những chỉ liên quan tới chất lượng môi trường hiện tại mà còn là việc bảo vệ cho các thế hệmai sau.Đề án bảo vệ môi trường huyện Quảng Xương giai đoạn 2016- 2020 sẽ là căn cứ để quản lý
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /ĐA- UBND Quảng Xương, ngày tháng năm 2016 (Dự thảo)
ĐỀ ÁN Bảo vệ môi trường giai đoạn 2016- 2020 huyện Quảng Xương
{{Ơ
GIỚI THIỆU
Quảng Xương là huyện đồng bằng ven biển, có diện tích tự nhiên 17.109 ha; dân số187.837 người, với 46.298 hộ (tính đến 01/01/2016) Toàn huyện có 29 xã và 1 thị trấn Địagiới hành chính huyện tiếp giáp với thị xã Sầm Sơn, thành phố Thanh Hoá, huyện NôngCống và Tĩnh Gia Trên địa bàn huyện có các tuyến đường quốc lộ đi qua như : Quốc lộ 1A;Quốc lộ 45, Quốc lộ 47
Cùng với cả nước, huyện Quảng Xương đang bước vào giai đoạn công nghiệp hóa vàhiện đại hóa Sự phát triển kinh tế của huyện trong những năm gần đây đã góp phần vào pháttriển kinh tế chung của khu vực và đất nước Tuy nhiên, quá trình đó đã và đang gây nhữngtác động tiêu cực tới môi trường tự nhiên Chất thải từ quá trình sản xuất, kinh doanh, sinhhoạt của nhân dân là những nguyên nhân chính làm suy thoái chất lượng môi trường, kéo theonhững mối nguy hại về sức khoẻ cộng đồng, làm hạn chế sự phát triển kinh tế và xã hội củahuyện
Chính vì lý do đó, việc đảm bảo phát triển kinh tế bền vững đang là vấn đề đặt ra cấpthiết cho huyện Muốn như vậy chúng ta phải xây dựng chiến lược về bảo vệ môi trường(BVMT); theo đó sẽ đưa ra những giải pháp đồng bộ, khoa học trong quản lý, quy hoạch đôthị, công nghiệp, nông nghiệp Từ đó xây dựng đề án bảo vệ môi trường để định hướng xâydựng kế hoạch thực hiện có hiệu quả các mục tiêu BVMT đề ra trong từng thời gian cụ thể
PHẦN MỞ ĐẦU
SỰ CẦN THIẾT VÀ CÁC CĂN CỨ LẬP DỰ ÁN
I Sự cần thiết của dự án
Hiện nay, tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trở nên trầm trọng; đó
là hệ quả của những hoạt động của con người gây ra Nhiệm vụ BVMT không còn là việc của riêng ai mà là việc chung của toàn nhân loại.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác BVMT, Đảng và Nhà nước ta đã banhành nhiều Chỉ thị, Nghị quyết và văn bản pháp luật để lãnh đạo và chỉ đạo công tác bảo vệmôi trường Bộ chính trị đã có Nghị quyết số 41 NQ/TW ngày 15/11/2004 về Bảo vệ môitrường trong thời kì CNH - HĐH đất nước; Quốc hội thông đã thông qua Luật bảo vệ môitrường đánh dấu sự kiện quan trọng trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Trong những năm vừa qua, công tác BVMT trên địa bàn huyện đã có nhiều khởi sắc
do nhận thức được tầm quan trọng của công tác BVMT, Huyện uỷ, HĐND-UBND huyện đãban hành Nghị quyết, Đề án chuyên đề về công tác BVMT giai đoạn 2010-2015, đã quan tâm
hỗ trợ kinh phí và tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác này
Việc BVMT, đảm bảo sự phát triển bền vững đã trở thành chiến lược mang tính toàncầu, không còn là vấn đề riêng cho từng quốc gia và từng khu vực Bảo vệ môi trường tựnhiên như nguồn nước, không khí, đất đai, sự đa dạng sinh học là những vấn đề không
Trang 2những chỉ liên quan tới chất lượng môi trường hiện tại mà còn là việc bảo vệ cho các thế hệmai sau.
