Tại tỉnh Đồng Nai các trường THPT đang hoàn thành khâu tự đánh giá trong quy trình kiểm định chất lượng theo thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT, 23/11/2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành quy
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị:PHÒNG KT&KĐCLGD
Mã số:
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
XÂY DỰNG BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ XẾP HẠNG
TRƯỜNG THPT TỈNH ĐỒNG NAI
Người thực hiện: VÕ LONG
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn:
- Lĩnh vực khác: Kiểm định chất lượng giáo dục
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
Mô hình Đĩa CD (DVD) Phim ảnh Hiện vật khác
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)
Năm học: 2016-2017
Trang 2SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
––––––––––––––––––
I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1 Họ và tên: VÕ LONG
2 Ngày tháng năm sinh: 01/07/1982
3 Nam, nữ: Nam
4 Địa chỉ: Lô I34-KDC Phú Gia-P.Trảng Dài-Biên Hòa-Đồng Nai
5 ĐTDĐ: 0918.623862
6 E-mail: volong.khaothi@dongnai.edu.vn
7 Chức vụ: Không
8 Nhiệm vụ được giao (quản lý, đoàn thể, công việc hành chính, công việc chuyên môn, giảng dạy môn, lớp, chủ nhiệm lớp,…): công việc hành chính
9 Đơn vị công tác: Phòng KTKĐCLGD, Sở Giáo dục và Đào tạo Đ ồng Nai
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Thạc sĩ
- Năm nhận bằng: 2014
- Chuyên ngành đào tạo: Đo lường và đánh giá chất lượng giáo dục
III KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Đo lường chất lượng GD
Số năm có kinh nghiệm: 5 năm
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
1 Xây dựng chương trình chấm thi thực hành Word
2 Sử dụng phần mềm Quest, Conquest để phân tích câu hỏi trắc nghiệm khách quan
3 Sử dụng phần mềm Quest, Conquest để phân tích đề thi tự luận
Trang 3Tên SKKN: XÂY DỰNG BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ XẾP HẠNG TRƯỜNG
THPT TỈNH ĐỒNG NAI
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Việc xếp hạng các đơn vị theo quyết định này cũng đã đư ợc nghiên cứu thực hiện ở một số Bộ ngành, ở các tỉnh Riêng đối với xếp hạng các trườngTHPT thuộc
Sở giáo dục và đào tạo cũng đã đư ợc một số tỉnh triển khai (ví dụ: Thành phố Hồ Chí minh, Hà Nam,…), tuy nhiên chỉ mang tính thí điểm và đang tiếp tục nghiên cứu, tham khảo ý kiến bổ sung để việc đánh giá thông qua các tiêu chí được chính xác hơn, hiệu quả và thiết thực hơn
Tất cả các hệ thống xếp hạng hoạt động theo cách so sánh các trường đại học theo một loạt chỉ số Số lượng các chỉ số trong hệ thống xếp hạng có thể khác nhau
rất nhiều, thí dụ trường hợp đơn giản nhất chỉ có 1 chỉ số (Banco Central de Chile,
tờ Telegraph) hoặc hàng chục chỉ số như trong trường hợp phức tạp nhất (Excelencia) Các lĩnh vực cụ thể về hoạt động của trường đại học hoặc kết quả của
trường đại học được so sánh giữa các trường với nhau, theo cách cũng giống như đối với các chỉ số thực hiện
Tại tỉnh Đồng Nai các trường THPT đang hoàn thành khâu tự đánh giá trong quy trình kiểm định chất lượng (theo thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT, 23/11/2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và chu trình, quy trình kiểm định chất lượng của các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên) để đảm bảo rằng các trường đã có những nỗ lực nhất định trong việc phấn đấu nâng cao chất lượng của nhà trường nên để có thêm thông tin cho quá trình kiểm định, nên việc xếp hạng có thể áp dụng cho các trường đã hoàn thành báo cáo tự đánh giá
Xếp hạng là một trong những cách tiếp cận đa dạng đối với việc đánh giá đầu vào, quá trình và đầu ra của các trường Việc xếp hạng có thể cung cấp các thông tin có tính so sánh và một sự hiểu biết tốt hơn về quá trình giáo dục, xây dựng các chỉ số nhằm căn cứ để đối sánh giữa các trường trong đơn vị trườn g THPT thuộc Sở giáo dục và đào tạo là căn cứ vào các tiêu chí như: kết quả đầu vào của học sinh, kết quả học tập và giảng dạy của trường, kết quả đầu ra giữa các trường nhằm có cơ sở so sánh tính hiệu quả giữa các trường thông qua các chỉ số trong các tiêu chí ấy nhằm đưa ra bảng xếp hạng giữa các trường THPT Vì vậy tôi
chọn đề tài: “Xây dựng bộ chỉ số đánh giá xếp hạng trường THPT tỉnh Đồng Nai”.
