NGHIÊN cứu sử DỤNG TRO BAY làm PHỤ GIA xử lý bùn đỏ tạo CHẤT kết DÍNH THEO PHƯƠNG PHÁP GEOPOLYMER NGHIÊN cứu sử DỤNG TRO BAY làm PHỤ GIA xử lý bùn đỏ tạo CHẤT kết DÍNH THEO PHƯƠNG PHÁP GEOPOLYMER NGHIÊN cứu sử DỤNG TRO BAY làm PHỤ GIA xử lý bùn đỏ tạo CHẤT kết DÍNH THEO PHƯƠNG PHÁP GEOPOLYMER NGHIÊN cứu sử DỤNG TRO BAY làm PHỤ GIA xử lý bùn đỏ tạo CHẤT kết DÍNH THEO PHƯƠNG PHÁP GEOPOLYMER NGHIÊN cứu sử DỤNG TRO BAY làm PHỤ GIA xử lý bùn đỏ tạo CHẤT kết DÍNH THEO PHƯƠNG PHÁP GEOPOLYMER NGHIÊN cứu sử DỤNG TRO BAY làm PHỤ GIA xử lý bùn đỏ tạo CHẤT kết DÍNH THEO PHƯƠNG PHÁP GEOPOLYMER NGHIÊN cứu sử DỤNG TRO BAY làm PHỤ GIA xử lý bùn đỏ tạo CHẤT kết DÍNH THEO PHƯƠNG PHÁP GEOPOLYMER NGHIÊN cứu sử DỤNG TRO BAY làm PHỤ GIA xử lý bùn đỏ tạo CHẤT kết DÍNH THEO PHƯƠNG PHÁP GEOPOLYMER NGHIÊN cứu sử DỤNG TRO BAY làm PHỤ GIA xử lý bùn đỏ tạo CHẤT kết DÍNH THEO PHƯƠNG PHÁP GEOPOLYMER NGHIÊN cứu sử DỤNG TRO BAY làm PHỤ GIA xử lý bùn đỏ tạo CHẤT kết DÍNH THEO PHƯƠNG PHÁP GEOPOLYMER NGHIÊN cứu sử DỤNG TRO BAY làm PHỤ GIA xử lý bùn đỏ tạo CHẤT kết DÍNH THEO PHƯƠNG PHÁP GEOPOLYMER NGHIÊN cứu sử DỤNG TRO BAY làm PHỤ GIA xử lý bùn đỏ tạo CHẤT kết DÍNH THEO PHƯƠNG PHÁP GEOPOLYMER NGHIÊN cứu sử DỤNG TRO BAY làm PHỤ GIA xử lý bùn đỏ tạo CHẤT kết DÍNH THEO PHƯƠNG PHÁP GEOPOLYMER NGHIÊN cứu sử DỤNG TRO BAY làm PHỤ GIA xử lý bùn đỏ tạo CHẤT kết DÍNH THEO PHƯƠNG PHÁP GEOPOLYMER NGHIÊN cứu sử DỤNG TRO BAY làm PHỤ GIA xử lý bùn đỏ tạo CHẤT kết DÍNH THEO PHƯƠNG PHÁP GEOPOLYMER NGHIÊN cứu sử DỤNG TRO BAY làm PHỤ GIA xử lý bùn đỏ tạo CHẤT kết DÍNH THEO PHƯƠNG PHÁP GEOPOLYMER NGHIÊN cứu sử DỤNG TRO BAY làm PHỤ GIA xử lý bùn đỏ tạo CHẤT kết DÍNH THEO PHƯƠNG PHÁP GEOPOLYMER NGHIÊN cứu sử DỤNG TRO BAY làm PHỤ GIA xử lý bùn đỏ tạo CHẤT kết DÍNH THEO PHƯƠNG PHÁP GEOPOLYMER NGHIÊN cứu sử DỤNG TRO BAY làm PHỤ GIA xử lý bùn đỏ tạo CHẤT kết DÍNH THEO PHƯƠNG PHÁP GEOPOLYMER NGHIÊN cứu sử DỤNG TRO BAY làm PHỤ GIA xử lý bùn đỏ tạo CHẤT kết DÍNH THEO PHƯƠNG PHÁP GEOPOLYMER NGHIÊN cứu sử DỤNG TRO BAY làm PHỤ GIA xử lý bùn đỏ tạo CHẤT kết DÍNH THEO PHƯƠNG PHÁP GEOPOLYMER NGHIÊN cứu sử DỤNG TRO BAY làm PHỤ GIA xử lý bùn đỏ tạo CHẤT kết DÍNH THEO PHƯƠNG PHÁP GEOPOLYMER NGHIÊN cứu sử DỤNG TRO BAY làm PHỤ GIA xử lý bùn đỏ tạo CHẤT kết DÍNH THEO PHƯƠNG PHÁP GEOPOLYMER NGHIÊN cứu sử DỤNG TRO BAY làm PHỤ GIA xử lý bùn đỏ tạo CHẤT kết DÍNH THEO PHƯƠNG PHÁP GEOPOLYMER
Trang 1NGHIEN CUU SU DUNG TRO BAY LAM PHU GIA XU LY BUN DO TAO CHAT KET DINH THEO PHUONG PHAP GEOPOLYMER
Trang 2MUC LUC
LOI NOI DAU 0 ccccccccssesesessesesesesecsesesesececsescsecesscscscsesscscsesssssssicacacaeasissesesesasicsesesesesieseees l CHƯƠNG I1 - TÔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYÊT - 3
103 Canh ga 10 n04GGG22i20iA09G580618u8801600:Gã3v820344GGG2 ASIMLGSE” HẠ 18 LAP Bổ: conecccccbiccicnockibiiccciitiox0il2Egdstioau00360480300M06kS6E = = = == ——s—~«w 19 L5: G6000 NIHER::.:cccccccooiociicccooniokdiiieciodgdibdtddadg000GM0SE = = = == nv 19 1.6: Cáo phươiig pháp TRMIEN CIN ccc nbsp acne ements 26
CHUONG 3—KET QUA VA BAN LUAN 40 3.1 Khảo sát thay đôi thành phần phá ệu tro bay và phụ gia khi tỉ lệ hỗn hợp/cát là 1:1 40 3.1.1 Khảo sát thay đôi thành nề liệu tỉ lệ tro bay/bùn đỏ 30:70 và phụ gia khi tỉ lệ Hữn HAGN TL coco GD T N Cong 0c t0GG0036000631G10001306601800Q65130004g300C4GG00A2468/G0000086i300 600g 40 3.1.2 Khảo sát thay c phối liệu tỉ lệ tro bay/bùn đỏ 40:60 và phụ gia khi tỉ lệ hỗn hợp/cát là 1:1 TỰ DẦN HH thư ttrnnHtrrrrhrtrrrrrtrrrrtdrrrrtdirrrriirrriiirrrriiird 40
Trang 3Hise HOWWGBVIINZ1L1Ö)ccscsastiiintiiickiotdbuiiaiatitiduduggt6a60ix0040013601060604018860ãi0g8604.2i6003u8/00136088000880018 45 3.2.3 Khảo sát thay đôi thành phân phối liệu tỉ lệ tro bay/bùn đỏ 50:50 và phụ gia khi tỉ lệ 0181/1002 4 ẢẢẢẢẢ 47
