Từ những phân tích trên ta có thể định nghĩa: Hành chính là hoạt động quản lí nhànước, trong đó cơ quan quyền lực nhà nước tác động lên các đối tượng quản lí cơ quan, tổ chức, cá nhân tr
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH KHOA: SƯ PHẠM TIỂU HỌC MẦM NON
BÀI GIẢNG (Lưu hành nội bộ)
QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ NGÀNH GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO(DÙNG CHO SINH VIÊN CÁC LỚP ĐẠI HỌC SƯ PHẠM)
GV: HOÀNG THỊ TƯỜNG VI
Năm học: 2016 - 2017
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Nhằm phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập tại Trường Đại học QuảngBình, chúng tôi biên soạn Bài giảng Quản lý hành chính Nhà nước Quản lý ngànhGiáo dục và Đào tạo cho đối tượng là sinh viên các ngành ĐHSP
Trong quá trình biên soạn sẽ không tránh khỏi sai sót, rất mong quý đọc giả vàsinh viên góp ý để giáo trình ngày càng hoàn thiện
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ HCNN, CÔNG VỤ, VIÊN CHỨC
1.1 Một số vấn đề cơ bản về tổ chức và hoạt động của Nhà nước CHXHCN Việt Nam 4
1.2 Giới thiệu Luật viên chức 13
1.3 Viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo (Giáo viên Trung học) 19
CHƯƠNG 2 ĐƯỜNG LỐI, QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VIỆT NAM VỀ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 2.1 Những vấn đề đặt ra cần giải quyết trong Giáo dục và Đào tạo hiện nay 21
2.2 Những quan điểm chỉ đạo về sự nghiệp đổi mới Giáo dục và Đào tạo 29
2.3 Các giải pháp phát triển Giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 30
CHƯƠNG 3 LUẬT GIÁO DỤC 3.1 Sự cần thiết phải ban hành Luật giáo dục 35
3.2 Nội dung cơ bản của Luật Giáo dục 36
CHƯƠNG 4 ĐIỀU LỆ, QUY CHẾ CÁC QUY ĐỊNH CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỐI VỚI BẬC TRUNG HỌC 4.1 Điều lệ trường Trung học 38
4.2 Các quy chế, quy định về hoạt động giảng dạy ở bậc Trung học 38
4.3 Các quy chế, quy định về thanh tra, kiểm tra bậc Trung học 46
4.4 Quy chế công nhận trường Trung học đạt chuẩn quốc gia 52
CHƯƠNG 5 THỰC TIỄN GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG 5.1.Thành tựu và yêu cầu phát triển chất lượng nguồn nhân lực của đất nước và tỉnh Quảng Bình 54
5.2 Cập nhật các các quyết định, văn bản, chiến lược của tỉnh Quảng Bình về phát triển và thu hút nguồn nhân lực 64
Trang 4CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN
VỀ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC, CÔNG VỤ, VIÊN CHỨC
1.1.MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
1.1.1 Khái niệm Quản lý hành chính nhà nước
Để nắm vững nội hàm khái niệm quản lí hành chính nhà nước chúng ta lần lượtnghiên cứu các khái niệm quan trọng sau đây:
Quản lí là khái niệm được xem xét theo hai góc độ:
+ Theo góc độ chính trị – xã hội, quản lí được hiểu là sự kết hợp giữa tri thức vớilao động Vận hành sự kết hợp này cần có cơ chế quản lí phù hợp Cơ chế đúng, hợp lí thì
xã hội phát triển, ngược lại thì xã hội phát triển chậm hoặc rối ren
+ Theo góc độ hành động, quản lí được hiểu là chỉ huy, điều khiển, điều hành
Theo C Mác, quản lí (quản lí xã hội) là chức năng được sinh ra từ tính chất xã hộihoá loa động Nó có tầm quan trọng đặc biệt vì mọi sự phát triển của xã hội đều thôngqua hoạt động của con người và thông qua quản lí (con người điều khiển con người).Người viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trênquy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà nhữnghoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động củatoàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Mộtngười độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạctrưởng” (C Mác và Ph Ăngghen, Toàn tập, T.23, trang 480)
Từ phân tích cơ sở lí luận trên, ta có thể đi đến định nghĩa như sau:
Quản lí là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lí lên đối tượng quản lí nhằm chỉhuy điều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi của cá nhân hướng đến mụcđích hoạt động chung và phù hợp với quy luật khách quan
Quản lí là một yếu tố không thể thiếu được trong đời sống xã hội Xã hội phát triểncàng cao thì vai trò của quản lí càng lớn, phạm vi càng rộng và nội dung càng phong phú,phức tạp
b Quản lí nhà nước
Quản lí nhà nước ra đời cùng với sự xuất hiện của Nhà nước, là sự quản lí của Nhànước đối với xã hội và công dân Quản lí nhà nước là sự chỉ huy, điều hành xã hội đểthực thi quyền lực Nhà nước; là tổng thể về thể chế, về tổ chức và cán bộ của bộ máy nhànước có trách nhiệm quản lí công việc hàng ngày của nhà nước, do các cơ quan nhà nước(lập pháp,hành pháp và tư pháp) có tư cách pháp nhân công pháp (công quyền) tiến hành
Trang 5bằng các văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyềnhạn mà nhà nước đã giao cho trong việc tổ chức và điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành
vi của công dân
Cần lưu ý phân biệt hai khái niệm “Quản lí nhà nước” và “Nhà nước quản lí”:
+ “Quản lí nhà nước” là dạng quản lí xã hội thực thi quyền lực Nhà nước; dạng quản
lí này được thể hiện trong các cơ quan hành chính Nhà nước Điều 12, Hiến pháp 1992 đãghi: “Nhà nước quản lí xã hội theo pháp luật, không ngừng tăng cường pháp chế xã hộichủ nghĩa” Theo định nghĩa của Liên hiệp quốc, quản lí nhà nước tương đồng với kháiniệm quản lí quốc gia (Govermance), nghĩa là: quản lí nhà nước một cách hợp lí, có hiệuquả, công khai, minh bạch và có sự tham gia của các chủ thể liên quan
+ “Nhà nước quản lí” là nói đến các chủ thể quản lí; đó là hệ thống tổ chức của các
cơ quan nhà nước, trong đó có các cơ quan hành chính Nhà nước
c Hành chính nhà nước
Hành chính là một hoạt động xã hội rộng và rất phức tạp
Trong cuộc sống, mọi hoạt động của con người đều mang tính xã hội; các cá nhânluôn có quan hệ hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau Khi hoạt động có từ hai người trở lên để thựchiện một mục tiêu chung, mà nếu chỉ có một người không thể làm được, thì sẽ xuất hiệnyếu tố tổ chức và quản lí hoạt động Hành chính là một dạng của sự quản lí các hoạt độngđó
Thuật ngữ “hành chính” (Tiếng Anh là Administration)
+ Theo nghĩa rộng, hành chính là sự thi hành chính sách và pháp luật của Chính phủtức là hoạt động quản lí hành chính Nhà nước Quản lí hành chính nhà nước là một hìnhthức quản lí, mà chủ thể quản lí là Nhà nước Hành chính nhà nước là một bộ phận quản
lí của Nhà nước – nó là hoạt động của cơ quan hành pháp, thực thi quyền hành pháp bằngquyền lập quy và quyền hành chính
+ Theo nghĩa hẹp, hành chính là công tác hành chính của các cơ quan nhà nước ởđịa phương như: quản lí hộ khẩu, trật tự, an ninh công cộng, quản lí công văn giấy tờkhông thuộc văn bản pháp luật,… và có cả nghĩa thông thường như hỗ trợ, dịch vụ hànhchính,…
Hành chính quan hệ mật thiết với quản lí, tổ chức, chính trị tạo nên các phạm trù:hành chính và quản lí, hành chính và tổ chức, hành chính và chính trị, hành chính và phápluật
Nhà nước quản lí hành chính bằng pháp luật Còn hành chính nhà nước là “hànhpháp trong hành động”, là sự thực thi pháp luật trong quản lí, điều hành mọi lĩnh vực đờisống của đất nước
Từ những phân tích trên ta có thể định nghĩa: Hành chính là hoạt động quản lí nhànước, trong đó cơ quan quyền lực nhà nước tác động lên các đối tượng quản lí (cơ quan,
tổ chức, cá nhân) trong lĩnh vực hành pháp, nhằm thực hiện chức năng đối nội và đốingoại quản lí hành chính nhà nước do các cơ quan hành chính Nhà nước thực hiện
d Nền hành chính nhà nước
Nền hành chính nhà nước (hành chính công) là tổng thể cơ chế được cấu thành bởi
ba yếu tố sau đây:
Trang 6Một là, hệ thông thể chế quản lí xã hội theo Pháp luật bao gồm: Hiến pháp, Luật,
Pháp lệnh và các văn bản, Quyết định, Nghị định, Thông tư của Chính phủ, Bộ, Ủy bannhân dân tỉnh, quy phạm pháp luật của các cơ quan hành pháp và quản lí nhà nước Xâydựng thể chế của nền hành chính nhà nước dân chủ, thực hiện quyền lực nhà nước thuộc
về nhân dân, phục vụ lợi ích và nguyện vọng của dân, thiết lập kỷ cương Nhà nước, ýthức và trật tự pháp luật, cải cách và hoàn thiện thủ tục hành chính… Xây dựng thể chếquản lí kinh tế của Nhà nước phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa có sự quản lí của Nhà nước và tạo sự thích nghi về thể chế trong quan hệ đối ngoại,với luật pháp và tập quán quốc tế
Hai là, cơ cấu tổ chức và cơ chế vận hành bộ máy nhà nước từ trung ương đến cơ
sở Quy định thẩm quyền của từng cấp, từng cơ quan, mối quan hệ dọc, ngang, trungương và địa phương Vận dụng tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, nguyên tắc kết hợp quản
lí theo ngành và quản lí theo lãnh thổ Các cơ quan trong hệ thống phải đủ mạnh về uytín, năng lực và phẩm chất để phát huy hiệu lực và hiệu quả quản lí nhà nước
Ba là, đội ngũ cán bộ và công chức nhà nước, chế độ công vụ và quy chế công
chức, các quy định về hệ thống ngạch, bậc, tiêu chuẩn chức danh và chế độ tiền lương,các quy chế bổ nhiệm, tuyển dụng, miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, đãi ngộ… lànhững cơ sở để nâng cao chất lượng công tác, nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động vàlàm căn cứ cho đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ công chức nhà nước
Thực tế hoạt động của nền hành chính nhà nước xuất phát từ bản chất nhà nướcpháp quyền, sống và làm việc theo khuôn khổ pháp luật để quản lí xã hội, đưa đường lốichính sách của Đảng và Nhà nước vào cuộc sống, là tạo lập môi trường cho mọi tổ chức
và công dân sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật
đ Quản lí hành chính Nhà nước
Bộ máy Nhà nước được cấu thành bởi ba tổ chức giữ ba quyền: quyền lập pháp,quyền hành pháp và quyền tư pháp, trong đó quyền hành pháp là quyền chấp hành luật(lập quy), tổ chức thực hiện luật (quản lí hành chính) Hai quyền này đều tập trung vàoChính phủ và hệ thống cơ quan hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương, đượcthực hiện bằng các văn bản quy phạm pháp luật hành chính
Bộ máy hành chính Nhà nước còn được gọi là bộ máy quản lí Nhà nước
Hành pháp mang tính quyền lực chính trị (quyền lực nhà nước), còn quản lí hànhchính nhà nước là “Hành pháp hành động”, là quyền thực thi quyền hành pháp Bản thânquản lí hành chính nhà nước không chỉ là chính trị, mà còn là hành chính
Ví dụ: Bộ trưởng có vai trò:
– Là thành viên của Chính phủ (chính trị)
– Là người đứng đầu về quản lí hành chính nhà nước của một bộ, ngành hay lĩnhvực (quản lí hành chính)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân có vai trò:
– Là thành viên của Hội đồng nhân dân bầu ra để chấp hành các nghị quyết của Hộiđồng nhân dân (chính trị)
– Là người đứng đầu về quản lí hành chính nhà nước ở địa phương (quản lí hànhchính)
Trang 7Từ phân tích trên, có thể định nghĩa quản lí hành chính Nhà nước như sau:
Quản lí hành chính Nhà nước là sự tác động có tổ chức, và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình và hành vi hoạt động của công dân do các cơ quan có
tư cách pháp nhân công pháp trong hệ thống hành pháp và quản lí hành chính nhà nước tiến hành bằng những văn bản quy phạm pháp luật dưới luật để thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước, phát triển các mối quan hệ xã hội, duy trì trật tự an ninh công, bảo vệ quyền lợi công và phục vụ nhu cầu hàng ngày của nhân dân.
Nói một cách đơn giản hơn, quản lí hành chính nhà nước là việc tổ chức thực thiquyền hành pháp để quản lí, điều hành các lĩnh vực đời sống xã hội bằng pháp luật vàtheo pháp luật
Như vậy, có thể thấy ba nội dung chính của khái niệm quản lí hành chính nhà nước:
Một là, quản lí hành chính nhà nước với tư cách là quyền lực nhà nước được gọi là
quyền quản lí hành chính, tức là “quyền hành pháp trong hành động”
Hai là, quản lí hành chính nhà nước với tư cách là hoạt động thực tiễn hàng ngày, tổ
chức và điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của công dân bằng việc racác quyết định hành chính mang tính quy phạm hành chính, phục vụ cho các nhà cầmquyền, các nhà lãnh đạo và quản lí đất nước
Ba là, quản lí hành chính nhà nước, với tư cách là pháp nhân công pháp, chính là hệ
thống thiết chế tổ chức hành chính nhà nước Trong hệ thống này, đứng đầu là Chính phủ
và Thủ tướng Chính phủ, các bộ, các cơ quan quản lí hành chính nhà nước trung ương,các cấp quản lí hành chính nhà nước địa phương và các tổ chức công quyền khác có chứcnăng tổ chức và điều hành các quá trình kinh tế kỹ thuật, văn hoá, xã hội, quốc phòng, anninh, nội vụ, ngoại giao… và các hoạt động của tổ chức và công dân
1.1.2 Những quan điểm cơ bản về tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước
- Quan điểm 1 Xây dựng nhà nước XHCN Việt Nam của dân, do dân và vì dân, lấy liên minh giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức làm nền tảng do Đảngcộng sản Việt Nam lãnh đạo
Quan điểm này định hướng, chỉ đạo cho nhận thức về tư tưởng của Nhà nước ta là nhà nước của dân, do dân và vì dân, nhân dân là chủ thể, là người làm chủ, tổ chức, giám sát hoạt động của bộ máy nhà nước
- Quan điểm 2 Tổ chức bộ máy nhà nước trên cơ sở học thuyết pháp quyền Việt Nam, có sự nghiên cứu, vận dụng có chọn lọc các mô hình tổ chức bộ máy của các nước
có thể chế dân chủ khác nhau và những biến thể của chúng Vì vậy, xâ dựng bộ máy nhà nước theo quan điểm: Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp chặtchẽ giữa cơ quan nhà nước trong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp
- Quan điểm 3 Tăng cường hơn nữa quản l xã hội bằng pháp luật và theo pháp luật,
sử dụng tối đa các phương pháp giáo dục, thuyết phục, rèn luyện các phẩm chất đạo đức cho công dân
1.1.3 Các nguyên tắc cơ bản về tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam
a Nguyên tắc nhân dân tham gia vào công việc quản lí nhà nước, quản lí xã hội
Trang 8Nguyên tắc này xuất phát từ bản chất dân chủ của nhà nước xã hội chủ nghĩa Ởnước ta, thắng lợi của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ đã làm thay đổi chủ thể quyền lựcnhà nước Nhân dân từ vị trí người nô lệ phụ thuộc bởi chế độ thuộc địa nửa phong kiếntrở thành người chủ đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Thực hiện nguyên tắc này, Hiến pháp nước ta ghi nhận: “công dân có quyền thamgia quản lí nhà nước và xã hội, thảo luận, kiến nghị với nhà nước và địa phương, biểuquyết khi nhà nước tổ chức trưng cầu dân ý” (điều 53 Hiến pháp 1992) Đây là sự bảođảm bằng pháp luật khả năng nhân dân tham gia quản lí nhà nước và quản lí xã hội, Hiếnpháp là văn bản có giá trị pháp lí cao nhất
Hiến pháp còn ghi nhận quyền của công dân tham gia quản lí nhà nước và quản lí xãhội qua việc ghi nhận quyền bầu cử, ứng cử vào Quốc hội là cơ quan đại diện cao nhất vàHội đồng nhân dân các cấp là cơ quan đại diện ở địa phương (điều 54) Ghi nhận quyềnkhiếu nại, tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan nhà nước và của các cánhân trong bộ máy nhà nước (điều 74) Những người làm việc trong cơ quan bảo vệ phápluật làm trái pháp luật đều phải chịu trách nhiệm trước pháp luật (điều 74)
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tạo ra những khả năng, điều kiện và phươngtiện để nhân dân tham gia vào quản lí nhà nước và quản lí xã hội Trong quá trình pháttriển xã hội các chức năng quản lí ngày càng đơn giản hơn và ngược lại trình độ dân tríngày một nâng cao hơn, do vậy mọi người đều có thể làm được nó không còn là chứcnăng riêng của một lớp người đặc biệt nữa, chức năng quản lí sẽ được mọi người thaynhau đảm nhiệm
b Nguyên tắc Nhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam chịu sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
Nguyên tắc này xuất phát từ bản chất giai cấp công nhân của nhà nước pháp quyền
xã hội chủ nghĩa, nó được thể hiện trong tổ chức và hoạt động của nhà nước Vai trò đó
đã được ghi nhận ở hai bản Hiến pháp gần nhất: bản Hiến pháp 1980 và Hiến pháp 1992(đều ở điều 4)
Đảng lãnh đạo nhà nước trước hết thông qua việc xây dựng và hoàn chỉnh cươnglĩnh, chiến lược, định ra các chủ trương chính sách cho hoạt động của nhà nước và toàn
xã hội để phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, vì mục tiêu “dân giàunước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”
Đảng lãnh đạo bằng tuyên truyền, thuyết phục, bằng công tác tư tưởng và tổ chức,bằng vai trò gương mẫu của đảng viên và tổ chức Đảng Đảng xây dựng đường lối phùhợp với lợi ích của nhân dân, được nhân dân ủng hộ và thực hiện Như vậy, thực chất sựlãnh đạo của Đảng đối với nhà nước là sự lãnh đạo chính trị mang tính định hướng, tạođiều kiện để nhà nước tổ chức bộ máy, bố trí cán bộ, thực hiện chức năng quản lí bằngnhững công cụ, biện pháp của mình
Đảng lãnh đạo nhà nước thông qua công tác cán bộ Là Đảng cầm quyền nên Đảng
ta lựa chọn những đảng viên ưu tú của mình tham gia vào các cơ quan nhà nước trước hết
là Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp bằng con đường giới thiệu để nhân dân lựachọn bầu ra Vì vậy, cơ chế dân chủ cũng là thước đo uy tín và năng lực của Đảng trước
xã hội và nhân dân Đảng lãnh đạo nhà nước nhưng không “hoá thân thành nhà nước”, dovậy việc phân định rõ chức năng lãnh đạo của Đảng với vai trò quản lí của nhà nước là
Trang 9yêu cầu khách quan Song, cũng cần phải đề phòng và đấu tranh chống lại những quanđiểm sai lầm muốn tách Đảng ra khỏi nhà nước, cần phải cảnh giác trước bọn cơ hội vàcác thế lực thù địch âm mưu xoá bỏ sự lãnh đạo của Đảng, xoá bỏ chủ nghĩa Mác –Lêmn, đưa đất nước đi chệch khỏi mục tiêu chủ nghĩa xã hội.
c Nguyên tắc tập trung dân chủ
Nguyên tắc tập trung dân chủ là nguyên tắc quan trọng trong tổ chức và hoạt độngcủa nhà nước ta Nguyên tắc này đã được ghi ở điều 4 các bản Hiến pháp 1959, 1980 và
1992 Nguyên tắc tập trung dân chủ chi phối tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.Một nhà nước “của dân, do dân” được thể hiện từ mục đích đến tổ chức hoạt động
Bộ máy nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa theo quy định của Hiến pháp baogồm ba cơ quan thực hiện ba chức năng khác nhau: Quốc hội thực hiện quyền lập pháp,Chính phủ thực hiện quyền hành pháp và Toà án nhân dân thực hiện quyền tư pháp Hoạtđộng của các cơ quan này theo nguyên tắc tập trung dân chủ Nhưng ở mỗi cơ quannguyên tắc tập trung dân chủ thể hiện khác nhau
Đối với Quốc hội khi phải quyết định những vấn đề hệ trọng, các đại biểu thườngcân nhắc đến:
– Lợi ích của cả nước khi biểu quyết lựa chọn một phương án trong nhiều phương
Đối với Chính phủ: Chính phủ vừa là thiết chế làm việc với chế độ tập thể quyết
định theo đa số về những vấn đề quan trọng, vừa đề cao vai trò cá nhân của Thủ tướngChính phủ - người quyết định những vấn đề trong điều hành công việc thường xuyên củaChính phủ Nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động của Chính phủ vừa đảm bảo sựlãnh đạo tập thể, vừa đảm bảo sự quản lí của người đứng đầu Chính phủ
Đối với cơ quan tư pháp: Trong các hoạt động xét xử, nguyên tắc tập trung dân
chủ đòi hỏi thực hành đúng quan hệ làm việc giữa thẩm phán, hội thẩm và các thành viênkhác trong hoạt động tố tụng, xác lập quan hệ giữa các cấp xét xử, quan hệ giữa các cơquan điều tra v.v…
Quán triệt nguyên tắc tập trung dân chủ là yếu tố đảm bảo hiệu lực quản lí của bộmáy nhà nước ta trên cơ sở phát huy tính chủ động sáng tạo của các cơ quan trung ươngcũng như ở địa phương
Trang 10– Một hệ thống pháp luật cần và đủ để điều chỉnh các quan hệ xã hội.
– Pháp luật phải được thực hiện nghiêm minh trong cuộc sống, từ các cơ quan nhànước, các tổ chức xã hội và công dân
Như vậy, không phải cứ có nhà nước, có pháp luật là có pháp chế, nhưng pháp luậtlại đóng vai trò tiền đề, cơ sở cho một trật tự pháp chế Bởi vì pháp luật là thước đo, làtiêu chuẩn thẩm định trật tự xã hội và tình trạng pháp chế cụ thể trong từng thời kỳ Đểnhận ra một xã hội có pháp chế trước hết người ta xem xét pháp luật đã có hay chưa, cóđầy đủ hay không? Pháp luật được thực hiện hay chỉ là hình thức; tính xã hội của phápluật ra sao?
Để đảm bảo thực hiện nguyên tắc pháp chế trong tổ chức và hoạt động của nhà nướcpháp quyền xã hội chủ nghĩa đòi hỏi:
– Thứ nhất, nhà nước phải ban hành các văn bản pháp luật một cách kịp thời và có
hệ thống Nhà nước và pháp luật là hai mặt thống nhất, thống nhất giữa chủ thể vàphương tiện Để nhà nước hoạt động đảm bảo nguyên tắc pháp chế, các văn bản luật vàcác văn bản pháp quy để thi hành luật (văn bản dưới luật) phải được ban hành kịp thời vàđồng bộ
– Thứ hai, các cơ quan nhà nước được lập ra và hoạt động trong khuôn khổ pháp
luật quy định về địa vị pháp lí, quy mô và thẩm quyền Nguyên tắc này không chấp nhậnhai khả năng thường xảy ra ở những nơi mà tình trạng pháp chế bị vi phạm: khả năng thứnhất là các hoạt động quản lí vượt thẩm quyền được giao, khả năng thứ hai là buông lỏng,
bỏ trống một số lĩnh vực thuộc thẩm quyền được giao
– Thứ ba, sự tôn trọng hiến pháp, pháp luật của cơ quan nhà nước Nhà nước thay
mặt nhân dân ban hành luật pháp, nhưng nhà nước cũng bị luật pháp điều chỉnh Nghĩalà: nếu cơ quan nhà nước trong hoạt động phạm sai lầm, vi phạm pháp luật thì phải chịutrách nhiệm về những sai lầm đó trước pháp luật Nhà nước vì vậy vừa là chủ thể của luậtpháp nhưng cũng vừa là đối tượng để luật pháp điều chỉnh Đây là đòi hỏi sự tôn trọngcủa nguyên tắc pháp chế, đồng thời thể hiện tính dân chủ của nhà nước ta, cũng là yêucầu rất quan trọng trong quản lí hành chính, trong hoạt động của các cơ quan tư pháp ởnước ta hiện nay
Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của nhà nước có mối quan hệ biện chứng vớinhau, tác động qua lại lẫn nhau, thực hiện tốt các nguyên tắc trên nhằm đảm bảo cho nhànước ta là “Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, của dân, do dân và vì dân” trong tổchức và hoạt động
1.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Theo Hiến pháp 1992 cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước ta gồm có: Quốc hội, Ủy banThường vụ Quốc hội; Chủ tịch nước; Chính phủ; Toà án nhân dân và Viện Kiểm sát nhândân; Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
Trang 11phiếu kín; Quốc hội thống nhất mọi quyền lực (thống nhất ba quyền lập pháp, hành pháp
và tư pháp) Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp
Quốc hội là cơ quan cao nhất quyết định những chính sách về đối nội, đối ngoại,nhiệm vụ kinh tế – xã hội, quốc phòng và an ninh của đất nước, những nguyên tắc chủyếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, về quan hệ xã hội và hoạt động củacông dân
Quốc hội là cơ quan giám sát tối cao đối với hoạt động của nhà nước Hoạt động cơbản nhất, quan trọng nhất của Quốc hội là các kỳ họp Quốc hội Đại biểu Quốc hội vềnguyên tắc cũng phải hoạt động thường xuyên trong cả nhiệm kỳ, chịu sự giám sát và cóthể bị cử tri hoặc Quốc hội bãi miễn bất cứ lúc nào nếu tỏ ra không còn xứng đáng Quốchội có các Hội đồng và Ủy ban Trong điều kiện hiện nay ở các Hội đồng và Ủy ban củaQuốc hội có một bộ phận cán bộ làm việc theo chế độ chuyên trách còn phần lớn đại biểuQuốc hội là kiêm nhiệm, phải dành thời gian để làm nhiệm vụ đại biểu
Ở nước ta hiện nay, Quốc hội chưa hoạt động thường xuyên nên Quốc hội lập ra Ủyban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốchội do Quốc hội bầu ra và chịu trách nhiệm trước Quốc hội Ủy ban thường vụ Quốc hộiđược giao một số quyền hạn theo quy định của Hiến pháp như: quyền quyết định ra pháplệnh do Quốc hội giao, quyền trong thời gian Quốc hội không họp phê chuẩn đề nghị củaThủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộtrưởng, các thành viên của Chính phủ và báo cáo với Quốc hội tại kỳ họp gần nhất; quyềngiám sát các hoạt động của Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dântối cao; quyền đình chỉ việc thi hành các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao trái với hiến pháp và luật…Quyền quyết định trong thời gian Quốc hội không họp tuyên bố tình trạng chiến tranh khinhà nước bị xâm lược: quyền quyết định tổng động viên hoặc động viên cục bộ
b Chủ tịch nước
Chủ tịch nước “là người đứng đầu nhà nước thay mặt nước Cộng hoà Xã hội Chủnghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại” (Điều 101 Hiến pháp 1992) Chủ tịch nước doQuốc hội bầu ra, nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước được quy định ở điều 103 Hiếnpháp 1992, theo đó người đứng đầu quốc gia là một cá nhân Chủ tịch nước ký công bốcác văn bản luật pháp (của Quốc hội) và pháp lệnh (của Ủy ban thường vụ Quốc hội)nhưng Chủ tịch nước có quyền đề nghị xem xét lại pháp lệnh của Ủy ban thường vụQuốc hội và nếu không nhất trí thì trình ra Quốc hội quyết định Chủ tịch nước đề nghịQuốc hội miễn nhiệm, bãi nhiệm Thủ tướng chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tốicao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao Chủ tịch nước có quyền tham dự phiênhọp của Ủy ban thường vụ Quốc hội, cũng như xét thấy cần thiết thì có quyền tham dựcác phiên họp của Chính phủ Với quy chế của Hiến pháp 1992 thiết chế Chủ tịch nướccùng với thiết chế Ủy ban thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội, vừađảm bảo tính tập thể trong việc quyết định những vấn đề trọng đại của đất nước trong khiQuốc hội không họp, vừa đảm bảo vị trí của người đứng đầu nhà nước
c Chính phủ
Theo quan điểm quyền lực nhà nước thống nhất và phân công ba quyền, thì Quốchợi là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất và nắm quyền lập pháp Dưới quyền lực tối
Trang 12cao và thống nhất đó của Quốc hội là những cơ quan quyền lực nhà nước về hành pháp
và tư pháp Chính phủ là cơ quan quyền lực hành pháp cao nhất Chính phủ gồm có Thủtướng, các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng và các thành viên khác Chính phủ do Quốc hộibầu ra trong kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá Quốc hội Trong kỳ họp này Quốc hội bầuThủ tướng Chính phủ theo đề nghị của Chủ tịch nước và giao cho Thủ tướng đề nghịdanh sách các Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ để Quốc hội phê chuẩn.Chính phủ vừa là cơ quan chấp hành của Quốc hội vừa là cơ quan hành chính nhànước cao nhất Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác với Quốchội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước và chịu sự giám sát của Quốc hội, Ủyban Thường vụ quốc hội Đứng đầu Chính phủ là Thủ tướng Chỉnh phủ
Theo điều 112 Hiến pháp 1992 và chương II Luật Tổ chức Chính phủ, thì thẩmquyền của Chính phủ bao gồm:
– Quyền kiến nghị lập pháp: Dự thảo các văn bản luật trình Quốc hội, và dự thảopháp lệnh trình bày Ban Thường vụ Quốc hội Dự thảo kế hoạch nhà nước, ngân sách,các chính sách lớn về đối nội, đối ngoại của nhà nước trên cơ sở đường lối của Đảng đểtrình Quốc hội
– Quyền lập quy: Ban hành các văn bản pháp quy có giá trị pháp lí trong cả nước.– Quyền quản lí và điều hành toàn bộ công việc của đất nước: Xây dựng kinh tế,văn hoá, xã hội theo đúng đường lối của Đảng, pháp luật của nhà nước và hệ thống phápquy của Chính phủ
– Quyền xây dựng và lãnh đạo toàn bộ hệ thống tổ chức cơ quan quản lí nhà nước,thành lập các cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan giúp Thủ tướng, lãnh đạo Ủy ban nhândân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, chỉ đạo việc tổ chức các cơ quan chuyên môn
ở địa phương
– Quyền hướng dẫn, kiểm tra hội đồng nhân dân các cấp
Chính phủ hoạt động bằng các hình thức cơ bản sau:
Một là: Hoạt động tập thể là các phiên họp của Chính phủ.
Hai là: Sự chỉ đạo, điều hành của Thủ tướng và các Phó Thủ tướng là những người
giúp Thủ tướng theo sự phân công của Thủ tướng, khi Thủ tướng vắng mặt thì một PhóThủ tướng được Thủ tướng ủy nhiệm thay mặt lãnh đạo công tác của Chính phủ
Ba là: Hoạt động của Bộ trưởng với tư cách là thành viên của chính phủ đứng đầu
một Bộ hay cơ quan ngang Bộ
d Toà án nhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân là hệ thông tổ chức thực hiện quyền
tư pháp
– Cơ cấu tổ chức toà án gồm: Toà án nhân dân tối cao, các Toà án nhân dân địaphương, Toà án quân sự và các Toà án khác do luật định Toà án nhân dân là cơ quan xét
xử của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (điều 127 – Hiến pháp 1992) Trong
hệ thống toà án thì Toà án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước Cộng hoà
Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Có chức năng và quyền giám đốc việc xét xử của Toà ánnhân dân địa phương và Toà án quân sự, giám đốc việc xét xử của Toà án đặc biệt và cácToà án khác, trừ trường hợp Quốc hội quy định khác khi thành lập Toà án đó Chánh ánToà án nhân dân tối cao do Quốc hội bầu và chịu trách nhiệm báo cáo công việc trước
Trang 13Quốc hội, trong thời gian Quốc hội không họp thì chịu trách nhiệm báo cáo công táctrước Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Nguyên tắc hoạt động của Toà án là “khi xét xử Thẩm phán và Hội thẩm độc lập vàchỉ tuân theo pháp luật” (điều 130 – Hiến pháp 1992) và “Toà án nhân dân xét xử côngkhai, trừ trường hợp do luật định Toà án xét xử tập thể và quyết định theo đa số” (điều
Để đảm bảo cho pháp luật được thi hành nghiêm minh, thống nhất, Viện Kiểm sátnhân dân được tổ chức thành một hệ thống Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân cấpdưới chịu Sự lãnh đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp trên; các Viện trưởngViện kiểm sát nhân dân và Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự chịu sự lãnh đạo thốngnhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao Viện trưởng, các Phó Viện trưởng,kiểm sát viên nhân dân địa phương và Viện Kiểm sát quân sự do Viện trưởng Viện Kiểmsát nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức
Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao do Quốc hội bầu, chịu trách nhiệm vàbáo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì chịu tráchnhiệm báo cáo trước Ủy ban thường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước Viện trưởng các ViệnKiểm sát nhân dân địa phương chịu trách nhiệm báo cáo trước Hội đồng nhân dân về tìnhhình thi hành pháp luật ở địa phương và trả lời chất vấn của Hội đồng nhân dân
đ Cơ quan chính quyền địa phương: Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
Hội đồng nhân dân địa phương là “cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương; đạidiện ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra,chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên” (điều 118 –Hiến pháp 1992) Hội đồng nhân dân địa phương phải chấp hành Hiến pháp, luật, các quyđịnh và nhiệm vụ của cấp trên giao cho và vận dụng phù hợp với điều kiện địa phương tựquyết định những vấn đề thuộc quyền lợi của nhân dân địa phương trong phạm vi đượcphân cấp theo luật định Vì vậy, Hội đồng nhân dân phải đặt dưới sự giám sát, hướng dẫncủa Quốc hội, sự hướng dẫn kiểm tra của Chính phủ
Ủy ban nhân dân nhân theo quy định của Hiến pháp do Hội đồng nhân dân bầu ra, là
cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương,chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên
và nghị quyết của Hội đồng nhân dân (điều 123 – Hiến pháp 1992)
Ủy ban nhân dân là cơ quan hành chính nhà nước hoạt động thường xuyên, thựchiện chức năng quản lí nhà nước ở địa phương, vừa do Hội đồng nhân dân cùng cấp, vừa
do Ủy ban nhân dân cấp trên giao cho và chịu sự lãnh đạo thống nhất của Chính phủ
1.2 GIỚI THIỆU LUẬT VIÊN CHỨC
Trang 14Luật viên chức được Quốc hội nước CHXHCNVN khóa VII, kỳ họp thứ 8 thôngqua ngày 15 tháng 11 năm 2010 và có hiệu lực ngày 01/1/2012 Luật này gồm 07 chương
và 62 điều
1.2.1 Những quy định chung
1.2.2 Quyền và nghĩa vụ của viên chức
a Quyền của viên chức
Quyền của viên chức được quy định tại Điều 11 đến Điều 15 như sau:
Điều 11 Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp
1 Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp
2 Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ
3 Được bảo đảm trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc
4 Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao
5 Được quyết định vấn đề mang tính chuyên môn gắn với công việc hoặc nhiệm vụđược giao
6 Được quyền từ chối thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định củapháp luật
7 Được hưởng các quyền khác về hoạt động nghề nghiệp theo quy định của phápluật
Điều 12 Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương
1 Được trả lương tương xứng với vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp, chức vụquản lý và kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao; được hưởng phụ cấp vàchính sách ưu đãi trong trường hợp làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu,vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặclàm việc trong ngành nghề có môi trường độc hại, nguy hiểm, lĩnh vực sự nghiệp đặc thù
2 Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và chế độ khác theoquy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập
3 Được hưởng tiền thưởng, được xét nâng lương theo quy định của pháp luật vàquy chế của đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 13 Quyền của viên chức về nghỉ ngơi
1 Được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về laođộng Do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngàynghỉ hàng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho những ngày không nghỉ
2 Viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa hoặc trườnghợp đặc biệt khác, nếu có yêu cầu, được gộp số ngày nghỉ phép của 02 năm để nghỉ mộtlần; nếu gộp số ngày nghỉ phép của 03 năm để nghỉ một lần thì phải được sự đồng ý củangười đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
3 Đối với lĩnh vực sự nghiệp đặc thù, viên chức được nghỉ việc và hưởng lươngtheo quy định của pháp luật
4 Được nghỉ không hưởng lương trong trường hợp có lý do chính đáng và được sựđồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
Trang 15Điều 14 Quyền của viên chức về hoạt động kinh doanh và làm việc ngoài thời gian quy định
1 Được hoạt động nghề nghiệp ngoài thời gian làm việc quy định trong hợp đồnglàm việc, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
2 Được ký hợp đồng vụ, việc với cơ quan, tổ chức, đơn vị khác mà pháp luật khôngcấm nhưng phải hoàn thành nhiệm vụ được giao và có sự đồng ý của người đứng đầu đơn
vị sự nghiệp công lập
3 Được góp vốn nhưng không tham gia quản lý, điều hành công ty trách nhiệm hữuhạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổchức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác
Điều 15 Các quyền khác của viên chức
Viên chức được khen thưởng, tôn vinh, được tham gia hoạt động kinh tế xã hội;được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở; được tạo điều kiện học tập hoạt động nghềnghiệp ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật Trường hợp bị thươnghoặc chết do thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao thì được xét hưởng chính sáchnhư thương binh hoặc được xét để công nhận là liệt sĩ theo quy định của pháp luật
b Nghĩa vụ của viên chức
Nghĩa vụ của viên chức được quy định tại Điều 16 đến Điều 19 như sau:
Điều 16 Nghĩa vụ chung của viên chức
1 Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam vàpháp luật của Nhà nước
2 Có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư
3 Có ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm trong hoạt động nghề nghiệp; thực hiệnđúng các quy định, nội quy, quy chế làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập
4 Bảo vệ bí mật nhà nước; giữ gìn và bảo vệ của công, sử dụng hiệu quả tiết kiệmtài sản được giao
5 Tu dưỡng, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, thực hiện quy tắc ứng xử của viênchức
Điều 17 Nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp
1 Thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao bảo đảm yêu cầu về thời gian vàchất lượng
2 Phối hợp tốt với đồng nghiệp trong thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ
3 Chấp hành sự phân công công tác của người có thẩm quyền
4 Thường xuyên học tập nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ
5 Khi phục vụ nhân dân, viên chức phải tuân thủ các quy định sau:
a) Có thái độ lịch sự, tôn trọng nhân dân;
b) Có tinh thần hợp tác, tác phong khiêm tốn;
c) Không hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà đối với nhân dân;
d) Chấp hành các quy định về đạo đức nghề nghiệp
6 Chịu trách nhiệm về việc thực hiện hoạt động nghề nghiệp
Trang 167 Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 18 Nghĩa vụ của viên chức quản lý
Viên chức quản lý thực hiện các nghĩa vụ quy định tại Điều 16, Điều 17 của Luậtnày và các nghĩa vụ sau:
1 Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị theo đúng chức trách, thẩmquyền được giao;
2 Thực hiện dân chủ, giữ gìn sự đoàn kết, đạo đức nghề nghiệp trong đơn vị đượcgiao quản lý, phụ trách;
3 Chịu trách nhiệm hoặc liên đới chịu trách nhiệm về việc thực hiện hoạt động nghềnghiệp của viên chức thuộc quyền quản lý, phụ trách;
4 Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực; quản lý, sử dụng có hiệu quả cơ sở vậtchất, tài chính trong đơn vị được giao quản lý, phụ trách;
5 Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng và thực hành tiếtkiệm, chống lãng phí trong đơn vị được giao quản lý, phụ trách
1.2.3 Những việc viên chức không được làm
Điều 19 Những việc viên chức không được làm
1 Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác công việc hoặc nhiệm vụ được giao; gây bèphái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc; tham gia đình công
2 Sử dụng tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và của nhân dân trái với quy địnhcủa pháp luật
3 Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dướimọi hình thức
4 Lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền chống lại chủ trương đường lối,chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc gây phương hại đối với thuần phong,
mỹ tục, đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân và xã hội
5 Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi thực hiện hoạtđộng nghề nghiệp
6 Những việc khác viên chức không được làm theo quy định của Luật phòng, chốngtham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định khác của pháp luật
có liên quan
1.2.4 Tuyển dụng, sử dụng viên chức
a Tuyển dụng:
Điều 20 Căn cứ tuyển dụng
Việc tuyển dụng viên chức phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêuchuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 21 Nguyên tắc tuyển dụng
1 Bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, khách quan và đúng pháp luật
2 Bảo đảm tính cạnh tranh
3 Tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm
4 Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
Trang 175 Ưu tiên người có tài năng, người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số.
Điều 22 Điều kiện đăng ký dự tuyển
1 Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần
xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:
a) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
b) Từ đủ 18 tuổi trở lên Đối với một số lĩnh vực hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thểdục, thể thao, tuổi dự tuyển có thể thấp hơn theo quy định của pháp luật; đồng thời, phải
có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật;
c) Có đơn đăng ký dự tuyển;
d) Có lý lịch rõ ràng;
đ) Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹnăng phù hợp với vị trí việc làm;
e) Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;
g) Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệpcông lập xác định nhưng không được trái với quy định của pháp luật
2 Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:
a) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình
sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ
sở giáo dục, trường giáo dưỡng
Điều 23 Phương thức tuyển dụng
Việc tuyển dụng viên chức được thực hiện thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển
Điều 24 Tổ chức thực hiện tuyển dụng
1 Đối với đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ, người đứng đầu đơn
vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng viên chức và chịu trách nhiệm về quyếtđịnh của mình
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ, cơ quan có thẩmquyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng viên chức hoặc phâncấp cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng
2 Căn cứ vào kết quả tuyển dụng, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ký kếthợp đồng làm việc với người trúng tuyển vào viên chức
3 Chính phủ quy định chi tiết các nội dung liên quan đến tuyển dụng viên chức quyđịnh tại Luật này
b Sử dụng viên chức
Hợp đồng làm việc
Điều 25 Các loại hợp đồng làm việc
1 Hợp đồng làm việc xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác địnhthời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12tháng đến 36 tháng Hợp đồng làm việc xác định thời hạn áp dụng đối với người trúng
Trang 18tuyển vào viên chức, trừ trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 58 củaLuật này.
2 Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bênkhông xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng Hợp đồng làm việckhông xác định thời hạn áp dụng đối với trường hợp đã thực hiện xong hợp đồng làmviệc xác định thời hạn và trường hợp cán bộ, công chức chuyển thành viên chức theo quyđịnh tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 58 của Luật này
Điều 26 Nội dung và hình thức của hợp đồng làm việc
1 Hợp đồng làm việc có những nội dung chủ yếu sau:
a) Tên, địa chỉ của đơn vị sự nghiệp công lập và người đứng đầu đơn vị sự nghiệpcông lập;
b) Họ tên, địa chỉ, ngày, tháng, năm sinh của người được tuyển dụng
Trường hợp người được tuyển dụng là người dưới 18 tuổi thì phải có họ tên, địa chỉ,ngày, tháng, năm sinh của người đại diện theo pháp luật của người được tuyển dụng;c) Công việc hoặc nhiệm vụ, vị trí việc làm và địa điểm làm việc;
d) Quyền và nghĩa vụ của các bên;
đ) Loại hợp đồng, thời hạn và điều kiện chấm dứt của hợp đồng làm việc;
e) Tiền lương, tiền thưởng và chế độ đãi ngộ khác (nếu có);
g) Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi;
h) Chế độ tập sự (nếu có);
i) Điều kiện làm việc và các vấn đề liên quan đến bảo hộ lao động;
k) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
l) Hiệu lực của hợp đồng làm việc;
m) Các cam kết khác gắn với tính chất, đặc điểm của ngành, lĩnh vực và điều kiệnđặc thù của đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không trái với quy định của Luật này và cácquy định khác của pháp luật có liên quan
2 Hợp đồng làm việc được ký kết bằng văn bản giữa người đứng đầu đơn vị sựnghiệp công lập với người được tuyển dụng làm viên chức và được lập thành ba bản,trong đó một bản giao cho viên chức
3 Đối với các chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật do cấp trên củangười đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập bổ nhiệm thì trước khi ký kết hợp đồng làmviệc phải được sự đồng ý của cấp đó
Điều 27 Chế độ tập sự
1 Người trúng tuyển viên chức phải thực hiện chế độ tập sự, trừ trường hợp đã cóthời gian từ đủ 12 tháng trở lên thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầucủa vị trí việc làm được tuyển dụng
2 Thời gian tập sự từ 03 tháng đến 12 tháng và phải được quy định trong hợp đồnglàm việc
3 Chính phủ quy định chi tiết chế độ tập sự
1.2.5 Khen thưởng và xử lý vi phạm
Trang 19Điều 51 Khen thưởng
1 Viên chức có công trạng, thành tích và cống hiến trong công tác, hoạt động nghềnghiệp thì được khen thưởng, tôn vinh theo quy định của pháp luật về thi đua, khenthưởng
2 Viên chức được khen thưởng do có công trạng, thành tích đặc biệt được xét nânglương trước thời hạn, nâng lương vượt bậc theo quy định của Chính phủ
Điều 52 Các hình thức kỷ luật đối với viên chức
1 Viên chức vi phạm các quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện công việchoặc nhiệm vụ thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, phải chịu một trong các hình thức
kỷ luật sau:
a) Khiển trách;
b) Cảnh cáo;
c) Cách chức;
d) Buộc thôi việc
2 Viên chức bị kỷ luật bằng một trong các hình thức quy định tại khoản 1 Điều nàycòn có thể bị hạn chế thực hiện hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật cóliên quan
3 Hình thức kỷ luật cách chức chỉ áp dụng đối với viên chức quản lý
4 Quyết định kỷ luật được lưu vào hồ sơ viên chức
5 Chính phủ quy định việc áp dụng các hình thức kỷ luật, trình tự, thủ tục và thẩmquyền xử lý kỷ luật đối với viên chức
1.3 VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO: GIÁO VIÊN TRUNG HỌC
1.3.1 Khái quát chung về viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo
Viên chức ngành giáo dục và đào tạo là một trong 18 ngành chuyên môn của phânloại công chức Theo tiêu chuẩn nghiệp vụ thì viên chức ngành giáo dục và đào tạo gồm
có các ngạch như sau:
1 Giảng viên cao cấp
2 Giảng viên chính
3 Giảng viên
4 Giáo viên trung học cao cấp
5 Giáo viên trung học
6 Giáo viên tiểu học
7 Giáo viên mầm non (nhà trẻ và mẫu giáo)
Tiêu chuẩn nghiệp vụ của các ngạch nêu trên là căn cứ để các Bộ, ngành, địaphương thực hiện sử dụng, tuyển dụng, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao bậclương và chuyển ngạch cho công chức ngành giáo dục và đào tạo theo quy định của Nhànước
1.3.2 Giáo viên trung học
Trang 20Là viên chức chuyên môn chuyên trách giảng dạy và giáo dục học sinh ở trườngtrung học công lập (gồm trung học cơ sở và trung học phổ thông).
– Giảng dạy các môn học theo mục tiêu, nội dung chương trình và kế hoạch đạo tạocấp học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
– Thực hiện đầy đủ các quy chế chuyên môn như soạn bài, giảng dạy, chấm bài,chuẩn bị thí nghiệm, phụ đạo, coi thi, chấm thi, đánh giá xếp loại học sinh và các chế độ,nội quy, các quy định khác của ngành…
– Thực hiện chức năng, nhiệm vụ, nguyên lý giáo dục… theo quy định của LuậtGiáo dục và Đào tạo, Điều lệ Trường trung học
CÂU HỎI HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
1 Phân biệt quản lÝ nhà nước và quản lÝ hành chính nhà nước
2 Phân tích các nguyên tắc cơ bản về tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam
3 Trình bày những quy định chung của Luật viên chức
4 Viên chức có những quyền và nghĩa vụ gì? Xác định hướng phấn đấu của bảnthân để thự hiện tốt những nghĩa và quyền lợi đó
5 Hãy cho biết những điều viên chức không được làm theo quy định tại Luật viênchức
6 Phân tích tiêu chuẩn chức danh nghiệp vụ của giáo viên trung học và xác địnhhướng phấn đấu của bản thân để đạt được tiêu chuẩn chức danh nghiệp vụ đó
Trang 21CHƯƠNG II ĐƯỜNG LỐI, QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM VỀ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT TRONG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HIỆN NAY
2.1.1 Tình hình giáo dục Việt Nam hiện nay
– Mạng lưới trường học phát triển rộng khắp Hầu hết các xã trong cả nước, kể cả
các xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo đã có trường, lớp tiểu học Phầnlớn các xã ở vùng đồng bằng có trường trung học cơ sở Hầu hết các huyện có trườngtrung học phổ thông Các tỉnh và nhiều huyện đồng bào dân tộc đã có hệ thống trườngdân tộc nội trú
– Đã ngăn chặn được sự giảm sút quy mô và có bước tăng trưởng khá Giáo dục
mầm non, nhất là mẫu giáo 5 tuổi, đang phát triển Công cuộc chống mù chữ được triểnkhai trong cả nước Năm 2000 đã phổ cập tiểu học trong cả nước Số học sinh phổ thông
và số sinh viên đại học không ngừng tăng Tỉ lệ học sinh lưu ban, bỏ học đã giảm nhiều.Giáo dục sau đại học đã đào tạo được số lượng đáng kể cán bộ có trình độ cao mà trướcđây chủ yếu phải dựa vào nước ngoài GD – ĐT đã góp phần quan trọng trong nâng caodân trí, đào tạo đội ngũ lao động có trình độ học vấn tiểu học, trung học và đội ngũ cán
bộ đông đảo phục vụ các nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội và an ninh, quốc phòng.Trong nông nghiệp, công nghiệp và một số ngành khác, đội ngũ cán bộ và công nhânnước ta có khả năng nắm bắt và ứng dụng nhanh chóng một số công nghệ mới
– Chất lượng GD – ĐT có tiến bộ bước đầu trên một số mặt về các môn khoa học tự
nhiên và kỹ thuật, ở bậc phổ thông và đại học hệ tập trung Số học sinh khá giỏi, số họcsinh đạt giải trong các kỳ thi quốc gia và quốc tế ngày càng tăng
– Trong GD – ĐT đã xuất hiện một số nhân tố mới Ở nhiều nơi đã hình thành phong
trào học tập sôi nổi của cán bộ và nhân dân, nhất là thanh niên Các loại hình trường lớp,
từ phổ thông đến đại học, đa dạng hơn, tạo thêm cơ hội học tập cho nhân dân Đã huyđộng được thêm các nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước để phát triển GD – ĐT Các giađình, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội đã chăm lo cho giáo dục nhiều hơn trước.Các phương tiện thông tin đại chúng đã xây dựng các chuyên mục phục vụ GD – ĐT.Hợp tác quốc tế về GD – ĐT bước đầu được mở rộng…
Nguyên nhân của các thành tựu nói trên là:
– Do đường lối GD – ĐT đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta, chính sách đổi mới,trực tiếp là chính sách đổi mới trong GD ĐT, thể hiện tập trung ở Nghị quyết Trung ương
4 (khóa VII)
Trang 22– Truyền thống hiếu học của dân tộc ta được phát huy, nhu cầu học tập của nhân dânkhông ngừng tăng lên Nhân dân đóng góp rất nhiều công, của xây dựng trường lớp vàchăm lo sự nghiệp giáo dục.
– Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục và số đông học sinh, sinh viên cónhững cố gắng rất lớn; đại bộ phận thầy, cô giáo có tâm huyết, gắn bó với nghề Các giáoviên ở vùng cao, vùng câu, vùng xa nêu cao tinh thần chịu đựng gian khổ, hy sinh…– Các cấp ủy đảng, chính quyền, đoàn thể và nhân dân nhận thức rõ hơn về vai tròcủa giáo dục đối với tương lai của đất nước, đã khắc phục những khó khăn, tích cực tổchức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển giáo dục.– Những thành quả phát triển kinh tế, ổn định chính trị, nâng cao đời sống nhân dânqua mười năm đổi mới đã tạo điều kiện thuận lợi cho giáo dục
b Yếu kém
GD – ĐT nước ta còn nhiều yếu kém bất cập cả về quy mô, cơ cấu, và nhất là vềchất lượng và hiệu quả; chưa đáp ứng kịp những đòi hỏi lớn và ngày càng cao về nhânlực của công cuộc đổi mới kinh tế – xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, thực hiện CNH,HĐH đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa
– Hiện nay nước ta còn khoảng 7% dân số mù chữ; chưa phổ cập được giáo dụcTHCS; tỉ lệ sinh viên trên dân số còn thấp; tỉ lệ lao động qua đào tạo mới đạt hơn 22%;nền kinh tế quốc dân còn thiếu nhiều lao động và cán bộ có tay nghề và trình độ kỹ thuật,nghiệp vụ cao
– Cơ cấu ngành nghề, trình độ, cơ cấu xã hội và cơ cấu vùng của đội ngũ sinh viên,học sinh các trường đại học và chuyên nghiệp chưa hợp lí Mấy năm gần đây ở một sốngành rất cần thiết cho sự phát triển đất nước lại có quá ít học sinh đăng ký theo học.Giáo dục chuyên nghiệp, nhất là đào tạo công nhân kỹ thuật có lúc suy giảm mạnh, mấtcân đối lớn về cơ cấu trình độ trong đội ngũ lao động ở nhiều ngành sản xuất Quy môđào tạo nghề hiện nay vẫn quá nhỏ bé; trình độ, thiết bị đào tạo lạc hậu, không đáp ứngđược yêu cầu CNH, HĐH
– Đáng quan tâm nhất là chất lượng và hiệu quả giáo GD - ĐT còn thấp Trình độkiến thức, kỹ năng thực hành, phương pháp tư duy khoa học, trình độ ngoại ngữ và thểlực của đa số sinh viên còn yếu Ở nhiều học sinh ra trường, khả năng vận dụng kiến thứcvào sản xuất và đời sống còn hạn chế Số đông sinh viên tốt nghiệp chưa có khả năngthích ứng với những biến đổi nhanh chóng trong ngành nghề và công nghệ Đặc biệt đáng
lo ngại là trong một bộ phận học sinh, sinh viên có tình trạng suy thoái đạo đức, mờ nhạt
về lí tưởng, theo lối sống thực dụng, thiếu hoài bão lập thân, lập nghiệp vì tương lai củabản thân và đất nước Đào tạo chưa gắn với sử dụng Một số sinh viên tốt nghiệp khôngchịu đi làm việc ở những vùng khó khăn, trong khi ở các thành phố còn nhiều sinh viêntốt nghiệp không có việc làm hoặc làm không đúng nghề đã được đào tạo
– Có những biểu hiện tiêu cực trong giáo dục:
Dạy thêm và học thêm tràn lan, tốn nhiều thời gian và tiền bạc của học sinh, ảnhhưởng xấu đến sự phát triển toàn diện của học sinh và quan hệ thầy trò Nhiều trường đãtăng quy mô tuyển sinh vượt quá khả năng đào tạo, mở quá nhiều lớp tại chức ở các địaphương mà không thực hiện đúng quy chế, đúng chương trình, không đảm bảo chấtlượng đào tạo Tệ nạn xã hội, ma túy đang thâm nhập một số trường học
Trang 23– Chưa thực hiện tốt công bằng xã hội trong giáo dục Cụ thể: Con em gia đìnhnghèo gặp nhiều khó khăn khi muốn học lên cao; ở các trường đại học, tỉ lệ sinh viên làcon em nhà nghèo, con em xuất thân công nông, nhất là nông dân ở vùng sâu, vùng xa,vùng dân tộc thiểu số còn ít.
– Đội ngũ giáo viên vừa thừa, vừa thiếu Năm học 1995 –1996 cả nước còn thiếu
gần 120.000 giáo viên phổ thông Nhìn chung, chất lượng đội ngũ giáo viên chưa đápứng yêu cầu phát triển GD – ĐT trong giai đoạn mới Ở bậc đại học, tỉ lệ giáo viên cótrình độ sau đại học còn thấp và trong những năm trước mắt sẽ có tình trạng hẫng hụt,thiếu người thay thế cho các cán bộ có trình độ cao sắp nghỉ hưu
Nguyên nhân của những yếu kém nói trên là:
– Công tác quản lý GD – ĐT có những mặt yếu kém, bất cập.
Chủ trương đổi mới về giáo dục, chưa được nghiên cứu, chuẩn bị chu đáo, tổ chứcthực hiện có nhiều thiếu sót Mở rộng quy mô và phát triển nhiều loại hình GD – ĐTnhưng có nhiều thiếu sót trong việc quản lí chương trình, nội dung và chất lượng Côngtác thanh tra giáo dục còn, thiếu những biện pháp hữu hiệu để kiểm tra, đánh giá chấtlượng đào tạo, đặc biệt là đối với các hình thức trường “mở”, bán công, dân lập, tư thục
và không tập trung Chậm phát hiện và xử lí các biểu hiện tiêu cực
Cơ chế quản lí của ngành GD – ĐT chưa hợp lí, chưa phát huy quyền chủ động và
trách nhiệm của địa phương và nhà trường
Nội dung GD – ĐT vừa thừa, vừa thiếu, nhiều phần chưa gắn với cuộc sống.
Phương pháp GD – ĐT chậm đổi mới, chưa phát huy được tính chủ động, sáng tạocủa người học
– GD – ĐT chưa kết hợp chặt chẽ với lao động sản xuất nhà trường chưa gắn với
gia đình và xã hội Hoạt động GD – ĐT chưa gắn mật thiết với các hoạt động sản xuất vànghiên cứu khoa học Gia đình và các tập thể, cộng đồng xã hội chưa phối hợp chặt chẽvới nhà trường giáo dục thế hệ trẻ
Các chính sách chưa đủ khuyến khích nghề dạy học và giáo viên đến dạy ở nhữngvùng khó khăn, chưa động viên được những giáo viên dạy giỏi và giảng viên có trình độcao Hệ thống các trường sư phạm tuy đã được quan tâm đầu tư hơn trước nhưng vẫnchưa đủ sức làm tốt công tác đào tạo và bồi dưỡng giáo viên Phương tiện dạy và học củacác trường nhìn chung chậm được cải thiện
Bên cạnh những nguyên nhân chủ quan cũng cần thấy những nguyên nhân kháchquan như tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế – xã hội từ những năm trước, tác độngtiêu cực từ mặt trái của cơ chế thị trường
Hiện nay sự nghiệp GD – ĐT đang đứng trước mâu thuẫn lớn giữa yêu cầu vừa phảiphát triển nhanh quy mô GD – ĐT, vừa phải gấp rút nâng cao chất lượng GD – ĐT, trongkhi khả năng và điều kiện đáp ứng yêu cầu còn nhiều hạn chế Đó là mâu thuẫn trong quátrình phát triển Định hướng chiến lược phát triển GD – ĐT trong thời kỳ CNH, HĐH,đặc biệt là những chủ trương, giải pháp từ nay đến năm 2010 phải được thực hiện vớitinh thần cách mạng sâu sắc để giải quyết có hiệu quả mâu thuẫn nói trên
2.1.2 Bối cảnh và thời cơ, thách thức đối với giáo dục nước ta trong vài thập kỷ tới
Trang 24a Những xu thế của thế giới có liên quan đến phát triển giáo dục
– Sự bùng nổ giáo dục
Sự tiến bộ của khoa học, kỹ thuật, công nghệ và sự phát triển mạnh mẽ của lựclượng sản xuất là nguyên nhân làm nảy sinh cuộc vận động cải cách giáo dục có tính chấtthế giới lần thứ hai, diễn ra vào cuối những năm 50 đến đầu những năm 70 của thế kỷ 20.Khác với cuộc cải cách giáo dục lần thứ nhất đầu thế kỷ 20, trọng tâm lần này là cải cáchquan niệm và kỹ thuật xây dựng chương trình, thiết kế lại hệ thống các môn học, đổi mớiphương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của ngườihọc, “hướng vào học sinh”
Trong thời kỳ này, ở các nước công nghiệp và các nước đang phát triển, sĩ số đềutăng lên một cách chưa từng thấy, có thể xem là một sự bùng nổ sĩ số Năm 1950, dân sốthế giới khoảng 2,5 tỷ người, số người đi học trên thế giới đạt khoảng 300 triệu (12%),trong đó hơn một nửa thuộc các nước công nghiệp phát triển Nhưng đến năm 1998, dân
số thế giới đạt gần 6 tỷ người Tổng số người đi học trên thế giới đã tăng lên khoảng 1 tỷ(17%) mà 3/4 trong đó thuộc về các nước đang phát triển Riêng đại học, năm 1960, thếgiới có khoảng 15 triệu sinh viên, năm 1995 (35 năm sau) đã tăng lên 82 triệu (5,5 lần),những năm tiếp theo của thập kỷ 90 còn tăng nhanh hơn nữa
Từ sau những năm 80, với sự xuất hiện nền kinh tế tri thức, hình thành xã hội thôngtin và xu thế toàn cầu hóa đã là những nhân tố tác động mạnh mẽ đến giáo dục, tạo nênmột làn sóng đổi mới, cải cách giáo dục trên thế giới lần thứ ba Đặc điểm quan trọng củatrào lưu cải cách, đổi mới giáo dục lần này là: xuất phát điểm để xem xét các vấn đề chủyếu của giáo dục ở các nước tương đối giống nhau, trọng tâm của giáo dục đều là:
Giáo dục đại chúng dần thay thế cho giáo dục tinh hoa;
Quan tâm đến việc hình thành các phẩm chất và năng lực cho thế hệ trẻ và người
lao động về ý thức trách nhiệm, tính tích cực chủ động; năng lực sáng tạo, thích ứngnhanh với những sự đổi mới; phát huy cá tính, bản sắc của người học;
Thực hiện chương trình cốt lõi thống nhất trên toàn quốc, đồng thời trao quyền tự
chủ cho địa phương, trường học, nhà giáo
Đầu tư mạnh mẽ cho giáo dục, giúp người học tiếp cận với những thành tựu hiện đại
của khoa học công nghệ Trong trào lưu cải cách, hiện nay, ở các nước phát triển người ta
đã nới đến việc đại chúng hóa đại học (theo UNESCO, số người học đại học trong độ tuổidân số 18 – 23 đạt đến dưới 10%)
Đối với giáo dục phổ thông, trước những năm 60 (thế kỷ 20), các nước chủ yếu tậptrung nâng cao chất lượng tiểu học Từ những năm 80 đến nay, xu thế chung là nâng caochất lượng, mở rộng quy mô và phổ cập giáo dục trung học Từ năm 1965 đến 1985, quy
mô học sinh trung học trên thế giới tăng 300% - 153 triệu năm 1982
Tỉ lệ học sinh trung học phổ thông học lên đại học ở một số nước phát triển và đangphát triển trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương những năm 1986 – 1988 khá cao:
Ấn Độ, In–đô-nê–xia, Ma–lai–xia dưới 10%; Nhật Bản 28,2%; Niu Dilân 36,35%;Philippin 37,9%; Hàn Quốc, Thái Lan có tỉ lệ cao hơn Một số nước, tuy tỉ lệ học sinh lênđại học thấp nhưng tỉ lệ học sinh tiểu học học lên hết bậc trung học lại khá cao như:Trung Quốc 43%, Iran 48%, Việt Nam 50–60%
Trang 25Việc xóa mù chữ được đẩy mạnh ở các nước kém phát triển Tuy vậy, cho đến nayvẫn chưa có khả năng xóa xong nạn mù chữ trên toàn thế giới Đến năm 1995 mới đạtđến 8/10 đàn ông và 7/10 đàn bà biết chữ, vẫn còn khoảng 900 triệu người không biếtđọc, biết viết.
Sự bùng nổ sĩ số có thể có nguyên nhân là: do sự bùng nổ dân số thế giới sau chiếntranh; do những biến đổi kinh tế, mức sống được nâng cao, những người trẻ tuổi có điềukiện lưu lại lâu hơn trong hệ thống giáo dục; do nguyện vọng dân chủ hóa được nâng caođòi hỏi giáo dục phát triển
Sự bùng nổ sĩ số khiến cho chi phí giáo dục chiếm phần quan trọng trong ngân sách;nhân sự và bộ máy quản lí phình to ra làm cho giáo dục trở thành một ngành quan trọngcủa quốc gia Sự tăng nhanh quy mô trong hệ thống giáo dục làm nảy sinh nhiều vấn đềcho xã hội và sự quản lí của nhà nước Những khó khăn về cơ sở vật chất trường lớp,thầy giáo cũng xuất hiện: giáo dục đã phải dùng đến biện pháp tình thế như học 2, 3 ca;dựng các trường lớp lắp ghép sẵn và tạm bợ; huy động cả các thầy giáo chưa được huấnluyện tốt v.v… Điều này xảy ra ngay cả ở các nước công nghiệp phát triển
Tình trạng bất bình đẳng trong giáo dục, kể cả ở tầm quốc gia và quốc tế cũng trởnên căng thẳng hơn Năm 1990 ước tính toàn thế giới còn khoảng 100 triệu trẻ em khôngđược đi học, khoảng 1 tỷ người lớn còn mù chữ
Đội ngũ thầy giáo đông đảo hơn, quan hệ giữa thầy giáo và học sinh cũng thay đổi.Thầy giáo không còn là người cung cấp thông tin duy nhất Vai trò chủ yếu của thầy giáochỉ còn ở việc tổ chức, hướng dẫn, khuyến khích học sinh tham gia tích cực vào quá trìnhhọc tập Ở các nước phát triển có đến 80% ở tiểu học, 58% ở trung học nhà giáo là phụ
nữ, còn ở các nước đang phát triển, con số này tương ứng là 50% và 39%
Tăng trưởng kinh tế cùng với sự phát triển nhanh và liên tục của khoa học côngnghệ đã làm biến đổi giáo dục một cách cơ bản và thực chất, đồng thời có yêu cầu càngcao hơn đối với giáo dục Các ngành khoa học tự nhiên và công nghệ trở nên nổi trội vàtrở thành yếu tố quyết định của sự tăng trưởng và cạnh tranh Nhiều quốc gia đã tăngcường các môn khoa học, công nghệ trong các bậc học Trong xã hội xuất hiện sự chuyểndịch lao động từ tính vực công nghiệp chế tạo sang lĩnh vực công nghiệp công nghệ cao:công nghệ thông tin, công nghệ năng lượng, công nghệ vật liệu mới, công nghệ tự độnghóa, công nghệ sinh học…
Trong khi quy mô tăng đột biến, thì tổ chức hệ thống giáo dục vẫn giữ cơ bản như
cũ đã trở nên không còn thích hợp Các mục tiêu của giáo dục cũng cần được thẩm địnhlại để đáp ứng với các thách thức mới phát sinh Rõ ràng là, để giải quyết những vấn đề
đó đòi hỏi phải đổi mới tư duy về giáo dục, phải nghĩ tới việc giáo dục suốt đời, giáo dụccho mọi người và một xã hội học tập
– Kinh tế tri thức
Trong khoảng từ những năm 80 của thế kỷ qua, đến nay cuộc cách mạng khoa họccông nghệ hiện đại đã có bước phát triển đặc biệt, tạo ra những biến đổi mạnh mẽ, sâusắc chưa từng có trong lịch sử nhân loại, với thành tựu của các ngành công nghệ cao trụcột chính như: công nghệ thông tin (siêu xa lộ thông tin, internet, multimedia, thực tếảo…), công nghệ sinh học (công nghệ gen, công nghệ tế bào…), công nghệ vật liệu (vật
Trang 26liệu composit, vật liệu siêu dẫn, công nghệ nano…), công nghệ năng lượng,… đã đưa sựphát triển kinh tế sang một giai đoạn mới về chất, giai đoạn kinh tế tri thức.
Như vậy là, bên cạnh các nền kinh tế nông nghiệp, kinh tế công nghiệp, đã có thêmnền kinh tế mới – kinh tế hậu công nghiệp – hay còn gọi là nền kinh tế tri thức (KTTT).Người ta đã nghiên cứu và chỉ ra những đặc trưng chủ yếu của 3 nền kinh tế trên: kinh tếsức người (kinh tế nông nghiệp), kinh tế tài nguyên (kinh tế công nghiệp) và kinh tế từthức (trong đó tri thức và thông tin trở thành yếu tố sản xuất quan trọng hơn cả vốn và laođộng)
Chiến lược phát triển giáo dục, phát triển con người của chúng ta phải đáp ứng yêucầu của cả ba nền kinh tế ấy Chúng ta rất quan tâm đến những đặc trưng của ba nền ki tếnày với ý tưởng chung là phát triển giáo dục nhằm phát triển con người, phát triển nguồnnhân lực phục vụ các mục tiêu phát triển xã hội – kinh tế
So với sự chuyển biến từ kinh tế nông nghiệp sang kinh tế công nghiệp, sự chuyểnbiến từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức có ý nghĩa sâu sắc và trọng đại hơn Đó
là sự chuyển đổi từ một nền sản xuất dựa vào tài nguyên, lao động là chính sang một nềnsản xuất dựa vào trí tuệ con người là chính, cũng tức là lực lượng sản xuất vật chất là chủyếu sang lực lượng sản xuất tinh thần là chủ yếu
Trong nền KTTT sẽ xuất hiện một số vấn để mới đối với giáo dục
Học với lao động là một
Nền kinh tế tri thức dựa chủ yếu trên lao động trí óc và sáng tạo cho nên có sự trùnghợp giữa học tập và lao động Khi lao động để hoàn thành một sản phẩm trí tuệ thì đócũng chính là học tập Do đó phải học tập từng phút, từng giờ trong lao động trí óc cho cóhiệu quả Tư duy chính là lao động Tư duy và hợp tác sẽ làm cho lao động trí óc có hiệuquả hơn
Học tập trở nên thách thức suốt đời
Từ trước đến nay ta thường tách riêng thời đi học và thời đi làm Trong nền KTTT,học và làm là một Người ta tính rằng với khối kiến thức của một kỹ sư thì chỉ sau thờigian 3 năm khối kiến thức đó sẽ trở nên lạc hậu, cần được bổ sung Do đó phải liên tụchọc tập Một chuyên gia được định nghĩa là một người luôn luôn làm cho kiến thức tănggấp đôi trong mỗi 18 tháng
Học tập dịch chuyển dần ra ngoài các trường chính quy
Trong nền KTTT, tiêu dùng cũng là học tập; sử dụng thành thạo điện tử gia đìnhcũng là học tập; mua hàng qua mạng internet, gửi thư điện tử (E–mail) v.v… đều phảihọc Giáo dục nhà trường chỉ là một phần, một giai đoạn ngắn trong toàn bộ cuộc sốngcủa mỗi con người Vai trò của giáo dục ngoài nhà trường kể cả đối với đại học ngày cànglớn Giáo dục cao đẳng, đại học chuyển từ giáo dục tinh hoa sang giáo dục đại chúng,giáo dục phổ cập Dường như khi đó học tập đã dịch chuyển dần ra ngoài các trường đạihọc chính quy
Xuất hiện hình thức giáo dục công nhân viên ở các hãng, các công ty: hàng loạt cáctrường đại học của công ty xuất hiện như MotorolaUniv., Hewlett – PackardUniv., Samsung Univ v.v Cạnh tranh của doanh nghiệp trở nên nhân tố cạnh tranh học tập, ai học
Trang 27tập được nhanh hơn sẽ thắng Chính các doanh nghiệp phải thành lập các tổ chức học tập
để cạnh tranh
Nhà trường của không gian điện tử
Một sinh viên cần phụ đạo về một vấn đề, trước đây phải tới gặp thầy giáo đượcphân công, bây giờ có thể thông qua mạng (internet trong nước – không gian điện tử) đểđặt câu hỏi cho các địa chỉ và sẽ nhận được sự phụ đạo tận tình, thậm chí có thể đối thoại.Xuất hiện nhà trường trên mạng, đó là nhà trường của không gian điện tử
Nếu hệ thống giáo dục được tích hợp đầy đủ vào siêu xa lộ thông tin (mạng máytính quốc gia) thì khả năng thích nghi của hệ thống với nền kinh tế tri thức chắc chắn sẽtốt đẹp
– Xu thế toàn cầu hóa
Toàn cầu hóa là một xu thế của thế kỷ 20, do sự phát triển vũ bão của khoa học,công nghệ – nhất là công nghệ cao và sự phát triển của kinh tế thị trường Xây dưng mộtchiến lược phát triển nguồn nhân lực có trình độ trí tuệ và tay nghề nhằm tạo ra lợi thếcạnh tranh là cách làm thông minh chủ động hội nhập vào xu thế này
Trong quá trình toàn cầu hóa, lợi thế cạnh tranh ngày càng nghiêng về những quốcgia có nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất là đội ngũ nhân tài Do có lợi thế về tri thứckhoa học và công nghệ, các nước phát triển có cơ hội bóc lột giá trị thặng dư tinh vi vàcao hơn trước đây nhiều lần
Giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa là động lực và là nguồn gốc sức mạnh của mỗidân tộc, là nội dung xuyên suốt mọi lĩnh vực hoạt động chính trị, kinh tế, xã hội, khoahọc, nghệ thuật, ngoại giao, an ninh quốc phòng của mỗi quốc gia Khi hội nhập vào quátrình toàn cầu hóa, nếu biết phát huy những giá trị truyền thống và bản sắc văn hóa dântộc, đồng thời tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại thì sẽ có sức để kháng đối với các cuộc
“xâm lược văn hóa” diễn ra hàng ngày, hàng giờ Cuộc cách mạng thông tin hiện nayđang tạo điều kiện thuận lợi để tiếp thu các tinh hoa văn hóa của các nước, nhưng đồngthời cũng làm cho các nền văn hóa dễ bị pha tạp, lai căng, mất bản sắc Chính sách đúngđắn là kết hợp hài hòa giữa tự do thông tin vui kiểm soát có lựa chọn Giữ gìn bản sắcvăn hóa dân tộc và phát huy truyền thống dân tộc phải được quán triệt trong mọi lĩnh vựcgiáo dục và trong lĩnh vực hoạt động chính trị, kinh tế, xã hội khoa học, nghệ thuật, ngoạigiao, an ninh quốc phòng… Chính đó là nguồn gốc sức mạnh của dân tộc
Toàn cầu hóa là một xu thế không thể đảo ngược, đó là sự hợp tác trong cạnh tranhquyết liệt Điều kiện cần để thành công trong cuộc đua tranh này là có một đội ngũ nhânlực đủ sức đương đầu với cạnh tranh và hợp tác Nền giáo dục nước ta có sứ mệnh đàotạo ra những người lao động có khả năng thích ứng với những thay đổi công nghệ, nhữngbiến động của việc làm, sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế, sự giao lưu văn hóa, sự chuyểnđổi giá trị trong phạm vi khu vực và thế giới mà vẫn giữ được bản sắc văn hóa dân tộc.Toàn cầu hóa tạo ra cơ hội cho GD – ĐT nước ta hội nhập với nền GD – ĐT của thế giới,bắt kịp với GD – ĐT các nước tiên tiến hơn và cơ hội sử dụng kho tàng tri thức nhân loại
b Bối cảnh trong nước
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng địnhrằng trên cơ sở nắm vững hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ
Tổ quốc, trong thời gian từ nay đến khoảng năm 2020 ra sức phấn đấu để nước ta cơ bản
Trang 28trở thành một nước công nghiệp, có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lí,quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sốngvật chất và tinh thần cao, quốc phòng, an ninh vững chắc, dân giàu nước mạnh, xã hộicông bằng, dân chủ, văn minh.
Mục tiêu đặt ra đối với phát triển kinh tế là tăng trưởng thu nhập quốc nội trungbình năm 7 – 8% và ổn định trong một khoảng thời gian dài, phấn đấu GDP/ người đạt
700 – 800USD vào năm 2010 Để đạt mục tiêu đó, nhiệm vụ trung tâm trong thời gian tới
là tiến hành CNH, HĐH đất nước; tức là về mặt sản xuất sẽ chuyển đổi căn bản từ sửdụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng lao động có trình độ cao với công nghệtiên tiến, công nghệ sản xuất và các hệ điều khiển hiện đại: về mặt xã hội sẽ biểu hiệnnhiều giá trị hiện đại, văn minh chung của nhân loại ngày nay, đảm bảo các điều kiệnphát triển bền vững cả thiên nhiên và con người Con người có cuộc sống đảm bảo về vậtchất và tinh thần, có học vấn, có năng lực sáng tạo và thích ứng với nghề nghiệp, tiếp cậnnhanh với tiến bộ của công nghệ và những thay đổi trong sản xuất, có điều kiện tham gianhiều và tích cực vào mọi mặt sinh hoạt xã hội
Nước ta tiến hành CNH, HĐH với xuất phát điểm là một nước nông nghiệp với 76%dân cư sống ở nông thôn (điều tra dân số 1999) và 25.75% thu nhập quốc dân từ nôngnghiệp (năm 1998) Trong quá trình CNH sẽ diễn ra sự dịch chuyển một cách cơ bản cơcấu kinh tế và cơ cấu lao động theo hướng giảm tỉ lệ đóng góp của nông lâm ngư nghiệptrong GDP xuống 18 –20% vào năm 2005, 17% vào năm 2010; tương ứng với các mốcthời gian đó, tăng tỉ lệ công nghiệp lên 36 – 38%, và 40%, dịch vụ lên 41% và 43%; giảm
tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng số lao động xuống 50% vào năm 2010, laođộng công nghiệp và xây dựng khoảng 23% và lao động dịch vụ khoảng 27% Để đạtđược các chỉ tiêu đó cần đặc biệt coi trọng CNH, HĐH nông nghiệp và nông thôn Nhữngnền kinh tế tăng trưởng cao ở Châu Á đã giải quyết thành công bài toán này và bài họccủa họ là dùng giáo dục làm chìa khóa để công nghiệp hóa nông nghiệp, biến gánh nặngdân số nông thôn thành ưu thế về nhân lực
Nền tảng của CNH, HĐH đất nước sẽ là việc ứng dụng công nghệ hiện đại, tạo cơhội để chuyển dịch nhanh chóng cơ cấu kinh tế, tạo khả năng hội nhập vào quá trình toàncầu hóa Một mặt những công nghệ hiện đại, công nghệ cao sẽ được sử dụng trong lĩnhvực then chốt, mặt khác tạo nhiều công ăn việc làm Trong điều kiện đó, GD – ĐT có cơhội đào tạo nhân lực trình độ cao, để sử dụng các công nghệ hiện đại trong các ngành sảnxuất mới và cả nhân lực thích hợp cho những công việc truyền thống
Quá trình CNH, HĐH cũng sẽ đề ra yêu cầu đào tạo nhân lực để làm gia tăng tỷtrọng của khu vực dịch vụ trong lực lượng lao động xã hội cũng như trong tổng sản phẩmnội địa Lĩnh vực dịch vụ chủ yếu dựa vào nguồn lực con người và không đòi hỏi đầu tưcao về cơ sở vật chất như trong các ngành công nghiệp khác nên các nước đang phát triểnnhư nước ta có thể nhanh chóng vươn lên chiếm lĩnh nó, rút ngắn thời gian phát triển Đểtận dụng được khả năng đó, cũng cần phải chuẩn bị tốt về nhân lực
Nước ta tiến hành CNH, HĐH, xây dựng cơ sở vật chất CNXH trong điều kiện nềnkinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường Khi sản xuất hàng hóa pháttriển thì sức lao động cũng trở thành hàng hóa trên thị trường và mỗi cá nhân đều tìmcách làm tăng giá trị sức lao động, nâng cao chất lượng cuộc sống bản thân Trong nền
Trang 29kinh tế nhiều thành phần, người học phải trang trải một phần kinh phí GD – ĐT, tức làchịu một phần chi phí để làm tăng giá trị sức lao động bản thân và sẽ được hoàn trả lạikhi tham gia thị trường lao động sau này Điều đó tạo cơ hội cho GD – ĐT khai thác thêmnhiều nguồn lực ngoài kinh phí nhà nước Bởi vì thị trường chịu sự điều tiết theo quy luậtcung – cầu, nên GD – ĐT cũng phần nào chịu tác động bởi quy luật đó Do sự tác độngnày mà động lực nâng cao chất lượng và hiệu quả của GD – Đào tạo được tăng lên, các
cơ sở GD – ĐT có thêm cơ hội phát triển Trong nền kinh tế thị trường, hiệu quả kinh tếđược đề cao, trở thành thước đo công việc Điều đó sẽ ảnh hưởng đến động cơ học tập,đến việc lựa chọn ngành nghề, đến các quan hệ trong nhà trường và ngoài xã hội Vì vậy
hệ thống GD – ĐT có sứ mệnh định hướng giá trị đúng đắn cho sự phát triển nhân cáchcủa người học
c Thời cơ và thách thức
Bối cảnh quốc tế và trong nước vừa tạo ra thời cơ lớn, vừa đặt ra những thách thứckhông nhỏ cho giáo dục nước ta Sự đổi mới và phát triển giáo dục đang diễn ra ở quy môtoàn cầu tạo cơ hội tốt cho giáo dục Việt Nam nhanh chóng tiếp cận với các xu thế mới,phương thức tổ chức, nội dung giảng dạy hiện đại và tận dụng các kinh nghiệm quốc tế.Đảng, Nhà nước và nhân dân ta ngày càng coi trọng vai trò của giáo dục, đòi hỏigiáo dục phải đổi mới và phát triển đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của nhân dân
Giáo dục nước ta phải vượt qua không chỉ những thách thức Một mặt phải khắcphục những yếu kém bất cập, thu hẹp khoảng cách với những nền giáo dục tiên tiến, mặtkhác, phải khắc phục sự mất cân đối giữa yêu cầu phát triển nhanh quy mô và nguồn lựccòn hạn chế giữa yêu cầu phát triển nhanh quy mô và nâng cao chất lượng
Thực tiễn chuyển đổi cơ chế và phát triển kinh tế đòi hỏi giáo dục phải tiếp cận vàthích nghi với cơ chế mới, phải luôn phát triển và đi trước một bước đón đầu sự phát triểncủa xã hội Dân tộc ta có truyền thống yêu nước, lao động cần cù, tinh thần hiếu học,năng lực tiếp thu, vận dụng tri thức và kỹ năng mới Cần phát huy những lợi thế đó đểvượt qua thách thức, tranh thủ thời cơ xây dựng một nền giáo dục tiên tiến, hiện đại,hướng tới một xã hội học tập, nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực, nâng caophẩm chất toàn diện của con người Việt Nam trong thời đại mới, thúc đẩy tiến bộ xã hội
2.2 NHỮNG QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VỀ SỰ NGHIỆP ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO
2.1 Phát triển giáo dục phải thực sự là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng,Nhà nước và của toàn dân Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước,nâng cao vai trò các tổ chức, đoàn thể chính trị, kinh tế, xã hội trong phát triển giáo dục.Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển Thực hiện các chính sách ưu đãi đối với giáodục, đặc biệt là chính sách đầu tư và chính sách tiền lương; ưu tiên ngân sách nhà nướcdành cho phát triển giáo dục phổ cập và các đối tượng đặc thù
2.2 Xây dựng nền giáo dục có tính nhân dân, dân tộc, tiên tiến, hiện đại, xã hội chủnghĩa, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng Thực hiện côngbằng xã hội trong giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục vùng khó để đạt được mặt bằngchung, đồng thời tạo điều kiện để các địa phương và các cơ sở giáo dục có điều kiện bứtphá nhanh, đi trước một bước, đạt trình độ ngang bằng với các nước có nền giáo dục phát
Trang 30triển Xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội bình đẳng để ai cũng được học, học suốt đời,đặc biệt đối với người dân tộc thiểu số, người nghèo, con em diện chính sách.
3 Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xãhội hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế, thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa, phát triển giáo dục gắn với phát triển khoa học và công nghệ, tập trungvào nâng cao chất lượng, đặc biệt chất lượng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sángtạo, kỹ năng thực hành để một mặt đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đảm bảo an ninh quốc phòng; mặt khác phải chútrọng thỏa mãn nhu cầu phát triển của mỗi người học, những người có năng khiếu đượcphát triển tài năng
4 Hội nhập quốc tế sâu, rộng về giáo dục trên cơ sở bảo tồn và phát huy bản sắc dântộc, giữ vững độc lập, tự chủ, định hướng xã hội chủ nghĩa Mở rộng giao lưu hợp tác vớicác nền giáo dục trên thế giới, nhất là với các nền giáo dục tiên tiến hiện đại; phát hiện vàkhai thác kịp thời các cơ hội thu hút nguồn lực có chất lượng
2.3 CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC GIAI ĐOẠN 2011 - 2020
Để đạt được mục tiêu chiến lược, cần thực hiện tốt 8 giải pháp, trong đó các giảipháp 1 là giải pháp đột phá và giải pháp 2 là giải pháp then chốt
2.3.1 Đổi mới quản lý giáo dục
a) Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đồng bộ làm cơ sởtriển khai thực hiện đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục
b) Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện thống nhất đầu mối quản lý và hoànthiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về giáo dục Thực hiện đồng bộ phân cấp quản lý,hoàn thiện và triển khai cơ chế phối hợp giữa các bộ, ngành và địa phương trong quản lýnhà nước về giáo dục theo hướng phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền gắn vớitrách nhiệm và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm
xã hội của các cơ sở giáo dục đi đôi với hoàn thiện cơ chế công khai, minh bạch, đảm bảo
sự giám sát của cơ quan nhà nước, của các tổ chức chính trị xã hội và nhân dân
Bảo đảm dân chủ hóa trong giáo dục Thực hiện cơ chế người học tham gia đánh giángười dạy, giáo viên và giảng viên tham gia đánh giá cán bộ quản lý, cán bộ quản lý cấpdưới tham gia đánh giá cán bộ quản lý cấp trên, cơ sở giáo dục tham gia đánh giá quản lýnhà nước về giáo dục
c) Hoàn thiện cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, xây dựng khung trình độ quốc gia
về giáo dục tương thích với các nước trong khu vực và trên thế giới, đảm bảo phân luồngtrong hệ thống, đặc biệt là phân luồng sau trung học cơ sở, trung học phổ thông và liênthông giữa các chương trình giáo dục, cấp học và trình độ đào tạo; đa dạng hóa phươngthức học tập đáp ứng nhu cầu nhân lực, tạo cơ hội học tập suốt đời cho người dân
d) Phân loại chất lượng giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và đại học theocác tiêu chuẩn chất lượng quốc gia, các cơ sở giáo dục chưa đạt chuẩn phải có lộ trình đểtiến tới đạt chuẩn; chú trọng xây dựng các cơ sở giáo dục tiên tiến, trọng điểm, chấtlượng cao để đào tạo bồi dưỡng các tài năng, nhân lực chất lượng cao cho các ngành kinh
tế - xã hội
Trang 31đ) Thực hiện quản lý theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục vàquy hoạch phát triển nhân lực của từng ngành, địa phương trong từng giai đoạn phù hợptình hình phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh.
e) Tập trung vào quản lý chất lượng giáo dục: chuẩn hóa đầu ra và các điều kiệnđảm bảo chất lượng trên cơ sở ứng dụng các thành tựu mới về khoa học giáo dục, khoahọc công nghệ và khoa học quản lý, từng bước vận dụng chuẩn của các nước tiên tiến;công khai về chất lượng giáo dục, các điều kiện cơ sở vật chất, nhân lực và tài chính củacác cơ sở giáo dục; thực hiện giám sát xã hội đối với chất lượng và hiệu quả giáo dục;xây dựng hệ thống kiểm định độc lập về chất lượng giáo dục, thực hiện kiểm định chấtlượng cơ sở giáo dục của các cấp học, trình độ đào tạo và kiểm định các chương trìnhgiáo dục nghề nghiệp, đại học
g) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông nhằm nâng cao hiệu quảquản lý giáo dục ở các cấp
2.3.2 Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
a) Củng cố, hoàn thiện hệ thống đào tạo giáo viên, đổi mới căn bản và toàn diện nộidung và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng nhằm hình thành đội ngũ nhà giáo và cán bộquản lý giáo dục đủ sức thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông sau năm
2015 Tập trung đầu tư xây dựng các trường sư phạm và các khoa sư phạm tại các trườngđại học để nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên
b) Đảm bảo từng bước có đủ giáo viên thực hiện giáo dục toàn diện theo chươngtrình giáo dục mầm non và phổ thông, dạy học 2 buổi/ngày, giáo viên dạy ngoại ngữ, giáoviên tư vấn học đường và hướng nghiệp, giáo viên giáo dục đặc biệt và giáo viên giáodục thường xuyên
c) Chuẩn hóa trong đào tạo, tuyển chọn, sử dụng và đánh giá nhà giáo và cán bộquản lý giáo dục Chú trọng nâng cao đạo đức nghề nghiệp, tác phong và tư cách của độingũ nhà giáo để làm gương cho học sinh, sinh viên
Tiếp tục đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo để đến năm 2020, 100%giáo viên mầm non và phổ thông đạt chuẩn trình độ đào tạo, trong đó 60% giáo viên mầmnon, 100% giáo viên tiểu học, 88% giáo viên trung học cơ sở và 16,6% giáo viên trunghọc phổ thông đạt trình độ đào tạo trên chuẩn; 38,5% giáo viên trung cấp chuyên nghiệp,60% giảng viên cao đẳng và 100% giảng viên đại học đạt trình độ thạc sỹ trở lên; 100%giảng viên đại học và cao đẳng sử dụng thành thạo một ngoại ngữ
Thực hiện đề án đào tạo giảng viên có trình độ tiến sĩ các trường đại học, cao đẳngvới phương án kết hợp đào tạo trong và ngoài nước để đến năm 2020 có 25% giảng viênđại học và 8% giảng viên cao đẳng là tiến sỹ
d) Thực hiện các chính sách ưu đãi về vật chất và tinh thần tạo động lực cho các nhàgiáo và cán bộ quản lý giáo dục, nhất là với giáo viên mầm non; có chính sách đặc biệtnhằm thu hút các nhà giáo, nhà khoa học, chuyên gia có kinh nghiệm và uy tín trong vàngoài nước tham gia phát triển giáo dục
2.3.3 Đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, thi, kiểm tra và đánh giá chất lượng giáo dục
Trang 32a) Trên cơ sở đánh giá chương trình giáo dục phổ thông hiện hành và tham khảochương trình tiên tiến của các nước, thực hiện đổi mới chương trình và sách giáo khoa từsau năm 2015 theo định hướng phát triển năng lực học sinh, vừa đảm bảo tính thống nhấttrong toàn quốc, vừa phù hợp với đặc thù mỗi địa phương Chú trọng nội dung giáo dụcđạo đức, pháp luật, thể chất, quốc phòng - an ninh và các giá trị văn hóa truyền thống;giáo dục kỹ năng sống, giáo dục lao động và hướng nghiệp học sinh phổ thông.
b) Đổi mới chương trình, tài liệu dạy học trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp vàđại học dựa trên nhu cầu của đơn vị sử dụng lao động, vận dụng có chọn lọc một sốchương trình tiên tiến trên thế giới, phát huy vai trò của các trường trọng điểm trong từngkhối ngành, nghề đào tạo để thiết kế các chương trình liên thông Phát triển các chươngtrình đào tạo đại học theo hai hướng: nghiên cứu và nghề nghiệp ứng dụng
c) Phát triển các chương trình giáo dục thường xuyên, ứng dụng công nghệ thông tin
và truyền thông mở rộng các hình thức học tập đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của mọingười, giúp người học hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ họcvấn, chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu công việc và nâng cao chất lượng cuộcsống
d) Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyệntheo hướng phát huy tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của ngườihọc Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học, đến năm
2015, 100% giảng viên đại học, cao đẳng và đến năm 2020, 100% giáo viên giáo dụcnghề nghiệp và phổ thông có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thôngtrong dạy học Biên soạn và sử dụng giáo trình, sách giáo khoa điện tử Đến năm 2020,90% trường tiểu học và 50% trường trung học cơ sở tổ chức dạy học 2 buổi/ngày Đổimới kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng theohướng đảm bảo thiết thực, hiệu quả, khách quan và công bằng; kết hợp kết quả kiểm trađánh giá trong quá trình giáo dục với kết quả thi
đ) Thực hiện định kỳ đánh giá quốc gia về chất lượng học tập của học sinh phổthông nhằm xác định mặt bằng chất lượng và làm căn cứ đề xuất chính sách nâng caochất lượng giáo dục của các địa phương và cả nước
2.3.4.Tăng nguồn lực đầu tư và đổi mới cơ chế tài chính giáo dục
a) Tiếp tục đổi mới cơ chế tài chính giáo dục nhằm huy động, phân bổ và sử dụnghiệu quả hơn các nguồn lực của nhà nước và xã hội đầu tư cho giáo dục; nâng cao tính tựchủ của các cơ sở giáo dục, đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm đối với Nhà nước,người học và xã hội; đảm bảo nguồn lực tài chính cho một số cơ sở giáo dục Việt Nam đủsức hội nhập và cạnh tranh quốc tế
b) Đảm bảo tỷ lệ chi cho giáo dục trong tổng ngân sách nhà nước từ 20% trở lên,phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và quản lý sử dụng có hiệu quả Ngân sách nhànước đầu tư cho giáo dục được tập trung ưu tiên cho giáo dục phổ cập; giáo dục ở nhữngvùng đặc biệt khó khăn, dân tộc thiểu số và các đối tượng chính sách xã hội; giáo dụcnăng khiếu và tài năng; đào tạo nhân lực chất lượng cao; đào tạo các ngành khoa học cơbản, khoa học xã hội nhân văn, khoa học mũi nhọn và những ngành khác mà xã hội cầnnhưng khó thu hút người học
Trang 33c) Đầu tư ngân sách nhà nước có trọng điểm, không bình quân dàn trải cho các cơ
sở giáo dục công lập, đầu tư đến đâu đạt chuẩn đến đó Từng bước chuẩn hóa, hiện đạihóa cơ sở vật chất kỹ thuật, đảm bảo đủ nguồn lực tài chính và phương tiện dạy học tốithiểu của tất cả các cơ sở giáo dục; ưu tiên đầu tư xây dựng một số trường đại học xuấtsắc, chất lượng trình độ quốc tế, các trường trọng điểm, trường chuyên, trường đào tạohọc sinh năng khiếu, trường dân tộc nội trú, bán trú Phấn đấu đến năm 2020 có một sốkhoa, chuyên ngành đạt chất lượng cao Quy hoạch, đảm bảo quỹ đất để xây dựng trườnghọc, ưu tiên xây dựng các khu đại học tập trung và ký túc xá cho sinh viên
d) Có cơ chế, chính sách quy định trách nhiệm của doanh nghiệp trong đầu tư pháttriển đào tạo nhân lực, đặc biệt đào tạo nhân lực chất lượng cao và nhân lực thuộc ngànhnghề mũi nhọn Quy định trách nhiệm của các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, cộngđồng và gia đình trong việc đóng góp nguồn lực và tham gia các hoạt động giáo dục, tạo
cơ hội học tập suốt đời cho mọi người, góp phần từng bước xây dựng xã hội học tập Xâydựng và thực hiện chế độ học phí mới nhằm đảm bảo sự chia sẻ hợp lý giữa nhà nước,người học và các thành phần xã hội
đ) Triển khai các chính sách cụ thể để hỗ trợ cho các cơ sở giáo dục đại học, dạynghề và phổ thông ngoài công lập, trước hết về đất đai, thuế và vốn vay Xác định rõràng, cụ thể các tiêu chí thành lập cơ sở giáo dục, bảo đảm chất lượng, tạo điều kiệnthuận lợi cho người dân và các tổ chức kinh tế - xã hội tham gia thành lập trường theoquy hoạch phát triển của Nhà nước
2.3.5.Tăng cường gắn đào tạo với sử dụng, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ đáp ứng nhu cầu xã hội
a) Khuyến khích doanh nghiệp, các nhà đầu tư trong và ngoài nước mở các cơ sởgiáo dục nghề nghiệp, đại học để tăng cường khả năng tự cung ứng nhân lực và góp phầncung ứng nhân lực cho thị trường lao động
b) Quy định trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo với các
bộ, ngành, địa phương; giữa các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp trong việc xác định nhucầu đào tạo, xây dựng và đánh giá chương trình, tuyển sinh, tổ chức đào tạo và thực tậptại công nghiệp, tuyển dụng học sinh, sinh viên tốt nghiệp
c) Gắn kết chặt chẽ đào tạo với nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và sảnxuất; thành lập các doanh nghiệp khoa học công nghệ trong các cơ sở đào tạo Nâng caonăng lực của các cơ sở nghiên cứu khoa học, trong đó ưu tiên đầu tư cho các cơ sở nghiêncứu khoa học mũi nhọn, phòng thí nghiệm trọng điểm trong các trường đại học
2.3.6.Tăng cường hỗ trợ phát triển giáo dục đối với các vùng khó khăn, dân tộc thiểu số và đối tượng chính sách xã hội
a) Xây dựng và thực hiện các chính sách nhằm đảm bảo bình đẳng về cơ hội họctập, hỗ trợ và ưu tiên phát triển giáo dục và đào tạo nhân lực cho vùng đồng bào dân tộcthiểu số, vùng khó khăn, các đối tượng chính sách xã hội, người nghèo
b) Có chính sách ưu đãi đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục ở vùng dân tộcthiểu số, vùng khó khăn
c) Phát triển giáo dục từ xa, giáo dục nghề nghiệp, mở rộng hệ thống dự bị đại học.Phát triển hệ thống cơ sở giáo dục đặc biệt dành cho người khuyết tật, trẻ em bị ảnhhưởng bởi HIV và trẻ em lang thang đường phố, các đối tượng khó khăn khác