Trang 4II TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
II 1 Cơ sở để xây dựng bộ chỉ số:
Để xây dựng bộ chỉ số xếp hạng trường THPT tại tỉnh Đồng Nai, tôi dựa vào các cơ sở về lý luận và thực tiễn sau đây:
II.1.1 Cơ sở lý luận:
- Mô hình đánh giá IEO của Alexander W.Astin, 1993;
- Lý luận về vai trò và chức năng của quản lý
- Lý luận về chất lượng và đánh giá chất lượng
Từ cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu đã đưa ra ở trên, xuất phát từ các hoạt động đánh giá chất lượng cũng như kiểm định chất lượng được triển khai tại các trường THPT trong tỉnh, chúng tôi kết hợp với mô hình IEO (đánh giá đầu vào, quá trình giáo dục, đầu ra), và dựa trên các tiêu chuẩn trong kiểm định chất lượng giáo dục mà tác giả cho là cần thiết để xây dựng bộ chỉ số đánh giá xếp hạng
II.1.2 Cơ sở thực tiễn:
- Thực hiện thông tư 42/2012/TT-BGDĐT, 23/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở phổ thông;
- Công văn 8987/BGDĐT-KTKĐCLGD, 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông;
- Công văn 46/KTKĐCLGD-KĐPT, 15/01/2013 của cục khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục về việc xác định yêu cầu, gợi ý tìm mình chứng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học;
Kế hoạch thực hiện tự đánh giá cơ sở giáo dục phổ thông năm học
2013-2014 của Sở giáo dục và đào tạo Đồng Nai
II.2 Quy trình xây dựng bộ chỉ số:
Quy trình nghiên cứu để thu thập thông tin sơ cấp bao gồm hai bước: (1) nghiên cứu khám phá bằng phương pháp nghiên cứu định tính, (2) nghiên cứu chính thức bằng phương pháp nghiên cứu định lượng Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn trực tiếp từ chuyên gia giáo dục và lãnh đạo, cán bộ quản lý…
Trang 5III HIỆU QUẢ THỬ NGHIỆM CỦA ĐỀ TÀI
Bảng xếp hạng thực nghiệm (thông qua giá trị trọng số được xác định)
1 THPT Chuyên Lương Thế Vinh 123 21 THPT Dầu Giây 53
2 THPT Ngô Quyền 108 22 THPT Kiệm Tân 53
3 THPT Trấn Biên 102 23 THPT Ngọc Lâm 53
4 THPT Long Khánh 102 24 THPT Tân Phú 53
5 THPT Lê Hồng Phong 98 25 THPT Trị An 53
6 THPT Nguyễn Trãi 88 26 THPT Xuân Hưng 53
7 THPT Thống Nhất A 77 27 THPT Chu văn An 52
8 THPT Nguyễn Hữu Cảnh 66 28 Nguyễn Bỉnh khiêm 50
9 THPT Long Thành 66 29 THPT Trương Vĩnh Ký 49
10 THPT Đoàn Kết 63 30 THPT Lạc Long Quân 49
11 THPT Tam Hiệp 62 31 THPT Nguyễn Văn Trỗi 49
12 THPT Thống Nhất 60 32 THPT Nguyễn Huệ 48
13 THPT Sông Ray 57 33 TT Nguyễn Khuyến 45
14 THPT Bình Sơn 57 34 THCS-THPT Trịnh Hoài Đức 45
15 THPT Ngô Sĩ Liên 57 35 THCS-THPT Huỳnh Văn Nghệ 45
16 THPT Long Phước 56 36 THCS-THPT Tân Hòa 44
17 THPT Xuân Lộc 56 37 THCS-THPT Bàu Hàm 44
18 THPT Trần Phú 56 38 Dân tộc nội trú tỉnh 44
19 THPT Tam Phước 53 39 TH-THCS-Song Ngữ Lạc Hồng 43
20 THPT Phúc Ngọc 53 40 THPT Tôn Đức Thắng 43
Nhìn chung qua bảng kết quả cho thấy các trường có số điểm được chấm dựa vào các chỉ số là khá phân biệt, các trường THPT có uy tính cũng như chất lượng giảng dạy được của các trường được thể hiện rõ, như trường có điểm cao nhất là trường THPTchuyên Lương Thế Vinh, các trường tiếp theo cũng là những trường luôn đứng đầu trong các kỳ thi cấp tỉnh, cấp Quốc Gia Cụ thể qua bảng điểm trên
Kết luận:
Thứ nhất: Chúng ta đã xác định được các chỉ số đánh giá xếp hạng, mô tả tường minh cho các chỉ số đó và các thông số cụ thể để so sánh sự phân biệt giữa các trường
Thứ hai: Xác định được trọng số cho các chỉ số
Trang 6Thứ ba: Đưa ra các phương pháp thu thập dữ liệu cho các chỉ số, từ đó làm căn cứ so sánh mức độ đạt được các chỉ số của các trường
IV ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
IV.1 Hạn chế cả sáng kiến kinh nghiệm:
- Để bộ chỉ số xếp hạng trường THTP được hoàn thiện hơn, cần tiếp tục tổ chức lấy ý kiến đóng góp của các cán bộ quản lý ở các đơn vị trong Sở, các chuyên gia hoạt động trong lĩnh vực có kinh nghiệm trong lĩnh vực có xếp hạng
- Căn cứ vào bộ chỉ số xếp hạng đề xuất cần tiếp tục xây dựng và hoàn chỉnh, xác định các chỉ số có dữ liệu có độ tin cậy cao, thể hiện rõ chất lượng của các trường
- Các chỉ số đề xuất không phải bất biến theo thời gian vì vậy cần rà soát và có thể hiệu chỉnh để phù hợp với tình hình giáo dục phổ thông hiện nay
- Lãnh đạo các đơn vị còn đang rất thờ ơ, ít đầu tư vào kiểm định chất lượng, bệnh thành tích nên nếu xây dựng các chỉ số dựa trên số liệu các trường báo cáo thì tính khách quan trong xếp hạng không cao, gây sự bất bình giữa các đơn vị với nhau
- Trong khuôn khổ sang kiến kinh nghiệm tôi chỉ xác định các chỉ số dựa trên các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng các trường THPT, từ đó tiến hành khảo sát, nên có một số chỉ số có thể chưa thực sự phù hợp để đánh giá xếp hạng các trường
IV.2 Kiến nghị:
Từ thực tế giáo dục ở Việt Nam hiện nay, chúng tôi xin đưa ra một số khuyến nghị sau:
- Cần có các quy định, cơ chế để có thể thay đổi về nhận thức trong đánh giá về chất lượng cơ sở giáo dục của lãnh đạo các đơn vị, để việc thu thập dữ liệu của các đơn vị được minh bạch và thiết thực hơn
- Đưa tiêu chí đánh giá và kiểm định chất lượng vào tiêu chí thi đua và chuẩn để xét danh hiệu trường đạt chuẩn Quốc gia
Trang 7IV DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Cục khảo thí và kiểm định chất lượng -Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013),
“tài liệu tập huấn đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thong và cơ sở giáo dục thường xuyên”
2 Phạm Xuân Thanh (2007), “Tài liệu về đánh giá chất luợng các cơ sở giáo dục trong dự án hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục”, Cục khảo thí và kiểm định chất luợng giáo dục (http://www.srem.com.vn/news?cat=13)
3 Bộ GD&ĐT (2012), Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học và
kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh trong trường THPT
4 Quyết định, 9780/QĐ-UBND, ngày 26/11/2012 của UBND thành phố Đà Nẵng về “Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá, xếp hạng kết quả cải cách hành chính đối với các sở, ban, ngành”
Trang 8V PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bảng câu hỏi thu thập thông tin:
PHIẾU KHẢO SÁT XÂY DỰNG BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ XẾP HẠNG TRƯỜNG THPT
Kính gửi: Lãnh đạo các trường THPT trự c thuộc Sở GD-ĐT Đồng Nai
Đơn vị:
Để phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học và nhằm góp phần nâng cao hơn nữa chất lượng hoạt động giáo dục phù hợp với Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa
XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, chúng tôi đã xây dựng bộ chỉ số
đánh giá xếp hạng các trường THPT tỉnh Đồng Nai Bộ chỉ số dưới đây được xây dựng
trên cơ sở căn cứ vào các văn bản quy định về kiểm định chất lượng và đảm bảo chất lượng của trường THPT hiện hành của Bộ giáo dục và đào tạo vì thế để phù hợp cho việc
áp dụng các chỉ số xếp hạng các trường THPT chúng tôi xin ý kiến đánh giá của Quý
trường, từ đó xác định các chỉ số quan trọng nhất nhằm xây dựng chỉ báo cho các chỉ số
đó để việc xếp hạng các trường THPT là hiệu quả và khách quan nhất.
Quý thầy/cô cho biết ý kiến đánh giá về các nội dung dưới đây (đánh dấu X tương ứng) Theo thang đo 5 bậc (điểm từ 1 đến 5) 1- Đặc biệt quan trọng, 2-Rất quan trọng, 3- Khá Quan trọng, 4- Quan trọng và 5- Không quan trọng
1 CÁC CHỈ SỐ ĐẦU VÀO
1.1 Về tổ chức và quản lý của nhà trường
Đặc
biệt quan trọng
Rất quan trọng
Khá Quan trọng
Quan trọng
Không quan trọng
1 Các tổ chức và hoạt động của trường
tuân theo quy định của điều lệ trường trung
học, quy định của Bộ GD&ĐT
2 Trường có chiến lược phát triển được
phê duyệt phù hợp với sứ mạng và định hướng
phát triển của địa phương
3 Thực hiện tốt việc quản lí về hoạt động
dạy và học theo quy định của Bộ GD và các
cấp có thẩm quyền
4 Nhà trường có các phương án: Đảm bảo
Trang 9an ninh, trật tự và Phòng, chống các tệ nạn,
dịch bệnh, tai nạn,…
5 Nhà trường có kế hoạch hoạt động
chuyên môn theo từng học kỳ của năm học.
1.2 Chỉ số về cán bộ, giáo viên (GV), nhân
viên của nhà trường (tính theo năm học)
Đặc
biệt quan trọng
Rất quan trọng
Khá Quan trọng
Quan trọng
Không quan trọng
1 Tỷ lệ GV cơ hữu/số lớp; Tỷ lệ GV/học
sinh đảm bảo đủ số lượng theo phân công
chuyên môn
2 Số GV thi thực hành kiến thức liên môn
có giải.
3 Tỷ lệ GV giỏi cấp huyện, tỉnh/tổng số
GV của nhà trường
4 Số lượng GV đạt các danh hiệu thi đua
cấp tỉnh trở lên trên tổng số GV.
5 Thực hiện đúng kế hoạch thời gian năm
học, kế hoạch giảng dạy và học tập từng môn
học theo quy định;
6 Tỷ lệ GV cơ hữu có trình độ đạt chuẩn
và trên chuẩn theo quy định
7 Nhân viên kế toán, văn thư, y tế, viên
chức làm công tác thư viện, thiết bị dạy học có
trình độ trung cấp trở lên theo đúng chuyên
môn; các nhân viên khác được bồi dưỡng về
nghiệp vụ theo vị trí công việc;
8 Xếp loại chung cuối năm học của GV
1.3 Chỉ số về học sinh (tính theo năm học) Đặc
biệt quan trọng
Rất quan trọng
Khá Quan trọng
Quan trọng
Không quan trọng
1 Điểm thi tuyển vào lớp 10 của năm khảo sát
Trang 10(hoặc tổng điểm vào 10 đối với trường xét
tuyển)
1.4 Các chỉ số về cơ sở vật chất Đặc
biệt quan trọng
Rất quan trọng
Khá Quan trọng
Quan trọng
Không quan trọng
1 Số máy vi tính kết nối Internet, có website
đáp ứng yêu cầu dạy - học và quản lý của
trường.
2 Tỷ lệ máy tính và thiết bị văn phòng (máy
in, máy photo,…) dùng cho công tác quản
lý/số lượng cán bộ quản lý các phòng ban chức
năng.
3 Số lượng, quy cách, kích thước chất lượng
và thiết bị của phòng học, bảng trong lớp học
đảm bảo quy định của Điều lệ trường trung
học và quy định về vệ sinh trường học của Bộ
Y tế;
4 Diện tích khuôn viên, sân chơi, bãi tập và
các yêu cầu về xanh sạch, đẹp, thoáng mát đảm
bảo quy định.
5 Bình quân diện tích sân chơi thể thao/tổng
số học sinh (m2/SV).
biệt quan trọng
Rất quan trọng
Khá Quan trọng
Quan trọng
Không quan trọng
1 Thư viện đạt tiêu chuẩn, đáp ứng nhu cầu
nghiên cứu, học tập của thư viện trường phổ
thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào
tạo; được bổ sung sách, báo và tài liệu tham
khảo hằng năm;
2 Số lượng độc giả của thư viện và Số lượng
Trang 11sách, tài liệu được cập nhật.
2 CÁC CHỈ SỐ QUÁ TRÌNH
2.1 Tiến độ học tập
Đặc
biệt quan trọng
Rất quan trọng
Khá Quan trọng
Quan trọng
Không quan trọng
1 Tỷ lệ học sinh bỏ học, lưu ban/tổng số
nhập học
2 Tỷ lệ học sinh đạt kết quả xếp loại học
lực các loại
3 Tỷ lệ học sinh đạt kết quả xếp loại hạnh
kiểm các loại
4 Tỷ lệ học sinh bị kỷ luật buộc thôi học
và bị truy cứu hình sự
5 Tỷ lệ hoc sinh yếu giảm sau khi được rà
soát, bồi dưỡng và giúp đỡ
6 Số học sinh tham gia Olympic toán,
Tiếng Anh trên Internet có giải.
7 Có sản phẩm dự thi trong cuộc thi Sáng
tạo khoa học kỹ thuật do Sở tổ chức
8 Số lượng học sinh đạt giải các cuộc thi
cấp tỉnh, cấp quốc gia
2.2 Công tác xã hội và hoạt động đoàn thể của
học sinh
Đặc
biệt quan trọng
Rất quan trọng
Khá Quan trọng
Quan trọng
Không quan trọng
1 Số học sinh có giải trong cuộc thi tài
năng Tiếng Anh cấp tỉnh
2 Số giải thưởng văn nghệ, TDTT trong
các cuộc thi do ngành giáo dục tổ chức.
3 Số lượng học sinh tham gia và được
khen thưởng trong các hoạt động phong trào.
4 Số buổi ngoại khóa giáo dục các kỹ