1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá tác động quỹ hỗ trợ nông dân đến đời sống của hộ hội viên nông dân trên địa bàn huyện châu thành

90 650 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy đề tài nghiên cứu “Đánh giá tác động quỹ hỗ trợ nông dân đến đời sống của hộ hội viên nông dân trên địa bàn huyện Châu Thành”, nhằm đánh giá tác động của Quỹ đến đời sống

Trang 2

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

Ts.Võ Tất Thắng

Tp.Hồ Chí Minh - năm 2017

Người hướng dẫn khoa học:

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích đề tài là trung thực Đề tài nghiên cứu không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu nào

Trà Vinh, ngày 26 tháng 4 năm 2017

Học viên thực hiện

Thạch Thị Ngọc Mai

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1.1: Các biến độc lập dự kiến đưa vào mô hình 20

Bảng 3.3: Bảng ý nghĩa của các biến và kỳ vọng về dấu các hệ số βi của mô hình hồi quy 27

Bảng 1: Thống kê diện tích đất đai năm 2010 29

Bảng 2: Tình hình dân số giai đoạn 2005 – 2010 30

Bảng 3: Lao động làm việc trong các ngành kinh tế - xã hội 31

Bảng 4.3.1.1: Thông tin về giới tính của chủ hộ, tuổi, trình độ học vấn, thành viên tổ chức hội 35

Bảng 4.3.1 2: Thông tin về nghề nghiệp, kinh nghiêm của chủ hộ và tổ chức mà chủ hộ tham gia vay vốn 37

Bảng 4.3.1.3: Thông tin về diện tích đất, số thành viên, số lao động của hộ 38

Bảng 4.3.1.4: Thông tin về tôn giáo của chủ hộ 39

Bảng số 4.3.1.5: Thông tin về số năm sinh sống tại địa phương, khoảng cách từ nhà đến trung tâm xã 39

Bảng 4.3.1.6: Thông tin về thu nhập và chi phí gia đình của hộ 40

Bảng 4.3.1.7: thông tin về Chủ hộ biết về thông tin Quỹ hội 41

Bảng 4.3.1.8: Thông tin về khả năng vay vốn, nhu cầu vay từ Quỹ hội của hộ 42

Bảng 4.3.1.9: Thông tin về vay vốn của hộ, lãi suất, thời hạn vay, mục đích vay của hộ 43

Bảng 4.3.1.10: Thông tin về ý kiến, thủ tục vay, số lần vay, nguồn trả nợ, quyết định vay của chủ hộ 45

Trang 5

Bảng 4.3.1.11: thông tin về hình thức vay 46

Bảng 4.3.1.12: Nguyên nhân không vay được vốn của hộ 46

Bảng 4.3.1.13: Đánh giá về Quỹ Hội 47

Bảng 4.3.2.1 Kết quả kiểm định đa cộng tuyến của mô hình 48

Bảng 4.3.2.2 Kết quả ước lượng mô hình hồi quy (thể hiện chiều hướng tác động của các biến) Quỹ tác động đến đời sống (thu nhập) 49

Bảng 4.3.2.3 Kết quả ước lượng mô hình hồi quy (thể hiện chiều hướng tác động của các biến) Quỹ tác động đến đời sống (chi tiêu) 53

Trang 7

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

CHƯƠNG 1 - GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ: 1 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 5

1.2.1 Mục tiêu tông quát 5

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 5

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU: 5

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 5

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 5

1.5 KẾT QUẢ MONG ĐỢI CỦA ĐỀ TÀI 6

1.6 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN 6

CHƯƠNG 2 - CƠ SỞ LÝ LUẬN 7

2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 7

2.1.1 Khái niệm 7

2.1.1.1 Quỹ Hộ trợ Nông dân 7

2.1.1.2 Hộ hội viên Nông dân 9

Trang 8

2.2 CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRÊN THẾ GIỚI 10

2.3 CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐỜI SỐNG (thu nhập, chi tiêu) CỦA HỘ HỘI VIÊN NÔNG DÂN 11

2.4 CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 13

2.4.1 Nghiên cứu trong nước 13

2.4.2 Tóm tắt các mô hình nghiên cứu 16

CHƯƠNG 3 - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.1 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 19

3.1.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 19

3.1.2 Thiết kế nghiên cứu 22

3.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU: 22

3.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU: 22

CHƯƠNG 4 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28

4.1 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN CHÂU THÀNH 28

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 28

4.1.1.1 Vị trí địa lý 28

4.1.1.2 Tài nguyên đất đai 28

4.1.1.3 Tình hình phát triển dân số và phân bố dân cư 29

4.1.2 Tình hình sử dụng nguồn lao động và nhân lực tại huyện. 31

4.2 THÔNG TIN VỀ QUỸ HỘI 33

4.3 THỰC TRẠNG VỀ ĐỜI SỐNG CỦA HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHÂU THÀNH QUA KHẢO SÁT 35

4.3.1 Thông tin chung của hộ 35

Trang 9

4.3.2 Tác động quỹ hội nông dân dến đời sống (thu nhập/ chi tiêu) hộ hội viên nông

dân 47

CHƯƠNG 5 - KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 56

5.1 Kết luận 56

5.2 Hướng đề xuất chính sách 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 10

CHƯƠNG 1 - GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ:

Nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta có vị trí, vai trò to lớn trong sự nghiệp CNH-HĐH, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Phát triển nông nghiệp, nông thôn, không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nông dân là nhiệm vụ chiến lược và là cơ sở đảm bảo ổn định kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của đất nước

Gắn với phát triển nông nghiệp, nông thôn, nâng cao đời sống vật chất của người dân việc tham gia vào thị trường tài chính tín dụng nông thôn cũng đang chiếm tỷ lệ khá cao, bên cạnh các định chế tài chính chính thức như Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân…, thủ tục còn rườm rà tuy nhiên người dân luôn có nhu cầu trong việc cải thiện đời sống(thu nhập/chi tiêu) nhất là khu vực nông thôn, nơi mà người dân gặp nhiều khó khăn trong việc tiêp cận nguồn vay do đó các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội tự nguyện, các tổ chức phi chính phủ thông qua hệ thống ngân hàng hoặc qua các hiệp hội cũng đã tham gia rất hiệu quả vào quá trình cung ứng vốn, chuyển tải vốn tín dụng nhanh chóng, thuận lợi cho nông dân, đóng góp đáng

kể vào sự nghiệp phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống nông dân

Nghiên cứu của Brau & Woller (2004) cho thấy người nghèo gặp khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn tín dụng chính thức; đặc biệt là người nghèo ở các nước đang phát triển có nhiều khó khăn hơn trong việc tiếp cận Tương tự như vậy, nhiều hộ nông thôn thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận tín dụng, đặc biệt là các hộ nghèo, các hộ gia đình ở vùng sâu vùng xa, các nhóm dân tộc thiểu số hoặc các hộ gia đình hoạt động trong các lĩnh vực có nguy cơ cao như nuôi trồng thuỷ sản, vv các hộ này luôn có nhu cầu cao tín dụng nhưng họ có một số khó khăn

Trang 11

trong việc vay vốn từ các nguồn tín dụng bán chính thức và chính thức như các ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính Từ đó trở đi, nhiều hộ gia đình phải vay vốn