`
3.2.4 Khảo sát thay đôi thành phân phối liệu tỉ lệ tro bay/bùn đỏ 60:40 và phụ gia khi tỉ les
3.2.5 Khảo sát thay đôi thành phân phối liệu tỉ lệ tro bay/bùn đỏ 70:30 và ph tà: tỉ lệ
dn hop/ct LG ` 48
3.3 Khảo sát sự thông đôi các thông số phối liệu - O 4 50 3.3.1 Kết quả phân tích IR nS vecessseiesesesesseseeeseeees 51 3.3.2 Két qua phan tich X-ray .c.cceeseseeeseceeeeeeeeeees XŠ > a 55 3.3.3 Két qua phan tich SEM -. cc SƠN isaac aac 55 CHUONG 4 - KET LUAN VA KIEN cays Sibi taco aca q0 LE 57 161: KẾP NHI os sccsoncerccciaacincecesaeseieceee A 5 biigitGGGiA144003000:G0012080004001G400812.108ÁGG0013440340.Q 006 57
4.2: Kiến NGHĨ ssseesaneaaaasssee S Y L84GzEt2)G0i823460:36A13036830.8ã0001035.001/G10/30300800130023000403008 57
PHỤ LỤC ` nh 59
Trang 4Bang 1.1 - Dự báo về thị trường alumin đến năm 2020 - 2 22 2 z5 2 z+52z+s+zz << x Bảng 1.2 - Khai thác bauxit trên thê giới (đơn vị tính 1000 tấn) 25 22 =s=sz54 6
Bang 1.5 - Hé s6 diéu chinh (5) cường độ nén theo kích thước PAE HiRes C> sườn 33
Bảng 3.1 - Kết quả thí nghiệm khi thay đôi thành phần phối liệu tro bay:bÝfđồ 30:70 và phụ gia khi tỉ lệ hỗn hợp/cát là 1:1 2 2 22 =2 szszszszszs=s+ «<-.ss 40 Bảng 3.2 - Kết quả thí nghiệm khi thay đôi thành phân phối ng Ất hy đỏ 40:60 và phụ gia khi tỉ lệ hỗn hợp/cát là I:1 - 2-5-5 = lễ Gu2ngtupnuuangnionorona 4I Bảng 3.3 - Kết quả thí nghiệm khi thay đôi thành pi liệu tro bay:bùn đỏ 50:50 và phụ gia khi tỉ lệ hỗn hợp/cát là 1:1 xà Kế no yi0090000000009099000046109600509000006000xccgnd 42 Bảng 3.4 - Kết quả thí nghiệm khi thay đôi dành phản phối liệu tro bay:bùn đỏ 60:40 và BHÍ: 6ï Nei hộn hộ CHE TR TT co LUẺNGia ga Ga ta Ga Ga lãqg40G00640ã60103404600086c2/44064008 43 Bảng 3.5 - Kết quả thí nghiệm khictha) đôi thành phân phối liệu tro bay:bùn đỏ 70:30 và phụ gia khi tỉ lệ hỗn hợp/cát là Ï+1 - 2 + s+s + + SE *zSzE£E£ + excxcgEgErxrxrv cv sec 43 Bảng 3.6 - Thông số pin nhất cho tỉ lệ hỗn hợp:cát là I:1 - 2 5-52- 44 Bảng 3.7 - Kết quả Nhiệm khi thay đôi thành phân phối liệu tro bay:bùn đỏ 30:70 và
Trang 5Bảng 3.13 - Thông số phối liệu tốt nhất .- 2 2-2 2s S2 S+S£Sz 2S £zSzEz£z£zZE£z£E+E+zzxzxSz2 50 Bảng 3.14 - Kết quả thay đôi thành phần phối liệu 2-2 2-2 25s 5z+z+sz=z+zc54 51 Bang 3:15 —Céc bude song dao G0ng cia: BON 00 sisssicsscsctcccccnnsncn mannan: 52 Bảng 3.16 - Các bước sóng dao động của geopolymer -«««<-««« PS
Trang 6DANH MUC HINH ANH
Hình 1.1 - Sơ đồ công nghệ sản xuất alumin theo phương pháp kiềm Bayer 10 Hìmh l:ố - HữH:đÖ:cccsscstt0G6 cố L080 SểnQ04E8346030G30830SEã00S02 c6 tbti4clfcgrosssegis@s 13
HHñE12- TG ĐÔ (on hõGgia nha gGGoangiák4Gto0bscaxdissgcGkieusbtiiSGog08,sa48lGGGoytaucaggiGGGLdG0uiai00.G0ả4 4
Hinh 1:4- Nguyễn Tiệu Gất tHÔ- cóc ccccccCcGGGioiGGGGUO GAdaccGG02á 0kdi0cGggua 7
Hiiik:1.5:- Nhiều Xã HÀ acc nohunongiaE166200220010010003603604024000400ã 27
Hình 1.6 - Cau tao may đo độ bền uốn - 25 ‡5‡2C k 30 Hình: 17 - Máy ti lộ DÊNGHỆN«ceeniioiaoeiiiiniadooitiiiiaoaii CC — — s.anggaiaaasi 32 Hình 1.8 - May do cường độ nén Servo Plus Evolution 34
Hinh 2-1: Quy trình thực nghiỆH, eccoCSŸSẼ”DĐ—— “HH Hg {ghkkasksmdssgea 35
Hình 2.2 - Khuấy trộn - 2 2 S2 SEEEE ác 36 Hình 2.3 - Đúc mẫu 2-5252 SE SE nnn nntncnatecacacataacaeaeaseees 37
Hinh 3.2 - ra Giiế HẦU qongggggtionitGGiotktbiA1GG008A01300566342080030GGãG008Á810314G300038000080081088 a3
Hắn 4 _cÝễỶẳễẳễẳa-»-_ằ—Ắ— 56
Trang 7Với quy hoạch phat trién bauxite 6 Tay Nguyén dén năm 2015 mỗi năm sản xuất khoảng 7 triệu tấn alumin tưởng đương với việc thải ra môi trường 10 triệu tấn
bùn đỏ Đến năm 2025 là 15 triệu tân alumin tương đương với 23 triệu tấn bù đồ
và cứ như thê sau 10 năm sẽ có 230 triệu tân bùn đỏ và với quy hoạch các ahs
alumin 6 Viét Nam c6 thoi gian hoat déng 14 50 nam sé cé 1,15 ty tấn arto tồn
đọng trên Tây Nguyên
giảm thiểu ô nhiễm môi trường và bảo vệ nguôn tài nu SỐ sét Tuy nhiên đa số
bùn đỏ là chứa hàm lượng oxit sat va kié lùn trong khi đó tro bay thì có nhiều oxit
silic vô định hình và oxit nhôm nên Aron hướng geopolymer hóa Hai loại vật liệu này kết hợp để tạo ra một loại vật, u đóng răn ở nhiệt độ không quá cao và đặc biệt là tận dụng được các ‘x liệu phê thải tại địa phương nên rât thích hợp cho
° `
nhu câu xây dựng nhà ở của người dân có thu nhập thấp ở Tây Nguyên
Trang 81.1 Bun do
Bin do 1a chất thải không thể tránh khỏi trong quá trình sản xuất alumin Bùn
đỏ bao gôm các thành phần không thể hòa tan, trơ và khá bền vững trong điều Rigi
phong hóa như Hemati, Natrisilicat, Aluminate, Canxi-ttanat, Mo ate nhôm và đặc biệt là có chứa một lượng xút, một hóa chất độc hại sơ" a từ quá
trình sản xuất alumin Trong quá trình sản xuất, các nhà sản xuất sẽ Ona cô gắng tôi
đa để thu hồi lượng xút dư thừa để giảm thiêu chỉ phí tài và bảo vệ môi
trường Tuy nhiên, lượng xút dư thừa vẫn có thê gây độ fia nguy hiém cho con
vẫn chưa có các giải pháp hữu hiệu để giải quỳêt Vân đề này Cách thức phố biến về
%
biên, xa các vùng đâu nguôn các oS và các mạch nước ngâm
Như vậy, nếu các tiêu c ÿ thuật xây dựng hồ bùn đỏ không đảm bảo,
nguy cơ như vỡ đập, hoặc sự cổ tràn (khi lượng mưa quá lớn đột xuất) vẫn sẽ là mối
được quan tâm son thải quặng đuôi trong quá trình tuyển quặng Cùng với nước trong qua tfinh tuyên quặng, lượng bùn thải này sẽ trôi xuống các con suối, con sôn xà bài học kinh nghiệm rút ra từ Tĩnh Tây, Quảng Tây, Trung Quốc
các ối sẽ trở nên 'nhuộm' một màu đỏ (màu đỏ là màu của đất đỏ bazan)
Náu) cơ ô nhiễm lưu vực sông sẽ trở nên lớn hơn
thải bùn đỏ lớn Loại bùn này rất chậm đóng rắn và phải 20 năm lưu giữ mới có thể
di chuyền trên nền bùn được Đặc biệt, khả năng gây ô nhiễm nguồn nước ngầm là rất cao khi lưu giữ bùn với khối lượng lớn trong thời gian dài, không đảm bảo kỹ
thuật Ở một số nước trên thế giới, trước đây người ta thường bơm bùn xuống đáy
sông, đáy biển hay ngăn một phân vịnh biển để chứa bùn thải Tuy nhiên, hiện nay
Trang 9các sinh vật đáy thủy vực Ở Australia bùn đỏ được thải vào sa mạc
Từ năm 1945, nước Anh đã sử dụng bùn đỏ làm chất keo tụ Hiện nay, trên thế
giới đã có nhiều ứng dụng từ bùn đỏ, trong đó tập trung vào 3 lĩnh vực như: chất
Các phương pháp xử lý bùn đỏ hiện nay đang được áp dụng bao sôn cặc bước
+ Xử lý phân chất lỏng đi kèm bùn đỏ hoặc phát sinh trong hỗ bù đỏ bằng cách tái
máy đặt cạnh biển) hoặc trung hoà bằng CO; Œœ
+ Chôn lấp bùn đỏ đã thải, tiến hành hoàn thô, phục hổi môi trường
Xử lý bùn đỏ từ bãi thải, dùng cho các ú v như vật liệu xây dựng (gạch, ngói, bê tông ), làm đường, chế biến THẾ các vật liệu đặc biệt khác Việc lựa chọn các phương ay bùn đỏ sau thải được thực hiện tùy theo
ưu thế và được áp dụng rộng ri, phương án chế biến bùn đỏ đang được nghiên cứu, thử nghiệm vì chi phí é\thuc hién cao, hiéu qua kinh té thap
1.1.1 San xudtalumin và xử lý bùn đỏ
$ e
1.1.1.1 Tình bình sản xuất
7
cTremthé giới, nhôm là một trong 4 kim loại màu cơ bản được sử dụng nhiều
sớ ke ngành công nghiệp quan trọng như chế tạo thiết bị điện, phương tiện vận tal, xây dựng, chế tạo máy, vũ khí, vật liệu bao gói, đồ đựng nước uống giải khát và sản xuât đô gia dụng Tông tài nguyên khoáng sản bauxit trên thê giới ước đạt 75,2
ty tấn, phân bó chủ yếu tại các quốc gia nhiệt đới và cận nhiệt đới, trong đó Ghi nê, Australia và Việt Nam là các quốc gia có trữ lượng bauxit lớn nhất
Tổng lượng tiêu thụ nhôm nguyên sinh trên thế giới năm 2007 đạt 38 triệu tấn
và dự báo sẽ tăng lên 51,8 triệu tan nam 2012 va dat 74,9 triệu tấn vào năm 2020.
