1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích tác động của thiên tai đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát

206 476 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 206
Dung lượng 3,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1.1 Bối cảnh nghiên cứu 1.1.1 Bối cảnh thực tiễn Hiện tại cả thế giới đang phải đối mặt với tình trạng biến đổi khí hậu và Việt Nam là một trong 12 nước bị ảnh nhiều nhất bởi tình trạng biến đổi khí hậu (World Bank, 2010a). Do hiện tượng biến đổi khí hậu thiên tai có xu hướng xuất hiện ngày càng nhiều hơn 2 (Cavallo và Noy, 2011; World Bank, 2010b). Theo thống kê của CRED (2017), thiên tai trên toàn thế giới từ 1990-1994 trung bình là 264 vụ/năm, 20 năm sau (2010-2014) số lương thiên tai trung bình được ghi nhận là 370vụ/năm, tăng hơn 100 vụ trên năm. Hình 1.1: Thống kê số lượng thiên tai trên thế giới từ 1989-2016 Nguồn: CRED (2017) Theo thống kê của CRED (2017) trong giai đoạn 2000-2016, trung bình một năm trên toàn thế giới có 75.770 người chết vì thiên tai và thiệt hại về tài sản tương ứng là 113 tỷ USD. Sau đây là một số thiên tai điển hình trên thế giới. Ngày 26 tháng 12 năm 2004 một trận động đất 9,1 đến 9,3 độ richter kèm theo sóng thần xảy ra, ảnh 0 100 200 300 400 500 600 1 9 8 9 1 9 9 0 1 9 9 1 1 9 9 2 1 9 9 3 1 9 9 4 1 9 9 5 1 9 9 6 1 9 9 7 1 9 9 8 1 9 9 9 2 0 0 0 2 0 0 1 2 0 0 2 2 0 0 3 2 0 0 4 2 0 0 5 2 0 0 6 2 0 0 7 2 0 0 8 2 0 0 9 2 0 1 0 2 0 1 1 2 0 1 2 2 0 1 3 2 0 1 4 2 0 1 5 2 0 1 6 Số t hiên t a i Số lượng thiên tai từ 1989-2016 Thế giới Châu Á

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN KHẮC HIẾU

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA THIÊN TAI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ LẠM PHÁT

TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển

Mã số: 62310105

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

TP.HCM, Năm 2017

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CÁC TỪ VIẾT TẮT x

DANH MỤC CÁC BẢNG xi

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ xii

TÓM TẮT LUẬN ÁN xiv

Chương 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1

1.1 Bối cảnh nghiên cứu 1

1.1.1 Bối cảnh thực tiễn 1

1.1.2 Bối cảnh lý thuyết 4

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 8

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 9

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9

1.5 Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu 10

1.6 Ý nghĩa đề tài 12

1.7 Bố cục luận án 13

Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 17

2.1 Các khái niệm liên quan 17

2.1.1 Thiên tai và những tác động do thiên tai 17

2.1.2 Tăng trưởng kinh tế 19

2.1.3 Lạm phát 21

Trang 3

2.1.4 Thu nhập bình quân đầu người 22

2.2 Mô hình Solow và tác động của thiên tai trong dài hạn 23

2.3 Mô hình tổng cung-tổng cầu 26

2.3.1 Đường tổng cầu 26

2.3.2 Đường tổng cung 28

2.3.3 Phân tích tác động của thiên tai bằng mô hình tổng cung-tổng cầu 30

2.4 Mô hình IB-EB 33

2.4.1 Trạng thái cân bằng 34

2.4.2 Tác động của thiên tai đến trạng thái cân bằng 36

2.5 Các nghiên cứu thực nghiệm liên quan 38

2.5.1 Tác động thiên tai đến tăng trưởng kinh tế 38

2.5.2 Tác động thiên tai đến giá cả hàng hóa 44

2.5.3 Tác động thiên tai đến thu nhập và chi tiêu hộ gia đình 44

2.5.4 Tác động thiên tai đến một số biến số kinh tế, xã hội khác 47

2.6 Tóm tắt chương 51

Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 52

3.1 Phương pháp tự hồi quy vectơ có cấu trúc (SVAR) 52

3.1.1 Mô hình toán 54

3.1.2 Vấn đề xác định trong SVAR 58

3.2 Phương pháp Synthetic Control 61

3.2.1 Giới thiệu phương pháp Synthetic Control 62

3.2.2 Mô hình hóa phương pháp Synthetic Control 64

3.2.3 Kiểm định ý nghĩa thống kê của ước lượng 67

Trang 4

3.3 Tóm tắt chương 68

Chương 4: TÁC ĐỘNG CỦA THIÊN TAI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 70

4.1 Mô hình nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu 70

4.1.1 Mô hình nghiên cứu 70

4.1.2 Dữ liệu nghiên cứu 73

4.2 Kết quả nghiên cứu 76

4.2.1 Kiểm tra tính dừng của dữ liệu 76

4.2.2 Ước lượng và kiểm định mô hình 77

4.2.3 Kiểm định nhân quả Granger 78

4.2.4 Phân tích hàm phản ứng xung 79

4.2.5 Phân tích phân rã phương sai 81

4.2.6 Kiểm tra tính vững (Robustness) của mô hình 82

4.3 Thảo luận kết quả nghiên cứu 85

4.4 Tóm tắt chương 87

Chương 5: TÁC ĐỘNG CỦA THIÊN TAI ĐẾN LẠM PHÁT 88

5.1 Tác động của thiên tai đến mức giá từ mô hình tổng cung-tổng cầu 88

5.1.1 Các yếu tố tác động đến mức giá 88

5.1.2 Tác động của thiên tai đến mức giá 89

5.2 Mô hình nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu 91

5.2.1 Mô hình nghiên cứu 91

5.2.2 Dữ liệu nghiên cứu 92

5.3 Kết quả nghiên cứu 95

5.3.1 Tác động của thiên tai đến giá cả hàng hóa nói chung 95

Trang 5

5.3.2 Tác động của thiên tai đến giá cả các loại hàng hóa khác nhau 101

5.4 Thảo luận kết quả nghiên cứu 103

5.5 Tóm tắt chương 106

Chương 6: TÁC ĐỘNG CỦA THIÊN TAI ĐẾN THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI 107

6.1 Mô hình nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu 107

6.1.1 Lựa chọn tình huống nghiên cứu và nhóm kiểm soát 108

6.1.2 Mô hình nghiên cứu 110

6.1.3 Dữ liệu nghiên cứu 112

6.2 Kết quả nghiên cứu 116

6.2.1 Tác động của bão Durian đến thu nhập bình quân đầu người 116

6.2.2 Tác động của bão Durian đến các thành phần của thu nhập đầu người 120 6.2.2.1 Tác động của bão Durian đến thu nhập nông-lâm-ngư nghiệp 120

6.2.2.2 Tác động của bão Durian đến thu nhập từ lương 123

6.2.2.3 Tác động bão Durian đến thu nhập từ công nghiệp, xây dựng, thương mại và dịch vụ 124

6.3 Thảo luận kết quả nghiên cứu 125

6.4 Tóm tắt chương 126

Chương 7: KẾT LUẬN 128

7.1 Tóm lược phương pháp và dữ liệu nghiên cứu 128

7.2 Những phát hiện của đề tài 129

7.3 Những hàm ý chính sách 130

7.3.1 Những chính sách vĩ mô 131

7.3.2 Những chính sách cứu trợ sau thiên tai 132

Trang 6

7.4 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 134

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 136

TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT 137

TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG ANH 139

PHỤ LỤC 147

Phụ lục 1.1: Tần số xuất hiện của thiên tai tại Việt Nam từ 1989-2016 147

Phụ lục 1.2: Thiệt hại về người do thiên tai tại Việt Nam từ 1989-2016 148

Phụ lục 1.3: Thiệt hại về tài sản do thiên tai tại Việt Nam từ 1989-2016 149

Phụ lục 1.4: Tần số xuất hiện của thiên tai theo khu vực địa lý 150

Phụ lục 1.5: Số người chết và số nhà cửa bị phá hủy do thiên tai theo khu vực địa lý 153

Phụ lục 1.6: Tần số xuất hiện của các loại thiên tai khác nhau 154

Phụ lục 2.1: Đường IS 155

Phụ lục 2.2: Đường LM 155

Phụ lục 4.1: Tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2004Q1-2016Q2 156

Phụ lục 4.2: Thiệt hại về người và tài sản giai đoạn 2004Q1-2016Q2 157

Phụ lục 4.3: Kiểm định tính dừng 158

Phụ lục 4.4: Các tiêu chí lựa chọn độ trễ cho mô hình 158

Phụ lục 4.5: Kết quả ước lượng mô hình SVAR 159

Phụ lục 4.6: Kiểm định phần dư tuân theo phân phối chuẩn 161

Phụ lục 4.7: Kiểm định hiện tượng tự tương quan 161

Phụ lục 4.8: Kiểm định phương sai sai số thay đổi 162

Phụ lục 4.9: Phân phối thiệt hại tài sản do thiên tai từ 2004Q1-2016Q2 163

Trang 7

Phụ lục 5.1: Thiệt hại do thiên tai giai đoạn 2004T1-2014T12 164

Phụ lục 5.2: Lạm phát Việt Nam giai đoạn 2004T1-2014T12 164

Phụ lục 5.3: Kiểm định tính dừng 165

Phụ lục 5.4: Các tiêu chí lựa chọn độ trễ cho mô hình 165

Phụ lục 5.5: Mô hình SVAR phân tích tác động của thiên tai đến lạm phát 166

Phụ lục 5.6: Kiểm định hiện tượng tự tương quan 168

Phụ lục 5.7: Kiểm định phương sai thay đổi với biến phụ thuộc lạm phát 169

Phụ lục 5.8: Kiểm định phương sai thay đổi với biến phụ thuộc thiệt hại tài sản 170

Phụ lục 5.9: Kiểm định phương sai thay đổi với biến phụ thuộc giá dầu 171

Phụ lục 5.10: Kiểm định phương sai thay đổi với biến phụ thuộc cung tiền 172

Phụ lục 5.11: Kiểm định phương sai thay đổi với biến phụ thuộc tỷ giá 173

Phụ lục 5.12: Ma trận A và B khi xác định cấu trúc mô hình VAR 174

Phụ lục 5.13: Ảnh hưởng thiên tai đến giá cả lương thực, thực phẩm 175

Phụ lục 5.14: Ảnh hưởng thiên tai đến giá cả đồ uống, thuốc lá 176

Phụ lục 5.15: Ảnh hưởng thiên tai đến giá cả nhà ở và vật liệu xây dựng 177

Phụ lục 5.16: Ảnh hưởng thiên tai đến giá cả y tế, dược phẩm 178

Phụ lục 5.17: Ảnh hưởng thiên tai đến giá cả giáo dục 179

Phụ lục 5.18: Ảnh hưởng thiên tai đến giá cả du lịch, giải trí 180

Phụ lục 5.19: Ảnh hưởng thiên tai đến giá cả hàng may mặc 181

Phụ lục 5.20: Ảnh hưởng thiên tai đến giá cả thiết bị gia đình 182

Phụ lục 5.21: Ma trận A, B khi ước lượng với biến FOOD-PRICE 184

Phụ lục 5.22: Ma trận A,B khi ước lượng với biến HOUSE-PRICE 185

Trang 8

Phụ lục 5.23: Ma trận A, B khi ước lượng DRINK-PRICE 186Phụ lục 6.1: Đường đi của bão Durian 187Phụ lục 6.2: Bộ trọng số khi ước lượng tác động của thiên tai đối với thu nhập từ nông-lâm-ngư nghiệp 188Phụ lục 6.3: Bộ trọng số khi ước lượng tác động của thiên tai đối với thu nhập từ lương 189Phụ lục 6.4: Bộ trọng số khi ước lượng tác động của thiên tai đối với thu nhập từ công nghiệp, xây dựng, thương mại và dịch vụ 190Phụ lục 7.1: Phân loại thiên tai dựa trên mức độ thiệt hại 191

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CÁC TỪ VIẾT TẮT

ARDL Autoregressive Distributed Lag

CRED Centre for Research on the Epidemiology of Disasters DESINVENTAR Disaster Information Management System

SVAR Structural Vector Autoregression

UNISDR United Nations Office For Disaster Risk Reduction

VHLSS Vietnam Household Living Standard Survey

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả lược khảo tác động của thiên tai lên tăng trưởng kinh tế 42

Bảng 4.1: Thống kê mô tả các biến số 76

Bảng 4.2: Kiểm định nhân quả Granger 79

Bảng 4.3: Phân tích phân rã phương sai đối với biến tăng trưởng kinh tế (G) 82

Bảng 4.4: Kiểm tra tính vững của mô hình 83

Bảng 5.1: Thống kê mô tả các biến số 95

Bảng 5.2: Kiểm định nhân quả Granger 97

Bảng 5.3: Phân tích phân rã phương sai đối với lạm phát 100

Bảng 5.4: Kiểm định nhân quả Granger đối với giá cả hàng hóa nhóm 1 101

Bảng 5.5: Kiểm định nhân quả Granger đối với giá cả hàng hóa nhóm 2 103

Bảng 6.1: Năm thiên tai lớn nhất của Việt Nam giai đoạn 2002-2012 113

Bảng 6.2: Thu nhập bình quân đầu người 63 tỉnh thành Việt Nam 113

Bảng 6.3: Giá trị trung bình các biến số giai đoạn 2002-2012 115

Bảng 6.4: Trọng số của các tỉnh trong nhóm kiểm soát 116

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Thống kê số lượng thiên tai trên thế giới từ 1989-2016 1

Hình 2.1: Đường tổng cầu 27

Hình 2.2: Đường tổng cung 29

Hình 2.3: Trường hợp thiên tai làm tổng cung giảm, tổng cầu tăng 31

Hình 2.4: Trường hợp thiên tai làm tổng cung giảm, tổng cầu giảm 32

Hình 2.5: Trường hợp thiên tai làm tổng cung giảm, tổng cầu không bị ảnh hưởng 33 Hình 2.6: Cân bằng bên ngoài (EB) 34

Hình 2.7: Cân bằng bên trong (IB) 35

Hình 2.8: Cân bằng bên trong và bên ngoài (EB-IB) 36

Hình 2.9: Tác động của thiên tai đến trạng thái cân bằng 37

Hình 4.1: Khung phân tích ảnh hưởng của thiên tai đến tăng trưởng kinh tế 72

Hình 4.2: Xu hướng các biến nghiên cứu theo thời gian 75

Hình 4.3: Phản ứng của tăng trưởng kinh tế và lạm phát đối với tác động thiên tai 80 Hình 5.1: Khung phân tích ảnh hưởng của thiên tai đến giá cả hàng hóa 90

Hình 5.2: Xu hướng các biến nghiên cứu theo thời gian 93

Hình 5.3: Phản ứng của giá cả hàng hóa đối với các biến số khác 99

Hình 5.4: Phản ứng của giá cả hàng hóa nhóm 1 trước cú sốc thiên tai 102

Hình 6.1: Định nghĩa thiên tai nghiêm trọng 109

Hình 6.2: Xu hướng thu nhập bình quân đầu người của Bến Tre so với nhóm kiểm soát 118

Hình 6.3: Thay đổi thu nhập của Bến Tre so với nhóm kiểm soát 119

Hình 6.4: Mức ý nghĩa của kiểm định hoán vị đối với thu nhập của Bến Tre 119

Trang 12

Hình 6.5: Xu hướng thu nhập từ nông-lâm-ngư nghiệp của Bến Tre so với nhóm

kiểm soát 121

Hình 6.6: Thay đổi AFF-INCOME của Bến Tre so với nhóm kiểm soát 122

Hình 6.7: Mức ý nghĩa của kiểm định hoán vị đối với AFF-INCOME 123

Hình 6.8: Xu hướng thu nhập từ lương của Bến Tre so với nhóm kiểm soát 123

Hình 6.9: Xu hướng thu nhập từ công nghiệp, xây dựng, thương mại và dịch vụ của Bến Tre so với nhóm kiểm soát 124

Trang 13

TÓM TẮT LUẬN ÁN

Đề tài nhằm nghiên cứu tác động của thiên tai đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát tại Việt Nam trong đó tăng trưởng kinh tế được đo lường thông qua tăng trưởng GDP và thu nhập bình quân đầu người, lạm phát được đo lường thông qua sự biến động chỉ số giá tiêu dùng (CPI) Kết quả nghiên cứu là cơ sở để các nhà hoạch định

có những chính sách thích hợp nhằm giảm thiểu tác động của thiên tai đối với các hoạt động kinh tế tại Việt Nam Đồng thời, đề tài cũng nhằm kiểm chứng lại sự phù hợp của các mô hình lý thuyết trong việc giải thích những tác động của thiên tai đến các hoạt động kinh tế tại Việt Nam Ngoài ra, các mô hình nghiên cứu còn giúp dự báo các kịch bản kinh tế trong tình huống có thiên tai Dữ liệu nghiên cứu trong luận án được thu thập trong giai đoạn 1989-2016 trong đó dữ liệu về những thiệt hại

do thiên tai được thu thập từ CRED (Centre for Research on the Epidemiology of Disasters) và DESINVENTAR (Disaster Information Management System), dữ liệu các biến số kinh tế được thu thập từ Tổng cục Thống kê, Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF)

và Ngân hàng Thế giới (WB)

Về mặt lý thuyết, đề tài sử dụng mô hình tổng cung-tổng cầu của Keynes (1936) và

mô hình IB-EB của Salter (1959) làm khung phân tích những tác động ngắn hạn của thiên tai Trong dài hạn, mô hình Solow (1956) được sử dụng để phân tích những tác động của thiên tai lên tăng trưởng kinh tế Về mặt thực nghiệm, đề tài sử dụng hai phương pháp định lượng đó là SVAR (Structural Vector Autoregression) và Synthetic Control để phân tích các dữ liệu nghiên cứu SVAR được phát triển bởi Sims (1986), là phương pháp phân tích dữ liệu chuỗi thời gian SVAR được sử dụng

để đánh giá tác động của thiên tai đối với hai biến số kinh tế là tăng trưởng GDP và lạm phát tại Việt Nam SVAR phù hợp với mục tiêu nghiên cứu vì SVAR cho phép phân tích nhân quả và cho phép phân tích phản ứng của một biến số này khi có sự biến động của một biến số khác Phương pháp Synthetic Control được phát triển bởi Abadie (2003), là phương pháp bán thực nghiệm (Quasi-Experiment) được dùng để đánh giá tác động của các chính sách Trong đề tài này, Synthetic Control được sử

Trang 14

dụng để đánh giá tác động của thiên tai đối với thu nhập bình quân đầu người tại Việt Nam Synthetic Control phù hợp với mục tiêu nghiên cứu vì Synthetic Control cho phép phân tích tác động cả trong ngắn hạn và trong dài hạn Ngoài ra, Synthetic Control là phương pháp nghiên cứu còn tương đối mới tại Việt Nam Việc áp dụng Synthetic Control trong đề tài cũng nhằm góp phần làm phong phú thêm các phương pháp đánh giá tác động khi phân tích các chính sách tại Việt Nam

Kết quả các phân tích thực nghiệm cho thấy, trong ngắn hạn thiên tai làm giảm tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam Nếu thiệt hại thiên tai tăng lên 1 độ lệch chuẩn1

(tương đương 5.474 tỷ đồng/quý) thì tăng trưởng kinh tế sẽ giảm 0,6%, tác động trên sẽ kéo dài 4 quý sau thiên tai Trong ngắn hạn, thiên tai cũng làm tăng lạm phát Từ kết quả phân tích hàm phản ứng xung, nếu thiệt hại thiên tai tăng một độ lệch chuẩn (tương đương 27 triệu USD/tháng) thì giá cả hàng hóa sẽ tăng 0,2% trong vòng từ 3 đến 5 tháng tiếp theo Hàng hóa bị tăng giá nhiều nhất là lương thực, thực phẩm; đồ uống thuốc lá; nhà ở và vật liệu xây dựng Trong dài hạn, thiên tai có tác động làm giảm thu nhập bình quân đầu người tại Việt Nam Thu nhập bị giảm chủ yếu là thu nhập từ nông-lâm-ngư nghiệp Thu nhập bị giảm được ước lượng là 166 ngàn đồng/tháng, tương đương 28% trong tổng thu nhập của người dân

Từ những kết quả nghiên cứu, một số hàm ý chính sách đã được đưa ra nhằm giảm nhẹ ảnh hưởng của thiên tai đến các hoạt động kinh tế tại Việt Nam (1) Các chính sách tài khóa mở rộng hoặc chính sách tiền tệ mở rộng có thể được xem xét áp dụng

khi có thiên tai rất lớn xảy ra Các chính sách trên sẽ có những tác động nhất định

đối với tăng trưởng kinh tế và lạm phát Tuy nhiên, việc áp dụng các chính sách trên cần đi kèm những điều kiện nhất định để tránh gây ra bất ổn kinh tế không cần thiết (2) Nhà nước cần khắc phục nhanh chóng cơ sở hạ tầng sau thiên tai nhằm tránh việc tăng giá hàng hóa mang tính cục bộ Cơ sở hạ tầng được khắc phục nhanh chóng cũng sẽ góp phần phát huy tác dụng của các hoạt động cứu trợ từ đó sẽ giảm thiểu tác động của thiên tai đối với tăng trưởng kinh tế (3) Nhà nước cần can thiệp

1 Được tính toán từ dữ liệu thống kê về thiệt hại tài sản do thiên tai gây ra theo quý trong giai đoạn

2004-2016 Chi tiết xem phần dữ liệu nghiên cứu mục 4.1.2

Trang 15

vào thị trường sau những thiên tai lớn và rất lớn nhằm ổn định giá cả, tránh việc

tăng giá đột biến của một số mặt hàng sau thiên tai Ưu tiên số một khi thực hiện chính sách là can thiệp vào thị trường hàng lương thực, thực phẩm vì đây là loại hàng hóa tăng giá mạnh nhất sau thiên tai (4) Các nhà hoạch định chính sách và các

tổ chức cứu trợ nên ưu tiên cứu trợ những người có thu nhập từ nông-lâm-ngư nghiệp vì đây là những người chịu tác động nặng nề nhất sau thiên tai đặc biệt đối với những thiên tai tương tự như bão Durian Việc làm trên nhằm tránh việc cứu trợ dàn trải, cứu trợ không đúng đối tượng làm cho hoạt động cứu trợ không được hiệu quả

Trang 16

Chương 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

1.1 Bối cảnh nghiên cứu

1.1.1 Bối cảnh thực tiễn

Hiện tại cả thế giới đang phải đối mặt với tình trạng biến đổi khí hậu và Việt Nam

là một trong 12 nước bị ảnh nhiều nhất bởi tình trạng biến đổi khí hậu (World Bank, 2010a) Do hiện tượng biến đổi khí hậu thiên tai có xu hướng xuất hiện ngày càng nhiều hơn2 (Cavallo và Noy, 2011; World Bank, 2010b) Theo thống kê của CRED (2017), thiên tai trên toàn thế giới từ 1990-1994 trung bình là 264 vụ/năm, 20 năm sau (2010-2014) số lương thiên tai trung bình được ghi nhận là 370vụ/năm, tăng hơn 100 vụ trên năm

Hình 1.1: Thống kê số lượng thiên tai trên thế giới từ 1989-2016

2 Hiện tượng biến đổi khí hậu làm bề mặt nước biển nóng hơn dẫn đến nước biển bay hơi nhiều hơn Nước biến bay hơi nhiều hơn có thể dẫn đến gia tăng hiện tượng mưa lớn và bão từ đó có thể dẫn đến lũ và lụt

Trang 17

hưởng đến các nước như Indonesia, Sri Lanka, Ấn Độ, Thái Lan và một số nước khác Sóng thần cao hơn 30 mét từ trận động đất đã làm hơn 283 ngàn người chết (Lay và cộng sự, 2005) Tiếp theo, ngày 23-30 tháng 8 năm 2005, bão Katrina đã quét qua bang Louisiana và Mississippi của nước Mỹ Đây được xem là một trong những cơn bão lớn nhất trong lịch sử nước Mỹ và đã gây ra thiệt hại về tài sản 108

tỷ USD và gây ra số người chết trên 1.200 người (Knabb và cộng sự, 2005) Ngày

12 tháng 1 năm 2010, trận động đất 7,0 độ Richter đã xảy ra tại Haiti Trong những ngày sau đó, trong lúc công tác cứu hộ đang được tiến hành, một số dư chấn 4,5 độ richter lại tiếp tục xảy ra gây ra số người chết lên đến hơn 220 ngàn người (Kolbe

và cộng sự, 2010) Từ những phân tích trên ta thấy thiên tai là một hiện tượng phổ biến trên thế giới và gây ra thiệt hại lớn về người và tài sản

Tại Việt Nam, thiên tai cũng thường xuyên xuất hiện và gây nhiều thiệt hại Trong giai đoạn từ 1989-2016, trung bình một năm Việt Nam gánh chịu 6 thiên tai, thiệt hại về người trung bình là 486 người chết/năm và thiệt hại về tài sản trung bình là

420 triệu USD/năm (CRED, 2017) Số lượng thiên tai được ghi nhận tăng trong giai đoạn từ 1989-2016 (phụ lục 1.1) Số lượng tài sản bị thiệt hại do thiên tai tại Việt Nam cũng được ghi nhận tăng3

trong giai đoạn trên (CRED, 2017) Ngoài ra, Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa và thường xuyên chịu tác động bởi bão nhiệt đới và lũ lụt Theo thống kê của Văn phòng giảm nhẹ thiệt hại thiên tai của Liên Hiệp Quốc UNISDR (2009), Việt Nam đứng thứ tư về số người bị ảnh hưởng bởi lũ, đứng thứ mười về số người bị ảnh hưởng bởi gió mạnh và lốc xoáy và đứng thứ mười sáu về số người bị ảnh hưởng bởi hạn hán so với các nước khác trên thế giới Một số thiên tai điển hình tại Việt Nam đó là trận lũ lịch sử xảy ra tháng 11 năm 1997 ảnh hưởng đến các tỉnh miền Tây làm 3682 người chết và thiệt hại 470 triệu USD, bão Chanchu đổ bộ vào các tỉnh ven biển miền Trung năm 2006 làm 204 người chết và thiệt hại 480 triệu USD, bão Ketsana xảy ra năm 2009 ảnh hưởng đến

Trang 18

các tỉnh Bình Định, Đà Nẵng và Đắk Lắk gây ra thiệt hại 785 triệu USD và 182 người chết (CRED, 2017)

Những thiệt hại về người và tài sản do thiên tai là một cú sốc đối với nền kinh tế vì các nhà máy có thể ngưng hoạt động, mùa màng bị thất thu và hàng hóa có thể không lưu thông được hoặc thiếu hụt sau thiên tai Thiên tai có tác động lớn hay nhỏ đối với nền kinh tế của một quốc gia phụ thuộc vào khả năng đối phó của quốc gia đó khi thiên tai xảy ra và phụ thuộc vào những chính sách kinh tế sau thiên tai Theo Noy (2009); Fomby và cộng sự (2011); Klomp và Valckx (2014) thiên tai thường gây ra những hậu quả nghiêm trọng hơn đối với các quốc gia đang phát triển

vì các quốc gia này có ít nguồn lực để đối phó với thiên tai hơn so với các quốc gia phát triển Hiện tại, Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, những nguồn lực để đối phó với thiên tai vẫn còn hạn chế Do đó, thiên tai sẽ có những tác động nhất định đối với các hoạt động kinh tế tại Việt Nam

Những thiệt hại về người và tài sản do thiên tai sẽ làm nền kinh tế giảm nguồn cung (Cavallo và cộng sự, 2014) từ đó có thể dẫn đến mất cân bằng cung cầu đối với một

số thị trường hàng hóa hoặc mất cân bằng tổng cung, tổng cầu đối với toàn bộ nền kinh tế Tùy mức độ lớn nhỏ của thiên tai và tùy vào những chính sách đối phó với thiên tai của các quốc gia mà việc mất cân bằng cung cầu sẽ có những biểu hiện khác nhau Cụ thể các biểu hiện như việc tăng giá cả hàng hóa, giảm sản lượng đầu

ra hoặc sự biến động của một số biến số kinh tế khác như lãi suất, đầu tư, xuất nhập khẩu và giá chứng khoán Trong đó, giá cả hàng hóa và sản lượng là hai biến số quan trọng mà nhà nước cần kiểm soát nhằm vận hành nền kinh tế ổn định và phát triển Vì vậy, việc nghiên cứu ảnh hưởng của thiên tai đến giá cả hàng hóa và sản lượng của các quốc gia trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng là một nhu cầu cần thiết nhằm giúp các nhà hoạch định có được những chính sách tốt để đối phó với những biến động kinh tế do thiên tai gây ra

Tại Việt Nam, những đề tài nghiên cứu về tác động của thiên tai đến các hoạt động kinh tế đặc biệt là tăng trưởng kinh tế và lạm phát không nhiều (xem mục 2.5) Các

Trang 19

đề tài chủ yếu tập trung trả lời câu hỏi nhân quả4 Các đề tài không tập trung nhiều đến khía cạnh dự báo Từ đó dẫn đến việc thiếu những căn cứ khoa học trong việc

dự báo những tác động trong tương lai của thiên tai và thiếu các căn cứ khoa học trong việc ra các quyết định chính sách Ví dụ, đợt hạn hán và xâm nhập mặn xảy ra tại các tỉnh Tây Nguyên và Đồng Bằng Sông Cứu Long đầu năm 2016 sẽ có tác động như thế nào đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát? Thiên tai trên sẽ làm tăng trưởng kinh tế và lạm phát biến động bao nhiêu phần trăm? Nhà nước có cần can thiệp vào nền kinh tế để giảm bớt tác động trên không? Nếu các nhà hoạch định chính sách có được các mô hình dự báo tốt thì sẽ có thể dự báo được tác động của thiên tai đối với tăng trưởng kinh tế và lạm phát tại Việt Nam từ đó có thể điều hành tốt hơn các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô như tăng trưởng mục tiêu và lạm phát mục tiêu

Từ bối cảnh thực tiễn trên, đề tài này nhằm lượng hóa tác động của thiên tai đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát tại Việt Nam Từ việc lượng hóa tác động của thiên tai, đề tài sẽ đề xuất những mô hình kinh tế lượng nhằm dự báo tác động của thiên tai đối với tăng trưởng kinh tế và lạm phát tại Việt Nam Các mô hình dự báo có thể giúp các nhà hoạch định có thêm các thông tin nhằm điều hành tốt hơn tăng trưởng mục tiêu và lạm phát mục tiêu Trong đề tài này, tăng trưởng kinh tế được đo lường thông qua hai thông số là tăng trưởng GDP và thu nhập bình quân đầu người còn lạm phát được đo lường thông qua việc thay đổi chỉ số giá tiêu dùng (CPI)5 tại Việt Nam

1.1.2 Bối cảnh lý thuyết

Về mặt lý thuyết, thiên tai có thể ảnh hưởng đến các biến số kinh tế cả trong ngắn hạn và trong dài hạn Trong ngắn hạn, những tác động của thiên tai đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát có thế được giải thích bằng mô hình tổng cung-tổng cầu (Keynes, 1936) và mô hình cân bằng bên trong, cân bằng bên ngoài IB-EB (Salter,

4 Thiên tai có tác động đến các biến số kinh tế không?

5 Theo Phạm Chung và Trần Văn Hùng (2011), lạm phát có thể được tính thông qua việc thay đổi của chỉ số giá tiêu dùng (CPI) hoặc chỉ số điều chỉnh GDP hoặc chỉ số giá dây chuyển Mỗi phương pháp đều có ưu và nhược điểm riêng Trong đề tài này, tác giả tính toán lạm phát thông qua chỉ số giá tiêu dùng vì chỉ số giá tiêu dùng có thể giúp tính toán việc tăng giá cho từng nhóm hàng hóa khác nhau dưới sự tác động của thiên tai Điều này giúp phân tích chi tiết hơn tác động của thiên tai đối với lạm phát

Trang 20

1959) Trong dài hạn, những tác động của thiên tai đến tăng trưởng có thể được giải thích bằng mô hình tăng trưởng kinh tế của Solow (1956) Trong phần này, tác giả

sẽ trình bày những tác động của thiên tai được giải thích từ ba mô hình lý thuyết trên và một số nghiên cứu thực nghiệm liên quan đồng thời chỉ ra những khe hở nghiên cứu từ đó dẫn đến những mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Theo mô hình tăng trưởng kinh tế Solow (1956), thiên tai có thể ảnh hưởng đến tăng trưởng dài hạn theo hai chiều hướng trái ngược nhau Hướng thứ nhất, những thiệt hại về người và tài sản sẽ làm giảm K và L của mô hình từ đó sẽ làm giảm sản lượng đầu ra hay thiên tai có ảnh hưởng tiêu cực đến sản lượng trong dài hạn Ngược lại với xu hướng trên, thiên tai lại là cơ hội để doanh nghiệp đổi mới công nghệ (A) Quốc gia nào có đầu tư tốt hơn, hiệu quả hơn sau thiên tai, quốc gia đó sẽ

có tăng trưởng dài hạn tốt hơn hay thiên tai có ảnh hưởng tích cực đến tăng trưởng dài hạn

Trong ngắn hạn, thiên tai là một cú sốc đối với nguồn cung vì nhà máy bị ảnh hưởng bởi thiên tai không cho sản lượng, mùa màng bị phá hủy không cho thu hoạch Theo lý thuyết tổng cung-tổng cầu (Keynes, 1936), tổng cung giảm sẽ làm giá cả hàng hóa tăng (lạm phát) và sản lượng trong ngắn hạn giảm6 Sản lượng giảm

có thể dẫn đến số việc làm giảm (Coffman và Noy, 2011), tỷ lệ nghèo tăng (Rodriguez-Oreggia và cộng sự, 2012), thu nhập và chi tiêu giảm (Arouri và cộng

sự, 2015) Ngoài ra, theo mô hình cân bằng bên ngoài và cân bằng bên trong IB-EB (Salter, 1959), thiên tai sẽ làm giảm cung của hàng hóa ngoại thương và hàng hóa phi ngoại thương từ đó làm nền kinh tế rơi vào tình trạng lạm phát và thâm hụt trong ngắn hạn Để giảm tác động trên, nhà nước có thể dùng biện pháp thắt chặt chi tiêu hoặc phá giá đồng nội tệ Nếu các biện pháp trên được áp dụng, lãi suất và

tỷ giá hiện hành cũng sẽ bị ảnh hưởng

Ba mô hình lý thuyết được trình bày phía trên bao gồm mô hình tổng cung-tổng cầu, mô hình IB-EB và mô hình tăng trưởng kinh tế Solow đã lý giải được tác động

6 Giả sử tổng cầu không thay đổi

Trang 21

của thiên tai đến một số biến số kinh tế trong ngắn hạn cũng như trong dài hạn Nhiều nhà kinh tế học khác nhau đã có những nghiên cứu thực nghiệm khác nhau nhằm kiểm định lại sự hợp lý của các mô hình lý thuyết trên trong việc giải thích các tác động của thiên tai Các nghiên cứu thực nghiệm liên quan sẽ được trình bày chi tiết trong phần 2.5 Nhìn chung, nghiên cứu tác động của thiên tai đối với tăng trưởng kinh tế (được đo lường thông qua GDP hoặc thu nhập và chi tiêu) có số bài báo xuất bản nhiều nhất vì đây là thước đo quan trọng đối với hiệu quả hoạt động của một nền kinh tế Ngoài ra, các đề tài nghiên cứu về tác động thiên tai chỉ xuất hiện nhiều sau năm 1980, năm mà CRED trở thành một phần của Tổ Chức Y Tế Thế Giới (WHO) và dữ liệu của thiên tai được thu thập một cách hệ thống và công

bố rộng rãi hơn

Tại Việt Nam, số công trình nghiên cứu ảnh hưởng của thiên tai đối với tăng trưởng kinh tế không nhiều Đầu tiên, là bản báo cáo của Benson (1997) về những ảnh hưởng của thiên tai đến tỷ lệ nghèo, sản xuất nông nghiệp và những cơ hội phát triển mà Việt Nam có thể bỏ lỡ do thiên tai Tiếp theo, Noy và Vũ Băng Tâm (2010)

đã nghiên cứu ảnh hưởng của thiên tai đến GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam và khằng định thiên tai gây thiệt hại nhiều về người sẽ làm giảm sản lượng đầu ra Thomas và cộng sự (2010) nghiên cứu ảnh hưởng của thiên tai đến phúc lợi xã hội và kết luận thiên tai làm giảm 23% phúc lợi xã hội của người dân Ngoài ra, một số công trình nghiên cứu ảnh hưởng của thiên tai đến hoạt động kinh

tế có kết quả chưa thống nhất với nhau Vũ Băng Tâm và Eric Iksoon Im (2014); Lê Đăng Trung (2013) cho rằng thiên tai không ảnh hưởng đến thu nhập của người dân trong khi đó Arouri và cộng sự (2015) lại kết luận thiên tai làm giảm thu nhập và chi tiêu của người dân Từ việc lược khảo trên ta thấy, số công trình nghiên cứu ảnh hưởng của thiên tai đến tăng trưởng kinh tế không nhiều, một số kết quả nghiên cứu chưa thống nhất với nhau Chính vì vậy một trong những mục tiêu của đề tài đặt ra

là nghiên cứu ảnh hưởng của thiên tai đến tăng trưởng kinh tế (đo lường thông qua tăng trưởng GDP) trong ngắn hạn nhằm kiểm chứng lại sự phù hợp của mô hình

Trang 22

tổng cung-tổng cầu của Keynes (1936) trong việc giải thích ảnh hưởng của thiên tai đến tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam

Cũng từ việc lược khảo trên ta thấy, hầu hết các nghiên cứu ảnh hưởng của thiên tai đến tăng trưởng đều là những nghiên cứu trong ngắn hạn Tác giả vẫn chưa tìm thấy một nghiên cứu nào tại Việt Nam nghiên cứu ảnh hưởng của thiên tai đối với tăng trưởng kinh tế trong dài hạn7 Chính vì vậy, một trong những mục tiêu của đề tài đặt

ra là nghiên cứu ảnh hưởng của thiên tai đối với tăng trưởng kinh tế (đo lường bằng thu nhập bình quân đầu người) trong dài hạn tại Việt Nam Ngoài ra, mục tiêu nghiên cứu trên còn nhằm kiểm chứng lại sự phù hợp của mô hình Solow (1956) trong việc giải thích tác động của thiên tai đến tăng trưởng kinh tế trong dài hạn Vấn đề nghiên cứu trên sẽ được trình bày cụ thể trong chương 6 của đề tài

Đối với việc nghiên cứu tác động của thiên tai đến lạm phát, trên thế giới các đề tài nghiên cứu về chủ đề này không nhiều vì tại các quốc gia phát triển các nhà nghiên cứu không tìm được mối liên hệ giữa thiên tai và việc tăng giá cả hàng hóa Theo Cavallo và cộng sự (2014), việc này được giải thích là do hiện tượng giá cả cứng nhắc (sticky price) và tâm lý sợ khách hàng giận dữ (customer anger) Tại Việt Nam, tác giả cũng chưa tìm thấy đề tài nào nghiên cứu ảnh hưởng của thiên tai đối với lạm phát Lý do có thể là vì tác động của thiên tai đến giá cả không lớn nên khó

có thể tìm ra được tác động này bằng các công cụ thống kê Ngoài ra, những hạn chế về số liệu thiệt hại do thiên tai cũng là một rào cản khi nghiên cứu chủ đề này tại Việt Nam Tuy nhiên, Việt Nam là một quốc gia đang phát triển Các số liệu về thiên tai ngày càng được thống kê đầy đủ và hệ thống hơn Do đó, nghiên cứu tác động của thiên tai đối với lạm phát tại Việt Nam là một chủ đề có thể nghiên cứu được và kết quả nghiên cứu có thể khác với kết quả của các quốc gia phát triển Ngoài ra, kết quả nghiên cứu còn nhằm kiểm chứng lại sự phù hợp của mô hình IB-

EB (Salter, 1959) và mô hình tổng cung-tổng cầu của Keynes (1936) trong việc giải

7 Lý do có thể là do trong dài hạn có những hạn chế về mặt dữ liệu và những hạn chế về mặt phương pháp Ngoài ra, trong dài hạn ta khó có thể tách được các tác động nhiễu dẫn đến kết quả nghiên cứu sẽ ít có ý nghĩa thống kê

Trang 23

thích ảnh hưởng của thiên tai đối với lạm phát tại Việt Nam Chính vì vậy, nghiên cứu tác động thiên tai đối với lạm phát tại Việt Nam được chọn làm một mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Tóm lại, từ việc phân tích các mô hình lý thuyết và từ những khe hở nghiên cứu tìm

được, đề tài đặt ra ba mục tiêu nghiên cứu là phân tích và lượng hóa những tác động của thiên tai đến ba biến số kinh tế bao gồm: tăng trưởng GDP, thu nhập bình quân đầu người và lạm phát tại Việt Nam Việc phân tích và lượng hóa trên nhằm kiểm chứng lại sự phù hợp của các mô hình lý thuyết trong việc giải thích các tác động kinh tế của thiên tai Ngoài ra, kết quả nghiên cứu còn giúp các nhà hoạch định có thêm thông tin để ra các quyết định sau thiên tai và dự báo các kịch bản kinh tế trong tình huống có thiên tai lớn xảy ra Phần tiếp theo sẽ trình bày cụ thể các mục tiêu nghiên cứu trên

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của đề tài là lượng hóa tác động của thiên tai và xây dựng các mô hình nhằm dự báo những tác động kinh tế của thiên tai từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm giảm thiểu những tác động tiêu cực của thiên tai Tuy nhiên, dựa vào những ý nghĩa thực tiễn, những khe hở nghiên cứu tìm được và dựa vào việc sẵn có của dữ liệu, tác giả tập trung vào giải quyết ba mục tiêu cụ thể đó là:

Mục tiêu số 1: phân tích tác động của thiên tai đến tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam Đối với mục tiêu này, thiên tai được đo lường bằng tổng tài sản thiệt hại

(USD), tăng trưởng kinh tế được đo lường thông qua tăng trưởng GDP thực của Việt Nam Mô hình tự hồi quy vectơ có cấu trúc (SVAR) được sử dụng để đánh giá tác động cũng như dự báo những tác động trong tương lai

Mục tiêu số 2: phân tích tác động của thiên tai đến lạm phát tại Việt Nam Đối với

mục tiêu này, thiên tai cũng được đo lường bằng tổng tài sản bị thiệt hại (USD), lạm phát được đo lường thông qua chỉ số giá tiêu dùng CPI Các kết quả định lượng trong mục tiêu này cũng được phân tích bằng phương pháp SVAR

Trang 24

Mục tiêu số 3: đánh giá tác động của thiên tai đối với thu nhập bình quân đầu người tại Việt Nam Với mục tiêu này, cường độ thiên tai được đo lường thông qua

hai thông số là số người chết và số nhà cửa bị phá hủy Thu nhập bình quân đầu người (VNĐ/tháng) được đo lường từ thu nhập của hộ gia đình Phương pháp Synthetic Control được sử dụng để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu số ba này

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Để giải quyết được ba mục tiêu trên, đề tài tập trung trả lời sáu câu hỏi nghiên cứu

sau đây Thứ nhất, thiên tai có tác động đến tăng trưởng kinh tế không? Tác động

của thiên tai đến tăng trưởng kinh tế sẽ kéo dài trong bao lâu? Hai câu hỏi trên

nhằm giải quyết mục tiêu số một của nghiên cứu Thứ hai, thiên tai có tác động đến

lạm phát không? Tác động của thiên tai đến lạm phát có khác nhau đối với những nhóm hàng hóa khác nhau không? Hai câu hỏi trên nhằm giải quyết mục tiêu số hai

của nghiên cứu Cuối cùng, thiên tai có tác động đến thu nhập đầu bình quân người

không? Tác động của thiên tai đến thu nhập bình quân đầu người có khác nhau đối với những người dân có nguồn thu nhập khác nhau không? (Ví dụ: thu nhập từ lương của người dân và thu nhập từ nông nghiệp của người dân sẽ bị ảnh hưởng như thế nào sau thiên tai? Có sự khác biệt trong thu nhập bị ảnh hưởng khi so sánh giữa hai nguồn thu nhập trên?)

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Các câu hỏi nghiên cứu trên chỉ được trả lời một cách chính xác và cụ thể khi đối tượng và phạm vi nghiên cứu được giới hạn một cách cụ thể Trong đề tài này, đối tượng nghiên cứu được giới hạn là thiên tai và những tác động của thiên tai đối với một số biến số kinh tế tại Việt Nam Thuật ngữ thiên tai sẽ được định nghĩa chi tiết trong mục 2.1.1 của đề tài

Đối với phạm vi nghiên cứu, tác giả giới hạn việc nghiên cứu thiên tai chỉ tại Việt Nam mà không nghiên cứu thiên tai các các quốc gia khác trên thế giới với mục đích là các hàm ý chính sách đi kèm với kết quả nghiên cứu sẽ sát với thực tiễn của Việt Nam hơn Ngoài ra, cường độ thiên tai chỉ được giới hạn trong việc đo lường

Trang 25

bằng số người chết và tài sải thiệt hại do hai thông số này có thể so sánh được cho các loại thiên tai khác nhau Ví dụ, với cách đo lường trên ta có thể so sánh một cách tương đối cường độ thiên tai giữa một trận bão và một trận động đất

Dữ liệu nghiên cứu về thiên tai và các biến số kinh tế được giới hạn trong thời đoạn

từ 1989-2016 Đối với từng mục tiêu cụ thể thời đoạn nghiên cứu có thể ngắn hơn,

do một số biến trong mô hình không có đủ dữ liệu Ví dụ, đối với việc đánh giá tác động của thiên tai đến tăng trưởng kinh tế, tác giả giới hạn thời đoạn nghiên cứu là

từ 2004-2016, dữ liệu nghiên cứu được thu thập theo quý và nội dung nghiên cứu là tất cả các loại thiên tai Tác động của thiên tai đến lạm phát được giới hạn phân tích trong thời đoạn nghiên cứu là từ 2004-2014, dữ liệu có dạng chuỗi thời gian được thu thập theo tháng và nội dung nghiên cứu là tất cả các loại thiên tai Đối với việc nghiên cứu tác động của thiên tai lên thu nhập bình quân đầu người, tác giả giới hạn thời đoạn nghiên cứu là từ 2002-2012, dữ liệu nghiên cứu là dạng bảng được thu thập từ 63 tỉnh thành của Việt Nam, với giới hạn về nội dung là nghiên cứu một trường hợp điển hình của thiên tai, đó là cơn bão Durian xảy ra năm 2006 ảnh hưởng đến các tỉnh phía Nam của Việt Nam

1.5 Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu

Để trả lời các câu hỏi nghiên cứu phía trên, đề tài sử dụng hai phương pháp định lượng là kiểm soát tích hợp (Synthetic Control) và phương pháp tự hồi quy vectơ có cấu trúc (SVAR) Phương pháp SVAR được phát triển bởi Sims (1986) SVAR là phương pháp phân tích dữ liệu chuỗi thời gian thường được dùng để đánh giá tác động của một cú sốc lên các biến số kinh tế Trong đề tài này, SVAR được sử dụng

để đánh giá tác động của thiên tai đối với tăng trưởng kinh tế và lạm phát ứng với mục tiêu số một và mục tiêu số hai Phương pháp Synthetic Control, được phát triển bởi Abadie (2003), là phương pháp bán thực nghiệm (Quasi-Experiment) được dùng để đánh giá tác động của các chính sách Trong đề tài này, Synthetic Control được sử dụng để đánh giá tác động của thiên tai đối với thu nhập bình quân đầu người tại Việt Nam tương ứng với mục tiêu số ba

Trang 26

Dữ liệu cho nghiên cứu gồm hai phần chính đó là dữ liệu về thiên tai và dữ liệu về các biến số kinh tế Dữ liệu về các biến số kinh tế trong nghiên cứu được thu thập chủ yếu từ ba nguồn đó là Tổng cục Thống kê, Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF) và Ngân hàng Thế giới (WB) Dữ liệu về thiên tai được thu thập từ Tổng cục Thống kê, CRED và DESINVENTAR

Tổ chức CRED (Centre for Research on the Epidemiology of Disasters) được thành lập ở Brussels, thủ đô Vương quốc Bỉ, vào năm 1973 tại trường đại học UCL (School of Public Health of the Catholic University of Louvain) CRED là tổ chức phi lợi nhuận và hoạt động dưới sự kiểm soát của luật pháp của Vương quốc Bỉ Năm 1980, CRED trở thành một trung tâm trong Tổ Chức Y Tế Thế Giới (WHO)

Kể từ đó, CRED đã tăng cường mạng lưới hợp tác quốc tế và đã phối hợp chặt chẽ với nhiều cơ quan của Liên Hợp Quốc, các tổ chức liên chính phủ và chính phủ, các

tổ chức phi chính phủ, các viện nghiên cứu và các trường đại học khắp nơi trên thế giới Đối với Việt Nam, CRED cung cấp dữ liệu thiệt hại cho từng thiên tai cụ thể

từ năm 1953 đến này Dữ liệu về tần số xuất hiện của thiên tai, thiệt hại về người và tài sản do thiên tai theo thời gian từ thống kê của CRED (2017) được trình chi tiết trong phụ lục 1.1, 1.2 và 1.3

Desinventar là Hệ Thống Quản Lý Thông Tin Thiên Tai được tài trợ bởi Văn Phòng Giảm Nhẹ Thiệt Hại Do Thiên Tai Của Liên Hiệp Quốc (UNISDR: United Nations Office For Disaster Risk Reduction) Desinventar cũng được hỗ trợ bởi UNDP (Chương Trình Phát Triển Của Liên Hiệp Quốc) UNDP tài trợ cho việc phát triển DesInventar-web và giúp phổ biến công cụ này khắp nơi trên thế giới Desinventar giúp người sử dụng có thể tổng hợp những thiệt hại thiên tai từ cấp độ quốc gia đến cấp độ tỉnh thành cho các loại thiên tai khác nhau Desinventar cung cấp bản đồ phân bố thiên tai theo khu vực địa lý và cung cấp xu hướng thiên tai theo thời gian Desinventar có dữ liệu về thiệt hại thiên tai của hơn 89 quốc gia trên thế giới trong

đó có Việt Nam Dữ liệu về tần số xuất hiện của thiên tai, thiệt hại về người và nhà cửa ở cấp độ tỉnh thành của Việt Nam được thống kê bởi DESINVENTAR (2016)

Trang 27

được trình bày chi tiết trong phụ lục 1.4 và 1.5 Tương tự, tần số xuất hiện của các loại thiên tai khác nhau theo khu vực địa lý được trình bày trong phụ lục 1.6

Tóm lại, trong nghiên cứu này hai phương pháp định lượng được sử dụng là SVAR

và Synthetic Control Dữ liệu các biến số kinh tế được thu thập từ Quỹ tiền tệ Quốc

tế, Ngân hàng Thế giới và Tổng cục Thống kê còn dữ liệu về thiên tai và những thiệt hại do thiên tai được thu thập từ CRED và DESINVENTAR Dữ liệu chi tiết cho từng biến số cụ thể tương ứng với từng mục tiêu của đề tài sẽ được trình bày chi tiết trong ba chương kết quả của luận án (chương 4,5,6) Phần tiếp theo sẽ trình bày một số ý nghĩa của đề tài về mặt lý thuyết cũng như thực nghiệm

1.6 Ý nghĩa đề tài

Về mặt lý thuyết, đề tài đã kiểm chứng lại sự phù hợp của mô hình tổng cung-tổng

cầu (Keynes, 1936), mô hình IB-EB (Salter, 1959) và mô hình tăng trưởng kinh tế Solow (1956) trong việc lý giải tác động của thiên tai đối với tăng trưởng kinh tế và lạm phát, đặc biệt là trong bối cảnh một quốc gia cụ thể như Việt Nam Một điểm mới của đề tài là việc áp dụng phương pháp Synthetic Control vào đánh giá tác động Theo tìm hiểu của tác giả thì phương pháp này chưa được áp dụng cho các nghiên cứu đánh giá tác động tại Việt Nam Do đó, đề tài đã góp phần phổ biến một phương pháp mới được sử dụng trong việc đánh giá tác động đối với các nghiên cứu kinh tế tại Việt Nam Một điểm mới thứ hai của đề tài là việc nghiên cứu tác động của thiên tai đến lạm phát Vấn đề nghiên cứu này còn tương đối mới tại Việt Nam

và trên thế giới cũng ít có đề tài nghiên cứu về chủ đề này do kết quả nghiên cứu ít

có ý nghĩa thống kê vì hiện tượng giá cả cứng nhắc (sticky price) và tâm lý sợ khách hàng giận dữ nếu nhà cung cấp tăng giá sau thiên tai8

Về mặt thực nghiệm, đề tài đã lượng hóa được những tác động của thiên tai và đưa

ra các mô hình dự báo tác động thiên tai đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát Các kết quả trên có thể giúp các nhà hoạch định chính sách có thêm những bằng chứng thực nghiệm về những tác động của thiên tai Đó là những cơ sở khoa học để các

8 Điều này sẽ được giải thích kỹ trong chương 5 của đề tài

Trang 28

nhà hoạch định chính sách có được những quyết định phù hợp khi thiên tai xảy ra từ

đó có thể giảm nhẹ được những tác động tiêu cực của thiên tai cũng như có thể dự báo được các kịch bản kinh tế trong tình huống có thiên tai Cụ thể, đề tài đã khẳng định được rằng thiên tai có tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế Tác động tiêu cực của thiên tai đến tăng trưởng kinh tế được thể hiện qua hai mặt sau: GDP của quốc gia bị giảm sau thiên tai và thu nhập bình quân đầu người của người dân bị giảm sau thiên tai Thu nhập bị giảm chủ yếu là thu nhập từ nông-lâm-ngư nghiệp

Đề tài cũng đã ước lượng được mức độ tác động đối với một số trường hợp cụ thể

Từ đó, nếu Việt Nam muốn ổn định kinh tế vĩ mô và tăng trưởng bền vững thì kết quả này có thể giúp các nhà hoạch định có những chính sách phù hợp để giảm nhẹ tác động của thiên tai đến tăng trưởng kinh tế Ngoài ra, lạm phát là một trong những biến số kinh tế mà nhà nước cần kiểm soát thường xuyên để ổn định kinh tế

vĩ mô Đề tài cũng khẳng định được rằng thiên tai làm tăng lạm phát tại Việt Nam, hàng hóa tăng giá nhiều nhất là lương thực và thực phẩm Kết quả nghiên cứu là cơ

sở để các nhà hoạch định có những chính sách nhằm giảm ảnh hưởng của thiên tai lên việc tăng giá cả hàng hóa tiêu dùng tại Việt Nam

1.7 Bố cục luận án

Bố cục luận án được chia làm bảy chương Trong đó chương một nêu lên tổng quan

về vấn đề nghiên cứu, chương hai trình bày cơ sở lý thuyết và chương ba trình bày

về phương pháp nghiên cứu Ba chương tiếp theo trình bày ba kết quả nghiên cứu ứng với ba mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra Chương cuối cùng sẽ tổng kết lại những kết quả mà đề tài đã đạt được, đưa ra những hàm ý chính sách và nêu lên một số hạn chế còn tồn tại của đề tài Cụ thể nội dung các chương được tóm tắt như sau:

Chương một trình bày bối cảnh thực tiễn và bối cảnh lý thuyết của nghiên cứu nhằm

giới thiệu một cách tổng quan về thiên tai, những tác động của thiên tai và sự cần thiết của việc nghiên cứu những tác động trên trong việc hỗ trợ để đưa ra các chính sách Trong chương này, có ba mục tiêu nghiên cứu được đề xuất Từ ba mục tiêu nghiên cứu đó, các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra nhằm giải quyết ba mục tiêu

Trang 29

nghiên cứu trên Để các mục tiêu nghiên cứu được giải quyết một cách khoa học và logic, đối tượng và phạm vi nghiên cứu cũng được giới hạn lại trong một phạm vi phù hợp với đề tài Cuối cùng, chương một cũng giới thiệu qua về hai phương pháp định lượng được sử dụng và ý nghĩa của đề tài về mặt lý thuyết cũng như thực nghiệm

Chương hai trình bày các khái niệm liên quan bao gồm: thiên tai, tăng trưởng kinh

tế, lạm phát và thu nhập bình quân đầu người Tiếp theo là nội dung các mô hình lý thuyết nhằm lý giải những tác động của thiên tai đến các hoạt động kinh tế bao gồm: mô hình tăng trưởng Solow (1956) và mô hình tăng trưởng nội sinh của Mankiw và cộng sự (1992), mô hình tổng cung-tổng cầu (Keynes, 1936) và mô hình IB-EB (Salter, 1959) Mô hình Solow và mô hình tăng trưởng nội sinh của Mankiw

là cơ sở để phân tích những tác động của thiên tai trong dài hạn còn mô hình tổng cung-tổng cầu, IB-EB là cơ sở để phân tích những tác động của thiên tai trong ngắn hạn Phần cuối của chương trình bày các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của thiên tai đến tăng trưởng kinh tế, lạm phát, thu nhập, chi tiêu hộ gia đình và tác động của thiên tai đến một số biến số kinh tế, xã hội khác

Chương ba trình bày hai phương pháp định lượng là SVAR và Synthetic Control

SVAR được phát triển bởi Sims (1986) nhằm đánh giá tác động của một cú sốc lên các biến số kinh tế, trong đó các biến số kinh tế sẽ được sắp xếp theo một cấu trúc nhất định và kèm theo những giới hạn về các biến số khi phân tích nhằm giúp các kết quả phân tích có được ý nghĩa về mặt chính sách Synthetic Control được phải triển bởi Abadie (2003), nhằm đánh giá tác động của một chính sách lên tình hình kinh tế xã hội Phương pháp này cho phép phân tích mức độ tác động trong một khoảng thời gian sau khi sự kiện xảy ra

Chương bốn trình bày kết quả tác động ngắn hạn của thiên tai đối với tăng trưởng

kinh tế tại Việt Nam giai đoạn 2004-2016 và tác động của thiên tai đối với một số biến số kinh tế vĩ mô khác như đầu tư trực tiếp nước ngoài, hoạt động xuất nhập khẩu, lạm phát và lãi suất ngân hàng Khung phân tích được sử dụng là mô hình

Trang 30

tổng cung-tổng cầu của Keynes (1936) Dữ liệu dạng chuỗi thời gian được thu thập theo quý Kết quả ước lượng mô hình SVAR cho thấy, thiên tai làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam Tuy nhiên, với dữ liệu hiện có thì nghiên cứu chưa thể kết luận thiên tai có ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài, lạm phát, xuất nhập khẩu và lãi suất ngân hàng

Chương năm trình bày kết quả tác động ngắn hạn của thiên tai đối với lạm phát tại

Việt Nam giai đoạn 2004-2014 Lạm phát được đo lường thông qua việc thay đổi giá cả hàng hóa tiêu dùng (CPI) hàng tháng của Việt Nam Khung phân tích tổng cung - tổng cầu của Keynes (1936) được sử dụng làm cơ sở lý thuyết cho việc đánh giá tác động, trong đó những thiệt hại do thiên tai sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến tổng cung - tổng cầu từ đó gián tiếp ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa tiêu dùng Kết quả ước lượng mô hình SVAR cho thấy thiệt hại thiên tai làm tăng giá cả hàng hóa tiêu dùng và dịch vụ tại Việt Nam Cụ thể, thiên tai làm tăng giá các loại hàng hóa như: lương thực và thực phẩm; đồ uống và thuốc lá; nhà ở và vật liệu xây dựng Tuy nhiên, thiệt hại thiên tai không ảnh hưởng đến giá cả hàng may mặc, mũ nón, giầy dép; dược phẩm và y tế; giáo dục; văn hóa, giải trí, du lịch và thiết bị gia đình

Chương sáu viết về tác động của thiên tai đến thu nhập bình quân đầu người tại Việt

Nam cả trong ngắn hạn và trong dài hạn Tình huống nghiên cứu là bão Durian xảy

ra vào tháng 12 năm 2006 tại các tỉnh phía Nam của Việt Nam Phương pháp nghiên cứu được áp dụng là Synthetic Control Dữ liệu nghiên cứu dạng bảng được thu thập cho 63 tỉnh thành Việt Nam giai đoạn 2002-2012 Kết quả nghiên cứu cho thấy bão Durian làm giảm thu nhập bình quân đầu người, chủ yếu là giảm thu nhập

từ nông – lâm – ngư nghiệp cả trong ngắn hạn và trong dài hạn Thu nhập đầu người

từ nông – lâm – ngư nghiệp bị giảm hàng tháng được ước lượng là 166 ngàn đồng, tương đương 28% trong tổng thu nhập Còn đối với các thu nhập từ nguồn khác thì không bị ảnh hưởng bởi bão Durian

Chương bảy trình bày những kết luận chính của đề tài và hàm ý chính sách Các kết

luận chính của đề tài là thiên tai làm giảm tăng trưởng kinh tế, giảm thu nhập bình

Trang 31

quân đầu người và làm tăng lạm phát tại Việt Nam Các hàm ý chính sách được rút

ra từ những kết quả trên đó là nhà nước cần can thiệp vào nền kinh tế khi có thiên tai lớn và rất lớn xảy ra Cụ thể, việc cứu trợ phải được thực hiện nhanh chóng sau

khi thiên tai xảy ra đặc biệt là việc cứu trợ bằng lương thực và thực phẩm để tránh việc tăng giá cục bộ tại những vùng thiên tai Để giảm việc lan tỏa những thiệt hại trên đối với tăng trưởng và thu nhập đầu người, nhà nước cần khắc phục nhanh chóng cơ sở hạ tầng sau thiên tai Nếu cơ sở hạ tầng được khắc phục nhanh chóng, các hoạt động cứu trợ sẽ diễn ra tốt hơn và các hoạt động tái thiết cũng sẽ đi kèm, từ

đó các hoạt động kinh tế sẽ ít bị ảnh hưởng hơn Ngoài ra, các số liệu về thiệt hại thiên tai cũng cần được thống kê một cách chính xác và nhanh chóng Đây là cơ sở

để xác định mức độ ảnh hưởng của thiên tai đối với tình hình kinh tế - xã hội Tùy vào mức độ thiệt hại mà các cơ quan chức năng sẽ huy động những nguồn lực cứu trợ từ nhà nước, từ cộng đồng và có thể từ các tổ chức quốc tế Cuối cùng, việc cứu trợ sau thiên tai nên tập trung vào người dân có thu nhập từ nông-lâm-ngư nghiệp đối với những thiên tai tương tự bão Durian vì đây là những người chịu ảnh hưởng nặng nề nhất sau thiên tai

Trang 32

Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Chương hai trình bày các cơ sở lý thuyết được sử dụng trong đề tài Đầu tiên là việc giới thiệu các thuật ngữ liên quan đến thiên tai, tăng trưởng kinh tế, lạm phát và thu nhập bình quân đầu người Kế đến, khung phân tích cho các vấn đề nghiên cứu được đưa ra Những tác động trong dài hạn của thiên tai đối với tăng trưởng kinh tế

sẽ được phân tích bằng mô hình Solow (1956) Những tác động ngắn hạn của thiên tai đối với tăng trưởng kinh tế và lạm phát sẽ được phân tích bằng mô hình tổng cung-tổng cầu của Keynes (1936) và mô hình IB-EB của Salter (1959) Cuối cùng

là phần lược khảo những nghiên cứu về thiên tai và những tác động của thiên tai đối với các hoạt động kinh tế Các lược khảo này được chia ra thành bốn nhóm là tác động thiên tai đến tăng trưởng kinh tế, tác động thiên tai đến giá cả hàng hóa, tác động thiên tai đến thu nhập và chi tiêu hộ gia đình và tác động thiên tai đến một số biến số kinh tế, xã hội khác

2.1 Các khái niệm liên quan

2.1.1 Thiên tai và những tác động do thiên tai

Theo Trung Tâm Phòng Tránh Và Giảm Nhẹ Thiên Tai DMC (2017), “Thiên tai

(Natural disaster) là quá trình hay hiện tượng tự nhiên có thể gây chết người, thương tích hoặc các tác động khác tới sức khỏe, gây thiệt hại về tài sản, sinh kế và các dịch vụ, làm gián đoạn các hoạt động kinh tế - xã hội, hoặc gây thiệt hại về môi trường.” Các hiện tượng tự nhiên được gọi là thiên tai gồm có: bão, áp thấp nhiệt

đới, lũ, lũ quét, ngập lụt, mưa lớn, lốc, sét, sạt lở đất, nước dâng, động đất, sóng thần, hạn hán, nắng nóng, rét hại, mưa đá, sụt lún đất và xâm nhập mặn

Chi tiết hơn là định nghĩa cho từng loại thiên tai cụ thể Ví dụ, theo DMC (2017)

“Bão là một xoáy thuận nhiệt đới có sức gió mạnh nhất từ cấp 8 trở lên và có thể có gió giật Bão có sức gió mạnh nhất từ cấp 10 đến cấp 11 gọi là bão mạnh, từ cấp 12 đến cấp 15 gọi là bão rất mạnh, từ cấp 16 trở lên gọi là siêu bão.” Còn lũ được định nghĩa như sau: “Lũ là hiện tượng mực nước sông dâng cao trong khoảng thời

Trang 33

gian nhất định, sau đó xuống.” Tại Việt Nam, thiên tai phổ biến là bão và lũ do đó

tác giả chỉ nêu định nghĩa của hai loại thiên tai trên, định nghĩa về các loại thiên tai khác có thể tìm được tại trang web của Trung Tâm Phòng Tránh Và Giảm Nhẹ Thiên Tai DMC (2017)

Ngoài ra, để tiện cho việc thống kê những thiệt hại do thiên tai, CRED định nghĩa thiên tai dựa vào mức độ ảnh hưởng của thiên tai như sau Thiên tai là một hiện tượng thiên nhiên thỏa một trong bốn điều kiện sau: (i) hơn 10 người thiệt mạng, (ii) hơn 100 người bị ảnh hưởng, (iii) tình trạng khẩn cấp được ban bố, (iv) cần đến

sự trợ giúp của các tổ chức quốc tế Định nghĩa trên được sử dụng trong một số nghiên cứu quốc tế về thiên tai như Stromberg (2007); Noy (2009); Noy và Nualsri (2011); Clomp và Valckx (2014) Trong giới hạn của luận án này, thiên tai được hiểu theo nghĩa rộng như trong định nghĩa của DMC, chỉ riêng đối với chương 5 thiên tai được hiểu theo nghĩa hẹp hơn theo định nghĩa của CRED do chương này

sử dụng dữ liệu của CRED phục vụ cho việc nghiên cứu

Khi thiên tai xảy ra, nó sẽ gây ra những tác động nhất định đối với các hoạt động kinh tế-xã hội Theo Pelling và cộng sự (2002), những tác động do thiên tai được chia làm hai loại là những tác động trực tiếp và những tác động gián tiếp Tác động trực tiếp là những tác động tức thời của thiên tai gây ra, những biến số đại diện cho những tác động tức thời này là số người chết, số người bị ảnh hưởng, tài sản thiệt hại, số nhà cửa bị phá hủy và những tác động khác Điển hình cho nghiên cứu tác động trực tiếp là đề tài của Cavallo và cộng sự (2010), Hallegatte (2008) Tác động gián tiếp là những ảnh hưởng của thiên tai đối với nền kinh tế sau một khoảng thời gian xảy ra Tác động gián tiếp thường được đo lường thông qua các thông số như GDP, giá cả, thương mại, lao động, việc làm, tỷ giá và những biến số kinh tế khác Theo Cavallo và Noy (2011), tác động gián tiếp có thể chia làm hai loại là tác động ngắn hạn và tác động dài hạn

Theo Samuelson và Nordhaus (2009), dài hạn là khoảng thời gian mà mức giá, mức lương theo hợp đồng và kỳ vọng của người dân được điều chỉnh hoàn toàn để đưa

Trang 34

nền kinh tế đến trạng thái cân bằng Ngược lại, ngắn hạn là khoảng thời gian mà các yếu tố này không được điều chỉnh hay vẫn còn giữ cố định Tại Việt Nam, tác giả chưa tìm thấy nghiên cứu nào xác định khoảng thời gian bao lâu được xem là ngắn hạn và khoảng thời gian bao lâu thì được xem là dài hạn Do đó trong nghiên cứu này, tác giả dựa theo nghiên cứu của Cavallo và Noy (2011), tạm thời chia ra tác động ngắn hạn của thiên tai có thời gian bé hơn 3 năm và tác động dài hạn của thiên tai là những tác động có thời gian lớn hơn 5 năm

2.1.2 Tăng trưởng kinh tế

Theo Howitt và Weil (2008) trong cuốn The New Palgrave Dictionary of Economics thì tăng trưởng kinh tế được định nghĩa sự gia tăng mức sống của một quốc gia trong một khoảng thời gian (“Economic growth is the increase in a country's standard of living over time”) Mức sống của một quốc gia thường được

đo lường bằng Tổng sản phẩm quốc nội (GDP: Gross Domestic Products), Tổng sản phẩm quốc gia (GNP: Gross National Products), tổng sản phẩm quốc nội trên đầu người hoặc tổng sản phẩm quốc gia trên đầu người

Các yếu tố giải thích cho tăng trưởng kinh tế

Theo mô hình tăng trưởng kinh tế của Solow (1956), tăng trưởng dài hạn của một quốc gia phụ thuộc vào sự đổi mới công nghệ (A), sự gia tăng lao động (L) và sự gia tăng nguồn vốn (K) Ngoài ba yếu tố trên thì tỷ lệ tiết kiệm (s) và khấu hao (δ) cũng là yếu tố quyết định trạng thái cân bằng của mô hình Mô hình Solow (1956) giả định là năng suất biên của vốn trên mỗi lao động là giảm dần và công nghệ là yếu tố cho trước hay là yếu tố ngoại sinh Do đó, mô hình tăng trưởng kinh tế của Solow được gọi là mô hình tăng trưởng ngoại sinh Nếu các yếu tố khác là không đổi, khi tăng tỷ lệ tiết kiệm sẽ dẫn đến tăng tốc độ tăng trưởng trong ngắn hạn Nếu quốc gia đó vẫn duy trì tỷ lệ tiết kiệm cao thì trong dài hạn, tốc độ tăng trưởng sẽ không tăng

Cũng từ những giả định trên, mô hình Solow dự đoán các quốc gia nghèo hơn sẽ tăng trưởng nhanh hơn các nước giàu và có sự hội tụ về mức sống giữa các quốc gia

Trang 35

trên thế giới Tuy nhiên, với những bằng chứng thực nghiệm chứng tỏ không có sự hội tụ hay chỉ hội tụ có điều kiện của các quốc gia trên thế giới Theo Maddison (2001), thu nhập của những nước giàu nhất gấp 11 lần thu nhập của những nước nghèo nhất vào năm 1950 Đến năm 1988, chênh lệch thu nhập này đã tăng thành

19 lần Do thiếu bằng chứng về sự hội tụ nên dẫn đến nhu cầu tìm kiếm một mô hình thay thế cho mô hình tăng trưởng của Solow và giải thích sự không hội tụ này

Mô hình tăng trưởng nội sinh được phát triển bởi Mankiw và cộng sự (1992) đáp ứng được nhu cầu trên Khác với mô hình tăng trưởng ngoại sinh của Solow, mô hình tăng trưởng nội sinh xem tiến bộ công nghệ là biến nội sinh hay tiến bộ công nghệ được giải thích bằng các biến bên trong mô hình Một điểm mới nữa trong mô hình tăng trưởng của Mankiw và cộng sự (1992) là việc đưa thêm yếu tố vốn con người (Human capital) vào trong mô hình Vốn con người đại diện cho chất lượng của lao động thay vì chỉ có số lượng lao động như mô hình Solow Vốn con người

là một khái niệm phức tạp được tạo nên từ các thành phần như kỹ năng, trí thức, khả năng lao động và những giá trị của con người Khái niệm vốn con người được đưa

ra đầu tiên bởi Schultz (1961) Ông xem vốn con người cũng như vốn vật chất có thể đầu tư thông qua giáo dục, đào tạo và chăm sóc y tế Từ quan niệm trên ta thấy, đầu tư cho y tế và đầu tư cho giáo dục là việc đầu tư vào vốn con người Việc đầu tư này sẽ giúp kinh tế tăng trưởng trong dài hạn

Ngoài những yếu tố được nêu ra trong mô hình tăng trưởng nội sinh thì thể chế (Acemoglu và cộng sự, 2001) và pháp luật (Cooter, 1996) cũng là yếu tố quan trọng giúp pháp triển kinh tế Quốc gia nào có luật pháp tốt, bảo vệ tốt được quyền sở hữu

cá nhân, đầu tư ở quốc gia đó sẽ tăng lên và dẫn đến kinh tế của quốc gia đó sẽ phát triển (Svenssion, 1998)

Tóm lại, một quốc gia muốn tăng trưởng tốt thì cần có được nguồn vốn đầu tư tốt, công nghệ tiên tiến, nguồn nhân lực có sức khỏe và trình độ phù hợp với trình độ phát triển công nghệ Ngoài ra, một thể chế hợp lý và một hệ thống pháp luật vững chắc là điểm tựa tốt để cho kinh tế phát triển Trong đề tài này, thiên tai được phân

Trang 36

tích như là một cú sốc gián tiếp ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế thông qua việc ảnh hưởng trực tiếp đến tài sản và nguồn nhân lực Những ảnh hưởng này có thể tồn tại cả trong ngắn hạn và trong dài hạn Những phân tích này được trình bày chi tiết trong chương bốn và chương sáu của đề tài

2.1.3 Lạm phát

Khái niệm lạm phát được sử dụng trong nghiên cứu này chính là việc tăng giá cả hàng hóa (bao gồm cả dịch vụ) trong rổ hàng hóa tiêu dùng được thu thập bởi Tổng cục Thống kê để tính ra chỉ số giá tiêu dùng (CPI) Theo Phạm Chung và Trần Văn Hùng (2011), lạm phát có thể được tính thông qua ba chỉ số là chỉ số giá tiêu dùng (CPI), chỉ số điều chỉnh GDP hoặc chỉ số giá dây chuyển Trong đó chỉ số giá tiêu dùng và chỉ số điều chỉnh GDP thường được sử dụng phổ biến Chỉ số giá tiêu dùng

có khuynh hướng phóng đại lạm phát còn chỉ số điều chỉnh GDP có huynh hướng thu nhỏ lạm phát Trong đề tài này, tác giả tính toán lạm phát thông qua chỉ số giá tiêu dùng vì chỉ số giá tiêu dùng có thể giúp tính toán việc tăng giá cho từng nhóm hàng hóa khác nhau dưới sự tác động của thiên tai Điều này giúp phân tích chi tiết hơn tác động của thiên tai đối với lạm phát tại Việt Nam

Theo Tổng cục Thống kê (2015) rổ hàng hóa để tính ra chỉ số giá tiêu dùng gồm

396 mặt hàng và dịch vụ Rổ hàng hóa này được chia thành 10 nhóm cấp 1, 34 nhóm cấp 2 và 86 nhóm hàng cấp 3 Mười nhóm cấp một bao gồm: (i) lương thực

và thực phẩm, (ii) đồ uống và thuốc lá, (iii) hàng may mặc – mũ nón – giầy dép, (iv) nhà ở và vật liệu xây dựng, (v) thiết bị và đồ dùng gia đình, (vi) thuốc và dịch vụ y

tế, (vii) giao thông và bưu chính viễn thông, (viii) giáo dục, (ix) văn hóa – giải trí –

du lịch, (x) hàng hóa và dịch vụ khác Trong nghiên cứu này, tác giả sẽ không phân tích tác động của thiên tai đến giá cả của giao thông và bưu chính viễn thông, do mục này được tách thành hai mục là giao thông và bưu chính viễn thông từ năm

2010 nên số liệu thu thập được cho mục này không đầy đủ

Tại Việt Nam, giá cả hàng hóa tiêu dùng được Tổng cục Thống kê tổng hợp theo tháng và công bố vào ngày 24 hàng tháng Tổng cục Thống kê sẽ tổng hợp giá cả

Trang 37

hàng hóa từ các chợ và các khu vực tập trung buôn bán của các tỉnh và thành phố vào ba đợt là ngày 25 của tháng trước, ngày 5 và 15 của tháng điều tra Tại mỗi điểm điều tra, điều tra viên sẽ trực tiếp theo dõi, quan sát, ghi chép giá hàng hóa hoặc dịch vụ mà khách hàng thực trả tiền, ghi vào sổ trung gian hoặc ghi trực tiếp vào phiếu điều tra

2.1.4 Thu nhập bình quân đầu người

Theo Tổng cục Thống kê (2016a), thu nhập bình quân đầu người 1 tháng được tính bằng cách chia tổng thu nhập trong năm của hộ dân cư cho số nhân khẩu của hộ và chia cho 12 tháng Thu nhập của hộ bao gồm: thu từ tiền công, tiền lương; thu từ sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản (sau khi đã trừ chi phí sản xuất và thuế sản xuất); thu từ sản xuất ngành nghề phi nông, lâm nghiệp, thủy sản (sau khi đã trừ chi phí sản xuất và thuế sản xuất); thu khác được tính vào thu nhập như thu do biếu, mừng, lãi tiết kiệm Các khoản thu không tính vào thu nhập gồm rút tiền tiết kiệm, thu nợ, bán tài sản, vay nợ, tạm ứng và các khoản chuyển nhượng vốn nhận được do liên doanh, liên kết trong sản xuất kinh doanh Trong nghiên cứu này thu nhập bình quân đầu người được lấy từ bộ số liệu VHLSS được Tổng cục Thống kê khảo sát hai năm một lần vào các năm chẵn và công bố bố số liệu này trên trang web của mình

Các yếu tố giải thích cho biến động của thu nhập bình quân đầu người

Thu nhập bình quân đầu người là một trong những biến số để đo lường tăng trưởng kinh tế Do đó, sự khác biệt trong thu nhập bình quân đầu người có thể được giải thích bằng những yếu tố vĩ mô như: nguồn vốn đầu tư (K), trình độ công nghệ (A), thể chế và pháp luật Người dân ở những quốc gia hay những vùng lãnh thổ có vốn đầu tư nhiều, trình độ công nghệ cao, thể chế và pháp luật tốt sẽ có thể có thu nhập cao hơn người dân ở những quốc gia khác và những vùng khác Ngoài những yếu tố

vĩ mô trên, thì thu nhập bình quân đầu người còn được giải thích bởi những yếu tố

cá nhân hoặc gia đình như trình độ học vấn của cá nhân, sức khỏe của cá nhân, giới tính, số thành viên trong gia đình và một số yếu tố khác Ceci và Williams (1997)

Trang 38

cho rằng thu nhập đầu người bị ảnh hưởng bởi trình độ học vấn và sự thông minh Những cá nhân có trình độ học vấn cao hơn và chỉ số IQ cao hơn sẽ có thu nhập cao hơn người khác Lazear và Rosen (1990) cho rằng có sự khác biệt thu nhập giữa nam và nữ vì nam và nữ có những năng lực khác nhau và được phân bổ những công việc khác nhau Ngoài ra, theo Arouri và cộng sự (2015), thu nhập đầu người còn bị ảnh hưởng bởi số người trong hộ gia đình khi nhóm tác giả nghiên cứu ảnh hưởng của thiên tai lên thu nhập và chi tiêu của người dân tại Việt Nam Số người trong một hộ gia đình càng nhiều thì thu nhập trung bình của cá nhân trong hộ gia đình đó càng thấp

2.2 Mô hình Solow và tác động của thiên tai trong dài hạn

Những thiệt hại về người và tài sản do thiên tai sẽ ảnh hưởng như thế nào đến tăng trưởng kinh tế? Trong luận án này, tác giả sử dụng mô hình Solow (1956) làm khung phân tích cho việc tác động của thiên tai đến tăng trưởng kinh tế trong dài hạn Khi sử dụng mô hình Solow, chúng ta cũng cần phải tuân thủ một số giả định9khi thiết lập và chạy mô hình Trong đề tài này, tăng trưởng kinh tế được đo lường thông qua việc tăng trưởng GDP và tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người Nếu gọi Y là sản lượng đầu ra của nền kinh tế, K là tổng nguồn vốn và L là tổng lao động của nền kinh tế thì theo mô hình Solow (1956), Y là một hàm số của K và L

)ln(

)1()ln(

(1) Thị trường hàng hóa và thị trường các yếu tố đầu vào (lao động, vốn) là hoàn hảo

(2) Lao động, vốn, công nghệ là các biến số ngoại sinh

(3) Năng suất biên của lao động và vốn là giảm dần

(4) Năng suất lao động là không đổi theo thời gian

Trang 39

Tiếp theo, lấy vi phân phương trình (3) ta có:

L

dL K

dK A

dA

Y

dY

) 1

tế nhưng lại không giải thích được việc thiếu sự hội tụ trong tăng trưởng của các quốc gia Để khắc phục nhược điểm một số nhà nghiên cứu đã phát triển mô hình tăng trưởng nội sinh Một trong những mô hình tăng trưởng nội sinh tiêu biểu là mô hình tăng trưởng kinh tế của Mankiw và cộng sự (1992) Trong mô hình này nhóm tác giả đã phát triển dựa trên mô hình gốc của Solow (1956) nhưng đưa thêm vào yếu tố vốn nhân lực (H) Các yếu tố trong mô hình này không độc lập mà có tác động qua lại lẫn nhau Mô hình tăng trưởng nội sinh của Mankiw và cộng sự (1992) được trình bày dưới dạng hàm sản xuất như sau:

H K

Từ phương trình (2.7) ta thấy, tăng trưởng kinh tế là tổng hợp của tăng trưởng nguồn vốn, tăng tưởng vốn nhân lực, tiến bộ công nghệ và tăng trưởng dân số Sau đây ta sẽ phân tích tác động của thiên tai đến các nhân tố này từ đó dẫn đến việc thiên tai có tác động đến tăng trưởng kinh tế

Khi thiên tai gây ra thiệt hại nhiều về người thì gL sẽ bị giảm do những người chết

vì thiên tai có những người nằm trong lực lượng lao động Khi lượng lao động giảm thì sản lượng làm ra của doanh nghiệp sẽ giảm (nếu lao động bị thiệt hại là của doanh nghiệp), sản lượng làm ra từ hộ gia đình giảm (nếu lao động bị thiệt hại là từ

Trang 40

hộ gia đình) Sản lượng làm ra giảm sẽ dẫn đến giảm tăng trưởng kinh tế Nói cách khác thiệt hại về người do thiên tai là một kênh có tác động làm giảm tăng trưởng kinh tế trong dài hạn

Ngoài ra, khi thiên tai gây ra thiệt hại nhiều tài sản thì gK sẽ bị giảm từ đó dẫn đến giảm sản lượng đầu ra Tài sản (máy móc, nhà xưởng) là phương tiện sản xuất của doanh nghiệp Khi máy móc nhà xưởng bị thiệt hại, doanh nghiệp phải mất một thời gian mới có thể khắc phục được các hậu quả trên và đưa việc sản xuất trở lại bình thường Doanh nghiệp chỉ có thể khôi phục việc sản xuất nếu có thể huy động được nguồn vốn đầu tư để khắc phục hậu quả sau thiên tai Nếu không huy động được vốn đầu tư, rất có thể doanh nghiệp sẽ phải thu hẹp sản xuất hoặc tạm ngừng sản xuất Từ những phân tích trên ta thấy, những thiệt hại tài sản do thiên tai sẽ ảnh hưởng đến sản lượng đầu ra cả trong ngắn hạn và dài hạn Sản lượng đầu ra giảm sẽ dẫn đến tăng trưởng kinh tế giảm Đây là cơ chế giải thích tác động của những thiệt hại tài sản do thiên tai lên tăng trưởng kinh tế trong dài hạn

Tiếp theo, đầu tư mới những tài sản thiệt hại do thiên tai cũng là cơ hội để các doanh nghiệp đổi mới công nghệ (Cuaresma và cộng sự, 2008) Những doanh nghiệp vào đầu tư được công nghệ tốt và quả quản lý hiệu quả công nghệ trong hiện tại thì giá trị làm ra trong tương lai được kỳ vọng sẽ cao hơn các doanh nghiệp khác Xét trên phạm vi một quốc gia, quốc gia nào có có nhiều công nghệ mới được đầu tư sau thiên tai quốc gia đó được kỳ vọng sẽ có sản lượng làm ra cao hơn trong tương lai Do đó, thiên tai cũng có thể ảnh hưởng tích cực đến tăng trưởng kinh tế trong dài hạn thông qua ảnh hưởng đến việc đổi mới công nghệ (gA) sau thiên tai Cuối cùng, vốn nhân lực (Human capital) là một khái niệm phức tạp bao gồm kiến thức, kỹ năng, khả năng lao động và những giá trị của con người (Schultz, 1961) Các nhà nghiên cứu chưa thống nhất với nhau về cách đo lường khái niệm vốn nhân lực Tuy nhiên, một số nhà nghiên cứu cho rằng, đầu tư vào giáo dục và y tế là đầu

tư vào vốn nhân lực và có thể góp phần vào tăng trưởng kinh tế (Mincer, 1984; Benhabid và Spiegel, 1994; Bloom và cộng sự, 2004) Khi thiên tai xảy ra, trường

Ngày đăng: 09/08/2017, 22:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3: Trường hợp thiên tai làm  tổng cung giảm, tổng cầu tăng - Phân tích tác động của thiên tai đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát
Hình 2.3 Trường hợp thiên tai làm tổng cung giảm, tổng cầu tăng (Trang 46)
Hình 2.4: Trường hợp thiên tai làm tổng cung giảm, tổng cầu giảm - Phân tích tác động của thiên tai đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát
Hình 2.4 Trường hợp thiên tai làm tổng cung giảm, tổng cầu giảm (Trang 47)
Hình 2.8: Cân bằng bên trong và bên ngoài (EB-IB)  Nguồn: Salter (1959) - Phân tích tác động của thiên tai đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát
Hình 2.8 Cân bằng bên trong và bên ngoài (EB-IB) Nguồn: Salter (1959) (Trang 51)
Hình 4.1: Khung phân tích ảnh hưởng của thiên tai đến tăng trưởng kinh tế - Phân tích tác động của thiên tai đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát
Hình 4.1 Khung phân tích ảnh hưởng của thiên tai đến tăng trưởng kinh tế (Trang 87)
Hình 4.2: Xu hướng các biến nghiên cứu theo thời gian  Nguồn: Tổng cục Thống kê và IMF - Phân tích tác động của thiên tai đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát
Hình 4.2 Xu hướng các biến nghiên cứu theo thời gian Nguồn: Tổng cục Thống kê và IMF (Trang 90)
Bảng 4.3: Phân tích phân rã phương sai đối với biến tăng trưởng kinh tế (G) - Phân tích tác động của thiên tai đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát
Bảng 4.3 Phân tích phân rã phương sai đối với biến tăng trưởng kinh tế (G) (Trang 97)
Hình 5.1: Khung phân tích ảnh hưởng của thiên tai đến giá cả hàng hóa  Nguồn: Tổng hợp của tác giả - Phân tích tác động của thiên tai đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát
Hình 5.1 Khung phân tích ảnh hưởng của thiên tai đến giá cả hàng hóa Nguồn: Tổng hợp của tác giả (Trang 105)
Hình 5.4: Phản ứng của giá cả hàng hóa nhóm 1 trước cú sốc thiên tai - Phân tích tác động của thiên tai đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát
Hình 5.4 Phản ứng của giá cả hàng hóa nhóm 1 trước cú sốc thiên tai (Trang 117)
Hình 6.2: Xu hướng thu nhập bình quân đầu người của Bến Tre so với nhóm kiểm - Phân tích tác động của thiên tai đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát
Hình 6.2 Xu hướng thu nhập bình quân đầu người của Bến Tre so với nhóm kiểm (Trang 133)
Hình 6.3: Thay đổi thu nhập của Bến Tre so với nhóm kiểm soát - Phân tích tác động của thiên tai đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát
Hình 6.3 Thay đổi thu nhập của Bến Tre so với nhóm kiểm soát (Trang 134)
Hình 6.4: Mức ý nghĩa của kiểm định hoán vị đối với thu nhập của Bến Tre - Phân tích tác động của thiên tai đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát
Hình 6.4 Mức ý nghĩa của kiểm định hoán vị đối với thu nhập của Bến Tre (Trang 134)
Hình 6.5: Xu hướng thu nhập từ nông-lâm-ngư nghiệp của Bến Tre so với nhóm - Phân tích tác động của thiên tai đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát
Hình 6.5 Xu hướng thu nhập từ nông-lâm-ngư nghiệp của Bến Tre so với nhóm (Trang 136)
Hình 6.6: Thay đổi AFF-INCOME của Bến Tre so với nhóm kiểm soát - Phân tích tác động của thiên tai đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát
Hình 6.6 Thay đổi AFF-INCOME của Bến Tre so với nhóm kiểm soát (Trang 137)
Hình 6.7: Mức ý nghĩa của kiểm định hoán vị đối với AFF-INCOME - Phân tích tác động của thiên tai đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát
Hình 6.7 Mức ý nghĩa của kiểm định hoán vị đối với AFF-INCOME (Trang 138)
Hình 6.9: Xu hướng thu nhập từ công nghiệp, xây dựng, thương mại và dịch vụ của - Phân tích tác động của thiên tai đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát
Hình 6.9 Xu hướng thu nhập từ công nghiệp, xây dựng, thương mại và dịch vụ của (Trang 139)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w