Trang 12

từ các nguồn tín dụng không chính thức như bạn bè, người thân, người cho vay tiền Để nâng cao hiệu quả của các dịch vụ tài chính cũng như phục vụ tốt hơn cho người nghèo Đảng, Nhà nước, các bộ, ngành Trung ương, cấp ủy, chính quyền các địa phương quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo và tạo điều kiện để hỗ trợ các hộ gia đình nông thôn tiếp cận với tín dụng bán chính thức và chính thức Bên cạnh đó các cấp Hội Nông dân Việt Nam đã tập trung có các biện pháp hỗ trợ giải quyết vốn cho nông dân

Tuy có những thành tựu phát triển, nhưng khoảng cách về đời sống giữa hộ giàu và hộ nghèo, giữa hộ ở thành thị và hộ ở nông thôn ngày càng rộng, nông nghiệp, nông thôn hiện còn tồn tại một số hạn chế, khó khăn, thiếu vốn đầu tư phát triển sản xuất, sản xuất còn manh mún, nhỏ lẻ; đời sống vật chất và tinh thần của một bộ phận nông dân, nông thôn còn thấp, chênh lệch giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng còn lớn, tỷ lệ hộ nghèo còn cao; phát sinh một số vấn đề

xã hội bức xúc đang là vấn đề đáng quan tâm

Thực tế ở khu vực nông thôn Việt Nam, các hộ nông dân đầu tư vốn để phát triển sản xuất kinh doanh một phần là nguồn vốn tự có, phần khác được huy động từ các nguồn tín dụng chính thức, phi chính thức và một phần là từ quỹ hôi Kết quả khảo sát năm 2015 về mức sống của người Việt Nam cho thấy chỉ có 49% hộ gia đình vay vốn từ các tổ chức tài chính chính thức (Ngân hàng Chính sách Xã hội, 2015), vấn đề này cho thấy thị trường tín dụng nông thôn còn hạn chế nhất định

Các chương trình tài trợ vi mô đã áp dụng ở nhiều quốc gia như một công cụ xoá đói giảm nghèo Tác động của tín dụng nhỏ đến mức sống của các hộ gia đình nông thôn đã được nhiều học giả, các nhà thực hành và hoạch định chính sách nghiên cứu Tuy nhiên, những phát hiện của họ là hỗn tạp và không nhất quán Khandker (1998) và Yunus (2003) xem xét tín dụng vi mô như một công cụ nhằm mục đích chống đói nghèo và cải thiện phúc lợi Seemi Waheed (2009) kết luận rằng tín dụng giúp người nghèo cải thiện thu nhập và do đó tăng khả năng tiếp cận của họ đối với giáo dục và chăm sóc sức khoẻ Alexander (năm 2007), Zaman

Trang 13

(1999), Kumar (2005) và Sarangi (2007) khẳng định rằng các chương trình tín dụng nhỏ có tác động tích cực đến mức sống của các hộ gia đình nông thôn thông qua việc cải thiện thu nhập và tiêu dùng Coleman (2002) tuyên bố rằng tín dụng nhỏ tăng cường khả năng tiếp cận của các hộ gia đình đối với nước sạch Pitt và cộng sự (2003) chứng minh rằng các hộ gia đình tiếp cận với tín dụng vi mô có thể cải thiện tình trạng sức khoẻ của con cái

Để đáp ứng nguyện vọng của nông dân, Hội Nông dân Việt Nam đã triển khai công tác xây dựng Quỹ Hỗ trợ nông dân và tổ chức hoạt động dịch vụ hỗ trợ vốn cho nông dân đạt được một số kết quả khả quan, giúp nông dân có vốn phát triển sản xuất, kinh doanh tạo việc làm, nâng cao thu nhập, xóa đói giảm nghèo và làm giàu chính đáng, góp phần ổn định chính trị ở nông thôn

Sau hơn 5 năm củng cố thành lập và hoạt động, đến nay Quỹ Hỗ trợ nông dân thuộc Hội Nông dân tỉnh Trà Vinh đã được xây dựng, hình thành ở cả 2 cấp, bao gồm Quỹ Hỗ trợ nông dân Tỉnh, có 9/9 Hội Nông dân cấp huyện, thị, thành

Vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân toàn tỉnh đến 12.354.953.000 đồng Trong đó: Quỹ Hỗ trợ nông dânTrung ương ủy thác 7,950 tỷ đồng; Quỹ cấp tỉnh có 2,123 tỷ đồng (ngân sách tỉnh cấp 02 tỷ đồng giai đoạn 2013 - 2015; nguồn vốn khác 123 triệu đồng); Quỹ cấp huyện, thị, thành phố 2.281.953.000 đồng (nguồn ngân sách cấp huyện cấp 1,4 tỷ đồng; nguồn huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn vận động 881.953.000đ) Đầu tư tổng số 57 dự án trên địa bàn 38 xã, phường thuộc các huyện, thị, thành phố cho 1.367 hộ hội viên nông dân vay vốn để phát triển sản xuất, chăn

nuôi Chính vì vậy đề tài nghiên cứu “Đánh giá tác động quỹ hỗ trợ nông dân đến

đời sống của hộ hội viên nông dân trên địa bàn huyện Châu Thành”, nhằm đánh

giá tác động của Quỹ đến đời sống của hộ hội viên nông dân, từ đó đề xuất kiến nghị các giải pháp, chính sách để phát huy hiệu quả quỹ, tạo điều kiện cho hộ có

vốn để đáp ứng nhu cầu sản xuất

Trang 14

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Phân tích thực trạng của của hộ hội viên nông dân trong vùng nghiên cứu

Đề xuất giải pháp Quỹ hỗ trợ nông dân nhằm nâng cao chất lượng kinh tế hộ 1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU:

Câu hỏi 1: Thực trạng về đời sống (thu nhập/chi tiêu) của hộ nông dân như thế nào?

Câu hỏi 2: Quỹ có tác động đến đời sống (thu nhập/chi tiêu) của hộ hội viên nông dân không?

Câu hỏi 3: Giải pháp gì để nâng cao hiệu quả hoạt động của quỹ góp phần cải thiện đời sống (thu nhập/chi tiêu) của Hội nông dân?

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Đời sống (thu nhập/chi tiêu) của hộ hội viên nông dân

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh

Phạm vi thời gian: Năm 2013- 2016

Trang 15

1.5 KẾT QUẢ MONG ĐỢI CỦA ĐỀ TÀI

Kết quả nghiên cứu các tác động đến đời sống của hộ hội viên nông dân từ đó

đề xuất các giải pháp tăng hiệu quả hoạt động để giúp cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh huyện Châu Thành có vốn phát triển sản xuất

1.6 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN

Luận văn bao gồm 5 chương:

Chương 1: Giới thiệu

Giới thiệu vấn đề nghiên cứu; xác định mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể của luận văn; câu hỏi nghiên cứu; giới hạn phạm vi nghiên cứu về không gian và thời gian; sơ lược cấu trúc luận văn

Chương 2: Cơ sở lý luận

Trình bày các khái niệm, các lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu, các

mô hình nghiên cứu mang tính lý thuyết; qua các phương pháp tiếp cận rút ra được phương pháp, mô hình, khái niệm để xây dựng đề tài

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Trình bày khung phân tích, các giả thuyết nghiên cứu tương ứng với câu hỏi nghiên cứu; các số liệu cần thu thập cho nghiên cứu, nguồn và cách thu thập các loại

số liệu; phương pháp phân tích xử lý số liệu; công cụ phân tích; tiến trình nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Trình bày các nội, các vấn đề đã nghiên cứu; minh họa bằng bảng số liệu và biểu đồ, hình ảnh; phân tích và thảo luận đi kèm; so sánh đối chiếu các kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu trước đây, có bình luận, thảo luận