Trang 10(WBMS) thì sản xuất nhôm của thế giới năm 2007 dat 38,02 triệu tan, năm 2008 dat
41,9 triệu tắn và đến năm 2020 có thê đạt 78,5 triệu tắn Từ năm 2008 đến 2011 thị
trường nhôm sẽ xảy ra dư thừa từ 0,1 - 1,8 triệu tấn/năm, nhưng đến giai đoạn từ
2012 đến 2020, nhôm sẽ rơi vào tình trạng thiếu hụt khoảng từ 0,3 triệu tân đến 2:6
triệu tân/năm
của thế giới năm 2007 đạt 74,7 triệu tắn, tăng 6,9% so với năm 200ố và tăng 40,1%
so với năm 2000 Sự tăng trưởng mạnh mẽ sản lượng alumin đ cà: là do nhu cầu
về nhôm tăng mạnh, đặc biệt là từ nhu cầu của Trung Quốc‹vầ các quốc gia thuộc
Mỹ La tỉnh Cũng theo dự báo của RUSAL sản lượn n trên thế giới giai đoạn 2008-2014 sẽ tăng khoảng 50 triệu tan Phan rnin duoc giao dich trén thi
trường Thề giới thông qua những hợp rr an, chỉ có một phần nhỏ, khoảng
khoảng từ 11-15% so với giá nhôm Nhé Broc Hunt nghiên cứu thị trường alumin
Thế giới và cho ra một dự báo dất Ran về thị trường alumin đến năm 2020 theo
Bauxit là một trong những tài nguyên khoáng sản khá đôi dào trên Trái đất Từ
bauxit có thể thu hồi alumin (AlzO;), rôi tiếp tục điện phân sẽ thu hồi aluminium
Trang 11boehmite là một biến dạng đa hình của diaspore Khoảng 96% bauxit khai thác được sử dụng trong ngành luyện kim, 4% còn lại được sử dụng trong các ngành
công nghiệp khác như: Sản xuất vật liệu chịu lửa, gốm sứ, vật liệu mài-đánh bóng,
`
Hơn 90% sản lượng alumin (được gọi là alumin luyện kim) được sử dụnề, lầm
nguyên liệu cho quá trình điện phân đê sản xuât nhôm kim loại, 10% còmlậi được
sử dụng trong công nghiệp hoá chất và các ngành công nghiệp = xã quặng
bauxit toàn thế giới ước tính khoảng 55-75 tỷ tấn, trong đó hi chiếm 33%;
châu Đại Dương 24%; Nam Mỹ và vùng Caribê 22%; châuSÁ)I %: cac noi khac la
Tình hình sản xuất bauxit trên thế giới được thé hiệh-ở bảng sau:
Trang 13Trong công nghiệp, có một số công nghệ sản xuất alumin tùy theo loại nguyên
liệu và chất lượng nguyên liệu Hiện tại và trong tương lai, 85% alumin trên thế giới
được sản xuất từ quặng bauxit, 10% từ quặng nephelin và alunit, 5% từ các nguyên liệu khác Điều đó cho thấy bauxit vẫn là nguồn nguyên liệu quan trọng nhất tron,
Nếu nguyên liệu là bauxit chất lượng tốt (tỷ lệ Al;Os/SiO; >= 7ý?hàm lượng
SiO› thấp, thì có thể áp dụng công nghệ Bayer Néu 1a bauxit cha ` bình,
có thê áp dụng phương pháp kết hợp Bayer - thiêu kết song s nhớ nói tiếp Nêu
là bauxit chất lượng xấu, hàm lượng SiO; cao, có thê á Sa) phương pháp thiêu
trên thế giới vẫn được sản xuất bằng công nghệ
Quá trình sản xuất alumin thực chất; N trình làm giàu Al;O›, nhằm tách
được chuyên hoá trong quá “Ác phân trong bể muối cryolite nóng chảy
(Na;AIF,) để thành nhôm kim
- Sản xuất alumin bằng lường pháp hoả luyện
$
Na;CO; có sự tham gia của CaCO; (gọi là phương pháp soda-vôn) là phương pháp kinh tế và được ứng dụng trong công nghiệp Phương pháp thiêu kết dùng để xử lý
vee
công nghệ Bayer (công nghệ thủy luyện) thì không có hiệu quả kinh tê
CaCO; trong 16 quay 6 nhiét d6 1200°C đề thực hiện các phản ứng sau:
Al;O; + Na;CO: = 2 NaAlO; + CO;
SiO; + 2 CaCO; = 2 CaO.SIO; + 2CO;
Trang 14trong nước và đi vào can thải (bùn thải)
Phương pháp thiêu kết có thể được áp dụng độc lập hoặc kết hợp với phương pháp Bayer: song song hoặc nối tiếp
- Sản xuất alumin băng phương pháp Bayer (phương pháp thuỷ luyện)
Công nghệ Bayer được Karl Bayer phát minh vào năm 1887 Khi lặm Yiệc Ở Saint Petersburg, Nga ông đã phát triển từ một phương pháp ứng duy alùmin cho ngành công nghiệp dệt (nó được dùng làm chât ăn mòn trong Hệ sợi bông), vào năm 1887 Bayer đã phát hiện răng nhôm hydroxit kết tủa từ ihề dịch kiềm ở dạng
tỉnh thê và có thê tách lọc và rửa dé dàng, trong khi nó asst su trung hda dung
địch trong môi trường axít, thì ở dạng sệt và khó na kỳ
Vài năm trước đó, Louis Le Chatelier, hà bạc học Pháp trong lĩnh vực hoá
natri cacbonat, Na,CO3;, 6 1200°C, oot as (NaAlO;)và nước, sau đó tạo
Bayer ra đời.Công nghệ Bayer trở nên rất quan trọng trong ngành luyện kim cùng với những phát minh Về, lên phân nhôm vào năm 1886 Cùng với phương pháp xử
lý băng xyanua được phát minh vào năm 1887, công nghệ Bayer đã hình thành
ngànhluyện kirồbáng nước hiện đại
_NgÀy nay, công nghệ này vẫn không thay đổi và nó tạo ra hầu hết các sản pha Nhôm trung gian trên thê giới.Để chuyển từ bauxit thành alumin, người ta Aphién quặng và trộn với đá vôi và sođa cốt tích, bơm hỗn hop này vào bình chứa
