Mục tiêu nghiên cứu - Xác định rõ các nhân tố tác động đến rủi ro trong quản lý hải quan đối với hoạt động sản xuất xuất khẩu tại Cục Hải quan TP Cần Thơ... Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Trang 1-
TRẦN MINH SẢN
RỦI RO TRONG QUẢN LÝ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT XUẤT KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN TP CẦN THƠ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Cần Thơ – Năm 2011
Trang 2-
TRẦN MINH SẢN
RỦI RO TRONG QUẢN LÝ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT XUẤT KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN TP CẦN THƠ
Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính-Ngân hàng
Mã số: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS, TS NGUYỄN HỒNG THẮNG
TP Cần Thơ – Năm 2011
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu thu thập được và kết quả nghiên cứu trình bày trong đề tài này là trung thực Các tài liệu tham khảo có nguồn trích dẫn rõ ràng Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
về nội dung và tính trung thực của đề tài nghiên cứu này
Tác giả: Trần Minh Sản
Trang 41 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3
6 Nội dung Luận văn 4
7 Lời cảm ơn 5
CHƯƠNG 1 Cơ sở lý thuyết 1.1 Rủi ro và độ lớn của rủi ro 6
1.1.1 Khái niệm rủi ro 6
1.1.2 Nhận diện rủi ro 7
1.1.3 Định lượng độ lớn rủi ro 10
1.2 Rủi ro trong quản lý hải quan đối với hoạt động sản xuất xuất khẩu 15
1.2.1 Quản lý hải quan đối với hoạt động sản xuất xuất khẩu 15
1.2.2 Rủi ro trong công tác hải quan 16
1.2.3 Quản lý rủi ro và quy trình quản lý rủi ro trong công tác hải quan 18
1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu về đề tài 19
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro trong công tác hải quan 22
1.4.1 Rủi ro hoạt động hải quan theo Công ước KYOTO 22
1.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro trong quản lý nhà nước 23
1.4.3 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro trong công tác hải quan 24
* Kết luận Chương 1 26
CHƯƠNG 2 Quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động sản xuất xuất khẩu
thuộc địa bàn Hải quan Cần Thơ
Trang 52.1.2 Mô hình quản lý hoạt động SXXK của Hải quan Cần Thơ 29
2.2 Quy trình nghiệp vụ quản lý hải quan đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu 29
2.2.1 Quy trình sản xuất xuất khẩu 29
2.2.2 Quy trình nghiệp vụ quản lý hải quan đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu 31
2.3 Quy trình thanh khoản thuế của nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu 32
2.4 Quy trình quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan 35
* Kết luận Chương 2 37
CHƯƠNG 3 Đánh giá mức độ rủi ro trong quản lý hải quan đối với hoạt động sản xuất xuất khẩu thuộc địa bàn Hải quan TP Cần Thơ 3.1 Mô hình khảo sát 38
3.2 Quy trình khảo sát 39
3.2.1 Bước 1: Xây dựng bảng câu hỏi 39
3.2.2 Bước 2: Xác định số lượng mẫu cần thiết và thang đo cho việc khảo sát 40 3.2.3 Bước 3: Gửi phiếu khảo sát 40
3.2.4 Bước 4: Nhận kết quả trả lời 41
3.2.5 Bước 5: Xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS 41
3.3 Kết quả khảo sát 42
3.3.1 Phân tích mô tả 42
3.3.1.1 Phân tích mô tả đối tượng được khảo sát về mức độ hiểu biết, giới tính, đơn vị công tác, độ tuổi và số năm công tác 42
3.3.1.2 Phân tích mô tả các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro trong công tác hải quan đối với hoạt động sản xuất xuất khẩu 42
Trang 63.3.3.1 Phân tích nhân tố biến độc lập 45
3.3.3.2 Phân tích nhân tố biến phụ thuộc (Y) 52
3.3.3.3 Mô hình nghiên cứu điều chỉnh 53
3.3.4 Hồi quy tuyến tính 54
3.3.5 Kiểm định mô hình 56
* Kết luận Chương 3 58
CHƯƠNG 4 Khuyến nghị về mặt chính sách 4.1 Thảo luận về kết quả nghiên cứu 59
4.1.1 Về khung pháp lý cho hoạt động sản xuất xuất khẩu 59
4.1.2 Vấn đề quản lý nhà nước về hải quan của cơ quan hải quan 60
4.1.3 Vấn đề phối hợp giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất xuất khẩu 63
4.1.4 Về bản thân doanh nghiệp hoạt động SXXK 64
4.2 Khuyến nghị chính sách 65
4.2.1 Nâng cao tính pháp lý trong pháp luật hải quan 65
4.2.2 Đào tạo và tổ chức thực hiện 65
4.2.3 Hiện đại hóa công tác quản lý hàng SXXK 66
4.2.4 Quản lý rủi ro hoạt động sản xuất xuất khẩu 67
4.2.5 Xây dựng cơ chế tiếp nhận và phản hồi thông tin từ doanh nghiệp và cơ chế giám sát hoạt động hải quan 68
* Kết luận chương 4 69
KẾT LUẬN 70
Danh mục tài liệu tham khảo 71
Phụ lục 1 72
Phụ lục 2 77
Trang 7WTO Tổ chức thương mại thế giới
WCO Tổ chức hải quan thế giới
Trang 8quan đối với hoạt động sản xuất xuất khẩu 42
- Bảng 3.2: Phân tích nhân tố EFA các biến độc lập lần 1 45
- Bảng 3.3: Phân tích nhân tố EFA các biến độc lập lần 2 49
- Bảng 3.4: Kết quả phân tích EFA biến phụ thuộc 52
- Bảng 3.5: Kết quả phân tích hồi quy 54
DANH MỤC HÌNH - Hình 1.1: Rủi ro là tích giữa mức nguy hiểm và khả năng xảy ra 7
- Hình 1.2: Quy trình quản lý rủi ro cơ bản 8
- Hình 1.3: Mối quan hệ và trình tự các bước trong quy trình QLRR 8
- Hình 1.4: Ví dụ đơn giản dùng sơ đồ xương cá định vị rủi ro 11
- Hình 1.5: Một số chiến lược và minh họa các phương pháp đối phó rủi ro thường gặp 13
- Hình 1.6: Phân loại rủi ro theo mức độ rủi ro 17
- Hình 1.7: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro trong công tác HQ 25
- Hình 2.1: Mô hình quản lý hoạt động SXXK của Hải quan Cần Thơ 29
- Hình 2.2: Quy trình quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan 35
- Hình 3.1: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro trong quản lý hải quan đối với hoạt động sản xuất xuất khẩu 39
- Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu được điều chỉnh 53
Trang 9- Bảng PL.1.1: Hiểu biết về Phương thức qlnn về HQ đv hđ SXXK 72
- Bảng PL.1.2: Về Giới tính được khảo sát 73
- Bảng PL.1.3: Về Đơn vị công tác hiện nay những người được khảo sát 74
- Bảng PL.1.4: Về Độ tuổi của những người được khảo sát 75
- Bảng PL.1.5: Về Thâm niên công tác của những người được khảo sát 76
Phụ lục 2: Đánh giá độ tin cậy của thanh đo 77
- Bảng PL.2.1: Đánh giá độ tin cậy của thang đo đối với các biến quan sát về Phương thức qlnn về hải quan đối với hoạt động SXXK 77
- Bảng PL.2.2: Đánh giá độ tin cậy của thang đo đối với các biến về cơ chế chính sách 78
- Bảng PL.2.3: Đánh giá độ tin cậy của thang đo đối với các biến liên quan đến doanh nghiệp hoạt động sản xuất xuất khẩu 79
- Bảng PL.2.4: Đánh giá độ tin cậy của thang đo đối với các biến liên quan đến công tác hải quan 79
- Bảng PL.2.5: Đánh giá độ tin cậy của thang đo đối với các biến liên quan đến đạo đức 80
- Bảng PL.2.6: Đánh giá độ tin cậy của thang đo đối với nhóm công tác qlnn về hải quan ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất xuất khẩu 80
Trang 10
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Sau khi Việt Nam trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới,
áp lực từ cộng đồng quốc tế đòi hỏi ngành Hải quan phải đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thông thoáng cho hoạt động xuất nhập khẩu và rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa Đồng thời theo yêu cầu của Chính phủ, ngành Hải quan phải quản lý chặt chẽ hoạt động xuất nhập khẩu, đảm bảo chống thất thu thuế, hạn chế buôn lậu và gian lận thương mại, thực hiện các yêu cầu về quản lý vĩ mô do Chính phủ đề ra cũng như đẩy mạnh xuất khẩu, kiềm chế nhập siêu, bảo hộ sản xuất trong nước
Cách thức quản lý theo phương pháp thủ công truyền thống đã không thể đáp ứng được với đòi hỏi hiện tại Do đó, ngành Hải quan đã và đang không ngừng đổi mới phương pháp quản lý, đầu tư nhiều trang thiết bị hiện đại, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin vào quản lý; triển khai thí điểm hải quan điện tử; chuyển từ tiền kiểm (trong thông quan) sang hậu kiểm (kiểm tra sau thông quan); đặc biệt là chuyển dần từ quản lý thủ công truyền thống sang áp dụng phương pháp quản lý hiện đại hay quản lý rủi ro
Cục hải quan TP Cần Thơ quản lý địa bàn rộng lớn gồm TP Cần Thơ, các tỉnh Sóc Trăng, Hậu Giang, Vĩnh Long và Trà Vinh, với khối lượng công việc tăng liên tục trên 15%/năm qua các năm gần đây Trong đó, loại hình sản xuất xuất khẩu chiếm tỉ trọng khoảng 50% khối lượng công việc nghiệp vụ phải giải quyết tại các Chi cục, số tiền thuế xem xét hoàn thuế, không thu thuế hàng năm lên đến hàng trăm tỉ đồng Để quản lý tốt loại hình này Cục hải quan TP Cần Thơ thường xuyên chỉ đạo các Chi cục trực thuộc kiểm tra, rà soát các văn bản pháp
Trang 11quy và các văn bản hướng dẫn nhằm tháo gỡ kịp thời các vướng mắc, triển khai thực hiện một cách thống nhất
Quản lý tốt hoạt động sản xuất xuất khẩu là một thách thức đối với Cục hải quan TP Cần Thơ Bởi hoạt động sản xuất xuất khẩu mặc dù sản phẩm xuất khẩu phụ thuộc và sử dụng nguồn nguyên liệu chủ yếu từ nước ngoài, nhưng không đơn thuần là làm công hưởng lương, giải quyết công ăn việc làm cho người dân, mà còn thúc đẩy hoạt động sản xuất, đổi mới công nghiệp, nâng cao tay nghề cho công nhân, đưa sản phẩm Việt Nam từng bước xâm nhập vào thị trường thế giới
Mặc dù, Cục hải quan TP Cần Thơ thường xuyên tiến hành công tác kiểm tra, thanh tra, công tác kiểm tra sau thông quan hoạt động sản xuất xuất khẩu tại các Chi cục trực thuộc để phát hiện sai sót nhằm kịp thời khắc phục, truy thu đủ thuế nộp vào NSNN và đưa ra các chỉ đạo, các giải pháp để hạn chế các sai sót nhưng chỉ mang tính định hướng Tuy nhiên, do chưa có những nghiên cứu định lượng cụ thể về mức độ của các nhân tố gây ra rủi ro đối với quản lý hải quan hoạt động sản xuất xuất khẩu nên chưa thể đề xuất giải pháp trọng tâm nhằm giảm thiểu rủi ro, từ đó vừa nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động sản xuất xuất khẩu vừa khuyến khích phát triển hoạt động này
Chính vì vậy, tác giả chọn nghiên cứu đề tài “Rủi ro trong quản lý hải quan đối với hoạt động sản xuất xuất khẩu tại Cục Hải quan TP Cần Thơ”
ngoài việc đáp ứng yêu cầu hoàn thành bậc cao học kinh tế còn mong muốn đóng góp những giải pháp cụ thể nâng cao hiệu quả QLRR trong lĩnh vực này
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định rõ các nhân tố tác động đến rủi ro trong quản lý hải quan đối với hoạt động sản xuất xuất khẩu tại Cục Hải quan TP Cần Thơ
Trang 12- Định lượng được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố Qua đó, đề xuất được những giải pháp nhằm hạn chế thấp nhất rủi ro và nâng cao hiệu quả quản
lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động sản xuất xuất khẩu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro trong công tác hải quan đối với hoạt động sản xuất xuất khẩu
- Luận văn nghiên cứu hoạt động sản xuất xuất khẩu trên địa bàn quản lý của Cục hải quan TP Cần Thơ từ năm 2006 đến năm 2010
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
- Nghiên cứu định tính được tiến hành với phương thức thảo luận nhóm Nhóm lựa chọn gồm các công chức hải quan đang trực tiếp thực hiện công tác quản lý nhà nước về hải quan tại Phòng Nghiệp vụ, các Chi cục thuộc Cục hải quan TP Cần Thơ và một số cán bộ ở các Ban Quản lý Khu công nghiệp tại các tỉnh, thành phố thuộc địa bàn quản lý của Cục hải quan TP Cần Thơ
- Nghiên cứu định lượng được thực hiện bằng kỹ thuật thu thập thông tin bằng Phiếu khảo sát từ các công chức hải quan thuộc Cục hải quan TP Cần Thơ, các cán bộ ở các Ban Quản lý Khu công nghiệp tại các tỉnh, thành phố thuộc địa bàn quản lý của Cục hải quan TP Cần Thơ và các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất xuất khẩu thuộc địa bàn quản lý của Cục hải quan TP Cần Thơ
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Từ trước đến nay, các cấp quản lý của ngành hải quan khi đánh giá về rủi
ro trong công tác hải quan đối với hoạt động sản xuất xuất khẩu thường bằng những nhận xét chung chung mà chưa có bước thống kê định lượng cụ thể
Trang 13Những nhận xét này chưa xác định chính xác nhân tố nào tác động tích cực dẫn đến thành công và những nhân tố nào tác động tiêu cực ảnh hưởng đến hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động sản xuất xuất khẩu Khi chưa thể xác định chính xác thì chưa thể đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm hạn chế thấp nhất rủi ro, gian lận, từ đó, nâng cao hiệu quả quản lý, chống thất thu thuế Đề tài này hướng đến việc phân tích rõ những nhân tố cụ thể
và đo lường mức độ ảnh hưởng của một (hoặc một nhóm) nhân tố Qua đó, đề xuất những giải pháp mang tính thực tiễn nhằm cải cách thủ tục hải quan, nâng cao năng lực quản lý, tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong công tác hải quan đối với hoạt động sản xuất xuất khẩu
6 Nội dung Luận văn
Luận văn bao gồm: 80 trang với 16 bảng, 11 hình và 02 phụ lục
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Chương 2: Quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động sản xuất xuất
khẩu thuộc địa bàn Hải quan TP Cần Thơ
Chương 3: Đánh giá mức độ rủi ro trong quản lý hải quan đối với hoạt
động sản xuất xuất khẩu thuộc địa bàn Hải quan TP Cần Thơ Chương 4: Khuyến nghị về mặt chính sách
Trang 147 Lời cảm ơn
Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã gặp không ít khó khăn, tuy nhiên luận văn cũng đã hoàn tất Mặc dù bản thân tôi đã có nhiều cố gắng nhưng thành quả này còn có sự đóng góp rất lớn từ nhiều người
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Kinh tế Tp
Hồ Chí Minh đã giúp tôi trang bị những kiến thức bổ ích, các kỹ năng tổng hợp
và phân tích trong suốt quá trình học tập tại đây; xin chân thành cảm ơn bạn bè
và đồng nghiệp từ các nơi đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình thực hiện
Trang 15CHƯƠNG 1
Cơ sở lý thuyết 1.1 Rủi ro và độ lớn của rủi ro
1.1.1 Khái niệm rủi ro
Hiểu theo nghĩa chung nhất, rủi ro là những nhân tố có thể xảy ra và (khi xảy ra thì) tác động tiêu cực đến mục tiêu Khái niệm rủi ro nội hàm hai ý đồng
thời Ý thứ nhất, rủi ro là những nhân tố có thể xảy ra Những nhân tố hoặc biến
cố chắc chắn xảy ra (xác suất bằng 1) và những nhân tố chắc chắn không xảy ra (xác suất bằng 0) không thuộc phạm vi của rủi ro Như vậy, rủi ro là những nhân
tố mà xác suất xảy ra lớn hơn 0 và nhỏ dưới 1 Ý thứ hai, rủi ro là những nhân tố
gây tác động tiêu cực đến mục tiêu Những nhân tố có thể xảy ra nhưng không
ảnh hưởng gì đến mục tiêu thì không thuộc phạm vi của rủi ro
Nói theo cách khác, rủi ro chính là sự kết hợp giữa mức độ nguy hiểm và khả năng có thể xảy ra Mức độ nguy hiểm chính là hậu quả gây ra bởi một sự cố hay một tai nạn nào đó Khả năng có thể xảy ra chính là xác suất của sự cố Do
đó, độ lớn của rủi ro là tích số giữa mức độ nguy hiểm và xác suất xảy ra sự cố gây nguy hiểm như mô tả trong hình 1.1 Ngoài ra, ta có thể viết dưới dạng công thức dưới đây
Rủi ro = Mức độ nguy hiểm × Khả năng xảy ra
Trang 16Hình 1.1: Rủi ro là tích giữa mức nguy hiểm và khả năng xảy ra
Tóm lại, đánh giá rủi ro gồm hai quá trình: định tính và định lượng Định tính là việc nhận diện các mối nguy hiểm có thể tác động tiêu cực đến mục tiêu của tổ chức Định lượng nhằm ước lượng độ lớn của tác động tiêu cực để xếp hạng rủi ro rồi quản trị có trọng tâm Gọi R là độ lớn của rủi ro (hoặc giá trị của rủi ro), L là mức độ nguy hiểm hay mức độ tác hại, pL là xác suất xảy ra mối nguy, ta có công thức như sau:
1.1.2 Nhận diện rủi ro
Năm 2009, Tổ chức Tiêu chuẩn quốc tế ban hành ISO 31000:2009, quản
lý rủi ro - Các nguyên tắc và các hướng dẫn, nhằm cung cấp các nguyên tắc,
khuôn khổ và xử lý hình thức quản lý rủi ro bất kỳ một cách minh bạch, có hệ thống và đáng tin cậy trong mọi phạm vi hoặc ngữ cảnh Bên cạch đó là bộ tiêu
chuẩn ISO Guide 73:2009, quản lý rủi ro - vốn từ vựng, nhằm trình bày các
điều khoản và định nghĩa liên quan đến việc quản lý rủi ro
Trang 17Theo các Bộ tiêu chuẩn này, có rất nhiều loại rủi ro khác nhau như rủi ro chiến lược, rủi ro hoạt động, rủi ro tài chính, rủi ro chính trị, rủi ro pháp luật, rủi
ro quản lý tri thức, rủi ro thông tin,…
Việc kiểm soát rủi ro phải được thực hiện theo một quy trình chặt chẽ và phối hợp với đặc thù của từng tổ chức, doanh nghiệp Tổng quát, quy trình quản
lý rủi ro cơ bản bao gồm các bước chính được trình bày ở hình 1.2 Ở mức chi tiết hơn, quy trình quản lý rủi ro bao gồm các bước cùng với trình tự xử lý và mối quan hệ giữa chúng như hình 1.3
Để nhận diện được rủi ro, có nhiều kỹ thuật được áp dụng Các kỹ thuật này giúp cho dự án "khoanh vùng" và xác định dấu hiệu xuất hiện rủi ro, vừa giúp tránh bỏ sót các dấu hiệu, vừa làm tăng kết quả và độ tin cậy của việc nhận
Hình 1.2: Quy trình quản lý Hình 1.3: Mối quan hệ và trình tự các bước
rủi ro cơ bản trong quy trình quản lý rủi ro
Trang 18diện các rủi ro Từng kỹ thuật đều có những hạn chế riêng, do đó việc kết hợp các kỹ thuật để có kết quả tốt nhất là cần thiết Các kỹ thuật được sử dụng rộng rãi bao gồm:
- Xem xét tài liệu
Là cách thức xác định rủi ro cơ bản, đơn giản và thông dụng Phương thức này thường bao gồm việc xem xét các tài liệu của dự án như các kế hoạch, giả định, cam kết với khách hàng, cơ chế thông tin giữa 2 bên, môi trường dự án, thông tin của các dự án khác trong quá khứ , từ đó nhận diện các yếu tố có khả năng gây ra rủi ro cho dự án
- Động não
Đây là kỹ thuật được sử dụng rộng rãi nhất để nhận diện rủi ro Đó là sự đóng góp ý kiến từ nhiều người khác nhau, từ các chuyên gia đến các thành viên của dự án, hoặc bất cứ ai có liên quan hoặc có kinh nghiệm về các vấn đề xảy ra trong dự án Từ những ý kiến này (có thể nhiều ý trùng nhau), các rủi ro sẽ được định vị nhanh chóng
- Kỹ thuật Delphi
