1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty TNHH xây dựng phú an (khoá luận tốt nghiệp)

109 260 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 5,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

74 CHƯƠNG 4: NHẶN XÉT, KIẾN NGHỊ VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DựNG PHÚ AN..... Vấn đề đặt ra là làm sao để q

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA - VŨNG TÀU

V IỆN DU L ỊC H - QUẢN LÝ - K IN H DOANH

BARIA VUN G TAU

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

SINH VIÊN THỰC HIÊN

LỚP

ĐẠI HỌC CHÍNH QUY

KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

2013 - 2017 TH.S NGUYỄN THỊ ÁNH HOA ĐOÀN THỊ TÚ

DH13KT

Bà Rịa - Vũng Tàu, năm 2017

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP l.Thái độ và tác phong khi tham gia thực tập:

2 Về kiến thức chuyên môn

Trang 3

ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Ánh Hoa

1.Thái độ tác phong khi tham gia thực tập:

2 Kiến thức chuyên môn:

3 Nhận thức thực tế:

4 Đánh giá khác:

5 Đánh giá kết quả thực tập:

Vũng Tàu, ngày tháng 07 năm 2017

Giảng viên hướng dẫn

(Ký ghi rõ họ tên)

Trang 4

ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

7 Kết quả: Đạt ở mức nào (hoặc không đạt):

Vũng Tàu, ngày tháng 07 năm 2017Giảng viên phản biện

Trang 5

L ỜI CẢM ƠN

Ngôi trường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu là nơi bốn năm qua em đã lựa chọn để thực hiện ước mơ và sự nghiệp tương lai của mình Với sự dạy dỗ tận tình của thầy cô tại trường, em đã trang bị cho mình được một hành trang kiến thức vững vàng để có thể bước đi trên đường đời Vào những ngày tháng sắp ra trường, sẽ là một thiếu sót nếu như em không gửi những lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến những người đã quan tâm, giúp đỡ, dìu dắt em đến ngày hôm nay

Trân trọng cảm ơn các thầy cô giảng viên trường đại học Bà Rịa Vũng Tàu đã hết mình giảng dạy, cung cấp cho chúng em những nền tảng kiến thức quý báu Để trong tương lai khi bước vào trong cuộc đời đầy sóng gió thì những kiến thức học được tại đây sẽ giúp chúng em có đủ niềm tin, sức mạnh và tri thức để có thể vượt qua mọi khó khăn Đặc biệt em xin cảm ơn cô Nguyễn Thị Ánh Hoa đã tận tụy hướng dẫn từng li từng tí một để em hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp, để em có thể vượt qua bước ngoặt khó khăn của thời sinh viên một cách dễ dàng nhất

Cảm ơn tập thể lớp DH13KT đã luôn đồng hành cùng tôi trong 4 năm học qua, ủng hộ mọi quyết định hay phong trào mà một lớp trưởng như tôi đề ra Lớp đã tạo nên một môi trường học tập tuyệt vời, những buổi học, thuyết trình, ngoại khóa vui chơi cho tôi học thêm được rất nhiều điều bổ ích

Trân trọng cảm ơn đến Ban lãnh đạo Công ty TNHH Xây Dựng Phú An đã tạo điều kiện cho em được vào thực tập để có thể tiếp thu những kiến thức thực tế cần thiết cho công việc sau này của mình Em xin cảm ơn các anh chị phòng kế toán đã tin tưởng giao việc, tạo điều kiện hết sức để em hoàn thiện được bài luận văn này

Cuối cùng, em xin chúc quý thầy cô, quý cơ quan luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công trong công việc

Em xin chân thành cảm ơn !

Vũng Tàu, ngày tháng 07 năm 2017

Sinh viên thực hiện

Trang 6

MỤC LỤC

L Ờ MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG

PHÚ A N 4

1.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Xây Dựng Phú An 4

1.2 Quá trình hình thành và phát triển 5

1.3 Ngành nghề kinh doanh 5

1.4 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH Xây Dựng Phú A n 7

1.4.1 Chức năng của Công t y 7

1.4.2 Nhiệm vụ của Công ty 7

1.4.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh ở Công ty 7

1.5 Đặc điểm bộ máy tổ chức quản lý của Công ty 8

1.6 Công tác tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 10

1.6.1 Bộ máy kế toán tại Công ty 10

1.7 Tổ chức công tác kế toán 11

1.8 Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đầy của Công ty TNHH Xây dựng Phú An 16

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 18

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI DOANH N G HIỆP 19

2.1 Đặc điểm, yêu cầu và nhiệm vụ kế toán chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp 19

2.1.1 Đặc điểm của sản xuất xây lắ p 19

2.1.2 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại doanh nghiệp 19

Trang 7

2.1.3 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 20

2.2 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 21

2.2.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất 21

2.3 Dự toán chi phí sản xuất và giá thành kế hoạch 26

2.4 Kế toán tập hợp chi phí và phân bổ chi phí 32

2.4.1 Những vấn đề chung về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 32

2.4.2 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 33

2.4.3 Chi phí nhân công trực tiếp 34

2.4.4 Chi phí sử dụng máy thi công 36

2.4.5 Chi phí sản xuất chung 37

2.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 40

2.6 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 41

2.6.1 Phương pháp đánh giá theo nguyên vật liệu trực tiếp 42

2.6.2 Phương pháp đánh giá theo sản luợng hoàn thành tương đương 42

2.6.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm DDCK theo chi phí định m ức 42

2.7 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 42

2.7.1 Phương pháp giản đơn( phương pháp trực tiếp) 43

2.7.2 Phương pháp tỉ lệ 43

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 43

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DựNG PHÚ A N 44

3.1 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất tại Công ty 44

3.1.1 Quy trình sản xuất xây lắp tại Công ty 44

Trang 8

3.1.3 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây

lắ p 46

3.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình hangar và sân đỗ thuộc trung tâm huấn luyện tại sân bay Vũng Tàu 47

3.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiế p 48

3.2.2 Kế toán chi phí sản xuất chung 55

3.2.3Kế toán chi phí nhân công 59

3.2.4 Chi phí lán trại 65

3.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 69

3.4 Giá thành sản phẩm 71

3.5 Phân tích biến động giữa giá dự toán và giá thực tế 72

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 74

CHƯƠNG 4: NHẶN XÉT, KIẾN NGHỊ VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DựNG PHÚ AN 75

4.1 Định hướng phát triển của Công ty TNHH Xây Dựng Phú An 75

4.2 Nhận xét chung về Công ty TNHH Xây Dựng Phú A n 75

4.2.1 Ưu điểm 76

4.2.2 Nhược điểm 78

4.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành của Công ty TNHH Xây Dựng Phú A n 80

4.3.1 Nhóm giải pháp nâng cao tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Xây Dựng Phú An 80

4.3.2 Nhóm giải pháp nâng cao tổ chức công tác quản lý hệ thống chứng từ tại Công ty TNHH Xây dựng Phú An 81

Trang 9

4.3.3 Nhóm giải pháp nâng cao công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH Xây Dựng Phú An 824.4 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty TNHH Xây dựng Phú An 844.4.1 Nhóm kiến nghị nâng cao tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tại Công tyTNHH Xây Dựng Phú An 844.4.2 Nhóm kiến nghị nâng cao tổ chức công tác quản lý hệ thống chứng từ tại Công tyTNHH Xây Dựng Phú An 854.4.3 Nhóm kiến nghị nhằm nâng cao công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giáthành tại Công ty TNHH Xây Dựng Phú An 88KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 93KẾT LU Ậ N 96PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 10

DANH MỤC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH, SƠ ĐỒ

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Bàng tổng hợp một số công trình của Công ty TNHH Xây Dựng Phú AnBảng 1.2 Bảng đề xuất nhân sự chủ chốt điếu hành thi công công trình

Bảng 1.3 Bảng đề xuất sử dụng công nhân kỹ thuât

Bảng 1.4 Bảng báo cáo kết quả hoạt động SXKD năm 2014-2015-2016

Bảng 2.1 Bảng tổng hợp dự toán

Bảng 2.2.Bảng chi tiết khối lượng công việc

Bảng 2.3 Bảng tổng hợp vật liệu

Bảng 2.4 Bảng tổng hợp kinh phí

Bảng 3.1 Bảng tóm tắt dự toán CT Cải tạo và mở rộng kho khí tài máy bay

Bảng 3.2.Bảng tổng hợp CPCT Hangar và sân đỗ TTHL tại sân bay Vũng Tàu 2015 Bảng 3.3 Bảng tổng hợp CPCT Hangar và sân đỗ TTHL tại sân bay Vũng Tàu 2016 Bảng 3.4 So sánh giá dự toán và giá thực tế

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Hình ảnh Công ty TNHH Xây Dựng Phú An

Hình 1.2 Giao diện phần mềm kế toán Việt Nam

Hình 3.1 Biểu đồ thề hiện CPSX chung tại công trình Hangar

Hình 3.2 Biểu đồ thề hiện tỉ trọng các chi phí sản xuất tại công trình Hangar

Hình 4.2 Hình ảnh phần mềm KTVN phiên bản DN.8

Hình 4.3 Giao diện phầm mềm CADS

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Xây Dựng Phú An

Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức Phòng kế toán tại Công ty

Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ phân loại chi phí

Trang 12

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Sơ đồ 2.4 Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công

Sơ đồ 2.5 Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất chung

Sơ đồ 2.6 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo PPKKTX

Sơ đồ 2.7 Kế toán CPSX và tính giá thành trường hợp DN vừa tổng thầu và thi công

Sơ đồ 3.1 Quy trình hoàn thành một công trình

Sơ đồ 3.2 Quy trình luân luân chuyển CT mua vật tư đưa vào sử dụng ngay

Sơ đồ 3.3 Quy trình hạch toán chi phí NVLTT vào phầm mềm KTVN

Sơ đồ 3.4 Quy trình luân chuyển chứng từ chi phí sản xuất

Sơ đồ 3.5 Quy trình hạch toán CPSXC vào phần mềm KTVN

Sơ đồ 3.6 Quy trình luân chuyển chứng từ chi phí nhân công trực tiếp

Sơ đồ 3.7 Quy trình hạch toán CPSXC vào phần mềm KTVN

Sơ đồ 3.8 Quy trình hạch toán CPLT vào phần mềm KTVN

Sơ đồ 4.1 Hoàn thiện tổ chức Phòng kế toán tại Công ty TNHH Xây Dựng Phú An

Trang 13

L Ờ MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, trong giai đoạn toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, chính là thời điểm

mà cả những thuận lợi và thách thức đan xen Vậy nên các doanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển trên thị trường phải chấp nhận cạnh tranh và tìm cho mình một phương án kinh doanh đạt hiệu quả nhất Đồng thời các doanh nghiệp cũng phải có chính sách đúng đắn và quản lý chặt chẽ mọi hoạt động kinh tế Để thực hiện được điều đó, doanh nghiệp phải tiến hành một cách đồng bộ các yếu tố cũng như các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh

Xây dựng cơ bản là một ngành sản tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân Sản xuất ngành xây dựng không chỉ đơn thuần là những công trình có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn là những công trình có thẩm mỹ cao thể hiện phong cách, lối sống của dân tộc

Trong bối cảnh nước ta hiện nay, việc hiện đại hóa cơ sở hạ tầng trong thực tế đang là một đòi hỏi hết sức cấp thiết Vấn đề đặt ra là làm sao để quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả, khắc phục được tình trạng lãng phí, thất thoát vốn trong điều kiện sản xuất kinh doanh xây lắp phải trải qua nhiều giai đoạn và thời gian kéo dàHạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một trong những công việc hêt sức quan trọng trong vấn đề quản lí kinh tế Chi phí sản xuất được tập hợp 1 cách chính xác với tính đầy đủ giá thành sản phẩm sẽ làm lành mạnh các mối quan hệ kinh tế tài chính trong doanh nghiệp, góp phần tích cực trong việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế

Chính vì vậy, em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây Dựng Phú An”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Xây dựng Phú An, em được tiếp cận thực tế tìm hiểu về công tác hạch toán tập hợp chi phí và tính giá thành công trình tại

Trang 14

3 Nhiệm vụ nghiên cứu.

- Tìm hiểu về cơ sở lý luận của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành đúng theo quy định hiện hành

- Đi sâu phân tích và áp dụng vào thực tế tại Công ty TNHH xây dựng Phú An

- Đưa ra được những nhận xét về ưu nhược điểm về tình hình áp dụng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty

- Đề xuất những kiến nghị của bản thân để hoàn thiện và phát triển công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

4 Đối tượng, phương pháp và phạm vi nghiên cứu.

- Thông tin thu thập

Trong quá trình thu thập em được sự nhiệt tình giúp đỡ của mọi người trong phòng kế toán, đặc biệt là chị Trần thị Hồng San -Kế toán viên phụ trách công trình

Hangar và sân đỗ thuộc trung tâm huấn luyện tại Sân bay Vũng Tàu chỉ cho cách

thu thập các chứng từ một cách đầy đủ và hợp lệ nhất Ngoài ra em còn được các anh chị phòng kế toán cung cấp các hồ sơ, tài liệu và số liệu cụ thể Đó là những thông tin

có đề tài nghiên cứu của em như: sổ sách, hóa đơn, chứng từ, hợp đồng Từ những thông tin đó làm cơ sở giúp em nghiên cứu,phân tích và hoàn thành luận văn một cách tốt hơn

- Đối tượng nghiên cứu

Là các khoản chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Xây Dựng Phú An Với sự hạn chế về kiến thức và thời gian nên khi nghiên cứu trong phạm vi công ty em chỉ mới dừng lại ở tâp hợp chi phí và tính giá thành trong một công trình Hangar và sân đỗ thuộc trung tâm huấn luyện tại Sân bay Vũng Tàu

- Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu em đã sử dụng một số phương pháp như phương pháp liên hệ, so sánh,thống kê,phân tích và một số phương pháp khác Các thông tin, thông tin được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau như: báo cáo, tài liệu, giáo trình, Dựa vào đó em sắp xếp, phân loại thông tin, nghiên cứu và phân tích số liệu, thông tin để tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất giải pháp hoàn thiện vấn đề đang được

Trang 15

- Phạm vi nghiên cứu

Với khoảng thời gian thực tập hơn ba tháng ở Công ty TNHH Xây Dựng Phú

An, em đã tập trung nghiên cứu thực trạng cách hạch toán chi phí và tính giá thành tại công ty.Từ đó đưa ra giải pháp nâng cao quản lý hạch toán chi phí và tính giá thành công trình tại Công ty

5.Kết cấu của luận văn.

Trong luận văn này ngoài phần lời mở đầu, kết luận, các bảng, phụ lục, thì nội dung bài luận văn gồm 4 chương sau:

Chương 1: Giới thiệu về Công ty TNHH Xây dựng Phú An.

Chương 2: Cơ sở lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại doanh nghiệp.

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH Xây Dựng Phú An.

Chương 4: Nhận xét, kiến nghị và các giải pháp nâng cao công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Xây Dựng Phú An.

Mặc dù đã cố gắng nghiên cứu tài liệu, được sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo,

sự giúp đỡ tạo điều kiện thực tập của Ban lãnh đạo Công ty và Phòng Kế toán, nhưng

do sự hiểu biết của bản thân còn hạn chế, thời gian tiếp cận thực tế tương đối ngắn nên chắc chắn chuyên đề còn nhiều thiếu sót Mong được sự đóng góp ý kiến của quý thầy,

cô và anh, chị ở Phòng Kế toán để bản thân em nhận thức đúng hơn về tầm quan trọng của công tác kế toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty

Trang 16

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DựNG

PHÚ AN

1.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Xây Dựng Phú An

Hình 1.1 Hình ảnh Công ty TNHH Xây Dựng Phú An

- Tên công ty: Công ty TNHH Xây Dựng Phú An (Phu An contruction Co,Ltd)

- Ngày thành lập: Ngày 04 tháng 08 năm 2003

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số : 4902000544 do Sở Kế Hoạch và Đầu

Tư tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cấp ngày 04 tháng 08 năm 2003

Trang 17

1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Đối với một công ty xây dựng thì khoảng 15 năm không phải là một thời gian dài nhưng cũng không phải là một thời gian ngắn để công ty khẳng định thương hiệu của doanh nghiệp mình Khi mới thành lập công ty gặp phải rất nhiều khó khăn, một doanh nghiệp còn rất non trẻ trong ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp thì kinh nghiệm trở thành một hạn chế lớn nhất Bước đầu hoạt động công ty nhận thầu những công trình, hạng mục công trình có quy mô khá khiêm tốn, nhưng với nỗ lực không ngừng của các cán bộ, công nhân viên trong công ty thì hiện nay công ty đã đạt được những thành tựu rất đáng kể

Hiện nay công ty TNHH Xây Dựng Phú An đã trở thành một doanh nghiệp có tới hàng trăm công trình xây dựng trên khắp tỉnh thành phố Vũng Tàu và một số tỉnh lân cận như tỉnh Cà Mau, Đồng Nai Quy mô các công trình mà doanh nghiệp nhận thầu không chỉ dừng lại ở con số dưới 1 tỷ đồng mà tới hàng chục tỷ đồng Với 15 năm hoạt động hiện nay công ty có tới gần 100 công nhân viên chính thức, chưa kể đến tạo công ăn việc làm cho những công nhân thuê ngoài, công nhân theo mùa vụ

Công ty TNHH Xây Dựng Phú An đã tự chủ trong kinh doanh, đảm bảo hiệu quả sản xuất, đồng thời có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn hiện có Hiện nay, Công ty là đơn vị xây lắp đủ khả năng đảm nhận phần lớn nhu cầu xây dựng của các thành phần kinh tế tại địa phương

1.3 Ngành nghề kinh doanh

- Xây dựng dân dụng và công nghiệp

- Xây dựng các công trình giao thông

- Xây dựng các công trình cấp thoát nước

- San lấp mặt bằng

- Công trình điện

Một số công trình gần đây của Công ty TNHH Xây Dựng Phú An

Trang 18

Tên hợp đồng Loại công

trình

Giá trị hợp đồng Ngày khởi công Tên chủ đầu tư

Nhà học tập-

trung tâm chuấn

luyện sân bay

Cấp III 7.350.919.180 15/01/2013 Công ty trực thăng

trung tâm huấn

luyện tại sân bay

Trang 19

1.4 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH Xây Dựng Phú An

1.4.1 Chức năng của công ty

• Tiến hành các hoạt động xây dựng dân dụng và công nghiệp trên khắp các địa bàn của đất nước.

• Đảm bảo công ăn việc làm ổn định, cải thiện đời sống vật chất cho cán bộ công nhân viên trong công ty.

• Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an toàn xã hội Tuân thủ các quy định của pháp luật, các chính sách của Nhà nước.

1.4.2 Nhiệm vụ của Công ty

Công ty TNHH Xây Dựng Phú An có những nhiệm vụ chính sau đây:

• Xây dựng và thực hiện các chính sách nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và uy tín của công ty trên thị trường.

• Nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh để tìm ra những phương án nhăm nâng cao tính cạnh tranh cho công ty, đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt.

• Thực hiện tốt các chính sách, qui định; đào tạo, nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên của công ty.

1.4.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh ở Công ty

Xây dựng là một ngành rất đặc biệt, nó không giống như các ngành sản xuất vật chất khác Do vậy mà việc tổ chức sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp xây dựng rất phức tạp do thời gian thi công thường rất dài, lại có nhiều hạng mục công trình Việc tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp nước ta hiện nay theo phương thức khoán gọn.

Quy trình công nghệ thi công được tiến hành như sau:

+ Khảo sát thăm dò, thiết kế, thi công phần móng công trình, ở giai đoạn này, máy móc thiết bị được tận dụng ở mức tối đa.

+ Tiến hành thi công, xây lắp công trình (xây dựng phần thô)

+ Lắp đặt hệ thống nước, thiết bị theo yêu cầu của công trình.

+ Hoàn thiện trang trí, đảm bảo tính mỹ thuật của công trình, kiểm tra thu theo

Trang 20

quyết toán công trình Việc trang thiết bị máy móc tạo điều kiện thuận lợi cho công ty thực thi các công trình một cách nhanh gọn, đảm bảo yêu cầu kĩ thuật, mỹ thuật công trình.

1.5 Đặc điểm bộ máy tổ chức quản lý của Công ty.

Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Xây Dựng Phú An được thể hiện qua sơ đồ sau:

( Nguồn: Phòng kế toán)

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Xây Dựng Phú An

- Giám đốc công ty : Là người chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện về mọi mặt

hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm thực hiện điều hành công ty theo luật Doanh nghiệp

- Phó giám đốc: Là người giúp việc cho giám đốc giải quyết các công việc mà

giám đốc giao, chịu trách nhiệm trước giám đốc về công việc được giao kể cả

ủy quyền khi giám đốc đi vắng Thường trực giải quyết các công việc được giao, duy trì giao ban theo lịch trình quy định, chịu trách nhiệm thực hiện theo luật doanh nghiệp

- Các phòng nghiệp vụ: Giúp việc cho giám đốc về các mặt chuyên môn nghiệp

Trang 21

- Các đội trưởng, xưởng trưởng, chỉ huy các công trình: Là người chịu trách

nhiệm trực tiếp trước giám đốc về việc điều hành sản xuất kinh doanh của đơn

vị mình phụ trách Chịu trách nhiệm trước lãnh đạo công ty về chất lượng sản phẩm, tiến độ công việc được giao

- Kế toán trưởng, tham mưu cho Giám đốc về công tác tài chính, khai thác

những tiến năng về vốn phục vụ sản xuất, đồng thời thực hiện đầy đủ chức năng theo quy định của Nhà nước

Ngoài ra cơ cấu Công ty còn có nhân sự chủ chốt điều hành là những kỹ sư xây dựng với từng chuyên môn khác nhau trong công tác thi công công trình

Trang 22

T

2 Nguyễn Tấn Cảnh Kỹ sư xây dựng Chỉ huy trưởng công trình

đường

Kỹ thuật phần thi công HTKT

(Nguồn : Phòng kế toán)

Bảng 1.3: Bảng đề xuất sử dụng công nhân kỹ thuật

1.6 Công tác tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty.

1.6.1 Bộ máy kế toán tại Công ty.

Nhiệm vụ của từng kế toán:

Trang 23

- Kế toán trưởng : là người tổ chức và lãnh đạo toàn bộ công tác kế toán của

Công ty, phụ giúp công việc của kế toán trưởng gồm các kế toán phần hành sau:

- Kế toán chi p h í sản xuất : nhiệm vụ tập hợp tất cả các chi phí sản xuất để tính

tổng, theo dõi các khoản thanh toán với khách hàng

- Kế toán tiền mặt kiêm thu quỹ: theo dõi các khoản tiền thu -chi, các khoản

tạm ứng, đối chiếu với sổ sách, quản lý tiền mặt, tiền trong các hoạt động của Công ty

- Kế toán lương: tổng kết các bảng chấm công, theo dõi lập bảng tính tiền

lương, tính và làm thủ tục nộp các loại bảo hiểm trích theo lương trong công ty Hạch toán đầu đủ về các nghiệp vụ liên quan

( Nguồn: Phòng kế toán)

Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức Phòng Kế toán Công ty

1.7 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Xây Dựng Phú An.

• Chính sách kế toán áp dụng

Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo thông tư 133/2016/TT - BTC

Công ty thực hiện đầy đủ các quy định của bộ tài chính về việc lập cáo báo cáo tài chính ( Bảng cân đối kế toán, Bảng kết quả hoạt dộng sản xuất kinh doanh và thuyết minh báo cáo tài chính)

Công ty sử dụng mẫu hóa đơn, chứng từ, sổ sách, báo cáo theo mẫu quy định tại thông tư số

Trang 24

- Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01/N đến ngày 31/12/N (theo năm dương lịch).

- Đơn vị tiền tệ sử dụng để hạch toán kế toán là Việt Nam Đồng

- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: theo phương pháp khấu trừ

- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp: kê khai thường xuyên

- Kế toán khấu hao theo phương pháp đường thẳng

- Tính giá thành thành phẩm theo phương pháp trực tiếp

Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh

Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau

và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và

số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 25

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN

CHỨNG TỪ GHI SỔ

CHÍNH

Sổ, thẻ kế ch

toán tiết

^ ■ 1r

Bảng tổng hợp chi

Sổ Cái

Bảng cân đối số phát sinh

Trang 26

Hàng ngày căn cứ vào các hóa đơn, chứng từ gốc và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán phân loại và thực hiện nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán theo các phần hành kế toán đã được phân công, phần mềm kế toán sẽ tự động ghi sổ vào sổ quỹ, chứng từ ghi sổ, sổ thẻ kế toán chi tiết Sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên chứng từ ghi

sổ phần mềm kế toán sẽ tự động ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp.Cuối tháng, cuối quý kế toán tổng hợp thực hiện đối chiếu các số liệu chi tiết với

kế toán chi tiết như: Đối chiếu số liệu doanh thu, công nợ với kế toán doanh thu - công

nợ, đối chiếu số liệu chi tiết thu chi với kế toán bán hàng, thủ quỹ Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu chi tiết từng đối tượng và số liệu tổng hợp của từng phần hành kế toán, kế toán tổng hợp thực hiện tổng hợp, kết chuyển số liệu để lập báo cáo tài chính Hệ thống báo cáo cụ thể gồm:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh báo cáo tài chính

- Bảng cân đối số phát sinh

Hình ảnh 1.1 Giao diện phần mềm kế toán Việt Nam

Quy trình sử dụng Phần mềm kế toán Việt Nam phiên bản năm 2011 gồm 3

Trang 27

Bước 1- Khai báo các danh muc

Trước hết, kế toán cần khai báo hệ thống các danh mục trong chương trình, theo đúng trình tự dưới đây:

1 Khai báo danh mục kho hàng (có thể sử dụng hoặc không cần)

2 Khai báo danh mục tài khoản, tiểu khoản, và số dư đầu kỳ

Khai báo các tài khoản đồng bộ (có thể sử dụng hoặc không cần)

Khai báo các danh mục chi tiết và số dư đầu kỳ

3 Khai báo danh mục vụ việc (có thể sử dụng hoặc không cần)

4 Khai báo các loại chứng từ kế toán

Bước 2- Nhâp chứng từ phát sinh

Chứng từ phát sinh nhập vào sẽ được liên kết với danh mục mà kế toán đã khai báo ở trên

Chọn chức năng nhập chứng từ phát sinh để ghi chép các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh trên nguyên tắc đơn thuần, có chứng từ phát sinh nào thì ghi chép nghiệp vụ phát đó 1 lần duy nhất Đây là công việc duy nhất mà bạn phải làm hàng ngày, các công việc còn lại là do chương trình làm

Khi đang nhập chứng từ phát sinh, kế toán vẫn có thể khai báo bổ sung tại chỗ danh mục chi tiết mới có thêm trong năm

Khi đang nhập chứng từ phát sinh, kế toán có thể xem và in ngay hệ thống chứng từ như phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập, phiếu xuất, bảng kê chứng từ, chứng từ ghi sổ, hóa đơn, v.v kế toán cũng có thể thực hiện ngay việc tham khảo và tìm kiếm chứng từ

Bước 3- Xem và in hệ thống báo cáo

Công việc của Kế toán là "Nhấn nút" để xem báo cáo KTVN sẽ căn cứ hệ thống các danh mục và các chứng từ phát sinh để tính toán toàn bộ hệ thống chứng từ, sổ sách, báo cáo cho bất kỳ thời gian nào, chọn tính theo từng ngày hoặc từng tháng tùy theo ý muốn

Trang 28

1.8 Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đầy của Công ty

Trang 29

Nhìn chung, tình hình hoạt động kinh doanh của kém phát triển hơn so với những năm trước Lợi nhuận sau thuế từ 806.272.384 đồng năm 2014 giảm xuống còn 30.221.623 đồng năm 2015, sang năm 2016 giảm hẳn xuống 17.752.225 đồng Đây cũng là điều dễ hiểu bởi vì hai năm do ảnh hưởng chung của nền kinh tế và đặc biệt là

do sự đi xuống của ngành Dầu Khí, một ngành chủ chốt về kinh tế của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Công ty TNHH xây dựng Phú An càng phải cạnh tranh nhiều hơn để trúng thầu, chấp nhận làm những công trình nhỏ hơn, ít lời hơn để duy trì hoạt động kinh doanh của mình

Trang 30

Qua những thông tin sơ lược về Công ty đã giúp em hiểu rõ hơn về công ty cũng như bộ phận kế toán , đặc biệt là những chính sách kế toán, chế độ kế toán áp dụng tại đây là điều kiện để em bắt đầu tìm hiểu sâu hơn về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành.

Trang 31

CHƯƠNG 2: CƠ S Ở LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI DOANH NGHIỆP.

2.1 Đặc điểm, yêu cầu và nhiệm vụ kế toán chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp

2.1.1 Đặc điểm của sản xuất xây lắp

So với các ngành sản xuất khác, ngành xây dựng có những đặc điểm về kinh tế -

kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rất rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành Điều này đã chi phối đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp Sản phẩm xây lắp bao gồm những đặc điểm sau:

Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dài Do

đó, việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp phải lập dự toán (dự toán thiết

kế, dự toán thi công)

Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu

tư (giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ.Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất (xe máy, thiết bị thi công, người lao động ) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm Đặc điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư rất phức tạp do ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết và dễ mất mát hư

2.1.2 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại doanh nghiệp.

Việc tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm là yếu tố mang tính sống còn đối với mỗi đơn vị xây lắp, đảm bảo mỗi công trình, hạng mục công trình phải đem lại một khoản lãi nhất định do đó yêu cầu đặt ra đối với công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là phải:

Phân loại chi phí theo các tiêu thức hợp lý như phân loại theo yếu tố chi phí kết hợp với phân loại theo khoản mục trong tính giá thành để nắm rõ được nguyên nhân

Trang 32

tăng giảm của từng yếu tố trong các khoản mục của giá thành để có nhưng giải pháp kịp thời điều chỉnh.

Mỗi công trình, hạng mục công trình cần phải được lập dự toán chi tiết theo từng khoản mục, từng yếu tố chi phí một cách chính xác và hợp lý

Thường xuyên đối chiếu chi phí thực tế với chi phí dự toán để tìm ra nguyên nhân làm vượt chi hay giảm chi so với dự toán, từ đó tìm ra hướng khắc phục

2.1.3 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Nhằm đáp ứng được các yêu cầu về quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp thì nhiệm vụ đặt ra đối với kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp là:

- Phản ánh đầy đủ, kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh

- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công và các chi phí dự toán khác, phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so với định mức, các chi phí khác ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại, mất mát, hư hỏng trong sản xuất để đề xuất những biện pháp ngăn chặn kịp thời

- Tính toán hợp lý giá thành công tác xây lắp, các sản phẩm lao vụ hoàn thành của doanh nghiệp

- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp theo từng công trình, hạng mục công trình từng loại sản phẩm lao vụ, vạch ra khả năng và các biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý và có hiệu quả

- Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tác xây dựng đã hoàn thành Định kỳ kiểm kê và đánh giá khối lượng thi công dở dang theo nguyên tắc quy định

- Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng công trình, hạng mục công trình, từng bộ phận thi công tổ đội sản xuất trong từng thời kỳ nhất định, kịp thời lập báo cáo về chi phí sản xuất, tính giá thành công trình xây lắp, cung cấp chính xác kịp thời các thông tin hữu dụng về chi phí sản xuất và giá thành phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp

Trang 33

2.2 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

2.2.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất

2.2.1.1 Khái niệm chi phí

Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí vật chất phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Chi phí sản xuất bao gồm nhiều khoản khác nhau như: chi phí nguyên vật liệu, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí nhân công, Chi phí sản xuất phát sinh một cách khách quan, thay đổi không ngừng gắn liền với sự đa dạng và phức tạp của từng loại hình sản xuất kinh doanh

Chi phí sản xuất có thể được phân loại thành nhiều tiêu thức khác nhau Sau đây

là 3 tiêu thức quan trọng và được áp dụng rộng rãi trong hầu hết các doanh nghiệp

2.2.1.2 Phân loại chi phí theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí

Theo cách phân loại này thì các chi phí có cùng nội dung kinh tế được sắp xếp chung vào một yếu tố, không phân biệt chi phí phát sinh ở đâu, dùng để sản xuất ra sản phẩm gì Chi phí sản xuất được phân thành 5 yếu tố:

- Chi phí nguyên vật liệu

- Chi phí nhân công

- Chi phí khấu hao tài sản cố định

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí khác bằng tiền

2.2.1.3 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động: cách phân loại này căn cứ vào chức năng hoạt động mà chi phí phát sinh để phân loại Với doanh nghiệp xây lắp, chi phí sản xuất được chia thành 4 loại:

Chi p h í nguyên vật liệu trực tiếp: gồm tất cả chi phí nguyên vật liệu dùng trực tiếp

cho thi công xây lắp như:

- Nguyên vật liệu chính: gỗ, gạch, cát, đá,

- Vật liệu phụ: đinh kẽm, dây buộc,

- Nhiên liệu: dầu, than, điện,

- Vật kết cấu: bê tông đúc sẵn,

Trang 34

- Giá trị thiết bị đi kèm với vật kiến trúc: thiết bị vệ sinh, thiết bị thông gió, chiếu sáng,

Chi p h í nhân công trực tiếp

Bao gồm:

- Tiền lương nhân công trực tiếp tham gia xây dựng công trình và lắp đặt thiết bị

- Tiền công vận chuyển, khuân vác máy móc từ chỗ để công trình đến nơi xây dựng

- Phụ cấp làm thêm giờ, các khoản phụ cấp có tính chất lương như phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp môi trường làm việc,

- Lương phụ

Không bao gồm:

Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp sản xuất; lương của công nhân vận chuyển ngoài công trường, lương nhân viên thu mua, bốc dỡ, lương công nhân điều khiển sử dụng máy thi công,

Chi p h í sử dụng máy thi công

Bao gồm:

- Chi phí nhân công: lương chính, lương phụ, phụ cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển, phục vụ xe máy thi công

- Chi phí nguyên vật liệu, công cụ phục vụ máy thi công

- Chi phí khấu hao máy thi công

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí bằng tiền khác

Không bao gồm: BHYT, BHXH, KPCĐ, BHTN của công nhân sử dụng và phục vụ

máy thi công

Chi p h í sản xuất chung: bao gồm toàn bộ chi phí tổ chức và phục vụ xây lắp phát sinh

trong phạm vi phân xưởng như:

- Chi phí nhân viên phân xưởng: lương chính, lương phụ, phụ cấp lương, phải trả

nhân viên quản lý đội xây dựng, BHYT, BHXH, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng và phục vụ máy thi công, nhân viên quản

Trang 35

- Chi phí vật liệu : vật liệu dùng để sữa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụ dụng cụ thuộc đội xây dựng quản lý và sử dụng,

C hi p h í th ờ i kỳ : là những chi phí phát sinh trong một thời kỳ và được tính tính hết thành phí tổn trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh; bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài và trong kỳ không có hoặc có ít doanh thu thì chúng được tính thành phí tổn của kỳ sau.

Ngoài ra còn có các cách phân loại khác:

Phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí:

- Chi phí trực tiếp

- Chi phí gián tiếp

- Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí:

- Chi phí khả biến

- Chi phí bất biến

- Chi phí hỗn hợp.

Trang 36

2.2.2 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm

2.2.2.1 Khái niệm sản phẩm

Sản phẩm làm ra đã kết tinh trong nó các khoản hao phí vật chất Định lượng hao phí vật chất để tạo nên một hoặc một số sản phẩm là yêu cầu cần thiết, là căn cứ quan trọng để đánh giá chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Xây lắp là một ngành sản xuất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, đây chính

là quá trình xây mới, xây dựng, cải tạo nhà cửa, cầu đường, nhà máy, Sản phẩm xây lắp chính là những công trình, hạng mục công trình được kết cấu bởi những vật tư, thiết bị xây lắp và gắn liền với những địa điểm nhất định như mặt đất, mặt nước không gian Xây lắp là một ngành sản xuất vật chất đặc thù nên sản phẩm xây lắp cũng là những sản phẩm đặc thù.

Giá thành là toàn bộ hao phí lao động vật hóa (nguyên vật liệu, nhiên liệu, ) và lao động sống trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, quản lý kinh doanh, được tính bằng tiền cho một sản phẩm, một đơn vị công việc, hoặc một dịch vụ sau một thời kỳ, thường là đến ngày cuối tháng Giá thành sản phẩm là những chi phí sản xuất gắn liền với một kết quả sản xuất kinh doanh nhất định Như vậy giá thành sản phẩm là một đại lượng nhất định, biểu hiện mối tương quan giữa chi phí với kết quả đạt được Tuy nhiên không phải chi phí sản xuất phát sinh là đã xác định ngay được giá thành mà giá thành là chi phí đã kết tinh trong một kết quả sản xuất được xác định theo những tiêu chuẩn nhất định.

2.2.2.2 Phân loại giá thành theo thời điểm xác định

• Giá thành định mức (giá thành dự toán)

Giá thành định mức là tổng chi phí trực tiếp và gián tiếp được dự toán để hoàn thành khối lượng xây lắp tính theo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực thi công và theo định mức kinh tế kỹ thuật do nhà nước ban hành để xây dựng công trình XDCB.

Giá thành dự toán = giá trị dự toán - lãi định mức - thuế GTGT

Với:

G iá tr ị d ự to á n là giá trị xây dựng trên cơ sở thiết kế kỹ thuật đã được duyệt, các định mức kinh tế kỹ thuật do nhà nước qui định, tính theo đơn giá tổng hợp cho từng

Trang 37

Lãi định mức và thuế GTGT trong XDCB được nhà nước xác định trong từng thời kỳ.

• Giá thành kế hoạch

Giá thành kế hoạch là giá thành dự toán được tính từ những điều kiện cụ thể của doanh nghiệp xây lắp như biện pháp thi công, các định mức đơn giá áp dụng trong doanh nghiệp xây lắp.

• Giá thành thực tế

Giá thành thực tế là toàn bộ chi phí thực tế đã phát sinh liên quan đến công trình xây lắp đã hoàn thành.

2.2.2.3 Phân loại theo nội dung cấu thành giá thành

• Giá thành sản xuất bao gồm bốn khoản mục chi phí

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sử dụng máy thi công

- Chi phí sản xuất chung

• Giá thành toàn bộ

Giá thành toàn bộ là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến một khối lượng sản phẩm hoàn thành từ khi sản xuất đến khi tiêu thụ xong sản phẩm.

Giá thành toàn bộ = giá thành sản xuất + chi phí ngoài sản xuất

Tóm lại, các cách phân loại giá thành được thể hiện qua sơ đồ sau

Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ phân loại giá thành

Giá thành sản phẩm

Thời điểm xác định

ND cấu thành giá thành

Giá thành định mức Giá thành kế hoạch Giá thành thực tế Giá thành sản xuất Giá thành toàn bộ

Trang 38

2.3 Dự toán chi phí sản xuất và giá thành kế hoạch

2.3.1 Những căn cứ để lập dự toán

Sản xuất xây lắp là hoạt động sản xuất và lắp đặt dựa trên cơ sở các bảng vẽ thiết

kế, các bảng vẽ kết cấu để hoàn thành công trình đúng như thiết kế ban đầu.

Định mức dự toán là định mức kinh tế kỹ thuật quy định mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một khối lượng công tác xây lắp (m3, m2, m, )

Căn cứ vào Bộ định mức thống nhất trên toàn quốc, Sở xây dựng các tỉnh hoặc thành phố tiến hành lập ra các “đơn giá xây dựng cơ bản” bằng cách nhân các định mức hao phí của từng loại công việc xây dựng với đơn giá vật liệu, nhân công và máy thi công tại địa phương.

Các thông tư và quyết dịnh hiện hành về xây dựng do Bộ xây dựng ban hành Các Quyết định nhằm hướng dẫn cách xác định các chi phí thiết kế các công trình xây dựng.

Bộ hồ sơ thiết kế công trình bao gồm: thiết kế kiến trúc chi tiết, thiết kế kết cấu

và thiết kế trang trí nội thất.

Giá vật liệu xây dựng do Liên Sở xây dựng-Tài chính của tỉnh ban hành.

2.3.2 Các phát sinh thường gặp khi lập dự toán

Bản vẽ thiết kế không diễn đạt đầy đủ các nội dung cần thiết để tính toán khối lượng.

- Bản vẽ thiết kế thiếu bảng vẽ thống kê thép.

- Bản vẽ thiết kế không có bảng thống kê vật tư điện hoặc nước,

Vì thế, Doanh nghiệp cần liên hệ với đơn vị thiết kế để được cung cấp đầy đủ các chi tiết cần thiết Với các công tác xây lắp không có trong đơn giá dự toán xây dựng cơ bản Trước hết Doanh nghiêp phải tìm các công tác tương tự nhưng có sẵn trong đơn giá, tạm sử dụng các đơn giá và định mức có sẵn để thiết lập dự toán, liên lạc với cơ quan phê duyệt dự toán để điều chỉnh định mức Nếu không có công tác nào tương tự thì phải lập theo giá tạm tính, sau đó xin ý kiến chấp thuận của cơ quan phê duyệt dự

Trang 39

toán Với loại vật liệu không có trong bảng giá có thể sử dụng bảng báo giá của các cửa hàng vật liệu xây dựng đáng tin cậy tại từng địa phương.

2.3.3 Nội dung của dự toán

Nội dung của dự toán bao gồm các bảng sau:

• Bảng tổng hợp kinh phí: bảng này cho biết tất cả các loại chi phí cần thiết để thực hiện xây dựng công trình về thiết kế, thi công, tư vấn, giám sát,

• Bảng tổng hợp vật liệu: nhằm cho biết số lượng, chủng loại, đơn giá của các vật liệu cần dùng cho công trình.

• Bảng tiên lượng dự toán (còn gọi là bảng khối lượng dự toán): bảng này cho biết khối lượng cụ thể của từng loại công việc xây dựng được tính ra từ các bảng vẽ thiết kế.

• Và một số biểu bảng như: Bảng tính toán chi phí khảo sát hoặc Bảng tính chi tiết khối lượng xây dựng.

Chi phí trực tiếp: (ký hiệu : T)

• Chi phí vật liệu trực tiếp (ký hiệu VL hoặc A 1) gồm giá mua theo đơn giá xây dựng cơ bản của vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển, vật kết cấu dùng trực tiếp thi công xây lắp ở từng công trình, hạng mục công trình.

• Chi phí nhân công trực tiếp (ký hiệu NC hoặc B) gồm lương cơ bản, các khỏan phụ cấp có tính chất lương và các chi phí theo chế độ đối với công nhân xây lắp

mà có thể khoán trực tiếp cho người lao động để tính cho một ngày công định mức liên quan trực tiếp đến thi cong xây lắp ở từng công trình, hạng mục công trình.

• Chi phí máy thi công (ký hiệu M hoặc C) bao gồm chi phí tính cho việc điều khiển, sửa chữa,vận hành, khấu hao của máy móc thiết bị thi công ở từng công trình, hạng mục công trình.

• Chi phí chung (ký hiệu: C) bao gồm toàn bộ chi phí trực tiếp khác, chi phí phục

vụ, quản lý quá trình thi công được tính theo một tỷ lệ quy định trên chi phí nhân công trực tiếp.

Trang 40

Thu nhập chịu thuế tính trước là lợi nhuận ước tính theo một tỷ lệ trên chi phí trực tiếp và chi phí chung.

TL = % theo quy định * (T + C)

Giá trị dự toán xây dựng trước thuế bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước.

Z = T + C + TL

Thuế VAT đầu ra của xây lắp được tính theo một thuế suất quy định trên giá trị

dự toán xây lắp trước thuế.

(TGTGT là thuế suất của VAT cho công việc xây lắp)

Giá trị dự toán xây lắp sau thuế

G XL = Z + VAT xl

Các chi phí xây dựng cơ bản khác

Đây là các loại chi phí cần thiết để lập các hồ sơ ban đầu và chi phí cho bộ phận thẩm tra, xét duyệt cũng như chi phí cho bộ phận thay mặt chủ đầu tư (Ban quản lý dự án) điều hành dự án:

■ Chi phí khảo sát (N1)

■ Chi phí lán trại (m1)

■ Chi phí thiết kế (m2) Cộng chi phí dự toán

Tổng dự toán

Ngày đăng: 10/08/2017, 10:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w