áp lực cao, rồi nung lên Nhôm ôxít bị phân giải bằng sođa cốt tích, sau đó kết tủa, rửa, và nung để tách nước ra Thành phẩm là bột màu trắng mịn hơn muối ăn mà ta gọi là alumin Công nghệ Bayer là phương pháp sản xuất chính tinh luyện quặng thô bauxit để sản xuất ra quặng tinh alumin.Trong bauxit có đến 30-54% là alumin,
AlzO;, phân còn lại là các silica, nhiều dạng ôxít sắt, và điôxít titan Alumin phải
Trang 15www.google.com/+DayKemQuyNhon www.daykemquynhon.blogspot.com
duoc tinh ché trước khi có thể sử dụng để điện phân sản xuất ra nhôm kim loại
Trong quy trình Bayer, bauxit bị chuyền hóa bởi một luồng dung dịch natri hydroxit
được lọc và loại bỏ ra khỏi dung dịch tạo thành bùn đỏ, quặng đuôi baQduor quang
của loại quặng bauxit.Chính thành phân bùn đỏ này gây nên vân đê môi trường liên quan đến đô thải, giống như các loại quặng đuôi của các khoán ản kim loại màu
hòa tan phân lắng tạo thành một dạng chất răn,bôn cöu trắng Khi được nung
2AOID, <A, +3H;O
Công nghệ Bayer có thể khái quáy đệ các công đoạn sau:
- Bauxit được hoà tách với d ¡ch kiềm NaOH Lượng Al;O: được tách ra trong
- Dung dịch aluminàte, NaAlO; được hạ nhiệt đến nhiệt độ cần thiết và cho mầm
Trang 17Được áp dụng nêu Al;O: của bauxit ở đạng gippsite (trihydrate Al,O3 3H30),
140-145°C trong dung dich hda tach c6 néng d6 kiém thap (120- “ee )
Được áp dụng nếu Al,O; clia bauxit ở dạng fophimite và diaspore
dịch hòa tách có nông độ kiềm cao hơn (180- 2u a,O)
1.1.1.3 Tính chất của bùn đỏ ey
- Ban chat tu nhién ctia bin’
Bùn đỏ hoặc Gan thải bauxit là cách gọi chất thải từ quá trình hoà tách
khoáng sản alumin ậm nước của bauxit BauxIt được hoà tách với dung dịch kiềm NaOH Lư 1,0; hoa tan trong kiém va được tách ra khỏi cặn không hoà tan,
gọi là kg
Opin đỏ về cơ bản vẫn là các nguyên tố có trong thành phần bauxit không hoà
Á trong kiềm, nguyên tô có thêm là thành phần Na (vì sử dụng kiềm để hoà tan),
os Ca (nếu công nghệ có sử dụng CaO làm chất xúc tác với lượng ít), bùn đỏ này
được tận dụng nham muc dich bỗ sung thành phân hạt mịn cũng như bồ sung oxit
nhôm cho qua trinh geopolymer héa
Bùn đỏ có khuynh hướng trở nên nứt nẻ và vỡ khi khô Trong quá trình làm khô bùn đỏ, bụi bùn đỏ bay lên khi có gió.Nếu bùn đỏ được tạo ra ở đạng vụn và đã
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
Trang 18được làm khô sẽ không bốc bụi Mưa thấm vào các bùn khô chỉ ở mức độ tối thiêu
Nếu dòng dung dịch đáy có hàm lượng chất rắn cao từ thiết bị rửa hoặc thiết bị cô
bám dính đi theo bùn đỏ) rất khác nhau tại các nhà máy luyện alumin khác nha
Khói lượng bùn đỏ dao động từ 0.4 tấn đến 2 tắn (tấn khô) cho một tắn alumh sản
Bảng 1.3 - Thành phân hóa học của bùn đỏ Hy,
Hàm lượng oxIt sắt khá cao 47,44 % sẽ mang lai màu sắc đỏ cho gạch không nung
- Hợp chất khoáng hoá của bùn đỏ KR ~ Các hợp chất khoáng hoá đây được tìm thấy trong bùn đỏ: gibbsite,
boehmite, diaspore, hematite) alumo-goethite, magnetite, maghmite, kaolinite, quarts, chamosite, 0< WsttmurinrncDydeosiHoats (sodalite, cancrinite, v.v ),
cùng là đặc lo của chất thải bùn đỏ từ chu trình hoà tách nhiệt độ cao Bùn đỏ
cũng có nhiềhOặc ít các câu thành không định hình
: bax i va lý của bùn đỏ
amas: 2,6-3,5 t/m®; pH: 12-13,5 (c6 khi tới 14); tỷ lệ lắng, Cm/Ks: 0,014-35,9
‘ Sw lệ cao hon cho thay có cát), lượng sót sàng 0,063 mm là 2,14 %
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
Trang 19www.google.com/+DayKemQuyNhon www.daykemquynhon.blogspot.com
S 1.2.1 Dac diém SO
Nguon gốc : tro bay loại F thấp can Xi lay từ nhà máy nhiệt điện Nhơn Trạch,
Trang 20www.google.com/+DayKemQuyNhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Tỷ lệ SiOz/Al;Oa = 2,6 nên đây là nguồn vat liéu alumino silicat rất phù hợp để chế tạo gạch không nung bằng phương pháp geopolymer
Tro bay chứa các pha tỉnh thể chính là quazt và mulit Ngoài ra còn có một ương
š \ on Hinh 1.3 - Tro bay
hạt bụi tro được đưa ra qua các đường ống khói sau đóđược thu hồi từ phương pháp
tròn SiêtÙ›*mịn được cầu thành từ các hạt silic có kích thước hạt là 0,05 micromet, tức
Ja SOnanomet (1 nanomet = 10 centimet) Nhờ bị thiêu đốt ở nhiệt độ rất cao trong
Wwe đốt (đạt khoảng 1400 °C) nên nó có tính puzzolan là tính hút vôi rat cao
Or Nhờ độ mịn cao, độ hoạt tính lớn cộng với lượng silic tinh rong (SiO2) cé rat
chống thấm cao, tăng độ bên với thời gian, không nứt nẻ, giảm độ co gãy, có tính
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
Sưu tâm bởi GV Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
Trang 21chống kiềm và tính bén sulfat, dé thao tác, rút ngăn tiên độ thi công do không phải
xử lý nhiệt Ngoài ra, nó còn giảm nhẹ tỉ trọng của bê tông một cách đáng kẻ
