50 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÓN BẰNG TIỀN, PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG VÀ PHẢI TRẢ CHO NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY SÀI GÒN...51 3.1.. Đề xuất một số kiến nghị, giải pháp
Trang 1TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
CHUYÊN NGÀNH
KHÓA HỌC
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
SINH VIÊN THỰC HIỆN
LỚP
: ĐẠI HỌC CHÍNH QUY : KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN : 2013 - 2017
:TH.S LÊ THU HẰNG : NGUYỄN THỊ HOÀI : DH13KT
Bà Rịa - Vũng Tàu, năm 2017
Trang 2NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
, ngày tháng năm 20
Xác nhận của đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
Trang 3ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Giảng viên hướng dẫn: ThS Lê Thu Hằng
1 Thái độ tác phong khi tham gia thực tập:
2 Kiến thức chuyên môn:
3 Nhận thức thực tế:
4 Đánh giá khác:
5 Đánh giá kết quả thực tập:
Vũng Tàu, ngày tháng năm
Giảng viên hướng dẫn
Th S Lê Th Hằng
Trang 4ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
7 K ết quả: Đ ạt ở m ức nào (hoặc không đạt):
Vũng Tàu, ngày tháng năm
G iảng viên phản biện
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập và thực hiện chuyên đề, em đã nhận được rất nhiều nguồn động lực, hỗ trợ và giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của rất nhiều người
Trước hết em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn đến quý thầy cô giáo Trường Đại học à Rị - V ng Tàu nói chung và các thầy cô trong Viện du lịch - quản lý - kinh doanh nói riêng đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn quý giá và ý nghĩ cho em trong suốt bốn năm qu
Em xin chân thành cảm ơn n giám đốc, các anh chị phòng kế toán củ công ty
Cổ phần Giấy Sài Gò n đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập, thu thập thông tin, nắm bắt được tình hình thực tế kế toán tại công ty
Đặc biệt, em xin gửi đến giảng viên ThS Lê Thu Hằng người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em, dành nhiều thời gian và công sức trong việc dẫn dắt và hướng dẫn em trong suốt quá trình làm đề tài từ lúc xây dựng đề cương cho đến lúc hoàn thành chuyên đề này lời cảm ơn sâu sắc nhất
Cuối cùng, em xin gửi lời cám ơn đến gi đình, bạn bè- những người đã luôn đồng hành cùng em, luôn chia sẻ, động viên và giúp đỡ để em có thể hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp của mình
Tuy nhiên do hạn chế về thời gian nghiên cứu c ng như kiến thức, kinh nghiệm nên chuyên đề không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong quý thầy cô giáo, những người qu n tâm đóng góp để đề tài được hoàn thiện hơn
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn
B à Rị a - Vũng Tàu, ngày 0 3 tháng 07 năm 2 017
Sinh viên Nguyễn Thị Hoài
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
Chương 1 Giới thiệu về công ty Cổ phần Giấy Sài Gòn
Danh mục bảng
B ảng 1 1 Hệ thống các nhà máy củ a công t y 10
B ảng 1 2 Các kho chứa hàng của công t y 10
B ảng 1 3 Hệ thống máy móc và dây chuyền sản x u ấ t 11
B ảng 1 4 Hệ thống văn phòng, chung cư tại công t y 12
B ảng 1 5 D anh mục tên nguyên nhiên liệu đầu vào 13
B ảng 1 6 Kế hoạch phân phối nội địa năm 2 0 1 7 14
B ảng 1 7 Cơ cấu cổ đông của công t y 21
Danh mục hình Hình 1 1 Giấy bán thành ph am T issu e 7
Hình 1 2 Giấy thành ph am T issue 7
Hình 1 3 Giấy thành ph am I P 9
Danh mục sơ đồ Sơ đồ 1 1 Sơ đồ về quy trình sản xuất giấy T issue 6
Sơ đồ 1 2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty 17
Sơ đồ 1 3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 22
Sơ đồ 1 4 Sơ đồ về trình tự ghi sổ kế to á n 26
Sơ đồ 1 5 Sơ đồ trình tự hạch toán vào hệ thống O racle 28
Sơ đồ 1 6 Sơ đồ luân chuyển chứng từ tiền Việt N am gửi ngân h à n g 68
Chương 2: Cơ sở lý luận về công tác kế to án vố n b ằng tiền, p hải thu của khách hàng và p hải t rả cho người b án Sơ đồ 2 1 Sơ đồ chữ T hạch toán tiền mặt VNĐ tại q u ỹ 35
Sơ đồ 2 2 Sơ đồ chữ T hạch toán tiền ngoại tệ tại q u ỹ 36
Sơ đồ 2 3 Sơ đồ chữ T hạch toán tiền VNĐ gửi ngân h à n g 39
Sơ đồ 2 4 Sơ đồ hạch toán chữ T tiền ngoại tệ gửi ngân h à n g 40
Sơ đồ 2 5 Sơ đồ chữ T hạch toán tiền đ ang chuyển 43
Trang 7Sơ đồ 2 6 Sơ đồ chữ T hạch toán khoản phải thu khách h àn g 46
Sơ đồ 2 7 Sơ đồ chữ T hạch toán khoản phải trả cho người b á n 49
Chương 3 Thực trạng công tác kế toán kế to án vố n b ằng tiền, p hải thu của khách hàng và p hải t rả cho người b án Danh mục bảng B ảng 3 1 Tỷ trọng mức độ giao dịch các ngân hàng 82
B ảng 3 2 Tỷ trọng các hoạt động thu TGNH tại các ngân hàng 84
B ảng 3 3 Tỷ trọng các hoạt động chi tiền VN gửi T G N H 85
B ảng 3 4 B ảng tỷ trọng các hoạt động thu tiền ngoại tệ gửi N H 105
B ảng 3 5 Tỷ trọng các hoạt động chi tiền ngoại tệ gửi N H 106
B ảng 3 6 D anh sách một số khách hàng Tissue nội địa 109
B ảng 3 7 B ảng tài khoản chi tiết phải thu khách hàng trong nư ớ c 110
B ảng 3 8 Tỷ trọng các khoản phải thu tại công t y 132
B ảng 3 9 Tỷ trọng khoản phải thu khách hàng trong và ngoài nước 133
B ảng 3 1 0 Tỷ trọng khoản tiền đã thu trong và ngoài n ư ớ c 134
B ảng 3 1 1 B ảng phân tích vòng qu ay phải thu K H 135
B ảng 3 1 2 Một số nhà cung cấp tiêu biểu trong n ư ớ c 138
B ảng 3 1 3 Tài khoản chi tiết phải trả người bán trong n ư ớ c 139
B ảng 3 1 4 B ảng tỷ trọng các khoản phải t r ả 160
B ảng 3 1 5 Tỷ trọng phát sinh tăng khoản phải trả cho người bán trong và ngoài nước 161
B ảng 3 1 6 B ảng phân tích hệ số thanh toán hiện h ành 163
B ảng 3 1 7 B ảng hệ số thanh toán nhanh 164 Danh mục sơ đồ Sơ đồ 3 1 Trình tự luân chuyển chứng từ tiền mặt tại q u ỹ 54
Sơ đồ 3 2 Sơ đồ luân chuyển chứng từ VNĐ gửi ngân hàng 68
Sơ đồ 3 3 Sơ đồ luân chuyển chứng từ tiền ngoại tệ gửi ngân hàng tại công t y 89
Sơ đồ 3 4 Quy trình mua bán ngoại tệ tại công ty 90
Sơ đồ 3 5 Trình tự luân chuyển chứng từ phải thu trong nư ớ c 111
Sơ đồ 3 6 Sơ đồ luân chuyển chứng từ phải thu khách hàng nước ngoài 127
Trang 8Sơ đồ s 7 Lưu đồ luân chuyển chứng từ phải trả người bán trong n ư ớ c 140
Danh ục iể đồ B iểu đồ s 1 B iểu đồ thể hiện mức độ gi ao dịch các ngân h àng 83
B iểu đồ s 2 B iểu đồ thể hiện các hoạt động thu tiền VN gửi ngân h à n g 84
B iểu đồ s s B iểu đồ thể hiện các hoạt động chi tiền VN T G N H 85
B iểu đồ s 4 B iểu đồ thể hiện tỷ trọng các hoạt động thu ngoại tệ gửi ngân hàng 105
B iểu đồ s 5 B iểu đồ thể hiện tỷ trọng các hoạt động chi ngoại tệ gửi ngân h àn g 106
B iểu đồ s 6 B iểu đồ thể hiện tỷ trọng tiền gửi ngân hàng và ngoại t ệ 107
B iểu đồ s 7 B iểu đồ thể hiện tỷ trọng các khoản phải th u 132
iểu đồ iểu đồ thể hiện t trọng khoản phải thu khách hàng trong và ngoài nước 133
B iểu đồ s 9 B iểu đồ thể hiện tình hình thu tiền của KH trong và ngoài n ư ớ c 134
B iểu đồ s 1 0 B iểu đồ thể hiện tỷ trọng các khoản phải trả 161
iểu đồ T trọng phát sinh tăng khoản phải trả cho người bán trong và ngoài nước 162
Danh ục đồ hị Đồ thị s 1 Đồ thị thể hiện vò ng quay khoản phải thu khách h à n g 136
Đồ thị s 2 Đồ thị thể hiện hệ số thanh toán hiện hành qu a các q u ý 163
Đồ thị s s Đồ thị thể hiện hệ số thanh toán nhanh qu a các q u ý 165
Trang 10M ỤC LỤC
LỜI MỞ Đ ẦU 1
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY SÀI GÒN 4
1.1 Qu á trình hình thành và p hát triển của công ty Cổ phần Giấy Sài G ò n 4
1.1.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần Giấy Sài G ò n 4
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Giấy Sài G òn 4
1.1.3 Nhiệm vụ củ a công ty Cổ phần Giấy Sài Gòn 5
1.1.4 Ngành nghề hoạt động ch ín h 5
1.1.5 Cơ sở vật chất, hạ tần g 9
1.1.6 Thị trường đầu v à o 13
1.1.7 Thị trường đầu ra 13
1.1.8 Thị phần, vị trí công ty trong n g à n h 14
1.1.9 Cơ hội tăng thị phần nội địa 15
1.1.10 Cơ hội tăng thị phần xuất kh ẩ u 15
1.2 Tổ chức b ộ m áy q u ản lý tại công ty Cổ p hần Giấy Sà i Gò n 16
1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 16
1.2.2 Cơ cấu cổ đông 21
1.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ p hần Giấy Sà i Gò n 21
1.3.1 Sơ đồ tổ chức phòng kế toán 21
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ từng phân hệ kế to á n 23
1.3.3 Chế độ kế toán, hình thức kế toán và các chính sách kế to á n 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 29
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VÓN BẰNG TIỀN, PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG VÀ PHẢI TRẢ CHO NGƯỜI B Á N 30
2.1 Kế to án vố n b ằng tiền 30
2 1.1 T ổng qu an về kế toán vốn bằng tiề n 30
Trang 112 1 2 Kế toán tiền mặt tại quỹ 31
2 1 s Kế toán tiền gửi ngân h à n g 36
2 1 4 Kế toán tiền đ ang chuyển 40
2.2 Kế to án kho ản p hải thu của khách hà n g 43
2.2.1 Khái niệm khoản phải thu khách h à n g 43
2.2.2 Nguyên tắc hạch to án 44
2.2.3 Chứng từ sử dụng 44
2.2.4 Tài khoản sử dụng 44
2.2.5 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ y ếu 45
2.3 Kế to án kho ản p hải trả cho người b án 47
2.3.1 Khái n iệ m 47
2.3.2 Nguyên tắc hạch to án 47
2.3.3 Chứng từ sử dụng 47
2.3.4 Tài khoản sử dụng 47
2.3.5 Phương pháp hạch toán một số gi ao dịch chủ y ế u 48
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 50
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÓN BẰNG TIỀN, PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG VÀ PHẢI TRẢ CHO NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY SÀI GÒN 51
3.1 Kế to án vố n b ằng tiền tại Công ty Cổ Phần Giấy S à i Gò n 51
3.1.1 Kế toán tiền m ặ t 51
3.1.2 Kế toán tiền gửi ngân h à n g 66
3 2 Kế án kh ản hải h của khách h ng ại công Cổ hần Giấ S i G n 109
s 2 1 Kế toán phải thu khách hàng trong n ư ớ c 109
s 2.2 Kế toán phải thu khách hàng nước n g o à i 125
3.1 Kế to án p hải t rả người b án tại công ty Cổ p hần Giấy S à i Gò n 137
3.1.2 Kế toán phải trả người bán trong n ư ớ c 137
3.1.3 Kế toán phải trả người bán nước ngoài 154
3.2 Bá o cá o 1 ưu chuyển t iền tệ tại công ty Cổ p hần Giấy Sà i G ò n 167
Trang 12KÉT LUẬN CHƯƠNG 3 172
CHƯƠNG 4 NHẬN XÉ T VÀ MỘT SÓ KIÉN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KÉ TOÁN NÓI CHUNG VÀ CÔNG TÁC KÉ TOÁN VÓN BẰNG TIỀN, PHẢI THU KHÁCH HÀNG PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN GIẤY SÀI GÒN 173
4.1 Nhận xét tro ng công tác kế to án tại công ty Cổ p hần Giấy Sài Gò n 173
4.1.1 Những điểm đạt được trong công tác kế toán 173
4.1.2 Những điểm c òn tồn tại trong công tác kế toán 175
4.2 Nhận xét chu ng về kế to án vố n b ằng tiền, p hải thu của khách hà ng, p hải t rả cho người b án tại công ty CP Giấy S ài G ò n 176
4.2.1 Những điểm đạt được về kế toán vốn bằng tiền, phải thu củ a khách hàng, phải trả cho người b á n 176
4.2.2 Những điểm c òn tồn tại về kế toán vốn bằng tiền, phải thu của khách hàng và phải trả cho người b á n 177
4.3 Một s ố kiến nghị nhằ m ho à n thiện công tác kế to án nó i chu ng và công tác kế to án vố n b ằng tiền, p hải thu của khách hà ng và p hải t rả cho người b án tại công ty Cổ Phần Giấy S à i Gò n 179
KÉT LUẬN CHƯƠNG 4 183
PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined.
Trang 13LỜI M Ở ĐẦU
1 Lý d 0 chọ n đề tài
Hiện nay, trong cơ chế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp đều phải đứng trước những thách thức to lớn, đòi hỏi phải luôn tự đổi mới và hoàn thiện để phát huy những ưu điểm và ngành nghề kinh doanh củ a mình Trong điều kiện đó muốn tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần xác định mục tiêu hoạt động phù hợp với năng lực của mình, có phương án sản xuất và sử dụng nguồn vốn s ao cho đạt được hiệu quả cao nhất Muốn làm được điều đó thì trước hết các doanh nghiệp phải nắm vững được tình hình tài chính của mình
Để biết được tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả hay không thì chúng ta xem xét tổng thể khả năng th nh toán của doanh nghiệp Tình hình thanh toán các khoản phải thu, phải trả là một trong những chỉ tiêu phản ánh khá sát thực chất lượng hoạt động tài chính của doanh nghiệp Nếu hoạt động tài chính tốt doanh nghiệp sẽ ít công nợ, khả năng thanh toán dồi dào và đảm bảo doanh nghiệp sẽ ít đi chiếm dụng vốn Ngược lại nếu hoạt động tài chính kém thì sẽ dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau, các khoản nợ phải thu, phải trả sẽ kéo dài Điều này sẽ không tốt cho doanh nghiệp chủ động về vốn
để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh và mang lại hiệu quả cao
Xuất phát từ yêu cầu mong muốn được nghiên cứu sâu hơn về công tác kế toán vốn bằng tiền, khoản phải thu của khách hàng và phải trả cho người bán gắn liền với một đơn vị cụ thể Trong suốt thời gian thực tập tại công ty Cổ phần
Giấy Sài Gòn, em đã chọn đề tài: “Kế toán vố n b ă ng tiền, p hải thu của khách
hàng và p hải t rả cho người b án tại công ty Cổ phần Giấy Sài Gòn” để làm đề
tài tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu
- Tổng hợp cơ sở lý luận, phân tích kế toán các nghiệp vụ thanh toán
- Thu thập, đánh giá tình hình tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền, phải thu
củ khách hàng và phải trả cho người bán tại công ty Cổ phần Giấy Sài Gòn
Trang 14Đề xuất một số kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền, phải thu của khách hàng và phải trả cho người bán tại công ty Cổ phần Giấy Sài Gòn
3 Đố i tượng nghiên cứu
Là các khoản về tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, khoản phải thu củ khách hàng và phải trả cho người bán tại công ty Cổ phần Giấy Sài Gòn
4 Phạm vi nghiên cứu
Với sự hạn chế về kiến thức và thời gian nên khi nghiên cứu trong phạm vi công ty em chỉ mới dừng lại ở góc độ so sánh, xem xét, đánh giá tổng quan về tình hình tổ chức công tác kế toán vốn băng tiền, khoản phải thu củ khách hàng, phải trả cho người bán tại công ty Cổ phần Giấy Sài Gòn trong quý 1 năm 2 0 1 7
5 Phương p há p nghiên cứu
- Phương pháp thu thập: Thu thập các quy định về công tác kế toán, các quy định của công ty về kế toán vốn bằng tiền, phải thu củ khách hàng và phải trả cho người bán
- Phương pháp tập hợp: Tập hợp các chứng từ sổ sách liên quan đến kế toán vốn bằng tiền, phải thu củ khách hàng và phải trả cho người bán
- Phương pháp phỏng vấn: Hỏi các anh chị là nhân viên kế toán tại công ty để giải đáp những vấn đề còn khúc mắc
- Phương pháp phân tích tình hình vốn bằng tiền theo các quý, phân tích báo cáolưu chuyển tiền tệ củ quý 2 7
6 Kết cấu của đề t à i
Bố cục gồm có chương
Chương 1 : Giới thiệu về công ty Cổ phần Giấy Sài Gòn
Chương 2: Cơ sở lý luận về công tác kế toán vốn bằng tiền, phải thu củ khách hàng và phải trả cho người bán
Chương : Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền, phải thu củ khách hàng
và phải trả cho người bán tại công ty Cổ phần Giấy Sài Gòn
Trang 15Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền, phải thu của khách hàng và phải trả cho người bán tại công ty Cổ phần Giấy Sài Gòn
Mặc dù đã cố gắng nghiên cứu tài liệu, được sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo, sự giúp đỡ tạo điều kiện thực tập củ n lãnh đạo Công ty và Phòng Kế toán nhưng do sự hiểu biết của bản thân còn hạn chế, thời gian tiếp cận thực tế tương đối ngắn nên chắc chắn chuyên đề còn nhiều thiếu sót Mong được sự đóng góp ý kiến của quý thầy, cô và anh, chị ở ph ng Kế toán để bản thân em nhận thức đúng hơn về tầm quan trọng của công tác kế toán vốn bằng tiển, khoản phải thu củ khách hàng và phải trả cho người bán tại công ty
Trang 16CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY SÀI GÒN
1.1 Quá trình hình thành và p hát t riển của công ty Cổ phần Giấy Sài Gòn
1.1.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần Giấy Sài Gòn
- Tên đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY SÀI GÒN
- Giấy chứng nhận đầu tư số 492041000048 do Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu cấp lần đầu ngày 1 5/ 1 1/2002, thay đổi lần thứ 1 6 ngày 29/06/20 1 5
- Địa chỉ: Khu công nghiệp M ỹ Xuân A, xã Mỹ Xuân, Huyện Tân Thành, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Điện thoại cố định: (064) 3899338 Fax: (064) 3899337
- Người đại diện theo pháp luật: CAO TIẾN VỊ Chức vụ: Tổng Giám Đốc
- Website: www.saigonpaper.com
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ p hần Giấy S ài
Thành lập từ tháng 0 4 năm 1 997, xuất phát điểm của công ty Cổ phần Giấy Sài Gòn là một cơ sở sản xuất giấy bao bì carton nhỏ tại quận Gò Vấp, Tp Hồ Chí Minh Từ cơ sở sản xuất quy mô nhỏ, Giấy Sài Gòn đã nhanh chóng phát triển thành công ty giấy tư nhân hàng đầu Việt Nam Với số vốn b an đầu chỉ 1 tỷ đồng, s au 1 8 năm thành lập, Giấy Sài Gò n đã thu hút đầu tư từ nhiều tổ chức trong và ngoài nước nâng tổng vốn đầu tư năm 20 1 5 đạt 3.220 tỷ Giấy Sài Gòn
đã từng bước khẳng định thương hiệu và uy tín trong ngành giấy Giấy Sài Gòn
tự hào là công ty giấy hàng đầu Việt Nam sản xuất đồng thời hai dòng sản phẩm giấy tiêu dùng và giấy công nghiệp
í cám nhận giổ trị cuộc sóng
Gòn
Trang 171.1.3 Nhiệm vụ của công ty Cổ p hần Giấy Sài Gòn
Nhà máy giấy M ỹ Xuân (Thuộc Công Ty Cổ Phần Giấy Sài Gòn) sẽ đi vào hoạt động toàn phần Cùng với việc đầu tư phát triển nguồn nhân lực, xây dựng chung cư cho công nhân, nhà máy này nằm trong kế hoạch chuẩn bị gia nhập WTO của công ty
- Nắm vững nhu cầu thị trường và khả năng cung ứng sản phẩm đạt hiệu quả kinh doanh
- Quản lý và sử dụng vốn kinh do anh theo đúng chế độ và đạt hiệu quả cao
- Thực hiện đầy đủ các chính sách, các quy định của pháp luật của nhà nước và các nghĩa vụ nộp thuế, chính sách trả lương, chế độ bảo hiểm y tê, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội theo đúng quy định của nhà nước
- Thực hiện tốt bảo vệ môi trường, bảo vệ an ninh chính trị và làm tròn nhiệm vụ
an ninh quốc phòng
- Quản lý, phân phối, sử dụng l ao động hợp lý
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công nhân viên giúp nâng cao trình độ
5 nhãn con là Zenni, Extra, Inno, Eco, Eco++ (“Giấy Tissue”)
Trang 18Sơ đồ 1 1 Sơ đồ về quy trình sản xuất giấy Tissue
Trang 19Mô tả sơ lược quy trình sản xuất giấy Tissue: Giấy vụn phế thải sau khi đưa vào nghiền và qua quá trình xử lý tại các công đoạn phối, trộn nguyên liệu, hóa chất kết dính tạo thành sản phẩm đầu ra là giấy bán thành phẩm Tissue.
Hình 1 1 Giấy bán thành phẩm TissueGiấy bán thành phẩm được đưa vào máy s ang cuộn để cắt thành những cuộn nhỏ theo khổ giấy tiêu dùng và được tiếp tục cắt nhỏ tạo ra thành phẩm, sau cùng được đóng gói b ao bì tạo ra thành phẩm đầu cuối dưới dạng lốc, thùng
Hình 1 2 Giấy thành ph ẩm Tissue
Trang 201.1.4.2 Giấy IP
QUY TRÌNH SẢN XUẤT GIẤY IP
Giấy thu hồi
-► Máy nghiền tang Lọc cát nồng độ cao
Máy phân tách xơ
( System o f Cleaner) - ► ( Slot screen) - ► (Disc Filter)
1 r
Hệ thống vít + phân( Head box)
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ về quy trình sản xuất giấy IP
Trang 21Hình 1 3 Giấy thành phẩm IPGiấy làm bao bì công nghiệp, dùng để đóng gói hàng hóa nội địa và xuất khẩu như giấy Medium, Sizing Medium, giấy Chipboard, giấy Testliner, giấy Coreboard (“Giấy IP”)
Tổng tài sản 3.500 tỷ, bao gồm nhà máy 1 vận hành năm 2004 với vốn đầu
tư 500 tỷ và nhà máy 2 vận hành toàn phần năm 20 1 4 với vốn đầu tư 2.5 00 tỷ
Hệ thống phân phối nội địa bao gồm đội ngũ bán hàng 400 người, 127 nhà phân phối, hơn 5 1 000 cửa hàng tại 63 tỉnh thành và phân phối qua 3 kênh GT,
MT và OOH
Công ty có hệ thống xử lý nước thải có quy mô lớn nhất và hiện đại nhất cả nước được nhập khẩu từ EIMCO, nhà cung cấp giải pháp xử lý nước thải uy tín toàn cầu
Trang 22Doanh nghiệp đầu tiên trong ngành giấy đầu tư vào hệ thống phần mềm quản lý xuyên suốt các hoạt động (ERP, quản lý nhân sự, quản lý bán hàng, phân phốI)
1 Mỹ Xuân 1 45.394 m2 tại Khu Công Nghiệp
Mỹ Xuân A, huyện Tân Thành, Tỉnh Bà Rị a Vũng Tàu
Công ty
sở hữu
Nhà máy
2 Mỹ Xuân 2 68.177 m2 tại Khu Công Nghiệp
Mỹ Xuân A, huyện Tân Thành, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Công ty
sở hữu
Nhà máy
S Kho b ã i
B ảng 1 2 Các kho chứa hàng củ a công ty
STT Mô tả tên/loại Diện tích/số lượng Tình trạng
Công ty
sở hữu
Kho thu mua
2 Kho Kính Nam 1 5.000 m2 tại KCN Mỹ xuân A,
huyện Tân th anh, Tỉnh B à rị a vũng tàu
Công ty
sở hữu
Khochứa hàng
3 Tổng kho Q 1 2 6.939 m2 tại số 1 0 An Phú Đông,
Quận 1 2, TP HCM
Công ty
sở hữu
Kho thu mua
4 Kho Bình
chánh
3.000 m2 tại D5 /3 6 Tân Túc, Huyện B ình Chánh, TP.HCM
Thuê dài hạn
Kho thu mua
5 Kho Đồng N ai 2.000 m2 tại Xã Hố Nai, H.Trảng
B ơm, Tỉnh Đồng Nai
Thuê dài hạn
Kho thu mua
6 Kho Mai Linh 4.6 8 1 m2 tại địa chỉ 1 6 9 1 /3 N QL
1 A, KP 3 , Phường An Phú Đông, Q12, Tp HCM
Thuê dài hạn
Khochứa hàng
Trang 23Công dụng
Nước sản xuất
Sốlượngdâychuyền
Công suất
(tấn/năm)
Trang 243 PM5 Sản xuất thành ph ẩm Tây Ban
Nha
1 Chanli (s ang cuộn,
đóng gói)
2 Sang cuộn giấy vệ
sinh
trên
s Vă n p hò ng, chu ng cư
B ảng 1 4 Hệ thống văn phòng, chung cư tại công tySTT Mô tả tên/loại Diện tí ch/số lượng Tình trạng
Thuê dài hạn
Văn phòng
2 Văn phòng
Hà Nội
63 m2 tại số 5 6 Vương Vũ Thừa, Phường khương trung, Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội
Thuê dài hạn
Văn phòng
Trang 251.1.6 Thị t rường đầu vào
Với lợi thế quy mô lớn (Top 3 công ty giấy dẫn đầu ngành), quy mô sản xuất năm s au cao hơn năm trước (tốc độ tăng trưởng 70 % trong năm 2 0 1 5 ), sản phẩm đa dạng (công ty giấy duy nhất trong nước sản xuất cùng lúc 2 mặt hàng thiết yếu là giấy tiêu dùng và giấy công nghiệp), thương hiệu uy tín, công ty có lợi thế đàm phán giá với các nhà cung cấp, đảm bảo nguồn cung ổn định, chất lượng cao và giá cạnh tranh
Nguồn nguyên liệu và địa bàn cung bao gồm giấy vụn, bột giấy, hóa chất, bao bì và các nhiên liệu khác như điện, nước, hơi
B ảng 1 5 Danh mục tên nguyên nhiên liệu đầu vào
STT r p / \ Tên nguyên/ nhiêu liệu đầu vào-4- A \
Tỷ lệ theo nguồn cung (%)Nội địa Nhập khẩu
Công ty cung cấp sản phẩm cho cả hai thị trường nội địa và xuất khẩu
Năm 2 0 1 5 , do anh số 2.056 tỷ (bao gồm IP nội địa 1.196 tỷ, Tissue nội địa 605 tỷ
và Tissue xuất khẩu 253 tỷ) Tỷ lệ nội địa 88% và xuất khẩu 12%
Công ty xuất kh ẩu giấy Tissue thành ph ẩm và bán thành ph ẩm (dạng cuộn khổ lớn, chưa cắt ra và chư a đóngg gói).Thị trường xuất khẩu rộng khắp Châu Á (Campuchia, Lào, Ản Độ, Philippine, Nhật Bản; Châu Mỹ (Mỹ, Cuba); Châu Âu (Anh Quốc), Châu Úc (Australia).Điều kiện thanh toán chủ yếu 100% T/T trả trước
V Nă ng 1 ực phân phố i hàng giấy tiêu dùng (FMCG)
Đối với mặt hàng giấy tiêu dùng, Giấy Sài Gòn là công ty có mạng lưới phân phối rộng lớn nhất ngành, trải dài và sâu xuyên suốt 63 tỉnh thành, thuận lợi trong việc cung cấp hàng đến các thành thị và nông thôn
Trang 26Kế hoạch mở rộng mạng lưới phân phối tại thị trường nội địa năm 20 1 7:
B ảng 1 6 Kế hoạch phân phối nội đị a năm 20 1 7
TP Hồ Chí Minh, khu vực các tỉnh Miền Đông, Miền T ây đặt mua hàng.theo phương thức thanh toán trả chậm 30-45 ngày Công ty lên kế hoạch tăng mạnh mạng lưới khách hàng trong năm 2 0 1 7
- Sản xuất mặt hàng thiết yếu
- Cơ hội tăng thị phần nội địa
- Cơ hội tăng thị phần xuất khẩu
1.1.8.1 Sản xuất các mặt hàng giấy thiết yếu trong cuộc số ng
Khi sản xuất các mặt hàng thiết yếu, sử dụng liên tục, thường xuyên, nhu cầu tăng nhanh, sẽ giúp công ty đảm bảo nguồn do anh thu tăng trưởng mạnh mẽ, bền vững
Trang 27Giấy Sài Gòn là công ty duy nhất trong ngành sản xuất cùng lúc 2 mặt hàng giấy thiết yếu là giấy dùng trong tiêu dùng hàng ngày (giấy vệ sinh, khăngiấy, khăn ăn, khăn bếp) và giấy công nghiệp dùng làm b ao bì đóng gói, đảm bảo đầu
ra ổn định
S Thị t rường giấy Tissue
Theo số liệu Tổng Cục Thống Kê, thị trường bán lẻ Việt Nam tiếp tục tăng 1 1 tháng 2 01 5, thị trường bán lẻ đạt doanh số 134 tỷ USD , tăng 9.4 % so với năm ngoái
Theo số liệu nghiên cứu thị trường của Euromonitor, năm 20 1 4 , thị trường bán lẻ giấy Tissue tại Việt Nam đạt 128 triệu USD , tăng trưởng với tốc độ vững chắc, bền vững (doanh số tăng 12% và sản lượng tăng 9 %)
Theo số liệu nghiên cứu thị trường của Euromonitor và Fisher International, thị trường giấy Tissue tại Việt Nam sẽ tiếp tục tăng nhanh, mạnh trong tương lai khi Việt Nam chỉ 40% dân số tại thành thị, 60% dân số tại nông thôn, công suất giấy Tissue tại Việt Nam chỉ ở mức 1.5 8 kg/người
s Thị t rường giấy công nghiệp 1 à m b a 0 bì đ ó ng g ó i
Theo số liệu của RISI, Việt Nam nằm trong Top 3 nước tiêu thụ giấy bao bì lớn nhất tại ASEAN (Indonesia, Thái Lan, Việt Nam) Sản phẩm giấy công nghiệp làm b o bì đóng gói đạt tốc độ tăng trưởng vững chắc tại Việt Nam
1.1.9 Cơ hội t ă ng thị p hần nội địa
Để giữ vững chỗ đứng tại thị trường trong nước, cần năng lực sản xuất và phân phối, quy mô và công nghệ
Giấy Sài Gòn thuộc nhóm ưu tiên với công suất thuộc Top 5 công ty lớn nhất ngành (tổng công suất 265.2000 tấn/năm), 500 công ty giấy còn lại đa phần
có quy mô nhỏ và vừa, công nghệ lạc hậu
1.1.10 Cơ hội tă ng thị p hần xu ất khẩu
Việc thành lập các khu vực thương mại TPP và AEC mở ra cơ hội xuất
kh u lớn
Trang 28Đối với thị trường xuất khẩu, Công ty tận hưởng lợi thế thuế suất bằng 0% khi xuất sang TPP và AEC với chất lượng sản phẩm và quy trình vận hành đạt chu n quốc tế:
- Các chứng nhận quốc tế đã được cấp như FSC, ISO, OHSAS
- Giải thưởng Doanh Nghiệp được ngưỡng mộ nhất ASEAN về tốc độ tăng trưởng năm 2007 và trách nhiệm xã hội năm 2 0 1 2 do Hội Đồng Kinh Doanh ASEAN trao tặng
- Top 20 thương hiệu mạnh khu vực ASEAN lĩnh vực phát triển bền vững năm 2
- Top 20 nhà cung cấp uy tín khu vực ASEAN năm 20 1 5
- Doanh nghiệp hàng việt nam chất lượng c ao 1 2 năm liên tục (2003 - 2015)
1.2 Tổ chức b ộ m áy q u ản lý tại công ty Cổ p hần Giấy Sài Gò n
1.2.1 Sơ đồ tổ chức b ộ m áy q u ản lý
Công ty hoạt động theo mô hình quản lý công ty cổ phần theo quy định tại Luật Doanh Nghiệp, với cơ cấu quản lý bao gồm Đại Hội Đồng Cổ Đông, Hội Đồng Quản Trị, Tổng Giám Đốc và Ban Kiểm Soát
Công ty có 1.500 CBNV: văn phòng 280 người (19%), nhà máy 794 người ( 5 4 %) và đội ngũ bán hàng 400 người (27%)
Công ty tổ chức hoạt động theo 7 khối (Tài Chính Kế Toán, Chuỗi Cung Ứng, Bán Hàng Tissue, Marketing, Bán Hàng IP, Quản Trị Nguồn Lực, Sản Xuất) với 21 phòng ban chức năng
Trang 30Chủ ịch Hội Đồng Quản trị
Chủ tịch HĐQT là người quản lý cao nhất của Công ty do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra gồm 0 5 (năm) thành viên với nhiệm kỳ là 0 3 (b a) năm, có đầy đủ quyền hạn để thay mặt Công ty quyết định các vấn đề liên qu n đến mục tiêu và lợi ích của Công ty, ngoại trừ các vấn đề thuộc quyền hạn củ Đại hội đồng Cổ đông Các thành viên HĐQT nhóm họp và bầu Chủ tịch HĐQT
Ban Tổng Giá Đ c
HĐQT có quyền bổ nhiệm và bãi nhiệm TGĐ B an TGĐ b ao gồm 01 (một) TGĐ và 01 (một) phó TGĐ, do HĐQT quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm TGĐ điều hành các hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT về các nhiệm vụ và quyền hạn được gi o phó là người đại diện theo pháp luật của Công
ty và là người điều hành cao nhất mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của Côngty
n giám đốc định giá bán sản ph m phù hợp với hoạt động kinh doanh sản xuất của Công ty; Thống kê dự báo tình hình bán hàng; tiếp thị, khuyến mãi, quảng cáo giới thiệu sản ph m Công ty đến mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước; Lập phương án mở rộng hệ thống phân phối; Thực hiện quyết toán các hợp đồng bán hàng, dịch vụ
Trang 31Bộ phận Sản Xuất
Ban sản xuất điều hành và chỉ đạo chung cho các hoạt động sản xuất của nhà máy Ban sản xuất gồm giám đốc nhà máy và 3 phó giám đốc phụ trách công nghệ, sản xuất, bảo trì và quản lý thiết bị Ngoài ra c òn có các trưởng phòng QA, trưởng phòng hành chính-nhân sự, kế toán trưởng, trưởng phòng logistic và kế hoạch Giám đốc nhà máy chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, nhân sự phục vụ cho công việc sản xuất; hoạch định chiến lược phát triển sản ph m, hoạch định sản xuất của nhà máy; hoạch định và kiểm soát ngân sách hoạt động của từng phòng, ban chức năng của toàn nhà máy; phác thảo cấu trúc tổ chức và phân công phân nhiệm từng vị trí trong nhà máy; kết hợp với giám đốc nhân sự cấu trúc lương, ch nh sách nhân sự, yếu tố trả lương, và th ng bảng lương; kết hợp với giám đốc nhân sự duyệt cơ chế tiền thưởng, kết qủ đánh giá công việc, năng lực hàng 6 tháng theo chính sách nhân sự của toàn nhà máy; quản lý và chịu trách nhiệm về Môi trường, Sức khỏe, và An toàn lao động; đánh giá hoạt động các phòng ban, bộ phận, phân xưởng và điều chỉnh kế hoạch của Công ty; lập báo cáo định kỳ cho TGĐ Công ty
Bộ phận Hành chính Nhân sự
Ban hành chính nhân sự có nhiệm vụ lập Quy chế khen thưởng, k luật và chính sách tuyển dụng nhân viên, trình HĐQT phê duyệt hàng năm; Quản lý nhân sự, phụ trách các tổ chức đoàn thể quần chúng, chăm lo đời sống CB-CNV Công ty về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hộ l o động; Tổ chức các chương trình đào tạo phù hợp với Công ty, ngành hàng và xu thế phát triển kinh doanh của Công ty cho khu vực trực tiếp sản xuất, khu vực gián tiếp-văn ph ng; Chịu trách nhiệm tổ chức nhóm hành chính quản trị gồm: văn thư, đánh máy, tiếp tân, lái xe, bảo vệ; Quản lý các tài sản củ Công ty, lưu trữ các hồ sơ văn kiện, văn bản, hợp đồng; Quản lý các khu trung tâm dịch vụ vui chơi, giải trí, thông tin, phòng hội thảo; Tổ chức đội bảo vệ và phòng cháy chữ cháy đảm bảo an ninh
và n toàn trong Công ty và cơ sở sản xuất; Hỗ trợ TGĐ điều hành hoạt động của đội an ninh trật tự; Quản lý, sửa chữ , đảm bảo cho các hoạt động tốt trụ sở và
Trang 32các chi nhánh văn phòng của Công ty; Quản lý trạm y tế; Soạn thảo các văn bản cho B an TGĐ; Thông báo chỉ thị của B an TGĐ cho các phòng b an.
Bộ phận Tài chính Kế toán
Ban Tài chính kế toán có nhiệm vụ tuân thủ pháp lệnh về kế toán thống kê
củ a Nhà nước; Tính toán, ghi chép đầy đủ và kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh; Lập các báo cáo tài chính gồm bảng cân đối kế toán, kết quả kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ, tiền mặt về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, các báo cáo quản trị DT, chi phí, tỷ lệ tăng giảm, thực hiện và kế hoạch, ngân sách chi tiêu, định phí, biến phí, điểm hoàn vốn theo định kỳ hàng tháng, quý và năm; Quản lý chặt chẽ tài sản Công ty; Lập báo cáo thống kê, quyết toán chính xác đầy
đủ và kịp thời; Bảo quản, lưu trữ các hồ sơ kịp thời khoản nợ phải thu, phải trả, nguồn tiền qu của Công ty; Tác nghiệp giữa các bộ phận qua công tác kiểm soát dựa vào kế hoạch ngân sách thông qua đầu năm tài chính đã được duyệt:
- Kinh doanh: các chính sách bán hàng, kỳ hạn thu hồi công nợ
- Tiếp thị: kế hoạch tiếp thị căn cứ vào kế hoạch kinh doanh
- Vật tư: kế hoạch, nhu cầu vật tư cho sản xuất (ngân sách cung cấp vật tư,
kế hoạch thu mua vật tư căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kế hoạch chi trả nhà cung cấp, kế hoạch dự trữ hàng tồn kho)
- Hành chính nhân sự: Thông qua các chính sách, quy chế tài chính đã b an hành như công tác phí, lương và các khoản phụ cấp
- Sản xuất: định mức sản xuất
Bộ phận Chuỗi cung ứng (Supply Chains)
B an điều phối gồm 3 bộ phận: Phòng kế hoạch vật tư, Phòng kho vận, Kho quận 12
Phòng kế hoạch vật tư bao gồm bộ phận planning (sản xuất-vật tư), bộ phận purchasing bao gồm xuất nhập khẩu và mua trong nước, trừ giấy nguyên liệu nội địa, bộ phận kho vật tư Phạm Văn Chiêu Phòng kế hoạch vật tư thực hiện toàn
Trang 33bộ kế hoạch sản xuất của nhà máy Mỹ Xuân, kế hoạch kinh doanh của Công ty nhằm điều phối kế hoạch cung ứng vật tư theo tiến độ sản xuất để đáp ứng nhu cầu kinh doanh của Công ty, thực hiện kế hoạch vật tư theo kế hoạch sản xuất, phục vụ sản xuất tại Nhà máy M ỹ Xuân và Phạm Văn Chiêu, tìm kiếm đối tác, đàm phán giá cả, cung ứng vật tư, nguyên vật liệu cho hoạt động sản xuất, thu mua nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất (trừ việc mua giấy vụn nội địa), thực hiện các công việc làm hồ sơ, chứng từ giao dịch, v.v liên quan đến thủ tục giao nhận xuất nhập kh u của Công ty.
sở hữu
Tỷ lệ
sở hữu
Mệnh giá (VNĐ)
Trang 351.3.2 Chức năng nhiệm vụ từng p hân hệ kế to án
- GĐ Tài chính: là người chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy Khối TCKT bao
gồm 3 Phòng cơ bản: Phòng Kế toán tài chính, Phòng kế toán quản trị và Phòng tài chính Điều hành hoạt động hiệu quả, phát huy hết vai trò huy động vốn, đảm bào có đủ vốn sử dụng cho hoạt động SXK và bảo toàn vốn, giúp cho bộ máy công ty hoạt động tốt nhất
+ Nhiệm vụ của Phòng kế toán tài chính: Do Kế toán trưởng đứng đầu, đảm bảo ghi phép và phản ảnh đầy đủ và đúng giá trị tình hình tài sản công ty tại mọi thời điểm Cung cấp số liệu cho các cơ quan bên ngoài công ty như các cơ quan thuế, thống kê, ngân hàng, kiểm toán, nhà đầu tư
+ Nhiệm vụ của Phòng kế toán quản trị: D o Trưởng phòng kế toán quản trị đứng đầu và chịu trách nhiệm phân tích và cung cấp các báo cáo quản trị nội bộ cho Ban Tổng giám đốc: Giá thành sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, các chỉ số tài chính khác Đảm bảo hiệu quả trên cơ sở so sánh tăng trưởng qua các năm, ngân sách và chuẩn ngành
+ Nhiệm vụ của Phòng tài chính D o trưởng phòng tài chính đứng đầu, đảm bảo khai thác và sử dụng hiệu quả dòng tiền, đ n cân nợ, huy động đúng, đủ các Hợp đồng tín dụng, cân đối và sử dụng hiệu quả các khế ước nhận nợ, xoay vòng vốn, giảm chi phí sử dụng vốn
-Kế toán thanh toán Ng n h ng: Quản lý hợp đồng, công nợ phải thu,
phải trả, lập kế hoạch thanh toán, cập nhật lưu trữ chứng từ thu, chi, báo cáo trực tiếp cho Kế toán trưởng và Kế toán tổng hợp, Trưởng phòng kế toán tài chính
- Thủ quỹ: Căn cứ vào kế hoạch thanh toán được duyệt, phối hợp với kế
toán thanh toán thực hiện nhiệm vụ thanh toán tiền mặt cho các đối tác trong và ngoài công ty, báo cáo trực tiếp cho Kế toán trưởng và Kế toán tổng hợp, Trưởng phòng kế toán tài chính (kiểm soát nội bộ)
- Kế toán ngân hàng: Lập, cung cấp và quản lý các hồ sơ vay, hợp đồng tín
dụng, hạn mức, khế ước nhận nợ, thanh toán quốc tế LC, TT đi lệnh UNC, Séc,
Trang 36thẻ tín dụng ATM thấu chi báo cáo trực tiếp cho Kế toán trưởng và Kế toán tổng hợp, Trưởng phòng kế toán tài chính.
- Kế toán thuế: Lập báo cáo thuế, báo cáo tài chính liên quan nộp cho cơ
quan thuế, báo cáo trực tiếp cho Kế toán trưởng và Kế toán tổng hợp
- Kế toán b án hà ng và p hải t hu: Kế toán bán hàng hàng ngày phối hợp
với bộ phận kho xuất hóa đơn GTGT, đồng thời theo dõ i các khoản phải thu với khách hàng Hàng ngày theo d i tình hình th nh toán củ khách hàng và ghi tăng, giảm khoản phải thu tương ứng Cuối tháng xác nhận công nợ và gửi thư đối chiếu công nợ đến từng khách hàng Theo dõ i các khoản nợ và thúc đ ay thu hồi nợ
- Kế toán kho (NVL, BTP, TP): Phối hợp với thủ kho, thống kê sản xuất,
thực hiện ghi chép quản lý sổ sách nhập hàng, xuất hàng, tồn kho nguyên vật liệu chính, phụ, bán thành ph m, thành ph m, vật tư phụ, hóa chất, xăng dầu theo yêu cầu của các đơn vị mua hàng, sản xuất, bán hàng trong công ty Hàng tháng phải đối chiếu giữa số liệu hàng tồn kho trên sổ sách với thực tế kiểm kê; phối hợp với
kế toán thanh toán cập nhật, cung cấp và lưu trữ chứng từ theo đúng quy định của công ty, báo cáo trực tiếp cho Kế toán trưởng và Kế toán tổng hợp
- Kế toán Tài sản cố định & Lao động tiền 1 ương: Thực hiện quản lý hồ
sơ, d nh mục Tài sản cố định, công cụ dụng cụ, vật tư phụ tùng MMTB sửa chữa, thay thế, đảm bảo trích lập và hạch toán chính xác chi phí khấu hao, phân
bổ chi ph tr ch trước, hàng tháng phải đối chiếu giữa số liệu hàng tồn kho trên sổ sách với thực tế kiểm kê Cuối mỗi tháng liên hệ với Phò ng L ao động tiền lương kiểm tra và hạch toán tr ch trước vào phiếu kế toán nghiệp vụ th nh toán lương, báo cáo trực tiếp cho Kế toán trưởng và Kế toán tổng hợp
- Kế t o án p hải t rả: thực hiện việc quản lý hồ sơ công nợ về việc mua hó a
chất, b ao bì, công nợ vận chuyên và phụ tùng th ay thế Hàng ngày ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Hàng tháng phải đối chiếu số liệu trên sổ sách, xác nhận công nợ và làm hồ sơ th nh toán khi đến hạn chuyển qu kế toán th nh
Trang 37toán Báo cáo công nợ kịp thời để lên kế hoạch thanh toán Kiểm tra các chứng từ thanh toán cho Nhà cung cấp.
1.3.3 Chế độ kế toán, hình thức kế toán và các chính sách kế toán
♦♦♦ Hì nh thức kế to án
Công ty Cổ phần Giấy Sài Gòn áp dụng theo hình thức chứng từ ghi sổ Hàng ngày nhân viên kế toán phụ trách tăng phần hành căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm tra lập các chứng từ ghi sổ
Đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều và thường xuyên, chứng gốc sau khi kiểm tra được ghi vào bảng tổng hợp chứng từ gốc, cuối tháng hoặc định
kỳ căn cứ vào báng tổng hợp chứng từ gốc, lập các chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong được chuyển đến kế toán trưởng (hoặc người được kế toán trưởng uỷ quyền) ký duyệt rồi chuyển cho bộ phận kế toán tổng hợp với đầy đủ chứng từ gốc kèm theo để bộ phận này ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi vào sổ cái
Cuối tháng khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có của từng tài khoản trên sổ cái, tiếp đó căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối
số phát sinh
Đối với những tài khoản có mở các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết thì chứng từ gốc sau khi sử dụng để lập chứng từ ghi sổ và ghi vào các sổ sách kế toán tổng hợp, được chuyển đến các bộ phận kế toán chi tiết có liên quan để ghi vào các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết theo yêu cầu quản lý
Cuối tháng cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết theo từng nội dung s u đó lập các bảng tổng hợp chi tiết và kiểm tr đối chiếu giữa các bảng tổng hợp chi tiết với các tài khoản trên sổ cái
Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản tổng hợp trên bảng cân đối số phát sinh với tổng
số tiền của sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và các đối chiếu đúng và hợp logíc, số liệu
Trang 38trên bảng cân đối số phát sinh, sổ cái, các bảng tổng hợp chi tiết và các tài liệu liên qu n dùng làm căn cứ để lập các báo cáo kế toán.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Trang 39yêu cầu quản lý khối lượng công việc cực kì lớn, công ty Cổ phần Giấy Sài Gòn
đã sử dụng hệ thống Oracle E - Bussiness Đây là một hệ thống bao gồm tất cả các mảng nghiệp vụ về kế toán tài chính, thương mại dịch vụ, sản xuất, cung ứng, vật tư, hàng hó a Tại Công ty tất cả các phòng b an, các bộ phận đều sử dụng từng phần hành riêng của hệ thống để làm việc Các phân hệ chính của hệ thống Oracle E - Bussiness:
• Or acle Financi als- Kế toán tài chính
• Or acle Procurement- Quản lý mua hàng
• Or acle Logistics- Cung ứng
• Or acle Order Fulfillment- Quản lý bán hàng
• Or acle M anufacuturing- Quản lý sản xuất
• Oracle Human Resources - Quản lý nhân sự
• Oracle Projects- Quản lý dự án
• Or acle Planning & Scheduling- Lập kế hoạch
• Oracle E-Business Intelligence- B áo cáo phân tích
• Và một số phân hệ khác
Ph ng Kế toán tại Công ty Cổ phần Giấy Sài G n sử dụng phần hành
Or cle Fin nci ls - Kế toán tài ch nh để xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kiểm soát các nghiệp vụ giao dịch, tăng tốc độ khai thác thông tin và tính minh bạch trong các bản báo cáo từ đó tăng hiệu quả hoạt động củ do nh nghiệp Các phân hệ trong Oracle Fin anci als:
Trang 40Đây là hệ thống có hệ quản trị cở sở dữ liệu tốt, có khả năng quản trị một khối lượng công việc khổng lồ, áp dụng cho các công ty có khối lượng công việc lớn Ngoài ra hệ thống c òn:
+ Đầy đủ các phân hệ nghiệp vụ
+ Các phân hệ được xây dựng theo thiết kế tổng thể trên một cơ sở dữ liệu duy nhất Dữ liệu được quản lý tập trung, đầy đủ, chia sẽ, xuyên suốt toàn bộ doanh nghiệp
+ Chống được các truy xuất bất hợp pháp
+ Khôi phục dữ liệu hoàn toàn khi có sự cố xảy ra
+ D o có sự liên kết từng bộ phận trên hệ thống nên đảm bảo tính chính xác hợplý
+ Có hiệu suất làm việc 24/24h, có cơ chế an toàn, phân quyền truy cập phù hợp với vai trò và nhiệm vụ của mỗi vị trí, cá nhân giúp các dữ liệu thông tin được bảo mật tối đ