1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các nhân tố quyết định tiếp cận vốn vay tín dụng của các hộ sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Trà Cú tỉnh Trà Vinh

73 146 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 909,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH ---***--- GIANG NA RÔNG CÁC NHÂN TỐ QUYẾT ĐỊNH TIẾP CẬN VỐN VAY TÍN DỤNG CỦA CÁC HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TRÀ CÚ - T

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

-*** -

GIANG NA RÔNG

CÁC NHÂN TỐ QUYẾT ĐỊNH TIẾP CẬN VỐN VAY TÍN DỤNG CỦA CÁC HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG

THÔN HUYỆN TRÀ CÚ - TỈNH TRÀ VINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017

Trang 2

-*** -

GIANG NA RÔNG

CÁC NHÂN TỐ QUYẾT ĐỊNH TIẾP CẬN VỐN VAY TÍN DỤNG CỦA CÁC HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG

THÔN HUYỆN TRÀ CÚ - TỈNH TRÀ VINH

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Sử Đình Thành

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017

Trang 3

Tôi xin cam đoan Luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh

Tác giả luận văn

GIANG NA RÔNG

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

Chương 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1

1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Không gian nghiên cứu 3

1.4.2 Thời gian nghiên cứu 4

1.4.3 Phạm vi về nội dung 4

1.5 Kết cấu luận văn 5

Chương 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 6

2.1 Hoạt động tín dụng cho hộ sản xuất nông nghiệp 6

2.1.1 Khái niệm 6

2.1.2 Phân loại tín dụng nông thôn 6

2.1.2.1 Phân loại theo hình thức 6

2.1.2.2 Phân loại theo kỳ hạn 6

2.2 Ý nghĩa của tín dụng nông thôn trong sản xuất nông nghiệp……… 7

2.3 Khảo lược tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu 8

2.3.1 Những nghiên cứu trước đây về những yếu tố tác động đến quyết định tiếp cận tín dụng 9

2.3.2 Những nghiên cứu trước đây về ảnh hưởng của sự tiếp cận vốn đối với hộ nghèo 11

2.4 Mô hình nghiên cứu 14

2.5 Các biến được đưa vào mô hình và nguyên nhân chọn biến ……….15

Chương 3: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHO VAY TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NÔNG HỘ CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

Trang 5

3.1 Sơ lược về huyện Trà cú – Tỉnh Trà Vinh 19

3.2 Một số quy định về chính sách tín dụng của NHNN & PTNT chi nhánh huyện Trà Cú 21

3.2.1 Đối tượng cho vay 21

3.2.2 Nguyên tắc cho vay 21

3.2.3 Điều kiện cho vay 21

3.2.4 Giới hạn cho vay 22

3.2.5 Thời hạn cho vay 23

3.2.6 Phương thức cho vay 23

3.2.7 Lãi suất cho vay 23

3.2.8 Quy trình nghiệp vụ cho vay 24

3.3 Nhận xét và đánh giá tình hình cho vay của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Trà Cú qua ba năm ( 2014- 2016) 26

Chương 4: DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

4.1 Dữ liệu nghiên cứu 29

4.2 Phương pháp nghiên cứu: 29

4.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 29

42.2.1 Loại số liệu 29

4.2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 29

4.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 30

Chương 5: KẾT QUẢ VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH 32

5.1 Kết quả nghiên cứu 32

5.1.1.Những thông tin về nông hộ 32

5.1.1.1 Thông tin về nhân khẩu học 32

5.1.1.2 Tình hình chung về nông hộ 35

5.1.1.3 Trình độ học vấn 37

5.1.2 Tình hình đất đai của nông hộ 37

5.1.3 Mối quan hệ trong xã hội 39

Trang 6

5.1.6 Những nguyên nhân hộ không vay vốn ở Ngân hàng 41

5.1.7 Những nguồn thông tin tín dụng của nông hộ huyện Trà Cú 43

5.1.8 Số lần vay vốn của nông hộ đến cuối năm 2016 ……….44

5.1.9 Những thuận lợi và khó khăn khi vay vốn ở ngân hàng 44

5.1.10 Tổng hợp các biến với dấu kỳ vọng 51

5.1.11 Kết quả xử lí mô hình Probit và giải thích biến 51

5.2 Giải pháp và Khuyến nghị Error! Bookmark not defined 5.2.1 Giải pháp Error! Bookmark not defined 5.2.2 Khuyến nghị Error! Bookmark not defined.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

Bảng 1: Tóm tắt những nghiên cứu trước đây về quyết định tiếp cận tín dụng

10

Bảng 2: Tóm lược những nghiên cứu trước đây về tác động của nguồn vốn vay đến những hộ nghèo 13

Bảng 3: Tỷ trọng hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất qua ba năm (2014- 2016) 26

Bảng 4: Thống kê quy mô hộ gia đình trong 180 hộ được phỏng vấn 32

Bảng 5: Tỷ lệ nam nữ chủ hộ 33

Bảng 6: Thống kê dân tộc và tôn giáo của mẫu điều tra 34

Bảng 7: Tuổi trung bình chủ hộ trong tổng số quan sát 34

Bảng 8 : Tỷ lệ người dưới tuổi lao động, trong tuổi lao động và ngoài tuổi lao động của tất cả các thành viên trong tổng quan sát 35

Bảng 9: Thống kê tình hình chung về nông hộ 36

Bảng 10: Thống kê học vấn chủ hộ 37

Bảng 11: Tình hình sử dụng đất trung bình của hộ 38

Bảng 12: Bảng thống kê mối quan hệ trong xã hội của nông hộ 39

Bảng 13: Tình hình vay vốn 2015 của hộ sản xuất huyện Trà Cú 40

Bảng 14: Thị phần vay vốn 40

Bảng 15: nguyên nhân cụ thể nông hộ muốn vay nhưng không được 41

Bảng 16: Những nguyên nhân mà nông hộ không vay ở tổ chức xã hội, đoàn thể và phi chính thức 42

Bảng 17: Nguồn thông tin vay vốn được cung cấp cho nông hộ 43

Bảng 18: Những thuận lợi khi vay vốn tín dụng chính thức 45

Bảng 19: Những khó khăn khi vay vốn tín dụng chính thức 46

Bảng 20: Tổng hợp các biến và dấu kỳ vọng 51

Bảng 21: Kết quả mô hình Probit cho khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ ở huyện Trà Cú 52

Trang 8

Chương 1:

GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

1.1 Sự cần thiết nghiên cứu

Chiến lược phát triển nông nghiệp của Việt Nam trong giai đoạn hội nhập đã đề cập đến khuôn khổ phát triển nông nghiệp và nông thôn của Việt Nam nhằm mục tiêu bảo đảm tăng trưởng nông nghiệp bền vững, cải thiện cơ

sở hạ tầng nông thôn và ổn định hệ thống chính trị ở khu vực nông thôn Trong khuôn khổ chiến lược này, quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực

và thế giới được xem như là một điều kiện cần thiết để đảm bảo tăng thêm thu nhập và cải thiện mức sống ở khu vực nông thôn

Kể từ khi Việt Nam thực hiện chính sách mở cửa, thương mại nông nghiệp đã đóng góp lớn trong việc tạo nguồn thu nhập ngoại tệ, tăng thu nhập trong khu vực nông thôn và cho toàn bộ nền kinh tế nói chung Nhận thức rõ vai trò quan trọng của thương mại nông nghiệp, Đảng và Nhà Nước đã khẳng định rằng phát triển nông thôn ở Việt Nam cần đi theo hướng “phát triển đa dạng hoá kinh tế nông thôn theo hướng thị trường dựa trên cơ sở tận dụng lợi thế tương đối của mỗi vùng, phù hợp với mỗi bước đi của công nghiệp hoá, hiện đại hoá” Cùng với chiến lược phát triển nông nghiệp, cũng đã có các chính sách nông nghiệp phù hợp với điều kiện của thời kì hội nhập khi Việt Nam gia nhập APEC, AFTA, WTO như chính sách về giá để giá nông sản tăng theo sát mức giá trên thị trường thế giới và có sự điều chỉnh, quản lý của Nhà nước thông qua hạn ngạch và quy định đầu mối xuất khẩu; chính sách về thuế nhập khẩu, xuất khẩu hàng nông sản; chính sách tự do hóa thương mại để nông dân Việt Nam có thể trao đổi hàng hóa và chia sẻ kinh nghiệm và kỹ thuật cùng thế giới; chính sách đất đai tạo động lực tăng gia sản xuất cho

Trang 9

nông dân Một trong số chính sách quan trọng của nhà nước ta trong phát triển nông nghiệp thì nhu cầu vay vốn là cần thiết vì vậy sự xuất hiện của dịch

vụ tài chính và tín dụng nông thôn là nhất thiết

Hiện nay, hệ thống tài chính nông thôn chính thức hỗ trợ cho các vùng nông thôn bao gồm Ngân hàng Nông nghiê ̣p và phát triển nông thôn (NH NNo&PTNT), Ngân hàng Chính sách xã hô ̣i (NH CSXH) quỹ tín dụng nhân dân và các NH thương ma ̣i cổ phần khác,… Tuy nhiên ở những vùng sâu, vùng xa và vùng núi, nông dân khó có cơ hội tiếp cận với hệ thống tín dụng chính thức Hơn nữa, nguồn vốn của cả Ngân hàng NNo&PTNT và Quỹ tín dụng nhân dân đều có xu hướng chảy vào những hộ giàu Vấn đề nổi cộm hiện nay của tín dụng nông thôn ở Việt Nam là sự tiếp cận tín dụng của các nông hộ vùng sâu, vùng xa đang thiếu vốn để tái sản xuất và trang trải các chi phí để có thể ổn định cuộc sống, góp phần xây dựng nền nông nghiệp bền vững, ổn định kinh tế Như vậy, nhu cầu vốn vào cây trồng vật nuôi, đặc biệt đối với cây lúa mỗi khi vào vụ là rất cần đối với nông dân Chính vì vậy, hoạt động tín dụng đóng vai trò hết sức quan trọng, góp phần đem lại sự tồn tại và phát triển cho nền Nông nghiệp, từ đó đã kích thích nhân dân hăng hái tham gia sản xuất, góp phần xóa đói giảm nghèo, tạo thêm công ăn, việc làm cho bà con nông dân Hay nói khác hơn, Ngân hàng là cầu nối trung gian giữa người cho vay và người đi vay một cách có hiệu quả nhất

Trên cơ sở những nhu cầu trên đề tài: “ Các nhân tố quyết định tiếp cận

vốn vay tín dụng của các hộ sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Huyện Trà Cú - Tỉnh Trà Vinh” cần phải

được đưa vào nghiên cứu để chính quyền địa phương đánh giá được tình hình kinh tế - xã hội của các nông hộ Từ đó đưa ra chính sách hỗ trợ tài chính, đẩy mạnh phát triển nông nghiệp nông thôn

Trang 10

Đề tài này cũng với thực tế vì thông qua việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng cho hộ nông dân và phân tích đánh giá tình hình hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng về việc cho hộ sản xuất nông nghiệp vay từ đó đề xuất những biện pháp nhằm gia tăng lượng vốn vay

và hướng dẫn cách thức sử dụng vốn vay cho nông hộ, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay Đối với nông hộ, đề tài này cũng có ý nghĩa to lớn trong việc hướng dẫn nông hộ sử dụng đồng vốn đúng mục đích, đầu tư sản xuất theo khoa học, góp phần ổn định đời sống của nông hộ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu:

Phân tích các nhân tố quyết định tiếp cận vốn vay tín dụng của hộ nông dân trên đi ̣a bàn huyê ̣n Trà Cú trong năm 2016

1.3 Câu hỏi nghiên cứu:

- Các nhân tố nào tác động đến việc tiếp cận tín dụng của nông hộ?

- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc hộ vay được vốn nhiều hay ít ?

1.4 Phạm vi nghiên cứu:

1.4.1 Không gian nghiên cứu

Đề tài chọn 2 xã là Kim Sơn và Thanh Sơn, huyện Trà Cú, tỉnh Trà vinh làm địa bàn nghiên cứu

- Huyện Trà Cú là huyện vùng sâu của tỉnh Trà Vinh, tỉ lệ hộ nghèo sản xuất nông nghiệp trong năm 2016 có nhu cầu vốn là cao hơn so với mặt bằng chung của Tỉnh Trà vinh Do đó, việc thu thập số liệu bằng cách phỏng vấn trực tiếp về nhu cầu tín dụng đối với những nông hộ không vay vốn và thông qua chi tiêu và thu nhập cũng như tài sản sẽ đánh giá được nhu cầu vốn tín dụng và hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ

- Ngân hàng NNo&PTNT huyện Trà Cú là Ngân hàng chủ yếu trong việc

Trang 11

cung cấp tín dụng đối với nông dân và người nghèo ở địa bàn Doanh số cho

vay hằng năm đều tăng

1.4.2 Thời gian nghiên cứu

Đề tài này được thực hiện trong thời gian 6 tháng, từ tháng 8 năm 2016 đến tháng 01 năm 2017

Số liệu thứ cấp được sử dụng trong khoảng thời gian từ năm 2014- 2016 bao gồm các chỉ tiêu về kinh tế chính trị, xã hội Thông tin về việc cung cấp tín dụng của Ngân hàng NNo&PTNT cũng được thu thập trong khoảng thời gian này

Số liệu sơ cấp được thu thập bằng phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng câu hỏi đến nông hộ được thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 10 tháng

10 năm 2016 đến ngày 10 tháng 11 năm 2016 với những thông tin phỏng vấn được lấy trong cả năm 2015 như thông tin về việc vay vốn của nông hộ từ nguồn vay chính thức, thu nhập và chi tiêu Riêng phần đánh giá tài sản của nông hộ được áp dụng theo giá hiện hành tại thời điểm tháng 10 năm 2016

1.4.3 Phạm vi về nội dung

Vì thời gian tiếp cận với những hoạt động thực tiễn đa dạng và phong phú tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chưa nhiều nên luận văn này chủ yếu tập trung đề cập một số vấn đề nhằm:

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc vay vốn tín dụng của hộ nông dân

- Phân tích tình hình nguồn vốn, huy động vốn, cho vay, thu nợ, dư nợ,

nợ quá hạn trong hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp

- Đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 12

huyện trà Cú

1.5 Kết cấu luận văn:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn gồm 5 chương:

Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu

Chương 2: Tổng quan nghiên cứu

Chương 3: Đánh giá tình hình cho vay tín dụng đối với nông hộ của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Trà cú

Chương 4: Dữ liệu và Phương pháp nghiên cứu

Chương 5: Kết quả và Khuyến nghị chính sách

Trang 13

Chương 2:

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Hoạt động tín dụng cho hộ sản xuất nông nghiệp

2.1.1 Khái niệm

Hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp là việc tổ chức tín dụng

sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng cho hộ sản xuất nông nghiệp

2.1.2 Phân loại tín dụng nông thôn

2.1.2.1 Phân loại theo hình thức

Tín dụng chính thức: là hình thức tín dụng hợp pháp, được sự cho phép

của Nhà nước Các tổ chức tín dụng chính thức hoạt động dưới sự giám sát và chi phối của Ngân hàng Nhà nước Các nghiệp vụ hoạt động phải chịu sự quy định của Luật ngân hàng như sự quy định khung lãi suất, huy động vốn, cho vay, … và những dịch vụ mà chỉ có các tổ chức tài chính chính thức mới cung cấp được Các tổ chức tài chính chính thức bao gồm các Ngân hàng thương mại, Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân, các chương trình trợ giúp của Chính phủ

Tín dụng phi chính thức: là các hình thức tín dụng nằm ngoài sự quản

lý của Nhà nước Các hình thức này tồn tại khắp nơi và gồm nhiều nguồn cung vốn như cho vay chuyên nghiệp, thương lái cho vay, vay từ người thân, bạn bè, họ hàng, cửa hàng vật tư nông nghiệp, hụi, … Lãi suất cho vay và những quy định trên thị trường này do người cho vay và người đi vay quyết định

2.1.2.2 Phân loại theo kỳ hạn

Tín dụng nông thôn phân loại theo tiêu thức thời hạn có ba loại:

Trang 14

- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới 12 tháng Đây

là loại tín dụng phổ biến trong cho vay nông hộ ở nông thôn, các tổ chức tín dụng chính thức cũng thường cho vay loại này tương ứng với nguồn vốn huy động là các khoản tiền gửi ngắn hạn Trong thị trường tín dụng ngắn hạn ở nông thôn, các nông hộ thường vay để sử dụng cho sản xuất như mua giống, phân bón, thuốc trừ sâu, cải tạo đất… và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân Lãi suất của các khoản vay này thường thấp

- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 12 đến 60 tháng

dùng để cho vay vốn mở rộng sản xuất, đầu tư phát triển nông nghiệp như mua giống vật nuôi, cây trồng lâu năm và xây dựng các công trình nhỏ Loại tín dụng này ít phổ biến ở thị trường tín dụng dụng nông thôn so với tín dụng ngắn hạn

- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng được

sử dụng để cấp vốn các đối tượng nông hộ cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn, kế hoạch sản xuất khả thi Cho vay theo hình thức này rất ít ở thị trường nông thôn và rủi ro cao

2.2 Ý nghĩa của tín dụng nông thôn trong sản xuất nông nghiệp

- Góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp mang lại hiệu quả kinh

tế cao trong sản xuất nông nghiệp

- Góp phần nâng cao thu nhập và đời sống nông dân, thu hẹp sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị

- Thúc đẩy xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn, ñảm bảo cho người dân có điều kiện áp dụng các kỹ thuật công nghệ vào sản xuất kinh doanh tiến bộ

- Đẩy mạnh phát triển ngành mũi nhọn thu nhiều ngoại tệ cho quốc gia

Trang 15

- Góp phần tích luỹ cho ngành kinh tế

- Gia tăng lợi nhuận cho các tổ chức tín dụng

- Góp phần xoá bỏ nạn cho vay nặng lãi ở nông nghiệp nông thôn

- Tạo công ăn việc làm cho người dân

Tóm lại, có thể nói rằng tín dụng không phải là thiết yếu cũng không phải là thích đáng để thúc đẩy phát triển nông thôn nhưng hệ thống tài chính

có thể hoạt động như một sức mạnh Hệ thống tài chính có ảnh hưởng đến phần vốn cho mục đích phát triển trong ba mặt chính Đầu tiên, các tổ chức tài chính có thể ủng hộ các quy ñịnh hiệu quả về tài sản hữu hình bằng cách thực hiện những thay đổi trong chính ngân hàng và điều chỉnh thông qua các trung gian nắm giữ tài sản đa dạng Thứ hai, các tổ chức tài chính có thể thực hiện các quy định trong lĩnh vực đầu tư mới có hiệu quả bằng cách làm trung gian giữa người tiết kiệm và những người phụ trách đầu tư Ba là, các ngân hàng có thể kích hoạt sự tăng trưởng tỷ lệ tích lũy vốn bằng cách ra các khuyến khích nhằm tăng cường tiết kiệm, đầu tư và kinh doanh

2.3 Khảo lược tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu:

Đề tài đánh giá tác động của tín dụng đối với hộ ở nông thôn dựa trên việc thu thập thông tin về thu nhập, chi phí và tài sản của nông hộ Mục tiêu đầu tiên của đề tài là tìm ra những yếu tố tác động đến quyết định tiếp cận tín dụng và sau đó thông qua các kiểm đi ̣nh cơ bản sẽ đánh giá mức đô ̣ sử du ̣ng vốn của nông hô ̣ có hiê ̣u quả hay không và phân tích đánh giá tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn đối với hộ sản xuất nộng nghiệp từ đó đưa ra những thực trạng trong quá trình vay vốn

và đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp

Mặt khác, để làm rõ các vần đề trong đề tài, tác giả đã tham khảo những

Trang 16

nghiên cứu trước đây về tín dụng được lược khảo và lướt qua về nội dung mà các tác giả trước đã thực hiện Phần này trình bày những nghiên cứu thực nghiệm về những yếu tố tác động đến quyết định tiếp cận tín dụng và tác động

của tín dụng đối với hộ nghèo ở nông thôn

2.3.1 Những nghiên cứu trước đây về những yếu tố tác động đến quyết định tiếp cận tín dụng

Cuộc nghiên cứu của Vương Quốc Duy (2006) về những nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng đối với nông hô ̣ vùng đồng bằng sông Cửu Long đến nguồn tài chính chính thức và phi chính thức Bằng việc sử dụng mô hình Logit và mô hình Probit, tác giả cho rằng tiếp cận thị trường tín dụng chính thức chịu tác động tích cực và mạnh mẽ bởi tuổi tác, giới tính, qui mô của hộ (số người trong hộ), trình độ học vấn, chi tiêu trên đầu người Việc nghèo khó

có tác động tiêu cực và mạnh mẽ đến việc tiếp cận nguồn tín dụng chính thức Đối với thị trường tín dụng phi chính thức, việc tiếp cận nguồn tín dụng này chịu tác động tích cực và mạnh mẽ bởi qui mô của hộ, chi tiêu trên đầu người

Trang 17

Bảng 1: Tóm tắt những nghiên cứu trước đây về quyết định tiếp cận tín dụng

và chủng tộc

Mức nghèo khó của hộ

Nguyễn

Văn Ngân

(2003)

Mô hình Logit/probit

Số người trong hộ, chi tiêu của hộ, độ tuổi, tổng tài sản của hô ̣

Giới tính chủ

hô ̣, trình đô ̣ ho ̣c vấn

Vũ Thi ̣

Thanh Hà

(2001)

Probit and OLS models

Tài sản của hộ

Trần Thơ

Đa ̣t (1998)

Logit and OLS models

Quy mô đất, diện tích đất, số người trong hộ, tỷ lệ phụ thuộc, quan hệ họ hàng và địa vị xã hội

Nguồn: tổng hợp các nghiên cứu

Mô ̣t nghiên cứu khác của Nguyễn Văn Ngân được thực hiê ̣n vào năm

Trang 18

2003 cho rằng giá trị của đất và giá trị vật nuôi trong tổng giá trị tài sản của

hộ càng cao thì nó càng có ảnh hưởng đến tiếp cận nguồn tín dụng chính thức Tuy nhiên, quy mô đất cũng có tác động mạnh mẽ đến việc quyết định tiếp cận nguồn tín dụng phi chính thức Ngoài ra giới tính cũng góp phần quan tro ̣ng trong viê ̣c tiếp câ ̣n tín du ̣ng đến nguồn tài chính chính thức

Vào năm 2001 Vũ Thi ̣ Thanh Hà đã thực hiê ̣n mô ̣t cuô ̣c nghiên cứu về các yếu tố tác đô ̣ng lên viê ̣c vay mượn của nông hô ̣ lĩnh vực tài chính chính thức ở Đồng Bằng sông Hồng cũng đã khẳng đi ̣nh vai trò của diê ̣n tích đất lên viê ̣c tiếp câ ̣n tín du ̣ng của nông hô ̣ Thêm vào đó năm 1998, nghiên cứu của Trần Thơ Đa ̣t về thi ̣ trường tín du ̣ng nông thôn Viê ̣t Nam cũng đã cho biết mức đóng góp của nguồn tín dụng chính thức cho các nông hô ̣ ở Viê ̣t Nam Bằng việc sử dụng mô hình logit, tác giả chỉ ra rằng các nhân tố: số thành viên trong hộ và chi tiêu trên đầu người của hộ có tác động mạnh mẽ đến khả năng vay mượn của nông hộ và giá trị của món vay Thêm vào đó, trách nhiệm xã hội và trách nhiệm giáo dục đối với các thành viên trong gia đình cũng có tác động đến kết quả nghiên cứu này Tuy nhiên, tuổi tác có tác động tiêu cực đến khả năng vay mượn nhưng lại có tác động tích cực đối với giá trị của món vay Ngoài ra, quy mô của hộ lại có tác động tiêu cực đến khả năng tiếp cận cũng như việc vay mượn

2.3.2 Những nghiên cứu trước đây về ảnh hưởng của sự tiếp cận vốn đối với hộ nghèo

Nghiên cứu về những tác động nguồn vốn vay đối với những người đi vay so với những người không đi vay cho nhiều bằng chứng về tác động của nguồn vốn đối với người nghèo là khác nhau Một số nghiên cứu tìm ra sự tiếp cận nguồn vốn bởi những người nghèo có nhiều uy tín và mức sống bền vững Tuy vậy, những nghiên cứu khác trình rằng bày nghèo nàn không phải

Trang 19

được giảm bớt thông qua vay vốn Nghĩa là, những hộ gia đình nghèo đơn giản trở nên nghèo hơn vì gánh nặng của món nợ

Một nghiên cứu của Putzeys vào năm 2002 đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả sự khảo sát về vấn đề những thay đổi trong kinh tế giữa những

hô ̣ gia đình có vay vốn và không vay vốn Kết quả cho thấy sự thay đổi trong kinh tế gia đình không phải do yếu tố giá tri ̣ món vay quy đi ̣nh Đồng thời mô hình hồi quy nhiều chiều đã không phải được dùng để tìm ra tác động của nguồn vốn nhỏ đến sự nghèo nàn và các vấn đề liên quan đến nghèo nàn về sự vay mượn của hộ gia đình

McCarty nghiên cứu mối quan hệ giữa nguồn vốn nhỏ với sự nghèo nàn

ở Bangladesh vào năm 2001 Nghiên cứu này, sử dụng một khảo sát thí nghiệm, nêu lên rằng tài chính nhỏ có thể đóng góp nhiều cho những người rất nghèo đi vay và cho kinh tế địa phương Lợi ích của nguồn tài chính nhỏ thể hiện rõ đối với mọi hộ gia đình bao gồm cả những người không tham gia Thực tế này chỉ ra rằng những chương trình tài chính nhỏ đang giúp đỡ người nghèo, phân phối lại thu nhập nhiều hơn Góp phần nâng cao mức thu nhập của địa phương Như vậy, những chương trình này đã gây ảnh hưởng đến kinh tế địa phương, do đó cải thiện phúc lợi địa phương

Trong nghiên cứ u của Vũ Thi ̣ Thanh Hà vào năm 2001 tài chính nông thôn của Việt Nam Bằng cách sử dụng phép phân tích từng nhóm dữ liệu về các tầng lớp khác nhau đã tìm kiếm, phân tích tác động tích cực và quan trọng trong dài hạn về phúc lợi hộ gia đình dưới dạng chi phí lương thực theo đầu người và chi phí không phải lương thực theo đầu người Những kết quả cũng xác nhận rằng mặc dù những nguồn vốn chính thức lẫn không chính thức góp phần làm giảm sự nghèo nàn của hộ gia đình, nguồn vốn chính thức có tác động tích cực hơn so với nguồn vốn không chính thức

Trang 20

Bảng 2: Tóm lược những nghiên cứu trước đây về tác động của nguồn vốn vay đến những hộ nghèo

Nguồn: tổng hợp nghiên cứu

Như đề cập ở trên, dù mỗi nghiên cứu có những biện pháp cũng như những cách tiếp cận riêng, tất cả họ đều cho thấy rằng tác động của nguồn vốn được dùng là phương tiện của việc làm giảm nghèo trong nhiều nước trên khắp thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Tuy nhiên, trong thời gian gần đây được sự quan tâm và chỉ đạo sâu sắc của Đảng, Nhà nước ta trong nông nghiệp cả nước và đặc biệt ở đồng bằng sông Cửu Long là được đánh vựa lúa của cả nước vì vậy việc sản xuất nông nghiệp ngày càng được quan tâm sâu

Trang 21

sắc Với nhu cầu đó có ý nghĩa cho việc nghiên cứu những vấn đề về vay vốn cho nông dân để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Bằng mô hình thống kê

mô tả, so sánh và sử dụng dữ liệu của tổ chức tín dụng cụ thể tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Từ đó tác giả đánh giá sự cần thiết về nhu cầu vay vốn của nông dân trong sản xuất nông nghiệp Đồng thời cho thấy việc vay vốn có ảnh hưởng tích cực trong sản xuất nông nghiệp như tăng cường công nghệ phục vụ cho sản xuất, nông hộ được vay thì kinh tế dần dần

đi vào ổn định

2.4 Mô hình nghiên cứu

Nhằm đánh giá tác động đến lượng vốn vay của hộ nông dân một cách khách quan hơn Trên cơ sở lý thuyết và kế thừa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước như Phạm Bảo Dương và Izumida Y (2002), Petrick M (2005), Trương Đông Lộc và Trần Bá Duy (2009), Lê Khương Ninh và Phạm Văn Hùng(2011), Nguyễn Đăng Khoa (2012) hay nghiên cứu của Huỳnh Trung Thời và Trần Ái Kết ( 2013),… có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay, trong đó có các yếu tố thuộc về tố chức tín dụng và các yếu tố thuộc về hộ vay vốn Chính vì vậy từ việc kế thừa các nghiên cứu trên cùng với thực tế quan sát hộ nông dân vay vốn trên địa bàn huyện Trà Cú, luận văn đưa ra mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận vốn vay của hộ nông dân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

Mô hình Probit có công thức sau:

i ij

Trang 22

Yi: biến phụ thuộc đây là một biến giả Nó có giá trị là 1 nếu nông hộ

có vay vốn ngân hàng, là 0 nếu nông hộ không có vay vốn từ nguồn tín dụng chính thức

Xij là các biến độc lập đây là các yếu tố ảnh hưởng đến việc nông hộ.có vay được vốn hay không như: địa vị xã hội của chủ hộ, có quen biết với nhân viên ngân hàng của chủ hộ, diện tích đất có bằng đỏ, thu nhập và chi tiêu của nông hộ,…

2.5 Các biến được đưa vào mô hình và nguyên nhân chọn biến:

Việc tiếp cận tín dụng có thể chịu tác động bới các yếu tố như giá trị tài sản của hộ, diện tích đất mà hộ nắm giữ, số diện tích đất có bằng đỏ, giới tính của chủ hộ, tuổi của chủ hộ, trình độ học vấn, việc có quen biết hoặc có người thân làm trong tổ chức tín dụng, có chức vụ trong làng xã, có tham gia các tổ chức kinh tế xã hội trong làng xã, thu nhập và chi tiêu trung bình hàng năm của hộ, số thành viên trong hộ, số người phụ thuộc trong hộ Mỗi yếu tố có thể tác động khác nhau đến khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức Lý

do chọn các biến trên để nghiên cứu được giải thích như sau:

- Tài sản của hộ là biến độc lập đo lường giá trị tài sản của hộ về mặt tiền

tệ sau khi trả nợ Những hộ có giá trị tài sản càng cao thì có khả năng vay được tín dụng bởi vì họ có khả năng đảm bảo được các rủi ro cho Ngân hàng nhiều hơn khi họ đem tài sản của họ thế chấp cho Ngân hàng khi vay

- Thu nhập và chi tiêu trung bình hằng năm của hộ: Có thể thấy rằng những hộ có thu nhập cao thì ít có nhu cầu vay vốn bởi vì nguồn thu nhập của

họ có thể đảm bảo được các khoản chi trong trong gia đình Tuy nhiên, một nghiên cứu gần đây cho thấy những hộ có chi tiêu cao thường có xu hướng vay tiền nhiều hơn (theo Dương và Izumido, 2002)

Trang 23

- Diện tích đất của hộ nắm giữ, được đo bằng 1.000m2 Biến này bao gồm cả đất ruộng, đất vườn, diện tích căn nhà và các loại đất khác Đất có thể được sử dụng để thế chấp vay vốn từ nguồn chính thức Hộ có diện tích đất càng lớn thì càng có khả năng tiếp cận nguồn tín dụng

- Giới tính của chủ hộ: Biến này là biến giả với giá trị 1 có nghĩa chủ hộ

là nam giới và giá trị 0 có nghĩa chủ hộ là nữ giới Một nghiên cứu cho thấy phụ nữ không thích vay tiền từ các tổ chức tín dụng chính thức, thay vào đó,

họ thường thích vay tiền từ các chương trình tín dụng dành cho phụ nữ (theo Đạt, 1998)

- Tuổi tác của chủ hộ: Tuổi của chủ hộ càng cao thì chủ hộ càng có tài xoay sở, kinh nghiệm, có nhiều tiếng tâm và càng có nhiều trách nhiệm trong gia đình Vì thế tuổi của chủ hộ càng lớn thì họ càng đồng tình trong việc tiếp cận vay vốn từ các tổ chức tín dụng chính thức Ngược lại, những người trẻ tuổi thường có khuynh hướng tiêu dùng nhiều hơn tiết kiệm, do đó họ thường

đi vay mượn từ nguồn khác nhiều hơn Theo kết quả nghiên cứu thì các chủ

hộ trẻ tuổi khó có thể vay vốn bởi vì họ ít có tiếng tâm và thiếu kinh nghiệm (theo Trang, 2003)

- Trình độ học vấn: được hiểu là số năm đến trường của chủ hộ Những chủ hộ có trình độ học vấn càng cao thì khả năng tính toán đầu tư hiệu quả hơn và khả năng đem lại thu nhập cũng cao hơn Theo một nghiên cứu cho thấy những chủ hộ có trình độ học vấn càng cao thì khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức của họ nhiều hơn (theo Nguyễn, 2001)

- Hộ có tham gia các tổ chức kinh tế xã hội trong làng xã: Đây là biến giả, biến này nhân giá trị 1 có nghĩa là hộ có tham gia các tổ chức kinh tế xã hội và ngược lại thì nhận giá trị 0 Thông thường, những hộ có tham gia nhiều

tổ chức kinh tế xã hội sẽ có nhiều quen biết và được nhiều người biết đến, bên cạnh đó, khi họ tham gia các tổ chức này thì họ có thể có khả năng tiếp cận

Trang 24

được nguồn tín dụng chính thức cao hơn so với những hộ không tham gia Lý giải vấn đề này như sau: hộ tham gia tổ chức kinh tế xã hội thì hộ có thể vay tiền thông qua các tổ chức này vì các tổ chức này có thể đại diện cho một nhóm thành viên nào đó xin vay tiền thông qua uy tín và tiếng tâm của tổ chức trong xã hội

- Hộ có mục đích xin vay sản xuất: Đây cũng là biến giả, nhận giá trị 1 nếu hộ xin vay tiền phục vụ cho mục đích sản xuất và nhận giá trị 0 nếu hộ xin vay vì các mục đích khác Những hộ vay tiền với mục đích sản xuất có khả năng nhận được lượng vốn vay nhiều hơn so với những hộ xin vay với mục đích khác Vì hộ vay với mục đích sản xuất thì họ sẽ sử dụng số tiền vay được vào sản xuất và ít có trường hợp họ sẽ sử dụng số tiền vay vào mục đích khác Khi họ đầu tư tiền vào sản xuất nhiều thì thu nhập từ các khoản đầu tư: trồng lúa, chăn nuôi, sản xuất khác có thể đem lại lợi nhuận cao và họ có thể trả được lãi và tiền vay Bên cạnh đó, các tổ chức tín dụng chính thức như Ngân hàng ít cho vay tiêu dùng hay các mục đích khác đối với nông hộ vì vay tiêu dùng hay mục đích khác thì họ sẽ khó có khả năng trả nợ và lãi, nếu có cho vay với những mục đích khác thì giá trị món vay cũng thường nhỏ

- Số người phụ thuộc trong hộ: Đây là những thành viên ngoài độ tuổi lao động trong các hộ gia đình, lứa tuổi này bao gồm những người dưới 15 tuổi và trên 60 tuổi Số người phụ thuộc trong hộ càng nhiều thì khả năng tiếp cận tín dụng cũng như lượng vốn vay từ nguồn tín dụng chính thức sẽ thấp

- Quy mô của hộ (số thành viên trong hộ): Số thành viên trong hộ càng đông thì chi tiêu của hộ càng cao dẫn đến nhu cầu vay vốn của hộ cũng cao Tuy nhiên, những hộ có nhiều thành viên cuộc sống thường khó khăn hơn so với những hộ ít thành viên, do đó tuy họ có nhu cầu vay vốn nhưng do cuộc sống khó khăn nên họ có thể khó có khả năng tiếp cận được với nguồn tín dụng chính thức Theo nghiên cứu của Okurut được thực hiện năm 2006 ở Mỹ

Trang 25

cho thấy số thành viên trong hộ có tác động tốt đến khả năng tiếp cận tín dụng Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu của Hà được thực hiện năm 1999 ở Việt Nam lại cho kết quả hoàn toàn ngược lại Do đó, quy mô của hộ có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của hộ như thế nào vẫn chưa có thể kết luận được Biến này sẽ được xem xét việc tác động đến khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức một lần nữa trong mô hình nghiên cứu này

Trang 26

Chương 3:

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHO VAY TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NÔNG HỘ CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

HUYỆN TRÀ CÚ 3.1 Sơ lược về huyện Trà cú – Tỉnh Trà Vinh

Trà Vinh là một trong 13 tỉnh, thành phố của đồng bằng sông Cửu Long, nằm về phía hạ lưu giữa sông Tiền và sông Hậu và giáp với biển Đông Nhìn một cách tổng thể, tỉnh Trà Vinh có dạng như một hình tứ giác, với diện tích tự nhiên là 234.116 ha (chiếm 5,77% diện tích vùng đồng bằng sông Cửu Long; chiếm 0,71% diện tích cả nước)

Địa giới hành chính của tỉnh Trà Vinh: Phía Bắc và Đông Bắc giáp với tỉnh Bến Tre, có ranh giới là sông Cổ Chiên (một nhánh của sông Tiền), dài gần 60 km Phía Nam và Tây Nam giáp với tỉnh Sóc Trăng, có ranh giới là Sông Hậu, dài gần 60 km Phía Tây giáp với tỉnh Vĩnh Long Phía Đông và Đông Nam giáp với biển Đông, bờ biển dài 65 km, với cửa Định An (sông Hậu) và cửa Cung Hầu (sông Cổ Chiên), nằm trên địa bàn huyện Cầu Ngang, Châu Thành, Duyên Hải và thị xã Duyên Hải

Mặt khác, Trà Vinh là một tỉnh nghèo có đông đồng bào dân tộc Khmer Cơ cấu nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao trong thành phần kinh tế, lực lượng lao động tập trung chủ yếu ở nông thôn GDP đầu người bằng ½ trung bình của cả nước (khoảng 560 USD/người/năm) Số hộ nghèo ở nông thôn còn khá cao, theo thống kê năm 2013 toàn tỉnh có có khoảng 16,64% hộ nghèo, khoảng 9,04% hộ cận nghèo

Theo báo cáo của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Năm 2013,

Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành quyết định số LĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013 về việc phê duyệt kết quả điều tra, rà

Trang 27

749/QĐ-soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2012, tỉnh Trà Vinh tỷ lệ hộ nghèo 16,64%, cận nghèo 9,04%; (Trong khi đó, tỷ lệ hộ nghèo của đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) được công bố là 9,24% (4.368.676 hộ) và hộ cận nghèo là 6,51% (284.456 hộ); trong đó, 3 tỉnh có tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo cao nhất là Sóc Trăng có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất trong khu vực ĐBSCL 20,1%, cận nghèo 13,95%; kế tiếp là tỉnh Trà Vinh tỷ lệ hộ nghèo 16,64%, cận nghèo 9,04%; Hậu Giang tỷ lệ hộ nghèo 14,41%, cận nghèo 9,84% Hai tỉnh có tỷ lệ

hộ nghèo thấp nhất khu vực ĐBSCL là tỉnh Long An 4,58% và thành phố Cần Thơ là 5,19%) Còn về tỉ lệ thất nghiệp ở nông thôn tại tỉnh Trà vinh chiếm khoảng 15.574 người, trong đó lao động nữ nữ chiếm 51% trong tổng số lao động Thiếu việc làm ở mức cao khoảng 42.559 người thiếu việc làm trong đó

tỷ lệ thiếu việc làm ở thành thị chiếm 7.2% còn ở nông thôn chiếm 43% so với tổng dân số trong độ tuổi lao động ở Trà Vinh Dự báo đến năm 2015 dân

số của tỉnh sẽ 1.026.647 người Dân số trong tuổi lao động đạt 677.587 người (chiếm 66% dân số); dự kiến số người đến độ tuổi lao động tăng thêm 30.000 người (khoảng 6000 người/năm tương đương 0,59%/năm)

Riêng huyện Trà Cú nằm cách trung tâm tỉnh lỵ 34 km, phía Đông giáp huyện Cầu Ngang, phía Tây giáp sông Hậu, huyện Cù Lao Dung tỉnh Sóc Trăng, phía nam giáp huyện Duyên Hải, phía bắc giáp huyện Tiểu Cần và huyện Châu Thành Toàn huyện có 15 xã, 02 thị trấn, trong đó có 06 xã đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135, 04 xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng bãi ngang, ven biển; Diện tích tự nhiên 31.242 ha; Dân số 40.231 hộ, với 153.199 nhân khẩu; trong đó hộ dân tộc thiểu số 24.568 hộ (dân tộc Khmer 24.304 hộ, dân tộc khác 264 hộ) với 95.368 nhân khẩu, chiếm tỷ lệ 62,25% so với tổng

số dân, kinh tế phát triển chủ yếu là sản xuất nông nghiệp Mặt bằng dân trí không đồng điều, tình hình biến đổi khí hậu phức tạp, nước mặn xâm nhập nội đồng, dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, giá cả thị trường không ổn định

Trang 28

gây bất lợi cho người sản xuất, đời sống nhân dân vùng nông thôn còn nhiều khó khăn, thu nhập bình quân đầu người năm 2016 đạt 26,87 triệu đồng/người/năm, vẫn còn thấp so với mức bình quân chung của tỉnh; tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo còn cao

3.2 Một số quy định về chính sách tín dụng của NHNN & PTNT chi nhánh huyện Trà Cú

3.2.1 Đối tượng cho vay

- Các pháp nhân là doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức khác có đủ điều kiện quy định tại Điều 94 Bộ luật dân sự

- Các pháp nhân nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh

- Cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác

3.2.2 Nguyên tắc cho vay

Khách hàng vay vốn của Ngân hàng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

- Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

- Tiền vay phải được phát bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo mục đích sử dụng tiền vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

3.2.3 Điều kiện cho vay

Ngân hàng nơi cho vay xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có

đủ điều kiện sau:

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

Trang 29

- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi

- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của NHNo & PTNT Việt Nam

3.2.4 Giới hạn cho vay

Ngân hàng nơi cho vay quyết định mức cho vay căn cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng, giá trị tài sản làm đảm bảo tiền vay, khả năng hoàn trả

nợ của khách hàng, khả năng nguồn vốn của Ngân hàng

Vốn tự có được tính cho tổng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh trong kỳ hoặc từng lần cho một dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống Mức vốn tự có tham gia của khách hàng vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống, cụ thể như sau:

- Đối với cho vay ngắn hạn: khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 10% trong tổng nhu cầu vốn

- Đối với cho vay trung hạn: khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 15% trong tổng nhu cầu vốn

- Trường hợp khách hàng có tín nhiệm, hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp vay vốn không phải bảo đảm bằng tài sản, nếu vốn tự có thấp hơn quy định trên, giao cho giám đốc Ngân hàng nơi cho vay quyết định

- Đối với khách hàng được nơi cho vay lựa chọn áp dụng cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay, mức vốn tự có tham gia theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nông Nghiệp Việt Nam

Trang 30

3.2.5 Thời hạn cho vay

Ngân hàng nơi cho vay và khách hàng thỏa thuận về thời hạn cho vay căn cứ vào:

- Chu kỳ sản xuất kinh doanh

- Thời hạn thu hồi vốn của phương án/dự án đầu tư

- Khả năng trả nợ của khách hàng

- Nguồn vốn cho vay của Ngân hàng

3.2.6 Phương thức cho vay

Ngân hàng thỏa thuận với khách hàng về việc lựa chọn các phương thức cho vay sau đây:

- Cho vay từng lần: phương thức cho vay từng lần đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn từng lần Mỗi lần vay vốn, khách hàng và Ngân hàng lập thủ tục vay vốn theo quy định và ký kết hợp đồng tín dụng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: phương thức cho vay này áp dụng với khách hàng vay ngắn hạn có nhu cầu vay vốn thường xuyên kinh doanh ổn định

- Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ và các dự án đầu

tư phục vụ đời sống

- Cho vay trả góp: Ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi tiền vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay

3.2.7 Lãi suất cho vay

- Lãi suất cho vay thực hiện theo quy định của NHNNo&PTNT cấp trên

Trang 31

- Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay

3.2.8 Quy trình nghiệp vụ cho vay

a Hồ sơ vay vốn:

Khi có nhu cầu vay vốn khách hàng gởi giấy xin vay vốn và các thông tin, tài liệu cần thiết cho NHNNo&PTNT huyện Trà Cú, bộ hồ sơ bao gồm:

- Đơn xin vay vốn

- Giấy chứng minh nhân dân

- Hợp đồng tín dụng

Nếu vay trên 10 triệu đồng, ngoài các giấy tờ nêu trên còn phải có:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính), giấy sở hữu các tài sản thế chấp khác (bản chính)

- Dự án/phương án sản xuất, kinh doanh

Trang 32

(2) Cán bộ tín dụng xuống địa bàn nơi khách hàng sản xuất kinh doanh

để thẩm định những điều kiện cần thiết

(3) Nếu hợp lý, cán bộ tín dụng xem xét cho vay và trình lên Trưởng phòng tín dụng

(4) Trưởng phòng xét đề nghị cho vay và trình lên Giám đốc, Ban Giám Đốc kiểm tra duyệt cho vay hay không dựa trên cơ sở hồ sơ vay vốn và khả năng nguồn vốn của Ngân hàng

(5) Nếu đồng ý cho vay, Giám đốc ký duyệt và chuyển hồ sơ sang bộ phận kế toán Phòng Kế Toán khi nhận hồ sơ vay vốn có trách nhiệm lưu giữ

hồ sơ vay vốn, mở sổ cho vay, làm thủ tục phát vay cho khách hàng, sau đó chuyển hồ sơ cho vay sang Thủ Quỹ Ngân Quỹ nhận lệnh chi tiền sẽ làm thủ tục giải ngân cho khách hàng

Khách hàng

nộp hồ sơ

Cán bộ tín dụng thẩm định hồ sơ

Giám Đốc duyệt cho vay

Trang 33

(6) Sau khi cho vay, cán bộ tín dụng kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay

và gởi giấy báo nợ cho khách hàng khi đến hạn do kế toán lập để thu hồi nợ

3.3 Nhận xét và đánh giá tình hình cho vay của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Trà Cú qua ba năm ( 2014- 2016)

Bảng 3: Tỷ trọng hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất qua ba năm (2014- 2016)

Vòng quay vốn tín dụng: phản ánh tình hình luân chuyển vốn của

ngân hàng trong một kỳ nhất định Trong năm 2014 vòng quay vốn tín dụng

là 0,75 vòng và tăng lên ở năm 2015 là 0,93 vòng sang năm 2016 đạt 1,20

Trang 34

vòng Tuy chỉ số này đạt chưa cao nhưng có chiều hướng tăng dần qua các năm Như vậy đồng vốn của Ngân hàng được thu hồi và luân chuyển tốt qua

ba năm, điều này làm cho quy mô hoạt động tín dụng của chi nhánh càng được mở rộng Mặc khác, chúng ta thấy được công tác chỉ đạo thu hồi nợ của Ngân hàng tốt, khách hàng vay vốn làm ăn có hiệu quả, Ngân hàng đầu tư đúng hướng giúp khách hàng vay vốn trả được gốc và lãi tiền vay nên góp phần giữ vững, ổn định vòng quay vốn tín dụng

Hệ số thu nợ: đánh giá khả năng thu hồi nợ từ đồng vốn ngân hàng cho

vay ra Hệ số thu nợ của đơn vị đạt 81,94% trong năm 2014 nhưng sang năm

2015 chỉ còn 81,24%, giảm hơn năm trước 0,7% và đến năm 2016 hệ số này tăng lên đạt 95,35%, tăng hơn năm 2015 đến 14,11% Nhìn chung hệ số thu

nợ của chi nhánh đạt khá cao chỉ có năm 2015 thấp hơn hai năm còn lại Điều này chứng tỏ công tác thu hồi nợ hộ sản xuất của Ngân hàng đạt hiệu quả, rủi

ro trong hoạt động tín dụng thấp

Tỷ lệ nợ xấu: phản ánh chất lượng của nghiệp vụ tín dụng tại Ngân

hàng Trong năm 2014 có tỷ lệ nợ xấu hộ sản xuất là 5,34%, đến năm 2015 là 3,93% giảm 1,41% so với năm trước và tỷ lệ nợ xấu năm 2016 là 2,89% giảm hơn năm 2015 đến 1,04% Tỷ lệ nợ xấu càng thấp thể hiện hiệu quả hoạt động tín dụng tốt và ngược lại tỷ lệ này cao thể hiện mức độ rủi ro trong hoạt động tín dụng cao

Trong ba năm tỷ lệ nợ xấu giảm liên tục cho thấy công tác thu nợ của đơn vị đạt hiệu quả rất khả quan, hoạt động tín dụng của chi nhánh ngày có chất lượng tốt hơn, công tác thu hồi nợ trong hoạt động tín dụng hộ sản xuất đạt hiệu quả cao, theo đánh giá của ngành thì tỷ lệ này ở mức 5% là bình thường, trên 5% là xấu còn dưới 5% là tốt, có được kết quả này là nhờ vào sự

nỗ lực cố gắng của các cán bộ tín dụng Cán bộ tín dụng đã cho vay đúng

Trang 35

người, đúng đối tượng, làm tốt khâu thẩm định trước khi cho vay, kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay nên kết quả thu hồi nợ mới tốt như vậy Điều kiện tự nhiên - xã hội cũng có vai trò quyết định không nhỏ đến kết quả sản xuất kinh doanh của nông hộ, cho thấy đầu tư vào sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi và ngành nghề khác phục vụ cho nông hộ là một giải pháp đúng của NHNNo&PTNT huyện Trà Cú Trong những năm vừa qua, giá lúa và các mặt hàng nông sản khác tăng cao và ổn định giúp cho hộ nông dân trả nợ tốt cho Ngân hàng

Dư nợ/vốn huy động: cho biết vốn huy động tham gia vào việc đầu tư

tín dụng và khả năng huy động vốn tại địa phương Trong năm 2014 bình quân 382 đồng dư nợ mới có một đồng vốn huy động tham gia, sang năm

2015 bình quân 287 đồng dư nợ có một đồng vốn huy động tham gia, năm

2016 trong 229 đồng dư nợ có một đồng vốn huy động tham gia Từ chỉ số trên cho thấy nguồn vốn huy động được từ dân cư trong địa bàn còn thấp chưa đáp ứng đủ nhu cầu vay vốn của khách hàng Dư nợ cho vay tăng cao qua các năm trong khi đó nguồn vốn huy động có tăng nhưng thấp hơn tốc độ tăng của dư nợ Do phải trả lãi suất cho vốn điều hòa cao làm tăng lãi suất đầu vào, làm giảm hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng Mặt khác có sự cạnh tranh của các tổ chức tín dụng hoạt động trên cùng địa bàn tăng lãi suất huy động vốn để thu hút khách hàng gửi tiền vào tổ chức mình, từ đó thị phần bị chi phối thu hẹp Bên cạnh đó, đời sống một bộ phận dân cư còn nghèo, đời sống gặp khó khăn nên không có tiền gửi vào Ngân hàng, do đó công tác huy động vốn của Ngân hàng còn gặp nhiều khó khăn Từ đó cho thấy Ngân hàng cần có những biện pháp nhằm thu hút vốn huy động trên địa bàn mang

lại hiệu quả cao hơn cho hoạt động tín dụng

Trang 36

4.2 Phương pháp nghiên cứu

4.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

42.2.1 Loại số liệu

- Số liệu thứ cấp bao gồm: số liệu về tình hình kinh tế xã hội huyện Trà

Cú; các số liệu về phương hướng, quy mô hoạt động và tình hình hoạt động

của Ngân hàng NNo&PTNT huyện Trà Cú

- Số liệu sơ cấp bao gồm: lượng vốn vay, mục đích vay, thời hạn vay

vốn, tình hình thu nhập và chi tiêu, tài sản của nông hộ, tình hình trả nợ vay

hoặc lãi vay

4.2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Việc thu thập số liệu được tiến hành bằng cách tiếp cận hộ sản xuất nông nghiệp ở địa bàn nghiên cứu là 180

hộ và thực hiện phỏng vấn trực tiếp họ về các vấn đề liên quan đến việc vay vốn tín dụng và tình hình sử dụng vốn của họ thông qua bảng câu hỏi đã chuẩn bị trước

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: được lấy từ các số liệu được cung cấp trực tiếp từ NH NNo&PTNT huyện Trà Cú năm 2014, 2015, 2016,

Ngày đăng: 11/08/2017, 11:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hồ Hoàng Anh, Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đên khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ ở huyệ Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng, Luận văn tốt nghiệp đại học năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đên khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ ở huyệ Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng
2. Ngộ Thị Thúy Diễm, phân tích hoạt động tín dụng và nhu cầu vay vốn của khách hàng tại chi nhánh Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Vị Thủy, Luận văn tốt nghiệp Đại học, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: phân tích hoạt động tín dụng và nhu cầu vay vốn của khách hàng tại chi nhánh Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Vị Thủy
3. Thái Văn Đại (2005). Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Tủ sách Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Thái Văn Đại
Năm: 2005
4. Thái Văn Đại (2007). Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Tủ sách Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Thái Văn Đại
Năm: 2007
5. Bùi Văn Trịnh, Thái Văn Đại (2005). Bài giảng Tiền tệ - Ngân hàng, Tủ sách Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Tiền tệ - Ngân hàng
Tác giả: Bùi Văn Trịnh, Thái Văn Đại
Năm: 2005
6. Đinh Phi Hổ (2008), Kinh tế học nông nghiệp bền vững, Nhà xuất bản Phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học nông nghiệp bền vững
Tác giả: Đinh Phi Hổ
Nhà XB: Nhà xuất bản Phương Đông
Năm: 2008
7. Lê Long Hâ ̣u (2002). Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng tín dụng của nông hộ ở nông thôn huyê ̣n Châu Thành A, tỉnh Cần Thơ, Luâ ̣n Văn tốt nghiê ̣p đa ̣i ho ̣c Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng tín dụng của nông hộ ở nông thôn huyê ̣n Châu Thành A, tỉnh Cần Thơ
Tác giả: Lê Long Hâ ̣u
Năm: 2002
8. TS Lưu Thanh Đức Hải (2007). Bài giảng nghiên cứu Marketing , Đa ̣i ho ̣c Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng nghiên cứu Marketing
Tác giả: TS Lưu Thanh Đức Hải
Năm: 2007
9. TS. Mai Văn Nam (2006). Giáo trình kinh tế lượng , NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế lượng
Tác giả: TS. Mai Văn Nam
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2006
10. Nguyễn Văn Ngân, Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của nông hộ ở nông thôn huyện Châu Thành A, tỉnh Cần Thơ (cũ), Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của nông hộ ở nông thôn huyện Châu Thành A, tỉnh Cần Thơ (cũ)
11. Nguyễn Thi ̣ Hồng Trang (2003). Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng tín dụng chính thức của nông hộ ở nông thôn huyện Châu Thành A, tỉnh Cần Thơ, luâ ̣n văn tốt nghiê ̣p đa ̣i ho ̣c Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng tín dụng chính thức của nông hộ ở nông thôn huyện Châu Thành A, tỉnh Cần Thơ
Tác giả: Nguyễn Thi ̣ Hồng Trang
Năm: 2003
12. PGS.TS Lê Văn Tề & TS Nguyễn Văn Hà (2005). Giáo trình lý thuyết tài chính tiền tệ , NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết tài chính tiền tệ
Tác giả: PGS.TS Lê Văn Tề & TS Nguyễn Văn Hà
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
16. Lê Nhâ ̣t Ha ̣nh An (2002). Analysis os access to formal Credit by Household Farms: The case of Viet Nam. Master of Arts in Economics of Development, Viet Nam Netherlands Project, Hochiminh city Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Nhật Ha ̣nh An (2002). "Analysis os access to formal Credit by Household Farms: The case of Viet Nam. Master of Arts in Economics of Development, Viet Nam Netherlands Project
Tác giả: Lê Nhâ ̣t Ha ̣nh An
Năm: 2002
17. Pha ̣m Bảo Dương and Y. Izumida (2002). Rural Development Finance in Viet Nam: A Microeconomic Analysis of House Hold Survey, Word Development 30(2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rural Development Finance in Viet Nam: A Microeconomic Analysis of House Hold Survey
Tác giả: Pha ̣m Bảo Dương and Y. Izumida
Năm: 2002
18. David J.Luck/ Ronald S. Rubin (2004). Nghiên cứu Marketing , NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu Marketing
Tác giả: David J.Luck/ Ronald S. Rubin
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2004
13. Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2016 tỉnh Trà Vinh Khác
14. Báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết Hội đồng nhân dân huyện trà Cú về nhiệm vụ năm 2015 và kế hoạch kinh tế xã hội năm 2016, Uỷ ban nhân dân huyện Trà Cú Khác
15. Các báo cáo của NHNo & PTNT chi nhánh Huyện Trà Cú qua 3 năm (2014 – 2016)TIẾNG ANH Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2:  Tóm  lược những  nghiên  cứu  trước  đây  về  tác  động  của  nguồn  vốn vay đến những hộ nghèo - Các nhân tố quyết định tiếp cận vốn vay tín dụng của các hộ sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Trà Cú  tỉnh Trà Vinh
Bảng 2 Tóm lược những nghiên cứu trước đây về tác động của nguồn vốn vay đến những hộ nghèo (Trang 20)
Bảng  3:  Tỷ  trọng  hoạt  động  tín  dụng  đối  với  hộ  sản  xuất  qua  ba  năm  (2014- 2016) - Các nhân tố quyết định tiếp cận vốn vay tín dụng của các hộ sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Trà Cú  tỉnh Trà Vinh
ng 3: Tỷ trọng hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất qua ba năm (2014- 2016) (Trang 33)
Bảng 4: Thống kê quy mô hộ gia đình trong 180 hộ được phỏng vấn - Các nhân tố quyết định tiếp cận vốn vay tín dụng của các hộ sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Trà Cú  tỉnh Trà Vinh
Bảng 4 Thống kê quy mô hộ gia đình trong 180 hộ được phỏng vấn (Trang 39)
Bảng 6: Thống kê dân tộc và tôn giáo của mẫu điều tra - Các nhân tố quyết định tiếp cận vốn vay tín dụng của các hộ sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Trà Cú  tỉnh Trà Vinh
Bảng 6 Thống kê dân tộc và tôn giáo của mẫu điều tra (Trang 41)
Bảng 11: Tình hình sử dụng đất trung bình của hộ - Các nhân tố quyết định tiếp cận vốn vay tín dụng của các hộ sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Trà Cú  tỉnh Trà Vinh
Bảng 11 Tình hình sử dụng đất trung bình của hộ (Trang 45)
Bảng 12: Bảng thống kê mối quan hệ trong xã hội của nông hộ - Các nhân tố quyết định tiếp cận vốn vay tín dụng của các hộ sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Trà Cú  tỉnh Trà Vinh
Bảng 12 Bảng thống kê mối quan hệ trong xã hội của nông hộ (Trang 46)
Bảng 15: nguyên nhân cụ thể nông hộ muốn vay nhưng không được - Các nhân tố quyết định tiếp cận vốn vay tín dụng của các hộ sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Trà Cú  tỉnh Trà Vinh
Bảng 15 nguyên nhân cụ thể nông hộ muốn vay nhưng không được (Trang 48)
Bảng 16:  Những nguyên nhân mà nông hộ không vay ở tổ chức xã hội,  đoàn thể và phi chính thức - Các nhân tố quyết định tiếp cận vốn vay tín dụng của các hộ sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Trà Cú  tỉnh Trà Vinh
Bảng 16 Những nguyên nhân mà nông hộ không vay ở tổ chức xã hội, đoàn thể và phi chính thức (Trang 49)
Bảng 17: Nguồn thông tin vay vốn được cung cấp cho nông hộ - Các nhân tố quyết định tiếp cận vốn vay tín dụng của các hộ sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Trà Cú  tỉnh Trà Vinh
Bảng 17 Nguồn thông tin vay vốn được cung cấp cho nông hộ (Trang 50)
Bảng 18:  Những thuận lợi khi vay vốn tín dụng chính thức - Các nhân tố quyết định tiếp cận vốn vay tín dụng của các hộ sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Trà Cú  tỉnh Trà Vinh
Bảng 18 Những thuận lợi khi vay vốn tín dụng chính thức (Trang 52)
Bảng 19: Những khó khăn khi vay vốn tín dụng chính thức - Các nhân tố quyết định tiếp cận vốn vay tín dụng của các hộ sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Trà Cú  tỉnh Trà Vinh
Bảng 19 Những khó khăn khi vay vốn tín dụng chính thức (Trang 53)
Bảng 20: Tổng hợp các biến và dấu kỳ  vọng - Các nhân tố quyết định tiếp cận vốn vay tín dụng của các hộ sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Trà Cú  tỉnh Trà Vinh
Bảng 20 Tổng hợp các biến và dấu kỳ vọng (Trang 58)
Bảng  21:  Kết  quả  mô  hình  Probit  cho  khả  năng  tiếp  cận  tín  dụng  của  nông hộ ở huyện Trà Cú - Các nhân tố quyết định tiếp cận vốn vay tín dụng của các hộ sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Trà Cú  tỉnh Trà Vinh
ng 21: Kết quả mô hình Probit cho khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ ở huyện Trà Cú (Trang 59)
BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN NÔNG HỘ VỀ TÍN - Các nhân tố quyết định tiếp cận vốn vay tín dụng của các hộ sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Trà Cú  tỉnh Trà Vinh
BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN NÔNG HỘ VỀ TÍN (Trang 69)
Hình thức  tín dụng  phi chính  thức (1-  đúng; 0-  sai) - Các nhân tố quyết định tiếp cận vốn vay tín dụng của các hộ sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Trà Cú  tỉnh Trà Vinh
Hình th ức tín dụng phi chính thức (1- đúng; 0- sai) (Trang 73)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w