Tương tự kỹ thuật "Động não", khác biệt chỉ là các thành viên tham gia không biết nhau, do đó kỹ thuật này thích hợp nếu các thành viên ở xa nhau Ngày nay kỹ thuật Delphi thực hiện dễ hơn trước đây do sự trợ giúp của email và
hệ thống hỗ trợ làm việc từ xa Do thành viên là “vô danh” nên kỹ thuật này hạn chế nhược điểm của kỹ thuật "Động não" là một vài cá nhân (chẳng hạn sếp) sẽ
có ảnh hưởng đến suy nghĩ của các thành viên khác
- Nhóm danh nghĩa
Nhóm làm việc từ 7-10 người, mỗi thành viên sẽ ghi ý kiến riêng của mình (thường là 1 rủi ro quan trọng nhất) trên 1 mẫu giấy Các ý kiến sau đó được tập
Trang 19hợp và nhóm sẽ phân tích và đánh giá trên từng ý kiến Kết quả là rủi ro quan trọng nhất được sắp xếp trên cùng Kỹ thuật này không chỉ dùng để nhận biết mà còn để đánh giá rủi ro; không loại bỏ hoàn toàn những người có ảnh hưởng; được thực hiện nhanh và ít tốn kém hơn kỹ thuật Delphi
- Hỏi ý kiến chuyên gia
Thường được dùng để hỏi ý kiến cá nhân của những người có nhiều kinh nghiệm từ các dự án tương tự hoặc các dự án đã hoàn thành trong quá khứ Công
cụ sử dụng thường là bảng câu hỏi có trả lời sẵn để chọn lựa, hoặc để trống cho người được hỏi tự ghi ý kiến hoặc trả lời
- Sử dụng phiếu kiểm tra hoặc bảng câu hỏi
Phiếu kiểm tra hoặc bảng câu hỏi thường đúc kết kinh nghiệm từ các dự
án quá khứ đặc biệt và các dự án tương tự, trong đó liệt kê những rủi ro thường hay gặp nhất Phiếu này giúp cho dự án nhanh chóng xác định rủi ro có thể xảy đến cho dự án
Kỹ thuật này có thể tham khảo các kinh nghiệm từ bên ngoài, một trong những tham khảo tốt theo cách này là sử dụng bảng phân loại và liệt kê các rủi ro thường gặp của Viện Kỹ thuật Phần mềm Hoa Kỳ (SEI Taxonomy-Based Risk Identification)
Thời gian có thể xảy ra
Như vậy, định lượng độ lớn rủi ro được tiến hành bằng việc phân tích độ lớn của ba nhân tố trong công thức
Trang 20• Phân tích khả năng xuất hiện của rủi ro (Risk probability) hay xác suất xảy ra sự cố
Có 4 mức để đo lường khả năng xuất hiện của rủi ro, mỗi mức độ được gán với một giá trị số (tùy thuộc tổ chức, doanh nghiệp, dự án) để có thể ước lượng
sự quan trọng của nó
6 - Thường xuyên: Khả năng xuất hiện rủi ro rất cao
4 - Hay xảy ra: Khả năng xuất hiện rủi ro cao
2 - Đôi khi: Khả năng xuất hiện rủi ro trung bình
1 - Hiếm khi: Khả năng xuất hiện thấp, chỉ xuất hiện trong những điều
kiện nhất định
• Phân tích mức tác động của rủi ro (sự cố) ( Risk impact)
Có 4 mức để đo lường mức tác động của rủi ro, mỗi mức độ được gán với một giá trị số (tùy thuộc tổ chức, doanh nghiệp, dự án) để có thể ước lượng sự tác động của nó
Trang 21• Phân tích thời điểm xuất hiện rủi ro ( Risk Time Frame) hay thời gian có thể xảy ra sự cố
Có 4 mức để ước lượng thời điểm rủi ro xuất hiện, mỗi mức được gán với một giá trị số (tùy thuộc tổ chức, doanh nghiệp, dự án) để có thể ước lượng sự tác động của nó
6 - Ngay lập tức: Rủi ro xuất hiện gần như tức khắc
4 - Rất gần: Rủi ro sẽ xuất hiện trong thời điểm rất gần thời điểm phân
tích
2 - Sắp xảy ra: Rủi ro sẽ xuất hiện trong tương lai gần
1 - Rất lâu: Rủi ro sẽ xuất hiện trong tương lai xa hoặc chưa định được Ghi chú: Các giá trị số cho trên chỉ mang tính tham khảo và minh họa, giá trị
của chúng được định tùy tổ chức, tùy dự án
Kiểm soát rủi ro
Kiểm soát rủi ro bắt đầu với việc chọn lựa chiến lược và phương pháp đối phó rủi ro Có nhiều chiến lược và phương pháp đối phó khác nhau, tùy theo tình huống dự án, môi trường và đặc thù của từng rủi ro Trong thực tế, các chiến lược phổ biến nhất bao gồm (Hình 1.5):
Trang 22- Tránh né
Dùng “đường đi khác” để né tránh rủi ro, đường đi mới có thể không có rủi
ro, có rủi ro nhẹ hơn, hoặc chi phí đối phó rủi ro thấp hơn Chẳng hạn:
Thay đổi phương pháp, công cụ thực hiện, thay đổi con người
Thương lượng với khách hàng (hoặc nội bộ) để thay đổi mục tiêu
- Chuyển giao
Giảm thiểu rủi ro bằng cách chia sẻ tác hại khi chúng xảy ra Chẳng hạn:
Đề nghị với khách hàng chấp nhận và chia sẻ rủi ro (tăng thời gian, chi phí )
Báo cáo ban lãnh đạo để chấp nhận tác động và chi phí đối phó rủi ro
Mua bảo hiểm để chia sẻ chi phí khi rủi ro xảy ra
Trang 23 Cảnh báo và triệt tiêu các yếu tố làm cho rủi ro xuất hiện
Điều chỉnh các yếu tố có liên quan theo dây chuyền để rủi ro xảy ra sẽ ít
có tác động
- Chấp nhận
Đành chấp nhận “sống chung” với rủi ro trong trường hợp chi phí loại bỏ, phòng tránh, làm nhẹ rủi ro quá lớn (lớn hơn chi phí khắc phục tác hại), hoặc tác hại của rủi ro nếu xảy ra là nhỏ hay cực kỳ thấp Kế hoạch đối phó có thể là:
Thu thập hoặc mua thông tin để có kế hoạch kiểm soát tốt hơn
Lập kế hoạch khắc phục tác hại khi rủi ro xảy ra
Giám sát và điều chỉnh
Bao gồm hoạt động giám sát để bảo đảm các chiến lược đối phó rủi ro được lên kế hoạch và thực thi chặt chẽ Việc giám sát cũng nhằm mục đích điều chỉnh các chiến lược hoặc kế hoạch đối phó nếu chúng tỏ ra không hiệu quả, không khả thi, ngốn quá nhiều ngân sách, hoặc để đáp ứng với rủi ro mới xuất hiện, hoặc sự biến tướng của rủi ro đã được nhận diện trước đó
Kết quả giám sát có thể được báo cáo định kỳ đến tất cả những người có liên quan, đến quản lý cấp cao, hoặc đến khách hàng nếu cần thiết
Trong thực tế, do các yếu tố liên quan đến dự án thay đổi liên tục, chu trình quản lý rủi ro không đi theo đường thẳng mà được lặp lại và điều chỉnh liên tục giữa các chặng Các rủi ro liên tục được điều chỉnh hoặc nhận diện mới, do
đó, các chiến lược và kế hoạch đối phó cũng luôn được thay đổi để bảo đảm chúng khả thi và có hiệu quả
Những dấu hiệu thường thấy để nhận biết một hệ thống quản lý rủi ro kém hiệu quả
Tổ chức không xây dựng chính sách quản lý rủi ro
Trang 24 Tổ chức không thực hiện những nỗ lực để ngăn chặn rủi ro
Không có người chịu trách nhiệm quản lý rủi ro trong tổ chức
Quản lý rủi ro không được xác định là vấn đề ưu tiên của tổ chức
Tổ chức ít quan tâm đến rủi ro hoặc quan tâm quá muộn
Không có khuôn khổ đánh giá rủi ro thống nhất trong tổ chức
Tổ chức không gắn kết quản lý rủi ro với những quy trình hay chuỗi giá trị của tổ chức
Tổ chức thực hiện việc quản lý rủi ro một cách rời rạc
Tổ chức thực hiện quản lý rủi ro một cách thiếu tập trung
Công tác quản lý rủi ro ngày càng bị coi nhẹ trong tổ chức
Không có sự đồng nhất trong cách diễn đạt ngôn ngữ rủi ro trong tổ chức
Thiếu sự trao đổi thông tin về rủi ro trong tổ chức
Hệ thống kiểm soát chiến lược của tổ chức hoạt động kém hiệu quả
Trong tổ chức tồn tại “những vị trí đáng tin cậy” không được kiểm soát
Phân công trách nhiệm không phù hợp
“Nguồn: Website Trung tâm năng suất Việt Nam”
1.2 Rủi ro trong quản lý hải quan đối với hoạt động sản xuất xuất khẩu 1.2.1 Quản lý hải quan đối với hoạt động sản xuất xuất khẩu
Trong lĩnh vực hải quan, hoạt động sản xuất xuất khẩu được hiểu là hoạt động nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hóa nhằm mục đích xuất khẩu Hoạt động này trải qua ba giai đoạn:
- Giai đoạn một là hoạt động nhập khẩu nguyên liệu, vật tư
- Giai đoạn hai là hoạt động sản xuất hàng hóa
- Giai đoạn ba là hoạt động xuất khẩu hàng hóa
Trang 25Quản lý hải quan đối với hoạt động sản xuất xuất khẩu là việc sử dụng các biện pháp, quy trình nghiệp vụ nhằm giúp cơ quan hải quan quản lý có hiệu quả hoạt động sản xuất xuất khẩu và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân
có tham gia hoạt động sản xuất xuất khẩu
1.2.2 Rủi ro trong công tác hải quan
- Rủi ro (trong hoạt động nghiệp vụ hải quan) là nguy cơ tiềm ẩn việc không tuân thủ pháp luật về hải quan trong thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hoá, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải
“Nguồn: Quyết định số 48/2008/QĐ-BTC ngày 04/7/08 của Bộ Tài chính”
- Rủi ro trong quản lý hải quan hoạt động sản xuất xuất khẩu là nguy cơ tiềm ẩn việc không tuân thủ pháp luật về hải quan trong thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, định mức sản phẩm xuất khẩu và thanh khoản thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu
Như vậy, rủi ro trong quản lý hải quan đối với hoạt động SXXK bao gồm: + Rủi ro hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu
+ Rủi ro về định mức sản phẩm xuất khẩu
+ Rủi ro về thanh khoản thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu
- Nguyên tắc áp dụng quản lý rủi ro: Cơ quan hải quan áp dụng quản lý rủi
ro nhằm tạo thuận lợi đối với các tổ chức, cá nhân chấp hành tốt pháp luật về hải quan; đồng thời kiểm soát chặt chẽ các đối tượng không tuân thủ các quy định của pháp luật
- Xác định rủi ro là quá trình thu thập, phân tích thông tin để làm rõ vi phạm pháp luật về hải quan có khả năng xảy ra, nguyên nhân và nội dung của khả năng xảy ra vi phạm
Trang 26- Phân tích rủi ro là việc sử dụng kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng và kỹ thuật công nghệ thông tin để xem xét một cách có hệ thống các nguồn thông tin hiện có nhằm xác định khả năng xảy ra và hậu quả của hành vi vi phạm pháp luật
về hải quan
- Đánh giá rủi ro là việc xem xét một cách có hệ thống các rủi ro đã được xác định, phân tích bằng việc đối chiếu với tiêu chí quản lý rủi ro đã được thiết lập và những rủi ro đã được xử lý trước đó
- Về phân loại rủi ro: Theo độ lớn, rủi ro trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thương mại được phân thành ba mức độ:
Hình 1.6: Phân loại rủi ro theo mức độ rủi ro
“Nguồn: Quyết định số 48/2008/QĐ-BTC ngày 04/7/08 của Bộ Tài chính”
Trang 271.2.3 Quản lý rủi ro và quy trình quản lý rủi ro trong công tác hải quan
- Quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan là việc áp dụng có hệ thống các biện pháp, quy trình nghiệp vụ và thông lệ nhằm giúp cơ quan hải quan bố trí, sắp xếp nguồn lực hợp lý để tập trung quản lý có hiệu quả đối với các lĩnh vực, đối tượng được xác định là rủi ro
- Cơ quan hải quan áp dụng quy trình quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp
vụ hải quan theo trình tự sau đây:
1 Thu thập thông tin, xác định rủi ro trong các lĩnh vực nghiệp vụ hải quan;
2 Phân tích, đánh giá rủi ro; xây dựng hồ sơ quản lý doanh nghiệp và hồ sơ quản lý rủi ro để đánh giá mức độ chấp hành pháp luật của các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hoá, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải;
3 Thực hiện các hoạt động nghiệp vụ hải quan theo quy định của pháp luật dựa trên kết quả phân tích, xử lý thông tin và dựa trên nguồn nhân lực, vật lực hiện có để đảm bảo việc thực thi pháp luật về hải quan;
4 Theo dõi, kiểm tra đánh giá lại việc thực hiện nội dung tại các bước nêu trên; đo lường, đánh giá mức độ chấp hành pháp luật về hải quan của các tổ chức, cá nhân thực hiện hoặc có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hoá, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải, để điều chỉnh, bổ sung việc thực hiện hoạt động nghiệp vụ hải quan một cách có hiệu quả
“Nguồn: Quyết định số 48/2008/QĐ-BTC ngày 04/7/08 của Bộ Tài chính”
1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu về đề tài
Liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, có những công trình tiêu biểu dưới đây
Trang 281.3.1 Luận văn thạc sĩ “Quản lý rủi ro nhằm nâng cao hiệu quả công tác trong tiến trình hiện đại hóa Hải quan Việt Nam” của tác giả Bùi Quang Hùng
Nội dung của đề tài trên là nhằm làm rõ những vấn đề lý luận về rủi ro và quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan Phân tích, đánh giá thực trạng rủi ro và công tác quản lý rủi ro; mối quan hệ của công tác này với các hoạt động nghiệp vụ khác Phân tích và dự báo tình hình rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ của ngành Hải quan
Nghiên cứu trên đã định danh được các yếu tố tác động đến công tác quản
lý rủi ro của cơ quan hải quan Qua đó, đề ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro trong công tác hải quan Kết quả nghiên cứu trên khá phù hợp với thực tiễn công tác hải quan Mặc dù vậy, kết quả nghiên cứu trên chỉ dừng lại ở định danh các yếu tố tác động đến quản lý rủi ro trong công tác hải quan; chưa định lượng được cụ thể mức độ tác động của từng yếu tố, cũng như chưa xây dựng mô hình quản lý rủi ro trong công tác hải quan
1.3.2 Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác quản lý HQ đối với hoạt động gia công xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai” của tác giả Phạm Văn Hường
Nội dung của đề tài trên là tổng hợp lại các quy định về thủ tục hải quan đối với hoạt động gia công xuất khẩu; thu thập, phân tích các số liệu liên quan đến hoạt động gia công xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; tìm kiếm các tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện các quy định về thủ tục hải quan đối với hoạt động gia công xuất khẩu; từ đó, đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý hải quan đối với hoạt động gia công xuất khẩu
Đề tài trên đã hệ thống được các quy định có liên quan đến hoạt động gia công xuất khẩu, đã đúc kết được các nguyên nhân làm cho công tác quản lý nhà
Trang 29nước về hải quan đối với hoạt động gia công xuất khẩu còn nhiều kẻ hở Cũng như đã đưa ra các kiến nghị nhằm hạn chế các bất cập trong công tác quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động gia công xuất khẩu
Nhưng bên cạnh đó, đề tài chưa xây dựng khung lý thuyết về hoạt động gia công xuất khẩu để làm nền tảng cho việc xây dựng mô hình quản lý hoạt động gia công xuất khẩu Các phân tích của đề tài chỉ dừng lại ở định danh các nguyên nhân, tồn tại mà chưa đưa ra được các phương pháp để định lượng cụ thể mức độ ảnh hưởng của từng nguyên nhân liên quan đến công tác quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động gia công xuất khẩu
1.3.3 Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện thủ tục hải quan đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu ở Cục Hải quan Thành phố Hà Nội – Nhìn
từ góc độ doanh nghiệp” của tác giả Nguyễn Quang Thanh
Nội dung của đề tài hệ thống lại các quy định về thủ tục hải quan đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu; đánh giá kết quả thực hiện thủ tục hải quan đối với hoạt động nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu ở địa bàn quản lý của Cục Hải quan TP Hà Nội; tìm kiếm các hạn chế, tồn tại trong việc thực hiện thủ tục hải quan đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu nhìn từ góc độ doanh nghiệp; cũng như nguyên nhân của các tồn tại, hạn chế; qua đó, đưa ra giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện thủ tục Hải quan đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu - nhìn từ góc
độ doanh nghiệp
Đề tài trên, đã xây dựng khung lý thuyết về sản xuất xuất khẩu, tổng hợp lại các quy định về thủ tục hải quan đối với hoạt động sản xuất xuất khẩu; đã phát hiện các nhân tố ảnh hưởng đến thủ tục hải quan đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu; đã nêu ra các tồn tại và nguyên nhân dẫn đến
Trang 30các hạn chế trong thực hiện thủ tục hải quan đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu Đồng thời, cũng đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện thủ tục Hải quan đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu nhìn từ góc độ doanh nghiệp
Mặc dù, đề tài đã phát hiện ra các nhân tố ảnh hưởng đến thủ tục hải quan đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu nhưng đề tài chưa xây dựng được các phương pháp để định lượng mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố,
để làm cơ sở cho việc xây dựng mô hình quản lý hải quan hoạt động sản xuất xuất khẩu
1.3.4 Luận văn thạc sĩ “Nâng cao hiệu quả quản lý thuế nhập khẩu tại Cục hải quan TP Hồ Chí Minh” của tác giả Phan Thị Kiều Lê
Nội dung của đề tài là tổng hợp và hệ thống lại các quy định về ngoại thương, thuế nhập khẩu, chính sách thuế nhập khẩu, quản lý thuế và hải quan; nghiên cứu thực tiễn công tác quản lý thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh; đánh giá các kết quả đạt được cũng như các tồn tại của công tác quản
lý thuế nhập khẩu; từ đó, tìm kiếm các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản lý thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh
Đề tài đã giới thiệu được tổng quan về ngoại thương, thuế nhập khẩu, chính sách thuế nhập khẩu, quản lý thuế và hải quan; đã phát hiện ra các tồn tại trong quá trình thực hiện công tác quản lý thuế nhập khẩu; đồng thời, đưa ra các giải pháp để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản lý thuế nhập khẩu
Nhưng bên cạnh đó, đề tài chưa đưa ra được các phương pháp để tìm kiếm các nhân tố tác động đến công tác quản lý thuế nhập khẩu một cách khách quan hơn, cũng như mức độ tác động của từng nhân tố
Trang 31Từ việc phân tích các nghiên cứu trên, tác giả nhận thấy các nghiên cứu trên có nội dung gần gũi với đề tài đang thực hiện, nội dung quay quanh vấn đề
về thủ tục hải quan Mặc dù, các nghiên cứu trên chưa định lượng cụ thể các vấn
đề nêu ra, chưa áp dụng được các phương pháp thống kê, định lượng để từ đó, xây dựng các mô hình có thể vận dụng vào thực tiễn Nhưng các nghiên cứu trên
đã định danh được một số yếu tố tác động đến vấn đề nghiên cứu; đã đánh giá được các kết quả đạt được, tồn tại trong quá trình thực hiện các quy định của nhà nước về thủ tục hải quan; đồng thời, đưa ra các giải pháp, kiến nghị để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về hải quan
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro trong công tác hải quan
1.4.1 Rủi ro hoạt động hải quan theo Công ước KYOTO
Trong hoạt động hải quan, theo định nghĩa tại Phụ lục tổng quát của
Chương 6 - Hướng dẫn Công ước KYOTO sửa đổi năm 1999, thì “rủi ro là nguy
cơ tiềm ẩn của việc không tuân thủ pháp luật hải quan, Quản lý rủi ro là việc áp dụng các quy trình được thiết kế để giảm thiểu các rủi ro trên” Nguy cơ không
tuân thủ pháp luật hải quan có thể đến từ trong nội bộ ngành Hải quan (rủi ro bên trong) Những rủi ro này thường là những cản trở tạo thuận lợi thương mại Chúng có nguồn gốc chủ yếu từ hệ thống pháp luật, quy trình, thủ tục không phù hợp, cứng nhắc của cơ quan hải quan hoặc nảy sinh từ những bất cẩn, thiếu trách nhiệm hoặc không liêm chính của công chức thừa hành Những rủi ro này cản trở rất lớn đến mục tiêu của cơ quan hải quan, nhưng thường thì nó ít được quan tâm hoặc có quan tâm nhưng không đúng mức Loại nguy cơ thứ hai có nguồn gốc từ các đối tượng (có liên quan) ngoài ngành Hải quan (rủi ro bên ngoài) Các đối tượng thường được xem xét bao gồm các tổ chức xã hội, các cơ quan, đơn vị
Trang 32thuộc các bộ ngành có liên quan, các tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan hoạt động hải quan…
Vậy, rủi ro trong hoạt động hải quan gồm 02 nhóm nhân tố:
- Rủi ro bên trong nội bộ ngành hải quan
- Rủi ro bên ngoài ngành hải quan
1.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro trong quản lý nhà nước
Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước thường được phân thành hai nhóm: nhóm các nhân tố chủ quan và nhóm nhân tố khách quan
Nhóm các nhân tố chủ quan gồm:
- Các nhân tố thuộc về năng lực con người
Trong các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả công tác quản lý nhà nước thì nhân tố năng lực con người là nhân tố có ảnh hưởng rất quan trọng Nó thể hiện
ở bộ máy tổ chức, khả năng thực hiện nhiệm vụ của từng người
- Các nhân tố thuộc về mục tiêu hoạt động
Trong công tác quản lý nói chung và công tác quản lý nhà nước nói riêng đều hướng đến tiêu mục hoạt động đã định trước Mỗi mục tiêu hoạt động đều ảnh hưởng đến công tác quản lý Nó là mục đích mà công tác quản lý nhằm đạt được
- Nhân tố cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất là các trang thiết bị, phương tiện để phục vụ cho công tác quản lý Việc trang bị cở sở vật chất có đầy đủ, mức độ hiện đại, có đáp ứng yêu cầu hay không đều có ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước
Nhóm các nhân tố khách quan gồm:
- Môi trường kinh tế
Trang 33Mỗi môi trường kinh tế đều có những đặc điểm riêng, có mức độ tác động khác nhau đến công tác quản lý nhà nước Do đó, trong công tác quản lý nhà nước phải có những đối sách phù hợp với môi trường kinh tế thực tại
- Chính sách pháp luật của Nhà nước
Chính sách pháp luật là những quy định mang tính ràng buộc, những định hướng, những chủ trương của Nhà nước trong từng giai đoạn, thời kỳ, ở từng địa phương Do đó, trong công tác quản lý nhà nước luôn chịu sự tác động của chính sách pháp luật
- Nhân tố luật pháp áp dụng
Pháp luật áp dụng là việc cụ thể hóa các quy định pháp quy vào thực tế của từng địa phương, từng lĩnh vực hoạt động Cùng với chính sách pháp luật, pháp luật áp dụng luôn ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước
1.4.3 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro trong công tác hải quan
Qua phân tích các nghiên cứu các đề tài có liên quan nêu tại mục 1.3 tác giả nhận thấy các nghiên cứu trên đã định danh được một số nhóm nhân tố có tác động đến công tác quản lý nhà nước về hải quan Kết hợp với mục 1.4.1 và 1.4.2 tác giả bước đầu đã rút ra được các nhóm nhân tố có ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về hải quan sau đây:
1 Nhóm nhân tố bên ngoài ngành hải quan
- Nhóm nhân tố về cơ chế, chính sách
- Nhóm nhân tố liên quan đến doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu
2 Nhóm nhân tố trong nội bộ ngành hải quan
- Nhóm nhân tố liên quan đến cơ quan hải quan
- Nhóm nhân tố liên quan đến đạo đức nghề nghiệp
Trang 34- Nhóm công tác quản lý nhà nước về hải quan ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu
Hình 1.7: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro trong công tác HQ
“Nguồn: Tác giả”
Cơ chế, chính sách
Doanh nghiệp hoạt động XNK
Cơ quan hải quan
Đạo đức nghề nghiệp
Hoạt động XNK
Rủi ro trong công tác Hải quan
Trang 35* Kết luận Chương 1
Trong Chương 1, luận văn đã đề cập đến lý thuyết về sản xuất xuất khẩu; rủi ro, quản lý rủi ro và các biện pháp kiểm soát rủi ro; các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro trong công tác hải quan Mục tiêu của đề tài là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro trong quản lý hải quan đối với hoạt động sản xuất xuất khẩu tại Cục Hải quan TP Cần Thơ, định lượng các rủi ro và đề ra các giải pháp
để kiểm soát được rủi ro Qua phân tích tác giả đã xác định được các nhóm nhân
tố ảnh hưởng đến rủi ro trong công tác hải quan gồm: Nhóm nhân tố về cơ chế, chính sách; Nhóm nhân tố liên quan đến doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu; Nhóm nhân tố liên quan đến cơ quan hải quan; Nhóm nhân tố liên quan đến đạo đức nghề nghiệp; Nhóm công tác quản lý nhà nước về hải quan ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu
Đây chính là cơ sở cho nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro trong quản lý hải quan đối với hoạt động sản xuất xuất khẩu trên địa bàn hoạt động của Cục hải quan TP Cần Thơ mà luận văn sẽ đề cập ở Chương 2
và Chương 3
Trang 36CHƯƠNG 2 Quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động sản xuất xuất khẩu thuộc
địa bàn Hải quan Cần Thơ
Chương 2 giới thiệu tổng quan hoạt động sản xuất xuất khẩu thuộc địa bàn Hải quan Cần Thơ: Đặc điểm và tình hình hoạt động sản xuất xuất khẩu trên địa bàn trong các năm vừa qua, các quy trình nghiệp vụ quản lý nhà nước
về hải quan hoạt động sản xuất xuất khẩu và quy trình quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
2.1 Đặc điểm và tình hình hoạt động sản xuất xuất khẩu thuộc địa bàn Hải quan Cần Thơ
2.1.1 Đặc điểm và tình hình
Với địa bàn quản lý rộng lớn gồm 01 thành phố trực thuộc trung ương (TP Cần Thơ) và 04 tỉnh (Sóc Trăng, Hậu Giang, Vĩnh Long và Trà Vinh), nằm ở vị trí trung tâm khu vực, có điều kiện thuận lợi cho việc giao thương, nhất là từ khi cầu Cần Thơ hoàn thành và sân bay quốc tế Trà Nóc đi vào hoạt động, cộng với
hệ thống cảng biển quốc tế nằm dọc sông hậu như cảng Cần Thơ, cảng Cái Cui Hải quan Cần Thơ được xem là đầu tàu Hải quan khu vực đồng bằng sông Cửu Long Luôn là đơn vị đi tiên phong trong việc cải cách thủ tục hành chính và hiện đại hóa như thực hiện quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO – 9001 và bước đầu triển khai thành công thủ tục hải quan điện tử cho các loại hình hoạt động xuất nhập khẩu là kinh doanh, gia công và sản xuất xuất khẩu Hải quan Cần Thơ là đơn vị Hải quan phía nam được thành lập khá sớm vào ngày 02/6/1981, với chặng đường 30 năm hình thành và phát triển Hải quan Cần Thơ
Trang 37đã góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế trong khu vực và hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn
Trong các năm qua, mặc dù so với khu vực miền Đông Nam bộ hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn Hải quan Cần Thơ còn khiêm tốn, nhưng tốc độ hoạt động xuất nhập khẩu liên tục tăng trong các năm qua Năm 2006 kim ngạch xuất nhập khẩu qua Hải quan Cần Thơ đạt 1.193 triệu USD, với số lượng tờ khai đăng
ký làm thủ tục hải quan là 13.400 tờ khai thì đến năm 2010 kim ngạch xuất nhập khẩu qua Hải quan Cần Thơ đạt 1.530 triệu USD, với số lượng tờ khai đăng ký làm thủ tục hải quan là 21.000 tờ khai
Với lợi thế là vùng có nguồn nguyên liệu nông sản, thủy hải sản lớn, khí hậu
ôn hòa, hệ thống giao thông thuận lợi, có lực lượng lao động dồi dào phần lớn là lao động trẻ, có tay nghề, có khả năng tiếp thu và vận hành được các quy trình công nghệ hiện đại, với giá nhân công thấp là yếu tố thuận lợi cho hoạt động sản xuất xuất khẩu Trong các năm qua hoạt động sản xuất xuất khẩu luôn chiếm tỉ trọng cao trong hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn, với các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là nông sản, thủy hải sản đã qua chế biến, may mặc, giày dép và với nguồn nguyên liệu nhập khẩu chủ yếu là nguyên phụ liệu sản xuất giày dép, quần áo, các loại hóa chất Qua đó, đã giải quyết vấn đề đầu ra cho nông thủy hải sản của khu vực và tạo ra nhiều việc làm cho người lao động Năm 2006 kim ngạch qua hoạt động sản xuất xuất khẩu trên địa bàn chiếm tỉ trọng 25% kim ngạch xuất nhập khẩu, số lượng tờ khai chiếm 35% số lượng tờ khai đã đăng ký Đến năm 2010 kim ngạch qua hoạt động sản xuất xuất khẩu trên địa bàn chiếm tỉ trọng 35% kim ngạch xuất nhập khẩu, số lượng tờ khai chiếm 47% số lượng tờ khai đã đăng ký
Trang 382.1.2 Mô hình quản lý hoạt động SXXK của Hải quan Cần Thơ
Hình 2.1: Mô hình quản lý hoạt động SXXK của Hải quan Cần Thơ
2.2 Quy trình nghiệp vụ quản lý hải quan đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu
2.2.1 Quy trình sản xuất xuất khẩu
Cục Hải quan TP Cần Thơ
Chi cục Hải quan trực thuộc
Công chức quản lý Quy trình quản lý
Trang 39Trong lĩnh vực hải quan hoạt động sản xuất xuất khẩu được hiểu là hoạt động nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hóa nhằm mục đích xuất khẩu Hoạt động này trải qua ba giai đoạn:
- Giai đoạn một là hoạt động nhập khẩu nguyên liệu, vật tư
Trong giai đoạn này doanh nghiệp sản xuất trong nước tiến hành ký kết hợp đồng mua bán (gọi là hợp đồng nhập khẩu) với đối tác nước ngoài để nhập khẩu nguyên liệu, vật tư
- Giai đoạn hai là hoạt động sản xuất hàng hóa
Trong giai đoạn này doanh nghiệp sản xuất trong nước tiến hành hoạt động sản xuất hàng hóa từ toàn bộ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu trong giai đoạn một hoặc từ nguồn nhập khẩu trong giai đoạn một với một phần mua trong nước
- Giai đoạn ba là hoạt động xuất khẩu hàng hóa
Trong giai đoạn này doanh nghiệp sản xuất trong nước tiến hành ký kết hợp đồng mua bán (gọi hợp đồng xuất khẩu) với đối tác nước ngoài để xuất khẩu hàng hóa được sản xuất trong giai đoạn hai
Trong hoạt động sản xuất xuất khẩu hợp đồng nhập khẩu và hợp đồng xuất khẩu là hai hợp đồng riêng biệt nhau
So với hoạt động gia công cho đối tác nước ngoài, hoạt động sản xuất xuất khẩu có những điểm giống và khác nhau như sau:
- Giống nhau:
+ Về bản chất cả hai đều là xuất khẩu lao động tại chỗ
+ Về quy trình hoạt động cả hai đều trải qua ba giai đoạn: Nhập khẩu nguyên liệu, vật tư - sản xuất hàng hóa - xuất khẩu hàng hóa
+ Về chính sách thuế GTGT cả hai đều không phải chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu
Trang 40- Khác nhau:
+ Về tính độc lập tự chủ của chủ thể kinh doanh:
Trong hoạt động sản xuất xuất khẩu doanh nghiệp sản xuất trong nước có quyền nhập khẩu nguyên liệu, vật tư của những đối tác ở những nước khác nhau
và xuất khẩu hàng hóa được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu trên cho một hay nhiều đối tác khác nhau ở những nước khác nhau Trong hoạt động sản xuất xuất khẩu hợp đồng nhập khẩu và hợp đồng xuất khẩu là hai hợp đồng riêng biệt nhau
Còn trong hoạt động gia công cho đối tác nước ngoài, bên nhận gia công phụ thuộc vào bên đặt gia công về mẫu mã hàng hóa, nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, số lượng, thị trường xuất khẩu Trong hoạt động gia công cho đối tác nước ngoài chỉ có duy nhất một hợp đồng gia công cho cả hoạt động nhập khẩu nguyên liệu, vật tư lẫn hoạt động xuất khẩu hàng hóa
2.2.2 Quy trình nghiệp vụ quản lý hải quan đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu
Theo Quyết định số 1279/QĐ-TCHQ ngày 25 tháng 6 năm 2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định về Quy trình nghiệp vụ quản lý đối với