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Nêu kết luận về vấn đề nghiên cứu và đưa ra các kiến nghị đối với chính sách

từ Quỹ hộ trợ nông dân đến đời sống (thu nhập/chi tiêu) của hộ hội viên nông dân

trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; nêu ra những hạn chế của đề tài

Trang 16

CHƯƠNG 2 - CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 2.1.1 Khái niệm

2.1.1.1 Quỹ Hộ trợ Nông dân

(i) Quỹ hỗ trợ nông dân là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giửa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống Hoạt động của quỹ hỗ trợ nông dân phải bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy để phát triển

(ii) Vai trò của Quỹ :

Tiếp nhận và bảo toàn nguồn vốn ngân sách Nhà nước các cấp hỗ trợ; vận động cán bộ, hội viên, nông dân, các tổ chức, cá nhân, các hộ phi nông nghiệp và doanh nghiệp tự nguyện ủng hộ xây dựng Quỹ; tiếp nhận, quản lý nguồn vốn hỗ trợ, tài trợ, viện trợ, vốn uỷ thác từ Hội cấp trên, từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các hoạt động hỗ trợ vốn cho hội viên, nông dân phát triển sản xuất kinh doanh Mọi sự vận động tài trợ, huy động vốn của Quỹ phải đúng theo quy định của pháp luật và Điều lệ Quỹ Hỗ trợ nông dân

Thực hiện hỗ trợ có hoàn lại vốn gốc và phí cho các đơn vị thuộc tổ chức Hội Nông dân; hộ nông dân, nhóm hộ hội viên, nông dân, các tổ liên kết sản xuất có

dự án, phương án sản xuất- kinh doanh khả thi được Hội Nông dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) xét duyệt, đề nghị và được UBND cấp xã xác nhận

Quản lý vốn và tài sản của Quỹ theo quy định của pháp luật; chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý tài chính, kế toán, kiểm toán và các quy định khác liên quan đến hoạt động của Quỹ

Trang 17

Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, kế toán, báo cáo định kỳ theo quy định (iii) Đặc điểm của Quỹ

Nguồn vốn hoạt động của Quỹ do ngân sách Trung ương và địa phương hỗ

trợ, vốn vận động cán bộ, hội viên, nông dân, cán bộ công chức, các hộ phi nông nghiệp, các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân ủng hộ, các khoản viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, vốn ủy thác của Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp trên, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, vốn tự bổ sung hàng năm, vốn

từ các chương trình, dự án trong và ngoài nước hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trong tỉnh, các khoản vốn vận động, tài trợ hợp pháp khác

Đối tượng được hỗ trợ vốn các đơn vị thuộc tổ chức Hội Nông dân trực tiếp

sản xuất và hoạt động dịch vụ, các nhóm hộ hội viên, nông dân; hộ hội viên nông dân; các tổ liên kết sản xuất trong tỉnh Trà Vinh có nhu cầu, có dự án hỗ trợ vốn đầu

tư khả thi để phát triển ngành nghề, giải quyết việc làm; chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi; ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ phát triển sản xuất, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; xây dựng, phát triển và nhân rộng mô hình mới

Điều kiện được hỗ trợ vốn Chủ hộ gia đình hoặc người vay là hội viên Hội

nông dân Việt Nam

Có năng lực hành vi nhân sự và chị trách nhiệm hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Có hộ khẩu thường trú tại huyện Châu Thành, Không có nợ quá hạn của các tổ chức tín dụng khác, Có phương án sản xuất, kinh doanh khả thi và đảm bảo trả vốn gốc và phí vay Cam kết sử dụng vốn hỗ trợ đúng mục đích, Được các cấp Hội có thẩm quyền phê duyệt

Thay đổi mục đích sử dụng vốn trong thời gian vay vốn, Người vay không

được tự ý thay đổi mục đích sử dụng vốn so với đăng ký ban đầu

Tuy nhiên, trường hợp đặc biệt, vì lý do khách quan như: Nhà nước thay đổi chính sách không còn nguyên liệu đầu vào cho sản xuất, không còn thị trường

Trang 18

tiêu thụ sản phẩm, hoặc bị trưng thu đất đai, mặt nước nuôi trồng thủy sản vv… , thì Nhóm Người vay có thể được chuyển đổi mục đích sử dụng vốn so với đăng ký ban đầu đối với mô hình vay trung hạn (trên 12 tháng đến 36 tháng) còn thời gian từ 1/2 chu kỳ vay vốn trở lên Trường hợp vay ngắn hạn hoặc dự án không còn đủ thời gian thực hiện chu kỳ của cây trồng, vật nuôi thì hoàn trả lại toàn bộ tiền gốc, phí cho Quỹ HTND

Thủ tục: Chủ dự án làm Tờ trình gửi Hội Nông dân cấp trên và Quỹ quản lý

nguồn vốn vay, nêu rõ lý do và chuyển mục đích sử dụng vốn ban đầu sang mục đích mới (làm gì?); đồng thời gửi kèm theo biên bản họp các hộ vay về việc thống nhất chuyển đổi mục đích sử dụng vốn, có xác nhận của Hội Nông dân và UBND cấp xã

Thu nợ gốc: đội ngũ cán bộ Hội Nông dân cấp huyện và xã thu nợ gốc

không

Hợp đồng vay vốn: thực hiện mẫu số 09A/QHT, tại Điều 8 - Hiệu lực và số bản của Hợp đồng, mục 1 ghi rõ: “Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký cho tới khi bên

B hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cả tiền gốc và tiền phí”

Hợp đồng vay vốn với Người vay có xác nhận của UBND và Hội Nông dân cấp xã nếu nơi nào thấy cần thiết

Lãi suất cho vay: 0.84 %/năm

2.1.1.2 Hộ hội viên Nông dân

Hộ là một tế bào của xã hội với sự thống nhất của các thành viên có cùng

huyết thống, mà mỗi thành viên đều có nghĩa vụ và trách nhiệm làm tăng thu nhập,

đảm bảo cho sự tồn tại của hộ (Frank Ellis, 1988)

Hộ nông dân là hình thái tổ chức sản xuất kinh doanh trong nông thôn, lâm

ngư nghiệp, bao gồm một nhóm người có cung huyết tộc hoặc quan hệ quyết tộc sống chung một máy nhà có chung một nguồn thu nhập tiến hành các hoạt động sản

Trang 19

xuất nông nghiệp với mục đích chủ yếu phụ vụ cho nhu cầu của các thành

viên trong hộ

Hộ hội viên nông dân có sự gắn bó của các thành viên về huyết thống, về

quan hệ hôn nhân, có lịch sự và truyền thống lâu đời nên các thành viên trong hộ gắn bó với nhau trên các quan hệ sở hữu, quan hệ quản lý, quan hệ phân phối

Mục đích sản xuất của hộ là sản xuất ra nông, lâm, thủy sản phục vụ cho nhu

cầu của thị trường

Khái niệm Đời sống: là toàn bộ những những hoạt động trong một lĩnh vực nào đó của con người , của xã hội (từ điển Việt - Việt)

Đời sống hộ gia đình chủ yếu bằng các hoạt động nông nghiệp Trong đó

thu nhập chính vẫn từ hoạt động trồng lúa, sản xuất, nuôi, trồng, một số ít có thu nhập từ tiền lương và các hoạt động thương mại Bên cạnh thu nhập được hộ phải chi tiêu cho sinh hoạt hàng ngày để nuôi sống bản thành viên trong gia đình

2.2 CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRÊN THẾ GIỚI

Cũng có nhiều lập luận khác nhau về những thuận và chống về tín dụng vi

mô có thể được tóm tắt như sau: Tín dụng vi mô được phát hiện nhằm cải thiện phúc lợi xã hội và mức sống của các hộ gia đình cũng như chống lại đói nghèo Một

số kết quả điển hình

Ưu điểm Tín dụng vi mô được phát hiện nhằm cải thiện phúc lợi xã hội và mức sống của các hộ gia đình cũng như chống lại đói nghèo Một số phát hiện điển hình là:

Pitt và Khandker (1998), Pitt và các cộng sự (Năm 2008), Imus, Arun và Annim (2010), Owuor (2009) và Yasmine (2008) cho rằng tín dụng nhỏ đã tác động tích cực đến mức sống của hộ nghèo thông qua việc tăng tiêu dùng, tình trạng sức khoẻ của trẻ em, thu nhập và tài sản

Li et al (2010) khẳng định rằng tín dụng nhỏ này có thể cải thiện đáng kể phúc lợi của người đi vay bằng cách tăng thu nhập và tiêu dùng

Trang 20

2.3 CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐỜI SỐNG (thu nhập, chi tiêu) CỦA HỘ HỘI VIÊN NÔNG DÂN

Nguyễn (2008) nhận thấy mối quan hệ tích cực giữa các chương trình TCVM và mức sống của các hộ gia đình nông thôn ở Việt Nam thông qua việc cải thiện thu nhập và chi tiêu Tác giả cũng chứng minh rằng các chương trình tín dụng nhỏ giảm khoảng cách nghèo đói và góp phần xoá đói giảm nghèo

Tác giả Đinh Phi Hổ & Đông Đức Tạp chí phát triển kinh tế, 26(2), 65-82 Thay đổi thu nhập của nông hộ không phải duy nhất do tín dụng tác động mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác Do đó xem xét tác động của tín dụng của thu nhập cần phải đồng thời quan tâm đến các yếu tố khác

Yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông dân bao gồm: (i) Thuận lợi thị trường; (ii) Đặc trưng hộ gia đình; (iii) Năng lực sản xuất hộ

Tuổi của chủ hộ: chủ hộ có tuổi càng cao thì khả năng tiếp cận tín dụng càng hạn chế (Nguyễn Quốc Oánh và Phạm Thị Mỹ Dung, 2010)

Giới tính: Theo Trần Thơ Đạt (1998), chủ hộ là nữ ít tiếp cận với hình thức tín dụng chính thức Họ thích vay từ các chương trình hỗ trợ vốn của phụ nữ vì thủ tục đơn giản không cần phải thế chấp tài sản

Giới tính Bruno và cộng sự (2011) cho thấy rằng có một tỷ lệ lớn người vay mượn từ các nguồn tín dụng nhỏ ở các vùng nông thôn ở Morocco Một kết quả nghiên cứu của Banerjee và cộng sự (2010) cũng cho thấy nam giới là những người vay chính từ chương trình tín dụng nhỏ Tuy nhiên, George (2009) nhận thấy rằng phụ nữ thu hút nhiều hơn vào chương trình tín dụng nhỏ

Học vấn của chủ hộ: Những hô ̣ có chủ hô ̣ đã hoàn thành trung ho ̣c hay tiểu

ho ̣c sẽ có khả năng tiếp câ ̣n vốn cao hơn so với những người không đi ho ̣c (Li et al, 2011)

Dân tộc: Theo Phan Đình Khôi (2013), chủ hộ là dân tộc thiểu số thì họ sẽ

có nhiều khả năng tiếp cận vốn TDCT, vì thực tế cho thấy nhiều chương trình tín

Trang 21

dụng ở Việt Nam được thiết kế để cung cấp các khoản vay cho các nhóm dân tộc thiểu số

Tỷ lệ phụ thuộc: cũng theo Lietal (2011) tỷ lệ phụ thuộc càng cao thì khả năng vay vốn càng cao Lý giải cho điều này tác giả cho rằng số người phụ thuộc trong gia đình càng cao thì đồng nghĩa với việc càng có ít thành viên lao động tạo ra thu nhập, vì thế các gia đình này thường lệ thuộc vào các ngồn vốn vay

Số năm sinh sống tại địa phương: Những hộ có số năm sinh sống tại địa phương càng lâu thì khả năng tiếp cận vốn TDCT càng cao, vì chỗ ở lâu năm được gắn chặt với trách nhiệm và cam kết trả nợ Bên cạnh đó, thời gian sống tại địa phương của chủ hộ được gắn liền với việc tích lũy của cải và quyền kiểm soát các nguồn tài nguyên của nông hộ (Phạm Bảo Quốc và Nguyễn Thị Búp, 2016)

Khoảng cách từ nơi sinh sống đến trung tâm: Những hộ sinh sống cách xa trung tâm huyện với điều kiện đi lại khó khăn sẽ ảnh hưởng nhiều đến khả năng tiếp cận vốn TDCT của hộ Vì trung tâm huyện thường tập trung nhiều tổ chức tín dụng (Bùi Văn Trịnh và Trương Phương Thảo, 2014)

Thu nhập bình quân năm của hộ: Cũng theo Bùi Văn Trịnh và Trương Phương Thảo (2014), những hộ có thu nhập bình quân hàng năm cao thì dễ tiếp cận vốn TDCT hơn những hộ có thu nhập thấp Một trong những điều kiện để vay được vốn từ các tổ chức tín dụng chính thức là khả năng tạo ra thu nhập của người vay

Kinh nghiệm sản xuất của chủ hộ: Những hộ có kinh nghiệm nhiều năm sản xuất ở lĩnh vực nông nghiệp có khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức Những kinh nghiệm của hộ có thể tăng năng suất và rủi ro trong quá trình sản xuất (Phạm Quốc Bảo và Nguyễn Thị Búp, 2016)

Nghề nghiệp của chủ hộ: Những chủ hộ làm nghề nông sẽ tiếp cận vốn tín dụng chính thức dễ dàng hơn, với mục đích là vay vốn sản xuất nông nghiệp (Trần

Ái Kết và Huỳnh Trung Thời, 2013)

Trang 22

Diện tích đất: Những hộ có diện tích đất lớn khả năng tiếp cận vốn TDCT cao Diện tích đất sản xuất lớn, hộ có thể sản xuất với quy mô lớn đồng thời có xu hướng mở rộng sản xuất Điều này dẫn tới nhu cầu vay vốn của hộ cũng tăng theo Đây cũng là một căn cứ để ngân hàng xét duyệt cho vay với mục đích sản xuất Mặt khác, diện tích đất lớn là một trong những lợi thế về mặt tài sản thế chấp khi vay vốn chính thức (Nguyễn Văn Vũ An, Phạm Phi Hùng, Bùi Hoàng Nam, 2016)

Số tiền vay: Số tiền vay góp phần đáng kể làm tăng đời sống (thu nhập/chi tiêu) (Đào Công Thiên - Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Khánh Hòa)

Số lần vay: Tác giả Bùi Văn Trịnh và Trương Thị Phương Thảo (2014), Số lần hộ vay vốn từ nguồn vốn có tương quan thuận với biến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của hộ Những hộ đã từng vay vốn từ các tổ chức tín dụng sẽ thể hiện được uy tín về việc trả nợ của những lần vay trước đó của mình với các tổ chức tín dụng là khách hàng truyền thống, với những khách hàng này các tổ chức tín dụng cũng hiểu rõ tình hình sản xuất, năng lực tài chính và kinh nghiệm làm nghề Nên giảm bớt chi phí khảo sát và thẩm định trong quá trình cho vay Đồng thời với những hộ này sẽ thông thạo hơn về qui trình, thủ tục cho vay cũng như điều kiện vay vốn của các tổ chức tín dụng như thế chấp của ngân hàng nên họ dễ dàng

lập được một bộ hồ sơ hoàn chỉnh được các tổ chức tín dụng chấp nhận cho vay

2.4 CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

2.4.1 Nghiên cứu trong nước

Tác giả Lương Thanh Phong, 2010 “Phân tích tác động của dự án nâng cao đời sống đến thu nhập của người Khmer tỉnh Trà Vinh,” phỏng vấn 245 hộ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh và dùng mô hình hồi quy tuyến tính (Regressio Analysis) để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến đời sống đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sống thu nhập Kết quả phân tích đã chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến đời sống thu nhập của người dân tại tỉnh Trà Vinh là trình độ học vấn vì trình độ học vấn có liên

Trang 23

quan đến khả năng tiếp thu và ứng dụng khoa học công nghệ vào quá trình sản xuất,

áp dụng các mô hình sản xuất có hiệu quả

Tác động tín dụng đến thu nhập của nông hộ ở Việt Nam 2015, tác giả Đinh Phi Hổ & Đông Đức, đã nghiên cứu chương trình tín dụng nông nghiệp từ khu vực chính thức có tác động tích cực đến thu nhập nông hộ Việt Nam Tham gia tín dụng giúp cải thiện thu nhập bình quân đầu người hạng tháng của nông hộ Bên cạnh tín dụng các yếu tố như: dân tộc, trình độ học vấn, qui mô hộ, tỉ lệ trẻ em, cú sốc trong nông nghiệp, tỉ lệ lao động tham gia hoạt động phi nông nghiệp, tỉ lệ lao động tham gia họat động sản xuất nông nghiệp, diện tích đất canh tác có mối tương quan mạnh

mẽ với thu nhập hộ gia đình

Theo tác giả Trần Ái Kết và Huỳnh Trung Thời (2013), đã nghiên cứu “Các

nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ trên địa bàn tỉnh

An Giang”, phỏng vấn 150 hộ nông dân trên địa bàn tỉnh An Giang và dùng mô

hình hồi quy Logit nhị phân để phân tích Kết quả phân tích đã chỉ ra khả năng giới hạn tín dụng chính thức của nông hộ trên địa bàn tỉnh An Giang bị ảnh hưởng bởi các yếu tố: nghề nghiệp của chủ hộ, sử dụng vốn tín dụng, trình độ học vấn, giá trị tài sản, diện tích đất của hộ

Tác giả Bùi Văn Trịnh và Trương Thị Phương Thảo (2014), nghiên cứu về

“Khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức: Trường hợp của nông hộ nuôi tôm ở tỉnh Trà Vinh” đã sử dụng mô hình Binary logistic để phân tích các thông tin

thu thập từ 242 nông hộ được phỏng vấn, nhằm tìm ra mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức đối với họ Các tác giả

đã đưa vào mô hình gồm các yếu tố: diện tích nuôi tôm, thu nhập của hộ, thời gian làm nghề nuôi tôm (kinh nghiệm sản xuất), hình thức nuôi, khoảng cách từ nơi sinh sống của hộ đến trung tâm huyện, nhân khẩu của hộ, thủ tục vay vốn, lãi suất vay của hộ, số lần vay các tổ chức tín dụng, số tổ chức tín dụng tại địa phương Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra được các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ nuôi tôm là: thu nhập của hộ, thời gian làm nghề nuôi

Trang 24

tôm (kinh nghiệm sản xuất), lãi suất vay của hộ, khoảng cách từ nơi hộ sinh sống đến trung tâm huyện, số lần vay các tổ chức tín dụng và số tổ chức tín dụng tại địa phương Trong 6 yếu tố, có 5 yếu tố tác động cùng chiều với khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức Ngược lại, yếu tố khoảng cách từ nơi hộ sinh sống đến trung tâm huyện có mối tương quan nghịch với khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của hộ nuôi tôm

Trang 25

2.4.2 Tóm tắt các mô hình nghiên cứu

Tác giả Mô hình Các yếu tố ảnh hưởng đến đời sống

người dân (thu nhập/chi tiêu)

Lương Thanh Phong, 2010 regressio

analysis

Trình độ học vấn có liên quan đến khả năng tiếp thu và ứng dụng khoa học công nghệ vào quá trình sản xuất, áp dụng các mô hình sản xuất

có hiệu quả

Pitt và Khandker (1998), Pitt

và các cộng sự (Năm 2008),

Mức Sống, Tiêu Dùng, Tình Trạng Sức Khoẻ Của Trẻ Em, Thu Nhập

Và Tài Sản

Lương Thanh Phong regressio

analysis

Đời sống đến thu nhập của người khmer tỉnh trà vinh

Trần Thơ Đạt (1998) Giới tính: chủ hộ là nữ ít tiếp cận

với hình thức tín dụng chính thức Đinh Phi Hổ & Đông Đức

Tạp chí phát triển kinh tế,

26(2), 65-82

POOL-OLS Dân tộc, trình độ học vấn, qui mô

hộ, tỉ lệ trẻ em, lao động, diện tích đất của chủ hộ

Nguyễn Quốc Vinh (2015) Binary logistic Tuổi của chủ hộ, dân tộc, quan hệ

xã hội của chủ hộ, số tổ chức tín dụng trên địa bàn và kinh nghiệm sản xuất của chủ hộ

Trang 26

Nguyễn Quốc Oánh và Phạm

Thị Mỹ Dung (2010)

Heckman Độ tuổi, địa vị xã hội của chủ hộ,

hộ đã vay tín dụng không chính thức và thủ tục vay vốn tín dụng chính thức

Trần Ái Kết và Huỳnh Trung

Thời (2013)

Logit Nghề nghiệp của chủ hộ, sử dụng

vốn tín dụng, trình độ học vấn, giá trị tài sản, diện tích đất của hộ Phạm Bảo Quốc và Nguyễn

Thị Búp (2016)

Probit Trình độ học vấn, số năm sinh sống

tại địa phương, thu nhập bình quân, kinh nghiệm nuôi tôm, lãi suất, thủ tục cho vay, có phương án sản xuất phù hợp, có tài sản thế chấp

Nguyễn Văn Vũ An, Phạm

Phi Hùng, Bùi Hoàng Nam

(2016)

Probit Diện tích đất, khả năng vay từ

nguồn TDPCT, dân tộc và quan hệ

xã hội

Phan Đình Khôi (2013) Hệ ba phương

trình được ước tính bằng phương pháp kết hợp có điều kiện (cmp)

Tuổi, tình trạng hôn nhân, dân tộc, làm việc hành chính ở địa phương,

và là thành viên của tổ vay vốn

Đinh Phi Hổ & Đông Đức

Tạp chí phát triển kinh tế,

26(2), 65-82

POOL-OLS Đánh giá hiệu quả tác động chính

sách theo thời gian (Dữ liệu theo thời gian) và không gian (Dữ liệu chéo) phương pháp DD có thể kết hợp với mô hình hồi quy POOL-OLS (Khandker & cộng sư, 2010)s Liet al (2011) Logit Ho ̣c vấn của chủ hô ̣, số người trong

Trang 27

gia đình, thu nhâ ̣p hàng năm, tổng giá tri ̣ tài sản, có tự kinh doanh hay không, có khoản tiết kiê ̣m hay không, tỷ lê ̣ phu ̣ thuô ̣c, đi ̣a vi ̣ quan chức trong làng xã, khoảng cách từ nhà đến nơi vay vốn, thái đô ̣ đối với rủi ro, có vay từ nguồn khác

Phan et al (2011) Logit Tuổi của chủ hô ̣, các chủ hô ̣ đã kết

hôn, dân tô ̣c, mối quan hệ xã hội của hộ, hô ̣ nghèo, thu nhâ ̣p chính,

hô ̣ sống ở các ngôi làng có đường đến trực triếp

Guangwen và Lili (2005) Probit Trình độ học vấn của chủ hộ và mức

giàu có của hộ, nguồn thu nhập và chính sách của địa phương, tuổi của chủ hộ, giá trị tiết kiệm và số con dưới tuổi lao động trong hộ

Logistic

Số khẩu trong hộ, số người sống lệ thuộc, số năm đi học, diện tích đất,

số tiền vay Bùi Văn Trịnh và Trương Thị

Phương Thảo (2010)

Binary logistic Thu nhập của hộ, thời gian làm

nghề nuôi tôm (kinh nghiệm sản xuất), lãi suất vay của hộ, khoảng cách từ nơi hộ sinh sống đến trung tâm huyện, số lần vay các tổ chức tín dụng và số tổ chức tín dụng tại địa phương

Trang 28

CHƯƠNG 3 - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.1.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Trên cơ sở lý thuyết, nghiên cứu trước được trình bày ở Chương 2, các tác động của Quỹ đến đời sống của hộ Hội viên Nông dân

Trên cơ sở lý thuyết, tổng hợp các yếu tố tác động ảnh hưởng đến đời sống (thu nhập/chi tiêu) của hội viên nông dân tham khảo từ các nghiên cứu trước đây có liên quan, tác giả đề xuất đưa vào mô hình nghiên cứu có 13 biến tác động đến đời sống (thu nhập/chi tiêu) của hộ hội viên nông dân bao gồm: (1) tuổi của chủ hộ; (2) giới tính của chủ hộ; (3) nghề nghiệp chính của hộ ; (4) dân tộc, (5) diện tích đất của

hộ ; (6) trình độ học vấn của chủ hộ ; (7) số lao động chính của hột; (8) khoảng cách

từ nơi sinh sống đến trung tâm xã, số người trong hộ; (9) số năm sinh sống tại địa phương của hộ; (10) kinh nghiệm của hộ; (11) số thành viên ; (12) số tiền vay ; (13)

số lần vay

Trang 29

Bảng 3.1.1: Các biến độc lập dự kiến đưa vào mô hình

(X1) Tuổi của chủ hộ Nguyễn Quốc Oánh và Phạm Thị Mỹ Dung

(2010)

X2 Giới tính của chủ hộ Bruno và cộng sự (2011)

X3 Nghề nghiệp chính của hộ Trần Ái Kết và Huỳnh Trung Thời (2013)

X5 Diện tích đất của chủ hộ Nguyễn Văn Vũ An, Phạm Phi Hùng, Bùi

X9 Số năm sống tại địa phương Phạm Bảo Quốc và Nguyễn Thị Búp (2016)

X10 Kinh nghiệm của chủ hộ Phạm Quốc Bảo và Nguyễn Thị Búp, 2016

X11 Số thành viên trong hộ Li et al (2011)

X12 Số tiền vay Nguyễn Kim Anh, Ngô Văn Thứ, Lê Thanh

Tâm, Nguyễn Thị Tuyết Mai

X13 Số lần vay Nguyễn Kim Anh, Ngô Văn Thứ, Lê Thanh

Tâm, Nguyễn Thị Tuyết Mai

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các nghiên cứu có liên quan

Trang 30

Hình 3.1.2: Khung đánh giá tác động của Quỹ trợ nông dân tác động đến đời sống

(thu nhập/chi tiêu) của hội viên nông dân

Tuổi

Giới tính Đặc trưng của hộ

Nghề nghiệp Dân tộc

Đời sống (thu nhập/chi tiêu)

Diện tích đất Học vấn Năng lực của hộ

Lao động

Thời gian sinh sống tại địa phương Kinh nghiệm Thành viên của hộ

Số tiền vay

Số lần vay

Khoảng cách Điều kiện

Đặc trưng của hộ

Thành viên của hộ

Trang 31

3.1.2 Thiết kế nghiên cứu

Hình 3.1.3: Quy trình nghiên cứu của đề tài

3.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU:

Số liệu thứ cấp: Thu thập từ các nguồn tài liệu có sẵn tại Hội nông dân tỉnh,

sở nông nghiệp tỉnh, sở Công thương, Hội Nông dân huyện Châu Thành và thu thập thông tin từ các báo cáo khoa học, tạp chí, báo và Internet… Các thông tin này được tổng hợp và phân tích lại cho phù hợp với mục tiêu nghiên cứu

Số liệu sơ cấp phục vụ cho nghiên cứu được thu thập từ khảo sát thực tế, tiến hành vào tháng 11/2016, phỏng nhóm hộ trên địa bàn huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh Các xã chọn khảo sát: xã Thanh Mỹ, xã Lương Hòa, xã Hưng Mỹ, xã Mỹ Chánh, xã Hòa Minh, xã Phước Hảo, xã Nguyệt Hóa mỗi xã chọn 2 tổ chi hội, danh sách chi Hội trưởng cung cấp

3.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU:

Nghiên cứu ứng dụng phương pháp thống kê mô tả để mô tả thực trạng đời sống của hộ và việc tiếp cận quỹ của hộ hội viên nông dân Thống kê mô tả dữ liệu

Vấn đề nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu đề xuất Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu có

liên quanPhát bảng câu hỏi thử nghiệm

Điều chỉnh mô hình và các

thang đo

Thu thập số liệu Phỏng vấn bằng bảng câu hỏi

Kiểm định mô hình Hồi quy OLS; thống kê mô tả; phân

tích

Trang 32

bằng các phép tính và chỉ số thống kê thông thường như bảng tần số, trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất, phương sai, độ lệch chuẩn

Đề tài sử dụng mô hình OLS để đánh giá tác động của quỹ ảnh hưởng đến

đời sống ( thu nhập/ chi tiêu) của hộ hội viên nông dân

Dựa vào mô hình hồi quy tổng quát và các yếu tố tác động đến đời sống (thu nhập/chi tiêu) của hộ hội viên nông dân trong mẫu khảo sát (đã được xây dựng

khung phân tích), mô hình nghiên cứu của đề tài như sau:

Y =β+ β1X1 + β2 X2+ β3X3 + + ei

Trong đó:

- Y là biến phụ thuộc thể hiện đời sống(thu nhập/chi tiêu) của hộ nông dân

- X1, ,X12: là các biến độc lập (biến giải thích) có tác động đến đời sống của

hộ nông dân

- β1, ,β12: là các tham số hồi quy

- β0: là hằng số

- ei: là sai số của mô hình

Mô hình cụ thể của đề tài:

THU NHẬP = β0 + β1TUOI + β2GIOITINH +β3NGHENGHIEP +

β4DANTOC + β5DTDAT + Β6HOCVAN + β7SOLD + β8KHOANGCACH + β9

SONAMSSDP + β10KINHNGHIỆM + β11 SOTHANHVIEN+ β12 SOTIENVAY+

β13 SOLANVAY

CHI TIÊU = β0 + β1TUOI + β2GIOITINH +β3NGHENGHIEP + β4DANTOC + β5DTDAT + Β6HOCVAN + β7SOLD + β8KHOANGCACH + β9SONAMSSDP + β10KINHNGHIỆM + β11 SOTHANHVIEN + β12 SOTIENVAY+

β13SOLANVAY

X1,…,X13: là các biến độc lập (biến giải thích) đưa vào mô hình được mô tả như sau:

Trang 33

Tuổi của chủ hộ (X 1 ), ký hiệu là TUOI: được tính từ năm sinh đến thời điểm

nghiên cứu Thường chủ hộ có tuổi càng cao thì có nhiều kinh nghiệm, có mối quan

hệ nên dễ dàng tiếp cận quỹ hội Tuy nhiên, một số chủ hộ có tuổi cao, đã tích lũy được nhiều tài sản nên muốn nghỉ ngơi, an nhàn, không muốn vay vốn từ quỹ Vì vậy biến này được kỳ vọng tác động cùng chiều hoặc nghịch chiều với khả năng vay vốn của Quỹ [hệ số β mang dấu dương (+) hoặc dấu âm (-)]

Giới tính của chủ hộ (X 2 ), ký hiệu là GIOITINH: là biến giả, có giá trị là 1

nếu chủ hộ là nam, có giá trị là 0 nếu chủ hộ là nữ Do đặc thù tại vùng khảo sát, trong gia đình người nam là chủ hộ và quyết định việc sản xuất cũng như việc có vay vốn hay không Vì vậy biến này được kỳ vọng là có tác động cùng chiều với khả năng vay vốn [hệ số β mang dấu dương (+)]

Nghề nghiệp (X 3 ), ký hiệu là NGHENGHIEP: là biến giả, có giá trị là nếu

chủ hộ làm nghề nông nghiệp, có giá trị là 1, chủ hộ làm nghề chăn nuôi, có giá trị

là 2, chủ hộ làm nghề dịch vụ, có giá trị là 3, chủ hộ làm nghề khác, có giá trị là 4 Các hô ̣ làm nghề sản xuất nông nghiệp sẽ có dễ dàng tiếp cận từ vốn vay của Quỹ hội cao hơn, từ đó cũng làm tăng khả năng vốn vay từ Quỹ Hội cao hơn Vì vậy biến này được kỳ vọng là có tác động cùng chiều với khả năng vay vốn Qux hội [hệ

số β mang dấu dương (+)]

Dân tộc (X 4 ), ký hiệu là DANTOC: là biến giả, có giá trị là 1 nếu chủ hộ là

dân tộc Kinh, có giá trị là 0 nếu chủ hộ là dân tộc Khmer Thường chủ hộ là dân tộc Kinh sẽ có cơ hội tiếp cận vốn tín dụng chính thức nhiều hơn so với chủ hộ là dân tộc Khmer (vì hộ dân tộc Khmer thường sống ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, cách xa các điểm giao dịch tài chính tín dụng chính thức) Tuy nhiên, những năm gần đây nhà nước có nhiều chính sách tín dụng ưu đãi đối với vùng đồng bào dân tộc Khmer, nên họ cũng có nhiều thuận lợi để tiếp cận vốn Vì vậy biến này được

kỳ vọng là có tác động cùng chiều hoặc nghịch chiều với khả năng vay vốn [hệ số β mang dấu dương (+) hoặc dấu âm (-)]

Trang 34

Diện tích đất (X5) có giấy chứng nhận quyền sử dụng, ký hiệu là DTDAT: là

tổng diện tích đất sản xuất của hộ gia đình đã có giấy chứng nhân quyền sử dụng (m2) Đất sản xuất nông nghiệp là một trong những điều kiện quan trọng cho hộ nông dân mở rộng sản xuất, nếu mở rộng sản xuất với quy mô lớn thì cần có vốn, từ

đó nhu cầu vay vốn sẽ tăng Đồng thời, diện tích đất sản xuất nông nghiệp lớn sẽ là

cơ sở để các Tổ chức tính dụng cũng như Quỹ hội sẽ xem xét cho vay với mục đích sản xuất Hơn nữa khi hộ nông dân có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với diện tích lớn sẽ có lợi thế về mặt tài sản thế chấp khi vay vốn của tổ chức tín dụng nhân dân và có khả năng vay vốn Quỹ hội sẽ cao Vì vậy biến này được kỳ vọng là có tác động cùng chiều với khả năng vay vốn Quỹ hội [hệ số β mang dấu dương (+)]

Trình độ học vấn của chủ hộ (X 6 ), ký hiệu là HOCVAN: là biến giả, có giá trị

là 0 khi chủ hộ không có học vấn, giá trị bằng 1 khi chủ hộ có trình độ Cấp 1, giá trị bằng 2 khi chủ hộ có trình độ Cấp 2, giá trị bằng 3 khi chủ hộ có trình độ Cấp 3, giá trị bằng 4 khi chủ hộ có trình Trung cấp/Cao đăng, giá trị bằng 5 khi chủ hộ có trình độ Đại học, [hệ số β mang dấu dương (+/- )]

Lao động của hộ (X 7 ), ký hiệu là SOLD: là số lao động chính của hộ (người)

Những hộ có nhiều lao động chính sẽ tăng thu nhập, có nhiều lao động để sản xuất

Vì vậy biến này được kỳ vọng là có tác động cùng chiều với khả năng vay vốn Quỹ hội [hệ số β mang dấu dương (+)]

Khoảng cách từ nơi sinh sống đến trung tâm xã (X8), ký hiệu

KHOANGCACH: là khoảng cách từ nơi hộ sinh sống đến trung tâm xã cho thấy các

hộ gia đình sống xa ngân hàng ít có khả năng tiếp cận với các chương trình tín dụng

vì họ có thể phải mất nhiều thời gian hơn và chi phí vay cao do các chi phí như đi lại, bưu chính hoặc viễn thông Vì vậy biến kỳ vọng gia đình gần ngân hàng tham gia nhiều hơn vào các chương trình tín dụng.[hệ số β mang dấu dương (+)]

Số năm sinh sống địa phương của hộ (X9) ký hiệu là SONAMSSDP: là thời

gian cư trú của hộ từ năm bắt đầu sinh sống tại địa phương Các hộ có thời gian sinh sống tại địa phương càng lâu thì khả tiếp cận tín dụng sẽ cao, do các hộ này sống tại

Trang 35

địa phương lâu năm sẽ gắn với trách nhiệm và cam kết trả nợ vay Bên cạnh đó, thời gian sinh sống tại địa phương của chủ hộ gắn liền với việc tích lũy của cải và quyền kiểm soát các nguồn tài nguyên của hộ nông dân Vì vậy biến này được kỳ vọng là

có tác động cùng chiều với khả năng vay vốn [hệ số β mang dấu dương (+)]

Kinh nghiệm của chủ hộ (X10) Những hộ có kinh nghiệm nhiều năm sản xuất

ở lĩnh vực nông nghiệp họ có thể tạp ra được nhiều sản phẩm, của cải, do đó có khả năng tiếp cận vốn Quỹ Những kinh nghiệm của hộ có thể tăng năng suất và giảm rủi ro trong quá trình sản xuất [hệ số β mang dấu dương (+)]

Số thành viên trong hộ (X 11 ) ký hiệu là Sothanhvien: là số lượng thành viên

trong một hộ gia đình, hộ gia đình có đông người có khả năng tiếp cận chương trình tín dụng, bao gồm cả tín dụng vi mô Trong trường hợp quy mô hộ gia đình có thể

có tác động tích cực đến khả năng vay vốn tín dụng (Đoàn (2010), Nguyễn (2007)) Ngược lại, Li et al (2010) chứng minh rằng các hộ gia đình có nhiều thành viên ít

có khả năng tiếp cận các nguồn tín dụng nhỏ hơn [hệ số β mang dấu dương (+)]

Số tiền vay của hộ (X 12 ) ký hiệu là SOTIENVAY là biến giải thích số tiền mà

hộ tiếp cận được từ Quỹ hội để mở rộng sản xuất tạo thêm thu nhập của hộ [hệ số β mang dấu dương (+)]

Số lần vay (X 13 ) ký hiệu là SOLANVAY là biến giải thích số lần mà chủ hộ

đi vay tiền [hệ số β mang dấu dương (+) ]

Trang 36

Bảng 3.3: Bảng ý nghĩa của các biến và kỳ vọng về dấu các hệ số β i của mô hình hồi quy

Biến Giải thích Diễn giải ý nghĩa của biến Kỳ vọng về dấu

X1 TUOI Tuổi của chủ hộ (tính từ năm sinh đến

thời điểm phỏng vấn)

(+/-)

X2 GIOITINH Giới tính của chủ hộ

Chủ hộ là nam giá trị 1, Chủ hộ là nữ giá trị 0,

(+)

X3 NGHE NGHIEP Nghề nghiệp của chủ hộ

Sản xuất nông nghiệp =1;chăn nuôi 2;

dịch vụ 3; khác 4

(+)

X4 DANTOC Dân tộc của chủ hộ

Giá trị 1, chủ hộ là dân tộc Kinh Giá trị 0, chủ hộ là dân tộc Khmer

(+/-)

X6 HOCVAN Trình độ học vấn của chủ hộ

Không biết chữ =0, Cấp 1 = 1, Cấp 2 = 2, Cấp 3 = 3, Trung cấp/Cao đẳng = 4, Đại học = 5

(+/-)

X8 KHOANGCACH Khoảng cách từ nơi sinh sống của hộ đến

trung tâm huyện (km)

(+)

X9 SONAMSSDP Thời gian sinh sống tại địa phương của

hộ (năm)

(+)

Trang 37

CHƯƠNG 4 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN CHÂU THÀNH

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Châu Thành là huyện vùng ven của tỉnh Trà Vinh, nằm bao quanh thành phố Trà vinh, có diện tích tự nhiên là 33.485ha, chiếm 15,67% Phía Bắc giáp thành phố Trà Vinh, Đông Bắc giáp huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre, Đông giáp huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre, Đông Nam giáp huyện Cầu Ngang, Nam giáp với huyện Trà Cú, Tây giáp huyện Tiểu Cần,Tây Bắc giáp huyện Càng Long

Toàn huyện có 13 xã và 1 thị trấn; gồm các xã: Đa Lộc, Thanh Mỹ, Mỹ Chánh, Lương Hòa, Lương Hoà A, Nguyệt Hóa, Song Lộc, Hưng Mỹ, Phước Hảo, Hòa Thuận, Hòa Lợi, Long Hòa, Hòa Minh và thị trấn Châu Thành

Châu Thành có địa hình đặc thù, đó là địa hình đồng bằng ven biển với những giồng cát chạy dài Nhìn chung, địa hình tương đối thấp và bằng phẳng Độ cao trung bình phổ biến từ 0,4 – 1,2m (chiếm khoảng 87% diện tích toàn huyện) Nơi có địa hình cao nhất (+5 m) là các đỉnh giồng thuộc Đa Lộc - Mỹ Chánh Nơi có địa hình trũng (+ 0,2 m) thuộc các cánh đồng ở xã Thanh Mỹ và rãi rác ở các xã Phước Hảo, Lương Hòa, Lương Hòa A, Song Lộc, Hòa Thuận Do sự phân cách giữa các giồng cát và hệ thống sông rạch đã tạo nên địa hình của huyện khá phức tạp và có đặc tính riêng của từng vùng

4.1.1.2 Tài nguyên đất đai

Huyện có 04 loại đất chính, gồm: đất giồng cát, đất cát triền giồng, đất phù sa

và đất phèn (đất phèn phát triển nhiễm mặn ít ở huyện Châu Thành), các loại đất đều thích hợp cho việc trồng cây hàng năm

Trang 38

Bảng 1: Thống kê diện tích đất đai năm 2010

Tổng số (ha)

Năm 2010 (ha) Đất nông

nghiệp

Đất phi nông nghiệp

4.1.1.3 Tình hình phát triển dân số và phân bố dân cư

Theo thống kê năm 2010, dân số của huyện Châu Thành là 137.403 người, mật độ dân số là 400 người/km2(toàn tỉnh 425 người/km2 )

Châu Thành là huyện tương đối đông dân trong tỉnh Dân cư phân bố không đều, thường tập trung ở thị trấn, trung tâm xã và ven đường giao thông, còn vùng sâu, vùng xa dân cư thưa thớt Mật độ dân số cao nhất tập trung ở tại thị trấn Châu Thành (1784 người/km2) và thấp nhất là 199 người/km2 (xã Long Hòa)

Trang 39

Huyện Châu Thành là huyện nông nghiệp Đa số người dân sống bằng nghề nông, tỉ lệ hộ nghèo trên địa bàn huyện còn cao, tập trung chủ yếu ở các xã khó khăn: Đa Lộc, Hòa lợi, Lương Hòa A (xã đặc biệt khó khăn), xã Long Hoà và

thiểu số

Người

43.685 43.827 43.969 44.125 44.443 44.821 Dân số khu

vực thành thị

Người

6.080 6.143 6.206 6.269 6.331 6.385 Dân số khu

vực nông

thôn

Người

127.842 128.213 128.587 129.000 129.914 131.018 Tốc độ tăng

dân số tự

nhiên

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Châu Thành

Dân số huyện Châu Thành có 137.403 người vào năm 2010, trong đó dân số

đô thị chiếm khoảng 4,6% trong tổng số dân Chiếm 13,7% trong tổng dân số của toàn tỉnh Trà Vinh, đứng hàng thứ ba trong Tỉnh, sau huyện Càng Long và huyện

Trà Cú

Trang 40

4.1.2 Tình hình sử dụng nguồn lao động và nhân lực tại huyện

Bảng 3: Lao động làm việc trong các ngành kinh tế - xã hội

Tốc

độ tăng b/q (%) Dân số

Ngày đăng: 11/08/2017, 15:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w