Đề án bảo vệ môi trường huyện Quảng Xương giai đoạn 2016- 2020 sẽ là căn cứ để quản
lý môi trường của huyện, là cơ sở để thực hiện các kế hoạch, các dự án cải thiện môi trường vàkêu gọi vốn đầu tư trong và ngoài nước cho các dự án BVMT
Để đạt được mục tiêu bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, việc lồng đề án BVMTvào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội là điều cần thiết Đặc biệt là trong thời kỳ công nghiệphoá - hiện đại hoá đất nước, do không chỉ có tài nguyên môi trường bị khai thác liên tục màchính bản thân môi trường đã trở thành thùng chứa đựng mọi loại chất thải, dẫn đến nhữngtổn thất nghiêm trọng không thể phục hồi Đề án BVMT sẽ vạch ra các biện pháp ngay từ giaiđoạn đầu tiên của quá trình phát triển kinh tế
Quảng Xương là huyện có nguồn tài nguyên phong phú, hệ thống giao thông hoànchỉnh, có đầy đủ các vùng kinh tế (vùng đồng bằng, vùng biển và một số đồi núi) Trong thờigian gần đây, sự phát triển kinh tế-xã hội của huyện đã có nhiều chuyển biến vượt bậc; cơ sở
hạ tầng đã và đang được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh khang trang, hiện đại, đời sống nhân dânkhông ngừng được nâng cao Tuy nhiên tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học cũng đã dần
bị cạn kiệt, môi trường đô thị, nông thôn, ven biển có dấu hiệu xuống cấp, sự cố môi trườngngày càng tăng (biến đổi khí hậu, lũ lụt, hạn hán, lở đất, cháy rừng ); đời sống sức khoẻ củamột bộ phận cộng đồng bị ảnh hưởng Bên cạnh đó, do điều kiện kinh tế khó khăn nên côngtác bảo vệ môi trường chưa được quan tâm và đầu tư đúng mức Nguyên nhân của những bấtcập này là ý thức của mọi người đối với công tác này còn thấp; nhưng cũng có lý do là chúng
ta chưa có kế hoạch cùng các biện pháp xử lý môi trường hoàn chỉnh đồng bộ Vì vậy, việcxây dựng Đề án BVMT giai đoạn 2016-2020 nhằm mục tiêu ngăn chặn về cơ bản tốc độ giatăng ô nhiễm môi trường, khắc phục tình trạng suy thoái; bảo đảm cân bằng sinh thái ở mứccao; đáp ứng các yêu cầu về môi trường trong hội nhập kinh tế Quốc tế và hạn chế những ảnhhưởng tiêu cực của quá trình toàn cầu hoá, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao chất lượngcuộc sống của nhân dân là yêu cầu hết sức cần thiết và cấp bách
II Cơ sở pháp lý
- Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trườngtrong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và Quyết định số34/2005/QĐ-TTg ngày 22/2/2005 của Thủ Tướng Chính Phủ ban hành Chương trình hànhđộng thực hiện nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị;
- Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng về Chiến lược phát triểnkinh tế-xã hội 10 năm 2011-2020;
- Nghị quyết 35/NQ-CP ngày 18/3/2013 của Chính phủ về một số vấn đề cấp báchtrong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014;
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/06/2012;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014;
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
Trang 3- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nướcthải;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định
về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ về Quản
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Quảng Xương khóa XXV
III Đối tượng và phạm vi thực hiện của đề án
A/ Thực trạng môi trường
Quảng Xương là huyện đồng bằng ven biển, có diện tích tự nhiên 17.109 ha; dân số187.837 người, với 46.298 hộ Toàn huyện có 29 xã và 1 thị trấn Địa giới hành chính huyệntiếp giáp với thị xã Sầm Sơn, thành phố Thanh Hoá, huyện Nông Cống và Tĩnh Gia Trên địabàn huyện có các tuyến đường quốc lộ đi qua như : Quốc lộ 1A; Quốc lộ 45, Quốc lộ 47
Toàn huyện hiện có 129 doanh nghiệp đang hoạt động Tổng số trang trại, gia trạinông nghiệp là 118 Trong đó, có một số trang trại chăn nuôi kết hợp với trồng trọt và hàngtrăm cơ sở nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất vật liệu xây dựng
Quá trình hoạt động sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong huyện đã tạo ra nhiềuchất thải ảnh hưởng tới môi trường Trên địa bàn huyện lượng chất thải rắn sinh hoạt ở khuvực đô thị là 2,5 tấn/ngày, chất thải rắn sinh hoạt khu vực nông thôn: 48 tấn/ngày Riêng địabàn khu vực trung tâm huyện (Thị Trấn và xã Quảng Tân) có 12.000 người, với 2750 hộ, cùngvới hơn 1000 người thuộc 33 cơ quan đơn vị đóng trên địa bàn; lượng rác thải rắn sinh hoạthàng ngày khoảng 5 tấn
Trang 4B/ Công tác bảo vệ môi trường trong thời gian qua
I Công tác chỉ đạo, điều hành:
- Huyện đã ban hành Nghị quyết và Đề án chuyên đề về công tác BVMT: (Đề án bảo
vệ môi trường giai đoạn 2010-2015 của UBND huyện và Nghị quyết 11/NQ-HU ngày31/12/2009 của Huyện uỷ Quảng Xương về tăng cường lãnh đạo công tác BVMT giai đoạn2010-2015)
- UBND huyện lập kế hoạch BVMT trên địa bàn huyện cho từng năm; Kế hoạch xử lý
chất thải tại hộ gia đình và khu dân cư trên địa bàn toàn huyện; ra các công văn chỉ đạo các cơquan, ban, ngành và nhân dân trong huyện thực hiện chiến dịch tổng vệ sinh môi trường trênđịa bàn toàn huyện dịp Tết, Lễ hàng năm và lập kế hoạch tổ chức hưởng ứng có kết quả các
sự kiện như: Các hoạt động kỷ niệm "Ngày Khí tượng Thế giới" và "Giờ Trái đất"; "NgàyNước Thế giới", "Tuần lễ Quốc gia Nước sạch và vệ sinh môi trường", "Ngày Môi trườngThế Giới 5/6", "Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam" và "Chiến dịch làm cho Thế giới sạchhơn"
- Chỉ đạo các xã, thị trấn, các đơn vị cơ quan, trường học trên địa bàn toàn huyện thựchiện tốt công tác vệ sinh môi trường, đảm bảo môi trường xanh- sạch- đẹp
- Hàng năm thực hiện nghiêm công tác tiêm phòng bệnh cho đàn gia súc, gia cầm trênđịa bàn toàn huyện (tiêm phòng cho gia súc đạt trên 75%, ; gia cầm trên 20%)
- Thực hiện việc trồng thêm cây xanh nơi công sở, trường học, các trục lộ giao thông;Các xã có diện tích đất lâm nghiệp: Tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện có hiệu quảchương trình quốc gia về phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, phòng ngừa ngăn chặn việc đốt phárừng, phục hồi sinh thái rừng …
- Lập kế hoạch thực hiện tiêu chí môi trường theo Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựngnông thôn mới Chỉ đạo các 14 xã làm điểm về thực hiện tiêu chí môi trường xây dựng nôngthôn mới
- Thực hiện việc kiểm tra, hướng dẫn công tác thẩm định, xác nhận cam kết bảo vệ môitrường, đề án BVMT đối với các đơn vị sản xuất, kinh doanh trên địa bàn huyện
- Năm 2012, tổ chức xây dựng mô hình điểm về xây dựng lò đốt rác thải hộ gia đình
Đã sơ kết đánh giá kết quả bước đầu thấy có hiệu quả trong việc thu gom, xử lý rác thải sinhhoạt, giảm bớt áp lực lượng rác thải thu gom về các bãi rác tập trung, qua đó góp phần bảo vệmôi trường trên địa bàn Vì vậy, huyện tiếp tục chỉ đạo mở rộng mô hình ra diện rộng trên địabàn toàn huyện Đến nay, toàn huyện đã xây được 14.127 cái; trong đó tập trung chủ yếu ởcác xã: Quảng Hợp: 1287 cái, Quảng Yên: 1007 cái, Quảng Phong: 1065 cái
- Phối hợp với Công ty Môi trường Xanh Thanh Hóa, Công ty TNHH Môi trườngxanh Hoàng Hải Hà triển khai thực hiện dự án đầu tư thực hiện công tác thu gom, xử lý triệt
để nguồn rác thải sinh hoạt cho 7 xã, thị trấn và một số công ty lớn trên địa bàn huyện
- Đã dành một khoản kinh phí để chi cho công tác BVMT:
Trong giai đoạn 2009-2015, Huyện đã dành một khoản kinh phí để chi cho sự nghiệpmôi trường:
+ Cấp kinh phí hơn 175 triệu xây dựng 48 bể chứa nước cho 48 hộ bị nhiểm mặnnguồn nước sinh hoạt do dự án nuôi tôm trên cát tại 2 xã Q.Hải và Q.Lưu
+ Đã đầu tư 1, 123 tỷ đồng mua 245 xe chở rác, 08 thùng đựng rác thải sinh hoạt cấpcho các đơn vị, xã, thị trấn trên địa bàn huyện thực hiện việc thu gom, xử lý rác thải
+ Cấp kinh phí hơn 1.600 triệu hỗ trợ cho Thị trấn, xã Quảng Thái và Quảng Phongxây dựng bãi chứa rác thải tập trung
