− Tác dụng: tiết phế viêm, giáng nghịch khí, thanh nhiệt thượng tiêu; dùng để điều trị khuỷu tay đau nhức hoặc bị co lại, ho ra máu, hen suyễn, đầy tức ngực, sưng họng, sưng thanh quản;
Trang 1Cập nhật: 20/08/2015 Lượt xem: 370
TRANG CHỦ (/) → TƯ VẤN VÀ CHIA SẺ THÔNG TIN (/TU-VAN-VA-CHIA-SE-THONG-TIN-17)
Huyệt châm cứu và tác dụng chữa bệnh
80 huyệt thường dùng trong điều trị Bệnh
(http://www.biquyetsongkhoe.vn/index.php/vi/tin-tuc/1102-80-huyt-thng-dung-trong-iu-tr-bnh.html)
BỘ Y TẾ
-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ TRANH CHÂM CỨU SỬ DỤNG TRONG CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẰNG Y
HỌC CỔ TRUYỀN
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền - Bộ Y tế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này bộ tranh châm cứu gồm mười (10) bức ảnh minh họa sử dụng
trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền.
Điều 2 Bộ tranh châm cứu được sử dụng làm tài liệu hướng dẫn thực hành tại các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh bằng y học cổ truyền.
Điều 3 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, ban hành.
Điều 4 Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Y, dược cổ truyền,
Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ Y tế; Giám đốc các bệnh viện, viện có giường bệnh trực
thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng y tế các Bộ, Ngành,
Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đ/c Thứ trưởng (để biết);
- Website Bộ Y tế;
- Lưu: VT, YDCT.
KT BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Xuyên
1 BỘ TRANH CHÂM CỨU (Ban hành kèm theo Quyết định số 4671/QĐ-BYT, ngày 07 tháng 11 năm 2014
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
HUYỆT VÙNG ĐẦU (MẶT TRƯỚC)
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
BÀI VIẾT XEM NHIỀU NHẤT
(/tho-suu-tam/em-la-gi- trong-trai-tim-anh-1407.html)
Em là gì trong trái tim anh? (/tho-suu-tam/em-la-gi-trong-trai-tim-anh-1407.html)
(/tho-suu-tam/nguoi-tinh-bi-mat-1406.html) Người tình bí mật (/tho- suu-tam/nguoi-tinh-bi-mat-1406.html) (/giai-tri/den-bien-vao-mua-dong-1415.html) Đến biển vào mùa đông (/giai-tri/den-bien-vao-mua-dong-1415.html) (/tho-suu-tam/coi-huyen-1414.html)
Cõi huyền (/tho-suu- tam/coi-huyen-1414.html) (/tho-suu-tam/vua-du-1413.html)
(/phuc-hoi-chuc-nang/phuc-hoi-chuc-nang-ngon-ngu-207.html)
Phục hồi chức năng ngôn ngữ (/phuc-hoi- chuc-nang/phuc-hoi-chuc-nang-ngon-ngu-207.html) (4754)
(/benh-tim-mach/tieng-tim- t3-t4-nghe-duoc-khi-nao-172.html)
Tiếng tim T3, T4 nghe được khi nào? (/benh- tim-mach/tieng-tim-t3-t4-nghe-duoc-khi-nao-172.html) (4398)
(/tu-van-va-chia-se-thong- tin/cach-tinh-tuoi-va-trong- luong-thai-nhi-tu-cac-chi-so-217.html)
Cách tính tuổi và trọng lượng thai nhi từ các chỉ số (/tu-van-va-chia-se-thong- tin/cach-tinh-tuoi-va-trong-luong-thai-nhi-tu-cac-chi-so-217.html) (38977)
(/phuc-hoi-chuc-
(/)
TRANG CHỦ (/) Y HỌC (/Y-HOC-1) VĂN HỌC (/VAN-HOC-12) THƠ (/THO-3) VĂN HÓA - XÃ HỘI (/VAN-HOA-XA-HOI-4) GIẢI TRÍ (/GIAI-TRI-5) ALBUM (/LIST-ALBUM) VIDEO (/LIST-VIDEO)
Trang 2HUYỆT VÙNG ĐẦU (MẶT BÊN)
HUYỆT VÙNG ĐẦU (MẶT SAU)
Be the first of your friends to like this
Kiem Ha Hoang 5,321 likes
Trang 3HUYỆT VÙNG NGỰC - BỤNG
HUYỆT VÙNG LƯNG – MÔNG
Trang 4HUYỆT VÙNG CHÂN (MẶT TRƯỚC TRONG)
HUYỆT VÙNG CHÂN (MẶT SAU NGOÀI)
Trang 5
HUYỆT VÙNG CHÂN (MẶT BÊN)
Trang 6
HUYỆT VÙNG TAY (MẶT TRƯỚC TRONG)
Trang 7
HUYỆT VÙNG TAY (MẶT SAU NGOÀI)
Trang 8
2 Vùng phản xạ bàn chân (theo y học truyền thống Tây Tạng).
(http://www.google.com/url?
