m t cách c.n tr$ng, t ng b c m t qua công c nh l ng là room và gi i h n theo ngành
5n % không coi thu ánh vào dòng v n FPI là bi n pháp quan tr$ng trong qu n lý FPI Nh#m m c ích thu hút FPI n v i n n kinh t , 5n % ã phát tri n các TTCK phái sinh, a d ng hóa công c u t và thi t l p bi n pháp qu n lý v i FPI trên th tr ng này b#ng các gi i h n v biên , m c tham gia …
Chính sách qu n lý FPI c a 5n % s* d ng không tách bi t v i h th ng các chính sách i u hành khác nh t giá, ti n t 5n % !n nh dòng v n FPI i cùng v i : Xây d ng n n t ng kinh t v ng ch c theo xu h ng t t y u c a toàn c u hóa; Phát tri n TTCK d a trên s c h p d1n t giá tr c a các công ty trên th tr ng; Chú
Trang 29tr$ng nâng cao chu.n m c pháp lý, chu.n m c k toán, c" ch qu n lý r i ro và
ch ng r*a ti n, s i u ti t h p lý c a chính ph ; %a d ng ngu n cung th tr ng và phát tri n các s n ph.m phái sinh
1.3.3 Thái Lan
% u n m 1997, các qu) u c" tài chính ã ký hàng lo t các h p ng mua bán ngo i t có th i h n (bán ng Baht Thái, v i th i h n thanh toán ch m t 6 tháng
n 1 n m) v i t!ng tr giá lên t i 15 t USD Ngân hàng Nhà n c Thái Lan c ng
c m th y không có chuy n gì áng ng i, th m chí còn xem ây là m t trong nh ng
ph "ng pháp h u hi u m b o v n l u thông cho n n kinh t Mãi ph i n gi a tháng 5, khi nh ng d u hi u ti n kh ng ho ng xu t hi n, Ngân hàng Thái Lan m i
s th tr ng ch ng khoán Thái Lan t t t m c 1.280 cu i n m 1995 xu ng còn 372
cu i n m 1997 % ng th i, m c v n hóa th tr ng v n gi m t 141,5 t USD
xu ng còn 23,5 t USD
G n ây dòng v n u t gián ti p n c ngoài ang ào t ! vào các th tr ng
ch ng khoán châu Á, y giá các ng b n t lên cao so v i ô la M) Hi n t ng này v a gây khó kh n cho xu t kh.u, v a ti m n nguy c" s& có ngày dòng ti n v n
qu không hay, cu i n m 2006, Chính ph Thái Lan quy t nh áp d ng bi n pháp
ki m soát dòng v n u t gián ti p: Theo quy nh m i, b t kì t! ch c, cá nhân nào khi bán 20.000 USD cho các m c ích ngoài th "ng m i, s& ph i ký qu) 30% t!ng
tr giá t i ngân hàng trung "ng, v i m c lãi su t 0% trong vòng 1 n m, hay ch u
ph t 1/3 s ti n ký qu) ó Quy t nh này khi n th tr ng ch ng khoán Thái Lan
Trang 30s t giá 15% ch trong m t ngày khi các nhà u t n c ngoài ào t bán tháo c! phi u rút v n ra vì cho r#ng chính ph ã nâng quá cao m c thu ánh vào kinh doanh c! phi u Th t b i c a bi n pháp ki m soát u t gián ti p ' Thái Lan khi n các n c khác ph i h t s c th n tr$ng trong vi c i u hành n n tài chính qu c gia
%ó c ng là m t bài h$c kinh nghi m mà Vi t Nam c n tham kh o h$c h i, vi c a
ra các quy t nh ki m soát v n ngo i c n d a trên nhu c u th c t và tham kh o các ý ki n t các chuyên gia, t các N%TNN, tránh a ra các quy t nh mang tính
v i vã khi mà các i u ki n c n thi t ch a chín mu i
Chính sách qu n lý FPI c a 5n % th i gian qua cho th y chính ph 5n % ã thu hút và s* d ng hi u qu lu ng v n này Ngoài ra, 5n % b#ng các bi n pháp qu n
th tr ng khi FPI o chi u %ây là nh ng kinh nghi m quý mà Vi t Nam có th h$c t p t mô hình c a 5n % %ó là áp d ng nguyên t c c.n tr$ng, t ng b c l
không cào b#ng t!ng th S m s* d ng các công c s n ph.m phái sinh ch ng khoán cho th tr ng % c thù trong chính sách qu n lý FPI c a 5n % là theo dõi
s v n ng c a FPI thông qua tài kho n th c p và gi y ch ng nh n góp v n hi n
bi n ng c a TTCK nh cu c kh ng ho ng tài chính châu Á 1997, s s p ! c a TTCK 2001… và quan tr$ng h"n là xây d ng n n t ng kinh t v ng ch c áp
ng các i u ki n phát tri n th tr ng ch ng khoán !n nh và b n v ng
K t lu&n ch ng 1:
Trong ch "ng 1, tài ã nêu lên m t s c" s' lý lu n c" b n nh t liên quan n th
tr ng ch ng khoán và ngu n v n u t gián ti p n c ngoài %ây là b c m phát tri n nh ng n i dung th c t và a ra các gi i pháp hoàn thi n trong ch "ng 2
và ch "ng 3 c a tài
Trang 31- Ngu n v n FPI c t n t i d i các d ng Qu) c hình thành b'i các t!
ch c n c ngoài thành l p nh#m u t vào th tr ng ch ng khoán mà h$ cho là có tri n v$ng, ngoài ra còn có m t b ph n không nh các nhà u t cá nhân tr c ti p
công ty ch ng khoán ' n c ngoài Tính thanh kho n cao c ng nh tính b t !n nh
ã khi n ngu n v n FPI tr' nên h p d1n các nhà u t n c ngoài i ôi v i nh ng khó kh n cho các c" quan qu n lý trong vi c ki m soát r i ro hi u qu ngu n v n này
- N i dung trong ch "ng còn a ra nh ng kinh nghi m th c t t vi c thu hút và ki m soát c a các n c tiêu bi u nh 5n % - m t ví d i n hình s thành công trong vi c thu hút và ki m soát r i ro , Trung Qu c- m t t n c có t c phát tri n th tr ng ch ng khoán nhanh nh t th gi i hay Thái Lan – m t n n kinh
t có nhi u nét t "ng ng v i Vi t Nam hi n nay nh ng không thành công trong
vi c i u ti t s di chuy n c a dòng v n FPI
Trang 32CH NG II:
GIÁN TI P N C NGOÀI TRÊN TH! TR NG CH"NG KHOÁN VI'T NAM
2.1 TÌNH HÌNH THU HÚT NGU N V N U T GIÁN TI P N C NGOÀI TRÊN TH! TR NG CH"NG KHOÁN VI'T NAM HI'N NAY
2.1.1 C s pháp lý cho ho t ng c a N TNN trên TTCK Vi t Nam
Các v n b n pháp quy liên quan n nhà u t n c ngoài trên TTCK ang trong th i gian có hi u l c g m có:
- Thông t 03/2004/TT-NHNN ngày 25/5/2004 h ng d1n v qu n lý ngo i h i
i v i vi c góp v n, mua c! ph n c a nhà u t n c ngoài trong các doanh nghi p Vi t Nam
Theo ó, th c hi n vi c góp v n, mua c! ph n trong các doanh nghi p Vi t Nam, Nhà u t n c ngoài ph i m' m t tài kho n "Góp v n, mua c! ph n b#ng ng Vi t Nam" t i m t Ngân hàng th "ng m i ho t ng t i Vi t Nam M$i giao d ch chuy n
ti n th c hi n vi c góp v n, mua, bán c! ph n, chuy n nh ng v n góp, thu và s*
d ng c! t c, l i t c c chia, mua ngo i t t i các Ngân hàng c phép chuy n ra
n c ngoài và các giao d ch khác liên quan n ho t ng góp v n, mua c! ph n trong doanh nghi p Vi t Nam c a nhà u t n c ngoài u ph i th c hi n thông qua tài kho n này
- Quy t nh s 1550/2004/Q%-NHNN ngày 06/12/2004 c a Th ng c Ngân hàng Nhà n c v qu n lý ngo i h i i v i vi c mua, bán ch ng khoán c a nhà
u t n c ngoài t i Trung tâm Giao d ch ch ng khoán
Quy t nh này h y b ràng bu c v i u ki n rút v n c a nhà u t n c ngoài và
i u ki n chuy n các kho n thu nh p t u t ch ng khoán (c! t c, trái t c, chênh
Trang 33l ch giá ) c a ra thu n l i h"n Nó còn cho phép nhà u t n c ngoài c m' tài kho n giao d ch ch ng khoán t i công ty ch ng khoán Song, Quy t nh v1n ch a
c p vi c qu n lý ngo i h i i v i nhà u t n c ngoài m' tài kho n l u ký t i ngân hàng l u ký n c ngoài Nhìn chung, quy t nh này ã nh n c s ng tình
h 'ng ng c a các nhà u t n c ngoài và công ty ch ng khoán
- Quy t nh s 36/2003/Q%-TTg ngày 11/03/2003 c a Th t ng Chính ph ban hành quy ch góp v n, mua c! phi u c a nhà u t n c ngoài trong các doanh nghi p Vi t Nam
Quy t nh này ra i nh#m khuy n khích các nhà u t n c ngoài góp v n, mua c!
ph n c a doanh nghi p Vi t Nam; huy ng v n, công ngh , ph "ng pháp qu n lý doanh nghi p c a n c ngoài và m' r ng th tr ng, t ng s c c nh tranh c a các doanh nghi p Vi t Nam N i dung c a quy t nh a ra các qui nh v góp v n, mua c! ph n c a nhà u t n c ngoài trong các doanh nghi p Vi t Nam
- Quy t nh s 238/2005/Q%-TTg ngày 29/09/2005 c a Th t ng chính ph v
t l tham gia c a bên n c ngoài vào th tr ng ch ng khoán Vi t Nam
- Thông t 90/2005/TT-BTC ngày 17/10/2005 c a B Tài Chính h ng d1n thi hành Quy t nh s 238/2005/Q%-TTg ngày 29/09/2005 v t l tham gia c a bên n c ngoài vào th tr ng ch ng khoán Vi t Nam
Quy t nh 238 c ban hành thay th quy t nh 146/2003/Q%-TTg ngày 17/07/2003, n i dung chính c a quy t nh 238 và thông t 90 có s thay !i mang tính t phá khi mà t l s' h u c a các nhà u t n c ngoài ã gia t ng t m c 30% lên t i a 49% t!ng s c! phi u, ch ng ch qu) niêm y t, ng ký giao d ch c a m t t!
ch c niêm y t, ng ký giao d ch trên Trung tâm giao d ch ch ng khoán Quy t nh ra
i t o ra b c phát tri n t phá cho s phát tri n v t b c c a th tr ng ch ng khoán Vi t Nam nh ng n m k ti p sau ó
Trang 34b
Th nh t, v vi c phát hành ch ng khoán ra công chúng: Ngh nh 144 ch i u ch nh
ho t ng phát hành ch ng khoán ra công chúng c a các công ty c! ph n, không i u
ch nh vi c phát hành c! phi u c a các doanh nghi p nhà n c c! ph n hoá, vi c phát hành ch ng khoán c a các t! ch c tín d ng, các doanh nghi p có v n u t n c ngoài chuy n !i thành công ty c! ph n %i u này làm h n ch vi c phát tri n th
tr ng s" c p, h n ch s tham gia c a các N%TNN vào ngu n cung d i dào này
Th hai, v th tr ng giao d ch ch ng khoán: Ngh nh 144 ch i u ch nh ho t ng giao d ch ch ng khoán t i các Trung tâm giao d ch ch ng khoán, do v y, các giao d ch
ch ng khoán trên th tr ng t do ang di0n ra khá sôi ng mà không có s qu n lý
c a Nhà n c Trong khi ó, nhu c u tham gia góp v n c! ph n c a các nhà u t
n c ngoài vào các công ty kinh doanh t t nh ng ch a niêm y t lên sàn là r t l n Nhi u nhà u t n c ngoài mong mu n c tham gia v i vai trò là c! ông chi n
l c, góp v n cùng công ty m' r ng phát tri n kinh doanh
Th ba, v giám sát và x* lý vi ph m: Ngh nh 144 không bao hàm h t các hành vi vi
ph m và ch a xác nh rõ nguyên t c x* ph t c ng nh th.m quy n x* ph t vi ph m
Trang 35trong ho t ng ch ng khoán và th tr ng ch ng khoán H n ch này có nh h 'ng
n s công khai, minh b ch c a khuôn kh! pháp lý trên ph "ng di n qu n lý nhà
n c c ng nh b o v l i ích c a nhà u t Trong khi ó, vai trò c a minh b ch hóa thông tin nh h 'ng r t l n n quy t nh c a các nhà u t , n s phát tri n b n
v ng c a th tr ng ch ng khoán
Th t , v kh n ng phát tri n th tr ng và h i nh p: Ngh nh 144 có nh ng quy
nh ch a c rõ ràng và chu.n m c theo nguyên t c th tr ng, vì v y s& có khó
kh n khi th tr ng phát tri n ' trình cao và khi Vi t Nam h i nh p v i th tr ng
v n qu c t
Lu t Ch ng khoán ra i kh c ph c nh ng khi m khuy t, b t c p trong Ngh nh 144,
ng b hóa v i Lu t Doanh nghi p, Lu t % u t mà Qu c h i ã thông qua %i u này
h t s c quan tr$ng vì t o ra môi tr ng pháp lu t !n nh cho các nhà u t Lu t
Ch ng khoán t o i u ki n th tr ng ch ng khoán Vi t Nam h i nh p v i th tr ng
ch ng khoán khu v c và qu c t Thông qua ho t ng u t gián ti p có kh n ng kh"i thông ngu n v n n c ngoài vào Vi t Nam, ng th i t o c" h i các nhà u
t Vi t Nam u t ra n c ngoài
- Ngh nh 69/2007/N%-CP ban hành ngày 20/4/2007 v vi c nhà u t n c ngoài mua c! ph n c a ngân hàng th "ng m i Vi t Nam
- Thông t 07/2007/TT-NHNN thi hành N% 69/2007/N%-CP v nhà u t n c ngoài mua c! ph n c a NHTM ngày 29/11/2007
Theo ó, t!ng m c s' h u c! ph n c a các nhà u t n c ngoài (bao g m c c! ông
n c ngoài hi n h u) và ng i có liên quan c a nhà u t n c ngoài ó không v t quá 30% v n i u l c a m t ngân hàng Vi t Nam Nh v y, ngành Ngân hàng là ngành duy nh t b h n ch t l s' h u c a các nhà u t n c ngoài là 30 % so v i
Trang 36m t b#ng chung theo quy t nh 238 dành cho các công ty niêm y t th tr ng ch ng khoán là 49% T ó có th th y r#ng, Chính ph v1n còn th n tr$ng trong chính sách
t do hóa ngu n v n i v i ngành tài chính- ngân hàng v n khi mà các i u ki n c n thi t cho qu n lý và phát tri n th tr ng ch ng khoán còn ch a chín mu i
2.1.2 Tình hình giao d ch c a Nhà u t n c ngoài trên th tr ng ch ng khoán
Vi t Nam
Nhà u t n c ngoài b t u tham gia giao d ch ch ng khoán thông qua TTCK Vi t Nam t tháng 04 n m 2001, v i t tr$ng ban u chi m 1% giá tr giao
d ch toàn th tr ng
Có th chia ho t ng giao d ch c a N%TNN làm 03 giai o n:
- Giai o n t 18/07/2000 n 04/2001, %ây là giai o n m i thành l p th tr ng
ch ng khoán , tính thanh kho n còn kém Lúc này các nhà u t n c ngoài
ch a tham gia giao d ch
- Giai o n t 04/2001 n 12/2003, %ây là giai o n nhà u t n c ngoài b t
u tham gia trên th tr ng ch ng khoán, h$ ch y u mua vào và r t ít khi bán
ra, t tr$ng chi m c ng luôn th p th hi n s quan tâm n th tr ng ch ng khoán non tr, Vi t Nam v i thái dè d t
- Giai o n t u n m 2004 n nay, th tr ng ch ng khoán Vi t Nam bi n
ng m nh v i ngu n cung d i dào, các chính sách i v i nhà u t n c ngoài c ng ã c m', c bi t là vi c m' r ng t l s' h u c a nhà u t
n c ngoài i v i doanh nghi p niêm y t t 20% lên 30 % r i 49 % nh hi n nay Cho n nay, kh i l ng và giá tr giao d ch không ng ng t ng lên, có tác
ng không nh n s bi n !i không ng ng c a th tr ng ch ng khoán Vi t Nam
Trang 37B$ng2.1: Danh sách c/ phi u có t0 l nhà u t n c ngoài mua cao sàn Hose
i v i sàn HOSE, danh sách c! phi u mà room dành cho nhà u t n c ngoài các c! phi u ã l p y ngày càng nhi u so v i tr c ây, ch ng t s quan tâm c a các nhà u t n c ngoài không còn gói g$n trong vài mã c! phi u bluechip
Trang 38B$ng 2.3: TH NG KÊ QUY MÔ GIAO D!CH C-A NHÀ TNN
10,919,202
472,552 4%
2007
1,364,771,333 76,355,547 6%
140,943,728
8,330,810 6%
Trang 39B$ng 2.4: TH NG KÊ QUY MÔ GIAO D!CH C-A NHÀ TNN TRÊN SÀN HOSE
Kh i l ng giao d ch Giá tr giao d ch (1 CK) (tri u ng)
90,211 - - 0%
10,500,100
3,992,630 7%
2,490,789
257,588
100,658 7%
2006
593,814,620
94,937,420
29,807,600 11%
34,950,157
7,740,645
2,220,824 14%
2007
1,901,565,970
347,603,600
200,073,830 14%
195,026,643
48,435,485
26,858,265 19% 6t-2008 1,196,337,175 216,803,036 120,205,309 14% 77,484,274 14,939,374 9,485,037 16%
C)NG 3,935,464,325 687,025,066 355,543,909 13% 313,892,631 71,894,133 38,706,930 18%
Trang 40Trong kho ng th i gian u n m 2008 n nay, vào nh ng th i i m th tr ng s t
gi m m nh, không khí m m l rõ ' các nhà u t trong n c, kh i l ng giao d ch
c a N%TNN v1n chi m t tr$ng cao so v i th tr ng Ngoài các c! phi u niêm y t trên sàn Hastc, N%TNN ch a quan tâm nhi u n b'i quy mô doanh nghi p còn nh ,
… T l giao d ch bình quân c a các nhà u t n c ngoài trên sàn Hose chi m kho ng 16 % giá tr giao d ch toàn th tr ng Nhi u c! phi u, N%TNN giao d ch ch
y u trong phiên giao d ch Vì v y, nhi u chuyên gia ch ng khoán cho r#ng vai trò d1n
d t th tr ng c a N%TNN luôn c th hi n rõ cho dù t l giao d ch có thay !i theo t ng th i i m
Bi u 2.3: S l ng tài kho$n N TNN 1ng ký qua Trung tâm L u ký
2,000 4,000 6,000 8,000 10,000 12,000
Theo th ng kê c a Trung tâm l u ký, % n h t tháng 06 n m 2008, t i TTCK Vi t Nam
ã có trên 11.000 tài kho n c a nhà %TNN, trong ó có trên 712 tài kho n là c a các t!
ch c %TNN Nh v y, v m t l ng, con s này ã có s gia t ng áng k so v i cu i
n m 2007, khi t!ng s tài kho n nhà %TNN m' t i TTCK Vi t Nam là 8.500, trong ó, nhà u t t! ch c có 535 tài kho n V giá tr dòng ti n, Theo th ng kê c a HASTC
và HOSE, k t u n m 2008 n nay, nhà %TNN mua nhi u h"n bán Trên sàn Hose, giá tr N%TNN mua vào kho ng 15.000 t ng, trong khi ó N%TNN ch bán ra 9.500 t ng T "ng t trên sàn Hastc là mua vào 600 t ng và bán ra kho ng 350