MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN 2 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3 A. NHẬN DIỆN TỔ CHỨC. 4 1. TỔNG QUAN PHÒNG LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI HUYỆN VĂN QUAN, TỈNH LẠNG SƠN. 4 1.1. Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động của phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện Văn Quan tỉnh Lạng Sơn. 4 1.2. Mục tiêu hoạt động của phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn 5 1.4. Hiện trạng nhân lực 14 2. BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC CỦA VỊ TRÍ VIỆC LÀM 16 2.1. Bản mô tả vị trí công chức Giảm nghèo, Lao động – Việc làm. 16 2.2. Kết quả công việc thực hiện trong quá trình thực tập. 19 A. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 21 CHƯƠNG I. CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI, GIẢM NGHÈO TẠI HUYỆN VĂN QUAN, TỈNH LẠNG SƠN 21 1.1. Điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội tại huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn 21 1.1.1. Điều kiện tự nhiên huyện Văn Quan. 21 1.1.2. Điều kiện dân cư và xã hội huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn. 23 1.2. Thực trạng xóa đói giảm nghèo tại huyện Văn Quan. 24 1.3. Những nguyên nhân dẫn đến đói nghèo tại huyện Văn Quan. 28 1.4. Kết quả thực hiện các chính sách giảm nghèo tại địa bàn huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn. 30 CHƯƠNG II. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ TRONG CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO CỦA HUYỆN VĂN QUAN. 48 2.1. Một số giải pháp thực hiện giảm nghèo. 48 KẾT LUẬN 52
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC KHOA LUẬT & QUẢN LÝ XÃ HỘI
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN VĂN QUAN, TỈNH LẠNG SƠN
Thái Nguyên, tháng 03 năm 2016
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
1
Trang 2KHOA LUẬT & QUẢN LÝ XÃ HỘI
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN VĂN QUAN, TỈNH LẠNG SƠN
Địa điểm thực tập : phòng LĐTB&XH huyện Văn QuanNgười hướng dẫn : Lộc Văn Hùng
Chức vụ : Công chức XĐGNSinh viên : Hoàng Thị Hằng
Mã sinh viên : DTZ1253404010023Lớp : Khoa học quản lý K10
Thái Nguyên, tháng 03 năm 2016
2
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3
A NHẬN DIỆN TỔ CHỨC 4
1 TỔNG QUAN PHÒNG LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI HUYỆN VĂN QUAN, TỈNH LẠNG SƠN 4
1.1 Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động của phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện Văn Quan tỉnh Lạng Sơn 4
1.2 Mục tiêu hoạt động của phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn 5
1.4 Hiện trạng nhân lực 14
2 BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC CỦA VỊ TRÍ VIỆC LÀM 16
2.1 Bản mô tả vị trí công chức Giảm nghèo, Lao động – Việc làm 16
2.2 Kết quả công việc thực hiện trong quá trình thực tập 19
A TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 21
CHƯƠNG I CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI, GIẢM NGHÈO TẠI HUYỆN VĂN QUAN, TỈNH LẠNG SƠN 21
1.1 Điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội tại huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn
21
1.1.1 Điều kiện tự nhiên huyện Văn Quan 21
1.1.2 Điều kiện dân cư và xã hội huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn 23
1.2 Thực trạng xóa đói giảm nghèo tại huyện Văn Quan 24
1.3 Những nguyên nhân dẫn đến đói nghèo tại huyện Văn Quan 28
1.4 Kết quả thực hiện các chính sách giảm nghèo tại địa bàn huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn 30
CHƯƠNG II KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ TRONG CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO CỦA HUYỆN VĂN QUAN 48
2.1 Một số giải pháp thực hiện giảm nghèo 48
KẾT LUẬN 52
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một phần quan trọng trong quá trình đào tạo sinhviên của nhà trường, đây là khoảng thời gian mà sinh viên được tiếp cận thực tế.Đồng thời áp dụng những kiến thức đã được học vào thực tiễn công việc Mộtmặt là nhiệm vụ, mặt khác giúp sinh viên nhận ra những điểm hạn chế của bảnthân về kỹ năng cũng như chuyên môn từ đó khắc phục
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ông
Đỗ Văn Thuyết Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội đã đồng ý chotôi có cơ hội được thực tập tại quý cơ quan Đặc biệt cán bộ hướng dẫn anhHoàng Văn Hùng đã giúp đỡ, góp ý cho tôi để tôi hoàn thành bài báo cáo này,cùng các anh, chị trong phòng đã giúp đỡ hỗ trợ và tin tưởng giao nhiệm vụ chotôi trong thời gian thực tập
Để giúp sinh viên có thể nắm chắc kiến thức, tiếp cận với thực tế côngviệc và có thể tiến hành thực tập tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến cácThầy, Cô trong Khoa, Bộ môn và trường Đại học Khoa học đã tạo điều kiện chochúng tôi có những đợt thực tế, thực tập đó là tiền đề cho công việc sau này.Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến cô Nguyễn Minh Trang phụ trách địa bàntỉnh Lạng Sơn đã quan tâm, góp ý cho chúng tôi trong quá trình thực tập
Thời gian thực tập được tiến hành trong thời gian 8 tuần từ ngày04/01/2016 đến ngày 11/03/2016 Do còn hạn chế về kiến thức và kinh nghiệmtìm hiểu thực tế chưa có nhiều nên báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót.Rất mong nhận được sự góp ý, đánh giá của quý Thầy, Cô để bài báo cáo đượchoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ủy ban nhân dân Ủy ban nhân dân
HĐND Hội đồng nhân dân
XĐGN Xóa đói giảm nghèo
CBCC Cán bộ công chức
LĐTB&XH Lao động – Thương binh và Xã hộiBHYT Bảo hiểm y tế
Trang 6A NHẬN DIỆN TỔ CHỨC.
1 TỔNG QUAN PHÒNG LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
HUYỆN VĂN QUAN, TỈNH LẠNG SƠN.
1.1 Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động của phòng Lao động Thương
binh và Xã hội huyện Văn Quan tỉnh Lạng Sơn.
* Vị trí, chức năng.
Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội nằm trong UBND huyện VănQuan thuộc trung tâm thị trấn, Phố Đức Tâm 1, thị trấn Văn Quan Được chiathành 6 dãy phòng gồm: 1 phòng Trưởng phòng, 1 phòng Phó trưởng phòng, 1phòng Kế toán, 3 phòng còn lại dành cho cán bộ công chức kiêm tiếp dân
Là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Văn Quan tham mưu,giúp ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vựchoạt động, người có công và xã hội, thực hiện một số nhiệm vụ quyền hạn theo
sự ủy quyền của UBND cấp huyện và theo quy định của pháp luật
Hoạt động theo cơ chế “một cửa, một dấu” có tư cách pháp nhân, có con dấuriêng chịu sự lãnh đạo và quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức, biên chế của
Ủy ban nhân dân huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn thanh tra vềchuyên môn, nghiệp vụ theo ngành về các mặt công tác thuộc phạm vi Sở Laođộng - Thương binh và Xã hội phụ trách
* Lĩnh vực hoạt động, nhiệm vụ và quyền hạn.
- Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các quy đinh của pháp luật đối với các cơ sởbảo trợ xã hội, dạy nghề, giới thiệu việc làm Tham mưu UBND huyện thực hiệnchức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực dạy nghề, bảo hiểm xã hội, bảohiểm thất nghiệp, an toàn lao động, người có công, bảo trợ xã hội, bảo vệ vàchăm sóc trẻ em, phòng chống tệ nạn xã hội, bình đẳng giới
- Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành các quyết định, phương hướngnhiệm vụ, quy hoạch, triển khai kế hoạch dài hạn năm năm và hàng năm Đề ánchương trình trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội, cải cách hành
Trang 7chính, xã hội hóa thuộc lĩnh vực quản lý được giao Báo cáo định kỳ, đột xuấtcho cấp trên theo quy định.
- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch đề
án và các chương trình về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội trên địabàn huyện sau khi được cấp trên phê duyệt Thông tin tuyên truyền phổ biến,giáo dục pháp luật về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội được giao.Hướng dẫn tổ chức thực hiện quản lý nghĩa trang liệt sỹ, các công trình ghi côngkhác…
- Giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức, kinh tế tậpthể, kinh tế tư nhân Hướng dẫn kiểm tra hoạt động của các xã hội và các tổchức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc lĩnh vực lao động, người cócông và xã hội theo quy định của pháp luật
- Xem xét, giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực Lao động –Thương binh và Xã hội Phối hợp với các ngành, các đoàn thể trên địa bàn xâydựng, triển khai các chương trình kế hoạch liên quan đến Lao động - Thươngbinh và Xã hội
- Phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch để xây dựng kế hoạch tài chính
cho công tác bảo vệ, chăm sóc bà mẹ trẻ em, quản lý và sử dụng quỹ bảo trợ trẻ
em theo đúng mục đích
1.2 Mục tiêu hoạt động của phòng Lao động Thương binh và Xã hội
huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn
Tập trung củng cố và phát triển, nâng cao chất lượng nguồn lao động, thúc đẩychuyển dịch cơ cấu lao động đáp ứng với yêu cầu tăng trưởng kinh tế và pháttriển ổn định Giải quyết các vấn đề bức xúc của xã hội nhất là nghèo đói, pháttriển hệ thống an sinh xã hội hiệu quả Thực hiện công bằng xã hội vì mục tiêuphát triển con người Trên cơ sở đó xây dựng những mục tiêu, nhiệm vụ kếhoạch dài hạn, ngắn hạn tùy theo điều kiện tình hình từng thời kỳ Cụ thể mụctiêu hoạt động của phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trong năm 2016như sau:
Trang 8Mục tiêu định lượng
1 Về lao động
và việc làm
Thẩm định dự án xin vay vốn từ Quỹ quốc giagiải quyết việc làm
Giải quyết nhu cầu vốn vay cho các tổ chức,
cá nhân tổng hợp nhu cầu cần vay
Theo định
kỳ, hàng thángKiểm tra tình hình sử dụng vốn đối với người
đã cho vay, tính khả thi của dự án
1 lần/NămThanh, kiểm tra đơn vị, doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh, doanh nghiệp nhà nước trong thực hiện Luật lao động và các chính sách đối với người lao động
Hàngtháng, độtxuất
ngành, nghề phụ, chuyển đổi nghề, tăng thu nhập sau học nghề
Đủ, kịpthời
Xử lý các trường hợp còn tồn đọng Kiểm tra, rà soát hồ sơ các đối tượng người
có công đảm bảo chính sách ưu đãi với cách mạng
Đúng người,đúngchính sách
Hỗ trợ sửa chữa nhà bia ghi tên liệt sỹ, nhà 03 bia liệt
Trang 9cho người có công với cách mạng trở lên (mức thấp hơn nhà nước quy định).
sỹ
05 nhà NCCPhối hợp, theo dõi kiểm tra việc thực hiện chi
trả chính sách, chế độ ưu đãi với người có công
Đầy đủ kịpthời
hộ nghèo
Dưới21,17%Đảm bảo tiếp cận các chính sách: Bảo hiểm y
tế, tiền điện, trợ cấp khó khăn, miễn giảm học phí
100%
Hỗ trợ, giải quyết hộ nghèo trong diện chính sách người có công
Thoát nghèo
6
Công tác
bảo trợ xã
hội
Thực hiện chính sách với người yếu thế
Quản lý nguồn kinh phí bảo đảm công khai minh bạch, đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả
100%
Theo dõi tình hình thiếu đói giáp hạt, thiệt hại thiên tai Chủ động phòng chống khi gặp thiêntai
Giai đoạn 2011-2020
Trang 10lực, lao động nặng nhọc, độc hại Không cóLồng ghép với kế hoạch phát triển kinh tế –
xã hội, giảm bất bình đẳng trẻ em, toàn dân bảo vệ, chăm sóc trẻ em, tháng vì trẻ em, phát triển quỹ Bảo trợ
Tuyên truyền, vận động gia đình tự khai báo
và đăng ký hình thức cai nghiện Giảm thiểu
số người nghiện, điều tra các đối tượng nghi nghiện
* Các chủ thể chính trong hoạch định mục tiêu.
- Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tiếp nhận báo cáo, đánh giá, hoạchđịnh
- Ủy ban nhân dân huyện giám sát, phân bổ nguồn lực…
- Trưởng phòng Lao đông – Thương binh và Xã hội cùng với các ban chứcnăng trong phòng đề ra mục tiêu chung của phòng Báo cáo lên cấp trên
- Công chức phòng, cán bộ văn hóa xã hội các xã, thị trấn đánh giá, tổng
hợp thực hiện và báo cáo tình hình cho cấp trên
Trang 11Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Văn
Quan, thuộc sơ đồ cơ cấu trực tuyến chức năng Nhiệm vụ, trách nhiệm và
Ủy ban nhân dân
Trưởng phòng
Phó trưởng phòng
Công chức Bảo
vệ chăm sóc trẻ
em, Bình đẳng giới
Cán bộ Bảo trợ
xã hội
Cán bộ Người có công
Kế toán
Công chức Giảm nghèo,
Trang 12quyền lực được phân định rõ ràng, cụ thể cho từng bộ phận Từng bộ phận làmcông tác chuyện môn thuộc biên chế của phòng Lao động - Thương binh và Xãhội, Ủy ban nhân dân huyện Làm việc theo chế độ thủ trưởng các bộ phận cán
bộ và công chức chịu trách nhiệm trước phòng về công việc được phân công cụthể như sau:
- Ủy ban nhân dân đứng đầu có nhiệm vụ tiếp nhận báo cáo, phổ biến, ban
hành các chủ trương, chính sách liên quan đến phòng
- Trưởng Phòng là ông Đỗ Văn Thuyết lãnh đạo và điều hành công việc tại
phòng, chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện về thưchiện chức năng nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn hoạt động của phòng.Theo dõi và chỉ đạo các lĩnh vưc công tác: giảm nghèo, chính sách, pháp luật, tổchức cán bộ, công tác tài chính, nâng lương, thi đua khen thưởng và kỷ luật,phòng chống tham nhũng, lãng phí, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành vàcông tác do Ủy ban nhân dân huyện giao
- 01 Phó trưởng phòng là ông Hoàng Văn Thuật có trách nhiệm giúp Trưởng
phòng phụ trách và theo dõi một số công tác, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công Khi Trưởng phòng vắng mặt Phó trưởng phòng được ủy nhiệm điều hành các hoạt động của phòng Chỉ đạo và theo dõi các lĩnh vực công tác: lao động, việc làm, xuất khẩu lao động, dạy nghề, người có công, bảo trợ xã hội, bảo vệ và chăm sóc trẻ em, phòng chống tệ nạn xã hội, bình đẳng giới
- Cơ cấu tổ chức bộ máy đơn vị được chia làm 06 mảng gồm:
+ Công chức giảm nghèo, Lao động và Việc làm do đồng chí Lộc Văn Hùng
xây dựng chương trình, kế hoạch giảm nghèo hàng năm, tổ chức điều tra, rà soát
hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm và báo cáo cho trưởng phòng Lao động Thương binh và Xã hội Thực hiện các kế hoạch, đề án, chương trình về lĩnh vựclao động, về việc mở các lớp đào tạo nghề, giới thiệu việc làm, quản lý lao độngxuất khẩu…
Trang 13-+ Chính sách có công do đồng chí Lành Văn Can thực hiện tiếp nhận hồ sơ
đề nghị hưởng trợ cấp của các đối tượng nằm trong diện chính sách, tổng hợp ràsoát các đối tượng thương binh, liệt sỹ, người có công với cách mạng, bà mẹ việtnam anh hùng, thực hiện công tác tiếp nhận hài cốt liệt sỹ, công tác ghi biatưởng niệm Giải đáp các thắc mắc của nhân dân về lĩnh vực đảm nhiệm
+ Bảo vệ chăm sóc trẻ em, Bình đẳng giới là đồng chí Mã Văn Sơn phụ trách
và thực hiện những nhiệm vụ như các chế độ chính sách, chương trình mục tiêuquốc gia về trẻ em, và bình đẳng giới, bảo vệ quyền của phụ nữ Lập danh sách
hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn nhân dịp Tết, Tết Trung thu, giải quyết vấn
đề trẻ em lang thang, không nơi nương tựa Tham mưu cho Trưởng phòng xâydựng các kế hoạch nhằm thực hiện công tác bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ
nữ trên toàn huyện
+ Cán bộ Bảo trợ xã hội đồng chí Hoàng Văn Định đảm nhiệm phụ trách
lĩnh vực bảo trợ xã hội về các chế độ chính sách hàng tháng, tiếp nhận các hồ sơ
đề nghị hưởng trợ cấp hàng tháng cho đối tượng người cao tuổi, đối tượng ngườikhuyết tật, đối tượng theo Nghị định 67 và Nghị định số 13, các chế độ đột xuấtkhác Tiến hành thẩm định hồ sơ và tham mưu cho lãnh đạo huyện ra các Quyếtđịnh hưởng trợ cấp Tổng hợp cứu đói Tết và Giáp hạt hàng năm, theo dõi tổnghợp báo cáo số liệu người cao tuổi và người hưởng trợ cấp theo quy định
+ Kế toán tài vụ đồng chí Tăng Thị Bến đảm nhiệm thực hiện các nhiệm vụ
liên quan đến tài chính cụ thể: tiến hành dự toán, kiểm toán kinh phí xây dựng
kế hoạch tài chính theo chỉ đạo của cấp trên, phân bổ kinh phí thực hiện dự án,chương trình, chính sách Chi trả chế độc chính sách, chế độ đãi ngộ cho các xã
- Nhân viên Quản trang do đồng chí Chu Bạch Mao thực hiện quản lý nghĩa
trang liệt sỹ, đài tưởng niệm, các công trình ghi công liệt sỹ, và giúp việc choTrưởng phòng theo sự chỉ đạo điều hành
Trang 14* Mối quan hệ giữa các bộ phận trong công việc.
Trong sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyệnVăn Quan ở trên hình thành 3 mối quan hệ chính đó là: quan hệ cấp trên chỉ đạo,cấp dưới phục tùng, giữa các bộ phận có sự phối hợp qua lại với nhau trong thựchiện nhiệm vụ
- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trựctiếp và toàn diện của UBND huyện về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm
vụ của phòng, Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dụng công tác từ Chủtịch hoặc Phó chủ tịch Trưởng phòng sử dụng quyền lực của mình giao việc chocác bộ phận trực tiếp quản lý là bộ phận Kế toán và nhân viên quản trang Phótrưởng phòng tiếp nhận sự chỉ đạo trực tiếp của Trưởng phòng, và chỉ đạo cấpdưới là các CBCC phụ trách các mảng thực thi nhiệm vụ, bằng cách giao trựctiếp hoặc bằng văn bản từ cấp trên
- Đối với quan hệ báo cáo gồm báo cáo kết quả công việc, kiến nghị, xin ýkiến chỉ đạo về những mặt công tác được phân công… sẽ thực hiện báo cáo từdưới lên các bộ phận phản hồi lại với cấp trên về nhiệm vụ thuộc phạm vi phụtrách, tiếp đó cấp trên là Phó trưởng phòng hoặc Trưởng phòng sẽ tiếp nhận vàgiải quyết Trưởng phòng có trách nhiệm phải báo cáo với Thường trực UBNDhuyện về những mặt công tác được phân công Ngoài ra các bộ phận cũng có thểthực hiện báo cáo công việc, xin chỉ đạo từ cấp trên mà không qua Phó trưởngphòng
- Giữa các bộ phận phụ trách trong phòng tồn tại mối quan hệ phối hợp qualại nhằm thực hiện công việc như: thực hiện chính sách chăm sóc sức khỏe chongười có công cần sự phối hợp giữa cán bộ phụ trách người có công và cán bộbảo trợ xã hội Các mảng trong phòng và Kế toán viên nhằm thực hiện chínhsách hỗ trợ cho hộ nghèo, người có công… và trong việc phát quà tết cho các hộgia đình thuộc diện chính sách, tránh trùng lặp
Kết luận: Nhìn chung bất kỳ tổ chức nào dù là phòng Lao động - Thương
binh và Xã hội đều phải tồn tại những mối quan hệ thể như trên nhằm thực hiện
Trang 15nhiệm vụ, mục tiêu đề ra Trong một tổ chức tuy phụ trách từng mảng riêng lẻ,nhưng tất cả đều có sự liên kết và thống nhất và hợp tác vì mục tiêu phát triểnchung.
Chức vụ, công việc chính được giao
Số năm công tác
Trình độ chuyên
môn
Tên ngạch công chức
I Công chức theo quy định tại Điều 6 Nghị định 06/2010/NĐ-CP
1 Đỗ Văn Thuyết 1960 Trưởng phòng 35 ĐH Quản lý giáodục Chuyênviên
2 Hoàng Văn Thuật 1970 P trưởng
ĐH Lao động Xã hội, Quản lý nhân
lực
Chuyên viên
4 Mã Văn Sơn 1981 BV chăm sócCông chức
trẻ em
4 ĐH Thương mại,Quản trị kinh
doanh
Chuyên viên
II Lao động hợp đồng không xác định thời hạn
Nhân viên
2 Lành Văn Can 1982 đồng, NgườiCán bộ hợp
CĐ Công nghệ Bắc hà, Kế toán
Hợp đồng lao động
Trang 16* Số lượng công chức, lao động hợp đồng phòng Lao động – Thương Binh Xã hội.
- Theo danh sách công chức và cán bộ hợp đồng của cơ quan năm 2014 tổng
số CBCC, nhân viên có 11 người, đến nay giảm xuống còn 8 người, trong đó có
04 công chức nghỉ hưu tháng 8/2015 và 1 cán bộ hợp đồng thôi hợp đồng ngày1/1/2016
- Số lượng công chức, lao động hợp đồng hiện có tại phòng là 8 ngườitrong đó:
+ Có 05 công chức gồm: 01 Trưởng phòng và 01 Phó trưởng phòng, 03CBCC
+ 02 lao động hợp đồng và 01 nhân viên
- 6/8 công chức và lao động hợp đồng có trình độ Đại học, Cao đẳng có 01người, còn lại là 01 nhân viên quản trang
* Chất lượng công chức và lao động hợp đồng tại phòng.
Điểm mạnh.
- Đội ngũ CBCC, nhân viên đều trong độ tuổi từ 32 tuổi trở lên, là nhữngngười có năng lực, có kinh nghiệm làm việc Trong đó Trưởng phòng, và Phótrưởng phòng có thâm niên công tác từ 20 năm trở lên am hiểu về tình hình hoạtđộng, thành thạo trong công việc, cùng đội ngũ cán bộ công chức tuy mới côngtác từ 1 – 6 năm nhưng đều rất nhiệt tình, năng động không ngại khó khăn Nhất
là trong lĩnh vực tiếp công dân đều rất nhiệt tình, thân thiện không xảy ra tìnhtrạng “cửa quyền, hách dịch”
- Chứng chỉ tin học và ngoại ngữ hầu như đều đáp ứng đủ Bên cạnh đó có 01chuyên viên chính là Trưởng phòng, 03 chuyên viên gồm Phó trưởng phòng,công chức Giảm nghèo và công chức Bảo vệ chăm sóc trẻ em Có sự đào tạo,bồi giưỡng trong quá trình công tác các CBCC phòng đều được tham gia cácbuổi huấn luyện ngắn hạn, dài hạn giúp tăng cường chuyên môn, nghiệp vụ Vàtham dự các kỳ thi chuyên ngạch lên chuyên viên nhằm đáp ứng yêu cầu
- Áp dụng công nghệ thông tin trong công việc mọi văn bản đều được giảiquyết qua phần mềm văn phòng điện tử eOffice, tạo thành một mạng lưới từ cấp
Trang 17xã đến cấp huyện và giữa các văn phòng với nhau Như vậy việc trao đổi thôngtin được dễ dàng hơn, nhất là tổng hợp số liệu như hộ nghèo, hộ cận nghèo,người có công… các cán bộ xã chỉ cần điền thông tin vào máy và tải lên eOfficevừa đơn giản, ít sai sót trong tổng hợp.
Điểm yếu.
- Tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số hạn chế, thiếu sót do nhiều yếu tố manglại chưa đáp ứng đủ số lượng CBCC nên xảy ra tình trạng đảm nhiệm thêmnhững nhiệm vụ khác không đúng với chức danh như: công chức Giảm nghèokiêm Lao động – Việc làm, công chức Chăm sóc trẻ em kiêm Bình đẳng giới.Phân công công việc chưa rõ ràng dẫn đến tình trạng chồng chéo trong côngviệc
- Trình độ lý luận chính trị chưa cao 5/8 người có trình độ sơ cấp, chỉ có 01người có trình độ cao cấp Số lao động hợp đồng làm việc là 02 người nguy cơthôi hợp đồng Một số CBCC làm việc không đúng chuyên môn, chuyên ngànhđào tạo
2 BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC CỦA VỊ TRÍ VIỆC LÀM
2.1 Bản mô tả vị trí công chức Giảm nghèo, Lao động – Việc làm.
* Thông tin chung.
Tên vị trí việc làm Giảm nghèo, Lao động – Việc làm
Đơn vị công tác Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Văn Quan
Bộ phận Quản lý công tác xóa đói giảm nghèo, lao động – việc làm
Quản lý trực tiếp Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội
Bậc lương, hệ số
lương Theo quy định nhà nước
Mục đích Thực hiện, báo cáo và triển khai các chính sách xóa đói giảm nghèo theo
định kỳ, chính sách giải quyết việc làm, đào tạo nghề cho lao động trên địa bàn huyện theo dõi hướng dẫn chác xã, thị trấn trên địa bàn huyện hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Trang 18* Chức năng, nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện công việc.
thống kê nhu cầu vay vốn tạo việc làm, theo dõi,
báo cáo thực hiện mô hình giảm nghèo.
25
Kịp thời, thường xuyên, đúng quy định Tổng hợp số liệu xây dựng dự thảo báo cáo kết
quả thực hiện công tác giảm nghèo, lao động và
việc làm hàng năm
15 Kịp thời, chính xác
và theo yêu cầu Thực hiện công tác điều tra, ra soát hộ nghèo , hộ
cận nghèo, số người trong độ tuổi lao động, lao
động có việc làm thường xuyên, lao động đã qua
đào tạo, lao động có việc làm mới hàng năm
35
Đảm bảo đúng quy trình, chính xác, kịp
thời Thực hiện các chế độ liên quan đến hộ nghèo, hộ
Quyền hạn quyết định trọng phạm vi công việc được giao, trong các vấn đề thuộc
thẩm quyền quản lý về hộ nghèo, hộ cận nghèo, lao động và việc làm.
Trong nội dung báo cáo giai đoạn, định kỳ theo yêu cầu của cấp trên.
Giải quyết ý kiến, thắc mắc của người dân, trao đổi công việc với cán bộ xã nằm trong phạm vi công việc phụ trách theo quy định
* Quan hệ công việc.
Trang 19Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội
Dưới sự hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ trong công tác xóa đói giảm nghèo, việc làm và lao động của Thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn, theo yêu cầu của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Trường học nghề, các
Các cơ quan chuyên
môn khác thuộc Ủy ban
nhân dân
Hợp tác và phối hợp giải quyết công việc, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân huyện, nhằm đảm bảo hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ.
UBND các xã, thị trấn
Quan hệ chỉ đạo gồm hướng dẫn, kiểm tra, rà soát và giúp
đỡ về nghiệp vụ nhằm thực hiện tốt mọi chủ trương chính sách, chế độ về lao động, việc làm, hộ nghèo, hộ cận nghèo tại các xã, thị trấn trên địa bàn huyện
Ban chỉ đạo giảm nghèo Phối hợp thực hiện cách chương trình, dự án giảm nghèo
Chế độ báo cáo: Báo cáo trực tiếp cho Trưởng phòng trong việc ký các quyết định,
Phó trưởng phòng trong việc thực hiện nhiệm vụ, hoặc báo cáo cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh khi cần bao gồm: báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất nảy sinh thuộc thẩm quyền chuyên môn phụ trách.
* Điều kiện thực hiện công việc.
- Số ngày làm việc trong tuần: 05 ngày, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần
- Thời gian làm việc
Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ
Chiều từ 13 giờ 30 đến 5 giờ
- Trang thiết bị hỗ trợ: máy tính, máy photocopy, máy fax, bàn làmviệc… các hỗ trợ khác theo quy định
* Những trở ngại trong công việc.
Trang 20Trong tổng hợp điều tra số hộ nghèo, hộ cận nghèo thông tin phản hồi từ các
xã còn kéo dài, chậm tiến độ ảnh hưởng đến kết quả thực hiện công việc
Một số chính sách hỗ trợ triển khai chậm tiến độ do chưa có quyết định,khiến người dân bất bình Kinh phí thực hiện một số chương trình còn hạn chế,chưa đúng thời gian
* Cơ hội thăng tiến.
- Trong quá trình công tác được đánh giá có đủ năng lực về trình độchuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của ngạch dự thi, phẩm chất chính trịđạo đức tốt Trong 3 năm liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ, không
bị kỷ luật, nếu đủ tiêu chuẩn dự thi thì sẽ được thi nâng ngạch công chức lênngạch chuyên viên
- Từ ngạch chuyên viên lên ngạch chuyên viên chính với chức vụ tươngđương làm tại (Vụ, Cục, Sở, Ủy ban nhân dân) Và có thể lên chuyên viên caocấp là công chức chuyên môn nghiệp vụ cao nhất của ngành về lĩnh vực, giúplãnh đạo ngành (ở cấp vụ đối với lĩnh vực có nghiệp vụ có độ phức tạp cao)hoặc giúp lãnh đạo Uỷ ban nhân dân tỉnh (trong các lĩnh vực tổng hợp
2.2 Kết quả công việc thực hiện trong quá trình thực tập.
Trong quá trình thực tập tại phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyệnVăn Quan với nhiệm vụ là hỗ trợ thực hiện các công việc trong phòng đượcgiao, và cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ, không để xảy ra sai sót bao gồm:nhập số liệu tổng hợp điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo, chuyển công văn vềtuyển dụng lao động đi làm việc tại Khu công nghiệp, lập biểu điều tra về tìnhhình lao động trên địa bàn, những công việc liên quan đến người có công, ngườicao tuổi và một số nhiệm vụ khác
Qua những nhiệm vụ, qua sự quan sát, tiến hành phỏng vấn và so sánh với vịtrí việc làm trên bản mô tả công việc phù hợp với vị trí việc làm Tuy nhiên dothiếu người nên khối lượng công việc nhiều hơn dẫn đến đôi khi nhiệm vụ chưa
rõ ràng, cụ thể So sánh với nhiệm vụ được giao trong khoảng thời gian 2 tháng
Trang 21thực tập vừa qua tôi đã hoàn thành khoảng 35/100% khối lượng công việc trongmột năm
Đối với những nhiệm vụ đòi hỏi có chuyên môn, nghiệp vụ, bao quát và cótính chất phức tạp như xây dựng Báo cáo hàng tháng, báo cáo tổng kết, cácQuyết định, Công văn chưa đủ thẩm quyền để thực hiện
Trang 22A TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI, GIẢM NGHÈO TẠI HUYỆN VĂN QUAN, TỈNH LẠNG SƠN
1.1 Điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội tại huyện Văn Quan, tỉnh Lạng
Sơn
1.1.1 Điều kiện tự nhiên huyện Văn Quan.
* Vị trí địa lý.
Văn Quan là huyện miền núi, nằm ở
trung tâm toàn tỉnh Lạng Sơn, cách
thành phố Lạng Sơn 45 km (theo trục
đường QL 1B)
Phía Bắc giáp huyện Văn Lãng Phía
Nam giáp huyện Chi Lăng và Hữu
Lũng, phía Đông giáp huyện Cao Lộc
và thành phố Lạng Sơn Phía Tây
giáp huyện Bình Gia và Bắc Sơn
Huyện Văn Quan có tổng số 23 xã, thị trấn
* Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Địa hình tương đối phức tạp chủ yếu là đồi núi, bị chia cắt bởi nhiều dãy
núi đá, núi đất xem kẽ các thung lũng nhỏ và nghiêng theo hướng Tây Nam –Đông Bắc Địa thế hiểm trở được tạo bởi các dãy núi đá vôi dốc đứng, hangđộng và khe suối ngang dọc khó khăn đến quá trình sản xuất và giao thông đi lạicủa nhân dân trong huyện
- Tài nguyên nước huyện Văn Quan có hệ thống sông, suối khá dày đặc và
phân bố khá đồng đều có các sông Kỳ Cùng, sông Môja chảy qua xác xã bêncạnh đó còn có Đập Bản Quyền, Suối Mơ, Hồ Bản Nầng thuận lợi cho sản xuấtcanh tác
- Tài nguyên đất thuộc loại hình bằng và sườn thoải, và tương đối màu mỡ cụ
thể diện tích các loại đất như sau:
Hình 1.1(Bản đồ địa chính tỉnh Lạng Sơn)
Trang 23+ Đất Nông nghiệp: 45.981,62 ha.
+ Đất phi Nông nghiệp: 1.954,61 ha
- Tài nguyên rừng nguồn tài nguyên chiếm ưu thế của huyện Đất lâm nghiệp
chiếm phần lớn diện tích chủ yếu của toàn huyện Các cây chủ yếu là Sau sau,Sơn ta, Dẻ, Thẩu tấu, Thành ngạch, Mạy tèo, Sảng nhung, Đinh thối, và Nghiến,Trai lý… Đặc biệt là cây Hồi là cây thế mạnh của huyện mang lại hiệu quả kinh
tế cao
- Tài nguyên khoáng sản nguồn khoáng sản huyện Văn Quan tuy không
phong phú nhưng sự phân bố của một số loại khóng sán trên địa bàn huyện đã tạđiều kiện cho công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng phát triển Hiện nay trênđịa bàn huyện có 02 điểm quặng Bratit tại bản Háu, Nà Chanh thuộc xã TràngPhái trữ lượng khoảng 166.000 tấn, quặng Bôxit tại xã Tràng Phái, xã Tân Đoàn,
xã Tri Lễ, Tú Xuyên Một sô mỏ đá ốp lát tại xã Tân Đoàn, xã Tràng Phái, YênPhúc, Văn An và các mỏ đá vôi phân bố dọc tuyến quốc lộ 1B, 279 và tỉnh lộ240
- Tài nguyên du lịch với địa hình bị chia cắt bởi dãy núi đá, núi đất xem kẽ
các thung lũng nhỏ cộng với hệ thống sông ngòi phong phú hình thành các hangđộng và hồ nước có vẻ đẹp tự nhiên Hơn nữa với bản sắc văn hóa của các dântộc Tày – Nùng và những phong tục tập quán đặc sắc như Then, hát Sli hátLượn, các lễ hội truyền thống đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc là một cơ hội tốt
để quảng bá du lịch nếu được trú trọng khai thác và phát triển
Trang 241.1.2 Điều kiện dân cư và xã hội huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn.
* Đặc điểm dân số, dân tộc và lao động huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn.
Theo báo cáo tham luật Tổng kết chương trình thực hiện Chương trình mụctiêu quốc gia về giảm nghèo trong năm 2015 có 1161 hộ với 4039 nhân khẩu.Nguồn lực huyện Văn Quan khá dồi dào với số lao động qua đào tạo, số laođộng có việc làm thường xuyên năm 2015 là:
- Tổng số người trong độ tuổi lao động là 39.236 người
- Tổng số người có việc làm thường xuyên là 35.739 người
- Tổng số lao động qua đào tạo là 15.403 người
- Lao động việc làm mới 600 người
Đặc điểm dân cư và tình hình phân bố điểm dân cư: Do đặc điểm tự nhiêncủa huyện nên các điểm dân cư thường có quy mô nhỏ (làng, bản), mật độ dân
cư thấp Dân cư tập trung chủ yếu dọc theo đường giao thông, khu vực thị trấn,thị tứ, trung tâm xã, các điểm chợ Ngoài ra, làng bản còn được hình thành gầnnhững cánh đồng, khu nương rẫy để thuận tiện cho việc sản xuất Toàn huyện có
4 dân tộc chủ yếu cùng sinh sống gồm: người Nùng, người Tày, người Kinh, vàngười Hoa các cộng đồng dân cư sinh sống đoàn kết
Điều kiện cơ sở hạ tầng huyện Văn Quan
- Mạng lưới giao thông.
Trong những năm qua hệ thống giao thông trên địa bàn huyện đã được quantâm đầu tư khá đồng bộ, các đường giao thông được cải thiện đáng kể Thựchiện các chương trình bê tông hóa đường giao thông nông thôn, đường ngõ xómđược triển khai thuận lợi Huyện Văn Quan có 2 đường quốc lộ chạy qua làQuốc lộ 1B và Quốc lộ 279, tổng chiều dài đi qua địa bàn là 50 km Toàn huyện
có 6 tuyến tỉnh lộ chính, có 8 tuyến đường huyện với chiều dài từ 3 – 16 km.Mạng lưới giao thông cơ bản đáp ứng đươc điều kiện đi lại của nhân dân trênđịa bàn, góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế xã hội của huyện Tuynhiên, vẫn còn một số tuyến đường đã xuống cấp, đi lại khó khăn, nhất là tuyến
Trang 25đường vào thôn, bản trong các xã Do vậy việc đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầngcần được quan tâm trú trọng nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Mạng lưới điện phục nhằm phục vụ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân
dân mạng lưới điện đang dần được quan tâm đầu tư Tuy nhiên điện chỉ tới đượccác thôn bản gần đường giao thông và trung tâm xã có điều kiện thuận lợi, cònnhưng thôn bản vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì điện lưới quốc gia vẫnchưa đến được với người dân Đa số là dùng máy phát điện với công suất thấphoặc dùng đèn dầu
- Hệ thống chợ trên địa bàn huyện có 8 điểm chợ chính: chợ trung tâm thị
trấn huyện, chợ Ba Xã, chợ Bãi, chợ Tri Lễ, chợ Điềm He, chợ Lương Năng,điểm họp chợ Khánh Khê, chợ Vân Mộng Quy mô các chợ trên địa bàn khá lớn,tuy nhiên chưa đồng đều Nhưng nhìn chung, mạng lưới chợ cơ bản đáp ứng đủnhu cầu mua bán, trao đổi hàng hóa trên địa bàn
- Ngành giáo dục – y tế.
Sự nghiệp giáo dục được trú trọng đầu tư và phát triển về cả quy mô và chấtlượng, mạng lưới trường học được phát triển rộng khắp trên toàn huyện có 2trường Trung học phổ thông, và 1 Trung tâm Giáo dục thường xuyên, Trung tâmdạy nghề, và các trường Trung học cơ sở và Tiểu học trên địa bàn các xã, đápứng nhu cầu học tập của học sinh
Mạng lưới y tế ngày càng được củng cố và tăng cường cả về trang thiết bị vàđội ngũ cán bộ y tế Cả huyện có 28 cơ sở y tế, Trung tâm y tế huyện được đầu
tư xây dựng với quy mô lớn, và đưa vào sử dụng các trang thiết bị hiện đại nhưmáy chụp X quang, máy siêu âm, gây mê… Ngoài ra còn 3 phòng khám đa khoa
ở khu vực (Điềm He, Tân Đoàn, Yên Phúc) nhằm đáp ứng đủ nhu cầu khámchữa bệnh của người dân, tránh tình trạng vượt tuyến
1.2 Thực trạng xóa đói giảm nghèo tại huyện Văn Quan.
Đói nghèo là một trong những rào cản lớn làm giảm khả năng phát triểncon người, cộng động Người nghèo nhất là ở những vùng sâu vùng xa, vùng cóđiều kiện khó khăn thường tiếp cận không đầy đủ hoặc khó tiếp cận các dịch vụ
Trang 26xã hội như việc làm, giáo dục, chăm sóc sức khỏe, thông tin,… do vậy cần cónhững chính sách nhằm giúp người dân có cơ hội tiếp cận, lựa chọn và nâng caonăng lực cũng như vị thế của bản thân Đầu tiên là thoát nghèo, để người nghèothoát nghèo cần phải có sự quan tâm chỉ đạo của các cấp chính quyền địaphương trong việc thực hiện các chính sách, cũng như sự nỗ lực của bản thânngười nghèo Vậy những chính sách giảm nghèo đó là gì ?, được thực hiện rasao, và kết quả mang lại có làm thay đổi bộ mặt địa phương đó hay không ?
Bài báo cáo này sẽ đi tìm hiểu những vấn đề đó, liệu những chính sách màtỉnh Lạng Sơn, cụ thể là huyện Văn Quan đang tiến hành có mang lại chuyểnbiến tích cực cho người nghèo hay chỉ mang tính giải pháp kéo dài Trước tiêncần tìm hiểu về thực trạng thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo, sau đó tìmnguyên nhân dẫn đến nghèo đói, và kết quả thực hiện các chính sách xóa đóigiảm nghèo Từ thực trạng và những nguyên nhân đó sẽ đề xuất các giải pháp,giải quyết cho phù hợp
- Thực trạng công tác xóa đói giảm nghèo tại địa bàn huyện Văn Quan.
Để thực hiện giảm nghèo đạt kết quả, Ủy ban nhân dân huyện đã thànhlập và kiện toàn Ban Chỉ đạo giảm nghèo thành phần của Ban chỉ đạo gồm cóMTTQ, các ban ngành đoàn thể chính trị và cơ quan Chia làm 4 đoàn giám sát
và tiến hành giám sát tại 24/24 xã, thị trấn trên địa bàn huyện dưới sự chỉ đạocủa ông Hoàng Văn Dũng, Phó Chủ tịch UBND huyện làm Trưởng ban, côngtác phối hợp triển khai, lồng ghép các Chương trình giảm nghèo được triển khaikịp thời tới người dân
Trên tinh thần sự chỉ đạo của UBND tỉnh, UBND huyện đã ban hànhnhững văn bản cụ thể là phòng Lao động - Thương binh và Xã hội triển khaithực hiện công tác XĐGN Với mục tiêu nhằm đảm bảo đến năm 2016 giảm tỷ
lệ hộ nghèo xuống còn 3 – 5% dựa theo báo cáo tổng kết 2015 và xây dựng kếhoạch nhiệm vụ 2016
Trong những năm qua, công tác xóa đói giảm nghèo đã có nhiều cố gắng,trong việc phát huy, khai thác tốt các tiềm lực, nguồn lực, đời sống nhân dân