sa=i&rct=j&q=&esrc=s&source=images&cd=&cad=rja&uact=8&ved=0CAcQjRxqFQoTCLGkmoHYt8cCFcaQjgodAf4H6w&url=http%3A%2F%2Fkhcnbacninh.gov.vn%2Frss%2Findex.php%3Ftopicid%3D61%26pageid%3D11293&ei=e8vVVfH6I8ahugSB_J_YDg&psig=AFQjCNEZgr20HE6MbRTg1748dcG0kfbZNg&ust=1440161013135445)
Trang 93 Vị trí và tác dụng của 128 huyệt
A Kinh phế
1 Trung phủ
− Mộ của Phế, hội huyệt của 2 kinh thái âm của tay và chân Huyệt này còn có tên ưng du, ưng trung, ưng trung
du, long hạm
Vị trí: lấy ở ngoài mạch Nhâm 6 thốn, trong khoảng liên sườn 2 (hoặc giao điểm liên sườn 2 và rãnh delta -ngực)
− Tác dụng: thanh tuyền thượng tiêu, sơ điều phế khí; dùng để điều trị ho hen, đau tức ngực, đau bả vai
2 Xích trạch
− Hợp thủy huyệt của Phế Huyệt này còn có tên quỷ thọ, quỷ đường
− Vị trí: ở nếp gấp khuỷu tay, bờ ngoài tấm gân cơ nhị đầu
− Tác dụng: tiết phế viêm, giáng nghịch khí, thanh nhiệt thượng tiêu; dùng để điều trị khuỷu tay đau nhức hoặc bị
co lại, ho ra máu, hen suyễn, đầy tức ngực, sưng họng, sưng thanh quản; co giật, đái dầm ở trẻ em
3 Khổng tối
− Khích huyệt của Phế
− Vị trí: nằm trên đường nối từ bờ ngoài tấm gân cơ nhị đầu đến rãnh động mạch quay, trên nếp cổ tay 7 thốn (nằm ở điểm gặp nhau ở bờ trong cơ ngửa dài và bờ ngoài của cơ gan tay to)
− Tác dụng: nhuận phế, chỉ huyết, thanh nhiệt giải biểu, điều giáng phế khí; dùng để điều trị đau mặt trước ngoài
cẳng tay, ngón tay co duỗi khó, ho ra máu, hen suyễn, sốt không ra mồ hôi, đau họng, khan tiếng, mất tiếng cấp
4 Liệt khuyết
− Lạc huyệt của Phế, huyệt giao hội của Nhâm mạch với kinh Phế Huyệt này còn có tên đồng huyền, uyển lao
− Vị trí: cách nếp cổ tay 1,5 thốn phía ngoài xương quay
− Tác dụng: tuyên phế khu phong, sơ thông kinh lạc, thông điều Nhâm mạch; dùng để điều trị đau sưng cổ tay,
ho, đau ngực, cảm cúm, viêm khí quản, tiểu khó, các bệnh ở cổ gáy
5 Kinh cừ
− Kinh kim huyệt của Phế
− Vị trí: huyệt ở trong rãnh động mạch quay, trên nếp cổ tay 1 thốn
− Tác dụng: điều trị sưng đau cổ tay, viêm khí quản, ho, đau họng, đau ngực, suyễn, sốt không có mồ hôi
6 Thái uyên
− Huyệt du thổ của Phế, nguyên huyệt của Phế, hội huyệt của Mạch); huyệt này còn có tên thái tuyền, quỷ tâm
− Vị trí: ở rãnh động mạch quay, nằm trên nếp gấp cổ tay
Tác dụng: khu phong hóa đờm, lý phế chỉ khái, thanh tập phế khí ở thượng tiêu; dùng để điều trị đau khớp cổ tay,
đau cánh tay, cẳng tay; đau vai có kèm đau ngực ho hen, đau họng
7 Ngư tế
− Huỳnh hỏa huyệt của Phế
− Vị trí: lấy chỗ tiếp giáp giữa da gan và da lưng bàn tay, nằm giữa chiều dài của xương bàn ngón 1
− Tác dụng: dùng để điều trị đau tại chỗ, ho, ho ra máu, sốt đau đầu, đau họng
8 Thiếu thương
− Tỉnh mộc huyệt của Phế Huyệt này còn có tên quỷ tín
− Vị trí: chỗ gặp nhau của đường tiếp giáp da gan và lưng bàn tay, phía ngoài ngón tay cái và đường ngang qua gốc móng tay cái
− Tác dụng: thông kinh khí, thanh phế nghịch, lợi yết, sơ tiết hỏa xung nghịch; dùng để điều trị đau sưng tại chỗ,
ho, khí nghịch; trúng phong, sốt cao, hôn mê, co giật, đau họng, sưng hàm, sưng lưỡi, chảy máu cam
B KINH ĐẠI TRƯỜNG
9 Thương dương
− Tỉnh kim huyệt của Đại trường Huyệt này còn có tên tuyệt dương
− Vị trí: chỗ gặp nhau của đường tiếp giáp da gan và lưng bàn tay, phía ngoài ngón trỏ và đường ngang qua gốc móng tay trỏ
− Tác dụng: giải biểu, thối nhiệt, thanh phế, lợi hầu, sơ tiết tà nhiệt ở dương minh kinh; dùng để điều trị ngón tay
tê, đau nhức, hôn mê, sốt cao, ù tai, đau họng
10 Nhị gian
− Huỳnh thủy huyệt của Đại trường Huyệt này còn có tên gian cốc, chu cốc
− Vị trí: chỗ gặp nhau của đường tiếp giáp da gan và lưng bàn tay, phía ngoài ngón trỏ và đường ngang chỗ tiếp nối của thân với đầu gần của đốt 1 ngón tay trỏ
− Tác dụng: tán tà nhiệt, lợi yết hầu; dùng để điều trị đau bàn tay, ngón tay, đau cánh tay, đau vai, đau họng,
đau răng, sưng hàm, méo miệng, chảy máu cam, sốt
11 Tam gian
− Du mộc huyệt của Đại trường Huyệt này còn có tên thiếu cốc, tiểu cốc
− Vị trí: chỗ gặp nhau của đường tiếp giáp da gan và lưng bàn tay, phía ngoài ngón trỏ và đường ngang chỗ tiếp nối của thân với đầu xa của xương bàn ngón tay trỏ
Tác dụng: tiết tà nhiệt, lợi yết hầu, điều phủ khí; dùng để điều trị đau sưng ngón tay, bàn tay, đau răng, đau
họng thanh quản, đau mắt, sốt rét
12 Hợp cốc
− Nguyên huyệt của Đại trường Huyệt này còn có tên hổ khẩu
− Vị trí: ngón tay cái và ngón tay trỏ xòe rộng ra, lấy nếp gấp giữa đốt 1 và đốt 2 của ngón tay cái bên kia để vào hố khẩu tay này Đặt áp đầu ngón tay lên lưng bàn tay, giữa 2 xương bàn tay 1 và 2; đầu ngón cái ở đâu chỗ đó là huyệt Thường huyệt nằm ở mu cao nhất, giữa xương bàn ngón 1 và 2 (khép bàn tay lại)
− Tác dụng: phát biểu giải nhiệt, sơ tán phong tà, thanh tiết phế khí, thông giáng trường vị, trấn thống, thông lạc;
dùng để điều trị tại chỗ (đau cánh tay, đau vai, đau họng, đau răng), liệt mặt, đau đầu, trúng phong, sốt cao không ra mồ hôi, kinh bế (dùng làm co tử cung)
Trang 1013 Dương khê
− Hỏa huyệt của kinh Đại trường Huyệt này còn có tên là trung khôi
− Vị trí: huyệt nằm ngay trong hố tam giác, sát đầu mỏm trâm xương quay
− Tác dụng: khu phong tiết hỏa; sơ tán nhiệt ở kinh dương minh; dùng để điều trị đau cổ tay; đau nhức khớp
khuỷu, vai, cánh tay, cẳng tay, đau họng, đau răng, đau mắt đỏ, sốt cao, ngực đầy tức, khó thở, phát cuồng
14 Thiên lịch
− Lạc huyệt của Đại trường
− Vị trí: trên đường nối từ hố lào (huyệt dương khê) tới khúc trì, huyệt từ dương khê lên 3 thốn
− Tác dụng: thanh phế khí, điều thủy đạo, thông mạch lạc; dùng để điều trị đau tại chỗ, đau cánh tay, đau vai,
họng; chảy máu cam; ù tai, điếc tai, đau mắt đỏ, phù thũng (chứng của phế)
15 Ôn lưu
− Khích huyệt của Đại trường Huyệt này có tên sà đầu
− Vị trí: trên đường nối từ hố lào (huyệt dương khê) tới khúc trì, huyệt từ dương khê lên 5 thốn
− Tác dụng: dùng để điều trị đau cẳng tay, cánh tay, đau vai, đau họng, sưng họng, đau lưỡi
16 Khúc trì
− Hợp thổ huyệt của Đại trường Huyệt này còn có tênđương trạch, quỷ cự
Vị trí: gấp cẳng tay lại, bàn tay để phía trên ngực cho nổi rõ nét gấp khuỷu, huyệt nằm ở cuối nếp gấp khuỷu (phía ngoài)
− Tác dụng: thông tâm khí, điều trường phủ, sơ giáng khí nghịch ở thượng tiêu, trừ huyết nhiệt, giải co rút;dùng để
điều trị đau khớp khuỷu, liệt chi trên, viêm họng, hạ sốt, nổi mẩn, dị ứng, mụn nhọt, chàm
17 Nghinh hương
− Huyệt hội của các kinh dương minh ở tay và chân Huyệt này còn có tên là xung dương
− Vị trí: giao điểm giữa chân cánh mũi kéo ra tới nếp mũi miệng.− Tác dụng: thông tỵ khiếu, tán phong nhiệt, thanh khí hỏa; dùng để điều trị sổ mũi, nghẹt mũi, liệt dây VII
C Kinh vị
18 Địa thương
− Huyệt hội của kinh dương minh ở tay và chân với mạch Dương kiểu Huyệt này còn có tên vị duy, hộ duy
− Vị trí: giao điểm của đường kéo dài từ khoé miệng ngang ra và rãnh mũi miệng
− Tác dụng: khu phong tà, thông khí trệ; dùng để điều trị đau răng, liệt dây VII, đau dây Thần kinh mặt
19 Giáp xa
− Huyệt giáp xa có tên khúc nha, cơ quan, quỷ sàng
− Vị trí: trên đường nối góc hàm với khoé miệng, cách góc hàm 1 thốn; huyệt nằm trên bờ cao nhất của cơ nhai (khi cắn răng)
− Tác dụng: sơ phong thông lạc, lợi răng khớp; dùng để điều trị đau răng, liệt mặt, đau dây Thần kinh V
20 Thiên xu
− Mộ huyệt của Đại trường Huyệt này còn có tên thiên khu, tường khê, cốc môn, trường cốc, tuần tế, tuần nguyên, phát nguyên
− Vị trí: từ rốn đo ngang ra 2 bên mỗi bên 2 thốn
− Tác dụng: sơ điều đại trường, lý khí tiêu trệ; dùng để điều trị đau bụng, rối loạn tiêu hóa, ăn không tiêu, nôn,
táo bón, tiêu chảy
21 Lương khâu
− Khích huyệt của Vị Huyệt còn có tên lương khưu, hạc đỉnh, khóa cốt
Vị trí: huyệt ở trên góc trên ngoài xương bánh chè 2 thốn, trong khe giữa gân cơ thẳng trước và cơ rộng ngoài của cơ tứ đầu đùi
− Tác dụng: thông điều vị khí, hòa trung giáng nghịch, khu phong hóa thấp; dùng để điều trị đau sưng gối, cơn
đau dạ dày, tắc tia sữa, viêm tuyến vú
22 Túc tam lý
− Hợp thổ huyệt của Vị Huyệt này còn có tên là hạ tam lý, hạ lăng, quỷ tà
− Vị trí: hõm dưới ngoài xương bánh chè đo xuống 3 thốn, cách mào chày 1 thốn
− Tác dụng: lý tỳ vị, điều trung khí, hòa trường tiêu trệ, thông điều kinh lạc khí huyết, phù chính, bồi nguyên,
bổ hư nhược; dùng để điều trị đau sưng gối, liệt nửa người, đau dạ dày, rối loạn tiêu hóa, tắc tia sữa, viêm tuyến vú, nâng tổng trạng
23 Phong long
− Lạc huyệt của Vị
− Vị trí: bờ trước mắt cá ngoài đo lên 8 thốn, huyệt nằm trong khe cơ duỗi chung các ngón và cơ mác bên ngắn (vểnh bàn chân và xoay bàn chân ra ngoài để nhìn rõ khe cơ)
− Tác dụng: hòa vị khí, hóa đờm thấp, định Thần chí; dùng để điều trị đau nhức tại chỗ, liệt nửa người, đau bụng,
đau ngực, đau họng, đau đầu, nôn, đờm tích, hen suyễn, điên cuồng
24 Giải khê
− Kinh hỏa huyệt của Vị Huyệt này còn có tên là hài đái, hài đới
− Vị trí: lấy ở nếp gấp trước của khớp cổ chân, trong khe gân cơ cẳng chân trước và gân cơ duỗi riêng ngón cái
− Tác dụng: trợ tỳ khí, hóa thấp trệ, thanh vị nhiệt, định Thần chí; dùng để điều trị đau nhức cổ chân, đầy bụng,
đau đầu, đau mắt, mặt sưng nề, đau răng, tắc tia sữa, viêm tuyến vú, đại tiện khó, điên cuồng
25 Xung dương
− Nguyên huyệt của Vị Huyệt này còn có tên hội nguyên, phụ dương, hội cốt, hội dũng
− Vị trí: trung điểm đường nối từ hõm giữa gân cơ chày trước và gân cơ gấp riêng ngón chân cái (ở lằn chỉ cổ chân) đến hõm giữa 2 xương đốt bàn chân
2 và 3
− Tác dụng: phò thổ hóa thấp, hòa vị định Thần; dùng để điều trị bàn chân sưng đau, đau bụng, liệt nửa người,
đau răng, điên cuồng
26 Hãm cốc
− Du mộc huyệt của Vị
Trang 11− Vị trí: khe ngón chân 2 - 3, nơi nối giữa thân và đầu gần xương bàn ngón 2
− Tác dụng: đau sưng bàn chân, đau bụng, đau mắt, sốt không có mồ hôi
27 Nội đình
− Huỳnh thủy huyệt của Vị
− Vị trí: ép sát 2 đầu ngón chân 2 và 3, huyệt ở đầu nếp kẽ 2 ngón chân, huyệt nằm ở mặt lưng bàn chân, ngang chỗ nối thân với đầu gần xương đốt 1 ngón chân
− Tác dụng: thông giáng vị khí, thanh vị tiết nhiệt, lý khí trấn thống, hòa trường hóa trệ; dùng điều trị đau nhức tại
chỗ, đau bụng, đau răng hàm trên, chảy máu cam, đau họng, liệt mặt, lỵ, tiêu chảy, bí trung tiện, sốt không có
mồ hôi
28 Lệ đoài
− Tỉnh kim huyệt của Vị Huyệt còn có tên tráng cốt, Thần thượng đoan
− Vị trí: trên đường tiếp giáp da gan chân với da lưng bàn chân, huyệt ở góc ngoài gốc móng chân 2
− Tác dụng: thông kinh, chống huyết nghịch, hòa vị thanh Thần, sơ tiết tà nhiệt ở dương minh; dùng để điều trị
chân lạnh, đầy bụng, đau bụng, đau răng, chảy máu cam, liệt mặt, không muốn ăn, mộng mị, sốt không có mồ hôi
Hình 1: Huyệt vùng đầu và mặt.
Hình 2: Huyệt vùng chi trên
D Kinh tỳ
29 Ẩn bạch
− Tỉnh mộc huyệt của Tỳ Huyệt còn có tên quỷ luật, quỷ lũy, quỷ nhãn
− Vị trí: ở góc trong gốc móng chân cái 0,2 thốn, trên đường tiếp giáp da gan chân với da lưng bàn chân
− Tác dụng: điều huyết, thống huyết, ích tỳ, phò tỳ, ôn tỳ, thanh tâm, định Thần, ôn dương hồi nghịch;dùng để ùng
điều trị tại chỗ, liệt chi dưới, đầy bụng, không muốn ăn, nôn, tiêu chảy, điên cuồng, mạn kinh phong
30 Đại đô
− Huỳnh hỏa huyệt của Tỳ
− Vị trí: huyệt ngang chỗ tiếp nối của thân với đầu gần xương đốt 1 ngón cái, ở trên đường tiếp giáp giữa da lưng và da gan bàn chân
− Tác dụng: dùng để điều trị đau nhức tại chỗ và lân cận, đầy bụng, ăn không tiêu, nôn mửa, tiêu chảy, người nặng nề, sốt không có mồ hôi
31 Thái bạch