xây dựng một cách rộng rãi và đã có những công trình lớn trên thế giới sử dụng sản
phẩm này như là một phụ gia không thê thiêu Các công trình tiêu biểu đã sự
tro bay làm phụ gia là: Đập Tomisato cao 1IIm ở Nhật Bản được xây ¬ từ
vào công trình xây dựng đập thủy điện từ những năm 1980; Công Si ánh trị giá
Bê tông là một loại đá nhân tạo được làm chửyếu bang xi mang portland Trai
với một silic mịn như là một chất xá nâng cao chất lượng và độ bền của bê
tông Đây là một công nghệ mới, siúp xi măng quy ước có sức mạnh vượt trội, chât
sạch sẽ tạo ra được bé téng\portland có mác 300 hay 400 Hơn nữa, thêm một ưu điểm của tro bay là nệm đứợc sấy khô trong 12 giờ trở lại (gọi là lưu hóa) thì bê tông
có trộn tro bay sẽ đa mác 500 hay cao hơn nữa
4 7
- Giam kha nan ồ: xâm thực của nước, chống chua mặn
7
,Trụ Yhép nơi bê tông portland hay bê tông polyme thường bị nước mặn xâm
` a trình Phương pháp khắc phục là trộn tro bay với với xi măng dé tram bit khe nứt hoặc chỗ châm kim của bê tông Đây là một giải pháp vừa hiệu quả, vừa kinh tế nhất là các công trình ở vùng nước mặn và vùng biến
- Chồng rạn nứt, giảm co gãy, cải thiện bề mặt sản phẩm và có tính chồng thâm cao
Tính cực mịn của tro bay có hàm lượng silic cao hay silic nano tạo ra được
tính dẻo của xi măng portland trong quá trình làm ra bê tông Chăng những tính déo
www.facebook.com/daykemquynhonofficial
www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
Trang 22www.google.com/+DayKemQuyNhon www.daykemquynhon.blogspot.com
giúp cho việc tạo hình, giải phóng khuôn nhanh chóng mà còn giúp cho sản phẩm
được tạo ra không bị rạn nứt, không cong vênh, có tính chống thấm cao và bên chắc
hơn là chi lam bang xi măng thông thường Quy luật cơ học còn giúp ta hiểu được a
XI măng portland được trộn với cát và nước tạo ra được một bê ied
nung ở cấp trung bình và tự nén trong thời gian khoảng 03 ngày, đo iêu dang
tro bay có khả năng làm chất xúc tác dé tạo ra các sản phâm cứng hơn và bền hơn
- Tính chịu lực cao của bê tông tự nén với tro bay: phát triển và ứng dụng
được thực hiện trong ngành công nghiệp xây dựng Tuy nhiên, oO" ộn thêm tro
nano da len vao khe hong cua bê tông và cùng lúc tạo 1O; nhờ độ pH kiềm
của xi măng Đó là một kết quả vừa được công soos một công nghệ mới và
tiên tiên của thế kỷ 21 Tro bay là một silic ưu ke
- Chống được sự xâm nhập của acid ste i bê tông hiện đại
được sử dụng rộng rãi trong
nước của mây tạo thành HS (Acid Sulfuric), khi mưa sẽ có một lượng nước mưa
hỏng chép
4
- Hiệ) Quả của việc xử lý bền vững của bê tông bằng tro bay
Bê tông của xi măng porland sẽ tăng thêm hiệu quả khi được xử lý với tro bay
x để có tính bền vững cao Tro bay gặp xi măng portland sẽ nhường CaO cho can
© chịu tải cũng tốt hơn nhờ có Silic của tro bay
- Tạo tính bên sulfat cho bê tông của xi măng portland
Sưu tâm bởi GV Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
Trang 23Xi mang portland tr6n với cát và nước ngọt tạo ra một bê tông có độ bền đến
50 năm, nhưng khi trộn với nước mặn, độ bên lại không quá 5 năm Vì khi nung xi
khoảng 6% trong xi măng Đất vôi này gặp nước lợ hay nước mặn có góc sulfat, 20
gốc này kết hợp với vôi để tạo ra một muối thạch cao có cơ tính đặc biệt là hút `
nước và trương nở Sự trương nở đó làm khối bê tông portland rạn nứt ae ỜI
dùng nước mặn dé tron voi xi mang Portland đề làm vữa Sồ và khi bêtông đông
cứng, có thê ngâm trong nước mặn vẫn được `
- Tác dụng của tro bay đến vấn đề hạ nhiệt cho need
bê tông có thể lớn hơn 40 °C gây cở nứt do ứng suất nhiệt Nên rất cần giảm xi
măng và bổ xung một lượng chất dồn mịn là tro bay để đảm bảo tính công tác, tính
chống thấm và cường độ Như vậy việc sử dụng tro bay làm chất độn cho RCC đạt được 3 mục: đích: ' Giảm được lượng nhiệt sinh ra trong lòng bê tông; giảm
giá thành bê tông mội`cách đáng kể; đảm bảo tính dễ thi công và cường độ bê tông
Qua kinh nghiềm của một số nước trên thế giới thì hàm lượng dùng tro bay thay thé
xi mg Quá bê tông đầm lăn có phạm vi từ 30 — 60%
Trang 24www.google.com/+DayKemQuyNhon www.daykemquynhon.blogspot.com
1.3 Cat
Cát nghiền được lây từ công ty cô phần Vương Hải - Huyện Vĩnh Cửu — Tỉnh
Cát là loại nguyên liệu silic tác dụng chính của cát chính là cung cấp SiO› Cá `
có nhiều loại và kích cỡ hạt cũng không giống nhau, vì thế thành phân hóa ieee cát và các khoáng thê tô hợp hình thành cũng khác nhau OQ
Thanh phan héa hoc chinh cua cat 14 SiOz ngoai ra cing cé mtd chất khác
như AlzO:, Fe;O; và CaO Các thành phần khoáng thê của cát rất phức tạp, có lúc lên tới mấy trăm loại, hàm lượng nhiều nhất là thạch anh, tự 2Ñ đá có lúc xen lẫn
