1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

THÔNG TIN VỀ ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN CÔNG CUỘC XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở XÃ XUÂN KHANG,HUYỆN NHƯ THANH, TỈNH THANH HÓA.

64 233 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài Trước tình hình đẩy mạnh công nghiệp hóa ,hiện đại hóa đất nước vàhội nhập kinh tế toàn cầu,cần có những chính sách cụ thể mang tính đột phá.Hiện nay ở nước ta vấn đề n

Trang 1

THÔNG TIN VỀ ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN CÔNG CUỘC XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở XÃ XUÂN KHANG,HUYỆN NHƯ

THANH, TỈNH THANH HÓA.

3 Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thu Hà

4 Thời gian thực hiện: 3 tháng ( từ tháng 1/2016 đến tháng 4/2016)

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến

cô Nguyễn Thị Thu Hà tận tình hướng dẫn và cung cấp tư liệu trong suốtquá trình làm đề tài khóa luận

Cảm ơn TS Mai Văn Tùng phó giám đốc trung tâm thư viện trườngĐại Học Hồng Đức đã giúp chúng em tìm được tư liệu để cung cấp cho đềtài

Cảm ơn thầy, cô trong bộ môn Lịch sử khoa Khoa học xã hội, trườngĐại học Hồng Đức đã đóng góp những ý kiến quý báu để em thực hiện đề tàikhóa luận này

Cảm ơn UBND huyện Như Thanh; UBND xã Xuân Khang đã cungcấp tư liệu và giải đáp các vấn đề liên quan đến khóa luận

Mặc dù đã cố gắng, nhưng do thời gian và trình độ có hạn nên đề tàicòn nhiều thiếu sót rất mong được sự đóng góp của thầy, cô để đề tài đượchoàn thiện hơn nữa

Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thànhcông trong sự nghiệp cao quý

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Lô Thị Oanh

Trang 3

A MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trước tình hình đẩy mạnh công nghiệp hóa ,hiện đại hóa đất nước vàhội nhập kinh tế toàn cầu,cần có những chính sách cụ thể mang tính đột phá.Hiện nay ở nước ta vấn đề nông thôn mới được Đảng và nhà nước hết sứcquan tâm nhằm nâng cao đời sống của nhân dân địa phương cũng như gópphần xây dựng đất nước ta giàu đẹp hơn

Trong lịch sử Việt Nam kể từ buổi đầu dựng nước cho đến ngày nay,làng xã lúc nào cũng đóng vai trò hết sức quan trọng trên tất cả các lĩnh vựcđời sống, kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội của đất nước Làng vốn là công

xã nông thôn, là một cộng đồng cư trú cơ bản của người Việt, có nguồn gốcsâu xa Làng người Việt vừa là một cộng đồng dân cư, vừa là một cộngđồng văn hoá Ở đây chứa đựng những giá trị quá khứ của con người, là nơicủng cố và tái hiện những giá trị văn hoá Việt Nam Đối với người Việt,làng còn có một ý niệm sâu sắc và thiêng liêng là tượng trưng cho quê chađất tổ, là nơi thừa nhận thành công và danh vọng của mỗi người Vì vậy, vịtrí và vai trò của làng Việt càng trở nên quan trọng, nó không chỉ nổi lênnhững vấn đề cấp thiết đối với sự phát triển chung của đất nước trong hiệntại mà còn gắn liền với quá khứ và góp phần định hướng cho tương lai

Nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề này em đãchọn đề tài '' Xây dựng nông thôn mới ở xã Xuân Khang,Huyện NhưThanh,Tỉnh Thanh Hóa.''

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề:

Xuân Khang là xã miền núi ở phía Tây-Bắc của huyện Như Thanh,là

xã thuần nông giàu truyền thống trong lao động sản xuất và đấu tranh cách

Trang 4

mạng.ngoài ra nơi đây còn có một số di tích lịch sử danh thắng như HangNgọc,Hang Bụt,Đá Thanh Gươm,Đá Tống và một số hiện vật như: Mảnh vỡcủa các đồ gốm,các loại tiền cổ,vật dụng bằng đồ đồng được phát hiện ở cáchang động chứng tỏ rằng mảnh đất Xuân Khang đã được người dân đến đây

cư ngụ tự rất lâu trong lịch sử.Ngày nay Xuân Khang còn là tuyến đườngquốc lộ 45 kết nối giữa huyện Như Thanh và Huyện Như Xuân Vì vậy,nghiên cứu về làng xã nói chung và vấn đề nông thôn mới ở xã Xuân Khangnói riêng là vấn đề có ý nghĩa sâu sắc

3 Nguồn tài liệu và phương pháp nghiên cứu

3.1 Nguồn tài liệu

Tác giả đã cố gắng tập hợp và khai thác thông tin từ nhiều nguồn tàiliệu khác nhau Song để hoàn thành luận văn này, nguồn tài liệu của các giảphần lớn tập trung ở một số lĩnh vực sau:

Một nguồn tài liệu khác cũng có giá trị đặc biệt quan trọng đó là: Lịch

sử Đảng bộ và phong trào cách mạng xã Xuân Khang,tài liệu xây dựng nôngthôn mới của Xã Xuân Khang,huyện Như Thanh Ngoài các nguồn tài liệutrên, tác giả còn sử dụng nguồn tư liệu điền dã thông qua khảo sát thựcđịa,tìm hiểu ,nghi chép,gặp gỡ và phỏng vấn các cụ cao tuổi tronglàng,trong các dòng họ để làm rõ những vấn đề đã đặt ra của khóa luận

3.2 Nguồn tài liệu vật chất (di tích, di vật lịch sử)

Khóa luận không phải là một công trình chuyên sâu về các hiện vật ở

xã Xuân Khang, và di vật chỉ được sử dụng như những tài liệu làm sáng tỏthêm về lịch sử - văn hoá của vùng đất này

Tác giả đã đi khảo sát thực địa chủ yếu ở Xã Xuân Khang và một sốlàng như: làng Xuân Hưng,Xuân Sinh,Đồng hơn Xuân Hòa,Đông Mưa để

Trang 5

làm rõ thêm những vấn đề liên quan đã đặt ra trong khóa luận Tác giả đãđến khảo sát thực địa tại các xã đã bắt tay vào thực hiện như thôn TrạchKhang,Phượng Xuân,Xuân Tiến Có thể nói, trong quá trình khảo sát thựcđịa, tác giả khóa luận mới chỉ dừng lại qua các cuộc điều tra khảo sát trên bềmặt và chủ yếu được giới hạn trong phạm vi nhỏ hẹp của các làng xã Tuykết quả khảo sát mới chỉ dừng lại với tư cách là tìm hiểu lịch sử và quá trìnhhình thành phát triển nông thôn mới nhưng bước đầu đã định hướng choviệc tìm hiểu, nghiên cứu về quá trình hình thành và phát triển của xã XuânKhang là vùng đất cầu nối giữa Như Thanh và Như Xuân, để hiểu rõ hơn vềlịch sử,quá trình hình thành phát triển của một xã thuần nông mà giàu truyềnthống lao động sản xuất và đấu tranh cách mạng.

