1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Điều tra, đánh giá tình hình ô nhiễm môi trường, những ảnh hưởng tới sức khỏe người lao động do sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật và khảo sát ô nhiễm chì trong một số cơ sở sản xuất 1995 (tt)

31 276 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 9,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, để đạt được sản lượng cao trong nông nghiệp, ngoài các điều kiện khác như giếng, phân bôn, thời tiết...., việc sử dụng cô hiệu quả các loại hoa chat bao vệ thuc vat HCBVTV

Trang 1

^ Sate xr a tần CtT®NTL1 cy WoC PAG PONG VA VE SING MOL TRƯUONG

pk TAI CAP BỘ 1991 -1995

DIEU TRA, DANH GIA TINH HINH

TOI SUC KHOE NGUOI LAO DONG

Trang 2

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn các đơn vị và các

cộng tác viên đã giúp đỡ chúng tôi hoàn thành dé tai nay

:

Cac don vi:

vat “Ss —v—

« Une trong trot va bao vé thuc vat - Bo NN va CNTP

- Trung tam kiém dinh hoa chất bao vệ thực vat -Cuc

TT va BVTV

- Chi cục bảo vệ thực vật Hà nội

- UBND và tram y te xa Tay Tuu, Từ Liêm, Hà nội

- UBND va tram y tê xã Đan Phượng, Đan Phượng, Hà

Tây

- UBND va tram y tế xã Mai Dinh, Sóc Sơn, Hà nội

- Khoa VSPD, bệnh viện huyện Sóc Son

- Bs.Đỗ Anh Tuần

- Bs.Nguy én Doan Thanh

- Ks.Ta Thanh Hà

Trang 3

Il

Il

NOI DUNG DE TAI

Dat van đề : (mục tiêu của đề tài) Phương pháp và đối tượng nghiên cứu Kết quả và bàn luận

1 Đề mục hóa chất bảo vệ thực vật

2 Đề mục nghiên cứu ô nhiễm chì

Kết luận

Kiên nghị Tài liệu tham khảo

Trang 4

v v

I - ĐẠT VAN ĐE :

ð nước ta, nông nghiệP là ngành sẵn xuất chủ yếu

Ngoài việc cun§ cấp đủ lương thực; thực phẩm cho thị

trường trong nước, chung ta con phai phan đấu để tăng xuất khẩu ra thị trường thế giới Dự kiến đến năm 2000 sẽ xuất khẩu 2 triệu tan gao/nam Ngoai ra con phải tăng xuất khẩu các nông san, thực phẩm khâc như : che, ca phe thuốc lá Tuy nhiên, để đạt được sản lượng cao trong nông nghiệp, ngoài các điều kiện khác như giếng, phân bôn, thời tiết , việc sử dụng cô hiệu quả các loại hoa chat bao vệ thuc vat (HCBVTV) là một trong những vấn đề rất quan trọng Trong những năm gần đây; lượng HCBVTV được sử dụng Ở nước

ta da tang lên nhiều cả về số lượng lấn chung loai Cuố i thập ky 80, số lượng HCBVTV được sử dụng là 10 nghìn tấn/năm nhưng bước sang đầu thập kỳ 90 đã tăng lên tỡi 20 nghìn tấn/năm Lượng HCBVTV trung bình trên 1 đơn vị điện

tích cũng tăng lên (0,5-0;7 kg/ha)(9) Bên cạnh nhóm

hoa

chất lân hữu cơ (HCLHC) va nhóm cacbamat là chủ yếu, hiện nay Ở một số nơi vẫn sử dụng ho& chat nhom Clo hữu cơ (HCCHC) nhu DDT, 666, Gamatox, mà Bộ Nông nghiệp

công nghiệp thực phẩm đã cấm sử dụng (3)s

Trong tình hình cd chế thị trường hiện nay; việc nhập khẩu, lưu thông; bào quản và sử dụng HCBVTV vẫn chưa được quản lý tốt dẫn đến tình trang gay 6 nhiễm môi trường sinh thai va co anh hưởng xấu đến sức khoẻ con người Mặt khác cũng đo nền kinh tế thị trường nên nhiều cơ sở sản xuất vừa và nhỏ đà mọc lên; trong 40 cO các,cơ sở san xuất và sử dụng chì Một sỐ cơ sở trên không đảm bào các

tiêu chuẩn vệ sinh cho phep dan đến tình trạng gay 6 nhiém

môi trường và ảnh hưởng đến sức khoẻ người lao động Theo

số liệu.của Viện giãm định y khoa trun§ ương số người mắc bệnh nhiễm độc chì vò cơ trong cà nước cho đến nay da tăng lên 59 người (12) -