+ Hỗ trợ 754,4 triệu đồng để xây dựng 3772 lò xử lý rác thải sinh hoạt hộ gia đình tại
15 xã làm điểm
Trang 5- Đặc biệt, đã huy động được nguồn kinh phí xã hội hóa từ doanh nghiệp tư nhân phục
vụ công tác thu gom, xử lý rác thải: Công ty Môi trường Xanh Hoàng Hải Hà đã đầu tư hơn
21 tỷ đồng để lắp đặt 02 lò đốt rác thải công suất 3.750 kg/h với công nghệ tân tiến hiện nay
để xử lý triệt để lượng rác thải sinh hoạt cho xã Quảng Tân, Thị trấn Quảng Xương và một số
xã vùng trung tâm huyện
Một số chỉ tiêu về môi trường đạt được:
* Tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh: 98%
* Tỷ lệ chất thải rắn, chất thải y tế được thu gom, xử lý: 75%
* Tỷ lệ các cơ sở SXKD đạt tiêu chuẩn môi trường: 98%
- UBND Huyện đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, giao ban nhiều lần trong công tác quản
lý TN-MT Các phòng chức năng đã tham mưu tốt cho chính quyền, cán bộ phòng TNMT đã
có nhiều cố gắng, năng động sáng tạo, xây dựng được kế hoạch và mục tiêu, đề ra đượcphương pháp, cách làm phù hợp, có sự phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng đồng chí, vì thếcho nên đã phát huy được tính chủ động và tinh thần trách nhiệm cao của mỗi cán bộ, Đảngviên
- UBND các xã, Thị trấn đã tăng cường, tập trung chỉ đạo công tác TNMT, thực hiện
có kết quả các văn bản chỉ đạo của cấp trên và ngày càng quan tâm nhiều hơn tới công tác bảo
vệ môi trường
2 Khó khăn:
- Cấp uỷ chính quyền ở một số xã, đơn vị chưa thật sự quan tâm đến công tác bảo vệmôi trường, thường chỉ chú trọng đến việc tăng trưởng kinh tế mà ít quan tâm việc bảo vệ môitrường; chưa nhận thức đúng đắn tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường sống
- Ý thức của một bộ phận cán bộ, công chức, nhân dân đối với việc bảo vệ môi trườngcòn xem nhẹ
- Các tổ chức đoàn thể chính trị chưa thực sự thể hiện rõ vị trí, vai trò, trách nhiệm của
tổ chức mình trong công tác bảo vệ môi trường, chưa quan tâm chỉ đạo, vận động các thànhviên, hội viên của mình trong công tác bảo vệ môi trường
- Kinh phí ngân sách hàng năm dành cho công tác bảo vệ môi trường còn quá ít, thiếucác phương tiện và kết cấu hạ tầng phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường
- Công tác quản lý nhà nước về môi trường ở một số xã còn chưa được quan tâm đúngmức Nhiều xã chưa thành lập được tổ thu gom rác thải, nhất là ở các tụ điểm nơi tập trungđông người, chưa duy trì hoạt động thường xuyên công tác vệ sinh môi trường hàng tuần,hàng tháng trong khu dân cư
Trước tình hình trên, để phát huy những kết quả đã đạt được, hạn chế những mặt còntồn tại nhằm đáp ứng những yêu cầu mới của công cuộc phát triển kinh tế-xã hội trong giaiđoan mới, phục vụ công tác xây dựng nông thôn mới trên địa bàn toàn huyện, UBND huyệnxây dựng đề án BVMT giai đoạn 2016-2020 huyện Quảng Xương, yêu cầu UBND các xã, thịtrấn, Thủ trưởng các ngành, các tổ chức đoàn thể, trường học, Giám đốc các doanh nghiệp,
cơ sở SXKD triển khai thực hiện
PHẦN THỨ HAI
MỤC TIỆU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP BVMT GIAI ĐOẠN 2016-2020
Trang 6I Mục tiêu
1 Mục tiêu chung:
- Nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến
đổi khí hậu, ngăn ngừa và xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường; góp phần ổn định, pháttriển KT-XH, xóa đói giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội, an ninh quốc phòng, tạo đà pháttriển bền vững cho giai đoạn tiếp theo; nâng cao chất lượng sống cho nhân dân trong huyện
- Ngăn chặn và hạn chế về cơ bản mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường, từng bước cảitạo và nâng cao chất lượng môi trường
- Nâng cao nhận thức, ý thức bảo vệ môi trường cho cán bộ nhân dân tuyên truyền vậnđộng nhân dân tham gia bảo vệ môi trường, xây dựng môi trường trong lành, sạch đẹp, đưahoạt động này trở thành hoạt động thường xuyên để phục vụ sự phát triển bền vững
- Gắn kết quả công tác BVMT với việc xây dựng nông thôn mới
- Phương châm tập trung theo hướng thu gom, phân loại, xử lý rác thải tại nguồn (hộgia đình, cơ quan, đơn vị, trường học, thôn xóm) nhằm tăng hiệu quả việc xử lý chất thải,giảm thiểu áp lực cho các bãi chứa rác thải tập trung
- Một số xã, thị trấn ở khu vực trung tâm huyện:
Rác thải sinh hoạt của 5 xã, thị trấn sẽ được Công ty Môi trường xanh Hoàng Hải Hàthu gom, vận chuyển, xử lý tại nhà máy xử lý rác Quảng Tân; hiện Công ty đã đầu tư và đưavào sử dụng 01 lò đốt rác BD anpha, công suất 750 kg/h và 01 lò đốt rác công nghệ Châu Âu,với công suất 3.000 kg/h
- Các xã còn lại của huyện(25 xã):
Để chủ động việc thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt cho 25 xã: Tùy theo điều kiện cụthể mà thực hiện theo phương án sau:
+ Phương án 1: Phấn đấu đến năm 2018, mỗi xã sẽ đầu tư xây dựng, lắp đặt 01 lò đốtrác thải sinh hoạt công suất 500 kg/h tại khu vực được qui hoạch cách xa khu dân cư, nguồnnước (diện tích khoảng 3000 m2, có tường bao, khu chôn lấp chất thải rắn không đốt được, cósân phơi rác, có ao sinh học và trồng cây xanh; với sự đồng ý của các cơ quan chuyên mônnhư: Sở tài nguyên-Môi trường, Kế hoạch-đầu tư, xây dựng), để xử lý rác thải sinh hoạt tạiđịa bàn xã
+ Phương án 2: Phối hợp với Công ty Môi trường Xanh Hoàng Hải Hà và Công tyMôi trường xanh Thanh Hoá nghiên cứu mở rộng mô hình thu gom, xử lý rác thải rắn sinhhoạch tất cả các xã, thị trấn trên địa bàn huyện nhằm xử lý triệt để, giảm thiểu tình trạng ônhiễm môi trường trên địa bàn huyện (đầu tư xây dựng, lắp đặt thêm 02 lò đốt rác thải côngsuất 3000-5000 kg/h tại 2 cụm vùng ven biển+các xã phía Nam huyện và ở 9 xã vùng đồng)
2 Mục tiêu cụ thể:
Mục tiêu 1: Kiểm soát, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm:
- 100% số xã ký kết hợp đồng với đơn vị chức năng để thực hiện công tác thu gom,vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã
- 100 % các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ phải có bản kế hoạch BVMT hoặc đề
án bảo vệ môi trường các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ phải cam kết thực hiện đúngcác nội dung BVMT trong bản kế hoạch, đề án được phê duyệt
- 100 % số hộ và các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có dụng cụ phân loại rác thải;khu vực công cộng có thùng thu gom rác thải
- Chất thải y tế được thu gom và sử lý triệt để đạt tiêu chuẩn môi trường
- Thực hiện công tác kiểm tra, giảm sát việc thực hiện pháp luật BVMT đối với các cơ
sở SXKD trên địa bàn Kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm luật bảo vệ môi trường theo quiđịnh
Trang 7Mục tiêu 2: Đầu tư xây dựng các công trình nước, nhà tiêu; công trình thu gom, xử lý chất thải:
- Phấn đấu đến năm 2020, có 100% số dân được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh theoQui chuẩn Quốc gia, trong đó có 80% số hộ dân được sử dụng nước sạch; Tỷ lệ xã, thị trấn cócác tổ thu gom rác thải là 100%; tỷ lệ các hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 100 %
- Tất cả các trang trại, gia trại chăn nuôi phải đầu tư xây dựng hệ thống thu gom và xử
lý chất thải chăn nuôi, nhất là nước thải trong quá trình sản xuất; xây dựng bể chứa Bioga,dùng các chế phẩm sinh học để xử lý chất thải trước khi thải ra môi trường
Mục tiêu 3: Xây dựng môi trường nông thôn và môi trường đô thị xanh sạch đẹp:
- 100% số xã, thị trấn xây dựng được kế hoạch BVMT; 100% cơ quan, đơn vị, trường,trạm có môi trường trong sạch
- 100% số xã, thị trấn có các đoạn đường, kênh mương liên thôn, liên xã không rác rácthải được giao khoán cho các tổ tự quản là khối đoàn thể như: Hội Cựu chiến binh, hội Phụ
nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên…)
- Nước thải sinh hoạt của khu dân cư:
+ Các khu đô thị (thị trấn, thị tứ): 100% số hộ được thu gom, xử lý lý qua hố ga lắngcặn trước khi thải ra môi trường
+ Khu vực nông thôn: 50% số hộ được thu gom, xử lý qua hố lắng cặn trước khi thải
ra môi trường
- Rác thải sinh hoạt của khu dân cư:
Được thu gom, phân loại, xử lý tại nguồn và vận chuyển về bãi rác tập trung để xử lýđảm bảo vệ sinh môi trường
- Quản lý rác thải trên hệ thống sông, kênh mương trên địa bàn huyện:
Khoán việc quản lý, thu gom, xử lý rác thải trên hệ thống sông, kênh mương trên địa
- Chất thải từ hoạt động canh tác nông nghiệp:
Đến năm 2020, 100% số xã, bao bì thuốc BVTV được thu gom về các thùng chứa(thùng bê tông cốt thép, có nắp đậy và đáy bê tông) được đặt trên các khu đồng ruộng và đượchợp đồng với đơn vị chức năng để xử lý theo qui định (mỗi năm thực hiện 6-8 xã)
- Đẩy mạnh phong trào trồng rừng tập trung, phân tán trong nhân dân; trồng rừngphòng hộ ven biển, rừng sản xuất trên các đồi núi; độ che phủ rừng đạt: 3,42% trở lên
II Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
1 Nhiệm vụ
- Các Phòng, Ban, ngành chức năng thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ quản lý nhànước về lĩnh vực đất đai, môi trường, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước; lĩnh vực đầu tưxây dựng phù hợp với qui hoạch tổng thể, chiến lược phát triển KT-XH của huyện tầm nhìnđến năm 2030
- Các Tổ chức chính trị xã hội tích cực tham gia, thực hiện có hiệu quả công tác bảo vệmôi trường
- Các cơ sở SXKD trên địa bàn phải có kế hoạch, chiến lược SXKD đảm bảo pháttriển bền vững, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, hạn chế tối đa tác động gây ô nhiễmmôi trường; thực hiện nghiêm các văn bản qui định của nhà nước về BVMT
2 Giải pháp thực hiện
Trang 82.1 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong các hoạt động bảo vệ môi trường bằng nhiều hình thức.
Nâng tầm nhận thức của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, các tổ chức Đoàn thể về ýnghĩa, tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trường trong giai đoạn mới: Bảo vệ môitrường vừa là mục tiêu vừa là quyền lợi và nghĩa vụ của mọi tổ chức, mọi gia đình và của mỗingười Từ đó để biến nhận thức thành trách nhiệm tổ chức hành động; phải đưa nhiệm vụ bảo
vệ môi trường vào Nghị quyết của cấp uỷ Đảng, chính quyền và phải xây dựng mục tiêu, giảipháp cụ thể để thực hiện trong từng thời kỳ cụ thể
Phát động phong trào toàn dân tham gia bảo vệ môi trường và phải được duy trì vàphát triển, hàng năm tổ chức kiểm tra, đánh gía, rút kinh nhiệm cho các năm sau
Đẩy mạnh việc phổ biến kiến thức về công tác BVMT thông qua các lớp tập huấn chocán bộ và nhân dân, chủ các doanh nghiệp, chủ các nhà hàng để tiếp thu và nâng cao trình độnhận thức về Luật bảo vệ môi trường Đặc biệt, là làm cho họ thấy rõ quyền lợi và tráchnhiệm của mình trong công tác bảo vệ môi trường Biên soạn chương trình truyền thanh đểchuyển tải đầy đủ nội dung về trách nhiệm bảo vệ môi trường của công dân, phổ cập và nângcao hiểu biết ,cung cấp thông tin về bảo vệ môi trường
Thực hiện công tác tuyên truyền sâu rộng trong toàn Đảng, toàn dân và các tổ chức xãhội từ huyện đến cơ sở xã, thị trấn dưới nhiêù hình thức, biểu dương khen thưởng những cánhân, đơn vị làm tốt công tác bảo vệ môi trường; phê bình và xử lý nghiêm những cá nhân,đơn vị không làm tốt công tác BVMT Phát huy tối đa hiệu quả của các hình thức tuyên truyềnnhư qua đài truyền thanh của huyện, của xã, pa nô áp phích, khẩu hiệu các tiểu phẩm vănnghệ
Tăng cường giáo dục bảo vệ môi trường trong các trường học Việc cung cấp đầy đủtri thức và xây dựng ý thức tự giác bảo vệ môi trường của các công dân phải được bắt đầu từlứa tuổi học đường
Khuyến khích các cơ sở giáo dục, đào tạo tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao ý thức
tự giác bảo vệ môi trường, thấm sâu tình yêu thiên nhiên đất nước cho học sinh, sinh viên đặcbiệt là ở các trường tiểu học và Trung học
2.2 Tăng cường công tác quản lý Nhà nước và áp dụng các công cụ kinh tế trong công tác BVMT.
Phải đảm bảo tốt các yêu cầu BVMT ngay từ khâu xây dựng qui hoạch, kế hoạch, lập
đề án đầu tư xây dựng các công trình về BVMT phù hợp với điều kiện thực tế của địaphương, có tính khả thi cao và đảm bảo đúng các qui định của pháp luật hiện hành
Các xã, thị trấn phải xây dựng các Điểm tập kết rác thải theo qui hoạch: Mỗi thôn, mỗi
cơ quan, đơn vị, trường học phải có điểm tập kết rác trước khi đưa rác vào bãi chứa tập trung
Thực hiện tốt việc kiểm soát ô nhiễm môi trường bằng biện pháp tăng cường công táckiểm tra, giám sát việc thực hiện Pháp luật bảo vệ môi trường Thành lập các đoàn kiểm tramôi trường của huyện, của xã và đoàn kiểm tra liên ngành (Y tế, Cảnh sát môi trường, TNMT,kinh tế hạ tầng, nông nghiệp PTNT) để kiểm tra phát hiện các cơ sở sản xuất kinh doanh gây
ô nhiểm môi trường; kiên quyết xử lý phạt hành chính theo quy định đối với các cá nhân,doanh nghiệp và cơ sở sản xuất dịch vụ có hành vi làm tổn hại đến môi trường, gây ô nhiễmmôi trường
Tăng cường quản lý Nhà nước bằng pháp luật để bảo vệ môi trường và các điều kiệnbảo đảm cho hoạt động của hệ thống bảo vệ môi trường từ huyện đến xã Nâng cao ý thứcchấp hành pháp luật của công dân
Giải quyết hài hòa giữa sự phát triển kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc
và bảo vệ môi trường Thực hiện việc lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường vào các chiến
Trang 9lược phát triển kinh tế xã hội thông qua việc đánh giá tác động môi trường, xây dựng quihoạch môi trường và tổ chức thực hiện song song với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
Ban hành tiêu chuẩn xã, thị trấn, hộ gia đình xanh - sạch - đẹp, lồng ghép các tiêuchuẩn này trong hoạt động cộng đồng Hàng năm xét và khen thưởng cho các xã, thị trấn, hộgia đình làm tốt công tác bảo vệ môi trường và coi đây là một tiêu chí quan trọng của làng, xã,thị trấn, hộ gia đình văn hóa Các thôn văn hoá phải đưa tiêu chí bảo vệ môi trường vàoHương ước, quy ước của thôn mình
Thực hiện hoàn thành và giữ vững tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới.Các xã, thị trấn, cơ quan, đơn vị, trường học phải xây dựng nội qui, qui chế về BVMT
và tổ chức, đôn đốc thực hiện hiệu quả
2.3 Đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường.
- Để thực hiện thành công các mục tiêu về bảo vệ môi trường trong giai đoạn 2016 đếnnăm 2020 và những năm tiếp theo, một mặt đòi hỏi sự tham gia tích cực của toàn thể nhândân, mặt khác phải có sự định hướng, gíam sát việc thực hiện một cách chặt chẽ của các cấp,các ngành Xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường cần khuyến khích các tổ chức, cá nhântham gia hoạt động bảo vệ môi trường
- Đề cao vai trò của Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể, tổ chức xã hội trong công tác bảo
vệ môi trường, đưa nội dung công tác bảo vệ môi trường vào nội dung hoạt động của các khudân cư, cộng đồng dân cư và phát huy vai trò của các tổ chức này trong công tác bảo vệ môitrường
- Thực hiện công tác trồng cây xanh để BVMT theo các kế hoạch cụ thể sau:
+ Các xã vùng ven biển phải trồng rừng phòng hộ chắn sóng, chắn gió, chắn cát trênnhững diện tích đất trống; có kế hoạch bảo vệ, chắm dặm, chăm sóc diện tích rừng phòng hộhiện có
+ Xã có đồi núi phải trồng rừng sản xuất phủ kín đồi núi trọc (núi Văn Trinh, núiTrường, núi Chẹt)
+ 100% các cơ quan, đơn vị, trường học trồng cây nơi công sở, sân trường; các tuyếnđường giao thông phải được trồng cây xanh 2 bên đường đảm bảo cảnh quan và an toàn giaothông
* Tăng cường công tác quản lý, xử lý chất thải;
Phát động nhân dân xây dựng các công trình nhà tiêu, nhà tắm và các chuồng trại hợp
vệ sinh, các chuồng trại chăn nuôi tập trung phải được qui hoạch xa khu dân cư từ 300 m trởlên; xa kênh tiêu từ 100 m trở lên; chấm dứt tình trạng sử dụng phân tươi để bón ruộng
Các loại rác thải ra phải được thu gom phân loại và xử lý tại nơi qui định (các bải chứa
Hàng tuần, phát động lực lượng thanh, thiếu niên và các tổ chức đoàn thể tham giatổng vệ sinh đường làng, ngõ xóm, khu dân cư và khơi thông hệ thống cống rãnh, kênh,mương
Trang 10Mỗi hộ gia đình và cá nhân cần phải nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong gia đìnhmình và BVMT cộng đồng, rác thải sinh hoạt của từng gia đình phải tự phân loại và xử lý tạichỗ Đối với rác hữu cơ (như lá cây, xác động vật ,thực vật ) thì xử lý tại chỗ bằng các hìnhthức chôn, đốt Đối với chất thải rắn khác (như vỏ chai lọ, túi ni lông, kim loại ) thì phânloại để tái sử dụng (bán cho cơ sở thu mua phế liệu), phần thì tập kết về bải chứa rác tập trung
để xử lý
Về xử lý rác thải y tế: Trung tâm y tế huyện lập dự án bảo vệ môi trường chuyênngành, dự án xử lý rác thải cho 30 cơ sở y tế xã, thị trấn Các cơ sở y tế xã, thị trấn thu gomrác thải y tế tập trung để xử lý theo qui định của ngành
* Bảo vệ nguồn nước:
Các xã, thị trấn phải qui hoạch hệ thống mương rãnh tiêu thoát nước để thu gom nướcthải ở các khu dân cư Trên rãnh thoát nước phải bố trí xây các hố ga lắng cặn theo khoảngcách hợp lý nhằm chống ách tắc dòng chảy và tiện cho việc xử lý nguồn nước trước khi thải
ra các kênh tiêu chính của khu vực
Nguồn nước sử dụng trong sinh hoạt của nhân dân phải được bảo đảm lấy từ nguồnnước giếng đào, giếng khoan (có hệ thống lọc), bể nước mưa, nước máy
Nguồn nước hồ ao, kênh mương phải được quản lý chặt chẽ đảm bảo không bị ônhiễm để phục vụ gia súc, sản xuất nông nghiệp
Không được đổ các chất thải rắn, nước thải chưa qua sử lý vào môi trường, nhất là vàonguồn nước mặt, kênh, mương
Tiếp thu, ứng dụng công nghệ mới trong bảo vệ môi trường, tạo điều kiện về cơ chế,chính sách cho cộng đồng các doanh nghiệp trong việc tuân thủ Luật bảo vệ môi trường
Xây dựng chỉ đạo 1-2 xã điểm mô hình về BVMT để rút kinh nghiệm nhân ra diệnrộng
2.4 Chính sách: Hàng năm ngân sách nhà nước (TW, tỉnh, huyện, xã ) sẽ bố trí một
nguồn ngân sách nhất định để phục vụ nhiệm vụ BVMT Tranh thủ sự hỗ trợ của các cơ quan,đoàn thể, các nhà hảo tâm Huy động sự đóng góp của nhân dân đối với sự nghiệp môi trườngtheo qui chế dân chủ ở cơ sở
UBND huyện phối hợp với Xí nghiệp khai thác công trình thủy lợi Quảng Xươngdành 1 phần kinh phí từ ngân sách huyện để chi khoán cho các đơn vị quản lý các đoạnđường, kênh mương không rác thải (Xí nghiệp khai thác công trình thủy lợi Quảng Xươngchịu trách nhiệm chi trả kinh phí cho công tác thu gom, xử lý rác thải trên các tuyến kênhmương do xí nghiệp quản lý; Hệ thống kênh mương cấp 2, cấp 3 do xã quản lý thì ngân sáchhuyện chi trả thuê khoán cho các xã theo định mức 1 triệu đồng/km)
Đối với việc đầu tư xây dựng lò đốt rác thải sinh hoạt tại các xã: Ngân sách huyện hỗtrợ 30% kinh phí đầu tư; số còn lại, xã tự chi trả và huy động nguồn lực từ nhân dân, các nhàhảo tâm đóng góp
Có cơ chế chính sách khen thưởng kịp thời đối với các đơn vị làm tốt công tác BVMT:Mức thưởng cho 01 đơn vị dẫn đầu là 5 triệu đồng/năm; cho 02 đơn vị khá, mỗi đơn vị 3 triệuđồng/năm
III Tổ chức thực hiện