Đặc điểm của bệnh về mặt giải phẫu là xơ hóa và phát triển các hạt ở hai phổi, về mặt lâm sàng là khó thở và về mặt X quang là phổi có hình ảnh tổn thương đặc biệt.. Việt nam là một nướ
Trang 1BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Cấp quản lý đề tài: Viên y học lao động và vệ sinh môi trường
DANH GIA TIEN TRIEN BENH BUI PHOI- SILIC SAU 4 NĂM
O CONG NHAN NHA MAY GACH CHIU LUA CAU DUONG
QUA HINH ANH X —-QUANG, LAM SANG VA CHUC NANG HO HAP
Chu nhiém dé tai: ThS Dé Dinh Hai
Đơn vị chủ trì: Viện y học lao động và vệ sinh môi trường
Năm 2006
“GB a NE ENP I RRS ETS ST SE SS OP SURE OES
Trang 2BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIEN CUU KHOA HOC
Cap quan ly dé tai: Vién y hoc lao động và vệ sinh môi trường
Đơn vị chủ trì: Khoa Bệnh nghề nghiệp
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ TIẾN TRIEN BENH BUI PHOL SILIC SAU 4 NAM ¬-
Ở CÔNG NHÂN Y NHÀ MÁY GẠCH CHIU LUA CẦU U ĐUỐNG Ung § về | i, Ua „r (Ð
Chủ nhiệm đề tài: ThS Đỗ Đình Hải Cán bộ thực hiện đề tài: BS CKI Hà Huy Kỳ
BS Phan Hồng Sơn
Ths Nguyén Van Son
BS Nguyén Dinh Trung
BS Ha Lan Phuong
Nam 2006
Trang 31.3 Tinh hinh nghiên cứu bệnh BPSL trong và ngoài nước - -«- 9 1.3.1 Tình hình nghiên cứu bệnh BPSL ngoài nước . - s55: 9
1.3.2 Tình hình bệnh bụi phổi - silic ở Việt Nam 2-5 +2 ++s sex ssxz 10
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu - «-s «<< 11
2.2! HƯƠNG DHÁP HPHIẾNĐŨU = ukasasacacancuns axsasumnnomcamsseensanesansansunnasents II 2.3 Các bước tiến hành nghiên CỨU - - (c3 + E233 + E£vEErrEeereerseree 11 2.4 Quy trình kỹ thuật chụp X- e re 12 2.5 Các chỉ tiêu nghiên cứu 12 2.6 Phương pháp xử lý Số lIỆU - -.- ¿c2 222133122111 23112 11 21 c2 reo 13
Chương 3: Kết quả nghiên CỨU 5< << SE SE £x£ Sex sexeesee 14
3.1 Đặc điểm vi khí hậu và bụi của CTVLCLCPĐ - 52 525+ 5552 14 3.2 Kết quả nghiên cứu năm 2O05 - - + 2221322213221 srxkcrs 16 3.3 Đánh giá tiến triển về hình ảnh X quang, lâm sàng và CNHH của công nhân CTVLCLC tại hai thời điểm 2001 và 2005 ¿72525252 cscszs+ 21 3.4 So sánh triệu chứng lâm sàng của 52 công nhân CTVLCLCĐ, nhiễm bụi phổi tại 2 thời 2001 và 2005
3.5 So sánh chức năng hô hấp của 52 công nhân CTVLCLCĐ, nhiễm bụi
Trang 43.6 Mối liên quan giữa triệu chứng lâm sàng và sự thay đổi, không thay đổi mật độ hạt silico cha 52 công nhân CTVLCLCĐ, nhiễm bụi phổi tại thời điểm
3.7 Mối liên quan giữa CNHH và sự thay đối, không thay đổi mật độ hạt
silico cha 52 công nhân CTVLCLCĐ, nhiễm bụi phổi tại 2 thời điểm 2001 và
Chương 4: Bàn luận << << SE %3 5 SE Sư ng cv 29
4.1 Bàmlưạn-về đặc điểm vi khí hậu và bụi của CTVLCL CĐ 20 4.2 Bantuan-vé Dac điểm của đối tượng nghiên cứu +2 2s czczcc2- 30
4.3 Bàn luận vê phân bố vị trí hạt silico năm 2001 va 2005
4.4.Bàmluarvề các hình ảnh bất thường ngoài bụi phổi phối hợp 33 4.5 Bàn luận về đánh giá tiến triển hình ảnh x quang, lâm sàng và cnhh tại 2
thời điểm 2001 và 205 . - 2+ 2 ©E+EẻEEEk£EEEEEEEEEEEEEESEEEEEECEEEErErerreccee 33
KẾT TUậNn -G-G- << 2< nh Hư HE gen xe cecee 40 9.0.0 ẦẦỒẦ 4]
Trang 5BANG CHU VIET TAT
BPSL : Bui phdi — silic
CNHH: Chức năng hô hấp
CTVLCLCĐ: Công ty Vật liệu chịu lửa Cầu Đuống
CNHH BT : Chức năng hô hấp bình thường HCHC : Hội chứng hạn chế
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Về định nghĩa, hội nghị Johannesburg năm 1930 đã nêu: Bệnh bụi
phổi-silic là tình trạng bệnh lý ở phổi do thở hít dioxyt silic (SiO;) Đặc điểm của bệnh về mặt giải phẫu là xơ hóa và phát triển các hạt ở hai phổi, về mặt lâm sàng là khó thở và về mặt X quang là phổi có hình ảnh tổn thương đặc
biệt
Việt nam là một nước có nên công nghiệp đang phát triển, số lượng công nhân mắc các bệnh nghề nghiệp ngày càng tăng, trong đó có bệnh bụi
phổi — silic
Theo các số liệu đã tổng kết cho dén hét nam 1999, khoảng trên 10.000
trường hợp bệnh nghề nghiệp bảo hiểm đã được xác định và giám định trong
đó có khoảng trên 9.000 trường hợp bệnh BPSL, chiếm tỷ lệ 90% và xấp xỈ
50% là bệnh BPSL thể nhẹ (là những loại có mật độ 0/1- 1/2 và kích thước là
loại p, Q)
Năm 2001, Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường có chụp X quang phối, khám lâm sàng và đo CNHH cho công nhân Công ty Vật liệu chịu lửa Cầu Đuống, qua đó phát hiện những công nhân mắc bệnh BPSL thể nhẹ
Bệnh BPSL tiến triển theo thời gian, mặc dù không còn phơi nhiễm Một
số bệnh phổi khác có thể làm cho bệnh BPSL tiến triển nặng hơn
Việc chuẩn đoán dựa vào hình ảnh X quang và yếu tố tiếp xúc với môi trường lao động Đo CNHH và thăm khám lâm sàng là các yếu tố tham khảo Trong đo CNHH thì dựa vào hội chứng hạn chế là chính, hội chứng tắc nghẽn
và hội chứng hỗn hợp là tham khảo
Để việc chẩn đoán X quang được khách quan, chính xác người ta phải dùng bộ
phim mẫu chuẩn BPSL của Tổ chức Lao động Quốc tế (LO) năm 1980
Trang 7Hồi cứu những trường hợp BPSL thể nhẹ của CTVLCLCĐ nghiên cứu năm 2001, nay tiến cứu cũng những trường hợp đó năm 2005, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài “ĐÁNH GIÁ TIẾN TRIỂN BENH BUI PHOI- SILIC SAU 4 NAM G CONG NHAN NHA MAY GACH CHIU LUA
CẦU DUONG QUA HINH ANH X QUANG,LÂM SÀNG VÀ CHÚC NANG HO HAP”
Nhằm mục tiêu: “Đánh giá tiến triển bệnh bụi phổi- silic sau 4 năm ở công
nhân nhà máy gạch chịu lửa Cầu đuống qua hình ảnh X quang, lâm sàng
và chức năng hô háp”
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
Bệnh bụi phổi - silic là bệnh mạn tính, xơ hoá phổi, lan toả Bệnh phát
triển ngày càng nặng lên và không hồi phục mặc dù có thể tiếp xúc hoặc ngừng tiếp xúc với bụi chứa silic tự do (SiO,) [13 ], [26]
1.1 ĐẠI CƯƠNG BỆNH BỤI PHỔI
Bệnh BPSL là một bệnh nghề nghiệp có từ lâu đời Từ lâu người ta đã biết
công nhân lao động ở nơi nhiều bụi mắc các bệnh đường hô hấp với tỷ lệ cao Tại Hoa kỳ, ước tính có khoảng 1 triệu công nhân tiếp xúc nghề nghiệp với bụi silic tự do (trên 100.000 công nhân là thợ phun cát), trong đó khoảng 59.000 công nhân phát triển thành bệnh BPSL Ở Hoa kỳ hàng năm có khoảng 300 người chết vì bệnh BPSL [26]
Việt nam là một nước công nghiệp đang phát triển, tình hình mắc bệnh BPSL của công nhân tiếp xúc với bụi silic tự do đa phần ở thể nhẹ (thể có mật
độ từ 0/1 đến 1/2 và kích thước là p, q ) [27]
Bệnh bụi phổi được chia thành nhiều loại :
- Bệnh bụi phối lành tính: bụi xâm nhập day phổi nhưng không gây xơ hoá,
rất ít hoặc không có rối loạn chức năng hô hấp như bệnh phổi nhiễm bụi than, bệnh bụi phổi - đá ( do bụi CaC0;), bệnh bụi phổi — barit, bệnh bụi phéi- silicat [11,13]
- Bénh bui phối xơ hoá: Là mot bénh bui phổi ác tính, làm giảm chức
năng hô hấp, dễ nhiễm khuẩn, đặc biệt là nhiễm lao, gây ung thư phế quản
Điển hình loại này là bệnh bụi phdi-silic, asbest va beryli [29]
Có một số bệnh bụi phổi trung gian do bui nhu talc, kaolin
- Bénh bui phdi hén hop nhu [13],[30]
Trang 9Silic - than Silic- talc
Silic - sat
Ở bệnh nhan bui phdi — silic, có thể có bệnh lao phối hợp và gọi là bệnh
bụi phổi — silic — lao
Bệnh bụi phổi - silic thể nhẹ là những loại có mật độ từ 0/1 đến 1/2, kích
thước hạt silico là p và q [27]
1.1.1 Nguyên nhân gây bệnh:
- Nồng độ bụi trong không khí nơi lao động: nồng độ càng cao, nguy
hiểm càng nhiều, đặc biệt là khi có nhiều hạt “bụi hô hấp” có kích thước nhỏ
hơn 5 micromet và lớn hơn 0,2 micromet [13], [23]
- Tỷ lệ silic tự do trong bụi: tỷ lệ càng cao, nguy cơ mắc bệnh BPSL càng
tiến triển
* Tiếp xúc nghề nghiệp
Có nhiều loại nghề nghiệp phát sinh bệnh bụi phổi- silic:
- Sản xuất gạch chịu lửa
- Nổ mìn phá đá
- Sản xuất sứ, thủy tỉnh, gốm
- Phá dỡ khuôn đúc
Trang 10* Bụi, kích thước, nông độ và hàm lượng silic tự do
Cơ quan hô hấp có những hệ thống làm sạch cực kỳ có hiệu quả: Các dịch nhầy ở các tuyến phế quản, các lông chuyển thải phần lớn lượng bui hit vào Chỉ có những hạt bụi có kích thước nhỏ hơn 5 micromet mới vào được phế nang Những loại bụi này gọi là “bụi hô hấp” Nói chung những hạt bụi có kích thước trong khoảng 0,5 - 5micromet là nguy hiểm nhất
Nguy cơ nhiễm bệnh bụi phổi- silic còn tuỳ thuộc nồng độ bụi hay số
lượng hạt bụi silic trong một đơn vị thể tích không khí
* Yếu tố các bệnh phổi ngoài BPSL
Trong điều kiện cùng tiếp xúc với bụi silic như nhau, dễ mắc bệnh là những người có bệnh nhiễm khuẩn cấp tính, nhất là bệnh mãn tính đường hô hấp trên hay bệnh của nhu mô phổi
Đặc biệt, bệnh lao có liên quan mật thiết,làm cho sự phát triển bệnh bụi
phổi- silic và ngược lại [13], [35]
1.1.2 Giải phẫu bệnh lý
* Đại thể
Tổn thương giải phẫu bệnh lý đặc trưng của bệnh bụi phổi- silic là các hạt
SIlico, có màu xám nhạt, kích thước từ Imm - 6mm, rai rac khắp hai phổi nhưng hay gặp ở thùy giữa[11], [13] Các hạt đứng riêng rẽ một mình trên nền
phổi bình thường hoặc tập hợp 2- 3 hạt, lẫn trong một khối xơ làm cho phổi
rắn chắc như cao su, lơ lửng trong nước Bên cạnh một số hạt còn thấy những vùng giãn phế nang nhỏ
Trang 11
Hình 1.1: Hạt trong phế nang ở bệnh nhân bệnh bụi phổi cấp tính
* Vị thể
Hạt silico điển hình gồm tổ chức xơ, trong ở chính giữa, xung quanh là
các tế bào liên kết, các lymphô bào, các tế bào bụi sắp xếp thành các lớp vỏ
đồng tâm, kiểu vỏ hành [11], [13] Hạt silico hình tròn, ranh giới rõ rệt, nằm
trong các vách phế nang Trong cac hat silico đơn thuần, không có BK, bã đậu
và không có tế bào khổng lồ Ở giữa hạt silico không có mạch Ở xung quanh mạch cũng bị tổ chức xơ phát triển xâm lấn Các hạt silico dường như bị nhồi đầy bụi silic, có tính lưỡng chiết qua ánh sáng phân cực
Hình 1.2: Hình ảnh đặc trưng của hạt silicotic ở giữa là tỉnh thể thạch anh và bao quanh là các vòng tròn đồng tâm của các sợi Collagen
và các tế bào.
Trang 12* Các tổn thương khác
- Khí thũng hay gặp ở ngoài rìa và đáy phổi, rất quan trọng và nguy hiểm
trong bệnh bụi phổi- silic thể giả u co rút
- Các hạch rốn phổi: Quá phát, nhiễm sắc tố và xơ hoá Những hạch bị
vôi hoá có hình ảnh “vỏ trứng”, trên phim X quang Hình ảnh này gặp trong 2
- 4% trường hợp bệnh bụi phổi- silic, có thể là do tổn thương silico- lao [32]
- Màng phổi: Bị dính, viêm dày màng phổi Có thể thấy các bóng khí
thũng dưới màng phổi Tai biến tràn khí phế mạc thường khu trú hẹp, do phế mạc hay bị dày và dính [34]
1.1.3 Các biểu hiện lâm sàng
- Khó thở khi gắng sức: Là triệu chứng cơ bản và hầu như là triệu chứng
duy nhất(đặc hiệu) của bệnh, có thể do xơ hoá phổi hoặc khí thũng Lúc đầu
khó thở ít sau tăng dần [13], [39]
- Ho và khạc đờm: Là triệu chứng của viêm phế quản mãn tính Viêm phế
quản mãn tính thường phối hợp với bệnh bụi phổi- silic
- Đau ngực: Hay gặp và hay đau ở vùng đáy phổi Đối với bệnh bụi phổi-
silic cấp tính khó thở bắt đầu đột ngột, tiến triển nhanh Đây là triệu chứng chủ
yếu Có thể có sốt, tử vong có thể nhanh trong vòng vài tháng, với bệnh cảnh lâm
sàng: mệt, sút cân, ho, khạc đờm, đau ngực và suy hô hấp cap [13], [36]
1.1.4 Các biểu hiện chức năng hô hấp
Bệnh BPSL có thể gặp các hội chứng sau [13]
- Hội chứng hạn chế
- Hội chứng tắc nghẽn
- Hội chứng hỗn hợp
Trang 13Để đo các hội chứng trên tối thiểu phải đo dung tích sống (FVC) và đo thể tích thở ra tối đa/ giây (FEV,)
Hôi chứng FEV, đo được/ FVC đo được / Tỷ số
= lý thuyết ( % ) lý thuyết ( % ) FEV,/ FVC (%)
- Phương pháp chụp X quang thường quy: Bệnh nhân được chụp phổi
thẳng, tia đi từ sau ra trước
- Chuẩn bị máy X quang
: 24 - 30mAS
- Phương pháp chụp KV cao từ 110 - 140KV
Thời gian chụp : 0,017 - 0,032s
Nhược điểm: Phụ thuộc vào chất lượng máy
Những tổn thương của bệnh bụi phổi- silic thể nhẹ bị xoá
Trang 14- Chụp cắt lớp vi tính:
| Gia thanh cao
Những tổn thương của bệnh bụi phổi- silic có thể nhẹ bị xoá 1.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU BỆNH BPSL TRONG, NGOÀI NƯỚC
1.3.1 Tình hình nghiên cứu bệnh BPSL ngoài nước
Nói đến bệnh bụi phổi - silic ở thế kỷ XX không thể không nhắc tới thảm
hoạ đã làm 700 người chết vì bệnh do tham gia xây dựng đường hầm Gawley thudc bang Tay Virginia - Hoa Ky nam 1930
Ở Anh năm 1982 có 1.338 trường hợp mới mắc, năm 1990 có khoảng 350 trường hợp Tây Ban Nha 2.194 trường hợp, các nước Úc, Pháp, Nhật Bản hàng năm cũng có từ 300 - 1000 người mới mắc bệnh Ở Ba Lan, có 432.000 công nhân trong các ngành công nghiệp khác nhau và 360.000 công nhân trong các mỏ than tiếp xúc với bụi chứa silic với số mới mắc bệnh là 1.500 trong cả nước
Trung Quốc là nước có số người bị bệnh khá cao, đã có 29.274 ca mắc mới bụi phổi -silic được báo cáo trong giai đoạn 5 năm 1991 - 1995 Đến cuối năm
1998 số hiện mắc bệnh bụi phổi- silic là 542.041 ca Hiện có hơn 10 triệu
công nhân đang tiếp xúc với bụi silic Tỷ lệnh mới mắc bệnh bụi phổi-silic là khoảng 12.000 - 15.000 người/ năm và hàng năm có khoảng 5.000 người tử vong vì bệnh này
Ở Hoa Kỳ, ước tính có khoảng trên 1 triệu công nhân tiếp xúc nghề nghiệp với bụi silic tự do (trên 100.000 người là công nhân phun cát), trong đó
khoảng 59.000 phát triển thành bệnh bụi phổi - silic và hàng năm có khoảng
300 người chết vì bệnh bụi phổi - silic [33].
Trang 151.3.2 Tình hình bệnh bụi phổi - silic ở Việt Nam
Trường hợp bệnh bụi phổi - silic đầu tiên được phát hiện tại Quảng Ninh
trong những năm 60 ở thế kỷ trước Năm 1976 bệnh bụi phổi - silic được xếp
vào danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm ở Việt Nam Năm 1997, Hội
đồng giám định y khoa Trung ương đã giám định được 61 trường hợp điển
hình đầu tiên tại nhà máy cơ khí Trần Hưng Đạo Hà Nội [6]
Môi trường lao động ô nhiễm là nguyên nhân làm phát sinh và tiến triển bệnh bụi phổi - silic Theo Hà Huy Kỳ [12] tại các cơ sở cơ khí, đúc, luyện kim có đến 30% số mẫu do nồng độ bụi toàn phần vượt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép, hàm lượng silic tự do ở giới hạn 13,1 + 7,6%
Theo Nguyễn Duy Bảo và cộng sự [3], tại một số phân xưởng đúc ở các nhà máy cơ khí trung ương và địa phương, hàm lượng SiO, c6 nơi lên đến 86%
do đó công nhân đúc là đối tượng dễ mắc bệnh nhất Theo Nguyễn Bình
Tuynh [16] tai mo da Yên Cư, tỷ lệ mắc bệnh là 6,15% Theo Lê Trung 1994
[12], tỷ lệ mắc bệnh bụi phổi - silic ở Công ty Gang thép Thái Nguyên là 12,37%.Theo Lê Mạnh Kiểm({§], tỷ lệ mắc bệnh bụi phổi - silic tại nhà máy Gạch chịu lửa Cầu Đuống năm 1995- 1996 là xấp xỉ 40%
Theo số liệu tổng kết công tác y tế lao động trong năm 2001 của Nguyễn
Thị Hồng Tú [18], tình hình bệnh nghề nghiệp tiếp tục có xu hướng gia tăng,
đặc biệt là bệnh bụi phổi - silic Số liệu cộng dồn đến tháng 12 năm 2001 cho thấy trong số 16.632 trường hợp được giám định bệnh nghề nghiệp thì bệnh bụi phổi - silic là 12.688 trường hợp, chiếm tỷ lệ 76,29% Chỉ tính riêng trong năm 2001, các địa phương đã tiến hành khám cho 9.129 công nhân tiếp xúc, trong đó có 2.332 trường hợp mắc và 717 trường hợp được giám định với 175
trường hợp được hưởng trợ cấp và 136 trường hợp được cấp số bảo hiểm xã hội
10
Trang 16CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
52 công nhân đã được xác định là bệnh bụi phối - silic năm 2001
* Tiêu chuẩn chọn
- 52 công nhân có tiếp xúc với môi trường bụI silic
- Số năm công tác > 5 năm
- Không phân biệt nam, nữ
- Không phân biệt tuổi
- Có chụp bụi phổi năm 2001 tại Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường
- Có khám lâm sàng và đo chức năng hô hấp, có hồ sơ theo dõi
- Loại trừ phim cũ, phim mốc, mất phim, hồ sơ thất lạc hoặc không đây đủ
- Chụp lại cùng ở Viện Y học lao động và Vệ sinh Môi trường năm 2005, _ cùng I kỹ thuật ( khoảng 70 KV, 300 mA, 0,08giây)
\ Phương tiện chụp: Máy KXRS5- 150 (S00mA) )
- Cùng hội đồng đọc phim năm 2001, 2005 và dựa vào bộ phim mau ILO 1980
2.2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Mô tả cắt ngang (hồi cứu + tiến cứu)
2.3 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU
- Hồi cứu: Phim cũ mang ra Hội đồng đọc lại, có đối chiếu với bộ phim mẫu
- Tiến cứu: Bệnh nhân cũ của năm 2001 được chụp phổi lại tại Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường năm 2005
+ Kham lam sàng
11]
Trang 17+ Đo chức năng hô háp
+ Hội đồng đọc phim năm 2005 (cùng hội đồng đọc phim năm 2001)
2.4 QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHỤP X-QUANG
2.4.1 Chuẩn bị máy X-quang
* Khoảng cách từ bóng phát tia X đến phim là 1,6m
* Vật liệu : Cát sét, bìa tăng quang để chụp phim
- Cát sét: 35x35 cm Kodak
- Phim: 35x35 cm Kodak, độ nhậy trung bình
- Lưới lọc tia
2.4.2 Chuẩn bị bệnh nhân
- Đối chiếu tên, tuổi, yêu cầu chụp
- Bệnh nhân được cởi hết áo, tháo các đồ trang sức như đây chuyền cổ
- Bệnh nhân đứng áp ngực vào giá chụp, lưng quay ra ngoài (tư thế sau trước)
- Giải thích cho bệnh nhân để bệnh nhân hiểu và hợp tác khi tiến hành chụp
2.4.3 Yêu cầu chất lượng của phim chụp:
- Phim chất lượng loại 1, 2
2.5 CÁC CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU
2.5.1 CÁC ĐẶC ĐIỂM CHUNG
2.5.1.1 Tuổi giới
2.5.1.2 Môi trường lao động, điều kiện bảo hộ lao động
2.5.2 Các đặc điểm về hình ảnh trên phim X quang
+ Kích thước các nốt mờ
+ Tỷ lệ giữa các nốt mờ
12
Trang 18- Vôi hoá màng phổi
- Bệnh phổi đã xác định lao, hen, viêm, ung thư
2.5.4 Đánh giá chức năng hô hấp
- Chức năng hô hấp bình thường
Trang 19CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 ĐẶC ĐIỂM VI KHÍ HẬU VÀ BỤI CỦA CTVLCLC
Bảng 3.1: Kết quả đo vi khí hậu của CTVLCLCĐ (Mùa lạnh tháng 1/2001 và
tạo hình, Dao động | 14,5 - 15,0 | 28,6- 34.8 | 75-79 |57,7- 78,5 0,3 0,2-0,5
nung
~ T binh 14,040,3 | 31,0£2,9 | 78+2,0 | 70,2+9,9 | 03+0,0 | 0,3+0,1 TCVN 5508-1991 16 < 30 < 80 < 80 0,5 1,5
Bang 3.2 Két qua do bui va phan tich ham luong silic tự do của
CTVLCLCD (Mia lanh thang 1/2001 và mùa nóng 9/2002)
Trang 213.2 KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU NĂM 2005
Nhân xét: Đối tượng nghiên cứu năm 2005 có tuổi đời từ 41-50 chiếm tỷ
lệ cao nhất (37 trường hợp chiếm 7] ,2% ) Tỷ lệ phân bố công nhân mắc bệnh
BPSL tai CTVLCLCD theo 4 nhóm tuổi đời là có sự khác biệt có nghĩa thống
kê với p<0.001 Nam giới chiếm tỷ lệ 78,8%, nữ giới 21,2%
3.2.2 Tuổi nghề
Bảng 3.5: Tuổi nghề
Trang 22
Nhân xét: Tỷ lệ phân bố công nhân mắc bệnh BPSL tai CTVLCLCD
theo 4 nhóm tuổi là có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0.001 Tuổi
nghề của đối tượng nghiên cứu từ 20 năm trở lên chiếm tỷ lệ cao nhất (chiếm 46,2%)
3.2.3 Các thể bệnh BPSL
Bảng 3.6: Các thể bệnh BPSL
Năm 2005, phim chụp BPSL của công nhân CTVLCLCĐ có mật độ loại
0/1 chiếm đa số (61,6%), sau đó là loại 1/0 (17,3%), loại 1/1 (15,4%) và cuối
cùng là loại 1/2 (0,7%)
3.2.4 Đặc điểm phân bố các thể bệnh BPSL theo tuổi đời năm 2005
17
Trang 23Bảng 3.7: Phân bố các thể bệnh BPSL, theo tuổi đời năm 2005
Biểu đồ 3.1: Các thể bệnh BPSL phân bố theo tuổi đời (năm 2005)
Nhân xét: Công nhân bị bệnh BPS§L có tuổi đời từ 41-50 chiếm tỷ lệ 712%, tuổi đời đưới 30 chiếm tỷ lệ 1,9%, các trường hợp có mật độ BPSL loại 1/1 trở lên tập trung chủ yếu ở nhóm có tuổi đời 41-50 tuổi
18
Trang 243.2.5 Đặc điểm phân bố các thể bệnh BPSL theo tuổi nghề n ăm 2005:
Biểu đồ 3.2 Các thể bệnh BPSL phân bố theo tuổi nghề năm 2005
Nhân xét: Loại mật độ 0/1 mà tuổi nghề > 20 năm chiếm tỷ lệ 28,8% Loại
0/1 mà tuổi nghề < 10 năm chỉ chiếm 5,8%,
19
Trang 25
Những đối tượng có tuổi nghề >20 năm: mật độ 0/1 chiếm 28,8%, 1/0 và
1/1 đều chiếm 7,7%, cuối cùng 1/2 chiếm 1,9%
3.2.6 Đặc điểm phân bố vị trí hạt silico trên phim X quang năm 2005
Bang 3.9: Vi tri hạt silico theo phổi phải, trái năm 2005
Nhân xét: Vị trí hat silico nam 6 bên phổi phải chiếm 48,1%, phổi trái
chiếm 13,4%, cả hai phổi chiếm 38,5%
Bảng 3.10: Phân bố hạt silico theo các vùng năm 2005
Trang 26Nhân xét: Số trường hợp hạt silico chủ yếu nằm ở 1/3 giữa phổi chiếm 90,4%, ở 1/3 trên phổi chỉ chiếm 3,9% còn ở 1/3 dưới của phổi không có
trường hợp nao Các trường hợp có vị trí phối hợp chỉ chiếm 5,7%
3.2.7 Các hình ảnh bất thường ngoài bụi phổi phối hợp
Các dấu hiệu bất thường về hình ảnh X quang như dày màng phổi, góc sườn hoành tù, vôi hoá màng phổi hoặc các bệnh mắc phải như lao phổi, tim bẩm sinh đều không có
3.3 ĐÁNH GIÁ TIẾN TRIỂN VỀ HÌNH ẢNH X QUANG, LÂM SÀNG VÀ CNHH CỦA CÔNG NHÂN CTVLCLC TẠI HAI THỜI ĐIỂM 2001 VÀ 2005
3.3.1 So sánh về chất lượng phim X quang phổi