©
@®
- Hàm lượng SiO; không nhỏ hơn 75% x
van mau, cacbonat, đất sét
Cat su dung can đảm bảo các tiêu chí:
Trang 25Geopolymer là từ được sử dụng để chỉ ồác loại vật liệu tông hợp từ vật liệu
dựa trên khả năng phản ứng củatŠt vật liệu aluminosilicate trong môi trường kiềm
để tạo ra sản phẩm bên và võ cường độ Hệ nguyên liệu để chế tạo vật liệu
nguồn Si va Ai.cho quá trình Geopolymer hóa xảy ra Chất hoạt hóa kiềm được sử
dụng phố bjŠY nhất là các dung dịch NaOH, KOH và thủy tỉnh lỏng Natri Silicat
xác Ìêu Geopolymer tông hợp từ aluminosilicate được tạo thành từ mạng lưới
a Poly(Sialate) trên cơ sở các các tứ diện SiO¿ và AlO¿ với công thức như sau:{ I]
Trong đó:
- M là các nguyên tử kiềm như K, Na hay Ca
www.daykemquynhon.blogspot.com
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
Trang 26www.google.com/+DayKemQuyNhon www.daykemquynhon.blogspot.com
- n là mức độ da tring ngưng
- z là 1, 2, 3 hay >3
xảy ra dưới áp suất không khí ở nhiệt độ dưới 100 °C Mặc dù phản ứng tổng lu geopolymer của nhiều vật liệu aluminosilicat khác nhau được nghiên cứu rất nhieu
geopolymer vẫn chưa được hiểu biết một cách đầy đủ Cơ chế tông “` SINH
do đó không thể phân biệt được: >
¢ Hoa tan Si va Al tir vat liéu aluminosilicat ran trong du C9 kiềm mạnh
s Quá trình da trùng ngưng các oligomer Ree h khung mang aluminosilicat 3
1.5.1 Giới thiệu vật liệu geopolymer
Geopolymer là họ mới của vật liệu aluminosilicat tông hợp từ nguyên liệu rắn
chứa aluminosicat băng hoạt chất kiềm Khái niệm hoạt chất kiềm được hiểu là sự
hòa tan nguyên liệu aluminosilicat trong môi trường kiềm mạnh được tạo ra từ dung
Trang 27www.google.com/+DayKemQuyNhon www.daykemquynhon.blogspot.com
dich cia hydroxit natri hoặc hydroxit kali với nước Geopolymer phụ thuộc vào họ
của polymer vô cơ, liên kết thành phân tử lớn bằng liên kết cộng hóa trị và có mạch
là -Si-O-M-O-, ở đây M được hiểu chủ yếu là nhôm (AI) và thứ yêu là sắt (Fe) Sự >
silic và nhôm dùng đề tổng hợp nên chúng Polymer vô cơ thông thường được tổng
rượu và nước như là tiền chất Geopolymer thì lại được tổng hợp bằng (hoạt chất kiềm của nguyên liệu aluminosilicat rắn trong dung dịch kiềm mạnh của natri hydroxit hoac kali silicat va natri hydroxit hoac kali hyroxit Tin) chất S¡ là natri
này tiền chất AI là chỉ do nguyên liệu senses SAP mặc dù trong một số
hút rất nhiều nhà khoa học tham gia anes suốt hai thập niên qua Có rất
các nguyên liệu aluminosilicat răn, kể ng công nghiệp, như là cao lanh, tràng thạch, bentonit, peclit, ; chất thai rn công nghiệp như tro bay, bùn đỏ, quặng từ
liệu được coi là tiềm năng đủ yêu là dựa vào lý do môi trường Thật vậy, liên minh
châu Âu đã xác đinÑ Để tác động có hại mà nguyên nhân là do chất thải công
er sử dụng chất thải công nghiệp rắn có chứa aluminosilicat như là một
chất thải cống nghiệp nhằm bảo tổn tài nguyên thiên nhiên Kỹ thuật tông hợp geo ~
agi n liéu ding dé san xuat vật liệu có thê thay thê cho vật liệu xây dựng truyền
< 1.5.2 Cơ chế phản ứng tổng hợp và cấu trúc của vật liệu
GZ
© Cơ chế của hoạt hóa kiềm bao gồm các phản ứng kế tiếp nhau như phá hủy
hóa đặc trong đó bao gôm sự phá hủy của các vật liệu chính thành các đơn vị cầu
Trang 28www.google.com/+DayKemQuyNhon www.daykemquynhon.blogspot.com
trúc ít bên, sự tương tác của chúng với câu trúc khác nhau tạo nên sự hóa đặc cầu
trúc Bước đầu tiên bao gồm sự bẽ gãy các liên kết cộng hóa trị Si-O-Si và Al-O-Si
Cơ chế tổng hợp geopolymer được đề xuất nhiều nhất gồm có 4 giai đoạn ead qué
1.5.2.1 Hòa tan Si và AI từ vật liệu aluminosilicat rắn Án dung dịch
phối hợp với phân tử nước và được hydro hóa các fe bề mặt này tạo thành các
nhoém silanol (>Si-OH) va aluminol (>AI-OH) on nay bao gom các vị trí bề mặt hoạt tính, nơi mà Ion hydroxit của d IC kiêm tác dụng hóa học tạo thành các hình thái bề mặt hóa học Dưới mốc E0 chế phire tap, ion silic và nhôm được
giải phóng ra khỏi các hình thái bê Thặt vào trong dung dịch Sự hòa tan Sĩ và AI từ nguyên liệu ban đầu được mộ ghi phương trình hóa học :
(SIO›, AlQy *3MOn + 5H;OS%OH);+ 2Al(OH) + 2M*
khoáng thông thường khác của hợp chất aluminosilicat diễn ra trong khoảng giá trị
& Mia, tỉ lệ hòa tan của vật liệu răn chứa Si-Al còn phụ thuộc vào kích thước và
Kiên tích bề mặt đặc trưng của các phần tử, vì nó liên quan đến phản ứng hóa học
x không đông nhát
® 1.5.2.2 Tạo thành chuỗi cơ sở (oligomer) Si-Si hoặc Si-Al trong pha nước
liên kết nhóm chức hyroxit Kết quả của phản ứng hóa học tạo thành tiền chất
Trang 292Si(OH),+ Al(OH)¿©> (OH);Si-O-Al-O-Si(OH);+2H;O (3) `