6 nudc ta da co mot số công trình nghièn cứu về sử dụng hoá chất trừ sâu trong nông nghiệp như để tài cấp nhà nước mang mã sẽ 58.01.07.02 cha tac gia Lé Trung và cac cộng tác vièn, đề tài sử dụng an toàn hoa chất trừ sâu của P.C.Hội, một sé net vé bao quan, sử dụng hoa chat tru sau tai hd gia đình của tac gia N.D.Thiết và còng SỤW - - Các

đề tài này đa tập trung nghiên cữu sâu vào các vấn đề

6

nhiém HCBVTV trong câc kho chữa và bảo quản hoa chất, việc sử dyng HCBVTV trong cac nông trường và đội BVTV của các HTX

Tuy nhiền, nền kinh tế hiện nay đã chuyển sang cơ chế thị trường voi hình thức khoản gọn đến từng hộ gia đình và từng người lao động nền san xuất cũng cõö những nêt đặc thù riêng Keo treo tinh trang 6 nhiém moi trường

Trang 5

va Anh hưởng đến sức khoẻ người lao động Mặt khác trong

đề tài này chúng tôi sử dụng phương pháp mô tả để đánh giá

sự tiếp xúc và tác hại của HCBVTV theo quan điểm cộng

đồng kết hợp với những kỷ thuật phân tích hiện đại trong phòng thi nghiệm tử đồ có thể cung cấp những số liệu cho

việc dự báo nhỮng nguy cơ Ô nhiểm môi trường và tác hại

đến sức khoẻ con người, đặc biệt là trong văn để sử dụng HCBVTV trong nông nghiệp Vi vậy dé tài này tiến hành nhằm mục tiêu sau đây

Mục tiêu chung:

Dựa trên những kết quà điều tra và danh gia tinh hình ô nhiém do sử dụng HCBVTV trong nòng nghiệp và 6 nhiểm chì trong san xuất để đề xuất các biện phâp bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khoẻ người lao động

Mục tiêu cụ thé :

1 Biéu tra tình hình sử dụng và trang bị bao hộ lao động trong sử dụng HCBVTV

2 Khảo sãt môi trường không khi bị ô nhiễm HCBVTV

3 Điều tra tình hình nhiễm độc, tinh hình sức khoẻ của những người sử dụng HCBVTV

4 Đánh giá mức độ ô nhiễm chì trong mot số cơ sở sản

xuất

II - PHƯƠNG PHAP VÀ BỘI TƯỢNG NGHIÊN CUU_:

1 ĐỂ MỤC HCBVTV : -

1.1 Địa điểm :

- Vùng trồng rau quả : Xả Tây tựu - Từ liềêm - Hà nội

- Vùng trồng lúa: Xã Ban phượng - Ban phượng - Hà Tây

- Vùng trồng cây thuốc lâ: Xã Mai đình-Sôc sơn-Hà nội

1.2 Đối tượng:

Mỗi xã chọn 100 hộ cô sử dụng HCBVTV, phàn bế đều

trong các đội sản xuất để tiến hành điều tra

Bối tượng tiếp xúc vỡi HCBVTV : chọn mỗi hộ mot người lao động chỉnh, trực tiếp đi phun HCBVTV để điều tra,

phỏng vẫn và khâm sức khoẻ (mỗi xã 100 đối tượng)

Chọn các asi tượng đi phun HCBVTV tại ruộng để

tiến hành lấy mẫu không khi mòi trường, mẫu câ nhàn va lay mầu mau để xét nghiệm đo hoạt tinh men cholinesteraza

Trang 6

1.3 Phương pháp nghiên cứu:

1.3.1 Điều tra tình hình sử dụng và an toàn trong sử đụng HCBVTV bang phiéu hoi (questionaire) Kết hợp với các cân bộ y tế xã đến tận từng hộ gia đình trực tiếp phỏng vấn va ghi phiếu

1.3.2 Bo đạc ô nhiễm môi trường

- Tổ chức phun HCBVTV và lấy mAu khong khi

Các đối tượng được chon phun trong cùng một thời gian, trên những mảnh ruộng gần nhau Hoa chat dung aé phun la Wofatox ND 50 của công ty Vipesco Cach pha hoa chat va phun cho cây trồng theo tập quân của từng nơi và điển ra như thực tế bình thường ^ ‘

- Phương phâp lẫy mẫu + Lấy mẫu môi trường : mdi đợt phun lấy 1 mau ở đầu hướng gio và một mẫu ð cuối hưỡng giô chủ đạo

+ Lay mau ca nhân : sử dụng mây lấy mẩu chuyên dung

của hang Casella - Anh, với thiết bị lay mẫu đeo theo người nông dân trong suốt thời gian đi phun Bầu thu mầu nam trong vùng hồ hấp của người nông dân (cach mui va

- Số đợt lấy mẫu

+ Tây tựu 2 đợt ì- 5/1993

+ Đar phượng 1 đợt : "4/1994 -

~~ + Mai dinh 1 dot : 12/1994 ,

- Phương pháp phân tich Các mẩu đều được phân tích trên máy sắc ký khi Shimazu - Nhật bản, sử dụng bộ phát hiện FPD tại trung tâm kiểm định HCBVTV - Cục trồng trọt và bảo vệ thực vật BO nhạy của phương pháp là 0,002 mg/l dung địch

1.3.3 Bo hoạt tỉnh men cholinesteraza (Ch.E)

Bể tìm hiểu sự thấm nhiểm các loại HCBVTV, gồm có Wofatox (nhóm HCLHC) trong méi đợt lấy mẩu, những người phun HCBVTV và các đối tượng ở nhóm chứng được lấy máu đo hoạt tính men Ch.E trong ngày phun hoa chất Mối đôi tượng

đều được xác định men Ch.E trước khi phun và ngay sau khi

phun Các hoạt tỉnh men được xác định là men chung thật, men giả

Phương pháp đo hoạt tình men Ch.E thật và giả trong mâu toàn phần theo kỷ thuật cài tiến của T.H.Chi và cộng

sự

° men

Trang 7

2 ĐỀ MỤC CHI :

2.1 Địa điểm, đối tượng nghiên cữu

Tiến hành lấy mẫu không khi môi trường Ở một số xi nghiép va HTX co san xuất va sử dụng chi nhu : Xi nghiép lắp râp điện tử Hải phòng, xưởng luyện chì - nhà mây cơ khi md Bac thai, xi nghiệp luyện kim mầu Bắc thai Lo nau chì tư nhân thôn Phú xã, Yén phong, Ha bắc

2.2 Phương pháp lấy mẫu và phân tich :

Theo tiêu chuẩn 52-TCN 354-89 Bộ nhạy của phương pháp là 0.2 wg/lit không khi Sử dụng may lấy mầu không khi Gelaire - Mỹ và Casella - Anh Tổng số 65 mẫu hơi và bụi chì

III - KET QUA VA BAN LUAN :

1 BE MUC HOA CHAT BAO VE THUC VAT :

- Xa Đan phượng, huyện Ban phượng Ha tay là một xã_ chủ yếu trồng lúa Diện tich trồng lúa là 42,7 ha, Trau- :

11,3 ha Tổng lượng HCBVTV đã sử dụng trong nắm 1993 là

202.4 (lit - kg) trên điện tich đất canh tác là 96,7 ha

Trung bình 2,1 lit-kg/ha Mức độ sử dụng HCBVTV ở vùng lúa Đan phượng vẫn còn thấp hơn so với câậc nước còng

Các kết quả điều tra trên cao hơn so với kết quả shiên cứu của H.A.Cung (5) lượng HCBVTV trung bình trên

ja la 1-1,5 kg/ha/vụ và trên rau là 7-10/kg/ha/vụ Theo

a gia P.C.Hội trên vùng lúa Hà Bắc trung bình

n

J

t

0 ` nO kg/ha/năm (9)

Trang 8

về nguồn cung cấp HCBVTV, do xo& bồ cơ chế bao cấp

nên khòng còn đội chuyên đi phun HCBVTV như trước Các hộ nông dan tự đi mua HCBVTYV, ty pha chế và phun thuốc Số lượng HCBVTV mua ở cửa hàng quốc doanh : Tây tựu 58%, Ban phượng 355, Mai đình 38% Số lượng còn lại được mua @ cac cửa hàng tư nhân

1.2 Tình hình sử dụng HCBVTV

Kết quà ở bảng 1 cho thấy, các loại HCBVTV được sử đụng rất đa đạng nhưng chủ yêu là nhôm HCLHC (565%); trong

đô phổ biến là Monitor 0,99-1,38 l1/hộ; Wofatox

0,92-4,39 1/hộ; Dipterex 0,80-2,11 1/hộ Kết quả điều tra cho thấy, vùng trồng rau sử dụng nhiều loại HCBVTV nhất ở vùng cây thuốc 1a chủ yếu sử dụng Monitor, Wofatox, Bassa

Kết quả này cũng phù hợp với nghiên cứu của T.H.Thọ (13), trong vung tréng che (Bac thai, Tuyên quang, Yên bái) nông dan chủ yếu sử dụng Monitor, Wofatox, Bassa Theo tác giả N.D.Thiết, ở vùng Thanh trì, Hà nội 100% nông dân sử dụng Monitor va 10% co dùng thêm Dipterex, Bassa, Wofatox,

Validacin (8) Tỷ lệ nhóm HCLHC chiếm 70% khối lượng

HCBVTV đã sử dụng, theo P.C.Hội (9), Bằng I1 : Mức độ sử dụng HCBVTV trong 3 vùng cây trông

8 Padan 13110,83 + 0,11 610,55 # 0,23

9 Bassa 5610,88 + 0,22 1741.00 + 0,15 130,51 #:0.05

10 Zineb 3.50 + 1,22 330,58 + 0,18

Trang 9

Ngoài ra, Ở xã Tây tựu, nông đân còn sử dụng nhóm

hoá chất nguồn gốc thực vật (Pyrethroit) như Polytrin (0.83 1/hộ), cidi (0,79 1/hé), sumicidin (0,74 I/hộ)

Biểu đáng lưu ý là ở xã Tây tựu nông đân vấn còn sử đụng nhóm HCCHC như DDT, 666, Gamatox (0,9-1,59 lit -kg/ho)

là những loại hoá chất cô độc tính cao đôi với người dong vat, ton lưu lâu trong môi trường sinh thải mà hi?

nay Bộ Nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm đã cấm sử

dụng (4)

về đặc điểm sử dụng HCBVTV theo thang trong nam (biểu đồ 1) cho thấy mức độ sử dụng HCBVTV ở 3 vùng cây trồng đều tập trung cao vào 2 thời vụ : Vụ chiềm, rau quà, - cay thuéc 14 thang 3,4,5 va vy Bong - xuan thang 8,¢,10

Kết qua nay cũng phù hợp với kết quà nghiên cứu của P.C Hội & vung lta Ha Bắc (9),Mức độ sử dụng HCBVTV ở vùng rau cao nhất rồi đến vùng lúa và cây công nghiệp Tuy nhiên sự khác nhau là không co ¥ nghia théng ké (P>0,05)

Ở vùng rau trung bình phun 30-60 ngày/năm (vào vụ đưa lê 3 ngày phun 1 lần), trong khi đô ở vung lta 1 vụ phun 3-4 đợt và vùng cây còng nghiệp phun 10-12 ngay/nam

mổi ngày phun 1-3 giờ Kết quả này củng phù hợp với kết

qua nghiên cứu của H.A.Cung (5) ở vùng rau phun 7-10 lần/vụ và T.H.Thọ (13) Ở vùng trồng che 12-15 lần tới 30 Lần/năm

Biều này cho thay, vào thời vụ nếu không giữ đúng

thời gian cách ly quy định sau khi phun sẽ dan đến nguy cơ

là dư lượng HCBVTV trong nòng sản thực phẩm se cao

1.3 Đặc điểm sử dụng HCBVTV

dG xà Tây tựu, lượng HCBVTV sử dụng nhiều nhất trong

vụ rau quả (trung bình 2.1 Lit-ke/ho) va & dudi dang long

la chinh

Tai xa Ban phượng, lượng HCBVTV sử dụng vào vụ mùa

cao nhất (0.73 lit-kg/hd) réi đến vụ chiềm và rau, hoá

chắt trừ sâu chiếm 58,7% và trừ năm là 41.3% Kết quả này

Trang 11

cũng phù hợp với kết quả nghiên cứu của tác giả Foo Gaik- Sim (14) lượng HCBVTV ở vùng trồng rau nhiều hơn vùng trồng ngô và lúa Theo B.T.Tâm (1987) 68% là hoá chất trừ sâu và

24% là hoá chất trừ nấm

Ơ xa Mai đình, hoa chat tru sâu la chủ yêu (96%) va

dưới dang long, trung bình là 1,37 Iit-kg/hộ

1.4 Tình hình an toàn trong sử dụng HCBVTV : Kết quả bảng 2 cho thấy lượng HCBVTV còn giữ tại nhà (trong ngày điều tra) ở xã Tây tựu nhiều hơn xa Ban phượng và xã Mai đình cả về số lượng và chùng loại

- Nhóm HCLHC chủ yếu là Wofatox (Tây tựu 56,38 lit)

sau đó đến Monitor và Dipterex

- Nhôm Cacbamat cht yéu 1a Bassa va Padan

- Nhóm hoa chat diét nam cô Validacin

Đặc biệt tại xa Tay tựu còn co 15/200 hod git DDT,

666 tại nhà dùng để xử lý hạt giống (trung bình 0,48 kg

666 và 0,7 kg DDT/hộ) Bây là những loại hoa chat gay 6 nhiễm và tồn lưu lâu trong môi trường sinh thâi, gây độc tích luỷ trong cơ thể sinh vật mà hiện nay đã cô quy định cấm sử dụng (4)

Bằng 2 : Lượng HCBVTV hiện còn trong ngày điều tra

TEN HOA CHAT

Tổng lg T.binh |Téng lg T.binh Téng lg T.binh

H.chất |(n)|trên hộ|H.chất |(n)|trên hộ |H.chất |(n)|trên hộ Nhóm HCLHC :

Wofatox 56,98 1|124|0,455 1|1.,523 I1 7|0,218 1 1,05 1 310,350 1 Monitor 18,26 1] 73]0,250 1]7,950 1] 44]0,181 1 120,89 1] 48]0,440 1

Trang 12

Qua các sô liệu điều tra trèn cho thầy, đo chuyên sang cơ chè kinh tê thị trường và cơ chẻ khoản hộ các gia đình tự lo liệu việc bảo vệ cây trồng phong chong djch hai

Hợ phải tự đi mua hoa chat, pha chè và phun trên mảnh

ruộng của mình Họ cô thẻ mua ở cửa hàng quoc đoanh, HTX hoặc tư nhan, ở chợ hay Ở trong xa Hầu hết các cửa hàng

tư nhan ban HCBVTV đều không giữ đũng quy định về vệ sinh,

an toàn đôi với hoã chất độc Thường cậc cửa hàng này năm ngay trong khu dan cu, thậm chi co cla hang khong co quay

riéng, còn để lần với hàng lương thực, thực phầm hoặc

thùng, chai, goi ho 4 chat con dé bj ro ri ra ngoai Mat

c loại bao, gói chai đựng hoa chat khác do mua lẻ nền ca

n (nhiều khi còn chuyên chờ lần với không đảm bảo an toa

hàng hoã sinh hoạt khác)

đặc biệt ở xã Mai đình tỷ lệ này rất cao (725)

Theo kết quả nghiên cứu cha P.C.HOi(11) 20% ho de

HCBVTV trong nhà 50% để trong bếp, 30% để trong vườn

Theo tác giả N.D.Thiết (3) 58% hộ để HCBVTV ở nhà vệ sinh

và chuồng gia súc, 27% để ở vườn 12% để trong bếp 3% để

ở buổng ngủ

Theo các sẽ liệu trèn cho thấy việc bảo quan HCBVTV

ở hộ gia đình con rat tuỳ tiện, không an toàn B6 là nguy

cơ gây ô nhiềm khu vực đàn cư,

và các vật nuôi

nguy cơ nhiễm độc cho người

Về vẫn đề pha HCBVTV : hầu hết nòng dân pha tại

ruộng (97-100%) trãnh gay ò nhiém thôn X 6m Nong dan chu

yêu pha theo kinh nghiệm (32-98%) Biéu nay co the do

Trang 13

= {3 =

người nông dân không có đủ các thông tin về cach pha chế,

về kỳ thuật phun và những quy định an toàn trong khi s dụng HCBVTV nên họ không biết rõ loại nào độc Ít, độ qhiểu mà chì dựa vào kết quả thu hoạch của mùa vụ để tăn giâm lượng hoá chất Các loại bao bì, chai lọ dying hoa chất không được xử lý đúng quy cách Nhiều hộ dùng xong vứt luôn vd bao bi, chai lọ tại ruộng, tại mương nước gây

ô nhiểm nguồn nước Thậm chí có hộ còn sử dụng lại bao bì

vì mục đích riêng của gia đình Điều đó làm tắng nguy cơ nhiểm độc cho người và các vật nuôi