3.3 Nguồn tài liệu điền dã

Ngoài những nguồn tư liệu kể trên, tác giả còn sử dụng cả nguồn tưliệu điền dã thông qua việc khảo sát thực địa, tìm hiểu, ghi chép, gặp gỡ vàphỏng vấn các cụ cao tuổi trong làng, trong các dòng họ để làm sáng rõnhững vấn đề đã đặt ra của khóa luận

3.4 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở nguồn tài liệu sưu tầm được, đề tài cố gắng trình bày theophương pháp logic kết hợp với phương pháp lịch sử nhằm phác hoạ lại mộtcách chân thực, khách quan bức tranh tổng thể về vấn đề nông thôn mới ở xãXuân Khang ,Huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hoá Bên cạnh đó, tác giả còn

sử dụng kết hợp nhiều phương pháp khác như: phương pháp thống kê, đốichứng, so sánh, phân tích, tổng hợp

3.5 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở hệ thống, phân tích các nguồn tài liệu và khảo sát thực tế,luận văn nhằm đạt tới mục tiêu sau:

Trang 6

Hệ thống các thành quả của điều tra khảo sát, của các công trìnhnghiên cứu khoa học trước đây, xây dựng lại thành một chỉnh thể có hệthống về vấn đề nông thôn mới ở xã Xuân Khang,huyện Như Thanh, tỉnhThanh Hóa.

3.6 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện được đề tài, tác giả đã sử dụng tổng hợp nhiều nguồn tưliệu: tư liệu thành văn, tài liệu vật chất, tài liệu dân gian kết hợp với điền dã,điều tra khảo sát thực địa Tác giả hướng tới những nhiệm vụ sau:

Khóa luận góp phần vào việc nhận thức một cách đầy đủ và chính xáchơn về lịch sử hình thành và quá trình phát triển của xã Xuân Khang

Đồng thời trên cơ sở nghiên cứu về lịch sử và quá trình phát triển của

xã Xuân Khang, từ đó, đề xuất những kiến nghị, giải pháp nhằm gìn giữ, bảolưu và phát huy các giá trị văn hoá truyền thống nhằm góp phần xây dựngmột nền kinh tê văn hóa tiên tiến để thấy được quá trình hội nhập và pháttriển của xã Xuân Khang nói chung và nước ta nói riêng

3.7 Đối tượng nghiên cứu.

Khóa luận tìm hiểu vấn đề nông thôn mới ở xã Xuân Khang,huyệnNhư Thanh,tỉnh Thanh Hoá Bởi vậy, đối tượng trọng tâm của đề tài là tìmhiểu quá trình hình thành, phát triển cùng với các giá trị của khu di tích đốivới người dân trong địa bàn vó gì đổi mới

3.8 Phạm vi nghiên cứu

Do giới hạn của đề tài khóa luận là ''Công cuộc xây dựng nông thôn mới ở xã Xuân Khang,huyện Như Thanh,tỉnh Thanh Hóa nên phạm vi nghiên cứu chỉ bó hẹp trong xã Xuân Khang, huyện Như Thanh, tỉnh Thanh

Hóa , từ khi hình thành đến nay

Trang 7

4 Đóng góp của đề tài

Như đã trình bày ở trên, cho đến nay chưa có một công trình nghiên

cứu chuyên sâu nào về công cuộc xây dựng nông thôn mới ở xã Xuân Khang Trong cuốn Lịch sử xã Xuân Khang ít nhiều có đề cập đến vấn đề

này nhưng còn khái quát và sơ lược Bằng những sự kiện đã được đối chiếu,xác minh, luận văn tái hiện quá trình hình thành phát triển của xã XuânKhang

Khóa luận còn là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị phục vụ chonghiên cứu, biên soạn và giảng dạy bộ môn lịch sử Việt Nam, lịch sử địaphương góp phần hiểu biết thêm về quá trình hình thành và phát triển củađất nước ta

Đặc biệt, khóa luận còn có tác dụng tuyên truyền, giáo dục lòng tựhào về quê hương đất nước, tình cảm trân trọng và biết giữ gìn và ghi nhậnnhững đóng góp của Đảng và nhân dân ta,của dân tộc Việt Nam nói chung,

cư dân xã Xuân Khang nói riêng trong mọi tầng lớp nhân dân Thanh Hoánói chung và nhân dân huyện Như Thanh nói riêng, đặc biệt là thế hệ trẻ -những chủ nhân tương lai của nước nhà

5 Bố cục của đề tài

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phần phụ lục, mục lục và tàiliệu tham khảo Khóa luận của tác giả được triển khai trong 4 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận.

Chương II: Khái quát về vùng đất Xuân Khang

Chương III xã Xuân Khang trước công cuộc xây dựng nông thôn mới Chương IV:Xuân khang với công cuộc xây dựng nông thôn mới từ năm

2012 đến nay.

Trang 8

B NỘI DUNG

Chương I Cơ sở lý luận.

1 Khái niệm nông nghiệp, nông thôn

Nông nghiệp theo nghĩa hẹp là ngành sản xuất ra của cải vật chất mà con người phải dựa vào quy luật sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi để tạo ra sảnphẩm như lương thực, thực phẩm để thoả mãn các nhu cầu của mình

Nông nghiệp theo nghĩa rộng còn bao gồm cả lâm nghiệp, ngư nghiệp

Như vậy, nông nghiệp là ngành sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào tự nhiên Những điều kiện tự nhiên như đất đai, nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, bức xạ mặt trời trực tiếp ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng cây trồng vật nuôi Nông nghiệp cũng là ngành sản xuất có năng suất lao động rất thấp, vì đây làngành sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào tự nhiên; là ngành sản xuất mà việc ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ gặp rất nhiều khó khăn Ngoài ra sảnxuất nông nghiệp ở nước ta thường gắn liền với những phương pháp canh tác, lề thói, tập quán đã có từ hàng nghìn năm nay Ở các nước

nghèo, nông nghiệp thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong GDP và thu hút một

bộ phận quan trọng lao động xã hội Nông thôn là khái niệm dùng để chỉ một địa bàn mà ở đó sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn Nông thôn có thể được xem xét trên nhiều góc độ: kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội Kinh tế nông thôn là một khu vực của nền kinh tế gắn liền với địa bàn nông thôn Kinh tế nông thôn vừa mang những đặc trưng chung của nền kinh tế vềlực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, về cơ chế kinh tế vừa có những đặc điểm riêng gắn liền với nông nghiệp, nông thôn Xét về mặt kinh tế - kỹ

Trang 9

thuật, kinh tế nông thôn có thể bao gồm nhiều ngành kinh tế như: nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, tiểu, thủ công nghiệp, dịch vụ trong đó nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp là ngành kinh tế chủ yếu Xét về mặt kinh tế - xã hội, kinh tế nông thôn cũng bao gồm nhiều thành phần kinh tế: kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể Xét về không gian và lãnh thổ, kinh tế nông thôn bao gồm các vùng như: vùng chuyên canh lúa, vùng chuyên canh cây màu, vùng trồng cây ăn quả

2 Khái niệm CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn

2.1 Khái niệm CNH-HĐH nói chung

CNH-HĐH là một quá trình chuyển đổi căn bản toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế từ sử dụng sức lao động là chínhsang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ phương tiện và phương pháp tiên tiến hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghệ

và tiến bộ khoa học kỹ thuật, tao ra năng suất lao đông cao Đảng ta xác định CNH phải gắn với HĐH Sở dĩ như vậy là vì trên thế giới đang diễn ra cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, một số nước phát triển đã bắt đầu chuyển sang nền kinh tế tri thức

2.2 Khái niệm CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn

CNH - HĐH nông nghiệp là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá lớn, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường, thực tiễn cơ khí hoá, điện khí hoá, thuỷ lợi hoá, ứng dụng các thành tưu khoa học, công nghệ, trước hết là công nghệ sinh học, thiết bị, kỹ thuật và công nghệ hiện đại vào các khẩu sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nông sản hàng hoá trên thị trường CNH - HĐH nông nghiệp là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng tăng nhanh tỷ trọng giá trị sản phẩm và lao động các ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng sản phẩm và lao

Trang 10

động nông nghiệp, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quy hoạch pháttriển nông thôn, bảo vệ môi trường sinh thái, tổ chức lại sản xuất và xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp, xây dựng nền dân chủ, công bằng, văn minh, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân ở nông thôn Khái niệm trên càng khẳng định tầm quan trọng của CNH - HĐHnông nghiệp,nông thôn - nó là con đường tất yếu phải tiến hành đối với bất

cứ nước nào, nhất là những nước có điểm xuất phát từ nền kinh tế nông nghiệp kém phát triển, muốn xây dựng nền kinh tế phát triển hiện đại Ở Việt Nam, hiện nay có khoảng 80% dân số làm nghề nông, tuyệt đại bộ phậndân cư và lao động xã hội sống ở nông thôn, sản xuất nhỏ lẻ với năng suất thấp đời sống còn nhiều khó khăn, bản thân nền kinh tế của nước ta còn chậm phát triển Vì vậy muốn tăng trưởng kinh tế với nhịp độ cao và bền vững đất nước ta phải từng bước tiến hành CNH - HĐH đất nước đặc biệt là CNH - HĐH nông nghịêp và nông thôn Kinh nghiệm thực tiễn của các nướctrên thế giới đã chỉ ra rằng không phát triển nông nghiệp, nông thôn thì không một nước nào có thể phát triển bền vững, ổn định với tốc độ cao được Chính vì vậy trong giai đoạn hiện nay vấn đề nông nghiệp, nông thôn

ở nước ta là vấn đề luôn được quan tâm Tại Đại hội lần thứ VIII Đảng Cộngsản Việt Nam đã khẳng định đường lối CNH - HĐH ở nước ta trong đó nêu

rõ việc phải đặc biệt coi trọng CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn trong những năm trước mắt

3 Những căn cứ pháp lý và khái niệm về xây dựng nông thôn mới

Thực hiện Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày 5/8/2008, hội nghị lần thứ VII Ban chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ VII của BCH Trung ương Khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

Trang 11

Chính phủ đã ban hành các Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2009 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới.

Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao

Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế chính trị tổng hợp

Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh

Bản chất của Chương trình là “lấy sức dân để lo cho dân”, Nhà nước chỉ định hướng, hỗ trợ; với phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân hưởng thụ” Có thể nói rằng Xây dựng nông thôn mới thực sự đã trở thành phong trào mạnh mẽ trong nông thôn, là sự quan tâm của Đảng, nhà nước ta đối với Nông nghiệp, Nông dân và Nông thôn, đồng thời cũng là

sự tri ân đối với tầng lớp nông dân vốn có nhiều đóng góp sức người, sức của trong chiến tranh bảo vệ đất nước cũng như xây dựng nước Việt Nam xãhội chủ nghĩa trong thời bình

Chương II: Khái quát về vùng đất xã xuân khang.

1 Vị trí địa lý.

Trang 12

Xã xuân khang nay thuộc huyện Như Thanh,tỉnh Thanh Hóa,cách trung tâmhuyện lỵ 8km về phía Tây-Bắc,nằm trên trục đường quốc lộ 45.

-Phía đông giáp xã Mậu Lâm

-Phía đông-nam giáp xã Hải Long

-Phía tây giáp xã Yên Lễ

-Phía nam giáp xã Tân Bình

-Phía bắc giáp xã Phượng Nghi

Xuân Khang có địa hình dốc thoải từ Tây sang Nam,thổ nhưỡng bao gồmferalit,đất phù xa,sông suối,đất dốc tụ tầng dày,nhìn chung đất đai màu mỡ

có nhiều khả năng phát triển kinh tế nông-lâm nghiệp,phát triển chăn nuôigia súc quy mô lớn

2 Điều kiện tự nhiên

2.1 Khí hậu.

Cũng như huyện như thanh và toàn tỉnh Thanh Hóa,thời tiết khí hậu xã XuânKhang nằm trong khu vực nhiệt đới(đặc trưng nóng ẩm).Thời tiết quanh nămchia thành bốn mùa: Xuân,Hạ,Thu,Đông khí hậu chia thành hai mùa rõ rệt

đó là mùa nóng và mùa lạnh.Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 10 mùa nàythời tiết nắng nóng có mưa rào,kèm theo giông bão sấm chớp.Mùa lạnh từtháng 11 đến tháng 4 mùa này thời tiết lạnh,hanh khô nắng nhẹ có ngày trời

âm u nhiều mây và có mưa phùn

Trang 13

Bão và áp thấp nhiệt đới: Bão thường hoạt động vào ven bờ biển nước tathường xảy ra từ tháng 7 đến tháng 10,có năm đến cả tháng 11,bão xảy ranhiều nhất ở các tháng 9 đến tháng 10.gió bão gây ra mưa lớn,nước triềudâng gây thiệt hại về cả người lẫn của cho nhân dân.

Gió mùa đông bắc thường xuất hiện từ hạ tuần thứ 8,có năm chậm sangthượng tuần tháng 10 và kết thúc vào tháng 5 có khi sang tháng 6.mỗi khigió mùa đông bắc tràn về,gió giật mau chóng chuyển từ nam sang đông bắcrồi từ các đợt gió mùa ở Bắc Bộ chuyển tiếp xuống

3 Dân cư.

Do được đón nhận dân cư từ nhiều vùng đến ,nên Xuân Khang có cả nhữngngười dân tộc như: Mường,Thái,Thổ và Kinh.Người dân ở đây sống gắn bóvới nhau đến mức có thể dùng mọi thứ tiếng để giao tiếp với nhau

ở đây có một số dòng họ lâu đời như: họ Hà,họ Trương,họ Lô,họ Vi,họLương

4.Truyền thống văn hóa của vùng đất xã Xuân Khang,huyện Như Thanh,tỉnh Thanh Hóa.

-Truyền thống lao động,ý thức tự lực tự cường,cần cù sáng tạo trong sản

xuất,chiến đấu chống thiên tai là đặc điểm chung nhất của nhân dân các dântộc trong xã

- Nhân dân các dân tộc xã Xuân Khang có truyền thống văn hóa lâu đời thể

hiện đậm đà bản sắc dân tộc

- Truyền thống yêu quê hương đất nước đứng lên chống giặc ngoại xâm là

đức tính quý báu của các thế hệ người Xuân Khang

*Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.

-Nhân dân xã xuân khang trong cuộc kháng chiến chống Pháp.

Hưởng ứng chỉ thị ''kháng chiến kiến quốc''và lời kêu gọi ''toàn quốc khángchiến'' của chủ tịch Hồ Chí Minh ,là một xã thuộc vùng thượng du,nhân dân

Trang 14

các dân tộc xã Xuân Khang nhận rõ tầm quan rọng địa bàn,đẩy mạnh khaihoang phục hóa,tích cực tăng gia sản xuất,đóng góp sức người sức của ủng

hộ kháng chiến,giữ vững địa bàn thượng du,bao vây kinh tế địch vào tháng6/1948 hưởng ứng lời kêu gọi của chủ tịch Hồ Chí Minh ''Thi đua ái quốc''thục hiện làm công việc gì cũng ''nhanh,nhiều,tốt,rẻ'',tòn xã rấy lên phongtrào thi đua trồng các loại cây màu ngắn ngày như: Đậu,khoai,ngô,sắnlạc,vừng,bầu,bí.Trong chiến dịch Điện Biên Phủ nhân dân các dân tộc xãVĩnh Hòa đã thực hiện tốt lời kêu gọi của Bộ chỉ huy mặt trận chiến dịchĐiện Biên Phủ.Xã Vĩnh Hòa tập trung huy động cao nhất nhân tài,vật lựccho tiền tuyến,đóng góp hàng trăm tấn lương thực-thực phẩm cho các chiếndịch và hàng trăm lượt dân công tham gia theo yêu cầu của tỉnh.Đã có 20người tham gia bộ đội,7 người tham gia vệ quốc đoàn,150 người tham giadân công hỏa tuyến,32 người tham gia dân công du kích có thể thấy trongcuộc kháng chiến chống Pháp nhân dân Xã Xuân Khang đã đóng vai trò làmhậu phương vững chắc cho tiền tuyến ,góp phần cùng nhân dân cả nước làmnên chiến thắng lịch sử

- Nhân dân Xã Xuân Khang trong cuộc kháng chiến chống Mĩ.

Khi đế quốc Mĩ huy động động máy bay đánh phá các tỉnh miền Bắc,XuânKhang là nơi tập kết hàng hóa để chuyển vào tuyến trong.thực hiện chủtrương của tỉnh ủy,đảng bộ và chính quyền huyện đã lãnh đạo và chỉ đạo xãdọc tuyến giao thông tu sửa và làm thêm kho lán để bảo quẩn hàng hóachuyển từ nơi này sang nơi khác.Làm đường rẽ-ránh nâng cấp các đoạnđường vào kho,đào hầm hào để đón tiếp bộ đội hành quân qua địa phương.Kho Hang Ngọc tại Xuân Tiến là nơi cất dấu vũ khí của các đơn vị quânđội Nhân daan trong xã thường xuyên giúp các bộ đội bốc xếp hàng hóa.các

sư đoàn ,304,308,325,335 đã lần lượt hành quân qua xã.các gia đình nhậnđón tiếp bộ đội,nhận chăm sóc thương binh.Ngày 21/4/1965 không quân mĩ

Trang 15

ồ ạt dội bom phá nhiều vùng ở huyện Như Xuân,mọi tuyến đường giaothông đều nằm trong tầm kiểm soát của địch.Chi bộ xuân khang lúc này vùachống chiến tranh phá hoại vừa chống chiến tranh tâm lý,chiến tranh giánđiệp,biệt kích của đế quốc Mỹ.Đồng thời sẵn sàng chống Mỹ dùng bộ binhtập kết ra Bắc.

Toàn xã xây dựng được 10km hào giao thông và 3 trạm phòng không,8 trạmbáo động máy bay,460 hầm chữ A kiên cố,560 hầm cá nhân.mỗi làng đềuxây dựng một tiểu đội dân quân,xã xây dựng trung đội dân quân du kíchđược trang bị súng k44 làm nhiệm vụ trực chiến 24/24 giờ.Toàn xã đã xâydựng được thế trận chiến tranh nhân dân vững mạnh,những mục tiêu quantrọng trên địa bàn xã đều đảm bảo bí mật ,an toàn

Chương III: xã Xuân Khang trước công cuộc xây dựng nông thôn mới.

1 Qúa trình hình thành làng xã và cư dân.

Xã Xuân Khang thời thuộc Hán là phần đất huyện Cư Phong.Thời TamQuốc-Lưỡng Tấn đến Tiền-Lê-Lý là vùng đất thuộc huyện Tùng Nguyên.Thời Trần Hồ là miền đất thuộc huyện Nông Cống,phủ Thanh Hóa.từ năm

1837 thuộc phần đất tổng Như Lăng huyện Nông Cống,phủ Tĩnh Gia.NămMinh Mệnh 18 tách tổng Như Lăng thuộc châu Thường Xuân.Khi châu NhưXuân ra đời (1893) Như Lăng được cắt về Như Xuân.Đời vua Thành Tháithứ 5(1893) đến tháng 8 năm 1945 tổng như Lăng Châu Như Xuân thuộcmường Lân Ru.Từ đó đến năm 1945 Xuân Khang thuộc xã Vĩnh Khang tổngNhư Lăng,gồm 10 chòm,xóm

Ngày 18/11/1996 chính phủ ra nghị định số 72/CP thành lập huyện NhưThanh trên cơ sở chia tách ra từ huyện Như Xuân ,Xuân Khang lúc nàythuộc huyện Như Thanh và có 11 làng

2.Thực trạng

Trang 16

ngày 20/7/1954 hiệp định gionevo về chấm dứt chiến tranh ở Đông Dươngđược kí kết hòa bình trở lại trên miền Bắc,lúc này nhân dân xuân khang tậptrung phát khôi phục tế,lần lượt thực hiện các kế hoạch của nhà nước đề racủng cố hệ thống chính trị,tiến hành cải cách dân chủ,khôi phục kinh tế,xâydựng tổ đổi công và thành lập hợp tác xã.

Năm 1974 Đang bộ lãnh đạo nhân dân khôi phục phát triển kinh tế ,nhiệm

vụ chung lúc này vẫn là thâm canh tăng năng suất cây trồng,tăng sản lượnglương thực,phát triển chăn nuôi đáp ứng nhu cầu sức kéo phục vụ cho côngnghiệp ngoài ra còn đáp ứng nhu cầu về thực phẩm.Bên cạnh việc sản xuấtnông nghiệp còn có các nghành nghề tiểu thủ công nghiệp như rèn,mộc,đanlát,nung vôi,gạch,ngói Từ năm 1986 Đảng bộ và nhân dân xã Xuân Khangđẩy mạnh sản xuất kinh tế lâm nghiệp,quán triệt đường lối đổi mới của Đảng

và nhà nước,Đảng viên và nhân dân Xuân Khang tin tưởng,phấn khởi bướcvào thực hiện công cuộc đổi mới.đây là thời kì diễn ra nhiều hoạt động mangtính đột phá làm thay đổi diện mạo làng xã,tạo nền tảng cho thực hiện côngnghệ hóa hiện đại hóa nông thôn.Tính đến năm 1012 bằng các biện phápkiên cố hóa kênh mương,chuyển dịch cơ cấu cây trồng phù hợp,thực hiện tốtcác biện pháp thâm canh áp dụng tiến bộ khoa hoạc kĩ thuật,năm 2000 tổngdiện tích cây trồng trên địa bàn xã là 840ha,trong đó diện tích lúa là120ha,tổng sản lượng quy thóc đạt 1.455 tấn,các loại cây trông chủ yếu làlúa,sắn,ngô,mía

Về văn hóa khôi phục và phát huy các bản sắc văn hóa tốt đẹp của dântộc,đồng thời thực hiện các nếp sống văn hóa mới,tuyên truyền và thôi thúcnhân dân trong thôn xây dựng gia đình văn hóa,đẩy mạnh công tác tuyêntruyền trong từng thôn bản,thông qua hệ thống thư viện đài truyềnthanh,truyền hình

Trang 17

Về Y tế-giáo dục Công tác y tế có bước phát triển hơn trước ,phòng y tếđược tu sửa,đội ngũ cán bộ được tăng cường thêm,tính đến năm 2000 thìđược nhà nước quan tâm dược các tổ chức y tế trong và ngoài nước đầu tưthuốc men,y cụ chữa bệnh.Ngoài ra công tác chăm sóc sức khỏe cho nhândân,công tác kế hoạch hóa gia đình ngày càng được thực hiện một cách cóhiệu quả.Số lượng học sinh đến trường ngày càng tăng,nhiều lớp xóa nạn mùchữ được mở ra.Tuy nhiên vẫn gặp nhiều hạn chế như cơ sỏ vật chất chưađáp ứng được nhu cầu học tập,học sinh bỏ học nhiều,để khắc phục tình trạngnày đã thực hiện chuẩn hóa đội ngũ giáo viên,khuyến khích hộ trợ học sinhngèo vướt khó nhờ vậy chất lượng giáo dục có chuyển biến rõ rệt,đội ngũcán bộ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn.

3 Hạn chế.

Nhìn chung đời sống của nhân dân xuân khang trong giai đoạn này có nhiềuchuyển biến đáng kể,tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế,đường xá ,cầu cốngchưa được quan tâm nhiều,do địa hình chủ yếu là đồi núi hiểm trở ,các conđường liên thôn chưa được xây dựng khiến cho người dân đi lại gặp nhiềukhó khăn

Nền kinh tế chậm phát triển do chưa có các chính sách,chiến lược cụ thể choviệc phát triển kinh tế,cải thiện đời sống cho nhân dân

Trước tình hình đấy đòi hỏi chính quyền địa phương,cũng như các bannghành phải đặt ra những chính sách để khắc phục những hạn chế,giúp chonhân dân cải thiện được đời sống,xã hội ngày càng phát triển tốt đẹp hơn

Chương IV.Xuân Khang với công cuộc xây dựng nông thôn mới từ năm

Trang 18

Căn cứ quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của thủ tướngchính phủ về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

Căn cứ quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của thủ tướng chính phủphê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giaiđoạn 2010-2020;

Căn cứ thông tư số : 26/2011/TT-BNN-KHĐT-Tc ngày 13/2011 của bộnông nghiệp; bộ KHĐT; bộ Tài Chính về việc hướng dẫn thực hiện quyếtđịnh số 800/QĐ-TT ngày 04/6/2011 của thủ tướng chính phủ phê duyệtchương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 1010-2020;

Căn cứ quyết định số 13/2011/TT-BTNMT ngày 15/4/2011 của bộ TàiNguyên Môi Trường,quy định về kí hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục

vụ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;

Căn cứ quyết định số 1457/QĐ-UBND ngày 11/5/2011 về ban hành hướngdẫn lập quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;Xét đề nghị của trưởng các phòng: Nông nghiệp và PTNT;Công thương tạibáo cáo thẩm định số /BC-PNN & PTNT,Số /BC-PCT , số PC/PCTngày / /2016 và đề nghị của UBND xã Xuân Khang tại tờ trình số: /TTr-UBND ngày tháng năm 2016 của UBND xã Xuân Khang về việc phêduyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn thôn mới đến năm 2020 xãXuân Khang, huyên Như Thanh;

1.2.Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch nông thôn mới xã Xuân Khang đến năm 2020 với các nội dung chính

Trang 19

1.2.3.Chủ quản đầu tư : UBND huyện như thanh.

1.2.4.Phạm vi ranh giới lập điều chỉnh quy hoạch.

Trên địa giới hành chính xã Xuân Khang,huyện Như Thanh,tỉnh Thanh Hóavới tổng diện tích tự nhiên là 4.229,29 ha

1.2.5.Thời gian thực hiện điều chỉnh quy hoạch: từ năm đến năm 2020 1.2.6.Quy mô dân số:

Theo số liệu thống kê tại thời điểm 01/04/2010,dân số xã Xuân Khang là

6871 người tương ứng với 1590 hộ gia đình.Tỉ lệ phát triển dân số tự nhiên0,85%

1.2.7 Quy mô đất đai

Năm 2010 diện tích tự nhiên 4229,37 ha,gồm các loại đất theo mục đích nhưsau:

- Đất nông nghiệp diện tích 2858,37 ha, chiếm 67,58% diện tích tự nhiên

- Đất phi nông nghiệp 391,96 ha, chiếm 9,27% diện tích tự nhiên

- Đất chưa sử dụng 978,96 ha,chiếm 223,15% diện tích tự nhiên

1.3.Các chỉ tiêu về cơ cấu phát triển kinh tế.

1.3.1.Về cơ cấu kinh tế.

-mục tiêu đến năm 2015 cơ cấu nghành nông nghiệp chiếm 52%;côngnghiệp-xây dựng chiếm 33% ;Thương mại-dịch vị chiếm 15%

- Mục tiêu đến năm 2020 cơ cấu kinh tế nghành nông nghiệp chiếm38% ;Công nghiệp-Xây dựng chiếm 42%;Thương mại-Dịch vụ chiếm 20%.1.3.2 Về tốc độ tăng trưởng kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2010 là 14%;dự báo đến năm 2015 đạt14,97% và đến năm 2020 là 14,01%/năm

2.Qúa trình thực hiện nông thôn mới.

2.1.Quy hoạch nông nghiệp.

Trang 20

Đến năm 2020 diện tích đất quy hoạch còn lại 2792,63 ha,xã xác định mụctiêu phát triển nông nghiệp hóa trên các lĩnh vực nông,lâm,thuy sản cụ thểnhư sau:

2.1.1 Quy hoạch trồng trọt:

Phấn đấu đưa sản lượng lương thực giai đoạn 2011-2020 đạt 2.126.00tấn.Đảm bảo an ninh lương thực và tạo ra một lượng sản phẩm hàng hóachất lượng cao không chỉ cung cấp tại địa phương mà cả thị trường lân cận

- Cây lúa: Đến năm 2015 hoàn tất việc bố trí khoanh vùng,chuyển đổi và xâydựng hoàn chỉnh hệ thống giao thông thủy lợi,đưa các loại giống có năngxuất,chất lượng,hiệu quả cao vào sản xuất trên đất hai vị lúa,dựa trên quyhoạch sử dụng đất,đảm bảo phù hợp vưới điều kiện sản xuất của từng xứđồng

- Cây ngô : chú trọng chuyển đổi cơ cấu mùa vụ,tập trung trồng trên đấtlúa ,vừa góp phần đảm bảo an ninh lương thực vừa cung cấp thụ phẩm thức

ăn chăn nuôi,sử dụng các giống ngô năng suất,chất lượng,hiệu quả cao Sửdụng các giống ngô mới có năng suất chất lượng cao,khả năng chống chịutốt

2.1.2 Về lĩnh vực chăn nuôi.

Dự kiến những năm tới chăn nuôi đàn lợn,đàn bò theo hướng lấy thịt,nhằm

đa dạng hóa sản phẩm trên thị trường.Năm 2015 tổng đàn gia súc là 2460con,sản4 lượng thịt hơi đạt 400.52 tấn; đến năm 2020 tổng đàn gia súc đạt

3750 con, sản lượng thịt hơi đạt 490,75 tấn

Về chăn nuôi gia cầm: Trong chăn nuôi gia cầm ,dự kiến mở rộng quy mô cả

về số lượng lẫn chất lượng đàn trong đó gà là vật nuôi chủ lực,chăn nuôivịt,ngan số lượng ít phù hợp vưới điều kiện tự nhiên.Đến năm 2020 đạt

12900 con,đến năm 2020 tổng đàn đạt 15000 con

2.2.Quy hoạch xây dựng mạng lưới điểm dân cư nông thôn.

Trang 21

2.2.1.Xây dựng công sở :

Xây mới công sở làm việc của UBND,HDND xã,quy mô 2 tầng bằng 12phòng,diện tích xây dựng 5200 m2.Ngoài ra còn mua sắm trang thiết bị bêntrong phòng làm việc

Trung tâm văn hóa xã: Xây dựng trung tâm văn hóa và thể thao của xã đangđược đầu tư xây dựng với diện tích 5100 m2 bên cạnh UBND xã

Sân vận động trung tâm xã: Cải tạo nâng cấp lễ đài,khuân viên,tường baoxung quanh sân thể thao trung tâm xã

Di tích lịch sử,văn hóa: Xã có một khu di tích danh thắng Hang Ngọc ,vớidiện tích là 2,64 ha

Xây dựng trường học:

Trường trung học cơ sở: Tổng số giáo viên có 27 người ( trong đó: Đại học

17 người,cao đẳng 10 người,biên chế 27 người)

Hiện trạng xây dựng gồm 1 dãy nhà 2 tầng 8 phòng học;01 nhà cấp 4 có 4phòng học,1 phòng máy tính ,1 phòng thư viện;khu nhà hiệu bộ

Hiện tại thì trường chưa có phòng chức năng, diện tích xây dựng 590

m2,diện tích khuôn viên 4206 m2 tổng số học sinh có 292 em.Trường chưađạt chuẩn quốc gia

Để đạt được tiêu chí nông thôn mới cần quy hoạch mở rộng khuân viên diệntích nhà trường,xây dựng mới nha bộ môn.Cải tạo,nâng cấp sửa chữa cácphòng chức năng và khuân viên,công trình phụ trợ

Trường tiểu học: Xã gồm có 2 trường tiểu học là trường tiểu học xuân khang

1 và trường tiểu học xuân khang 2.ở trường tiểu học xuân khang 1 có 23 cán

bộ giáo viên,tổng số học sinh là 315 em.Trường tiểu học Xuân Khang 2 cótổng 20 cán bộ giáo viên tổng số học sinh là 238 em.Nhìn chung tất cả cácgiáo viên của trường đều đã được biên chế,tuy nhiên về cơ sở vật chất vẫnchưa được đảm bảo,ví dụ như chư có phòng chức năng

Trang 22

Để đạt được tiêu chí nông thôn mới cần quy hoạch mở trường tiểu học vớidiện tích 0,62 ha.

Trường mầm non: Trường có một khu chính tại Đồng Hơn và 4 khu lẻ tạiXuân Hưng,Xuân Lộc,Đồng Mưa Và thôn Phượng Xuân.Tổng số giáo viên

có 46 người trong đó có 36 giáo viên biên chế,tổng số cháu 517 bằng 21nhóm lớp.Hiện trang xây dựng tổng số 21 phòng học,gồm 6 phòng học kiên

cố và 4 phòng học cấp 4 và 11 phòng học tạm.Trường có diện tích 4 điểm là

5021 m2 Diện tích xây dựng 600m2 trường chưa được công nhận đạt chuẩnquốc gia

Để đạt tiêu chí nông thôn mới phải quy hoạch mở rộng khuân viên hiện tíchtrường mồm non là 01 ha tại thôn Xuân Hưng.Nâng cấp cải tạo khuân viêncông trình phụ,xây dựng mới 12 phòng học,nhà 2 tầng và phong chức năng

2.2.3.Công trình chợ nông thôn.

Xã đã xây dựng chợ từ lâu,diện tích khuân viên 1600 m2,là chợ truyền thốngcủa xã hop theo phiên do đó mới đáp ứng được một phần của nhân dân đểmua bán trao đổi hàng hóa do đó tương lai xã cần phải đầu tư xây dựng chợ

để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội địa phương cần đảm bảo tiêuchí về chợ trong xây dựng nông thôn mới.Để đáp ứng nhu cầu xã hội địaphương cần đáp ứng nhu cầu mua bán trao đổi hàng hóa trong vùng ,đảm

Trang 23

bảo tiêu chí về chợ trong xây dựng nông thôn mới đầu tư xây dựng chợ vớitổng diện tích là 600 m2

2.2.4.Công trình nhà văn hóa thể thao các thôn trong xã.

Nhà văn hóa các thôn được giữ nguyên vị trí như hiện nay.để đạt tiêu chínông thôn mới cần đầu tư: Có ba thôn chưa đủ diện tích là thôn ĐồngMưa,Trạch Khang và thôn Xuân Sinh,vì vậy trong thời gian tới cần quyhoạch rộng nhà văn hóa 3 thôn với diện tích là 5300 m2

Trước mắt cần đầu tư cải tạo và xây dựng công trình phụ trợ thuộc khuônviên văn hóa các thôn,dự kiến chi phí cải tạo khuân viên các thôn nhà vănhóa là 50 triệu đồng/ khuôn viên

Đối với khu thể thao thôn theo tiêu chí >= 2500 m2 về cơ bản diện tích đấtthể dục thể thao của các thôn đã đủ tiêu chí ,trong thời gian tới cần nâng cấp

và cải tạo phục vụ vui chơi giải trí cho nhân dân

2.3.Quy hoạch phân bố hệ thống dân cư thôn.

Trên cơ sở 11 thôn hiện nay xác định giữ nguyên vị trí từng thôn và đượcyêu cầu chỉnh trang như sau:

Khai thác hiện trạng một cách tối đa hạn chế việc di chuyển,thay đổi khôngcần thiết.Các điểm dân phát triển cơ sở các điểm dân cư, hiện trạng cải tạophát triển cùng với sự bảo tồn,phát huy các giá trị văn hóa,cơ sở vật chất ,hạtầng xã hội,hạ tầng kĩ thuật phục vụ cho quá trình CNH,HDH nông nghiệpnông thôn nhằm nâng cao đời sống vật chất,tinh thần cho nhân dân

Đối với cụm,hộ dân ở tách biệt khu dân cư tập trung cần được giải tỏa bố trí

ở xen cư hoặc chuyển đén khu mới theo quy hoạch.Đất xen cư là những đấthiện đang sản xuất xen canh trong hoặc tiếp giáp khu dân cư tập trung đượccải tạo,chỉnh trang gắn với hạ tầng như đường,điện

Quy hoạch khu dân cư tập trung và mở rộng điểm dân cư nông thôn.Nhiệm

vụ trong giai đoạn 2011-2020 tăng cường lãnh đạo,chỉ đạo tuyên truyền,vận

Trang 24

động,tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân phát triển về kinh tế và đầu tư xâydựng nhà ở đạt chất lượng ngày càng cao và nâng cao chất lượng tiêu chí.

Vị trí diện tích quy hoạch phát triển dân cư năm 2020 là 4,29 ha,nằm ở tất cảcác thôn trong xã.Giair quyết tốt mối quan hệ giữa xây dựng hiện tại với dựkiến phát triển tương lai.Dần lấp đầy những vị trí đất kẹp trong khu dân cư

để tạo điều kiện hình thành các khu dân cư tập trung.Đáp ứng nhu cầu sảnxuất và dân sinh.Đảm bảo các tiêu chí về sử dụng đất chi việc xây dựngđồng bộ hạ tầng kĩ thuật.Đảm bảo yêu cầu về cấp thoát nước,xử lý rácthải,vệ sinh môi trường và an toàn cháy nổ.Đảm bảo các yêu cầu về anninh,quốc phòng,du lịch,văn hóa,lịch sử,tín ngưỡng

2.4.Quy hoạch hệ thống hạ tầng kĩ thuật-Quy hoạch hệ thống giao thông.

Quốc lộ 45 từ giáp xã Hải Long đến huyện Như Xuân có chiều dài rộng10m; Hiện trạng kết cấu nền đường là đườn nhựa

Giao thông liên xã: Với tổng chiều dài là 19.700 m2

Đường thôn chính: Với tổng chiều dài là 15.320 m2

Đương khu dân cư: Với tổng chiều dài là 4.690 m2

Đường nội đồng: Với tổng chiều dài là 4.530 m2

Công tác duy tu,bảo dưỡng xã và liên thôn thường xuyên được quan tâm vàthực hiện.Tuy nhiên so sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia vềnông thôn mới thì chưa đạt.Mục tiêu phấn đấu hoàn thành tiêu chí vào năm2019

2.4.1 Thủy lợi.

Phần lớn hệ thống kên mương,cầu cống,hồ đập có kết cấu bằng đất hoặc đãxây dựng nhưng do thời gian sử dụng đã lâu nên xuống cấp.Trong khi đóphát triển ngành công nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa chất lượng caonên nhu cầu về nước rất khắt khe.Phát triển đồng bộ hệ thống thủy lợi,nhằmđáp ứng nhu cầu tưới,tiêu,cấp thoát nước là điều cần thiết.Nâng cấp hệ thống

Trang 25

cầu cống nội thôn và nội đồng,cống lớn nhỏ thuộc hệ thống giao thông nôngthôn,giao thông nội đồng.

2.4.2.Hệ thống điện phục vụ dân cư nông thôn.

Xã Xuân Khang thuộc nhóm phụ tải vùng II gồm 8 xã về phía nam củahuyện Như Thanh,nguồn điện được cấp từ nguồn dây 35KV trạm 100KV.100% số hộ của xã được dùng điện của mạng lưới điện quốc gia.Tuy nhiên

do nhu cầu sử dụng điện ngày càng tăng,nhất là việc sử dụng phục vụ sảnxuất tăng đột biến trong những năm gần đây nên hệ thống điện hiện tại có 8trạm biến áp gồm:

- Trạm biến áp số 1:Công suất 25 KVA tại thôn Đồng Mưa cung cấp điệncho các hộ tại thôn Đồng Mưa

- Trạm biến áp số 2:Công suất 180 KVA tại thôn Đồng Hơn cung cấp điệnvho người dân thôn Đồng Hơn

- Trạm biến áp số 3:Đạt công suất 75 KVA tại thôn Phượng Xuân cung cấpđiện cho các hộ tại thôn Phượng Xuân

- Trạm biến áp số 4:Công xuất 55 KVA tại thôn Xuân Lộc cung cấp điệncho các hộ thôn Xuân Lộc

- Trạm biến áp số 5:Công suất 110 KVA tại thôn Xuân Sinh cung cấp điệncho các hộ tại thôn Xuân Sinh

- Trạm biến áp số 6:Công suất 50 KVA tại thôn Xuân Cường cung cấp điệncho các hộ tại thôn Xuân Cường

- Trạm biến áp số 7:Công suất 160 KVA tai thôn Xuân Hưng cung cấp điệncho các hộ tại thôn Xuân Hưng

- Trạm cung cấp số 8:Công xuất 200 KVA núi đá vôi cung cấp điện cho các

hộ tại thôn Đồng Mưa

Trang 26

Đường dây hạ thế Tổng chiều dày các tuyến hạ thế chính là 3,5km,trong đócác tuyến hạ thế từ trạm biến áp số 1 là 6 km,trạm biến áp số 2 là 8 km,trạmbiến áp số 3 là 9,5 km,trạm biến áp số 4 là 8 km

Hộ sử dụng điện thường xuyên = 100%.Nghàng điện đã quản lý và bán điệnđến từng hộ.Trong thời gian tới để đảm bảo cung cấp điện đầy đủ,kịpthời,chất lượng ngày càng cao,an toàn và giảm thiểu tổn thất điện,trong thờigian tới quy hoạch thêm 2 trạm mới tại vị trí thôn Xuân Hòa và thôn TrạchKhang có công suất 180 KVA

2.4.3.Quy hoạch hệ thống cấp nước.

Định hướng giai đoạn 2015-2020 đầu tư xây dựng nhà máy nước sinh hoạtphục vụ cho khu dân cư trung tâm và các thôn.Trước mắt đầu tư xây dựnggiêng khơi,giêng khoan ở các hộ gia đình để đảm bảo nước sạch sinh hoạtvào năm 2018

2.4.4.Quy hoạch nghĩa trang nhân dân.

Trên địa bàn xã có 05 khu nghĩa địa phục vụ cho 11 thôn là nơi chôn cất và

an táng của nhân dân trong xã.Trong thời gian tới mỗi nghĩa trang kết hợpvới hung táng,cát táng,được quản lý theo quy định.Đồng thời kết hợp trôngcây xanh cải tạo,bảo vệ môi trường.Tuy nhiên các khu vực nghĩa địa phảiquản lý chặt chẽ và quy hoạch bố trí thành các khu riêng biệt, đảm bảo antáng,cát táng,trồng cây xanh Đảm bảo về môi trường,diện tích đất,nghĩatrang,nghĩa địa trong thời gian tới dành 2,00 ha,nằm ở thôn Xuân Sinh vàthôn Đồng Hơn

Thơid gian hoàn thành dự án là tới năm 2018

2.5.Quy hoạch và hệ thống sử dụng đất.

Diện tích các loại đất phân bố cho mục đích sử dụng như đất quy hoạchnông nghiệp,đất phi nông nghiệp.Đến năm 2020 diện tích nhóm đất nôngnghiệp là 2792,63 ha;giảm 65,74 ha so với năm 1010

Trang 27

2.5.1.Quy hoạch đất trồng lúa:

diện tích đất trồng lúa hiện có là 177,75 ha,trong kì quy hoạch giảm 18,87

ha cho các mục đích:

- Chuyển sang đất trang trại:0,22 ha

- Chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác: 14,00 ha

- Chuyển sang đất ở:0,92 ha

- Chuyển sang đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp:0,47 ha

- Chuyển sang đất khu công nghiệp:1,08 ha

- Chuyển sang đất giáo dục :0,26 ha

- Chuyển sang đất Y tế 0,07 ha

- Chuyển sang đất văn hóa: 0,50 ha

- Chuyển sang đất giao thông 1,35 ha

Đến năm 2020 ,diện tích đất tròng lúa là 158,88 ha,giảm 18,87 ha so vớinăm 2010

2.5.2.Quy hoạch đất trồng cây hằng năm còn lại.

Năm 2010 diện tích đất trồng cây hằng năm khác là:400,67 ha trong kì quyhoạch tăng 14,00 ha chuyển từ đất trồng lúa sang.Đồng thơì đất trông câyhằng năm khác giảm 64,72 cho các mục đích:

- Chuyển sang đất trạng trại 48,82 ha

- Chuyển sang đất ở 2,89 ha

- Chuyển sang đất sản xuất kinh doanh 3,86 ha

- Chuyển sang đất khu công nghiệp 3,47 ha

- Chuyển sang đất giáo dục 1,09 ha

- Chuyển sang đất danh thắng 0,63 ha

- Chuyển sang đất giao thông 2,76 ha

- Chuyển sang đất văn hóa 0,36 ha

- Chuyển sang đất khoáng sản 4,70 ha

Trang 28

Đến năm 2020 diện tích đất trông cây hằng năm khác là 346,09 ha giảm54,58 ha so với năm 2010.

* Diện tích đất trồng cây lâu năm hiện có 215,22 ha,trong kì quy hoạch giảm

2,26 ha,cho đất khoáng sản;2,00 ha và đất giao thông;0,26 ha

Đến năm 2020 diện tích đất trồng cây lâu năm là 212,96 ha giảm 2,26 ha sovới năm 2010

2.5.4.Quy hoạch đất rừng sản xuất.

Năm 2010 diện tích đất rừng sản xuất là 2046,65 ha trong kì quy hoạch diệntích nay giảm 44,99 ha cho các mục đích:

- Chuyển sang đất trang trại 6,50 ha

- Chuyển sang đất ở 0,08 ha

- Chuyển sang đất khu công nghiệp 26,30 ha

- Chuyển sang đất rác 0,50 ha

- Chuyển sang đất danh thắng 1,50 ha

- Chuyển sang đất giao thông 4,10 ha

- Chuyển sang đất nghĩa địa 2,00 ha

- Chuyển sang đất khoáng sản 4,0 ha

dến năm 2020 diện tích rừng sản xuất là 2001,66 ha,giảm 44,99 ha so vớinăm 2010

2.5.5.Quy hoạch đất nuôi trồng thủy sản.

Diện tích đất nuôi trồng thủy sản hiện có là 18,08 ha ;đây là diện tích đấtnuôi cá các loại trong các ao,hồ trong khu vực thổ cư.Hiện tại loại hình nàychư được người dân quan tâm và đầu tư nên hiệu quả kinh tế còn thấp vàcòn mang tính tự cung tự cấp cho gia đình.Vì vậy thời gian tới địa phươngcần có các chính sách khuyến khích,hỗ trợ ban đầu về con giống,mở các lớp

về tập huấn tìm hiểu thị trường,chuyển đổi diện tích đất trồng lúa kèm theo

Trang 29

hiệu quả mô hình lúa-cá kết hợp Để từng bước đem lại hiệu quả kinh tế vàtừng bước nâng cao ,ổn định thu nhập cho người dân.

2.5.6.Đất nông nghiệp khác.

Diện tích nông nghiệp khác hiện chưa có.Phát triển kinh tế trang trại là môhình chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp,đem lại hiệu quả kinh tếcao.Trong kì quy hoạch dành 55,92 ha đây là diện tích của đất trang trại tổnghợp và trang trại chăn nuôi,được lấy từ các loại đất sau

2.5.7 Quy hoạch đất ở nông thôn.

Diện tích đất ở nông thôn hiện có 173,26 ha ,hầu hết khu dân cư nông thôn

xã bình quân mỗi hộ 250-400 m2/hộ nằm vào mức trung bình so với cảnước.Hàng năm việc san tách hộ được xen gép vào đất ở cũ nên đã hạn chếphần nào việc mất đất nông nghiệp chuyển sang đất ở.Trong những năm tớiđất ở nông thôn cần được quy hoạch bố trí gắn liền với quy hoạch cải tạodân cư nông thôn với mục tiêu tạo ra bộ mặt nông thôn mới cùng với cơ sở

hạ tầng cải thiện điều kiện sống cho dân cư và bảo vệ môi trường

Đến năm 2020 tỉ lệ phát triển dân số là 0,85% ,với 7876 nhân khẩu và tăng

151 so với năm 2010.Vì vậy nhu cầu cấp đất ở đến năm 2020 cụ thể cho cáctrường hợp sau:

-Hàng năm dân số tăng nhanh có nhu cầu tách hộ,đòi hổi giải quyết đất đai ởtại các vị trí dân cư mới theo nguyên tắc:

Trang 30

- Phải hết sức tiết kiệm đất,tạo điều kiện và phát triển kinh tế-xã hội,đảm bảo

vệ sinh môi trường phù hợp với phong tục tập quán của địa phương

- Thuận lợi cho quản lý xã hội,sinh hoạt sản xuất,bảo vệ hoa màu

- Điểm dân cư mới nên lền kề với điểm dân cư cũ để tận dụng các công trìnhphúc lợi công cộng hiện có như đường đi ,trường học,trạm y tế,điện nước

- Kết hợp giải quyết đất ở với dịch vụ,làng nghề,tạo bộ mặt nông thôn mới

- Dựa vào các nguyên tắc trên qua khảo sát tính toán,địa phương dự kiếndành 4,29 ha để bố trí đất ở mới ở tất cả các thôn trên địa bàn xã,được lấy từcác loại đất sau:

- Đất trồng lúa 0,92 ha

- Đất trồng cây hằng năm khác 2,89 ha

- Đất nuôi trồng thủy sản 0,20 ha

- Đất rừng sản xuất 0,08 ha

- Đất trụ sở cơ quan 0,20 ha

Đồng thời đất ở giảm 1,66 ha sang đất năng lượng 0,01 ha ;đất y tế 0,02 ha

và đất giao thông 1,63 ha

Tính đến năm 2020 diện tích đất ở nông thôn là 175,89 ha,tăng 2,63 ha sovới năm 2010

2.5.8.Quy hoạch đất trụ sở cơ quan,công trình sự nghiệp.

Diện tích đất trụ sở cơ quan,công trình sự nghiệp hiện có 0,85 ha,trong kìquy hoạch chuyển trụ sở UBND xã sang vị trí mới với diện tích 0,52 ha ,lấy

từ đất trông lúa 0,47 ha và đất bằng chưa sử dụng 0,05 ha

Đồng thời đất trụ sở cơ quan giảm 0,20 ha sang đất ở nông thôn

Đến năm 2020 diện tích đất trụ sở cơ quan ,công trình sự nghiệp là 1,17 hatăng 0,32 ha so với năm 2010

2.5.9.Quy hoạch đất cụm công nghiệp làng nghề.

Trang 31

Hiện tại chưa có diện tích đất khu công nghiệp trong kì quy hoạch dành31,31 ha được lấy từ các loại đất sau:

- Đất trồng lúa 1,08 ha

- Đất rừng sản xuất 26,30 ha

- Đất trồng cây hằng năm khác 3,47 ha

- Đất nghĩa địa 0,46 ha

* Đất quy hoạch cơ sở sản xuất kinh doanh.

Diện tích đất kinh doanh hiện có 1,46 ha trong kì quy hoạch dành 3,86 hađất để sản xuất kinh doanh,TTCN,làng nghề được lấy từ đất trồng cây hàngnăm khác

Đến năm 2020 diện tích đất sản xuất kinh doanh là 5,47 ha tăng 3,86 ha sovới năm 2010

*Quy hoạch đất khoáng sản:

Diện tích đất hoạt động khoáng sản hiện có 7,74 ha trong kì quy hoạch dành30,00 ha,được lấy từ các loại đất sau:

- Đất trồng cây hằng năm khác 4,07 ha

- Đất rừng sản xuất 4,00 ha

- Đất trồng cây lâu năm 2,00 ha

- Đất núi đá không có rừng cây 19,30 ha

Đến năm 2020 diện tích đất cho các hoạt động khoáng sản là 37,74 ha tăng30,00 ha

* Quy hoạch đất phát triển hạ tầng: Đến năm 2020 diện tích đất phát triển

hạ tầng là 121,32 ha tăng 13,27 ha so với năm 2010

*Quy hoạch đất giao thông:

Mạng lưới giao thông hiện có diện tích 82,228 ha trong kì quy hoạch dành10,91 ha,để mở rộng và quy hoạch mới đường giao thông chính,được lấy từcác loại đất sau:

Trang 32

- Đất trồng lúa 1,35 ha.

- Đất trồng cây hàng năm khác 2,76 ha

- Đất nuôi trồng thủy sản 0,15 ha

- Đất rừng sản xuất 4,10 ha

- Đất nông thôn 1,63 ha

- Đất trồng cây lâu năm 0,26 ha

- Đất bằng chưa sử dụng 0.21 ha

- Đất núi đá không có rừng cây 0,45 ha

Đến năm 2020 diện tích đất giao thông là 93,19 ha tăng 10,91 ha so với năm2010

* Quy hoạch đất thủy lợi.

Diện tích đất thủy lợi hiện có 17,92 ha,đây là diện tích các hồ đập và kênhmương Tập trung đầu tư nâng cấp hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi mặc dùnăng lực phục vụ tưới,tiêu chủ động.áp dụng tưới tiêu khoa học phục vụthâm camh năng suất cây trồng trong kì quy hoạch diện tích đất giữ nguyênhiện trạng so với năm 2010

* Quy hoạch đất truyền dẫn năng lượng truyền thông.

Diện tích đất công trình năng lượng hiện có 0,02 ha,trong kì quy hoạch diệntích đất công trình năng lượng tăng thêm 0,02 ha từ đất nông thôn 0,01 ha vàđất rừng sản xuất 0,01 ha

Đến năm 2020 diện tích đất công trình năng lượng là 0,04 ha tăng 0,02 ha sovới năm 2010

Về quy hoạch đất bưu chính - viễn thông Đất bưu chính viễn thông hiện có0,02 ha,trong kì quy hoạch diện tích này được giữ nguyên

* Quy hoạch đất cơ sở văn hóa:

Diện tích đất cơ sở văn hóa hiện có 0,99 ha.Cùng với phát triển kinh tế ,cáclĩnh vực văn hóa-xã hội được huyện quan tâm chỉ đạo xây dựng và phát triển

Ngày đăng: 12/08/2017, 11:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w