Sự tôn tại của các silicat có khả năng hòa tan trong pha nước kiến tủa hệ geopolymer làm tăng sự tạo thành các polymer cơ sở Các silicat cố k ả năng hòa tan trong pha nước về cơ bản làm tăng nông độ Si, sự biến đổi 6 phuong trinh (1)
hinh thanh dang Si-O-Si, tuong tu phuong trinh (2) va (3) Hình thành các oligomer
Si-O-AI Do đó, dung dịch silicat kiềm sử dụng me tông hợp geopolymer cung cấp cho hệ các oligomer silicat cần thiết để
ên khung geopolymer Quá
gel này có hai pha là chất răn aluminosifeate va nước
Thời gian để dung dich almiyiosilicate quá bão hòa tạo thành gel thì khác
nhau đối với các loại vật liệ đâu, quá trình phản ứng, thành phần dung dịch và
Trang 30băng điện tích do đó sẽ hấp phụ các ion tong pha lỏng như Na., K+, Li+, Ca2+, Ba**,
trì sự cân băng điện tích trong thăng, 1.5.2.4 Tạo liên kết giữa các phần tử rắn thành khung geopolymer và đóng rắn trong hệ thẳng hình thành cấu trúc geopolymer
eopolymer nên tạo ra sự không cân
Sau khi khưng mạng geopolymer được phát triển trong pha lỏng, nó bắt đầu
hoạt tính trên bê mặt phân rắn, tại đó nó phản ứng liên kết với phân không tan tạo
cấu trúc`geeopolymer, quá trình này được thể hiện ở phương trình sau:
Trong đó: T là Sĩ hoặc AI
Trang 31www.google.com/+DayKemQuyNhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Nơi bề mặt hoạt tính của phần răn là nơi có nhóm >T-OH trong phương trình,
đó là nhóm silanol (@Si-OH) và aluminol (>Al-OH) Các nhóm này có thể năm
O-Si và >Si-O-AI tại vị trí của chúng, liên kết các phân tử không tan vào trong 20
khung mạng geopolymer Sau đó, sự đóng răn của mạng geopolymer 1a su th nước từ câu trúc mạng geopolymer trong quá trình bảo dưỡng, tạo thành v
cơ chủ yếu là hỗn hợp liên kết hóa học của các aluminosilicat, mac oe có các tạp
chất như oxit canxi và oxit sắt ảnh hưởng đến thành phân héa hoc của toàn hệ
1.5.3.Tính chất và ứng dụng của vật liệu eopeiymer
`
tính chất vật lý, hóa học và cơ học của vật liệu này cho thấy chúng cho ra một
Các vật liệu geopolymer rất có lQsho môi trường Ví dụ như giảm đi lượng xi
thé là độ bền kéo, o hon xi mang portland tương ứng từ 2 đến 3 lần và độ cứng
khoảng 47 Mobs Ngoài ra, chúng có độ xốp biểu kiến và lỗ xốp kích thước nano
* “ene óđộ thâm nước thấp, khoảng 107 - 10” em/s Hơn nữa, geopolymer còn
Nà chịu lửa, chịu nhiệt, hấp thụ nhiệt có thể dùng ngăn ngừa lửa cho các down, xây dựng từ bê tông cốt thép nhu cdc tda nha, duong ham Gan day,
* eopolymer còn được ứng dung chế tạo vật liệu cất giữ chất phóng xạ và chất độc
Geopolymer với cấu trúc liên kết ngang 2 chiều có tính chất chịu nhiệt và chịu lửa
mà không nguy hại tới vật liệu Tính chât cơ học hoàn thiện hơn, geopolymer liên
kết đọc 2 chiều có cốt dạng sợi (cacbon, thủy tỉnh, thép) Geopolymer có cốt dùng
Sưu tâm bởi GV Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
Trang 32như: Chi phí sản xuất thấp, vì dựa vào nên vật liệu aluminosilicat, có rã
tự nhiên như: các khoáng sét, phế thải công nghiệp như tro bay, bốn, Ỏ, xỉ sắt
Công suất năng lượng cho sản xuất giảm, geopolymer được bả Câu và đóng rắn
ở nhiệt độ thấp Năng lượng sản xuất gạch geopolymer thấp ơn 16% so với sản
xuất xương ceramic thông thường Cải thiện môi trườngzmột lượng lớn chất thải
công nghiệp dùng đề chế tạo geopolymer, cản gen nhà kính do giảm lượng
composite cdn ding dé ồn định và cô di Se hất thải phóng xạ và chất độc hại
1.6 Các phương pháp no u 1.6.1 Nghiên cứu cấu trú liên kết khoáng bằng phỏ nhiễu xạ tia
chất răn do tính t hoàn của cấu trúc tỉnh thể tạo nên các cực đại và cực tiêu nhiễu
www.facebook.com/daykemquynhonucozcom xạ Kỹ thuật iu xạ tia X (thường viết gọn là nhiễu xạ tia X) được sử dụng để
phân (án trúc chất răn, vật liệu Xét về bản chất vật lý, nhiễu xạ tia X cũng sin ane với nhiễu xạ điện tử, sự khác nhau trong tính chất phổ nhiễu xạ là do sự Enéc nhau về tương tác giữa tia X với nguyên tử và sự tương tác giữa điện tử và
Trang 330 - góc tới hay góc phan xa (rad)
Khi chiêu chùm tia X (với bước sóng À) vao chat ran, các tia X có thà năng đi sâu
câu trúc (nguyên tử, ion) Các tia nhiễu xạ giao thoa và xả§QÀ sự cộng hưởng, đạt
được cường độ cực đại với những tia thỏa mãn phươn Wulff — Bragg
1.6.2 Nghiên cứu kích thước hạt bằng kính hiển vi điện tử quét (SEM)
Kính hiển vi điện tử quét (tiéng Anh: Scanning Electron Microscope, thuong
viết tắt 14 SEM), 14 m6t loai kinh hién vi dién tir c6é thé tao ra anh voi d6 phan giai
cao của bề mặt mẫu vat băng cách sử dụng một chùm điện tử (chùm các electron)
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial