1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ứng dụng phương pháp kovalkovaja để nghiên cứu đặc điểm đường cong sinh lý cột sống ở học sinh tiểu học (tt)

55 235 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Độ sâu ở đoạn thắt lưng của nam học sinh theo chiều dài cột sống 32 Bảng 3.17.. Bình thường nếu nhìn từ sau về trước các gai đốt sống tạo thành đường thẳng, còn nhìn từ trái qua phải cột

Trang 1

BỘ Y TẾ VIỆN Y HỌC LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ

TÊN ĐỀ TÀI:

ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP KOVALKOVAJA ĐỂ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM

ĐƯỜNG CONG SINH LÝ CỘT SỐNG Ở HỌC SINH TIỂU HỌC TỪ 8-10 TUỔI

Chủ nhiệm đề tài: Bs Lỗ Văn Tùng Đơn vị chủ trì: Khoa Vệ sinh và Sức khoẻ trường học

Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường

HÀ NỘI - 10 2007

Trang 2

MỤC LỤC

Đặt vấn đề………. 1

I Tổng quan……… 3

1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước……… 3

1.1.1 Đặc điểm giải phẫu sinh lý cột sống……… 3

1.1.2 Biến dạng cột sống……… 6

1.1.3 Các phương pháp đánh giá đường cong cột sống……… 11

1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước……… 14

1.2.1 Tình hình biến dạng cột sống……… 14

1.2.2 Các phương pháp khám cột sống……… 16

2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu………. 18

3 Kết quả nghiên cứu………. 21

3.1 Số lượng mẫu nghiên cứu……… 21

3.2 Phát triển thể lực học sinh……… 22

3.3 Tỷ lệ cong vẹo cột sống……… 23

3 4 Đặc điểm cột sống……… 25

3.4.1 Chiều dài cột sống……… 25

3.4.2 Độ sâu ở đoạn cột sống cổ……… 27

3.4.3 Độ sâu ở đoạn cột sống thắt lưng……… 28

3.4.4 Độ sâu ở đoạn cột sống cổ theo chiều dài cột sống……… 30

3.4.5 Độ sâu ở đoạn cột sống thắt lưng theo chiều dài cột sống…… 32

4 Bàn luận 35 4.1 Số lượng mẫu……… 35

4.2 Tình hình phát triển thể lực học sinh……… 35

4.3 Tình hình cong vẹo cột sống ……… 36

4.4 Đặc điểm cột sống……… 38

Kết luận………. 46

Kiến nghị……… 47

Tài liệu tham khảo……… 48

Phụ lục……… 51

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BDCS Biến dạng cột sống

(Thiết bị đo độ cong cột sống)

TH Tiểu học

Trang 4

DANH MỤC BẢNG - BIỂU ĐỒ

Bảng 3.1 Số lượng học sinh được nghiên cứu theo trường 21 Bảng 3.2 Số lượng học sinh được nghiên cứu theo tuổi 21

Bảng 3.5 Chỉ số khối cơ thể (BMI) theo tuổi và giới 23

Bảng 3.7 Chỉ số BMI của học sinh bình thường và học sinh bị CVCS 24 Bảng 3.8 Chiều dài cột sống của học sinh theo tuổi, giới và tỷ lệ so với chiều cao cơ

thể

26 Bảng 3.9 Phân nhóm chiều dài cột sống của học sinh 8, 9, 10 tuổi 27 Bảng 3.10 Độ sâu ở đoạn cột sống cổ của nam học sinh theo tuổi 28 Bảng 3.11 Độ sâu ở đoạn cột sống cổ của nữ học sinh theo tuổi 28 Bảng 3.12 Độ sâu ở đoạn cột sống thắt lưng của nam học sinh theo tuổi 29 Bảng 3.13 Độ sâu ở đoạn cột sống thắt lưng của nữ học sinh theo tuổi 29 Bảng 3.14 Độ sâu ở đoạn cột sống cổ của nam học sinh theo chiều dài cột sống 30 Bảng 3.15 Độ sâu ở đoạn cột sống cổ của nữ học sinh theo chiều dài cột sống 31 Bảng 3.16 Độ sâu ở đoạn thắt lưng của nam học sinh theo chiều dài cột sống 32 Bảng 3.17 Độ sâu ở đoạn thắt lưng của nữ học sinh theo chiều dài cột sống 33 Bảng 3.18 Chênh lệch độ sâu ở đoạn cột sống cổ và thắt lưng 34 Bảng 4.19 So sánh độ sâu ở đoạn cột sống cổ và cột sống thắt lưng giữa đối tượng

học sinh của đề tài và học sinh Liên Xô cũ

42

Bảng4 20 Tổng hợp các chỉ số độ sâu ở cổ và ở thắt lưng theo giới và chiều dài cột

sống

44 Bảng 4.21 Tổng hợp các chỉ số độ sâu ở cổ và thắt lưng theo chiều dài cột sống 44

Biểu đồ 3.2 Phân bố mẫu nghiên cứu theo chiều dài cột sống 25 Biểu đồ 3.3 Phân bố mẫu nghiên cứu theo độ sâu ở đoạn cột sống cổ 27 Biểu đồ 3.4 Phân bố mẫu nghiên cứu theo độ sâu ở đoạn cột sống thắt lưng 28 Biểu đồ 4.5 Phân bố mẫu theo sự chênh lệch độ sâu giữa đoạn cổ và thắt lưng 42

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cột sống có vai trò quan trọng trong mọi hoạt động sống của con người

Nó tạo thành khung nâng đỡ cơ thể, tạo cho con người có dáng đứng thẳng, bảo vệ tuỷ sống và các cơ quan trong cơ thể

Cột sống bao gồm 33-34 đốt sống, liên kết với nhau bởi các đĩa đệm, khớp, dây chằng, và các cơ lưng Bình thường nếu nhìn từ sau về trước các gai đốt sống tạo thành đường thẳng, còn nhìn từ trái qua phải cột sống có một số đoạn cong sinh lý: đoạn cổ và thắt lưng cong về trước (lordosis), đoạn ngực và cùng

- cụt cong về phía sau (kyphosis)

Biến dạng cột sống có thể quan sát thấy ở trên cả 3 mặt phẳng giải phẫu cơ thể người Ở mặt phẳng trước - sau (frontal plan), cột sống có thể lệch sang trái hoặc sang phải được gọi là vẹo cột sống (scoliosis), ở mặt phẳng đối xứng dọc (sagital plan) các đoạn cong sinh lý có thể quá cong (hypekyphosis, hypelordosis) hoặc giảm độ cong (hypokyphosis, hypolordosis), trên mặt phẳng ngang (horizontal plan) là xoay vặn cột sống (rotation), gây ảnh hưởng đến vẻ đẹp tư thế con người, là một trong những nguyên nhân dẫn đến chứng đau lưng, tác động xấu đến chức năng các cơ quan bên trong như tim, phổi, làm biến dạng khung chậu ảnh hưởng đến sức khoẻ sinh sản

Biến dạng cột sống đã được nền Y học phát hiện từ rất sớm và đã có nhiều công trình nghiên cứu về nó Đặc biệt ở Việt Nam, biến dạng cột sống ở học sinh luôn được các nhà khoa học quan tâm và đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này ở cộng đồng Tuy nhiên, các nghiên cứu hầu như chỉ đề cập đến vấn đề vẹo cột sống, còn cong cột sống (dẫn đến “rối loạn tư thế”) thì rất

ít được quan tâm hoặc bị bỏ qua trong quy trình khám cột sống, mặc dù tỷ lệ rối loạn tư thế ở học sinh (như gù, ưỡn, bẹt, vai so-còng) theo nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới không phải là nhỏ Nguyên nhân của nó là khám cong cột sống không đơn giản như khám vẹo cột sống, chúng ta chưa có

Trang 6

phương pháp đánh giá mang tính khách quan mà chỉ dựa vào cảm quan của người khám theo một số hướng dẫn còn khá sơ lược

Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu nhằm bước đầu tìm hiểu đặc điểm đường cong sinh lý cột sống của học sinh thông qua đánh giá

độ sâu ở vùng cổ và vùng thắt lưng, định hướng cho nghiên cứu tiếp theo, tiến tới bổ sung và hoàn chỉnh phương pháp khám cong vẹo cột sống ở học sinh

Mục tiêu của đề tài: Đánh giá đặc điểm đường cong cột sống học sinh tiểu học từ 8-10 tuổi thông qua các chỉ số độ sâu của đoạn cột sống cổ, thắt lưng

Trang 7

1 TỔNG QUAN

1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

1.1.1 Đặc điểm giải phẫu sinh lý cột sống Cột sống con người gồm 33 -

34 đốt sống (7 đốt cổ, 12 đốt ngực, 5 đốt thắt lưng, 5 đốt cùng và 4-5 đốt cụt) được nối với nhau bằng các đĩa đệm, khớp và dây chằng, tạo thành khung nâng đỡ cơ thể

Ở người trưởng thành, chiều dài cột sống của

nam giới từ 60-75 cm, của nữ từ 60-65 cm, chiếm

khoảng 2/5 chiều cao cơ thể Ở người già, chiều dài

cột sống có thể giảm trên 5 cm do tăng độ cong của

các đoạn cột sống và giảm độ dày của các đĩa đệm

Cột sống không hoàn toàn nằm ở tư thế thẳng

đứng, mà có một số đoạn cong sinh lý trên mặt

phẳng trước sau và mặt phẳng đối xứng dọc Trong

tư thể đứng thẳng, nếu nhìn từ sau về trước, cột sống là một đường thẳng, nếu nhìn nghiêng, cột sống có 2 đoạn cong uốn ra trước là cổ và thắt lưng, 2 đoạn

cong uốn ra phía sau là ngực và cùng - cụt (hình 1.1)

Hình 1.1 Hình dáng bình thường của cột sống

Hình 1.2 Quá trình hình thành các đoạn cong sinh lý của cột sống khi ngồi (1), khi

ngẩng đầu (2) và khi đứng (3)

Trang 8

Quá trình hình thành các đoạn cong cột sống chỉ diễn ra sau khi sinh (hình 1.2) Ở trẻ sơ sinh, cột sống có dạng hình cung, lồi ra phía sau Khi trẻ bắt đầu

lẫy, ngồi thì cung ưỡn cong ra trước (lordosis) ở cổ được hình thành do trương lực của các cơ gáy; khi trẻ bắt đầu tập đứng và đi, cung ưỡn ở thắt lưng hình thành để cơ thể con người thích nghi với tư thế đứng thẳng, đồng thời tăng độ cong ở vùng ngực và vùng cùng-cụt (kyphosis) [46]

Widhe T đã tiến hành nghiên cứu sự phát triển của tư thế cột sống trên 90 trẻ em khi 5-6 tuổi và tiến hành đánh giá lại vào 15-16 tuổi Hình dáng cột sống được đo bằng thước đo gù Debrunner’s Kết quả nghiên cứu cho thấy tư thế có sự biến đổi đáng kể trong thời gian nghiên cứu, các góc gù ngực và góc ưỡn thắt lưng đều tăng lên 6o [41]

Mikko S Poussa và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu tư thế cột sống và những thay đổi tổng hợp của nó trong toàn bộ quá trình phát triển ở tuổi dậy thì Trước đây chưa có một nghiên cứu thuần tập nào tập trung vào tư thế cột sống trong quá trình phát triển của nó Nghiên cứu này được tiến hành trên

1060 trẻ em và đánh giá 5 lần vào các tuổi 11, 12, 13, 14 và 22 tuổi Kết quả nghiên cứu cho thấy, độ cong ở ngực của nam lớn hơn của nữ ở mọi lứa tuổi, khuynh hướng tăng độ cong ở ngực diễn ra ở nam mà không diễn ra ở nữ Độ cong ở vùng thắt lưng không thay đổi trong suốt thời kỳ dậy thì và bắt đầu thời kỳ vị thành niên Ở mọi tuổi, nữ có độ cong ở thắt lưng lớn hơn nam, tăng

độ cong ở ngực (>45o) ở nam phổ biến hơn nữ khi 14 tuổi, nhưng cao hơn có ý nghĩa thống kê (p<0,0001) khi 22 tuổi (nam 9,6%; nữ 0,9%) [34]

Margaret Schenkman và cs sử dụng thước đo cong cột sống Debrunner’s

để nghiên cứu các đối tượng thuộc 3 nhóm tuổi (nhóm 1 từ 20-40, nhóm 2 từ 60-74 tuổi, nhóm 3 từ 75 tuổi trở lên) Kết quả cho thấy đường cong lồi ra phía sau ở ngực là 27,2o±9,4o (nhóm 1) 37,1o±7,6o (nhóm 2), 33,3o±7,1o(nhóm 3), đường cong lồi ra phía trước ở thắt lưng là 32,6o±7,9o (nhóm 1),

Trang 9

Theo Robert S Poshman, độ lồi ra phía sau ở vùng ngực (gù) bình thường

là 20-40o, độ ưỡn ở vùng thắt lưng của trẻ em vào khoảng 18-50o và ở người lớn là 9-57o Tăng độ cong vùng ngực và giảm độ cong vùng thắt lưng khi tuổi tăng lên và biểu hiện rõ rệt hơn ở phụ nữ [39]

Marie Nilson đã nghiên cứu ở 122 trẻ em bao gồm 65 nam và 57 nữ thuộc

3 nhóm tuổi là 8, 11 và 15 Đối tượng được lựa chọn nghiên cứu là những trẻ khoẻ mạnh và không có các dấu hiệu, triệu chứng đau lưng hoặc các biểu hiện sai lạc hay dị dạng cột sống Hình thái cột sống biểu hiện như sau [32]:

Bảng 1.1 Các chỉ số độ cong ở các đoạn cột sống (theo Marie Nilson)

Đặc điểm

Uỡn cổ (o) 17,5±5,85 16,4±10,09 14,1±9,18 9,4±8,26 8,9±7,11 1,7±5,90

Gù ngực (o) 25,7±5,98 25±7,28 30,9±5,90 25,9±5,26 32,3±6,38 25,6±6,82 Ưỡn TL (o) 29,5±6,10 28,6±5,64 33,9±6,71 31,6±5,21 31,8±5,2 33,1±7,09 Trong một nghiên cứu của Ohlen G và cs tiến hành trên 67 đối tượng nữ vận động viên thể dục nhịp điệu, tuổi trung bình là 12, góc cong ngực trung bình là 32o, góc ưỡn thắt lưng là 35o [38] Theo Nitzschke E, Hildenbrand M,

Lenke thì độ cong bình thường ở đoạn cột sống cổ là 10-40o Nếu độ cong nhỏ hơn 10o thì thuộc loại giảm độ cong (hypokyphosis), còn lớn hơn 40o là tăng

độ cong (hyperkyphosis) [29]

Theo Lyle J Micheli và Elly Trepman thì hiện nay người ta vẫn đang còn tranh luận về khoảng dao động của độ cong cột sống bình thường Nói chung, khi người ta đứng, độ cong ở ngực trong khoảng từ 20-50o Vượt ra ngoài giới hạn này là bị giảm độ cong ngực (hypokyphosis) (<20o) hoặc tăng độ cong ngực (hyperkyphosis) (>50o) Tương tự như vậy, độ cong bình thường ở vùng thắt lưng cũng nằm trong khoảng 20-50o [30]

Trang 10

Sự thiếu thống nhất trong đánh giá cột sống như thế nào là bình thường theo chúng tôi có một số nguyên nhân sau đây: Thứ nhất, độ cong của từng đoạn cột sống ở trẻ em thay đổi theo tuổi, phụ thuộc vào chiều dài cột sống và giới tính Thứ 2, các nghiên cứu của các nhà khoa học dựa vào phương pháp

đo góc Cobb trên các bản phim chụp x-quang hoặc thước đo cong cột sống

Do các phương pháp này tiến hành phức tạp, chi phi tốn kém nên số lượng mẫu thu được hạn chế, chưa mang tính đại diện cao, do đó chưa đủ các bằng chứng thuyết phục

Ở một phương diện khác, Kovalkovaja D P đánh giá tư thế cột sống trẻ

em thông qua độ sâu của các đoạn uốn cong ở vùng cổ và thắt lưng Phương pháp này đơn giản, nhanh, chi phí thấp, thuận tiện cho việc triển khai ở cộng đồng với số lượng mẫu nghiên cứu lớn Đối với cột sống cân bằng, độ sâu cột sống ở đoạn cổ (được đo ở vị trí mỏm gai đốt sống cổ số 7) và đoạn thắt lưng (đo ở mỏm gai đốt sống sâu nhất ở thắt lưng) xấp xỉ bằng nhau hoặc dao động trong một khoảng nhất định (< 2 cm) Độ sâu bình thường của cột sống ở cổ

và độ sâu ở vùng thắt lưng là 3-4 cm đối với học sinh tiểu học và 4-5,5 cm đối với học sinh THCS và THPT [42, 44] Trên cơ sở đó, tác giả đã đưa ra phương pháp đánh giá tư thế cột sống học sinh Phương pháp này hiện nay đang được áp dụng rộng rãi trong việc chẩn đoán tư thế học sinh ở Liên bang Nga và các nước cộng hoà thuộc Liên Xô cũ

1.1.2 Biến dạng cột sống

Nguyên nhân và tiến triển: Biến dạng cột sống đã được nền y học phát

hiện và quan tâm từ rất sớm Biến dạng cột sống có nhiều nguyên nhân, bao gồm những dị tật bẩm sinh, rối loạn thần kinh cơ, loạn sản xương và các rối loạn phát triển (tự phát) [25]

Tiến triển của gù cột sống liên quan đến tuổi có thể được cho là do sự cốt hoá [20], mất trương lực cơ, tư thế nghề nghiệp hoặc thói quen [35] và những

Trang 11

sống và sự kết hợp của nó với cong cột sống ngực đã được dẫn chứng trong các nghiên cứu liên quan đến chứng loãng xương Tuy vậy người ta đã biết được một số ảnh hưởng của đĩa đệm cột sống ngực trong việc hình thành gù cột sống Các kết quả từ các nghiên cứu gần đây giả định sự liên quan của các đĩa đệm ngực với gù cột sống, mặc dù vai trò của chúng biểu hiện ít [24]

Hình 1.3 Sơ đồ tiến triển của gù cột sống theo Gohler [28]

Gù cột sống xuất hiện ở trẻ em và vị thành niên có thể tiến triển nặng ở tuổi

trung niên (hình 1.3) [45]

Ở trường học, sự sai lạc tư thế có thể gây ra bởi ngồi học trên bàn ghế không phù hợp với chiều cao học sinh, mang cặp sách quá nặng về một bên tay hoặc vai, chiếu sáng học đường kém bắt buộc học sinh phải cúi đầu khi đọc, viết bài hoặc học nghề, các tư thế xấu (đi, đứng, ngồi không đúng tư thế), cường độ lao động không thích hợp với lứa tuổi…Biến dạng cột sống có thể

do trẻ bị mắc bệnh suy dinh dưỡng hoặc do ngồi, đi, đứng quá sớm

Biến dạng cột sống trẻ em thường không xuất hiện ngay ở thời điểm mới sinh Tất cả các biến dạng cột sống đều tiến triển trong mối tương quan với sự phát triển của cột sống [25] Những triệu chứng nhẹ của cong vẹo cột sống thường bắt đầu xuất hiện sớm, và dường như chúng không được chú ý đến

Trang 12

Cong vẹo cột sống thường phát triển không kèm các triệu chứng đau và xuất hiện ở những người trẻ tuổi đang trong tình trạng sức khoẻ tốt [21]

Biến dạng cột sống có thể tiến triển và gây ra tổn thương phổi, tổn thương tim và thiếu hụt về thần kinh (neurological deficits) [25] BDCS nặng không được điều trị có thể là nguyên nhân dẫn đến rối loạn thể chất, các hội chứng viêm khớp, rối loạn tim phổi và các vấn đề sức khoẻ khác [21] Ưỡn cột sống

ở vùng thắt lưng quá mức có thể là nguyên nhân dẫn đến đau thắt lưng Trong nghiên cứu của Ohlen và cs, 20% trẻ em gái bị đau ở vùng thắt lưng, những trẻ này có độ cong cột sống thắt lưng trung bình là 41o, lớn hơn so với những học sinh không có tiền sử đau lưng (35o) [38]

Phân loại biến dạng cột sống Biến dạng cột sống được chia thành 2 loại

là vẹo cột sống và cong cột sống (hình 1.4) Vẹo cột sống là hiện tượng các

đốt sống bị lệch sang phải hoặc sang trái, làm cho cột sống có hình chữ C thuận, C ngược hoặc hình chữ S thuận, S ngược Cong cột sống là trường hợp các đoạn cong sinh lý có hình dáng khác thường, bao gồm gù, ưỡn, bẹt, còng

Hình 1.4 Các hình thái biến dạng cột sống

Phân loại tư thế cột sống theo Kovalkovaja(hình 2.5)

Dựa vào độ sâu của các đoạn uốn cong ở cổ (C) và thắt lưng (L) có thể

Trang 13

1 Chênh lệch độ sâu giữa đoạn cột sống cổ và đoạn thắt lưng < 2cm:

- Tư thế đúng (bình thường): thân người được giữ thẳng, đầu ngẩng, hai bờ vai cân đối, bụng hơi căng, chân thẳng C=L=N (đơn vị cong bình thường N dao động trong khoảng từ 3-4 cm ở học sinh tiểu học và 4-5,5 cm ở học sinh

trung học cơ sở và trung học phổ thông (hình 1.5a)

Hình 1.5 Các dạng tư thế

a Bình thường; b Vai so; c Ưỡn; d Gù; e Bẹt

- Tư thế gù: tăng độ sâu vùng cổ và thắt lưng, lưng tròn, vai thấp, đầu hơi

ngả về phía trước, bụng nhô ra phía trước A>N, B>N (hình 1.5d)

- Tư thế bẹt: lưng thẳng, bụng xệ, độ cong cột sống giảm A<N, B<N (hình 1.5e)

2 Chênh lệch độ sâu giữa đoạn cột sống cổ và đoạn thắt lưng > 2cm:

- Tư thế ưỡn: bụng xệ, phần trên của thân hơi ngả về phía sau A<N, B>N

(hình 1.5c)

- Tư thế vai so: đầu ngả về trước, hai vai chùng xuống, tăng độ cong cổ và

giảm độ cong thắt lưng A>N, B<N (hình 1.5b)

Trang 14

Bảng 1.2a Các chỉ số để xác định dạng tư thế bình thường (theo Kovalkovaja)

Tư thế đúng (Bình thường) Tư thế ưỡn Tư thế vai so Nam Nữ Nam Nữ Nam

Chiều dài cột

sống (cm)

Cổ TL Cổ TL Cổ TL Cổ TL Cổ TL 43,8- 46,2 3,36 3,56 3,21 3,49 1,84 5,04 2,02 5,27 4,66 2,14 46,8-48,7 3,25 3,55 3,25 3,51 2,13 4,97 2,12 5,05 4,79 2,13 48,8-51,2 3,46 3,70 3,48 3,73 2,27 5,27 2,31 5,27 4,63 2,13 51,3-53,7 3,45 3,82 3,57 3,85 2,39 5,59 2,25 5,50 4,79 2,05 53,8-56,2 3,59 4,03 3,60 3,87 2,31 5,62 2,34 5,38 5,07 2,44 56,3-58,7 3,69 4,17 3,76 3,86 2,34 5,73 2,49 5,46 5,28 2,61 58,8-61,2 3,81 4,46 3,97 3,75 2,53 5,99 2,34 6,17 5,55 2,67

Bảng 1.2b Các chỉ số để xác định dạng tư thế bình thường (theo Kovalkovaja)

Nữ Nam Nữ Nam Nữ

Chiều dài cột

sống (cm)

Cổ TL Cổ TL Cổ TL Cổ TL Cổ TL 43,8- 46,2 4,46 1,71 1,84 2,14 2,02 1,71 4,66 5,04 4,44 5,27 46,8-48,7 4,84 1,97 2,13 2,13 2,20 1,97 4,79 4,97 4,84 5,05 48,8-51,2 4,83 2,19 2,27 2,15 2,31 2,19 4,63 5,27 4,83 5,27 51,3-53,7 4,98 2,20 2,39 2,05 2,25 2,20 4,79 5,59 4,95 5,50 53,8-56,2 5,18 2,33 2,31 2,44 2,34 2,33 5,07 5,62 5,18 5,33 56,3-58,7 5,45 2,26 2,34 2,61 2,49 2,26 5,26 5,73 5,45 5,46 58,8-61,2 6,00 2,32 2,53 2,57 2,34 2,33 5,53 5,99 6,00 5,17

Dịch tễ học biến dạng cột sống Ngày nay, số lượng trẻ em bị biến dạng

cột sống chiếm tỷ lệ khá cao Ở Philadenphia (Mỹ), nghiên cứu trên 731 trẻ

em, có 18% trong số 350 trẻ nam và 41% trong số 381 trẻ em nữ bị cong vẹo cột sống [19] Tại Anh, Sterning và cộng sự đã khám sàng lọc cho 1.799 học sinh từ 6-14 tuổi, kết quả cho thấy có 5,9% học sinh có biểu hiện cong - vẹo cột sống và sau khi cho chụp X-quang, thấy có 2,7% học sinh được chẩn đoán xác định là bị cong vẹo cột sống [22]

Nghiên cứu của Nitzschke E, Hildenbrand M được tiến hành tại 5 trường học ở thành phố Bochum (Đức) trên tổng số 2075 trẻ em từ 10-17 tuổi, nhận thấy tỷ lệ cong bệnh lý là 12% ở nữ và 15,3% ở nam (Góc gù đo bằng thước

đo gù Debrunner’s > 40o) [37]

Jana Kratěnová và cộng sự (2003) tiến hành nghiên cứu trên 3.600 học sinh

7, 11,15 tuổi ở nước cộng hoà Czech cho thấy có 32% học sinh bị ưỡn, 31%

Trang 15

học sinh bị gù (round back) Những học sinh có tư thế xấu có biểu hiện đau ở vùng cổ và vùng thắt lưng cao hơn những học sinh bình thường [27]

Theo báo cáo của bác sỹ trưởng ban thanh tra vệ sinh phòng dịch thành phố Gatchina (Nga) Xapiro I M về tình hình sức khỏe học sinh thì tỷ lệ học sinh bị rối loạn tư thế năm 2002 chiếm 26,6% [43] , theo Ladareva I A thì trong những năm gần đây tỷ lệ học sinh bị rối loạn tư thế là 30-60%, trong đó 90-95% là do mắc phải [47]

Để nghiên cứu đường cong cột sống, trên thế giới người ta thường sử dụng một số phương pháp sau đây:

1.1.3 Các phương pháp đánh giá đường cong cột sống

Phương pháp chụp X-quang

Đây là phương pháp được ứng dụng rất phổ biến

Cột sống được chụp từ phía bên Đối tượng đứng ở tư thế bình thường, bên phải hướng về phía phim x-quang Góc gù ngực, góc ưỡn thắt lưng và góc cùng-cụt được đo trên phim x-quang ở phần ngực, thắt lưng và cùng cụt [26].Góc gù ngực là góc tạo ra giữa cạnh dưới của thân đốt sống T4 và T12, góc ưỡn thắt lưng là góc tạo ra giữa cạnh dưới của thân đốt sống T12 và cạnh trên của thân đốt sống S1 Góc cùng-cụt là góc giữa cạnh trên của thân đốt

sống S1 và đường nằm ngang [36] (hình 1.6)

Phương pháp sử dụng thước Debrunner’s Kyphometer (hình 1.7)

Thước đo cong cột sống Debrunner’s được sử dụng để đánh giá hình dáng cột sống theo mặt phẳng đứng trước sau (sagittal plan) (gù ngực và ưỡn thắt lưng) Người khám dùng tay sờ rồi đánh dấu các điểm giữa các đốt sống T2 và T3, T11 và T12, S1 và S2 Sau đó cho đối tượng đứng ở tư thế thẳng bình thường, hai tay buông theo thân Dùng thước để đo góc cong cột sống, được đọc trực tiếp ở bộ phận thang đo của thước Góc gù ngực là góc tạo thành giữa đường nối đỉnh gai đốt sống T2-T3 và T11-T12, góc ưỡn thắt lưng là góc giữa đường nối đỉnh gai đốt sống T11-T12 và S1-S2 [22, 31]

Trang 16

Hình 1.6 Đo góc Cobb trên phim

Góc cong thắt lưng được dự báo trước bằng thước đo gù là 44,66o± 2,68o(từ 27-62o) và góc gù chẩn đoán bằng hình ảnh x-quang là 47,5o±3,35o (từ 24-

70o) Thước đo gù có độ tin cậy và chính xác hơn khi góc gù được đo nhỏ hơn

50o Phương pháp này có thể làm giảm chi phí cho các chương trình kiểm soát biến dạng cột sống trường học, chẩn đoán quá mức và tránh nhiễm phóng xạ cho trẻ em [28]

x-quang chụp nghiêng [36] Hình 1.7 Đo cong cột sống bằng thước đo

gù Debrunner’s [32]

Phương pháp sử dụng dây dọi (hình 1.8)

Bình thường Gù Ưỡn Hình 2.8 Sử dụng dây dọi để khám cong cột sống

Trang 17

Học sinh đứng ở tư thế tự nhiên, mắt nhìn thẳng, hai tay buông xuôi dọc theo thân, đầu gối thẳng, 2 bàn chân song song Dây dọi bắt đầu ở bờ phía trước của mắt cá chân chạy thẳng lên

Bình thường: dây dọi sẽ đi qua các điểm giữa của đầu xương mác, mấu

chuyển xương đùi, mỏm xương quạ và đi qua lỗ tai ngoài

Gù: điểm mỏm xương quạ nhích về phía sau (với trường hợp tư thế đầu

bình thường) hoặc nhích về phía trước (với trường hợp đầu, vai bị dô ra trước)

Ưỡn: điểm mấu chuyển xương đùi lệch về phía trước

Phương pháp đánh giá độ cong lưng

Người ta sử dụng thiết bị SCMD – (Spinal Curvature Measuring Device)

để vẽ đường cong cột sống ra giấy (hình 1.9) Sau đó tiến hành đo chiều dài

của cột sống, chiều sâu của các đoạn cong cột sống [36]

Hình 1.9 Phương pháp

SCMD [33]

Hình 1.10 Hệ thống đồ bản Pneumex-MAP (Pneumex, Inc Sandpoimt, ID)

Ngoài ra người ta còn sử dụng hệ thống đồ bản Pneumex-MAP (hình 1.10)

để xác định đường cong tư thế cột sống Đồ thị nhận được khi bệnh nhân đứng quay lưng lại hệ thống Pneumax-MAP Cả bệnh nhân và thầy thuốc đều có thể nhìn thấy độ cong cột sống bệnh nhân so với độ cong lý tưởng Hệ thống còn cung cấp phương pháp xác định gián tiếp (non-invasive) vẹo cột sống Một

Hình 1.11 Đo độ sâu của các đoạn cột sống (theo Kovalkovaja) [44]

Trang 18

nghiên cứu gần đây ở trường Tổng hợp Montana đã cho thấy có mối tương quan cao giữa đo vẹo cột sống bằng hệ thống Pneumex-MAP và x-quang

Phương pháp Kovalkovaja [42, 44]

Đo độ sâu của các đoạn cong của cột sống: cho người bệnh đứng ở tư thế

tự nhiên, đặt ở phía sau thước đo nhân trắc, sao cho nó có phương thẳng đứng

và tiếp xúc với cột sống ở một điểm Dùng thước đo (hình 1.11):

- Độ sâu của đoạn cong cổ (A) - khoảng cách từ thước đến gai đốt sống cổ

số 7

- Độ sâu của đoạn cong thắt lưng (B) - khoảng cách từ thước đến phần sâu nhất của đường cong thắt lưng

1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

1.2.1 Tình hình biến dạng cột sống Tại Việt Nam, trong thập kỷ 80, theo

báo cáo của Bộ trưởng Bộ Y tế Phạm Song, tỷ lệ học sinh bị cong vẹo cột sống là 27% Ở Hà Nội, theo Đặng Đức Nhu [10], tỷ lệ cong vẹo cột sống ở học sinh là 28,6% Tác giả Trần Văn Dần [4].nhận định, tỷ lệ cong vẹo cột sống ở học sinh thập kỷ 90 dao động từ 16-27% và nhìn chung tỷ lệ này không giảm

Theo kết quả nghiên cứu của Hoàng Xuân Trường ở học sinh người Kh’me tỉnh Kiên Giang, tỷ lệ cong vẹo cột sống năm 1997 là 27,1% và năm 2000 là 13,98%

Hoàng Thị Thiệu và cs nghiên cứu trên 456 học sinh thuộc 3 trường tiểu học Lê Văn Tám, Thủ Lệ và Hoàng Văn Thụ (Hà nội) nhận thấy tỷ lệ bị cong vẹo cột sống là 46,2% cả nam và nữ Trong đó các em bị cong vẹo cột sống độ

I chiếm 86,4%, còn độ 2 chiếm 13,6% với nhiều hình thể vẹo khác nhau như

C thuận, C ngược, S thuận, S ngược, gù và ưỡn, trong đó chủ yếu là cong vẹo hình chữ C thuận và C ngược, còn các hình thể vẹo khác chiếm tỷ lệ thấp [15]

Trang 19

Năm 2000, các tác giả Vũ Đức Thu, Lê Thị Kim Dung và Đào Ngọc Phong khi nghiên cứu ở học sinh tại Sóc Sơn – Hà Nội đã nhận thấy tỷ lệ bị biến dạng cột sống là 30,8% [17]

Tác giả Trần Thị Nguyên Hạnh (2001) khi nghiên cứu trên 300 học sinh phổ thông tại Sóc Sơn - Hà Nội cho thấy tỷ lệ biến dạng cột sống thể gù chiếm khá cao (23,8%) và tăng theo cấp học, biến dạng hình chữ C thuận chiếm tỷ lệ

từ 45-50% [6]

Theo Trương Văn Nguyên (2003), Tỷ lệ cong vẹo cột sống ở trường PTTH Lương Ngọc Quyến (Thái Nguyên) là 7,2%, trong đó nữ bị cong vẹo cột sống chiếm tỷ lệ cao hơn nam (nam 42%, nữ 58%) Tỷ lệ cong vẹo lệch phải là 64,5%, lệch trái là 35,5% [13]

Phạm Hồng Hải (2003) nghiên cứu trên 1157 học sinh tại Thái Nguyên cho thấy tỷ lệ học sinh bị cong vẹo cột sống thực sự chiếm tỷ lệ 4,8%, trong đó khối tiểu học là 4,5%, khối trung học cơ sở chiếm 5,0%; nguy cơ cong vẹo chiếm 17,6% còn lại là vẹo sinh lý [5]

Nghiên cứu của Nguyễn Hữu Chỉnh và cs trên 9151 học sinh ở thành phố Hải Phòng cho thấy, tỷ lệ vẹo cột sống chung là 4,48% (nam là 4,24; nữ là 5,57) Học sinh ở nông thôn có tỷ lệ cao nhất (6,29%) sau đó đến vùng Hải đảo (4,73%; tỷ lệ thấp nhất là ở học sinh thành phố (3,83%) Hình thái cong vẹo cột sống chủ yếu là vẹo hình chữ C (84%), trong đó C thuận 44,7%, C ngược 39,3% [3]

Nguyễn Thị Bích Liên và cs (2005) tỷ lệ học sinh bị cong vẹo cột sống nói chung là 18,9%, trong đó 19,6% ở nam và 18,3% ở nữ Tỷ lệ cong vẹo cột sống tăng theo cấp học (tiểu học là 17,2%, THCS 22,2%, THPT 18,8%), học sinh ngoại thành có tỷ lệ cong vẹo cột sống cao hơn học sinh nội thành (21.4%

và 16,3%) [9]

Trang 20

Nghiên cứu trên 14.516 học sinh các cấp tại 2 tỉnh Nghệ An và Thanh Hoá của Ngô Thị Bê (2001-2005) cho thấy tỷ lệ học sinh bị dị tật cột sống tăng theo cấp học, TH là 20,22%, THCS: 28,44%, THPT: 32,98% [2]

Nguyễn Hữu Nghị và cộng sự nghiên cứu trên 199 học sinh khối 8 tại thành phố Huế nhận thấy tỷ lệ cong vẹo cột sống chiếm 47,2%, không có sự khác biệt giữa nam và nữ Hình thái cong vẹo C thuận và C ngược chiếm tỷ lệ cao nhất (43,6% và 25,5%) Cong vẹo cột sống phối hợp chỉ thấy ở nữ [11]

1.2.2 Các phương pháp khám cột sống Hiện nay ở Việt Nam áp dụng

nhiều phương pháp khám cột sống khác nhau Dường như các phương pháp khám chủ yếu mô tả những biến đổi hình dáng cột sống trên mặt phẳng trái phải (phát hiện vẹo cột sống), còn những biến đổi cột sống trên mặt phẳng trước sau (cong cột sống) thì còn khá sơ lược, khiến cho các bác sĩ gặp không

ít khó khăn khi khám cột sống cho học sinh tại cộng đồng

- Phương pháp khám lâm sàng

Khám vẹo: Người khám quan sát, đánh giá sự cân đối của 2 mỏm xương bả vai, 2 bờ vai, tam giác eo ở 2 bên sườn, miết tay theo cột sống, đánh dấu đỉnh của các gai đốt sống, dùng dây dọi sau đó so sánh cột sống với một đường thẳng để tìm độ lệch, vẹo

Khám cong: Học sinh ở tư thế đứng thẳng tự nhiên ( như khi khám vẹo cột sống) người khám nhìn từ phía bên ( nhìn nghiêng) và chú ý các vị trí sau:

- Hai mỏm vai: khi có cong cột sống vai bị dô ra trước và thu hẹp lại (vai so)

- Xương bả vai: khi có cong cột sống xương bả vai nhô lên, hai mỏm bả vai doãng xa nhau

- Ngực: khi có cong đoạn cột sống ngực lõm ra sau, các xương sườn lộ rõ

- Bụng: ưỡn ra trước

Các phương pháp này đều cho kết quả định tính và không thể so sánh sự

Trang 21

- Phương pháp chụp phim x-quang Đây là phương pháp chính xác, lưu trữ

được hình ảnh Nhưng việc tiến hành phức tạp và chi phí lớn nên khó áp dụng cho khám tại cộng đồng

- Phương pháp dùng thước Scoliosis Meter Đây là phương pháp đơn giản,

dễ thực hiện tại cộng đồng Sử dụng thước đo scoliosis meter để xác định độ lệch của 2 khối cơ lưng Độ lệch này hình thành khi cột sống bị vẹo làm cho đầu xương sườn ở phía tiếp giáp với cột sống nhô lên tạo thành một ụ lồi ở vị trí vẹo của lưng.[12, 13]

Tiêu chuẩn để đánh giá độ cong vẹo cột sống

- Từ 0o đến dưới 3o là bình thường

- Từ 3o đến dưới 5o là nghi ngờ, có nguy cơ

- Từ 5o đến dưới 10o là cong vẹo cột sống độ 1 (nhẹ)

- Từ 10 đến 15o là cng vẹo độ 2 (vừa)

- Trên 15o là cong vẹo độ 3 (nặng)

Trang 22

2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu : Học sinh tiểu học 8, 9 và 10 tuổi

2.2 Địa điểm nghiên cứu : 3 trường tiểu học ở Thành phố Bắc Ninh (Trường tiểu học Thị Cầu, TH Đáp Cầu và TH Võ Cường I)

2.3 Thời gian nghiên cứu : 11/2006 – 12/2007

2.4 Phương pháp nghiên cứu :

- Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang

- Cỡ mẫu nghiên cứu: Mỗi tuổi chọn 100 học sinh nam và 100 học sinh nữ Số mẫu cho cả 3 tuổi là 600 học sinh Do phải loại bỏ những trường hợp bị CVCS (theo các nghiên cứu trước đây, học sinh CVCS 25%), do vậy phải bổ sung thêm vào mẫu là 150 học sinh

Tổng số mẫu là 750 học sinh

2.5 Nội dung nghiên cứu:

- Đo chiều cao, cân nặng học sinh

- Khám cột sống toàn bộ học sinh

- Đo đạc các chỉ số (những học sinh không bị vẹo cột sống)

- Đo chiều dài cột sống

- Đo độ sâu của đường cong đoạn cột sống cổ và thắt lưng

2.6 Bộ công cụ phục vụ nghiên cứu

- Thước đo nhân trắc, cân trọng lượng

2.7 Phương pháp thu thập số liệu

Bước 1: Khám cột sống cho toàn bộ học sinh từ 8 đến 10 tuổi, xác định những

trường hợp bị biến dạng cột sống (theo Thường quy kĩ thuật Viện Y học lao động và vệ sinh môi trường)[18]

a Tư thế khám

- Đứng thẳng, nhìn thẳng từ phía sau

- Đứng thẳng, nhìn nghiêng từ phía bên

Trang 23

- Cúi (gót chân chụm, thẳng gối, đầu cúi, 2 tay buông lỏng đầu ngón tay chạm vào mu bàn chân) nhìn cột sống từ phía sau

b Tư thế

- Cột sống bình thường: tư thế thẳng đứng, nhìn từ phía sau, cột sống

thẳng, nhìn nghiêng phía bên cột sống có 2 đoạn uốn cong ra trước ở

cổ và thắt lưng, 2 đoạn cong uốn ra phía sau là đoạn lưng và cùng cụt

- Gù lưng (kyphosis) Đứng thẳng, nhìn nghiêng từ phía bên, đường

cong sống lưng nhô lên quá cao khiến thân hình ngắn lại Gù lưng hay

đi đôi với vẹo cột sống (kypho-scoliosis)

- Ưỡn lưng (lordosis), thường ưỡn thắt lưng, đứng thẳng, nhìn nghiêng

từ phía bên, vòng cong thắt lưng ưỡn ra phía trước làm ngực nhô lên, hai vai so lại, mặt có xu hướng ngửa lên

- Vẹo cột sống (scoliosis) là chứng cột sống có đường cong khi đứng

thẳng nhìn từ phía sau Hay gặp 2 loại là đường cong chữ S và chữ C

*Vẹo hình chữ C: vẹo hoàn toàn làm đường cong lồi sang một bên, đường nối vai nghiêng, đường nối mỏm xương bả vai nghiêng, đường nối mào chậu nghiêng, tam giác thân 2 bên không bằng nhau Vẹo chữ C không hoàn toàn thường diễn ra ở khoảng đốt sống lưng 5-8 Vẹo lưng phải hoặc vẹo lưng trái mà các dấu hiệu nhận biét bả vai có khác nhau Vẹo thắt lưng thường mặt lồi ở phía trái, tam giác thân phải sâu, mạn sườn phải lõm hơn

*Vẹo hình chữ S: thường gặp ở đoạn ngực và thắt lưng Vẹo chữ

S thuận thì đoạn ngực lồi về trái, đoạn thắt lưng lồi về bên phải Vẹo chữ S ngược thì đoạn ngực lồi về bên phải và thắt lưng ngược lại lồi về

bên trái

Bước 2: Đo đạc các chỉ số theo phương pháp Kovalkovaja (chỉ tiến hành đối

với các học sinh với chẩn đoán lâm sàng là không bị cong vẹo cột sống)

Trang 24

- Đo độ dài cột sống: Cho đối tượng đứng thẳng, đặt thước đo nhân trắc ở phía sau và song song với đường giữa của thân, nhưng không chạm vào cột sống

Đo chiều cao đứng của điểm trên cùng của cột sống (điểm dưới chẩm ở dọc theo đường trung tâm) và điểm cuối cột sống (cuối xương cụt); hiệu số chiều cao của 2 điểm trên chính là độ dài cột sống theo trục thẳng đứng

- Đo độ sâu của các đoạn cong cổ và thắt lưng: Để đối tượng đứng tự nhiên, phía sau đặt thước đo nhân trắc sao cho thước nằm theo chiều thẳng đứng và

có một điểm tiếp xúc với đường cong cột sống Dùng thước đo khoảng cách

ngang từ thước nhân trắc đến gai đốt sống cổ số 7 (độ sâu ở cổ - C) và đến điểm sâu nhất ở thắt lưng (độ sâu thắt lưng - L)

- Tính độ sâu trung bình theo chiều dài cột sống (M)

Chiều dài cột sống được chia thành k nhóm theo công thức [7]

k ≥ 1+3,32 lg n

Rx là miền biến thiên của X, Rx = maxxi – min xi

∆x là khoảng trống của mỗi nhóm : ∆x ≤ Rx/k

2.8 Sai số và biện pháp khắc phục:

Tập huấn sâu cho cán bộ tham gia nghiên cứu để nắm vững các kỹ thuật thu thập số liệu và cố gắng không thay đổi cán bộ trong quá trình triển khai đề tài, tránh các sai số hệ thống

2.9 Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu

- Nghiên cứu được sự đồng ý của học sinh

- Các đối tượng nghiên cứu được giải thích rõ ràng và hợp tác với cán bộ nghiên cứu

- Những trường hợp được phát hiện bị cong vẹo cột sống đểu được thông báo cho nhà trường để nhà trường thông báo với gia đình học sinh

2.10 Xử lý số liệu : Xử lý số liệu bằng chương trình phần mềm Exel và SPSS,

sử dụng các test thống kê để so sánh các giá trị trung bình: test t, test t ghép

Trang 25

3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Số lượng mẫu nghiên cứu

Bảng 3.1 Số lượng học sinh được nghiên cứu theo trường

Số lượng học sinh trong nghiên cứu là 878 em, gồm các học sinh khối 2

(290 em), khối 3 (260 em) và khối 4 (328 em) của 3 trường Tiểu học tại thành

phố Bắc Ninh là trường Tiểu học Thị cầu (448 học sinh), trường Tiểu học Đáp

Cầu (235 học sinh) và trường Tiểu học Võ Cường I (195 học sinh)

Bảng 3.2 Số lượng học sinh được nghiên cứu theo tuổi

Nam Nữ Tuổi

Số lượng học sinh thuộc đối tượng nghiên cứu từ 8 đến 10 tuổi là 784 em,

trong đó có 150 học sinh nam và 122 học sinh nữ 8 tuổi, 141 học sinh nam và

Trang 26

144 học sinh nữ 9 tuổi, 106 học sinh nam và 121 học sinh nữ 10 tuổi Số lượng mẫu trên đáp ứng theo yêu cầu của đề tài (750 học sinh)

3.2 Phát triển thể lực học sinh

3.2.1 Chiều cao (cm)

Bảng 3.3 Chiều cao học sinh theo tuổi và giới (cm)

3.2.2 Cân nặng (kg)

Bảng 3.4 Cân nặng học sinh theo tuổi và giới (kg)

Trang 27

3.2.3 Chỉ số BMI

Bảng 3.5 Chỉ số khối cơ thể (BMI) theo tuổi và giới (kg/m 2 )

Nam Nữ Tuổi

sự khác nhau có ý nghĩa thống kê giữa 8 tuổi và 9 tuổi

3.3 Tỷ lệ cong vẹo cột sống

Bảng 3.6 Tỷ lệ học sinh bị cong vẹo cột sống

Ngày đăng: 11/08/2017, 15:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Trần Văn Dần (1999). Một số nhận xét về tình hình sức khoẻ và bệnh tật của học sinh trong thập kỷ 90. Tài liệu tập huấn về công tác Y tế trường học. Tháng 9/1999. Trg 27-34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn về công tác Y tế trường học
Tác giả: Trần Văn Dần
Năm: 1999
10. Đặng Đức Nhu (2001). Tìm hiểu tình hình cận thị và cong vẹo cột sống ở học sinh quận Hoàn Kiếm-Hà Nội. Luận văn tốt nghiệp bác sỹ y khoa. Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn tốt nghiệp bác sỹ y khoa
Tác giả: Đặng Đức Nhu
Năm: 2001
13. Trương Văn Nguyên. (2003). So sánh phương pháp X-quang với phương pháp Scoliosis meter trong xác định cong vẹo cột sống. Luận văn Thạc sỹ Y học. Đại học Y khoa - Đại học Thái Nguyên.Trg 14-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn Thạc sỹ Y học
Tác giả: Trương Văn Nguyên
Năm: 2003
17. Vũ Đức Thu, Lê Thị Kim Dung, Đào Ngọc Phong và cs (2001).Tình hình cận thị và cong vẹo cột sống ở học sinh thành phố Hà Nội. Tuyển tập nghiên cứu khoa học giáo dục thể chất, sức khoẻ trong trường học các cấp. Nhà xuất bản Thể dục thể thao Hà Nội trg 215-220 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập nghiên cứu khoa "học giáo dục thể chất, sức khoẻ trong trường học các cấp
Tác giả: Vũ Đức Thu, Lê Thị Kim Dung, Đào Ngọc Phong và cs
Nhà XB: Nhà xuất bản Thể dục thể thao Hà Nội trg 215-220
Năm: 2001
1. Nguyễn Võ Kỳ Anh, Vũ Đức Thu, Vũ Bích Huệ (1998). Một số nhận xét về sự phát triển chiều cao, cân nặng của học sinh Việt Nam trong những năm qua.Tuyển tập nghiên cứu khoa học giáo dục thể chất, sức khoẻ trường học các cấp.NXB Thể dục thể thao. 1998. trg 184-187 Khác
2. Ngô Thị Bê (2005). Các chỉ tiêu hình thái, dị tật học đường của học sinh và trang thiết bị phòng học ở một số trường phổ thông thuộc 2 tỉnh Nghệ An và Thanh Hoá. Tuyển tập nghiên cứu khoa học giáo dục thể chất, y tế trường học - Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nhà xuất bản Thể dục thể thao. 2006. trg 329-334 Khác
3. Nguyễn Hữu Chỉnh. Thực trạng vẹo cột sống ở học sinh phổ thông thành phố Hải Phòng. Tuyển tập nghiên cứu khoa học giáo dục thể chất, y tế trường học - Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nhà xuất bản Thể dục thể thao. 2006. trg 358-364 Khác
5. Phạm Hồng Hải (2003). Thực trạng vệ sinh lớp học và các bệnh hay gặp của học sinh thành phố Thái Nguyên. Luận văn Thạc sĩ Y học. Trường Đại học Y Khoa - Đại học Thái Nguyên. 2003 Khác
6. Trần Thị Nguyên Hạnh (2001). Tìm hiểu tình hình mắc các bệnh cong vẹo cột sống và cận thị học đường ở học sinh phổ thông huyện Sóc sơn-Hà Nội. Luận văn tốt nghiệp bác sĩ Y khoa - Đại học Y Hà Nội. 2001. Trg.17-44 Khác
7. Đặng Văn Hậu. Lý thuyết xác suất và thống kê ứng dụng. Bộ môn toán tin- Trường Đại học Y Hà Nội Khác
9. Nguyễn Thị Bích Liên và cs (2005). Tình hình cong vẹo cột sống và các yếu tố nguy cơ ở học sinh Hà Nội trong năm 2004-2005. Tuyển tập nghiên cứu khoa học giáo dục thể chất, y tế trường học - Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nhà xuất bản Thể dục thể thao. 2006. trg 335-340 Khác
11. Nguyễn Hữu Nghị, Hồ Thị Thuý Mai, Nguyễn Ngọc Ngà. Tỷ lệ mắc bệnh cận thị, cong vẹo cột sống và một số yếu tố nguy cơ trên học sinh khối 8 trường trung học cơ sở Nguyễn Chí Diểu thành phố Huế. Báo cáo khoa học toàn văn- Hội nghị khoa học Y học lao động và Vệ sinh môi trường - Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường. Nhà xuất bản Y học. 2007. trg 376-381 Khác
14. Nguyễn Ngọc Ngà và cs., 2004. Nghiên cứu bệnh tật học đường liên quan đến écgônômi và các giải pháp cải thiện. Đề tài cấp Nhà nước, mã số KC10.10 15. Hoàng Thị Thiệu. (2001) Nghiên cứu xây dựng chương trình thể dục chữabệnh cong vẹo cột sống cho học sinh tiểu học lứa tuổi 11. Tuyển tập nghiên cứu Khác
16. Trường Đại học Y Hà Nội (2000). Dịch tế và thống kê ứng dụng trong nghiên cứu khoa học. 2000. Trg 111 Khác
18. Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường. Thường quy kỹ thuật. Nhà xuất bản Y học. 2002. tr. 689 -894B. Tiếng Anh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Quá trình hình thành các đoạn cong sinh lý của cột sống khi ngồi (1), khi - Ứng dụng phương pháp kovalkovaja để nghiên cứu đặc điểm đường cong sinh lý cột sống ở học sinh tiểu học (tt)
Hình 1.2. Quá trình hình thành các đoạn cong sinh lý của cột sống khi ngồi (1), khi (Trang 7)
Hình 1.4 . Các hình thái biến dạng cột sống - Ứng dụng phương pháp kovalkovaja để nghiên cứu đặc điểm đường cong sinh lý cột sống ở học sinh tiểu học (tt)
Hình 1.4 Các hình thái biến dạng cột sống (Trang 12)
Hình 1.5. Các dạng tư thế - Ứng dụng phương pháp kovalkovaja để nghiên cứu đặc điểm đường cong sinh lý cột sống ở học sinh tiểu học (tt)
Hình 1.5. Các dạng tư thế (Trang 13)
Hình 1.6 Đo góc Cobb trên phim - Ứng dụng phương pháp kovalkovaja để nghiên cứu đặc điểm đường cong sinh lý cột sống ở học sinh tiểu học (tt)
Hình 1.6 Đo góc Cobb trên phim (Trang 16)
Hình 1.9. Phương pháp - Ứng dụng phương pháp kovalkovaja để nghiên cứu đặc điểm đường cong sinh lý cột sống ở học sinh tiểu học (tt)
Hình 1.9. Phương pháp (Trang 17)
Bảng 3.2. Số lượng học sinh được nghiên cứu theo tuổi - Ứng dụng phương pháp kovalkovaja để nghiên cứu đặc điểm đường cong sinh lý cột sống ở học sinh tiểu học (tt)
Bảng 3.2. Số lượng học sinh được nghiên cứu theo tuổi (Trang 25)
Bảng 3.5. Chỉ số khối cơ thể (BMI) theo tuổi và giới (kg/m 2 ) - Ứng dụng phương pháp kovalkovaja để nghiên cứu đặc điểm đường cong sinh lý cột sống ở học sinh tiểu học (tt)
Bảng 3.5. Chỉ số khối cơ thể (BMI) theo tuổi và giới (kg/m 2 ) (Trang 27)
Bảng 3.6. Tỷ lệ học sinh bị cong vẹo cột sống - Ứng dụng phương pháp kovalkovaja để nghiên cứu đặc điểm đường cong sinh lý cột sống ở học sinh tiểu học (tt)
Bảng 3.6. Tỷ lệ học sinh bị cong vẹo cột sống (Trang 27)
Bảng 3.7. Chỉ số BMI của học sinh bình thường và - Ứng dụng phương pháp kovalkovaja để nghiên cứu đặc điểm đường cong sinh lý cột sống ở học sinh tiểu học (tt)
Bảng 3.7. Chỉ số BMI của học sinh bình thường và (Trang 28)
Bảng 3.8. Chiều dài cột sống (cm) của  học sinh theo tuổi, giới - Ứng dụng phương pháp kovalkovaja để nghiên cứu đặc điểm đường cong sinh lý cột sống ở học sinh tiểu học (tt)
Bảng 3.8. Chiều dài cột sống (cm) của học sinh theo tuổi, giới (Trang 30)
Bảng 3.9. Phân nhóm chiều dài cột sống của học sinh 8, 9, 10 tuổi - Ứng dụng phương pháp kovalkovaja để nghiên cứu đặc điểm đường cong sinh lý cột sống ở học sinh tiểu học (tt)
Bảng 3.9. Phân nhóm chiều dài cột sống của học sinh 8, 9, 10 tuổi (Trang 31)
Bảng 3.10. Độ sâu ở đoạn cột sống cổ của nam học sinh theo tuổi(cm) - Ứng dụng phương pháp kovalkovaja để nghiên cứu đặc điểm đường cong sinh lý cột sống ở học sinh tiểu học (tt)
Bảng 3.10. Độ sâu ở đoạn cột sống cổ của nam học sinh theo tuổi(cm) (Trang 32)
Bảng 3.12. Độ sâu ở đoạn cột sống thắt lưng của nam học sinh  theo tuổi(cm) - Ứng dụng phương pháp kovalkovaja để nghiên cứu đặc điểm đường cong sinh lý cột sống ở học sinh tiểu học (tt)
Bảng 3.12. Độ sâu ở đoạn cột sống thắt lưng của nam học sinh theo tuổi(cm) (Trang 33)
Bảng 3.18. Chênh lệch độ sâu ở đoạn cột sống cổ và  thắt lưng (cm) - Ứng dụng phương pháp kovalkovaja để nghiên cứu đặc điểm đường cong sinh lý cột sống ở học sinh tiểu học (tt)
Bảng 3.18. Chênh lệch độ sâu ở đoạn cột sống cổ và thắt lưng (cm) (Trang 38)
Bảng 4.21. Tổng hợp các chỉ số độ sâu ở cổ và thắt lưng theo chiều dài cột  sống (cm) - Ứng dụng phương pháp kovalkovaja để nghiên cứu đặc điểm đường cong sinh lý cột sống ở học sinh tiểu học (tt)
Bảng 4.21. Tổng hợp các chỉ số độ sâu ở cổ và thắt lưng theo chiều dài cột sống (cm) (Trang 48)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w