Trong khi đi phun HCBVTV, phần lớn người phun không đeo kinh, khẩu trang, gắng tay, không cô loại quần ao bao

hộ lao động riêng (loại chống thấm nước) 63-75%, nên một lượng lỡn HCBVTV da bam trén da, niêm mạc và một phần cô thể theo đường hô hấp vào phổi Đặc biệt là ở vùng trồng rau quả (trồng đậu trạch đưa lề) khi đưa, đậu đã leo lên giàn, tầm phun cao ngang đầu người nên khả năng bị nhiễm độc tương đối cao so với phun cho lúa và cây thuốc 14

Về vấn dé bao vệ sức khoẻ, người nông dàn đ thức tốt là vệ sinh câ nhân sau khi phun (93,6-96,9%

nhiên, việc vệ sinh dụng cụ, bình bơm tại ao hồ, gi nước (0.,49-4%) có thể gây ô nhiểm tại khu dân cư

Trang 14

- Về lửa tuổi sử đụng

* + Hầu hết các đối tượng sử dụng HCBVTV chỉnh trong các hộ đều ở lứa tuổi cô sức khoẻ tết nên khả năng chống độc cao (70%)

+ Lửa tuổi dưới 20 là lứa tuổi cơ thể đang ở giai đoạn phat triển chiếm tỷ lệ thấp (7%)

Riêng ở Tây tựu số đối tượng này chiếm tỷ lệ Khâ cao

(15%) còn 2 nơi kia chỉ chiếm 2%

- vé gidi : Nam giới đảm nhiệm chỉnh công việc nay (70%) Nữ chiếm tỷ lệ nhỏ (30%) Tuy nhiên, ở vùng Ban phượng nử giới đi phun HCBVTV lại chiếm tỷ lệ khâ cao (64%) Điều này cô thể do nhận thức về tỉnh chất độc hại của HCBVTV và công việc riêng của từng & dinh Q ` itia a 3 Pan cí \

+ Tỳ lệ đề non, xây thai là 2% Nhưng ở Tây tựu tỷ

lệ này cao hơn Ban phượng và Mai đình

+ TỲ lệ số con bị,chết ở 3 vùng tương tự nhau, Tuy nhiên, hầu hết số trê trên bị chết là đo mắc các bệnh nhiểm trùng như viêm phổi, sởi, ia chay

Sự liên quan giữa tỳ lệ xảy thai, trẻ đẻ non hoặc dị dạng bẩm sinh với mức độ sử dụng và ô nhiém HCBVTV là một

vấn đề cần được nghiên cứu sâu thêm

1.5.2 Thời gian sử dụng HCBVTV Qua điều tra 504 đối tượng sử dụng HCBVTV (bang 5) cho thấy phần đông người đi phun HCBVTV có thâm niên trèn

10 năm (54%) và ở cả 3 vùng tỷ lệ tương tự như nhau Biều này phù hợp với thời gian HCBVTV đã được sử dụng đại trà Ở nước ta, nhưng thực tế các đối tượng trén chi sử dụng nhiều HCBVTV trong vài nắm gần day, vì từ khi có khoan

10 các hộ nông nghiệp phải tự đâm nhiệm công việc phun này, còn trước kia là do một số it người ở đội BVTV của HTX đảm nhiệm

Trang 15

| = t?ì !

Bằng 5 : Thời gian sử dụng HCBVTV

NOI DUNG BIEU TRA

S.người| % S.người| % S.người| % S.người| %

- Hầu hết các đối tượng có thời gian phun HCBVTV trên

20 ngay trong năm (465), nhưng số đối tượng phun trên 20 ngày ở Tây tựu (81%) cao hon Ban phượng (33%) và Mai đình (3%)

- Thời gian phun HCBVTV trong ngày thường ở mức 3-6 giờ (chiêm 62%), nhưng ở mỗi vùng cũng có sế giờ phun trong ngày khắc nhau

1.5.3 Cách thức sử dụng HCBVTV Hiện nay tại các vùng nông nghiệp không cô hộ nào sử dụng mây phun co dong ca, 100% số hộ dùng bình bơm tay và

tự đi phun Một số đối tưjng còn dùng tay để rầc các loại hoá chất đạng bột (chủ yếu là ở vùng trồng rau, quả) nhưng việc rắc tay này,các đối tượng chì làm vài lần/năm và sử

dụng rất it HCBVTV trộn lần với đất bột và hạt rau để

gieo hạt Hoá chất được sử dụng để trộn rắc thường là loại bột (DDT, 666), do vậy mức thấm nhiễm qua da ban tay là không đáng kể

Ngày đăng: 09/08/2017, 16:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm